Tải bản đầy đủ (.docx) (38 trang)

đề cương môn cơ sở văn hóa đại học thương mại VCU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (607.02 KB, 38 trang )

Có bán tại

Phô tô Sỹ Giang

ĐỀ CƯƠNG CƠ SỞ VĂN HÓA
VIỆT NAM
MỤC LỤC

1
Phô tô Sỹ Giang

1

Giá sinh viên


Có bán tại

Phô tô Sỹ Giang

NHÓM CÂU HỎI 1
Câu 1: Khái niệm văn hóa? Phân tích các chức năng giáo dục, nhận thức và dự báo,
thẩm mĩ, giải trí, kế tục và phát triển lịch sử của văn hóa? Cho một ví dụ minh họa
về hiện tượng văn hóa và ý nghĩa của các chức năng này trong đời sống xã hội.
1. Khái niệm văn hóa
- Chủ tịch HCM: Là những sáng tạo và phát minh về chữ viết, ngôn ngữ, đạo đức, pháp
luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật và những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày
về ăn, mặc, ở, vì lẽ sinh tồn và mục đích sống của loài người.
- GS.TSKH Trần Ngọc Thêm: Văn hóa là 1 hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh
thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương
tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình.


- UNESCO: Văn hóa là tất cả những gì tiêu biểu nhất, được coi là cái tốt, cái đúng, cái
đẹp của 1 dân tôc hay 1 cộng đồng người.
2. Các chức năng
a. Chức năng giáo dục
*Khái niệm
- Là chức năng bao trùm của văn hóa
- Định hướng xh, lí tưởng, đạo đức và hành vi của con người vào điều hay, lẽ phải theo
đúng chuẩn mực xh.
- Là chức năng trồng người để con người hướng tới chân-thiện-mỹ.
* Mục đích
- Nâng cao truyền thống dân tộc
- Con người biết giao tiếp với cộng đồng trong nước và quốc tế
- Con người biết sáng tạo, sống theo chuẩn mực chung của xh
b. Chức năng nhận thức và dự báo
- Chức năng nhận thức là chức năng đầu tiên của mọi hoạt động văn hóa
- Mọi hoạt động vh đều thông qua nhận thức từ gia đình, xh, nhận thức thẩm mỹ
- Giúp con người nhận biết hiện thực và có những dự báo trong tương lai
2
Phô tô Sỹ Giang

2

Giá sinh viên


Có bán tại

Phô tô Sỹ Giang

- Văn hóa đưa ra những dự báo cần thiết về tự nhiên, xh và con người

- Giúp con người chủ động ứng xử có hiệu quả với những biến động nhằm đạt tới hiệu
quả tối ưu
c. Chức năng thẩm mỹ
- Con người luôn vươn tới chân-thiện-mỹ, sáng tạo của con người luôn là stao do nhu cầu
thẩm nhận cái đẹp
- Mác coi nhu cầu, năng lực stao cái đẹp là dấu hiệu phân biệt con người với con vật
- Cảm xúc thẩm mỹ tức là khả năng biết rung động trước cái đẹp, ở 1 mức độ nào đó, tạo
nên phẩm chất đạo đức của con người.
d. Chức năng giải trí
- Con người luôn có nhu cầu giải tỏa tinh thần, tâm lý, sự mệt mỏi cơ bắp sau những hoạt
động lao động và stao
- Những hoạt động văn hóa, clb, bảo tàng, lễ hội… đáp ứng cho các nhu cầu ấy
e. Chức năng kế tục và phát triển lịch sử
- Mang đặc điểm dân tộc sâu sắc, vh được hình thành, tích lũy, chắt lọc qua các thế hệ
khác nhau của một cộng đồng người.
- Bên cạnh yếu tố bền vững của văn hóa, mỗi dân tộc có sự giao lưu, tiếp thu, tiếp biến từ
bên ngoài
Câu 2: Thế nào là văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần? Trình bày nội dung văn hóa
vật chất, văn hóa tinh thần? Ví dụ?
1. Văn hóa vật chất
- Thể hiện ở 2 khía cạnh: vh sản xuất và vh tiêu dung
- Văn hóa sản xuất thể hiện ở trình độ sản xuất, quy mô sx, hình thức quản lý, quan hệ sx,
chất lượng.
- Văn hóa tiêu dùng thể hiện ở trình độ và phương thức sử dụng.
2. Văn hóa tinh thần
- Nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần của con người như tôn giáo, tín ngưỡng, triết học, văn
học ngth, đạo đức, pháp luật, phong tục tập quán
3
Phô tô Sỹ Giang


3

Giá sinh viên


Có bán tại

Phô tô Sỹ Giang

- Thể hiện bằng nhiều hệ thống chuẩn mực: chuẩn mực về pháp quyền, về đạo đức, hệ
thống các giá trị như giá trị tinh thần, khoa học, thẩm mỹ, để phù hợp với tập thể, tránh
mâu thuẫn.
Câu 3: Khái niệm ngôn ngữ? Quá trình phát triển của tiếng Việt? Vai trò của tiếng
việt trong đời sống xh?
1. Khái niệm ngôn ngữ
- Là 1 hệ thống tín hiệu
- Là thành tố văn học nhưng là 1 thành tố chi phối nhiêu đến các thành tố khác.
2. Quá trình phát triển của tiếng Việt
- Gồm 3 giai đoạn:
+ Tiền Việt-Mường
+ Việt-Mường Chung
+ Tiếng Việt độc lập
3. Vai trò của tiếng Việt trong đời sống xh
- Là phương tiện có khả năng giải mã cho tất cả các loại hình ngth gắn với phạm trù văn
hóa.
- Tạo thành những tác phẩm ngth phản ánh 1 cách tương đối tập trung tiến trình pt bộ mặt
vh cộng đồng.
Câu 4: Hiểu thế nào là ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết và ngôn ngữ biểu cảm? Phân
tích vai trò của các ngôn ngữ này trong các hoạt động xã hội? Cho ví dụ minh họa?
1. Khái niệm

- Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh, dùng trong giao tiếp tự nhiên hàng ngày ; trong đó
người nói người nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau, có thể thay phiên nhau trong vai nói và
vai nghe.
- Ngôn ngữ viết là thứ ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết, ghi nhận và biểu đạt những
tín hiệu của ngôn ngữ.
- Ngôn ngữ biểu cảm là thứ ngôn ngữ thể hiện cảm xúc của người nói.
2. Vai trò
4
Phô tô Sỹ Giang

4

Giá sinh viên


Có bán tại

Phô tô Sỹ Giang

- Ngôn ngữ nói
+ Khách quan: không phụ thuộc vào bản thân chủ thể của nó
+Phụ thuộc vào ý của người nói vì một ý có nhiều từ để diễn đạt. (vd: mẹ-má-u-bầm)
- Ngôn ngữ biểu cảm ảnh hưởng đến cách nói
+Buồn: giọng nói đi xuống, nhìn ngang
+Vui: giọng nói đi lên, nhìn thẳng, chú ý đến câu chuyện
- Ngôn ngữ viết được lựa chọn rất kĩ càng và chính xác. Người đọc cũng có điều kiện đọc
đi đọc lại, phân tích và nghiền ngẫm nội dung văn bản.
Câu 5: Nêu các đặc trưng cơ bản của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam? Trình bày tính
biểu trưng, tính chất biểu cảm của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam? Cho ví dụ minh
họa?

