Tải bản đầy đủ (.doc) (63 trang)

giao an tin lop 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.54 MB, 63 trang )

TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý
Tuần 1 Bình Thuận : 24/8/2008
Chương I LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Tiết 1 -2 Bài 1 THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
A/ Mục tiêu cần đạt :
- Học sinh hiểu được khái niệm về thông tin
- Ý nghĩa của thông tin đối vơi đối với sự phát triển của nhân loại và thông tin đối với thế giới
hiện đại.
B/ Các hoạt động dạy - học trên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Hàng ngày mỗi chúng ta có
nhu cầu đọc báo, nghe đài, xem
phim, tham quan... để tiếp nhận
thông tin mới.
- Ví dụ : Một đứa trẻ khi mới
sinh ra thì chưa biết gì. Quá trình
phát triển về thể chất và trí tuệ là
nhờ tiếp nhận thông tin.
- Ví dụ : Một tài xế điều khiển
xe, gặp chướng ngại vật thì xử lí
bằng cách điều khiển xe đi
hướng khác hoặc dừng xe lại.
Nhằm đảm bảo an toàn.
- Cho học sinh so sánh việc đưa
thư của ngày xưa và ngày nay
- Chỉ có con người mới tiếp nhận
và xử lí thông tin một cách có ý
thức.
- Hỏi : Làm thế nào mà bây giờ
em có thể làm được một bài toán
lớp 6


- Như vậy em đã tiếp nhận thông
tin và trích lũy lại
- Cho học sinh thấy một vài
quyết định của con ngưới khi
tiếp nhận được thông tin
- Giới thiệu : Thông tin có thể
khai thác, tiếp nhận ơ trên sách
báo, các phương tiện thông tin
đại chúng, mạng Internet...
- Quá trình xử lí thông tin có thể
mô tả bằng sơ đồ
- Cho một số ví dụ về việc đã
tiếp nhận thông tin trong
ngày.
- Tiếp nhận một vài thông tin
và cho phản ứng, quyết định.
- Ngày xưa đưa thư bằng
ngựa, xe, chim ....
- Ngày nay có thể sử dụng
mạng Internet...
- Nhờ đã đi học..
- Cho một số ví dụ khi tiếp
nhận thông tin.
- Tìm một số thông tin và
làm giàu thêm bằng cách bổ
sung.
- Vẽ sơ đồ
1/ Thông tin là gì :
- Thông tin (Information) được con
người tiếp nhận hàng ngày từ nhiều

nguồn khác nhau.
Ví dụ : Đọc sách, báo, đèn tín hiệu giao
thông, ...
- Thông tin là tất cả những gì đem lại
cho con người sự hiểu biết về thế giới
xung quanh (sự vật, sự kiện) và về chính
con người.
2/ Hoạt động thông tin của con người :
- Việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và truyền
(trao đổi) thông tin được gọi chung là
hoạt động thông tin.
- Sự phát triển của văn minh nhân loại
được đặc trưng bởi sự gia tăng nhu cầu
khai thác, xử lí và trích lũy thông tin.
- Toàn bộ tri thức của nhân loại chính là
lượng thông tin được trích lũy và hệ
thống hóa.
- Thông tin là căn cứ cho mọi quyết định
:
Mô hình quá trình xử lí thông tin
* Củng cố :
- Thông tin là nguồn gốc của nhận thức, hiểu biết, thông tin có thể phát sinh, mã hóa,
truyền, tìm kiếm xử lí, biến dạng...và được thể hiện dưới nhiều dạng thức khác nhau.
- Thông tin là căn cứ cho các quyết định, thông tin đóng vai trò trọng yếu trong sự phát
triển của nhân loại. Thông tin có ảnh hưởng lớn đối với kinh tế, xã hội của mọi quốc gia.
C/ Hướng dẫn về nhà :
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6
T/ tin
vào
xử lí T/ tin

ra
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý
Tuần 1 Bình Thuận : 24/8/2008
Tiết 2 Bài 1 THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
A/ Mục tiêu cần đạt :
- Học sinh hiểu được tin học là một ngành khoa học chuyên ngiên cứu và xử lí, lưu trữ...
thông tin
- Sự ra đời của máy tính
B/ Các hoạt động dạy - học trên lớp :
I/ Kiểm tra bài cũ :
- HS1 : Thông tin là gì ?
- HS2 : Vai trò của thông tin ?
II/ Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Hỏi : Em hãy cho biết chức năng
của não và các giác quan trong
việc tiếp nhận và xử lí thông tin
- Hãy nêu vị dụ tiếp nhận thông tin
của các giác quan
- Từ những dự kiện có được và các
mục đích được đặt ra, con người
cần suy nghĩ để lựa chọn và trình
tự để thực các tác động nhằm đưa
ra những quyết định đúng. Như
vậy, phương án hành động là kết
quả xử lí thông tin.
- Cho học sinh hoạt động theo
nhóm tìm hiểu : Tin học là gì
- Máy tính ĐT sẽ không làm gì
được nếu không có tác động của

con người. Con ngươi phải trao
cho nó những chỉ dẫn (câu lệnh)
gọi là chương trình. Khi nhận được
lệnh máy thực hiện thông qua
chương trình.
- Tóm lại : Máy tính ĐT hoạt động
theo nguyên tắc ”tự động điều
khiển bằng chương trình
- Hỏi : Mỗi ngành có một công cụ
chủ yếu vậy theo các em công cụ
chủ yếu của tin học là gì
- Nghiên cứu về tin học xuất phát
từ đâu ?
- Người ta nghiên cứu về tin học
nhằm mục đích gì ?
- Các giác quan có nhiệm vụ
tiếp nhận thông tin từ các phía.
- Bộ não có nhiệm vụ xử lí
thông tin
- Mắt tiếp nhận thông tin dạng
hình ảnh, văn bản. Tai tiếp nhận
thông tin dạng âm thanh, cảm
giác tiếp nhận thông tin dạng sự
vât..
- Hoạt động theo nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả tìm hiểu
- Lắng nghe
- Vẽ sơ đồ vào vở
-Công cụ chủ yếu của tin học là

Máy tính điện tử
- Suy nghỉ trả lời
3/ Hoạt động thông tin và tin học :
- Hoạt động thông tin của con người
được tiến hành trước hết là nhờ các giác
quan và bộ não
2/ Tin Học :
- Một trong các nhiệm vụ chính của tin
học là nghiên cứu việc thực hiện các
họat động thông tin một cách tự động
nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử
- Công cụ chủ yếu của tin học là máy
tính điện tử.
- Các nghiên cứu của tin học xuất phát
từ thực tiễn.
- Các thành quả của tin học đều phục vụ
thực tiễn.
* Củng cố :
- Máy tính ĐT hoạt động theo nguyên tắc ”tự động điều khiển bằng chương trình”
- Tin học là khoa học nghiên cứu cấu trúc và các tính chất chung của thông tin, những vấn
đề thu thập, xử lí, tìm kiếm, biến đổi, lưu trữ....
Câu hỏi thảo luận : Hãy nêu một số ví dụ minh họa về hoạt động thông tin của con người. Tuần
2 Bình Thuận : 24/8/2009
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6
Chương
trình
Chương
trình
Máy
tính

ĐT
Kết
quả
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý
Tiết 3 Bài 2 THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
A/ Mục tiêu cần đạt :
- Học sinh các dạng thông tin cơ bản : Dạng văn bản; Dạn hình ảnh; dạng âm thanh.,
- Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới một dạng cụ thể nào đó.
- Thông tin biểu diễn trong máy tính dưới dạng dãy bít gồm hai kí hiệu 0 và 1.
B/ Các hoạt động dạy - học trên lớp :
I/ Kiểm tra bài cũ :
- HS1 : Tin học là gì ? Nêu quá trình xử lí thông tin của máy tính điện tử
- HS2 : Hoạt động thông tin của con người, nêu một số ví dụ minh họa về hoạt đông
thông tin của con ngươi ?
II/ Bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung
- Hãy nêu một vài dạng thông tin đã
tiếp nhận hàng ngày.
- Thông tin quanh chúng ta hết sức
phong phú và đa dạng ở bài này ta chỉ
nghiên cứu 3 dạng.
- Hãy nêu ví dụ về thông tin dạng văn
bản.

