BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHẢO SÁT SỰ THAY ĐỔI MỨC SỐNG DÂN CƯ DƯỚI TÁC
ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA TẠI XÃ TÂN ĐÔNG HIỆP
HUYỆN DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
GIAI ĐOẠN 2005 - 2010
TRẦN THỊ HÀ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ KHUYẾN NÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2010
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “KHẢO SÁT SỰ
THAY ĐỔI MỨC SỐNG DÂN CƯ DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA TẠI XÃ
TÂN ĐÔNG HIỆP HUYỆN DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2005 - 2010”
do TRẦN THỊ HÀ, sinh viên khoá 32, ngành PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ
KHUYẾN NÔNG, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
TRẦN ĐẮC DÂN
Người hướng dẫn,
Ngày
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm
2010
tháng
năm
Thư kí hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng
năm
2010
LỜI CẢM TẠ
Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ nhiều
phía, sau đây cho phép tôi gởi lời cảm ơn chân thành tới:
Lời đầu tiên tôi xin chân thành gửi đến Ba Mẹ cùng những người thân lòng biết
ơn sâu sắc. Chính gia đình, Ba, Mẹ người đã sinh ra tôi, nuôi nấng và dạy dỗ tôi nên
người, là điểm tựa, là động lực để tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại trong suốt
thời gian học tập cũng như trong cuộc sống để tôi có được ngày hôm nay.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý Thầy Cô, đặc biệt là Thầy Cô Khoa
Kinh tế - Trường Đại Học Nông Lâm, đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo và truyền đạt những
kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi theo học tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng, biết ơn sâu sắc đến Thầy Trần Đắc Dân đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành cuốn luận văn này. Xin cảm ơn thầy rất nhiều.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Các anh chị thuộc các phòng của UBND xã Tân Đông Hiệp – Dĩ An – Bình
Dương, người dân trong xã đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi thực
tập tại xã.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn, những người đã chia sẻ, động
viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tại trường cũng như trong việc hoàn thành đề
tài.
Sinh viên
Trần Thị Hà
NỘI DUNG TÓM TẮT
Trần Thị Hà, tháng 5 năm 2010. “Khảo Sát Sự Thay Đổi Mức Sống Dân Cư
Dưới Tác Động Của Đô Thị Hóa Tại Xã Tân Đông Hiệp Huyện Dĩ An Tỉnh Bình
Dương Giai Đoạn 2005 - 2010”.
Tran Thi Ha, May 2010. “Impact Of The Urbanization-Process On The
Livelihoods Of Inhabitants In Tan Dong Hiep Town, Di An District, Binh Duong
Province Period 2005 to 2010”
Đề tài nghiên cứu tác động của quá trình đô thị hóa đến đời sống người dân
trước và trong quá trình đô thị hóa, xem xét sự ảnh hưởng này có thúc đẩy sự phát
triển kinh tế, xã hội không, có cải thiện thu nhập, trình độ dân trí, đời sống sinh
hoạt,… của người dân hay không?
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh, phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến đời sống người dân như: cơ sở hạ tầng, tình hình nhà ở, điện, nước,
phương tiện sinh hoạt,… của người dân tại địa phương.
Đề tài được thực hiện thông qua việc thu thập số liệu thứ cấp trong quá trình đô
thị hóa tại xã Tân Đông Hiệp - huyện Dĩ An - tỉnh Bình Dương, thu thập số liệu sơ
cấp từ việc phỏng vấn trực tiếp 50 hộ dân trên địa bàn nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng cuộc sống của người dân trong quá
trình đô thị hóa cao hơn trước đó.
Cuối cùng là đề xuất một số ý kiến để phát huy những mặt tích cực và hạn chế
những mặt tiêu cực của quá trình đô thị hóa tại địa phương.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..........................................................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ix
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................................. x
DANH MỤC PHỤ LỤC ...............................................................................................xi
CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU................................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.2.1. Mục tiêu chung.............................................................................................. 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.............................................................................................. 3
1.3. Ý nghĩa................................................................................................................. 3
1.4. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 3
1.4.1. Phạm vi không gian....................................................................................... 3
1.4.2. Phạm vi thời gian .......................................................................................... 3
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 3
1.5. Cấu trúc của khóa luận......................................................................................... 4
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN ......................................................................................... 5
2.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................................ 5
2.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................................... 5
2.1.2. Địa hình ......................................................................................................... 5
2.1.3. Thổ nhưỡng ................................................................................................... 6
2.2. Điều kiện xã hội ................................................................................................... 7
2.2.1. Dân số và lao động........................................................................................ 7
2.2.2. Văn hóa xã hội .............................................................................................. 8
2.3. Đặc điểm kinh tế ................................................................................................12
2.3.1. Sản xuất CN – TTCN..................................................................................12
2.3.2. Về dịch vụ ...................................................................................................12
2.3.3. Nông nghiệp, phát triển nông thôn..............................................................13
v
2.3.4. Về quản lý đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng...............................................13
2.3.5. Thu chi ngân sách........................................................................................14
2.4. Những thuận lợi và khó khăn.............................................................................14
2.4.1. Những thuận lợi ..........................................................................................14
2.4.2. Những khó khăn ..........................................................................................15
2.5. Mục tiêu chung và phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ 2010 – 2015 của xã Tân
Đông Hiệp.................................................................................................................16