1. Tính biểu trưng
- Biểu hiện ở xu hướng khái quát hóa, ước lệ hóa với những cấu trúc cân đối, hài hòa.
- Xu hướng ước lệ bộc lộ ở chỗ tiếng Việt thích diễn đạt bằng các con số biểu trưng: ba
mặt một lời, trăm khôn ngàn khéo…
- Lối tư duy tổng hợp mọi yếu tố, lối sông ưa ổn định và có quan hệ tốt với mọi người
dẫn đến xu hướng trọng sự cân đối hài hòa trong ngôn từ.
- Truyền thống văn chương VN thiên về thơ cơ, văn xuôi truyền thống cũng là văn thơ do
đó tiếng Việt là ngôn ngữ giàu thanh điệu
2. Tính biểu cảm
- Về mặt từ ngữ, bên cạnh yếu tố gốc mang sắc thái nghĩa trung hòa thường có rất nhiều
biến thể với nhiều sắc thái nghĩa biểu cảm. Ví dụ: bên cạnh màu đỏ trung tính có đỏ lục,
đỏ tía…
- Về mặt ngữ pháp, tiếng Việt dùng nhiều hư từ biểu cảm: à, ừ, nhỉ…

5
Phô tô Sỹ Giang

5

Giá sinh viên


Có bán tại

Phô tô Sỹ Giang

Câu 6: Hiểu thế nào là tín ngưỡng, phong tục tập quán? Trình bày tín ngưỡng thờ
cúng tổ tiên, tín ngưỡng thờ thần của người Việt Nam? Nêu ý nghĩa của các loại
hình tín ngưỡng này với đời sống xã hội?
1. Khái niệm

- Tín ngưỡng là một niềm tin có hệ thống mà con người tin vào để giải thích thế giới và
mang lại sự bình yên cho bản thân và mọi người.
- Phong tục tập quán là những thói quen ăn sâu vào đời sống xã hội từ lâu đời, được đa số
mọi người thừa nhận và làm theo.
2. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên
- Ở người Việt, nó gần như trở thành một thứ tôn giáo, ngay cả gia đình không tin thần
thánh cũng đặt bàn thờ tổ tiên trong nhà.
- Cơ sở hình thành xuất phát từ quan niệm “chết là về với tổ tiên”, “tuy ở nơi chín suối
nhưng tổ tiên vẫn thường xuyên về thăm nom, phù hộ cho con cháu”
- Kinh tế tiểu nông tự cung tự cấp và mô hình gia đình nhỏ tạo cho con người có sự gắn
kết với nhau.
- Tác động của nho giáo: tư tưởng tề gia, chữ hiếu được đề cao và nâng lên thành đạo
hiếu.
- Biểu hiện: thờ chúng người trong gia đình, tổ tiên trong dòng họ và thờ cúng tổ nước.
- Ý nghĩa
+ bày tỏ sự biết ơn luôn hướng về cội nguồn của mỗi người, với cội nguồn dân tộc.
+ giáo dục mỗi người luôn phải có trách nhiệm với quên hương đất nước, bảo tồn và phát
huy những giá trị tốt đẹp mà tổ tiên ta đã dày công vun đắp.
3. Tín ngưỡng thờ thần
a. Thờ nhân thần
- Chính thần – những người có công với nước như Trần Quốc Tuấn
- Tà thần – thần ác sợ nên thờ
- Tạp thần – không gây hại, hoạt động thường xuyên như thần ăn mày, thần ăn trộm…
b. Thờ nhiên thần
- Là những nữ thần cai quản các hiện tượng tự nhiên thân thiết nhất của nghề trồng lúa
6
6
Phô tô Sỹ Giang
Giá sinh viên



Có bán tại

Phô tô Sỹ Giang

nước.
- Các bà Mây/Mưa/Sấm/Chớp cai quản những hiện tượng tự nhiên hết sức quan trọng
trong cuộc sống của cư dân nông nghiệp lúa nước.
- Người Việt còn thờ các hiện tượng tự niên khái quát như không gian, thời gian…
c. Thờ dâm thần
- Là thờ những vật thể tượng trung cho sự sinh sôi, nảy nở…
d. Thờ vật thần
- Chim, rắn, cá sấu là những con vật được sùng bái hàng đầu.
- Thực vật được tôn sùng nhất là cây lúa, khắp nơi đều có tín ngưỡng thờ thần lúa, hồn
lúa, mẹ lúa.
- Tiếp đến là thờ những loại cây xuất hiện sớm như cây rau, cây đa, cây dâu…
=> Ý nghĩa: nền tảng gắn kết mọi thành viên trong cộng đồng nông nghiệp, trên cơ sở
những nguyện vọng, mong ước của các thành viên trong làng hội tụ ở thần.
Câu 7: Nêu những sự kiện tiêu biểu nhất về kinh tế thời Nhà Lý? Phân tích việc
quản lý đất đai trong chính sách kinh tế thời Nhà Lý? Việc quản lý này đã ảnh
hưởng tích cực như thế nào tới đời sống người nông dân?
1. Tình hình kte của nhà Lý
a. Ruộng đất và kte nông nghiệp
- Ruộng đất trong cả nước đều thuộc quyền sở hữu tối cao của nhà Vua
- Hằng năm, nông dân phải nộp cho nhà nước 1 số thuế là 100 thăng/mẫu, ngoài ra còn
phải nộp 1 ít tiền tùy theo số diện tích ruộng cày.
- Nhà Lý rất chú trọng thúc đẩy nông nghiệp phát triển bằng nhiều chính sách và biện
pháp:
+ xuống chiếu cho những người phiêu tán về quê..
+ chiêu tập đi khai hoang lập đồn điền trang, thực hiện chính sách “ngụ binh ư nông”

trong quân đội (bộ phận quân thường trực chia thành 5 phiên, luân phiên nhau cày cấy
nhằm đảm bảo sản xuất nông nghiệp, vừa đảm bảo số quân cần thiết.
+ những năm mất mùa, đói kém, nhà nước giảm thuế, xá thuế, phát chẩn cho dân nghèo.
7
Phô tô Sỹ Giang