- Gọi học sinh nêu các ví dụ về các
thông tin dạng hình ảnh mà em đã tiếp
nhận

- Cho học sinh xem một số đoạn phim
về an toàn giao thông, thể hiện các
dạng thông tin về âm thanh, hình ảnh
- Nêu ví dụ : Người nguyên thủy dùng
các viên sỏi để chỉ số lượng các con
thú đã săn được
- Ví dụ : Trong bảng Mót các chữ cái
được kí hiệu bằng tích, tè
- Ví dụ : Người câm dùng nét mặt và
các cử chỉ để thể hiện thông tin...

- Thông tin đưa vào máy tính điện tử
để xử lí dưới dạng dữ liệu. Dữ liệu
- Đọc sách, báo, xem
tivi, nghe đài, tiếp
chuyện ...
- Cho ví dụ.
- Nêu một số ví dụ
- Chú ý theo dõi.
- Nêu thêm một số
cách thể hiện thông
tin
1/Các dạng thông tin cơ bản:
a/ Dạng văn bản :
- Lă những g ghi lại bằng câc con số, chữ
viết hay k hiệu
b/ Dạng hình ảnh:
- Lă những hình ảnh minh hoạ, phim ảnh,
biển báo giao thông...
c/ Dạng đm thanh :

- Tiếng nói, tiếng đàn, tiếng còi xe...
2/ Biểu diễn thng tin :
a/ Biểu diễn thông tin : Là cách thể hiện
thông tin dưới dạng cụ thể nào đó
b/ Vai tr của biểu diễn thng tin :
- Biểu diễn thng tin c vai trò quan trọng đối
với việc truyền và tiếp nhận thông tin.
- Biểu diễn thông tin dưới dạng phù hợp cho
phép lưu giữ và chuyển giao thông tin,
không chỉ cho người đương thời mà cho cả
thế hệ tương lai.
- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định
đối với mọi hoạt động thông tin nói chung
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung
trong máy tính là thông tin được mã
hóa.
- Máy tính là một thiết bị dùng điện. Vì
vậy, ta hiểu mã hóa bằng các kí hiệu có
điện hoặc không có điện.
- Ví dụ : Chữ A : 0100001
Dấu * : 00101010
I=1; V=5; X=10; L=50; C=100;
D=500; M=1000.
và quá trnh xử l thng tin ni riíng.
3/ Biểu diễn thông tin trong máy tính

điện tử :
- Để máy tính có thể xử lí, thông tin cần
được biểu diễn dưới dạng bít chỉ gồm hai k
hiệu 0 và 1
V dụ : Chữ A biểu diễn là 01000001
Chữ B biểu diễn là 01100001
- Thông tin lưu giữ trong máy tính còn được
gọi là giữ liệu.
Bảng mã ASCII 128 kí tự (tự đọc)
- Nêu một số giá trị của hệ đếm La Mã.
* Củng cố :
- Các dạng dữ liệu cơ bản : Dạng văn bản, dạng hình ảnh, dạng âm thanh
- Biểu diễn thông tin là thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó.
- Thông tin lưu trong máy tính được mà hóa dưới dạng dãy bít chỉ hai kí hiệu 0 và 1
- Thông tin lưu trong máy tính còn được gọi là dữ liệu
Câu hỏi :
1/ Theo em tại sao thông tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy bít ?
2/ Nêu một vài ví dụ minh họa việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách đa dạng
khác nhau ?
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6
Kí tự Mã
... ...
* 42
+ 43
... ...
= 61
... ...
A 65
B 66
... ...

X 88
Y 89
Z 90
... ...
a 97
b 98
... ...
x 120
y 121
z 123
... ...
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý
Tuần 2 Bình Thuận : 31/8/2009
Tiết 4 Bài 3 EM CÓ THỂ LÀ ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH

A/ Mục tiêu cần đạt :
- Học sinh biết được một số nhóm khả năng của máy tính điện tử
- Học sinh biết được có thể dùng máy tính điện tử vào một số công việc.
B/ Các hoạt động dạy - học trên lớp :
I/ Kiểm tra bài cũ :
- HS1 : Nêu các dạng thông tin cơ bản ? ngoài các dạng thông tin cơ bản đã học em thử
xem còn có dạng thông tin nào khác không ?
- HS2 : Biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử ? Tại sao thông tin trong máy tính
điện tử được biểu diễn thành dãy bít ?
II/ Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Cho học sinh hoạt động theo nhóm
: Nêu một số khả năng của máy
tính có thể làm được mà em đã biết
và đã làm.

- Ngày nay máy tính được sử dụng
rộng rãi vào các công việc từ đơn
giản đến phúc tạp, khả năng của
máy tính rất lớn người ta đã chia
theo từng nhóm sau
- Người ta thường gọi là tốc độ xử

- Gọi học sinh cho một số ví dụ về
việc máy tính tính toán với độ
chính xác cao
- Hoạt động theo nhóm.
- Đại điện nhóm báo cáo
- Lắng nghe
- Lắng nghe và chép bài
- Cho ví dụ.
- Nêu ví dụ
1/ Một số khả năng của máy tính :
a/ Khả năng tính toán nhanh
- Các máy tính ngày nay có thể tính toán
hành tỉ phép tính trong một giây.
b/ Tính toán với độ chính xác cao:
Ví dụ : Ngày 11/9/2000 với sự trợ giúp
của máy tính người ta tính được số pi với
chữ số thập phân thứ một triệu tỉ chữ số
sau dấu thập phân
c/ Khả năng lưu trữ lớn :
- Một máy tính cá nhân có thể lưu
100.000 cuốn sách với vài chục triệu trang
sách.
d/ Khả năng “làm việc” không mệt mỏi

- Máy tính có thể làm việc không nghỉ
trong một thời gian dài
* Củng cố :
- Máy tính là một công cụ đa dạng có những khả năng vô cùng to lớn
- Khả năng của máy tính còn phụ thuộc vào sức khai thác của người sử dụng nó.
Câu hỏi :
1/ Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xử lí thông tin hữu hiệu
?
Tiết 5 Bài 3 EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH
A/ Mục tiêu cần đạt :
- Học sinh biết được có thể sử dụng máy tính vào một số công việc
- Học sinh biết được sức mạnh của máy tính còn phụ thuộc vào con người. Một vài hạn
chế của máy tính.
B/ Các hoạt động dạy - học trên lớp :
I/ Kiểm tra bài cũ :
- HS1 : Nêu các khả năng của máy tính mà em đã được biết ?
- HS2 : Em đã sử dụng máy tính của mình vào việc gì ?
II/ Bài mới
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Nh à em n ào đ ã c ó m áy t ính
?
Theo Em m áy t ính đ ư ợc
d ùng v ào nh ững vi ệc g ì ?
Ngo ài c ác vi ệc tr ên m áy
tính c òn làm đư ợc vi ệc
gìn ữa không ? v ì sao ?
máy t ính có thể thay thế cho
con ng ười trong mọi công

việc kh ông ?