2.5.1. Mục tiêu chung............................................................................................16
2.5.2. Nhiệm vụ cụ thể ..........................................................................................17
CHƯƠNG 3 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................20
3.1. Cơ sở lý luận ......................................................................................................20
3.1.1. Khái niệm đô thị hóa ...................................................................................20
3.1.2. Khái niệm mức sống dân cư........................................................................22
3.1.3. Một số khái niệm khác ................................................................................22
3.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................25
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu......................................................................25
3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu...........................................................................26
CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..............................................................28
4.1. Đặc điểm của các nhóm hộ ................................................................................28
4.1.1 Cơ cấu ngành của các nhóm hộ....................................................................28
4.1.2. Mô tả đặc trưng của các nhóm hộ ...............................................................30
4.2. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến đời sống của người dân ....................................33
4.2.1. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến thu nhập của từng nhóm hộ .......................33
4.2.2. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến chi tiêu của từng nhóm hộ .........................34
4.2.3. Tình hình tích lũy của từng nhóm hộ ..........................................................35
4.2.4. Tình hình chi tiêu cụ thể của các hộ dân cư................................................36
4.2.5. Đánh giá về sự phân phối thu nhập............................................................38
4.2.7. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến điều kiện sống và sinh hoạt của các hộ khảo
sát ..........................................................................................................................40
4.2.8. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ 43
vi
4.3. Những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của đô thị hóa đến đời sống người dân
xã Tân Đông Hiệp.....................................................................................................45
4.3.1. Tích cực.......................................................................................................45
4.3.2. Tiêu cực.......................................................................................................46
4.4. Biện pháp cải thiện mức sống dân cư ................................................................47
4.4.1. Mong muốn và dự định của hộ ..................................................................47
4.4.2. Giải pháp sinh kế cho hộ dân ......................................................................48
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................51
5.1. Kết Luận.............................................................................................................51
5.2. Kiến nghị............................................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................54
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN
CNH-HĐH
CP
CSHT
DV
GTNT
HĐND
KCN
KDC
KHHGĐ
KHKT
KNTC
KQĐT
KT
LVTN
NHCSXH
NHNN&PTNT
NN
PNN
QPAN
QSSĐ
THCS
THPT
TM
TNMT
TTĐT
UBND
VH
XH
XHCN
Công nghiệp
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Cổ phần
Cơ sở hạ tầng
Dịch vụ
Giao thông nông thôn
Hội đồng nhân dân
Khu công nghiệp
Khu dân cư
Kế hoạch hóa gia đình
Khoa học kỹ thuật
Khiếu nại tố cáo
Kết quả điều tra
Kinh tế
Luận văn tốt nghiệp
Ngân hàng chính sách xã hội
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nông nghiệp
Phi nông nghiệp
Quốc phòng an ninh
Quyền sử dụng đất
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Thương mại
Tài nguyên môi trường
Trật tự điều tra
Ủy ban nhân dân
Văn hóa
Xã hội
Xã hội chủ nghĩa
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Phân loại Đất của xã.................................................................................6
Bảng 2.2. Cơ cấu các loại Đất của xã tới năm 2009.................................................7
Bảng 2.3. Dân số chia theo giới tính của xã năm 2009 ............................................7
Bảng 2.4. Tình hình lao động trong độ tuổi lao động (từ 15 – 60 tuổi) của xã năm 2009
..................................................................................................................................8
Bảng 4.1. Cơ cấu hoạt động nghề nghiệp của các nhóm hộ điều tra...................... 29
Bảng 4.2. Bảng lao động và nhân khẩu các hộ....................................................... 30
Bảng 4.3. Tình hình nhân khẩu của các nhóm hộ .................................................. 31
Bảng 4.4. Trình độ học vấn của chủ hộ .................................................................. 32
Bảng 4.5. Mức thu nhập của từng nhóm hộ ......................................................... 33
Bảng 4.6. Mức chi tiêu của từng nhóm hộ ........................................................... 34
Bảng 4.7. Mức tích lũy của từng nhóm hộ ............................................................ 35
Bảng 4.8. Chi tiêu trung bình cụ thể trong đời sống của các hộ ............................ 36
Bảng 4.9. Phân phối thu nhập theo % các nhóm hộ ............................................... 38
Bảng 4.10. Tình hình sử dụng đất của các hộ ........................................................ 40
Bảng 4.11. Điều kiên sinh hoạt của 50 hộ điều tra................................................. 41
Bảng 4.12. Tình hình vay vốn của các hộ .............................................................. 43
Bảng 4.13. Nguồn vay vốn và mục đích vay vốn................................................... 44
Bảng 4.14. Tham gia các chính sách của địa phương ............................................ 45
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Cơ cấu chi tiêu của các hộ ............................................................................37
Hình 4.2. Biểu đồ Đường cong Lorenz dùng để mô tả phân phối thu nhập bình quân
đầu người theo .................................................................................................................39
x
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Danh sách các hộ điều tra
Phụ lục 2: Bảng câu hỏi
xi
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đô thị hóa các vùng nông thôn là một trong những xu hướng phù hợp với sự
phát triển của mỗi quốc gia. Cùng với việc đô thị hóa diễn ra hàng ngày, hàng giờ với
tác động khá mạnh mẽ của cả nước nói chung và Bình Dương nói riêng, Dĩ An là thị
trấn đã đô thị hóa khá lâu làm ảnh hưởng đến sự phát triển của các xã lân cận trong đó
có xã Tân Đông Hiệp đang trên đường tiến tới đô thị.