7

Giá sinh viên


Có bán tại

Phô tô Sỹ Giang

+ nhà nước cũng thực hiện những biện pháp tích cực để bảo vệ sức kéo trong nông
nghiệp như: phạt nặng kẻ trộm trâu bò; mổ thịt 1 con trâu bị phạt 80 trượng, đầy làm lính
chăn ngựa, vợ cũng bị phạt 80 trượng, đầy làm người chăn nuôi tằm và phải đền trâu.
- Nhà nước rất chú ý đến việc đắp đê phòng lụt, đào sông, kênh để chống úng, hạn, thành
lập các cơ quan chuyên trách về đê điều.
- Năm 1077, nhà Lý cho đắp đê sông Như Nguyệt.
- Năm 1103, nhà Lý ra lệnh đắp đê ngăn nước lũ.
- Năm 1108, đắp đê Cơ Xá.
b. Thủ công nghiệp
- TCN nhà nước cũng như TCN dân gian đều phát triển.
- Nhà Lý mở rộng các quan xưởng gọi là cục bách tác, chuyên chế tạo binh khí, đồ trang
sức, đóng thuyền, đúc tiền, xây dựng cung điện, đền đài cho triều đình.
- TCN dân gian bao gồm nhiều loại hình như các làng, các phường thủ công quanh các
thị trấn lớn và các nghề phụ gia đình.
Câu 8: Nêu những nét đặc trưng nhất về tôn giáo, tín ngưỡng thời Nhà Lý? Trình

bày sự phát triển của tôn giáo, tín ngưỡng trong thời kỳ này? Sự phát triển này có
ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển tôn giáo, tín ngưỡng thời Nhà Trần?
1. Nét đặc trưng về tín ngưỡng, tôn giáo thời nhà LÝ.
- Là thời kì “tam giáo đồng nguyên”. (Phật, Nho, Đạo)
- Có rất nhiều chùa, tháp được xây dựng. Năm 1031, nhà Lý cho xd 950 ngôi chùa, 1129
bảo tháp
- PHật giáo được truyền bá rộng rãi cho nhân dân, các nhà sư được trọng vọng vì họ có
học vấn cao, đã tích cực tham gia và hoạt động chính trị và giữ nhiều trọng trách trong
triều đình.
- Nhà Lý vẫn coi trọng tín ngưỡng bản địa như thờ các vị thần có công với đất nước, thờ
những người đã, sắp và sẽ thành Phật.
2. Sự phát triển
a. Phật giáo
8
Phô tô Sỹ Giang

8

Giá sinh viên


Có bán tại

Phô tô Sỹ Giang

- Phật giáo hiện diện ở nước ta rất sớm, từ đầu kỷ nguyên Tây lịch, khi nước ta là Giao
Chỉ, theo 2 con đường: trực tiếp từ Ấn Độ qua giao thương và từ Trung Hoa lúc nước ta
chịu sự nặng nề bởi tư tưởng Nho giáo.
- Phật giáo du nhập như 1 cơn mưa xuống mảnh đất hạn hán bị khô cằn, tư tưởng Phật
giáo đem đến 1 luồng sinh khí mới cho xứ sở chúng ta.

b. Nho giáo và đạo giáo
- Nho giáo cũng được truyền từ thời Bắc thuộc. Nho giáo hình thành ảnh hưởng trong xh
qua hệ thống giáo dục và khoa cư theo mô hình Trung Quốc.
- Khi việc học hành được mở mang, lực lượng Nho sĩ ngày càng đông trong xh. Tuy
nhiên, Nho giáo thời Lý chưa có điều kiện phát triển mạnh mẽ như các triểu đại sau.
- Đạo giáo cũng được truyền từ thời Bắc Thuộc như Phật giáo và Nho giáo. Tuy có vai trò
ít hơn nhưng vẫn có ảnh hưởng nhất định. Điều đó được thể hiện trong chế độ thi cử, yêu
cầu thí sinh phải có hiểu biết về cả 3 tôn giáo mới có thể đỗ. Thời vua Lý Cao Tông chính
thức tổ chức các kỳ thi Tam giáo. Việc thi cử bằng tam giáo phản ánh Tam giáo đồng
nguyên thời Lý, trong đó Nho giáo là hệ tư tưởng, dùng để quản lý xh. Phật giáo là quốc
giáo, Đạo giáo có ảnh hg nhất định trong các tầng lớp dân cư.
c. Tín ngưỡng dân gian
- Tín ngưỡng dan gian được hình thành từ nhiều đời và rất phổ biến. Những phong tục
ngày càng được mở rộng như thờ cúng tổ tiên, các anh hung dân tộc, người các công với
đất nước.
- Các tín ngưỡng dân gian cổ truyền như tín ngưỡng thờ thần linh, tục thờ Mẫu, tục sùng
bái các anh hùng, pha trộn vs Đạo giáo, đã được tự do phát triển và khuyến khích.
Câu 9: Nêu đặc điểm lịch sử thời Nhà Trần? Trình bày đặc điểm chính trị, văn hóa
vật chất thời Nhà Trần? Những công trình kiến trúc giai đoạn này đã được các
doanh nghiệp khai thác như thế nào để phục vụ kinh doanh du lịch?
1. Đặc điểm lsu thời nhà Trần
- Lý Thái Tông không có con trai nên phải truyền ngôi cho con gái là Lý Chiêu Hoàng
(10/1224).
9
Phô tô Sỹ Giang

9

Giá sinh viên



Có bán tại

Phô tô Sỹ Giang

- 1/1225, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh.
- Cơ cấu xã hội hầu như không thay đổi.
- Thời Trần 3 lần đánh thắng quân xâm lược Nguyên – Mông (1258, 1285 và 1287-1288).
2. Đặc điểm chính trị
- Trần Thủ Độ đặt ra lệ Vua – thượng hoàng cùng trị vì, hoàng hậu phải là người trong
tôn thất, đề ra tục hương ẩm.
- Trần Thái Tông ktra dân số, phân nam giới ra các hạng.
- Năm 1242, định lại địa giới hành chính.
+ chia các vùng trực trị làm 12 lộ, mỗi lộ có các chánh phó an phủ sử cai trị.
+ dưới các đại/tiểu tư xã, mỗi viên cai trị 2/3/4 xã. Mỗi xã có xã quan là chánh sử giám.
+ miền trung du và vùng trại từ Nghệ An trở vào đặt các phủ, châu. Phủ có chi phủ, châu
có tào vận sử.
- Trần Thái Tông tiến hành sửa sang quan chế.
+ triều đình có tam công, tam thiếu, thái úy, tư mã, tư đồ, tư không là các vị văn võ đại
thần.
+ tể tướng có tả/hữu tướng quốc, thủ tướng, tham tri.
+ văn giai có các bộ: thượng thư, thị lang, lang trung…
+ võ giai có các phiêu kỵ thượng tướng quân, cẩm vệ đại tướng quân…là nội chức;
phòng ngự sử, thủ ngự sứ, quan sát sứ…là ngoại chức.
+ năm 1230, Trần Thái Tông cho soạn “Quốc triều hình luật”.
+ năm 1244, Trần Thái Tông cho định lại hình luật.
- Trần Minh Tông đặt lệ người trong họ không được kiện nhau.
- Năm 1341, Trần Dục Tông cho Nguyễn Trung Ngạn và Trương Hán Siêu soạn bộ luật
“Hình thư”.
3. Văn hóa vật chất