Hs tr ả l ời
HS : Tr ả l ời
2/ Có thể dùng máy tính điện tử vào
những việc gì :
a/ Thực hiện các tính toán
- Máy tính là công cụ giúp con người giải
quyết các tính toán phức tạp, các bài toán
khoa học - kỹ thuật
b/ Tự động hóa công việc văn phong
Ví dụ : Dùng máy tính để soạn thảo, trình
bày, in ấn, thuyết trình trong hội nghị
c/ Hỗ trợ công tác quản lí :
Ví dụ : Quản lí sơ yếu lí lịch, quản lí điểm,
kết quả học tập...
d/ Công cụ học tập và giải trí:
- Ví dụ : Dùng máy tính để học ngoại ngữ,
nghe nhạc, chơi trò chơi, xem phim...
e/ Điều khiển tự động và Robot :
- Tự động điều khiển các dây chuyền sản
xuất, vệ tinh, các tau vũ trụ...
- Máy tính lắp trong Robot làm việc thay
con người làm các việc nặng nhọc, độc hại...
f/ Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến:
- Các công việc này có thể thực hiện nhờ
mạng Internet.
3/Máy tính và điều chưa thể :
- Sức mạnh của máy tính còn phụ thuộc vào
con người, máy tính chỉ có thể làm được

những gì mà con người chỉ dẫn thông qua
các câu lệnh.
Ví dụ : Máy tính chưa phân biệt mùi vị, cảm
giác...
* Củng cố :
- Con người có thể dùng máy tính vào rất nhiều công việc, học tập, giải trí
- Máy tính có thể làm được những gì mà con người chỉ dẫn thông qua các câu lệnh.
Câu hỏi :
1/ Hãy kể thêm một vài ví dụ về những gì có thể thực hiện với sự trợ giúp của máy tính ?
2/ Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính?
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý
Tiết 6 Bài 3 MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH

A/ Mục tiêu cần đạt :
- Học sinh hiểu “Mô hình quá trình ba bước”
- Cấu trúc chung của máy tính điện tử
- Biết được đơn vị chính để đo dung lượng bộ nhớ là byte
B/ Các hoạt động dạy - học trên lớp :
I/ Kiểm tra bài cũ :
HS1 : Em có thể dùng máy tính vào những việc gì ?
HS2 : Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính điện tử ?
II/ Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Ngày nay với sự phát triển
của khoa học, công nghệ rất
nhiều dạng máy tính ra đời
nhưng nói chung các dạng này
điều có cấu trúc chung như sau
(Ghi bảng)

- Sử dụng máy tính cũ giới
thiệu; sau đo tháo máy để giới
thiệu từng chi tiết các bộ phận
quan trọng.
- Giới thiệu các loại RAM
+ Đồng hồ : Tạo xung thời
gian chính xác, đồng bộ hóa
các thành phần khác của CPU.
+ Các thanh ghi : Lưu các
toán hạng và kết quả trung
gian.
+ Khối số học và lôgic
(ALU): Thực hiện các phép
toán số học và lôgic.
- Chú ý : Quan sát các bộ
phận của máy và ghi
nhớ.
- Phân biệt được RAM
và ROM, chức năng của
RAM và ROM. Dữ liệu
trên RAM mất khi mất
điện, còn ROM thi
không.
- Phân biệt CPU khác với
các IC (ROM)
- Chuyền tay nhau để
xem một số dạng RAM
1/ Mô hình quá trình ba bước
I/ Cấu trúc của máy tính điện tử :
+ Bộ xử lí trung tâm (CPU)

+ Bộ nhớ (BN)
+ Thiết bị vào (TBV)
+ Thiết bị ra (TBR)
* Các khối chức năng nêu trên hoạt
động dưới sự hướng dẫn của chương
trình máy tính do con người sáng lập
ra
* Chương trình là tập hợp các câu
lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn một
thao tác cụ thể cần thực hiện
1/Bộ xử lí trung tâm (CPU: Central
Processing Unit )
- Thực hiện các chức năng tính toán,
điều khiển và phối hợp mọi hoạt động
của máy tính theo sự chỉ dẫn của
chương trình.
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6
Nhập
(INPUT)
Xử lý
Xuất
(UOTPUT)
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
+ Khối điều khiển (CU) :
Điều khiển sự hoạt động của
máy.
- Cho học sinh xem một số
RAM, các dạng SRAM,
SDRAM, DDRAM

- Giới thiệu một vài IC
- Dữ liệu trên ROM khi sản
xuất nhà sản xuất lưu trên đó,
ta không thay đổi được
- Giới thiệu các loại bộ nhớ
ngoài : đĩa cứng, đĩa mềm,
CD, USP...
- Tạo khả năng giao tiếp và
phục vụ của máy tính người ta
lắp thêm các thiết bị ngoại vi.
- Giới thiệu bàn phím, chuột
thật, một số phím chức năng.
- Màn hình thường chia làm
80 cột 25 dòng, độ phân giải
thường xác định bởi số lượng
điểm ảnh.
- Máy in kim, Lazer
- Ổ đĩa có đưa dữ liệu ra được
không.
- Phân biệt thiết bị vào là
dung để đưa dữ liệu vào
máy tính
- Tìm hiểu và nêu một
vài thiết bị ra mà em biết.
- Ổ đĩa là thiết bị vào/ra.
2/ Bộ nhớ : Là thiết bị lưu trữ dữ liệu
và chương trình.
- Bộ nhớ trong :
+ RAM : Có thể ghi và đọc dữ liệu
(dữ liệu trên RAM mất đi khi mất

điện)
+ ROM : Bộ nhớ cố định, chỉ cho
phép đọc, không cho ghi dữ liệu (Ghi
dữ liệu lúc sản xuất -không mất khi
mất điện)
- Bộ nhớ ngoài :
+ Đĩa cứng
+ Đĩa mềm
+ Đĩa CD, đĩa USB, phim...
* Đơn vị đo dung lương bộ nhớ
Tên gọi Kí hiệu
So sánh
với đơn vị
khác
Bai B 8 Bít
Ki-lô-bai KB 1024B
Mê-ga-bai MB 1024KB
Gi-ga-bai GB 1024MB
3/ Các thiết bị ngoại vi :
* Thiết bị vào (TBV):
+ Bàn phím (key board) : Đây là TBV
cơ bản.
+ Con chuột (Muose)
+ Máy quét ảnh (Scanner)...
* Thiết bị ra (TBR):
+ Màn hình (monitor) : EGA, CGA,
VGA
- Máy in (printer)
- Ổ đĩa (Vừa vào, vừa ra)
* Củng cố :

- Cấu trúc máy tính điện tử gồm các bộ phận chính : CPU, Bộ nhơ, các thiết bị vào và các
thiết bị ra
- Bộ nhớ trong gồm có ROM và RAM
Câu hỏi : Tại sao CPU có thể được coi như bộ não của máy tính ?
Ng ày so n 14/9/2008ạ
Tu n 4 Ti t 7 ầ ế Bài 3 MÁY TÍNH VÀ PH N M M MÁY TÍNHẦ Ề
A/ M c tiêu c n t :ụ ầ đạ
- H c sinh hi u máy tính là công c x lí thông tin m t cách t đ ng theo s ch d n c aọ ể ụ ử ộ ự ộ ự ỉ ẫ ủ
ch ng trình.ươ
- Phân bi t đ c ph n c ng và ph n m m và phân lo i ph n m m.ệ ượ ầ ứ ầ ề ạ ầ ề
B/ Các ho t ng d y - h c trên l p :ạ độ ạ ọ ớ
I/ Ki m tra bài c :ể ũ
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý
HS1 : Nêu c u trúc chung c a máy tính đi n t , các lo i b nh ?ấ ủ ệ ử ạ ộ ớ
HS2 : Nêu các lo i b nh , đ n v đo dung l ng b nh ?ạ ộ ớ ơ ị ượ ộ ớ
II/ Bài m i :ớ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- G i HS : hãy nêu mô hình quá trìnhọ
3 b cướ
- Máy tính x lí thông tin theo môử
hình quá trình ba b c.ướ
- INPUT : bàn phím, chu t...ộ
- X lí : CPU và các thành ph nử ầ
- OUTPUT : Màn hình, máy in, loa...
- G i HS h i : Em hi u ph nọ ỏ ể ầ
c ng là gì ?ứ
- a dây đi n, cáp nôi h i : các lo iĐư ệ ỏ ạ
này là ph n c ng hay ph n m m.ầ ứ ầ ề
- Các ch ng trình đi u khi n, ngươ ề ể ứ