Trong quá trình phát triển, mỗi quốc gia đều phải đánh giá tình hình mức sống
dân cư của quốc gia mình theo các giai đoạn khác nhau. Dựa vào các điều tra về mức
sống dân cư có thể lượng giá được khoảng cách phân hóa giàu nghèo giữa các tầng lớp
dân cư. Tình trạng phân hóa giàu nghèo trong quá trình toàn cầu hóa ngày càng được
các nhà hoạch định chính sách phát triển trong phạm vi một nước và quốc tế quan tâm.
Đánh giá thực trạng mức sống dân cư theo mỗi giai đoạn phát triển và diễn biến thay
đổi mức sống dân cư theo mức độ khác nhau là cơ sở để hoạch định chính sách, chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội hướng tới một xã hội phát triển văn minh, công bằng.
Nước ta chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường với
đường lối đổi mới của Đảng là phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng
XHCN, có sự quản lý của Nhà Nước. Tức là phát triển kinh tế nhưng cần phải đảm
bảo các mục tiêu xã hội, hạn chế những bất công trong thu nhập, từng bước nâng cao
mức sống của các tầng lớp dân cư, nhất là làm thế nào giảm được số lượng người
nghèo đói.
Mặc dù vậy, do những đặc điểm về điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển
kinh tế - xã hội, cho đến nay vẫn còn phần lớn người dân ở một số xã vẫn đang sống
với mức thu nhập thấp.
Cùng với cả nước đi lên quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa thì xã Tân
Đông Hiệp - huyện Dĩ An – tỉnh Bình Dương cũng đang diễn ra quá trình đô thị hóa
mạnh mẽ. Quá trình đô thị hóa không những làm thay đổi diện mạo của xã mà còn làm
thay đổi mức sống của người dân. Ngoài những tác động tích cực mà đô thị hóa mang
lại như nâng cao cơ sở hạ tầng, cơ hội tiếp cận những dịch vụ trong sản xuất,… đô thị
hóa còn tồn tại những vấn đề như giải quyết việc làm, ô nhiễm môi trường,…
Với kỳ vọng làm sáng tỏ những nhận định trên và từ đó làm cơ sở đề ra các giải
pháp để góp phần vào nâng cao mức sống cho người dân tại xã, tôi cho rằng đó là sự
cần thiết để thực hiện đề tài: “ Khảo Sát Sự Thay Đổi Mức Sống Dân Cư Dưới Tác
Động Của Đô Thị Hóa Tại Xã Tân Đông Hiệp, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
giai đoạn 2005 -2010”.
Do điều kiện thời gian nghiên cứu có phần hạn chế, đề tài tương đối rộng và
trong điều kiện xã hội biến đổi liên tục nên chắc chắn rằng nội dung trình bày trong
luận văn không tránh khỏi sai sót.
Tôi kính mong sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của thầy hướng dẫn, chính quyền
xã cũng như quý thầy cô khác trong khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm
TPHCM để bổ sung kiến thức và những thông tin mới trong quá trình thực hiện đề tài
này.
2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá về lao động, thu nhập, chi tiêu và điều kiện sống của người
dân xã Tân Đông Hiệp - huyện Dĩ An - tỉnh Bình Dương. Từ đó đưa ra giải pháp có
liên quan đến chính sách đối với người dân trong vùng đang đô thị hóa và phát triển
công nghiệp.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu đời sống của dân cư xã, thực trạng đô thị hóa của xã giai đoạn từ năm
2005 đến năm 2010.
Mô tả để thấy được bức tranh toàn cảnh về sự thay đổi mức sống của người dân
dưới tác động của đô thị hóa.
Từ đó tìm ra những mặt tích cực và những mặt còn hạn chế trong quá trình đô
thị hóa tại địa phương.
Đưa ra kiến nghị và giải pháp (đối với hộ, cộng đồng dân cư, chương trình,
chính sách, …) nhằm cải thiện mức sống cho dân cư địa phương.
1.3. Ý nghĩa
Đề tài có ý nghĩa tham khảo phục vụ cho công tác quy hoạch và quản lý kinh tế
xã hội trên địa bàn nghiên cứu.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Phạm vi không gian
Đề tài tìm hiểu, phỏng vấn, phân tích 50 hộ người dân xã Tân Đông Hiệp huyện Dĩ An – tỉnh Bình Dương .
1.4.2. Phạm vi thời gian
Đề tài thực hiện từ 29/03/2010 đến 30/05/2010. Sử dụng số liệu điều tra hộ và
nguồn tin thống kê của địa phương.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Người dân trong xã và chính quyền địa phương xã Tân Đông Hiệp.
3
1.5. Cấu trúc của khóa luận
Chương 1: Mở đầu
Đặt vấn đề về sự cần thiết để tiến hành việc nghiên cứu tác động của đô thị hóa
đến mức sống người dân xã Tân Đông Hiệp, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
và cấu trúc luận văn.
