Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

ảnh hưởng của tỷ giá ngoại tệ đến nền kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (184.77 KB, 15 trang )

NH H NG C A T GIÁ NGO I T Đ N N N KINH TẢ ƯỞ Ủ Ỷ Ạ Ệ Ế Ề Ế
A/ T NG QUAN V T GIÁ H I ĐOÁIỔ Ề Ỷ Ố
1/ Khái ni m t giá h i đoáiệ ỷ ố
V hình th c : là giá đ n v ti n t c a m t n c, đ c bi u hi nề ứ ơ ị ề ệ ủ ộ ướ ượ ể ệ
b ng các đ n v ti n t n c ngoài.ằ ơ ị ề ệ ướ
là h s quy đ i t đ ng ti n này sang đ ng ti n khác, đ c xác đ nh b iệ ố ổ ừ ồ ề ồ ề ượ ị ở
m i quan h cung c u trên th tr ng. Vd: TGHĐ gi a Đ ng Vi t Nam vàố ệ ầ ị ườ ữ ồ ệ
Dollar M là 19100VND/USD.ỹ
V n i dung : TGHĐ là m t ph m trù kinh t b t ngu n t nhu c uề ộ ộ ạ ế ắ ồ ừ ầ
trao đ i hành hóa, d ch v , phát sinh tr c ti p t ti n t , quan h ti n t …ổ ị ụ ự ế ừ ề ệ ệ ề ệ
gi a các qu c gia.ữ ố
Có nhi u lo i t giá khác nhau:ề ạ ỷ
 TGHĐ th c và TGHĐ danh nghĩaự
 TGHĐ chính th c và TGHĐ song songứ
 TGHĐ song ph ng và TGHĐ hi u l cươ ệ ự
2/ Tác đ ng c a t giá h i đoái đ n n n kinh t và ho t đ ng kinhộ ủ ỷ ố ế ề ế ạ ộ
doanh c a doanh nghi p :ủ ệ
2.1 Tác đ ng c a t giá h i đoái đ i v i cán cân th ng m i.ộ ủ ỷ ố ố ớ ươ ạ
Cán cân th ng m i nh h ng đ n t giá h i đoái. C n cân th ngươ ạ ả ưở ế ỷ ố ấ ươ
m i c a m t n c là chênh l ch gi a kim ng ch xu t kh u và kim ng chạ ủ ộ ướ ệ ữ ạ ấ ẩ ạ
nh p kh u. M t n n kinh t khi xu t kh u hàng hoá và d ch v s thuậ ẩ ộ ề ế ấ ẩ ị ụ ẽ
đ c ngo i t . Đ ti p t c công vi c kinh doanh, các nhà xu t kh u ph iượ ạ ệ ể ế ụ ệ ấ ẩ ả
bán ngo i t l y n i t , mua hàng hoá d ch v trong n c xu t kh u raạ ệ ấ ộ ệ ị ụ ướ ấ ẩ
n c ngoài. Trên th tr ng cung ngo i t s tăng, làm t giá h i đoáiướ ị ườ ạ ệ ẽ ỷ ố
gi m. Ng c l i, khi nh p kh u hàng hoá d ch v , các nhà nh p kh u c nả ượ ạ ậ ẩ ị ụ ậ ẩ ầ
ngo i t đ thanh toán cho đ i tác và đi mua ngo i t trên th tr ng.ạ ệ ể ố ạ ệ ị ườ
Hành đ ng này làm c u ngo i t tăng, t giá h i đoái tăng. Tác đ ng c aộ ầ ạ ệ ỷ ố ộ ủ
hai hi n t ng trên là ng c chi u trong vi c hình thành t giá h i đoái.ệ ượ ượ ề ệ ỷ ố
T giá h i đoái cu i cùng s tăng hay gi m ph thu c vào m c đ tácỷ ố ố ẽ ả ụ ộ ứ ộ
đ ng m nh y u c a các nhân t , đó chính là cán cân th ng m i. N uộ ạ ế ủ ố ươ ạ ế
m t n c có th ng d th ng m i, cung ngo i t l n h n c u ngo i t ,ộ ướ ặ ư ươ ạ ạ ệ ớ ơ ầ ạ ệ


t giá h i đoái s gi m, đ ng n i t lên giá. Khi thâm h t th ng m i, tỷ ố ẽ ả ồ ộ ệ ụ ươ ạ ỷ
giá h i đoái s tăng, đ ng n i t gi m giá.ố ẽ ồ ộ ệ ả
2.2 Tác đ ng c a t giá h i đoái đ i v i l m phát.ộ ủ ỷ ố ố ớ ạ