- Nhiều kiến trúc cung điện, đền, chùa, nhà cửa được xây dựng.
- Năm 1239, nhà Trần cho xây dựng tại Tức Mạc (Nam Định) hàng loạt cung điện, dinh
thự để làm nơi cho hoàng tộc.
- Phong cách điêu khắc mạnh mẽ, khái quát, quan tâm đến tổng thể hơn là đi vào chi tiết.
10
10
Phô tô Sỹ Giang
Giá sinh viên


Có bán tại

Phô tô Sỹ Giang

- Hình tượng con rồng kế tục nhà Lý nhưng mạnh mẽ hơn, gọi là rồng võ.
- Đăng Lộ chế tạo lung linh nghi để xem thiên văn.
4. Ứng dụng các công trình kiến trúc của thời Trần và mục đích du lịch.
* Khai thác các công trình kiến trúc bằng việc đưa vào lịch trình tour các di tích này giúp
đa dạng hóa điểm đến và nâng cao chất lượng tour
- Phối hợp với địa phương để tu bổ, trùng tu.
- Đầu tư pt kết cấu hạ tầng, tôn tạo cảnh quan môi trg.
=> tăng tính hấp dẫn của sản phẩm du lịch.
- Tiến hành khảo sát và kết nối với các điểm di tích khác trên địa bàn các tỉnh đã được
triển khai 1 cách khoa học thông qua việc xây dựng quy hoạch tổng thể các kế hoạch,
chương trình pt các khu, tuyến-điểm du lịch mang tính chuyên đề.
- Hợp tác, tổ chức các sự kiện du lịch với các chủ đề liên quan.
- Tuyền truyền, quảng bá cho sản phẩm du lịch mang tính đặc trưng thời Trần.
Câu 10: Nêu các đời vua triều Nhà Nguyễn? Phân tích tình hình pháp luật, ruộng
đất và nông nghiệp triều Nhà Nguyễn? Ảnh hưởng của các chính sách này tới đời
sống người nông dân?

1. Các đời vua
- Gia Long (1802-1820)
- Minh Mạng (1820-1840)
- Thiệu Trị (1841-1847)
- Tự Đức (1848-1883)
2. Pháp luật triều Nguyễn
- Từ năm 1811, Gia Long sai Đình Thần biên soạn 1 bộ luật mới, lấy tên là Hoàng triểu
luật lệ hay Bộ luật Gia Long. Bộ luật này được hoàn thành năm 1815, gồm 398 điều, chia
làm 22 quyển.
- Bộ luật Gia Long nói riêng và pháp luật triều NG nói chung thể hiện rất rõ ý đồ bảo vệ
quyền hành tuyệt đối của nhà vua và đề cao địa vị của quan lại và gia trưởng, trừng trị tàn
bạo những người chống đối.
11
Phô tô Sỹ Giang

11

Giá sinh viên


Có bán tại

Phô tô Sỹ Giang

- Luật pháp thời NG thể hiện tính chất chuyên chế cực đoan vs nhân dân. Bộ luật của nhà
NG là bộ luật mang tính phản dân tộc sâu sắc, cơ bản sao chép lại bộ luật của nhà Thanh
kể cả những chú thích và điều lệ.
3. Ruộng đất và nông nghiệp
- Các vua triều NG đã thực hiện 1 số biên pháp, chính sách về ruộng đất như chính sách
quân điền (1804).

- Năm 1839, Minh Mạng cho thực hiện thí điểm 1 cuộc cải cách ruộng đất ở tỉnh Bình
Định
- Vua triều NG còn đẩy mạnh chính sách khai khẩn đất hoang dưới nhiều hình thức như
khuyến khích nhân dân các làng xã tự tổ chức khai hoang, sau 3 năm đo đạc ruộng đất
khai hoang được để ghi vào sổ địa bạ.
=> ảnh hưởng: Nhờ có chính sách khai hoang nên năm 1847, tổng diện tích đất thực
canh lên đến 4.270.013 mẫu
- Công cuộc trị thủy và thủy lợi cũng được các vua nhà NG quan tâm. Hàng năm, nhà
nước xuất tiền của thuê nhân công sửa đắp đê và kêu gọi quan lại đóng góp ý kiến về các
biện pháp chống lụt, hạn.
- Cho đến giữ tk XIX, nền kte nông nghiệp của VN vẫn chưa vượt ra khỏi phương thức
sx cổ truyền với nông cụ thô sơ, sức kéo đơn giản lại thiếu thốn. Cuộc sống của nông dân
và các tầng lớp lao động khác vẫn khốn cùng.
Câu 11: Nêu những dấu mốc quan trọng trong lịch sử xâm lược nước ta của thực
dân Pháp? Trình bày đặc điểm chínhtrị thời thuộc Pháp? Ảnh hưởng của nó tới tinh
thần dân tộc của tầng lớp công nông thời kỳ này?
1. Những dấu mốc quan trọng
- Từ đầu tk XVII, tư bản thực dân Pháp đã sớm dòm ngó nước ta.
- NĂm 1814, chiến thuyền Pháp đến các cửa biển nước ta phô trương lực lượng, bắt
chúng ta phải kí những hiệp ước bình đẳng.
- Từ năm 1843 đến 1847, tàu chiến Pháp đã thị uy 3 lần ở cửa biển Đà Nẵng.
- Năm 1857, Napoleon III thành lập hội đồng Giao CHỉ.
12
Phô tô Sỹ Giang

12

Giá sinh viên



Có bán tại

Phô tô Sỹ Giang

- 7/1857, Napoleon III thông qua quyết định xâm lược vũ trang Giao Chỉ.
- 1858, td Pháp nổ sung xâm lược VN.
- 1859, Pháp tấn công Gia Định.
- 1867, Pháp chiếm được toàn bộ Nam Kỳ.
- 1873, Pháp bắt đầu đánh ra Bắc Kỳ.
- 1874, triều NG kí với Pháp hiệp ước đầu hàng (Giáp Tuất).
- 1882, Pháp đánh Hà Nội.
- 1883, Pháp đánh Huế.
- 25/8/1883, triều NG phải ký hiệp ước hòa bình (Hác Măng), thừa nhận Pháp đặt quyền
thống trị lên toàn bộ lãnh thổ nước ta.
2. Đặc điểm chính trị thời Pháp thuộc
- Người Pháp chiếm VN, Lào, Campuchia gọi là Đông Pháp
- Nước ta bị chia làm 3 xứ với những chính thể khác nhau:
+ Nam Kỳ (từ Bình Thuận trở vào) là thuộc địa
+ Trung Kỳ (từ Đèo Ngang đến Khánh Hòa) là nửa bảo bộ
+ Bắc Kỳ là xứ bảo hộ
- Thủ chiến Đông Pháp là đại thống đốc, đóng quân ở HN
+ Nam Kỳ có thống đốc
+ Trung Kỳ có Khâm sứ
+ Bắc Ký có Thống sứ
- Chia nhỏ các tỉnh đề cai trị:
+ Nam Kỳ từ 6 tỉnh thành 28 tỉnh
+ Trung Kỳ đặt them tỉnh Ninh Thuận và các tỉnh Tây Nguyên
+ Bắc Kỳ từ 13 tỉnh thành 27 tỉnh
- Tỉnh trưởng là cai trị lưu trú sứ người Pháp
- Dưới là viên phó và các ty: ngân khố, thương chính, địa chính, cảnh sát, y tế.