Chương 2: Tổng quan
Tổng quan về xã Tân Đông Hiệp, giới thiệu về điều kiện tự nhiên trong đó đi
vào khái quát về vị trí địa lý, địa hình, đất đai, khí hậu, thủy văn, …. Giới thiệu về điều
kiện kinh tế xã hội trong đó đi vào khái quát về điều kiện để phát triển kinh tế và điều
kiện để phát triển xã hội.
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Đi vào cơ sở lý luận về đô thị hóa, cơ sở hạ tầng, cơ cấu kinh tế và vận dụng
các kiến thức liên quan vào đề tài. Giới thiệu về phương pháp nghiên cứu của đề tài
trong đó có phương pháp thu thập thông tin, phương pháp xử lý số liệu, phương pháp
luận.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nghiên cứu và thảo luận tình hình đô thị hóa của xã Tân Đông Hiệp và phân
tích tác động của đô thị hóa đến đời sống của người dân qua thu nhập và chi tiêu, trình
độ dân trí, chuyển đổi việc làm, điều kiện sống và sinh hoạt, chất lượng các hoạt động
dịch vụ và cấu trúc gia đình. Từ những phân tích đó đưa ra những ảnh hưởng tích cực
và tiêu cực của đô thị hóa đến đời sống người dân.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Nêu tổng quát về vấn đề nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị nhằm phát huy
những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực của đô thị hóa đến địa bàn nghiên
cứu.
4
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Điều kiện tự nhiên
Huyện Dĩ An là huyện được tái lập theo nghị định số 58/NĐ-CP ngày
28/07/1999 của chính phủ. Dĩ An nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (gồm
TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu và Bình Dương), có diện tích tự nhiên
nhỏ nhất (6010,04 ha) và có mật độ dân số cao nhất tỉnh. Trong đó, xã Tân Đông Hiệp
là một trong những xã có tốc độ phát triển kinh tế ngày càng cao theo hướng công
nghiệp – thương mại, dịch vụ, đã góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của
toàn huyện.
2.1.1. Vị trí địa lý
Xã Tân Đông Hiệp thuộc phía Bắc huyện Dĩ An, là vùng kinh tế phát triển của
huyện, có diện tích đất tự nhiên 1.412,28 ha, toàn xã có 7 ấp có vị trí tiếp giáp:
-
Phía Đông giáp: xã Hóa An – TP Biên Hòa – Tỉnh Đồng Nai.
-
Phía Tây giáp: xã Bình Hòa – Huyện Thuận An.
-
Phía Nam giáp: xã Đông Hòa và thị trấn Dĩ An – Huyện Dĩ An.
-
Phía Bắc giáp: xã Bình Hòa – Huyện Thuận An và xã Tân Bình huyện
Dĩ An.
2.1.2. Địa hình
Xã Tân Đông Hiệp có địa hình tương đối bằng phẳng, biến đổi thấp đần từ Tây
sang Đông, nói chung địa hình này thuận lợi cho bố trí sử dụng đất. Với 2 bậc thềm
chính sau:
-
Bậc thềm đồng bằng có độ cao từ 20m – 40m, thoát nước tốt kết cấu địa
chất vững chắc phù hợp để xây dựng các khu công nghiệp, các khu dân cư, các trung
tâm hành chính thương mại.
-
Bậc thềm đồng bằng thấp có độ cao từ 2m – 5m, có độ chịu nén kém phù
hợp cho phát triển nông nghiệp và chăn nuôi, ít thuận lợi cho các công trình xây dựng.
2.1.3. Thổ nhưỡng
Đất đai của xã gồm 3 loại đất chính:
Bảng 2.1. Phân loại Đất của xã
Chỉ tiêu
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Tổng diện tích
1.412,28
100,00
Đất màu vàng
1.079,00
76,40
Đất phù sa
223,80
15,85
Đất xám
109,48
7,75
Nguồn: Phòng địa chính xã
-
Đất màu vàng: Chiếm phần lớn diện tích đất (76,40%), đây là loại đất
được tạo thành từ 2 loại đá phiến và phù sa cổ. Đất màu vàng là loại đất có giá trị sử
dụng cao đối với sản xuất nông nghiệp bởi giàu dưỡng chất, thích hợp cho trồng cây
lâu năm như cao su, tiêu, cây ăn quả….
-
Đất phù sa: Chiếm 15,85% tổng diện tích 3 loại đất trên. Được hình
thành do bồi đắp của sông, suối. Hầu hết diện tích đã được khai thác sử dụng cho nông
nghiệp (trồng lúa, hoa màu và cây ăn quả…). Đây là loại đất tốt nhất nên cần ưu tiên
cho các loại hình sử dụng có hiệu quả kinh tế cao, không nên sử dụng để xây dựng các
công trình công nghiệp, cơ sở hạ tầng. Đất phù sa được chia làm 3 loại: Đất phù sa
không được bồi chưa phân hóa phẫu diện, đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng và đất
phù sa Gley.
-
Đất xám: Chiếm 7,75% tổng diện tích 3 loại đất trên. Đây là loại đất
được hình thành trên bậc thềm phù sa cổ, đất xám có thành phần cơ giới nặng, nghèo
dưỡng chất, đất có phản ứng chua, giữ nước kém, do đó thích hợp canh tác với các loại
cây họ đậu. Ngoài ra nếu đầu tư cải tạo nguồn nước có thể luân canh với lúa, rau màu
và một số cây trồng lâu năm. Đất xám này chia thành 3 loại: đất xám phù sa cổ, đất
xám trên phù sa cổ có kết von và đất xám Gley.