L m phát nh h ng đ n t giá h i đoái. Khi m t n c có l m phát,ạ ả ưỏ ế ỷ ố ộ ướ ạ
s c mua đ ng n i t gi m, v i t giá h i đoái không đ i, hàng hoá d chứ ồ ộ ệ ả ớ ỷ ố ổ ị
v trong n c đ t h n trên th tr ng n c ngoài trong khi hàng hoá d chụ ướ ắ ơ ị ườ ứơ ị
v n c ngoài r h n trên th tr ng trong n c . Theo quy lu t cung c u,ụ ướ ẻ ơ ị ườ ứơ ậ ầ
c dân trong n c s chuy n sang dùng hàng ngo i nhi u h n vì giá rư ướ ẽ ể ạ ề ơ ẻ
h n lúc này các doanh nghi p trong n c ch u c nh m doanh thu s tơ ệ ướ ị ả ế ẩ ụ
gi m , nh p kh u tăng, c u ngo i t tăng, t giá h i đoái tăng. T ng tả ậ ẩ ầ ạ ệ ỷ ố ươ ự
vì tăng giá, c dân n c ngoài s dùng ít hàng nh p kh u h n. Ho t đ ngư ướ ẽ ậ ẩ ơ ạ ộ
xu t kh u gi m sút, cung ngo i t trên th tr ng gi m, t giá h i đoáiấ ẩ ả ạ ệ ị ườ ả ỷ ố
tăng. Nh v y l m phát nh h ng đ n c cung và c u ngo i t theoư ậ ạ ả ưở ế ả ầ ạ ệ
h ng tăng giá ngo i t , tác đ ng c ng g p làm cho t giá h i đoái tăngướ ạ ệ ộ ộ ộ ỷ ố
nhanh h n. Trên th tr òng ti n t , l m phát làm đ ng ti n m t giá, ng iơ ị ư ề ệ ạ ồ ề ấ ườ
dân s chuy n sang n m gi các tài s n n c ngoài nhi u h n, c u ngo iẽ ể ắ ữ ả ướ ề ơ ầ ạ
t gia tăng đ y t giá h i đoái tăng. Trong tr ng h p các qu c gia đ u cóệ ẩ ỷ ố ườ ợ ố ề
l m phát thì nh ng tác đ ng trên s ph thu c vào t l l m phát t ngạ ữ ộ ẽ ụ ộ ỷ ệ ạ ươ
đ i gi a các qu c gia. Qu c gia nào có t l l m phát cao h n, đ ng n iố ữ ố ố ỷ ệ ạ ơ ồ ộ
t qu c gia đó s m t giá m t cách t ng đ i và t giá h i đoái tăng.ệ ố ẽ ấ ộ ươ ố ỷ ố
2.3 Tác đ ng c a t giá h i đoái đ i v i đ u t qu c t .ộ ủ ỷ ố ố ớ ầ ư ố ế
Đ u t ra n c ngoài, có nh h ng t i t giá h i đoái c dân trongầ ư ướ ả ưở ớ ỷ ố ư
n c dùng ti n mua tài s n n c ngoài, có th là đ u t tr c ti p (xâyướ ề ả ở ướ ể ầ ư ự ế
d ng nhà máy, thành l p các doang nghi p...) hay đ u t gián ti p (muaự ậ ệ ầ ư ế
c phi u, trái phi u...). Nh ng nhà đ u t này mu n th c hi n ho t đ ngổ ế ế ữ ầ ư ố ự ệ ạ ộ
kinh doanh trên c n ph i có ngo i t . H mua ngo i t trên th tr ng,ầ ả ạ ệ ọ ạ ệ ị ườ
lu ng v n ngo i t ch y ra n c ngoài, t giá h i đoái s tăng. Ng c l iồ ố ạ ệ ả ướ ỷ ố ẽ ượ ạ
m t n c nh n đ u t t n c ngoài, lu ng v n ngo i t ch y vào trongộ ướ ậ ầ ư ừ ướ ồ ố ạ ệ ả
n c, làm cho cung ngo i t tăng, t giá h i đoái gi m. Đ u t ra n cướ ạ ệ ỷ ố ả ầ ư ướ
ngoài ròng là hi u s gi a lu ng v n ch y ra và lu ng v n ch y vào m tệ ố ữ ồ ố ả ồ ố ả ộ

n c. Khi đ u t ra n c ngoài ròng d ng, lu ng v n ch y vào trongướ ầ ư ướ ươ ồ ố ả
n c nh h n dòng v n ch y ra n c ngoài,t giá h i đoái tăng. T giáướ ỏ ơ ố ả ướ ỷ ố ỷ