d ng cài vào máy.ụ
- Nói cách khác ph n m m đ a sầ ề ư ự
s ng đ n cho máy tínhố ế
- Nêu m t vài ph n m m em đã bi tộ ầ ề ế
và đã s d ngử ụ
- Chúng ta đã bi t th nào là ph nế ế ầ
c ng và ph n m m máy tính.ứ ầ ề
- Hãy cho bi t nh ng ph n m m màế ữ ầ ề
em đã bi t.ế
- Ta tìm hi u vi c phân lo i ph nể ệ ạ ầ
m m. Có th chia thành hai lo iề ể ạ
nh sau :ư
-Hệ điều hành là chương trình phải
chạy thường trực trong máy để
cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu
của các chương trình khác trong
mọi thời điểm của cả quá trình hoạt
động của máy. Trở thành môi
trường làm việc cho các chương
trình khác gọi là phần mềm hệ
thống.
- H i : Máy tính nhà em cài h đi uỏ ở ệ ề
hành gì ?
- Để giải quyết công việc hàng
- Nêu mô hình quá trình ba
b cướ
- Tr l i câu h i : Ph n c ngả ờ ỏ ầ ứ
- Nêu m t vài ph n m m đã bi tộ ầ ề ế
nh các trò ch i..ư ơ
- Nêu tên các ph n m m nh :ầ ề ư

Word, Touch...
- Tr l i ả ờ
III/ Máy tính là m t công c x líộ ụ ử
thông tin
- Quá trình x lí thông tin trong máyử
tính đ c ti n hành m t cách t đ ngượ ế ộ ự ộ
theo s ch d n c a các ch ng trình.ự ỉ ẫ ủ ươ
IV/ Ph n m m và phân lo i ph nầ ề ạ ầ
m m :ề
+ Phần cứng : Các linh kiện, thiết bị
điện tử (vật lí)... lắp ráp thành máy
tính điện tử
VD : Võ máy, dây d n, t đi n, các đ ngụ ẫ ụ ệ ộ
c đi n...ơ ệ
+ Ph n m mầ ề : Các ch ng trình máyươ
tính (ch ng trình)ươ
VD : B Office, các trò ch i...ộ ơ
* Phân loại phần mềm :
a/ Phần mềm hệ thống:
- Là các chương trình tổ chức việc
quản lí điều phối các bộ phận chức
năng của máy tính sao cho chúng hoạt
động một cách nhịp nhàng và chính
xác.
- Ví dụ : Hệ điều hành : MS-DOS,
WINDOWS 98, WINDOWS XP... (là
phần mềm hệ thống quan trọng nhất)

b/ Phần mềm ứng dụng :
- Là chương trình đáp ứng những yêu

cầu ứng dụng cụ thể
Ví dụ :
- Bộ MS Office : Dùng cho công tác
văn phòng
- AutoCad : Vẽ kỹ thuật
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
ngày trên máy tính như : soạn thảo
văn bản, quản lý học sinh, lập thời
khóa biểu... phải cần có phần mềm
để giải quyết. Những phần mềm
như vậy gọi là phần mềm ứng
dụng.
- H i : Trong quá trình s d ng máyỏ ử ụ
tính nhà hay khi th c hành em đãở ự
dùng nh ng ph n m m nào ?ữ ầ ề
- Gõ v n b n dùng Word, dùngă ả
Paint đ ve, t p gõ bàn phímể ậ
b ng ph n m m Touch..ằ ầ ề
- Herosoft : Nghe nhạc, xem phim
* C ng c :ủ ố
- Quá trình x lí thông tin trong máy tính đ c ti n hành m t cách t đ ng theo s ch d n ử ượ ế ộ ự ộ ự ỉ ẫ
c a các ch ng trình.ủ ươ
- Ph n c ng : Các linh ki n, thi t b đi n t ... l p ráp thành máy tính T ầ ứ ệ ế ị ệ ử ắ Đ
VD : Võ máy, dây d n, t đi n, các đ ng c đi n...ẫ ụ ệ ộ ơ ệ
- Ph n m m : Các ch ng trình đi u khi n, ng d ng cài vào máy.ầ ề ươ ề ể ứ ụ
VD : B Office, các trò ch i...ộ ơ
Tu n 4 Ti t 8ầ ế Ng ày so n 14/9/2008ạ
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1

LÀM QUEN V I M T S THI T B MÁY TÍNHỚ Ộ Ố Ế Ị
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý
A/ M c tiêu c n t :ụ ầ đạ
- Phân bi t đ c m t s b ph n c u thành c b n c a máy tính cá nhân (lo i máy tính thôngệ ượ ộ ố ộ ậ ấ ơ ả ủ ạ
d ng hi n nay)ụ ệ
- Bi t cách b t/t t máyế ậ ắ
- Làm quen v i bàn phím, chu tớ ộ
B/ Các ho t ng d y - h c trên l p :ạ độ ạ ọ ớ
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
- Giới thiệu : Cho học
sinh sử dụng bàn phím,
chuột
- Chia nhóm học sinh
cho sử dụng máy tính
(486) để quan sát.
- Quan sát các thiết bị
- Quan sát các thiết bị
- Cho học sinh tham
quan phòng máy.
- Cho thực hành tại
phòng máy
- Mở một trình soạn thảo
cho học sinh làm quen
gõ.
- Cho đại diện học sinh
thực hành
- Dùng bàn phím , chuột để quan

sát.
- Quan sát các bộ phận của thân
máy theo hướng dẫn của giáo
viên.
- Sử dụng các thiết bị theo nhóm.
- Quan sát theo nhóm.
- Thực hành trên máy.
- Thực hành
1/ Phân biệt các bộ phận của máy tính
cá nhân
a/ Các thiết bị nhập dữ liệu cơ bản :
- Bàn phím chuột.
- Chuột
b/ Thân máy :
-nguồn điện.
-CPU
-RAM
- Ổ đ ĩa cứng .
- mạch chủ .....
c/ Các thiết bị xuất dữ liệu :
- Màn hình
- Máy in
- Loa
- Ổ đĩa (đĩa A, đĩa CD
d/ Các thiết bị lưu trữ dữ liệu :
- Đĩa cứng
- Đĩa mềm
- Đĩa CD, USB, thẻ nhớ...
e/ Quan sát các bộ phận cấu thành một
máy tính hoàn chính