- Dưới cấp tỉnh
+ Ở Bắc và Trung Kỳ là phủ, huyện, châu do các tri phủ, huyện, châu người bản xứ đảm
nhiệm việc cai trị. Bên dưới là các tổng, xã do các tổng và hương chức điều hành
13
13
Phô tô Sỹ Giang
Giá sinh viên


Có bán tại

Phô tô Sỹ Giang

+ Ở Nam Kỳ không có cấp phủ và huyện, cai tổng trực tiếp thuộc cấp huyện
- Bắt người Việt đi lính:
+ Lính bảo an/ lính khố xanh: canh giữ các dinh thự, công sở ở tỉnh lị; đóng đồn ở các nơi
thôn quê xa xôi phòng trộm cắp
+ Lính cơ
+ Lính chiến: tham chiến trong quân đội Pháp ở cả VN và các thuộc địa Pháp
- Tiến hành 2 cuộc khai thác thuộc địa
- Mở các thương điểm, giữ độc quyền xuất nhập khẩu, mua rẻ, bán đắt
- Xd nhà máy, sử dụng công nhân VN làm việc nhiều giờ nhưng trả lương rẻ mạt
- Chiếm hết việc khai thác than, kim loại
- Lập các trang trại, đồn điền trên đất của người dân Việt
- Đặt ra nhiều loại thuế: rượu, thuốc lá…
- Cho phép bán thuốc phiện, dung túng cho các từ phù thủy, vàng mã
- Phổ biến chữ quốc ngữ
- Báo chí pt mạnh, xuất hiện các công cụ xuất bản
- Các loại hình ngth mới
- Các thể loại văn học mới

=> ảnh hưởng: Các giai cấp công nông hình thành và pt, có tinh thần đấu tranh giành
độc lập
Câu 12: Nêu những dấu mốc quan trọng về sự lãnh đạo của Đảng với văn hóa giai
đoạn văn hóa Việt Nam hiện đại? Những thay đổi cơ bản của văn hóa Việt Nam sau
cách mạng tháng Tám, và tác động của nó tới đời sống văn hóa của người dân?
1. Những dấu mốc quan trọng:
- 1943: Đề cương văn hóa VN của Đảng được công bố
- Đại hội văn nghệ toàn quốc lần thứ 2 (1957), lần thứ 3 (1962), lần thứ 4 (1968) do Đảng
ta trực tiếp chỉ đạo đều được đánh giá đúng đắn và đạt nhiều thành tựu
- 1998:
+ Đại hội đại biển lần thứ VI của Đảng cộng sản VN đã khẳng định vị trí và vai trò của
14
Phô tô Sỹ Giang

14

Giá sinh viên


Có bán tại

Phô tô Sỹ Giang

văn hóa, văn nghệ
+ Hội nghị lần thứ 4,5 của BCH TW Đảng khóa VII đã ra nghị quyết về công tác văn hóa,
văn nghệ
2. Thay đổi của văn hóa VN sau CMT8
a. Sự phát triển của văn hóa ngth chuyên nghiệp
- Lực lượng hoạt động văn hóa ngth chuyên nghiệp được tổ chức lại.
- Các thể loại như nhạc, kịch múa, âm nhạc thính phòng là loại hình đòi hỏi kiến thức

phong phú đã pt.
- Ngth điện ảnh có sự pt đột biến, phim “Cánh đồng hoang” đã đoạt giải thưởng quốc tế.
b. Sự pt văn học
- Trong lịch sử văn học dân tộc, chưa bao giờ đội ngũ sáng tác văn học đông đảo lại có
nhiều tác phẩm như từ 1945 đến nay.
- Hàng loạt các tác giả ở mọi lĩnh vực như: Tố Hữu, Xuân Diệu, Huy Cận…
c. Kế thừa và nâng cao các giá trị văn hóa truyền thống
- Ngth truyền thống như chèo, tuồng, mỹ thuật dân gian thì việc kế thừa được thực thi ở
cả 2 phương tiện khôi phục, bảo tổn và chỉnh lí
- VH dân gian:
+ Tục ngữ ca dao Vietnam (Vũ Ngọc Phan)
+ Kho tàng chuyệ cổ tích VN (NG Đổng Chi)
+ Lễ hội truyền thống trong văn hóa hiện đại (Đinh Gia Khánh, Lê Hữu Tầng đồng chủ
biên)
- VH bác học: Công việc nghiên cứu đã đạt được những thành tựu đáng kể, nhiều tác giả
của VH cổ được nghiên cứu như Cao Bá Quát, Nguyễn Đình Chiểu.
d. Giao lưu văn hóa ngày càng được mở rộng
- Diễn ra trong sự tự nhiên và tự giác
- Trao đổi vh nước ngoài được chú ý ở tất cả các bộ môn VH: sân khấu, âm nhạc, ca múa,
giao hương
- Khoa học thông tin hiện đại đã khiến cho việc giao lưu vh ở thời hiện đại diễn ra mạnh
mẽ hơn nhiều so với trước đây
15
Phô tô Sỹ Giang

15

Giá sinh viên



Có bán tại

Phô tô Sỹ Giang

Câu 13: Nêu các vùng văn hóa của Việt Nam? Phân tích những đặc điểm cơ bản về
địa hình, khí hậu,văn hóa ẩm thực, văn hóa mặc, văn hóa sản xuất, văn hóa ứng xử
vùng Việt Bắc, Tây Bắc, đồng bằng châu thổ Bắc Bộ? Cho ví dụ minh họa và nêu ý
nghĩa của việc nghiên cứu?
* Các vùng văn hóa của VN (6 vùng): Tây Bắc, Việt Bắc, Châu thổ Bắc Bộ, Trung Bộ,
Tây Nguyên, Nam Bộ
1. Vùng Tây Bắc
a. Địa hình
- Được giới hạn:
+ Phía Đông là dãy Hoàng Liên Sơn
+ Phía Tây là dãy núi sông Mã
- Gồm 6 tỉnh: Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái, Điện Biên, Hòa Bình
- Diện tích 5.64 triệu ha
- Các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam
+ dãy Hoàng Liên Sơn
+ đỉnh cao nhất Phanxipang
- Là mảnh đất “3 con sông”, tạo nên 3 dải nước màu trắng, xanh, đỏ
+ Sông Mã nhiều song bạc đầu
+ Sông Đà sâu thẳm đen 1 màu
+ Sông Nặm Tao đỏ nặng phù sa, còn gọi là Sông Hồng
b. Khí hậu
- Nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa
- Do có độ cao từ 800-3000m nên khí hậu ngả sang Á nhiệt đới.
- 1 số nơi cao có cả khí hậu ôn đới.
- Là nơi có nhiều tiểu vùng khí hậu: do có những thung lũng, lòng chảo như Điện Biên
=> thiên nhiên đa dạng, thổ nhưỡng nhiều loại hình