h i đoái s gi m trong tr ng h p ng c l i, đ u t ra n c ngoài ròngố ẽ ả ườ ợ ượ ạ ầ ư ướ
âm. Theo quy lu t t i u hoá, lu ng v n s ch y đ n n i nào có l i nh t,ậ ố ư ồ ố ẽ ả ế ơ ợ ấ
t c là hi u su t sinh l i cao nh t. M t n n kinh t s thu hút đ c cácứ ệ ấ ờ ấ ộ ề ế ẽ ượ
lu ng v n đ n đ u t nhi u h n khi nó có môi tr ng đ u t thu n l i,ồ ố ế ầ ư ề ơ ườ ầ ư ậ ợ
n n chính tr n đ nh, các đ u vào s n có v i giá r , ngu n lao đ ng d iề ị ổ ị ầ ẵ ớ ẻ ồ ộ ồ
dào có tay ngh , th tr ng tiêu th r ng l n, lãi su t cao và s thôngề ị ườ ụ ộ ớ ấ ự
thoáng trong chính sách thu hút đ u t n c ngoài c a Chính ph . ầ ư ướ ủ ủ
B. C CH QU N LÝ T GIÁ H I ĐOÁIƠ Ế Ả Ỷ Ố
1/ C ch c đ nh t giá( Fix Exchange Rate)ơ ế ố ị ỷ
Đây là ch đ t giá h i đoái mà đó Nhà n c, c th là NHTWế ộ ỷ ố ở ướ ụ ể
tuyên b s duy trì t giá gi a đ ng ti n c a qu c gia mình v i m t ho cố ẽ ỷ ữ ồ ề ủ ố ớ ộ ặ
m t s đ ng ti n nào đó m t m c đ nh t đ nh. đây, NHTW đóngộ ố ồ ề ở ộ ứ ộ ấ ị Ở
vai trò đi u ti t l ng d c u ho c d cung v ngo i t đ gi t giá h iề ế ượ ư ầ ặ ư ề ạ ệ ể ữ ỷ ố
đoái c đ nh b ng cách bán ra ho c mua vào s d đó.ố ị ằ ặ ố ư
Trong l ch s , t giá c đ nh n i ti ng là t giá gi a dollar M và cácị ử ỷ ố ị ổ ế ỷ ữ ỹ
đ ng ti n khác theo Hi p c ti n t Bretton Woods – đ c áp d ng tồ ề ệ ướ ề ệ ượ ụ ừ
năm 1947 đ n 1967. Lúc b y gi ng i ta căn c vào hàm l ng vàng c aế ấ ờ ườ ứ ượ ủ
USD ( lúc đó là 0,888671 g vàng) và hàm l ng c a các đ ng ti n khácượ ủ ồ ề
c a các n c tham gia Hi p c, ch ng h n hàm l ng vàng c a FRF làủ ướ ệ ướ ẳ ạ ượ ủ
0,2483 g vàng v y t giá gi a USD/FRF s là 0.88761/0.2483 = 3,5700 vàậ ỷ ữ ẽ
t giá này hai n c coa trách nhi m gi nó không đ c bi n đ ng quá +/-ỷ ướ ệ ữ ượ ế ộ
1,0%.
- u đi m c a ch đ t giá c đ nh:Ư ể ủ ế ộ ỷ ố ị
+ Thúc đ y th ng m i và đ u t qu c t vì nó mang lai m t môi tr ngẩ ươ ạ ầ ư ố ế ộ ườ
n đ nh, thu n l i, ít r i ro cho các ho t đ ng kinh doanh c a doanhổ ị ậ ợ ủ ạ ộ ủ
nghi p.ệ
+Bu c các chính ph ph i ho ch đ nh và th c thi chính sách vĩ mô.ộ ủ ả ạ ị ự
+Thúc đ y các ho t đ ng h p tác qu c t nh m tránh nh ng xung đ t vẩ ạ ộ ợ ố ế ằ ữ ộ ề

m c tiêu chính sách và nh ng bi n đ ng v t giá.ụ ữ ế ộ ề ỷ
- H n ch c a ch đ t giá c đ nh:ạ ế ủ ế ộ ỷ ố ị
+ Th ng ch u s c ép l n m i khi x y ra các c n s t t bên ngoài ho c tườ ị ứ ớ ỗ ả ơ ố ừ ặ ừ
th tr ng hàng hóa trong n c, b i khi đó m c chênh l ch th c t quáị ườ ướ ở ứ ệ ự ế
l n v giá tr gi a n i t và ngo i t s d n đ n phá v m c cân b ng tớ ề ị ữ ộ ệ ạ ệ ẽ ẫ ế ỡ ứ ằ ỷ
giá.