6
-
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 1.412,28 ha, trong đó đất thổ cư là
230,24 ha chiếm 16,30%, đất chuyên dùng là 744,53 ha chiếm 52,72%, đất sản xuất
nông nghiệp 388,462 ha chiếm 27,50%, đất khác 49,26 ha chiếm 3,49%; trong đó loại
đất thổ cư và đất chuyên dụng đều tăng, đất sản xuất nông nghiệp giảm so với đầu
nhiệm kỳ (thổ cư tăng 12 ha, chuyên dùng tăng 15 ha, sản xuất nông nghiệp giảm 27
ha).
-
Tình trạng chuyển nhượng phân lô đã hình thành 52 KDC tự phát với
tổng diện tích hơn 130 ha (từ 2001 – 2007). Nhưng từ năm 2008 đến nay tình hình
phân lô đã được ngăn chặn kịp thời và không phát sinh khu phân lô nào mới.
-
Phối hợp cùng phòng TNMT Huyện thực hiện tốt công tác cấp giấy
chứng nhận QSDĐ cho nhân dân theo quy định đến nay đạt hơn 98%.
Bảng 2.2. Cơ cấu các loại Đất của xã tới năm 2009
Chỉ tiêu
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
1.412,28
100,00
Đất thổ cư
230,24
16,30
Đất chuyên dùng
744,53
52,72
Đất sản xuất nông nghiệp
388,46
27,50
49,26
3,49
Tổng diện tích đất tự nhiên
Đất khác
Nguồn: Phòng nông nghiệp xã
2.2. Điều kiện xã hội
2.2.1. Dân số và lao động
a. Dân số
Bảng 2.3. Dân số chia theo giới tính của xã năm 2009
Dân số
Số người (người)
Tỷ lệ (%)
Tổng số
57.964
100,00
Nam
28.438
49,06
Nữ
29.526
50,94
Nguồn: Công an xã Tân Đông Hiệp
7
Theo số liệu thống kê năm 2009, diện tích đất của xã là 14,123 km2, dân số của
xã là 57.964 người. Trong đó nữ là 29.526 người, nam là 28.438 người; như vậy tỷ lệ
dân số nữ cao hơn so với nam là 1,88%. Toàn xã có 8.659 hộ dân, số người bình quân
trên 1 hộ là 6,69 người/hộ, mật độ dân số của xã là 4.104 người/ km2. Toàn xã có tất
cả 7 ấp.
b. Lao động
Bảng 2.4. Tình hình lao động trong độ tuổi lao động (từ 15 – 60 tuổi) của xã năm
2009
Số người
Tỷ lệ
(người)
(%)
Tổng số
49.682
100,00
Số lao động có việc làm ổn định
47.035
94,67
+ Lao động nông nghiệp
1.043
2,10
+ Lao động công nghiệp
35.111
70,67
Lao động từ 15 – 60 tuổi
Lao động thương mại dịch vụ
13.528
27,23
Nguồn: Phòng thống kê xã
Tân Đông Hiệp là xã mà trước đây đa số người dân sống bằng nghề nông.
Nhưng hiện nay chỉ còn 1.043 người lao động trong nông nghiệp chiếm 2,1% trong
tổng số lao động. Trong khi đó thì lao động công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ
ngày càng gia tăng bao gồm khoảng 48.639 người chiếm 97,9% tổng số lao động. Bởi
vì xã đang trong tiến trình đô thị hóa; các công ty, xí nghiệp, cơ sở sản xuất ngày càng
nhiều nên tỷ lệ lao động phi nông nghiệp ngày càng gia tăng.
2.2.2. Văn hóa xã hội
a. Về giáo dục
Trên địa bàn có 01 trường mẫu giáo, 02 trường tiểu học và 01 trường THCS,
ngoài ra còn có hơn 13 cơ sở giữ trẻ ngoài công lập. Các trường triển khai thực hiện
tốt chương trình đổi mới giáo dục trong các năm học. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy và
8
học được đáp ứng kịp thời. Trường THCS Tân Đông Hiệp đã được xây dựng mới đưa
vào sử dụng trong năm học 2008 – 2009. Số học sinh ở các bậc học mỗi năm học đều
tăng (có năm tăng hơn 100 em). Trường mẫu giáo và 02 trường tiểu học vẫn duy trì
dạy 2 buổi/ngày. Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%. Tỷ lệ học sinh khối
tiểu học lên lớp đạt 98,5% trở lên và công nhận tốt nghiệp tiểu học đạt 93,6% trở lên.
Tỷ lệ học sinh khối THCS được công nhận tốt nghiệp đạt từ 89,6% trở lên và tỷ lệ học
sinh thi đỗ vào lớp 10 đạt 64,6 %. Tỷ lệ học sinh nghỉ bỏ học hàng năm giảm, khối tiểu
học chiếm 0,3%, khối THCS chiếm 0,9%. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng ở hệ mẫu giáo
giảm mạnh, số trẻ đạt ở kênh A từ 98% trở lên, không có trẻ ở kênh C.