2/ Bậc CPU và màn hình
3/ Làm quen với bàn phím, chuột
d/ Tắt máy tính (tắt màn hình)
- Start/Turn Off Computer (Windows XP)
- Start/Shutdown (Windows 98)
* C ng c :ủ ố
+ C u trúc c a máy tính g m các b ph n chính : B x lí trung tâm (CPU), B nh , thi t ấ ủ ồ ộ ậ ộ ử ộ ớ ế
b vào, thi t b ra.ị ế ị
+ Tắt máy tính (tắt màn hình)
- Start/Turn Off Computer (Windows XP)
- Start/Shutdown (Windows 98)
B ình Thu n 21/9/2008 ậ
Ch ng II PH N M M H C T Pươ Ầ Ề Ọ Ậ
Tu n 5 Ti t 9 ầ ế Bài 5 LUY N T P CHU TỆ Ậ Ộ
A/ M c tiêu c n t :ụ ầ đạ
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý
- H c sinh bi t và s d ng thành th o các thao tác v i chu t : Di chuy n chu t, nháy chu t,ọ ế ử ụ ạ ớ ộ ể ộ ộ
nháy ph i chu t, nháy đúp chu t, kéo th .ả ộ ộ ả
- S d ng đ c ph n m m Mouse Skills đ luy n t p chu tử ụ ượ ầ ề ể ệ ậ ộ
B/ Các ho t ng d y - h c trên l p : ạ độ ạ ọ ớ
I/ Ki m tra :ể
H i : ỏ - Ph n m m nh th nào g i là ph n m m ng dung. Nêu m t vài ph n m m ngầ ề ư ế ọ ầ ề ứ ộ ầ ề ứ
d ng mà em bi t.ụ ế
II/ Bài m i ớ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Giới thiệu : Chuột là công cụ quan
trọng thường đi liền với máy tính, đây là
thiết bị vào. Thông qua chuột chúng ta có
thể thực hiện các lệnh điều khiển vào

máy tính nhành và thuận tiện.
- Hướng dẫn cách giữ chuột : Giữ chuột
bằng tay phải, ngón tay cái và ngón áp út
giữ thành chuột, ngón trỏ và ngón giữa
đặt ở nút trái và nút phải.
- Cho học sinh lần lượt thực hành nháy
chuột...
-
Giới thiệu phần mềm :
MOUSE SKILLS
Hướng dẫn cho học sinh lần lượt thay
phiên nhau luyện các thao tác. Theo từng
- Chú ý lắng nghe
- Tiến hành thực hành các
thao tác với chuột dưới sự
hướng dẫn của giáo viên.
- Lần lượt học sinh thay
nhau thực hành thao tác
chuột.
- Luyện tập các thao tác
chuột theo hướng dẫn của
giáo viên
1/ Các thao tác chính với chuột :
+ Di chuyển chuột : Giữ và di chuyển
chuột trên mặt phẳng (không nhấn bất
cứ nút nào)
+ Nháy chuột : Nhấn một lần nút trái
chuột và thả tay.
+ Nháy phải chuột : Nhấn một lần nút
phải chuột và thả tay.

+ Nháy đúp chuột : Nhấn 2 lần liên
tiếp nút trái
+ Kéo thả chuột : Nhấn nút trái, giữ
tay và di chuyển chuột đến vị trí khác.
2/ Luyện tập sử dụng chuột với
phần mềm :
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6
Nút ph iả
Nút trái
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
mức luyện tập Mức 1 : Luyện thao tác di chuyển
chuột
Mức 2 : Luyện thao tác nháy chuột
Mức 3 : Luyện thao tác nháy đúp
chuột
Mức 4 : Luyện thao tác nháy nút phải
chuột
Mức 5 : Luyện thao tác kéo thả chuột
* C ng c :ủ ố
+ Chu t máy tính : Có nút trái và nút ph i ộ ả
+ Phần mềm luyện tập chuột Muose Skills có 5 mức luyện tập
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý
B ình Thu n 22/9/2008ậ
Tu n 5 Ti t 10 ầ ế
Bài 5: LUY N T P CHU TỆ Ậ Ộ
A/ M c tiêu c n t :ụ ầ đạ
- H c sinh bi t và s d ng thành th o các thao tác v i chu t : Di chuy n chu t, nháy chu t,ọ ế ử ụ ạ ớ ộ ể ộ ộ
nháy ph i chu t, nháy đúp chu t, kéo th .ả ộ ộ ả

- S d ng đ c ph n m m Mouse Skills đ luy n t p chu tử ụ ượ ầ ề ể ệ ậ ộ
B/ Các ho t ng d y - h c trên l p : ạ độ ạ ọ ớ
I/ Ki m tra :ể
H i : ỏ - Ki m tra các thao tác v chu tể ề ộ
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
3/ Luyện tập :
1/ Khởi đông phần mềm
2/ Nhấn phím bất kì để bắt đầu.
3/ Luyện tập các thao tác qua tứng
mức.
- Mức 1 (Level 1) : Di chuyển chuột
- Mức 2 (Level 2) : Nháy chuột
- Mức 3 (Level 3) : Nháy đúp chuột.
- Mức 4 (Level 4) : Nháy nút phải
chuột.
- Mức 5 (Level 5) : Kéo thả chuột.
Lưu ý :
- Nhấn phím N để chuyển sang mức
tiếp theo
- Beginner : Mức thấp nhất
- Not Bad : Tạm được
- Good : Khá tốt
- Expert : Rất tốt
- Khởi động mẫu sau đó cho học
sinh lên khởi động chương trình
- Lưu ý cho học sinh các thao tác :
nháy chuột để tiếp tục khi có thông
báo kết thúc mỗi mức.

- Cho học sinh thay nhau luyện tập
- Khởi động bằng
cách nháy đôi chuột
vào biểu tượng
chương trình
- Thay phiên nhau
luyện tập theeo hướng
dẫn
C ng c :ủ ố
- Yêu c u h c sinh v nhà luy n t p thành th o các thao tác v i chu tầ ọ ề ệ ậ ạ ớ ộ
- Xem tr c bài “H c gõ m i ngón” trang 26 sách giáo khoaướ ọ ườ
Bình Thu n 28/9/2008ậ
Tu n6 Ti t 11 Bài 6 H C GÕ M I NGÓNầ ế Ọ ƯỜ
A/ M c tiêu c n t :ụ ầ đạ
- Giúp h c n m đ c bàn phím g m có các hàng phím, các khu v c c a các phím ch c n ngọ ắ ượ ồ ự ủ ứ ă
- L i ích c a vi c gõ bàn phím b ng m i ngónợ ủ ệ ằ ườ
- H ng d n cho h c sinh t th ng i, m t quan sát đúng khi s d ng máy tính ướ ẫ ọ ư ế ồ ắ ử ụ
- Luy n t p cho h c sinh có thói quen s d ng bàn phím b ng m i ngón tay.ệ ậ ọ ử ụ ằ ườ
B/ Các ho t ng d y - h c trên l p :ạ độ ạ ọ ớ
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý
I/ Ki m tra :ể
- Ki m tra : ể Các thao tác v i chu t b ng ph n m m Mouse Skillsớ ộ ằ ầ ề
II/ Bài m i ớ
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh
Nội dung
- Cho học sinh xem một số lọa bàn phím hiện


- Chiếu hình bàn phím máy tính lên màn hình.
- Giới thiệu vị trí các hàng phím trên bàn phím.
- Chú ý : trên hàng phím cơ sở, ở phím F và J
có hai cái gai nơi đặt hai ngón tay trỏ của hai
bàn tay.
Hỏi : Khi gõ bàn phím bằng mười ngón thành
thạo ta được lợi ích gì ?
- Gõ bàn phím bằng mười ngón là tác lao động
và làm việc chuyên nghiệp với máy tính
- Cho học sinh đọc ở sách giáo khoa, và yêu
cầu các em ngồi theo hướng dẫn của sách giáo
khoa
- Chỉnh sửa một số em có tư thế ngồi không
đúng.
- Xem bàn phím
thực tế và hình
ảnh.
- Trả lời : Gõ văn
bản nhanh, chính
xác.
- Luyện tập tư
thế ngồi.
- Luyện tập cách
ngồi khi sử dụng
máy tính.
1/ Bàn phím máy tính :
* Khu vực chính của bàng phím :
- Hàng phím số gồm các phím:’, 0 đến 9, -, =, \, 
- Hàng phím trên : Tab, Q,W,E,R,T,Y,U,I,O,P, [,]
- Hàng phím cơ sở gồm các phím : Caps lock,