+ Ch đ t giá c đ nh làm m t tính ch đ ng c a chính sách ti n t ,ế ộ ỷ ố ị ấ ủ ộ ủ ề ệ
khi n cho NHTW g p khó khăn trong vi c thay đ i l ng ti n cung ng.ế ặ ệ ổ ượ ề ứ
+ Đ c bi t, nó làm cho các qu c gia d r i vào tình tr ng “ nh p kh uặ ệ ố ễ ơ ạ ậ ẩ
l m phát” không mong mu n.ạ ố
T giá c đ nh cũng đ c áp d ng Vi t Nam trong m t th i gian khá dàiỷ ố ị ượ ụ ở ệ ộ ờ
k c trong th i kỳ bao c p ( tr c 1986) và c m y năm trong th i kỳể ả ờ ấ ướ ả ấ ờ
đ i m i. Đ n năm 1998 m i chuy n sang c ch th n i có qu n lý.ổ ớ ế ớ ể ơ ế ả ổ ả
2/ Ch đ t giá h i đoái th n i t do.ế ộ ỷ ố ả ổ ự
C s c b n đ c s d ng làm căn c xác đ nh t giá h i đoái thơ ở ơ ả ượ ử ụ ứ ị ỷ ố ả
n i là quan h cân b ng cung c u ngo i t tr ên th tr ng ngo i h i. Nóổ ệ ằ ầ ạ ệ ị ườ ạ ố
cũng chính là lý l căn b n c a các nhà kinh t tán thành s phát tri n kinhẽ ả ủ ế ự ể
t d a vào c ch c nh tranh t do. Ch đ t giá này cho phép xác đ nhế ự ơ ế ạ ự ế ộ ỷ ị
m t t giá danh nghĩa g n v i s c mua th c t c a đ ng ti n cácộ ỷ ầ ớ ứ ự ế ủ ồ ề
n c. Nó ph n ánh t ng đ i xác th c nh ng bi n đ i kinh t c a m iướ ả ươ ố ự ữ ế ổ ế ủ ỗ
n c và s thay đ i trong t ng quan kinh t gi a các n c v i nhau.ướ ự ổ ươ ế ữ ướ ớ
Chính sách t giá này cũng là c s đ th c hi n mong mu n c a nh ngỷ ơ ở ể ự ệ ố ủ ữ
n c có kh năng theo đu i chính sách tài chính – ti n t đ c l p, táchướ ả ổ ề ệ ộ ậ
r i kh i s ràng bu c m t cách ch t ch v i đ ng USD trong ch đ tờ ỏ ự ộ ộ ặ ẽ ớ ồ ế ộ ỷ
giá h i đoái Bretton Woods. Nh ng khi ph n ánh đ c s thay đ i trongố ư ả ượ ự ổ
s c mua th c t c a các đ ng ti n, có kh năng thích ng v i các bi nứ ự ế ủ ồ ề ả ứ ớ ế
đ ng l n c a n n kinh t và t o kh năng th c thi chính sách ti n t chộ ớ ủ ề ế ạ ả ự ề ệ ủ
đ ng c a các chính ph thì t giá h i đoái th n i l i gây ra nh ngộ ủ ủ ỷ ố ả ổ ạ ữ
bi n đ ng t giá h t s c th t th ng, làm cho s lên giá – xu ng giáế ộ ỷ ế ứ ấ ườ ự ố
c a các đ ng ti n không sao d đoán đ c (làm tăng tính r i ro c a t giáủ ồ ề ự ượ ủ ủ ỷ

h i đoái). Đi u n ày làm tăng thêm nh ng y u t gây m t n đ nh c a cácố ề ữ ế ố ấ ổ ị ủ
n n kinh t , c n tr kh năng ki m soát quá trình tăng tr ng và phátề ế ả ở ả ể ưở
tri n kinh t c a các chính ph .ể ế ủ ủ
Trong ch đ t giá th n i t do, chính ph gi thái đ th đ ng,ế ộ ỷ ả ổ ự ủ ữ ộ ụ ộ
đ cho th tr ng quy t đ nh giá tr đ ng ti n n c mình. Th c t , ít cóể ị ườ ế ị ị ồ ề ướ ự ế