- Khí hậu mang tính lục địa rõ hơn Đông Bắc, xuất hiện những hiện tượng thời tiết cực
đoan
c. Văn hóa ứng xử
16
Phô tô Sỹ Giang

16

Giá sinh viên


Có bán tại

Phô tô Sỹ Giang

- Ng Thái sống rất chân thật, giản dị và rất hòa thuận
- Không bao giờ trẻ con bị mắng nặng lời, có sai xót gì người lớn chỉ lựa lời chỉ bảo
- Những lúc khó khan, đói kém, ngta đến họ hàng xin lương thực
- Nếp sống hòa thuận, tôn trọng người già, thương yêu con trẻ, giúp đỡ nhau vô tư là đặc
điểm chung của các dtoc trong vùng.
d. Văn hóa sản xuất
* Đối với cư dân vùng thung lũng:
- Nổi tiếng với hệ thống tưới tiêu: “Mương – Phai – Lái – Lin”
- Nuôi cá ngay trong mực nước của lúc, các vừa ăn sâu bọ, cỏ dại, vừa sục bùn cho tốt lúa
=> dâng cúng lễ cơm mới bao gờ cũng có xôi và cá nướng.
- Dòng suối còn đóng vai trò quan trọng trong tâm linh con người, được coi là vật nữ
tính, con suối thường có những đoạn nước cuốn thành vực
- Nương rẫy là 1 bộ phận bổ sung ko thể thiếu. Nhờ có nương nên đồng bào có lúa, rau
quả, bông và chàm…
- Rừng là nơi con người hái rau rừng, lấy thuốc chữa bệnh, thuốc nhuộm, săn bắt thú

rừng và khi mất mùa thì đào củ mài, bột báng để ăn.
*Đối với cư dân vùng rẻo giữa
- Chủ yếu là cư dân Môn – Khmer
- Hđ kte chủ yếu là nương rẫy thấp.
- Do các đặc điểm lsu buộc họ phải chuyển sang hđ nương rẫy là chính.
- Năng suất nương rẫy thấp -> đời sống thấp kém, hiện tượng du canh, du cư phổ biến.
*Đối với cư dân vùng rẻo cao (Mông, Dao, Tạng Miến)
- Stao những kỹ thuật canh tác rất đa dạng, kết hợp canh tác khô và cạn. Chính vì vậy đã
tạo nên hệ thống ruộng bậc thang khá kỳ vĩ.
- Ng H’mông trên múi cao, ng Kháng, Dao đều tự nguyện tuân theo luật Thái.
2. Vùng Việt Bắc
a. Địa hình
- Theo kiểu cánh cung tụ lại ở Tam Đảo, các cánh cung này mở ra ở phía Bắc và Đông
Bắc, và phần hướng lồi quay ra biển. Theo thứ tự từ trong ra ngoài biển là các cánh cung:
17
17
Phô tô Sỹ Giang
Giá sinh viên


Có bán tại

Phô tô Sỹ Giang

S.Gâm, Ngân Sơn, Yên Lạc, Bắc Sơn và Đông Triều.
- Gồm 6 tỉnh: Cao – Bắc – Lạng – Hà – Tuyên – Thái
- 5 hệ thống sông chính: Thao, Lô, Cầu, Thương, Lục Nam. Hệ thống các sống này chảy
ra biển Đông, là trục giao thông giữa miền núi và miền xuôi.
- Hệ thống sông có độ dốc lớn, mưa lũ là thời gian dòng chảy mạnh nhất.
b. Khí hậu

- Có dấu hiệu chuyển tiếp từ nhiệt đới sang á nhiệt đới.
- Nơi chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa đông bắc.
c. Văn hóa mặc
- Trang phục của người Tày-Nùng có tính thống nhất, được phân biệt theo giới tính, độ
tuổi và theo nhóm địa phương.
- Y phục nam giới người tày gồm có áo cánh 4 thân, áo dài 5 thân, khăn đội đầu và giày
vải, khá giản dị, không có sự trang trí bằng hoa văn.
- Chiếc áo 4 thân được cắt may theo kiểu xẻ cao, có hàng cúc vải ở trước ngực, cùng 2
túi. Hàng cúc của áo này bao giờ cũng là 7 cái.
- Quần của nam giới được may theo kiểu đũng chéo, cả quần lẫn áo của nam giới Tày
được may bằng vải chàm.
- Người phụ nữ Nùng chỉ mặc 1 màu chàm, khác với người phụ nữ Tày mặc chiếc áo lót
trong màu trắng.
- Y phục nữ Tày-Nùng gồm áo có cánh, áo dài 5 thân, quần, thắt lưng, khăn đội đầu, hài
vải. Đồ trang sức đơn giản: vòng cổ, tay, chân và xà tích bằng bạc.
d. Văn hóa Ẩm Thực
- Chế biến món ăn của cư dân Tày-Nùng vừa sáng tạo, vừa tiếp thu kỹ thuật chế biến của
các dtoc lân cận như người Hoa.
- Họ chế biến ngô 1 cách tinh tế, ngô đc giã hay xay nhỏ để nấu với cơm, làm các loại
bánh.
- Thức ăn chính là gạo tẻ, nhưng việc chế biến món ăn từ gạo nếp lại càng được chú
trọng.
- Trong ngày Tết, cốm là món ăn đặc biệt hấp dẫn. Các loại xôi màu hấp dẫn thường có
18
18
Phô tô Sỹ Giang
Giá sinh viên


Có bán tại


Phô tô Sỹ Giang

mặt trong lễ Tết của cư dân Tày-Nùng. Thịt lợn, thịt vịt quay thường được làm cầu kì.
- Bữa ăn của cư dân Việt Bắc mang tính bình đẳng, nhân ái, tất cả các thành viên trong
nhà ăn chung 1 mâm, khách đến nhà rất được ưu ái, nể trọng.
3.Vùng đồng bằng châu thổ Bắc Bộ
a. Địa hình
- Tỉnh: Nam Định, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình
- TP: Hải Phòng, Hà Nội
- Đồng bằng của các tỉnh: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Ninh Bình, Thanh
Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
- Thuộc địa hình núi xen ĐB hoặc thung lũng thấp và bằng phẳng, dốc thoải từ Tây Bắc –
Đông Nam, từ độ cao 10-15m, giảm dần đến độ cao mặt biển.
b. Khí hậu
- 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông.
- Sông có mùa cạn và mùa lũ.
c. VH ẩm thực
- Mô hình bữa ăn: cơm, rau, cá (nước ngọt).
- Hải sản giới hạn ở các làng ven biển. Cư dân đô thị là HN, ít dùng đồ biển hơn cư dân ở
các đô thị phía Nam như Sài Gòn.
- Tăng thành phần thịt và mỡ, nhất là mùa đông lạnh. Ít sử dụng các gia vị cay, chua,
đắng.
d. VH mặc
- Trang phục chủ yếu là màu nâu
- Khi đi làm: nam giới là chiếc quần lá tọa, áo cánh màu nâu sồng; nữ giới là chiếc váy
thâm, áo nâu.
- Ngày hội: nữ giới là áo dài mớ ba mớ bảy; nam giới vs chiếc quần trắng, áo dài the, chít
khăn đen.
Câu 14. Nêu đặc điểm về địa hình của vùng văn hóa Trung Bộ, Nam Bộ? Phân tích