Về đội ngũ giáo viên: các trường đều quan tâm và có kế hoạch thực hiện tốt các
chương trình đào tạo, bồi dưỡng để từng bước chuẩn hóa đội ngũ giáo viên. Giáo viên
có trình độ trên chuẩn là 69, chiếm tỷ lệ 42,3%, đạt chuẩn có 94 giáo viên, chiếm tỷ lệ
57,5%.
Toàn xã có 01 trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia (trường tiểu học Tân
Đông Hiệp), năm 2009 đã trình hồ sơ đề nghị công nhận trường THCS Tân Đông Hiệp
xếp loại trường chuẩn Quốc gia. Xã duy trì đạt chuẩn công tác chống mù chữ, phổ cập
giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS, hàng năm được huyện kiểm tra công
nhận lại. Cuối năm 2008 xã được công nhận phổ cập giáo dục THPT.
Việc thực hiện xã hội hóa giáo dục đạt kết quả tốt, kịp thời hỗ trợ đầu tư cơ sở
vật chất, mua sắm các trang thiết bị phục vụ công tác dạy và học.
b. Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân
Tổ chức duy trì thực hiện công tác khám chữa bệnh, phòng chống dịch bệnh,
chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân và các chương trình mục tiêu quốc gia về y
tế. Tổng số lần khám chữa bệnh là 71.675 lượt. Số lượt người sốt xuất huyết là 211
người. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng mỗi năm đều giảm (hiện nay còn
8,26%). Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm, uống vacxin phòng bệnh đạt 100%.
Có chú trọng và tăng cường công tác quản lý, kiểm tra vệ sinh an toàn thực
phẩm, nhất là an toàn vệ sinh thức ăn đường phố, không xảy ra ngộ độc tập thể.
Trạm y tế đã được xây dựng mới và đưa vào sử dụng vào tháng 8/2009, trạm
được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế và đạt chuẩn tiên tiến về y học cổ truyền.
9
Đội ngũ cán bộ trạm y tế đảm bảo đầy đủ theo yêu cầu. Mỗi ấp đều có nhân viên y tế
cộng đồng và được tập huấn chuyên môn nghiệp vụ.
Triển khai thực hiện đạt kết quả các chương trình về dân số, kế hoạch hóa gia
đình và chăm sóc trẻ em, góp phần xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, hạnh phúc và
bền vững. Thực hiện tỷ lệ giảm sinh hàng năm đạt theo Nghị quyết Đảng bộ đề ra
(hiện nay tỷ suất sinh của xã là 11,8%0). Phần lớn cán bộ đảng viên chấp hành nghiêm
chính sách về dân số (không sinh con thứ 3).
c. Công tác chính sách xã hội, lao động, việc làm
Đảm bảo việc chi trả lương, trợ cấp xã hội kịp thời. Đã giả quyết 295 hồ sơ cho
các đối tượng chính sách. Xây dựng , sửa chữa và bàn giao 10 căn nhà tình nghĩa với
tổng kinh phí 232.351.000 đồng.
Công tác giảm nghèo: Xã đạt chuẩn thoát nghèo trong 2 giai đoạn (2004 –
2005) và (2006 – 2008). Tiến hành điều tra chuẩn nghèo giai đoạn (2009 – 2010), kết
quả có 91 hộ nghèo. Trong nhiệm kỳ đã xét cho 238 đối tượng được hưởng trợ cấp xã
hội. Giải quyết cho 6.127 lượt người được vay vốn ngân hàng chính sách với tổng số
tiền 20.394.507.000 đồng (trong đó có 219 lượt hộ nghèo). Phần lớn các hộ nghèo đã
sử dụng hiệu quả vốn vay, tăng thu nhập cho gia đình và góp phần giảm tỷ lệ hộ
nghèo. Trong năm 2009 có 36 hộ thoát nghèo, hộ nghèo còn lại là 55 hộ, chiếm 1,18%
trong tổng số hộ dân.
Tình hình lao động - việc làm: qua điều tra cơ bản, độ tuổi lao động từ 15 tuổi
trở lên có 56.396 người, đã có việc làm ổn định 48.208 người, việc làm không ổn định
352 người. Trong kỳ đã giới thiệu việc làm cho 269 lao động, giới thiệu học nghề cho
159 lao động. Riêng đối với nguồn vốn giải quyết việc làm (vốn 120) đã xét duyệt cho
07 dự án vay với tổng kinh phí là 565.000.000 đồng, giải quyết việc làm cho 46 lao
động.
Hoạt động từ thiện – xã hội: Vận động quỹ đền ơn đáp nghĩa được 228.665.500
đồng, quỹ vì người nghèo được 134.235.000 đồng, đã xây dựng, sửa chữa 37 căn nhà
đại đoàn kết với tổng kinh phí thực hiện là 282.761.000 đồng. Xã đã được công nhận
xóa nhà tranh tre, vách lá vào năm 2005. Đăng ký mua và cấp 2.966 thẻ bảo hiểm y tế
cho hộ nghèo và cận nghèo. Tổ chức trao tặng quà, khám chữa bệnh, tặng học bổng,
10
tặng 12 xe lăn, tặng quần áo, dụng cụ học tập cho 2.571 lượt đối tượng là người nghèo,
người tàn tật, người già cô đơn và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
Cơ bản hoàn thành công tác cấp thẻ khám, chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới
6 tuổi.
d. Hoạt động văn hóa thông tin và truyền thanh
Xây dựng và triển khai thực hiện tốt các chương trình phục vụ công tác tuyên
truyền các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh của địa phương và
kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ kỷ niệm hàng năm. Xã chú trọng
đầu tư các trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, đã đầu tư
kinh phí để xây dựng hệ thống truyền thanh không dây với tổng kinh phí là
572.155.000 đồng (gồm 1 đài xã và 29 cụm truyền thanh ở các ấp).
Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa được duy trì thực
hiện, ngày càng nâng dần về chất lượng. Các tuyến đường vào khu dân cư tập trung
đều được xã xây dựng cổng chào văn hóa đạt quy chuẩn (đã xây dựng được 17 cổng).
Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa đạt từ 80% trở lên, số ấp văn hóa tiên tiến đạt từ 57,1% trở
lên.
Hoạt động văn hóa văn nghệ: Xã đã thành lập 01 đội thông tin lưu động để biểu
diễn văn nghệ phục vụ cho nhân dân địa phương. Hàng năm tổ chức được các hoạt
động văn hóa văn nghệ phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau trên địa bàn.
Hoạt động thể dục – thể thao: Phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo
gương Bác Hồ vĩ đại” tiếp tục phát triển. Số lượng các môn thể thao được tập luyện đa
dạng và phong phú hơn; đã phát triển được 20 câu lạc bộ. Tỷ lệ người tham gia tập
luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 28% và tỷ lệ gia đình thể dục thể thao đạt
18%.
Công tác quản lý nhà nước về các hoạt động văn hóa được quan tâm chỉ đạo
thực hiện thường xuyên và xử lý nghiêm các vụ việc vi phạm. Đã tổ chức 27 đợt kiểm
tra, phát hiện và xử phạt hành chính 83 trường hợp vi phạm quy định nhà nước, tịch
thu 7.500.000 đĩa, băng cassette chuyển giao huyện tiêu hủy. Thẩm định và đề nghị
tỉnh giải quyết 4 đơn xin xác nhận gia hạn giấy phép karaoke.
11
e. Hoạt động tư pháp – Tiếp dân giải quyết đơn thư KNTC
Trong nhiệm kỳ đã đăng ký khai sinh được 3.046 trường hợp trong đó nữ là
1.470 trường hợp, khai tử là 473 trường hợp trong đó nữ là 171 trường hợp, đăng ký
kết hôn được 1.140 trường hợp, chứng thực chữ ký phục vụ cho giao dịch dân sự được
2.337 trường hợp, sao y bản chính được 31.801 trường hợp.
Chú trọng việc tuyên truyền , phổ biến giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức
và ý thức chấp hành luật, pháp lệnh trong cán bộ công chức và nhân dân. Việc triển
khai công tác cải cách tư pháp trong tình hình mới, và tăng cường sự lãnh đạo đối với
việc giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân và thực hiện luật khiếu nại tố
cáo được tổ chức thực hiện nghiêm túc, từng bước nâng cao chất lượng hoạt động của
tư pháp.
Công tác thanh tra, kiểm tra, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm
cơ bản đạt yêu cầu, thường xuyên thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư
khiếu nại của công dân trong tổng số đơn nhận trong nhiệm kỳ là 767 đơn đã tiến hành
hòa giải 761 đơn đạt 99,21% trong đó thành 492 đơn đạt 64,65% chuyển cấp trên giải
quyết 269 đơn chiếm 35,35%, hiện nay còn tồn đọng 6 đơn. Kịp thời bổ sung sửa đổi
các quy trình giải quyết hồ sơ cho công dân với tinh thần trách nhiệm cao, tránh gây
phiền hà, được nhân dân đồng tình, phát huy tốt vai trò khối nội chính.
2.3. Đặc điểm kinh tế
Tình hình kinh tế trên địa bàn xã tiếp tục ổn định và tăng trưởng cao. Cơ cấu
kinh tế chuyển dịch theo hướng CN – TMDV và NN.
2.3.1. Sản xuất CN – TTCN
Xã Tân Đông Hiệp có 04 khu, cụm công nghiệp với diện tích là 390 ha, có 331
chi nhánh và công ty TNHH, công ty cổ phần và 75 doanh nghiệp tư nhân đang hoạt
động, có 2.618 hộ kinh doanh cá thể thu hút nhiều lao động trong và ngoài địa phương
đến làm việc, sinh sống. Cơ cấu kinh tế xã hiện nay xác định là phát triển CN – TM –
DV và NN đi đôi với việc chỉnh trang đô thị và xây dựng đời sống văn hóa trên địa
bàn dân cư.
2.3.2. Về dịch vụ
Hiện trên địa bàn có 2.618 hộ kinh doanh cá thể, tăng 362 hộ so với nửa nhiệm
kỳ. Ngoài ra còn có 02 chợ do tư nhân đầu tư và 06 chợ tự phát với hơn 350 hộ kinh
12
doanh, loại hình dịch vụ cho thuê nhà trọ phát triển mạnh. Công tác quản lý trong lĩnh
vực thương mại ngày càng phát triển, quy trình cải cách hành chính trên lĩnh vực kinh
doanh được giải quyết nhanh chóng, đồng bộ. Công tác hậu kiểm được quan tâm, đã
kiểm tra xử lý 1.209/1.227 vụ vi phạm, trong đó chú ý lập lại trật tự kinh doanh các
loại hình dịch vụ nhạy cảm (khách sạn, nhà trọ, cà phê, hớt tóc..). Nhìn chung, hoạt
động thương mại dịch vụ phát triển, đã góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập
cho nhân dân.