n c nào th n i t do mà trái l i, Chính ph th ng can thi p b ngướ ả ổ ự ạ ủ ườ ệ ằ
nh ng công c tài chính – ti n t (lãi su t, d tr b t bu c, nghi p v thữ ụ ề ệ ấ ự ữ ắ ộ ệ ụ ị
tr ng m ), đi u ch nh d tr ngo i t , chính sách kinh t , k c các gi iườ ở ề ỉ ự ữ ạ ệ ế ể ả ả
pháp hành chính (mua ngo i t ph i làm đ n xin mua ngo i t ,chínhạ ệ ả ơ ạ ệ
sách k t h i ngo i t ...).ế ố ạ ệ
V y trên th c t , không t n t i m t ch đ t giá ho àn toàn th n iậ ự ế ồ ạ ộ ế ộ ỷ ả ổ
mà th ng ch t n t i ch đ t giá h n h p gi a “c đ nh” và “th n i”.ườ ỉ ồ ạ ế ộ ỷ ỗ ợ ữ ố ị ả ổ
- u đi m c a ch đ t giá th n i: Ư ể ủ ế ộ ỷ ả ổ
+ Giúp cán cân thanh toán cân b ng: Gi s m t n c nào đó có cán cânằ ả ử ộ ướ
vãng lai thâm h t khi n n i t gi m giá. Đi u đó thúc đ y xu t kh u, h nụ ế ộ ệ ả ề ẩ ấ ẩ ạ
ch nh p kh u cho đ n khi cán cân thanh toán tr nên cân b ng. ế ậ ẩ ế ở ằ
+ Đ m b o tính đ c l p c a chính sách ti n t . ả ả ộ ậ ủ ề ệ
+ Góp ph n n đ nh kinh t , tránh đ c nh ng cú s c b t l i t bênầ ổ ị ế ượ ữ ố ấ ợ ừ
ngoài, vì khi giá c n c ngoài tăng s làm cho t giá t đi u ch nh theoả ướ ẽ ỷ ự ề ỉ
c ch PPP đ ngăn ng a các tác đ ng ngo i lai. ơ ế ể ừ ộ ạ
- Nh c đi m: ượ ể
+ Là nguyên nhân gây nên s b t n do các ho t đ ng đ u c làm méoự ấ ổ ạ ộ ầ ơ
mó, sai l ch th tr ng, có kh năng gây nên l m phát cao và tăng n n cệ ị ườ ả ạ ợ ướ
ngoài.
+ H n ch các ho t đ ng đ u t và tín d ng do tâm lý lo s s bi n đ ngạ ế ạ ộ ầ ư ụ ợ ự ế ộ
theo h ng b t l i c a t giá.ướ ấ ợ ủ ỷ
3/ Ch đ t giá h i th n i có qu n lýế ộ ỷ ố ả ổ ả
Đây là ch đ t giá h i đoái có s can thi p c a hai ch đ c đ nhế ộ ỷ ố ự ệ ủ ế ộ ố ị
và th n i. đó,t giá đ c xác đ nh và ho t đ ng theo quy lu t thả ổ ở ỷ ượ ị ạ ộ ậ ị
tr ng, chính ph ch can thi p khi có nh ng bi n đ ng m nh v t quáườ ủ ỉ ệ ữ ế ộ ạ ượ

m c đ cho phép. ứ ộ
Có 3 ki u can thi p c a chính ph : ể ệ ủ ủ
- Ki u can thi p vùng m c tiêu: Chính ph quy đ nh t giá t i đa, t i thi uể ệ ụ ủ ị ỷ ố ố ể
và s can thi p n u t giá v t quá các gi i h n đó. ẽ ệ ế ỷ ượ ớ ạ
- Ki u can thi p t giá chính th c k t h p v i biên đ dao đ ng: T giáể ệ ỷ ứ ế ợ ớ ộ ộ ỷ
chính th c có vai trò d n đ ng, chính ph s thay đ i biên đ dao đ ngứ ẫ ườ ủ ẽ ổ ộ ộ
cho phù h p v i t ng th i kỳ. ợ ớ ừ ờ
- Ki u t giá đeo bám: Chính ph l y t giá đóng c a ngày hôm tr c làmể ỷ ủ ấ ỷ ử ướ
t giá m c a ngày hôm sau và cho phép t giá dao đ ng v i biên đ h p. ỷ ở ử ỷ ộ ớ ộ ẹ