đặc trưng văn hóa ăn, mặc và về cách thức hoạt động sản xuấtcủa các vùng? Cho ví
19
Phô tô Sỹ Giang

19

Giá sinh viên


Có bán tại

Phô tô Sỹ Giang

dụ minh họa?
1. Vùng Trung Bộ
a. Địa hình
- Hẹp theo chiều ngang Đông Tây, phía Đông là biển Đông, phía Tây là dãy Trường Sơn
- Địa hình cắt theo chiều dọc Bắc – Nam, các đèo là các dãy núi đồi từ Trường Sơn ra
biển
+ Dưới chân đèo là các con sông lơn nhỏ, chảy ngang theo chiều Đông – Tây ra biển
+ Suốt dải đất miền Trung, bờ biển VN “ưỡn” cong và lồi ra sau biển Đông
+ Sát bờ biển có các dải cồn cát chạy dọc Bắc – Nam
b. Văn hóa………..
2. Vùng Nam Bộ
a. Địa hình
- Là vùng đồng bằng sông nước rất đặc trưng.
- Địa hình khá bằng phẳng
+ phía Tây giáp vịnh Thái Lan
+ phía Đông và Nam giáp biển Đông
+ phía Bắc và Tây Bắc giáp Campuchia

+ 1 phần phía Tây Bắc giáp Nam Trung Bộ
- Đông Nam Bộ có độ cao từ 100-200m, có cấu tạo địa chất chủ yếu là đất đỏ bazan và
đất phù sa cổ.
- Tây Nam Bộ chủ yếu là đất phù sa mới.
- Hai hệ thống sông: ht sông Đồng Nai và ht sông Cửu Long.
- Các hồ lớn ở miền Đông như Trị An trên sông Đồng Nai, Dầu Tiếng trên sông Sài Gòn.
- Các vùng trũng ở miền Tây như Đồng Tháp Mười ở hai bên sông Tiền, tứ giác Long
Xuyên ở phía Tây sông Hậu.
- Ngoài khơi là vùng biển nông, có nhiều đảo và quần đảo như Côn Sơn, Thổ Chu, Nam
Du, Phú Quốc.
b. Văn hóa Ăn
- Bữa ăn chủ yếu là các loại thức ăn nhiều đạm.
20
20
Phô tô Sỹ Giang

Giá sinh viên


Có bán tại

Phô tô Sỹ Giang

- Các món ăn chế biến từ thủy sản rất nhiều về số lượng và phong phú về chất lượng.
- Thiên hướng của các món ăn thiên về giải nhiệt: Dừa và các món ăn chế biến từ dừa
chiếm vị trí quan trọng.
c. Văn hóa mặc
- Điểm đặc trưng của người phụ nữ là chiếc khăn rằn quấn cổ và áo nâu sồng, quần đen
thanh thoát.
- Chiếc áo bà ba là nét đặc trưng, tạo nên nét duyên dáng, đậm đà bản sắc người Nam Bộ.

Câu 15: Nêu đặc điểm về địa hình vùng văn hóa Tây Nguyên? Phân tích văn hóa sản
xuất, văn hóa ăn, ở, và văn hóa nghệ thuật của vùng? Cho ví dụ minh họa và những
thay đổi nét văn hóa này trong điều kiện hiện nay?
1. Địa hình Tây Nguyên
- Gồm các tỉnh: Gia Lai, Đắc Nông, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Kon Tum
- Diện tích 54 639km2
- Gồm 3 tiểu vùng:
+ Bắc Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai)
+ Trung Tây NGuyên (Đắc Lắc, Đắc Nông)
+ Nam Tây Nguyên (Lâm Đồng)
- Giới hạn lãnh thổ:
+ p.Đông: Biển Đông
+ p.Nam: Đông Nam Bộ
+ p.Tây và Tây Bắc: Lào và Campuchia
- Cao nguyên bao gồm 1 loạt các cao nguyên liền kề có độ cao 500-1500m
- Đất đỏ bazan chiếm diện tích chủ yếu
=> Thuận lợi pt các loại cây CN cà phê, cao su, hồ tiêu, dâu tằm
- Thảm thực vật đa dạng, phong phú
- Khoáng sản trữ lượng lớn, đặc biệt là bô-xít
2. Văn hóa ở của người Tây Nguyên
- Các dân tộc Tây NG cư trú thành từng buôn làng
21
Phô tô Sỹ Giang

21

Giá sinh viên


Có bán tại


Phô tô Sỹ Giang

- Làng được điều hành bằng hội đồng già làng, đứng đầu là chủ làng
- Già làng là người hiền minh nhất của làng, những người am hiểu rừng núi, đất đai,
phong tục, tập quán
=> các già làng luôn là chỗ dựa tinh thần cho cả cộng đồng
- Nhà ở chủ yếu là nhà sàn, thường là nhà dài đủ sinh sống cho cộng đồng gia đình lớn
- Nhà cửa có kiến trúc thô sơ bằng các vật liệu tự nhiên như tre, nứa, gỗ
3. Văn hóa ăn
- Gồm có nhiều món đặc sản: cơm lam, thịt thú rừng nướng

NHÓM CÂU HỎI 2
Câu 1: Nêu các quy luật cơ bản của văn hóa? Phân tích quy luật mang tính dân tộc,
mang tính giai cấp? Chứng minh bằng thực tiễn tính quy luật này ở một số dân tộc
ở Việt Nam?
1. Các quy luật cơ bản của văn hóa
- Quy luật mang tính người
- Quy luật mang tính dân tộc: mỗi dân tộc có 1 nền văn hóa riêng, khi nhìn vào nền văn
hóa sẽ biết được của dân tộc nào; các dân tộc có sự đan xen văn hóa của nhau
- Quy luật mang tính giai cấp: mỗi giai cấp co 1 sự hiểu biết về nền văn hóa khác nhau;
có nền văn hóa riêng là do điều kiện kinh tế, xã hội, trình độ nhận thức… khác nhau.
- Quy luật mang tính quốc tế
- Quy luật mang tính kế thừa và phát triển
Câu 2: Khái niệm môi trường tự nhiên, môi trường xã hội? Trình bày đặc điểm về
khí hậu, gia đình cổ truyền của Việt Nam?
1. Khái niệm
- Môi trường tự nhiên là tổng thể các nhân tố tự nhiên xung quanh chúng ta như: bầu khí
quyển, nước, thực vật, động vật, thổ nhưỡng, khoáng sản…
- Môi trường xã hội là tập hợp những nhóm người, những tập đoàn, những lĩnh vực hoạt