A,S,D,F,G,H,J,K,L,;,’,Enter
- Các phím điều khiển :
+ Spacebar, Ctrl, Alt, Shitf, Cáp Lock, Tab, Enter,
Backspace.
2/ Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười ngón :
- Tốc độ nhanh hơn
- Gõ chính xác hơn
- Tác phong chuyên nghiệp
3/ Tư thế ngồi :
- Ngồi thẳng lưng, đầu thẳng không ngữa ra sau cũng
không cúi về phía trước. Mắt nhìn vào màn hình, có thể
nhìn chếch xuống nhưng không hướng lên trên. Bàn
phím ở vị trí trung tâm, hai tay để thả lỏng trên bàn
phím.
C ng c : ủ ố
- Bàn phím máy tính đ c chia thành các ph n khác nhau v i các phím ch c n ng.ượ ầ ớ ứ ă
- Gõ bàn phím b ng m i ngón, t ng đ c công su t làm vi c và là tác phong làm vi c và lao đ ngằ ườ ă ượ ấ ệ ệ ộ
chuyên nghi p.ệ
- S d ng máy tính v i t th ng i không đúng trong th i gian dài s tr thành thói quen không t t,ử ụ ớ ư ế ồ ờ ẽ ở ố
nh h ng đ n s c kh e.ả ưở ế ứ ỏ
- Luy n t p gõ bàn phím nhà (n u có).ệ ậ ở ế
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý
Bình Thu n 28/9/2008ậ
Tu n 6 ầ Ti t 12 Bài 6ế H C GÕ M I NGÓN (ti t 2)Ọ ƯỜ ế
A/ M c tiêu c n t :ụ ầ đạ
- Luy n t p cho h c sinh có t th ng i, t p gõ bàn phím b ng m i ngón.ệ ậ ọ ư ế ồ ậ ằ ườ
- H c sinh bi t đ c các khu v c phân b các phím trên bàn phím, m t s phím ch c n ng c b n.ọ ế ượ ự ố ộ ố ứ ă ơ ả
- Luy n t p cho h c sinh có thói quen s d ng bàn phím b ng m i ngón tay.ệ ậ ọ ử ụ ằ ườ
B/ Các ho t ng d y - h c trên l p :ạ độ ạ ọ ớ

I/ Ki m tra :ể
- Ki m tra : ể L i ích c a vi c gõ bàn phím b ng m i ngón, t th ng i khi s d ng máy tính ?ợ ủ ệ ằ ườ ư ế ồ ử ụ
II/ Bài m i :ớ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Tổ chức cho HS thực hành trên máy.
- Sửa những học sinh có tư thế đặt tay,
cách ngồi... không đúng.
- Làm mẫu cho học sinh theo dõi, yêu
cầu học sinh chú ý mỗi ngón tay chỉ phụ
trách một số phím nhất định.
- Thực hành mẫu
- Thực hành mẫu
- Thực hành mẫu
- Thực hành mẫu
- Thực hành mẫu
- Thực hành mẫu, yêu cầu sử dụng ngón
tay út của bàn tay trái để giữ phím Shift
và gõ kết hợp
- Thực hành theo hướng dẫn
- Thực hành theo hướng dẫn.
- Thực hành theo hướng dẫn
- Thực hành theo hướng dẫn
- Thực hành theo hướng dẫn
- Thực hành theo hướng dẫn
- Thực hành theo hướng dẫn.
- Thực hành theo hướng dẫn
4/ Luyện tập :
a/ Cách đặt tay và gõ phím :
- Đặt các ngón tay lên hàng phím cơ sở.
- Nhín thẳng vào màn hình không nhìn

xuống bàn phím.
Gõ phím nhẹ nhưng dứt khoát.
- Mỗi ngón tay chỉ gõ một số phím nhất
định.
b/ Luyện gõ các phím hàng cơ sở :
as as as as sa sa sa sa
jf jf jf jf fj fj fj fj fj
dk dk dk dk kd kd kd
ls ls ls ls sl sl sl sl
c/ Luyện gõ các phím hàng trên :
eo eo eo eo oe oe oe
wq wq wq qw qw qw
ei ei ei ei ie ie ie ie
d/ Luyện gõ các phím hàng dưới :
xm xm xm xm mx mx mx
c, c, c, c, ,c ,c ,c ,c
b. b. b. b. .b .b .b .b
vn vn vn vn nv nv nv nv
e/ Luyện gõ kết hợp các phím :
buoc toi deo ngan bong xe ta
co cay chen da la chen hoa
lom khom duoi nui tieu vai chu
lac dac ben song cho may nha
g/ Luyện gõ các phím hàng phím số :
12 12 12 12 12 12
43 34 43 34 43 43
86 86 86 68 68 68
h/ Luyện gõ kết hợp trên toàn bàn
phím.
i/ Luyện gõ kết hợp với phím Shift :

C ng c : ủ ố
- Luy n t p gõ bàn phím nhà (n u có).ệ ậ ở ế
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý
Bình Thu n 1/10/2008 ậ
Tu n 7 ầ Ti t 13 Bài 7: S D NG PH N M M MARIO LUY N GÕ PHÍMế Ử Ụ Ầ Ề ĐỂ Ệ

A/ M c tiêu c n t :ụ ầ đạ
- H c sinh làm quen v i máy tính, s d ng ph n m m h c t p Marioọ ớ ử ụ ầ ề ọ ậ
- S d ng ph n m m h c t p, v a ch i, v a lu ên t p gõ bàn phím b ng m i ngón.ử ụ ầ ề ọ ậ ừ ơ ừ ỵ ậ ằ ườ
- Luy n t p cho h c sinh có thói quen s d ng bàn phím b ng m i ngón tay.ệ ậ ọ ử ụ ằ ườ
B/ Các ho t ng d y - h c trên l p :ạ độ ạ ọ ớ
I/ Ki m tra :ể
- Ki m tra : ể Gõ bàn phím (toàn b ) :ộ
Buoc toi deo Ngan bong xe ta
Co cay chen da la chen hoa
Lom khom duoi nui tieu vai chu
Lac dac ben song cho may nha
II/ Bài m i :ớ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Khởi động chương trình lên
màn hình lớn để hướng dẫn cho
học sinh.
- Theo dõi trên màn hình.
1/ Giới thiệu phần mềm Mario :
- Phần mềm Mario được sử dụng để luyện
gõ bàn phím bằng mười ngón.
Hs quan sát hình vẽ trên bảng phụ . * Home Row Only : Bài chỉ tập các phím ở
hàng cơ sở.
* Add Top Row : Bài luyện thêm các phím

ở hàng trên
* Add Bottm Row : Bài luyện thêm các
phím ở hàng dưới.
* Add Number : Bài luyện thêm các phím
ở hàng số.
* Add Symbol : Bài luyện thêm các phím
kí hiệu
* All Keyboard : Bài luyện tập kết hợp
toàn bộ bàn phím
* C ng c : ủ ố
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6
B ng ả
ch n File ọ
các l nh h ệ ệ
th ngố
B ng ch n ả ọ
Student : Cài đ t ặ
thông tin h c ọ
sinh
B ng ch n ả ọ
Lessons : L a ch n ự ọ
các bài h a đ luy n gõ ọ ể ệ
phím
Các m c luy n t pứ ệ ậ
1-Dễ
2-Trung bình
3-Khó
4-m c luy n t p ứ ệ ậ
t doự
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý

- Ph n m m Mario là m t ph n m m h c t p, ph n m m giúp chúng ta luy n t p bàn phím b ngầ ề ộ ầ ề ọ ậ ầ ề ệ ậ ằ
m i ngónườ
- Ph n m m có 5 bài t p v i các hàng phím khác nhau.ầ ề ậ ớ
- V nhà luy n t p bàn phím b ng ph n m m Mario (n u có máy)ề ệ ậ ằ ầ ề ế
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý
Bình Thu n 1/10/2008ậ
Tu n 7 ầ Ti t 14 Bài 7 S D NG PH N M M MARIO LUY N GÕ PHÍMế Ử Ụ Ầ Ề ĐỂ Ệ
A/ M c tiêu c n t :ụ ầ đạ
- S d ng ph n m m h c t p, v a ch i, v a lu ên t p gõ bàn phím b ng m i ngón.ử ụ ầ ề ọ ậ ừ ơ ừ ỵ ậ ằ ườ
- Luy n t p cho h c sinh có thói quen s d ng bàn phím b ng m i ngón tay.ệ ậ ọ ử ụ ằ ườ
B/ Các ho t ng d y - h c trên l p :ạ độ ạ ọ ớ
I/ Ki m tra :ể
Kiểm tra : - Công dụng của phần mềm học tập Mario, sử dụng bàn phím bằng mười ngón có ích
lợi gì ?
II/ Bài m i :ớ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Hướng dẫn học sinh nháy
chuột và biểu tượng chương
trình Mario :
- Chú ý cho học sinh nhập tên
vào ô thì không có dấu.
- Đăng kí mẫu một tên để học
sinh xem.

- Load một vài tên đã đăng kí
để học sinh xem .
- Hướng dẫn học sinh theo
nhóm, sau đó cho học sinh về
máy và tiếp thực hành trên máy

- Thực hành theo hướng dẫn.
- Đăng kí tên vào trước khi luyện
tập.
- Load tên của học sinh đã đăng
kí.
- Thực hành trên máy.
2/ Luyện tập
Khởi động chương trình Mario: Nháy đôi chuột
vào biểu tương chương trình :
a/ Đăng kí người luyện tập :
- Student\New (Gõ phím : W)
- Xuất hiện cửa sổ : Student information
- Nhập tên vào ô : New Student Name
- Nháy chuột vào nút : Done
b/ Nạp tên người luyện tập :
- Student\Load (Gõ phím : L)
- Xuất hiện cửa sổ : Student information
- Chọn tên mình đã đăng kí
- Nháy chuột vào nút : Done
c/ Thiết lập các lựa chọn để luyện tập :
- Student\Edit (Gõ phím : E)
d/ Lựa chọn bài học và mức luyện tập gõ bàn
phím :
- Nháy chuột vào các mức để bắt đầu tập
Các m c luy n t pứ ệ ậ
M c 1-Dứ ễ
M c 2-Trung bìnhứ
M c 3-Khóứ
Mức 4-mức luyện tập tự do
e/ Luyện gõ bàn phím :

- Key Typed : Số kí tự đã gõ
- Errors : Số lần gõ bị lỗi, không chính xác.
- Word/Min : WPM đã đạt được của bài học.
- Goal WPM : WPM cần đạt được.
- Accuracy : Tỉ lệ gõ đúng.
- Lesson Time : Thời gian luyện tập.
* C ng c : ủ ố
- Ph n m m Mario là m t ph n m m h c t p, ph n m m giúp chúng ta luy n t p bàn phím b ngầ ề ộ ầ ề ọ ậ ầ ề ệ ậ ằ
m i ngónườ
- Ph n m m có 5 bài t p v i các hàng phím khác nhau.ầ ề ậ ớ
- V nhà luy n t p bàn phím b ng ph n m m Mario (n u có máy)ề ệ ậ ằ ầ ề ế
Tuần 8 Tiết 15 Bài 8
QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI
A/ Mục tiêu cần đạt :
- Học sinh biết sử dụng phần mềm “Solar System 3D Simulator” để quan sát hệ mặt trời
của chúng ta có những hành tinh nào, vì sao có các hiện tượng nhật thực, nguyệt thực ?
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý
B/ Các hoạt động dạy - học trên lớp :
I/ Kiểm tra :
- Khởi động phần mềm Mairo và luyện tập chuột với bài tập cơ bản
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Khởi động phần mềm Quan sát 1/ Giới thiệu phần mềm :
- Nháy đôi chuột và biểu tượng :

Solar System 3D Simulator.lnk
Màn hình chương trình :
Hướng dẫn cho học sinh
quan sát các hành tinh.
- Thực hiện trên máy để học

sinh theo dõi.
- Thực hiện, gọi học sinh
thực hiệ
Quan sát các hành tinh theo
hướng dẫn của giáo viên
- Quan sát và chép bài vào vở.
- Thực hiện trên máy.
- Thực hiện mẫu
* Các hành tinh :
- Mặt trời đỏ rực nằm ở trung tâm.
- Các hành tinh trong hệ mặt trời
nằm trên các quỹ đạo khác nhau
quay xung quanh mặt trời.
- Mặt trăng chuyển động như một
vệ tinh quay xung quanh trái đất
2/ Các lệnh điều khiển quan sát :
Ẩn/hiện quỹ đạo
chuyển động.
Chọn vị trí quan
sát thích hợp
Kéo thanh
cuộn để phóng to thu nhỏ khung
nhìn
Kéo thanh
cuộn để thay đổi vận tốc chuyển
động của các hành tinh
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Nâng lên/hạ xuống vị

trí quan sát
Dịch
chuyển toàn bộ khung nhìn
Đặt lại vị trí mặc định hệ
thống
Xem thông tin chi tiết của
các vi sao.
-
* Củng cố : Cho học sinh thực hiện khởi động và thực hành các nút lệnh
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý
BÌNH THUẬN 12/10/2008
Tuần 8 Tiết 16 Bài 8 QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT
TRỜI
A/ Mục tiêu cần đạt :
- Học sinh biết sử dụng phần mềm “Solar System 3D Simulator” để quan sát hệ mặt trời
của chúng ta có những hành tinh nào, vì sao có các hiện tượng nhật thực, nguyệt thực ?
- Thực hành : Khởi động và quan sát, thao tác với các nút lệnh
B/ Các hoạt động dạy - học trên lớp :
I/ Kiểm tra :
- Khởi động phần mềm Mairo và luyện tập chuột với bài tập cơ bản
II/ Bài mới
TG
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
Khởi động phần mềm Thực hành2/ Thực hành
a/ Khởi động
- Nháy đôi chuột và biểu tượng :


Solar System 3D Simulator.lnk
Màn hình chương trình :
Thực hành
b/ Điều khiển khung nhìn cho thích
hợp
c/ Quan sát chuyển động của trái đất
và mặt trăng.
d/ Quan sát hiện tượng nhật thực.
e/ Quan sát hiện tượng nguyệt thực
 Củng cố :
1/ Giải thích hiện tượng ngày và đêm trên trái đất.
2/ Giải thích hiện tượng nhật thực, nguyệt thực
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý
BÌNH THUẬN 15/10/2008
ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
MÔN TIN HỌC - LỚP 6
Họ và tên học sinh : ................................................................... Lớp :..................
Điểm NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Khoanh tròn đáp án đúng
1/ Đơn vị nhỏ nhất là :
c/ KB (Kilôbai) d/ MB (Megabai)
b/ Byte a/ Bít
2/ Đĩa cứng là :
a/ Bộ nhớ trong b/ Bộ nhớ ngoài
c/ Cả câu a và b đều đúng d/ Cả câu a và câu b đều sai
3/ Cấu trúc của máy tính điện tử gồm :
a/ Bộ nhớ b/ Bộ xử lý trung tâm
c/ Thiết bị vào và thiết bị ra d/ Tất cả các câu a, b và c
4/ Thành phần nào sẽ mất dữ liệu khi mất điện (tắt máy)