2.3.3. Nông nghiệp, phát triển nông thôn.
Trên lĩnh vực trồng trọt một bộ phận người dân vẫn tiếp tục duy trì việc trồng
các loại cây ngắn ngày như đậu, khoai, cây ăn quả,… Tuy nhiên kết quả thu hoạch
không cao. Để kịp thời giúp cho nông dân tiếp cận với những tiến bộ khoa học kỹ
thuật, UBND xã tiến hành tổ chức cho nông dân học tập được 15 lớp tập huấn hướng
dẫn áp dụng khoa học kỹ thuật vào trồng trọt, chăn nuôi có 630 lượt người tham dự.
Từ đó người dân tiếp thu và đã áp dụng chuyển đổi sang ngành nghề trông hoa lan, cây
cảnh, nuôi ếch, nuôi dế… và thu lại kết quả cao.
-
Tổ chức thực hiện tốt công tác phòng chống ngập úng, nâng cấp sửa chửa
đường, khai thông dòng chảy, nạo vét sông suối…Từ đó, góp phần cho các hộ gia đình
yên tâm phát triển kinh tế.
-
Tình hình chăn nuôi ổn định, do thực hiện tốt công tác phòng chống các loại
dịch bệnh nên trong kỳ không phát hiện dịch bên trên gia súc, gia cầm, phối hợp với
ngành thú y tiêm phòng cho gia súc, gia cầm theo định kỳ. Hầu hết các hộ nông dân
dần chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi đem lại hiệu quả kinh tế cao.
-
Triển khai mạng lưới cung cấp nước sạch của dự án nhà máy nước Dĩ An vừa
phục vụ nhu cầu sử dụng nước của các khu, cụm công nghiệp, vừa góp phần nâng tỉ lệ
hộ dân sử dụng nước sạch đạt 37,8%.
2.3.4. Về quản lý đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng
a. Công tác quản lý và phát triển đô thị
Trong nhiệm kỳ qua, xã đã xây dụng kế hoạch tổng thể phát triển KT – XH đến
năm 2010 và quy hoạch chi tiết sử dụng đất đã tạo điều kiện pháp lý trong công tác
quản lý KT – XH để công tác quản lý có nề nếp xã đã thành lập tổ TTĐT và các tổ tự
13
quản ở các ấp; nâng cấp xây dựng các công trình phúc lợi xã hội trọng điểm trên địa
bàn nhằm phục vụ cho nhân dân trong toàn xã.
b. Tổng mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản – giao thông nông thôn
Xã đầu tư hoàn thành 5 công trình xây dựng cơ bản và đưa vào sử dụng như xây
dựng hầm chứa nước và hệ thống thoát nước, xây dựng hệ thống truyền thanh không
dây, xây dựng nhà để xe, nhà tiếp dân, sân nền trụ sở UBND xã. Ngoài ra còn nâng
cấp láng nhựa 07 tuyến đường giao thông nông thôn với tổng kinh phí 12.200.349.186
đồng (đạt chỉ tiêu so với Nghị quyết Đảng ủy giao lĩnh vực GTNT là 5 tuyến).
Thực hiện chủ trương điện phí hóa nông thôn của huyện, xã đã đầu tư xóa cơ
bản điện kế tổng, nâng cấp công suất điện ở các khu dân cư, nâng cao chất lượng cung
cấp điện, giảm giá thành sử dụng điện cho người dân. Hiện nay toàn xã có 100% hộ
dân sử dụng điện theo giá quy định.
2.3.5. Thu chi ngân sách
Tổng thu trong nhiệm kỳ đạt 34.813.329.924 đồng đạt 123,07% (đạt chỉ tiêu
Nghị quyết Đảng ủy giao, tăng 10%/năm); tổng chi 31.103.280.445 đồng đạt 84,42%,
tình hình thu các loại quỹ theo pháp lệnh hàng năm đều vượt chỉ tiêu cấp trên giao.
Công tác khai thác và quản lý các nguồn thu từng bước được chấn chỉnh và
thực hiện có hiệu quả, có chú trọng khai thác nội lực và thực hiện việc xã hội hóa trên
các lĩnh vực.
2.4. Những thuận lợi và khó khăn
2.4.1. Những thuận lợi
Trong nhiệm kỳ qua được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng ủy – HĐND xã,
UBNN xã đã tổ chức thực hiện đạt được một số kết quả trong Nghị quyết đã đề ra.
Hoạt động quản lý điều hành của nhà nước trên một số lĩnh vực quan trọng có hiệu
quả.
Tư tưởng cán bộ nhìn chung ổn định, bản lĩnh chính trị vững vàng có ý thức giữ
gìn đoàn kết nội bộ, tôn trọng và thực hiên nguyên tắc tập trung dân chủ, chấp hành tốt
các chủ trương, Nghị quyết của Đảng và Pháp luật của Nhà nước, có tinh thần trách
nhiệm phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công.
14