22
Phô tô Sỹ Giang

22

Giá sinh viên


Có bán tại

Phô tô Sỹ Giang

động, những yếu tố hợp thành một tổ chức, những thể chế (pháp lý, chính trị, văn hóa, xã
hội, nghề nghiệp…) xung quanh con người.
2. Đặc điểm khí hậu
- VN nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ánh nắng chan hòa, lượng mưa dồi dào
và có độ ẩm cao.
- VN có ánh nắng suốt 4 mùa, mùa hè khoảng 200 giờ/tháng, mùa đông khoảng 70 giờ/
tháng.
- Độ ẩm cao, thường dao động từ 80-100%.
3. Đặc điểm gia đình cổ truyền
- Thường gắn liền với môi trường sông nước.
- Tiêu chuẩn ngôi nhà về mặt cấu trúc là nhà cao cửa rộng.
- Hướng nhà tiêu biểu là hướng nam, vừa tránh nóng từ phía tây, vừa tránh bão từ phía
đông…
- Cách thức kiến trúc rất động và linh hoạt
- Hình thức kiến trúc
+ vách nghiêng và mái cong hình thuyền.
+ coi trọng nguyên tắc “số lẻ” của truyền thống nông nghiệp nên gian nhà chủ yếu là số
lẻ (3 gian).

+ do truyền thống thờ cúng tổ tiên và hiếu khách nên ưu tiên gian giữa để đặt bàn thờ và
2 bộ bàn ghế để tiếp khách.
Câu 3: Khái niệm bản sắc văn hóa dân tộc? Phân tích các yếu tố thể hiện bản sắc
văn hóa dân tộc Việt Nam? Trong điều kiện hiện nay, các cơ quan quản lý phải làm
gì để bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc văn hóa này?
1. Khái niệm
- Là cách thức để xây dựng nền văn hóa của dân tộc
- Là sự lan tỏa sắc thái tư duy, tâm hồn, trí tuệ, ngôn ngữ, phong độ, cung cách, hành vi
ứng xử trong văn chương nghệ thuật, trong lao động sáng tạo ra vật chất mang tính độc
đáo của dân tộc.
23
Phô tô Sỹ Giang

23

Giá sinh viên


Có bán tại

Phô tô Sỹ Giang

2. Các yếu tố thể hiện
a. Sự gắn kết Nhà – Làng – Nước
- Là kiểu cấu trúc độc đáo, đặc thù của tổ chức xã hội Việt Nam.
- Ưu điểm:
+ đảm bảo sự ổn định xã hội trong hòa bình, xây dựng 1 nước nông nghiệp.
+ dễ dàng huy động lực lượng, sức người sức của trong chiến tranh chống ngoại xâm
+ những mối quan hệ truyền thống (đơn vị kinh tế lấy ruộng vườn làm nền tảng, học vấn,
hội làng…) đã tạo nên sự bình ổn trong làng, ngoài xóm, các phong tục tập quán lâu đời

trong làng quê được bảo vệ, lưu truyền và luôn nhắc nhở con người nhớ về cội nguồn.
b. Ngôn ngữ
- Việt hóa chữ Hán, sáng tạo chữ Nôm từ chữ Hán là thành tựu văn hóa lớn của dân tộc.
- Thành tựu thứ hai là sáng tạo chữ Quốc ngữ từ chữ La-tinh.
- Kết quả là tiếng Việt trở nên tuyệt vời, đủ sức diễn đạt mọi sắc thái tư tưởng, tình cảm
và khái niệm khoa học, triết lý học phương Đông và phương Tây.
c. Tôn giáo
- VN sớm tiếp nhận tư tưởng Phật giáo, Nho giáo, trở thành nước có nền văn hiến lâu đời.
- Người Việt tiếp nhận và làm cho đạo Phật phù hợp với tín ngưỡng dân gian VN, trở
thành Phật giáo VN.
- Hình thức thờ Thích Ca ở giữa, Lão Tử bên trái, Khổng Tử bên phải ở cùng 1 nơi là
biểu hiện quan niệm “tam giáo đồng nguyên” rất độc đáo của người Việt.
d. Nghệ thuật truyền thống
- Các làn điệu dân ca trữ tình sâu lắng, mang đậm sắc thái tâm hồn VN:
+ dân ca quan họ Bắc Ninh
+ hò ví dặm Nghệ - Tĩnh
+ hò Huế
+ hát lý đồng bằng Nam Bộ
+ hát lượn ở đồng bằng vùng núi phía Bắc
+ những giai điệu trầm hung của nền âm nhạc Tây Nguyên
24
Phô tô Sỹ Giang

24

Giá sinh viên


Có bán tại


Phô tô Sỹ Giang

Câu 4: Nêu các loại hình tôn giáo ở Việt Nam? Phân tích các đặc điểm cơ bản của
Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo? Những ảnh hưởng của các loại hình tôn giáo này
trong đời sống xã hội ở nước ta hiện nay?
1. Nho giáo
- KN: Nho giáo là hệ thống giáo lý của các nhà Nho nhằm tổ chức xã hội có hiệu quả.
- Sách kinh điển của Nho giáo gồm 2 bộ: Tứ thư và Ngũ Kinh
- Nội dung của Nho giáo chính là chuẩn mực đạo đức của xã hội mà con người phải thực
hiện.
- Hai phạm trù cơ bản của Nho giáo là Đạo và Đức, ngoài ra còn thi – thư – lễ - nhạc.
- 3 tiêu chuẩn cơ bản để trở thành người quân tử:
+ Tu thân: qua 2 phương châm Nhân trị và Chính danh
+ Đạt đạo:
> cách ứng xử trung dung (trung hòa giữa)
> Ngũ luân: vua-tôi, cha-con, vợ-chồng, anh-em, bạn bè.
+ Đạt đức:
> Tam cương: Vua-tôi, cha-con, chồng-vợ
> Ngũ thường: Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín
- Nguyên tắc cai trị: tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ.
- Thực chất của việc vận dụng Nho giáo
+ Thành công nhưng cũng rất thất bại
+ Hạn chế nhắc đến chữ “Nhân”
+ Loại bỏ tính dân chủ, chỉ với quan hệ một chiều
+ Từ đời Hán về sau, Nho giáo bị thu hẹp
2. Phật giáo
a. Nguồn gốc chung
- Ra đời (thế kỉ VI – V TCN) ở Ấn Độ
- Do Tất Đạt Đa sáng lập, tu theo lối khổ hạnh
- Sau 6 năm, Ngài đã tìm ra cách giải thoát cho người nghèo, tiếp đó chiêu tập đệ tử để

truyền bá đạo Phật.
25
Phô tô Sỹ Giang

25

Giá sinh viên


×