a/ ROM b/ Đĩa cứng
d/ Đĩa mềm c/ RAM
5/ Một Byte bằng
a/ 16 Bít b/ 18 Bít
d/ 28 Bít c/ 8 Bít
6/ Hãy chọn câu đúng sau :
c/ 1 KB = 1040byte d/ 1 KB = 4012byte
a/ 1 KB = 2014byte b/ 1 KB = 1024byte
7/ Khi giải một bài toán tin học INPUT là :
a/ Thông tin ra b/ Thông tin vào
c/ Vừa vào vừa ra d/ Cả 3 câu trên
8/ Bộ nhớ trong của máy tính gồm :
c/ Đĩa cứng, RAM d/ ROM và đĩa cứng
a/ Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD b/ ROM và RAM
9/ Thành phần nào sau đây thuộc phần cứng của máy tình
a/ Các chương trình b/ Hệ điều hành
d/ Tất cả các câu a, b và c đều đúng c/ Dây điện, dây cáp
10/ Hệ điều hành thuộc loại phần mềm
a/ Phần mềm hệ thống b/ Phần mềm ứng dụng
c/ Phần mềm khác d/ Cả 3 câu trên
11/ Trong mô hình quá trình ba bước INPUT là :
a/ Đọc giá trị vào thanh ghi tổng b/ Nhập giá trị từ bàn phím
c/ Cộng giá trị vào thanh ghi tổng d/ Hiển thị giá trị ra màn hình
12/ Bộ Office thuộc loại phần mềm gì
a/ Phần mềm hệ thống b/ Phần mềm ứng dụn
c/ Cả câu a và câu b đều đúng d/ Cả câu a và câu b đều sai
13/ Trong máy tính phần mềm quan trọng nhất là :
a/ Phần mềm hệ thống b/ Phần mềm công cụ
c/ Phần mềm tiện ích d/ Phần mềm khác
14/ Phần mềm chia thời khóa biểu thuộc loại phần mềm gì ?

a/ Phần mềm hệ thống b/ Phần mềm ứng dụng
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý
c/ Phần mềm khác d/ Cả 3 câu trên
15/ Màn hình máy tính là ?
a/ Thiết bị vào b/ Thiết bị ra
c/ Thiết bị vừa vào vừa ra d/ Cả 3 câu a, b, c đều đúng
15/ Bàn phím máy tính là ?
a/ Thiết bị vào b/ Thiết bị ra
c/ Thiết bị vừa vào vừa ra d/ Cả 3 câu a, b, c đều đúng
16/ Trong các phần mềm sau, phần mềm nào là phần mềm hệ thống ?
a/ Microsoft Office b/ Windows XP
c/ Mario d/ Cả 3 câu a, b, c đều đúng
17/ Dữ liệu ở loại bộ nhớ nào sau đây không thể thay đổi được ?
a/ RAM b/ ROM
c/ Đĩa cứng d/ Đĩa mềm
18/ Khi thao tác với chuột “Nháy chuột” là :
a/ Nhấn nút phải b/ Nhấn nút trái
c/ Nhấn cả hai nút d/ Nhấn nút nào cũng được
19/ Khi thao tác với chuột “Nháy đúp chuột” là :
a/ Nhấn hai lần nút phải b/ Nhấn hai lần nút trái
c/ Nhấn hai lần liên tiếp nút phải d/ Nhấn hai lần liên tiếp nút trái
20/ Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào ?
a/ Giá tiền mua máy b/ Phần cứng
c/ Phần mềm d/ Con người
Tu ần 9 Tiết 17 - 18
Bài 11: TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
A/ Mục tiêu cần đạt :
- Học sinh biết được hệ điều hành tổ chức thông tin trong máy tính theo một
cấu trúc hình cây, gồm các tệp và thư mục.

- Biết được khái niệm cơ bản về tệp tin, thư mục và quy tắc đặc tên tệp, một số
dạng tệp cơ bản. Hiểu được khái niệm thư mục con, thư mục mẹ và thư mộc gốc.
B/ Các hoạt động dạy - học trên lớp :
1/ Kiểm tra :
Hỏi : Nhiêm các nhiệm vụ chính của hệ điều hành ? Nêu sự khác nhau chính
giữa hệ điều hành với một phần mềm ứng dụng.
2/ Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Mở My Computer cho học sinh
xem cấu trúc cây thư mục.
- Chú ý : các từ “Tệp tin”, Tập tin,
File, tệp có nghĩa như nhau.
- Hỏi : thiết bị lưu trữ gồm những gì
- So với hệ điều hành MS-DOS thì
hệ điều hành Windows cho phép đặt
- Theo dõi cấu trúc cây thư
mục trên màn hình.
- Thiết bị lưu trữ là các loại
bộ nhớ ngoài.
- Theo dõi một số dạng tệp
trên màn hình
* Hệ điều hành tổ chức thông
tin theo một cấu trúc hình cây
gồm các tệp và thư mục.
1/ Tệp tin (Tập tin, file, tệp)
- Tập tin là đơn vị cơ bản để
lưu trữ thông tin trên thiết bị
lưu trữ.
Ví dụ : Các dạng tệp tin cơ bản
- Các tệp tin hình ảnh : Hình

vẽ, phim, ảnh...
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG Ng ư ời so ạn : Võ Hồng T ý
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
tên tệp thoải mái hơn
- Cho học sinh thấy một số dạng tệp
trong máy.
- Hướng dẫn cho học sinh hiểu : Thư
mục tương tự như một giá đựng
sách, trên giá chia nhiều ngăn, mỗi
ngăn là một thư mục con, mỗi cuốn
sách như một tệp tin. Cả giá như
một thư mục mẹ.
Cho học sinh theo dõi thư mục gốc
các ổ đĩa C và D trên màn hình :
- Hỏi : Muốn đến thư mục Games
trên hình ta phải mở các thư mục
nào.
- Quá trình mở như trên chính là
đường dẫn dẫn đến một thư mục
hoặc tệp nào đó.
- Cho học sinh chép khái niệm vào
vở.
- Đường dẫn dẫn đến tệp bài học.
- Các thao tác này sẽ được làm quen
trong các bài học sau.
- Chú ý theo dõi
- Theo dõi các thư mục con
và tệp trong một thư mục
mẹ ở màn hình.

- Theo trên màn hình.
- Ta mở lần lượt
+ My Computer
+ Ổ đĩa D
+ Đến thư mục Games
- Chép khái niệm vào vở
- Các tệp tin văn bản : Sách, tài
liệu, thư từ ...
- Các tệp âm thanh : Bản nhạc,
bài hát...
- Các chương trình : Phần mềm
học tập, phần mềm ứng dụng,
trò chơi...
* Tên tệp tin :
+ Gồm 2 phần :
- Phần tên (bắt buộc phải có)
- Phần mở rộng (phần đuôi)
(không nhất thiết phải có)
- Hai phần cách nhau bởi dấu
chấm (.)
Ví dụ : baihoc.doc; baitho.txt;
sohoc.doc; hinhhoc
2/ Thư mục :
- Hệ điều hành tổ chức các tệp
trên đĩa thành các thư mục.
- Mỗi thư mục có thể chứa các
tệp hoặc các thư mục con
* Thư mục mẹ : Là thư mục có
chứa các thư mục con
* Thư mục con : Là thư mục

nằm trong các thư mục mẹ
* Thư mục gốc : Là thư mục
đầu tiên do hệ điều hành tạo ra
- Các tệp trong cùng một thư
mục phải có tên khác nhau.
- Các thư mục trong cùng một
thư mục mẹ phải có tên khác
nhau.
3/ Đường dẫn : Đường dẫn là
dãy tên các thư mục lồng nhau
đặt cách nhau bởi dấu \ bắt đầu
từ một thư mục xuất phát nào
đó và kết thúc bằng thư mục
Gi áo Án Tin H ọc L ớp 6

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×