Hi n nay, ch đ t giá "bán th n i" hay "c đ nh bò tr n" có nhi uệ ế ộ ỷ ả ổ ố ị ườ ề
tính u vi t h n và đ c nhi u n c s d ng, đ c bi t là các n c đangư ệ ơ ượ ề ướ ử ụ ặ ệ ướ
phát tri n. Tuy nhiên, câu h i đ t ra là "th n i" hay "bò tr n" m c để ỏ ặ ả ổ ườ ở ứ ộ
bao nhiêu nên g n v i th n i hay g n v i c đ nh h n? biên đ dao đ ngầ ớ ả ổ ầ ớ ố ị ơ ộ ộ
là bao nhiêu? R t khó đ đ a ra m t câu tr l i chung cho m i qu c giaấ ể ư ộ ả ờ ọ ố
mà ph i tuỳ thu c vào đi u ki n th c ti n và m c tiêu c a t ng qu c giaả ộ ề ệ ự ễ ụ ủ ừ ố
theo đu i. Nhìn chung, đ i v i các n c kinh t đang phát tri n trong đóổ ố ớ ướ ế ể
có Vi t Nam, v i m t h th ng công c tài chính còn nhi u y u kém, sệ ớ ộ ệ ố ụ ề ế ự
ph i h p gi a các chính sách còn thi u đ ng b , đ ng ti n y u và d trố ợ ữ ế ồ ộ ồ ề ế ự ữ
ngo i t còn h n h p thì t giá h i đoái th n i có qu n lý t ra là m tạ ệ ạ ẹ ỷ ố ả ổ ả ỏ ộ
chính sách h p lý nh t.ợ ấ
4/ C ch t giá linh ho t:ơ ế ỷ ạ
Đây là c ch có s pha tr n gi a c đ nh, th n i và qu n lý - nghĩaơ ế ự ộ ữ ố ị ả ổ ả
là tùy t ng đi u ki n c th mà ch đ ng đi u ch nh t giá m t cách linhừ ề ệ ụ ể ủ ộ ề ỉ ỷ ộ
ho t.ạ
C. TH C TI N VI T NAMỰ Ễ Ở Ệ :
1/Giai đo n t 1989-1992.ạ ừ
Giai đo n này có th đ c coi là cái m c quan tr ng trong phát tri nạ ể ượ ố ọ ể
TGHĐ n c ta khi quan h ngo i th ng đ c bao c p v i các thở ướ ệ ạ ươ ượ ấ ớ ị
tr ng truy n th ng Đông Âu và Liên Xô(cũ) b gián đo n , khi n chúngườ ề ố ị ạ ế
ta ph i chuy n sang buôn bán v i khu v c thanh toán b ng dola M . trongả ể ớ ự ằ ỹ

giai đo n này n n kinh t ch u tác đ ng c a chính sách th n i t giá. Tạ ề ế ị ộ ủ ả ổ ỷ ỷ
giá h i đoái VND/USD bi n đ ng m nh theo xu h ng giá tr đ ng dolaố ế ộ ạ ướ ị ồ
M tăng liên t c kèm theo các c n “s t”, các đ t bi n v i biên đ r t l n (ỹ ụ ơ ố ộ ế ớ ộ ấ ớ
T cu i năm 1990ừ ố
tr đi ). Tình tr ng leo thang c a giá đ ng dola đã kích thích tâm lý n mở ạ ủ ồ ắ
gi đ ng dola , nh m đ u c ăn chênh l ch giá.D n đ n Ngo i t v n đãữ ồ ằ ầ ơ ệ ẫ ế ạ ệ ố
khan hi m l i tr nên khan hi m h n. Trong giai đo n này Ngân hàngế ạ ở ế ơ ạ
không ki m soát đ c l u thông ti n t , m i c g ng qu n lý ngo i tể ượ ư ề ệ ọ ố ắ ả ạ ệ
c a chính ph ít đem l i hi u qu .ủ ủ ạ ệ ả
Trong các năm 1991-1992 do nh h ng c a s đ v các m i quanả ưở ủ ự ổ ỡ ố
h ngo i th ng v i LiênXô và Đông Âu , nh p kh u gi m sút m t cáchệ ạ ươ ớ ậ ẩ ả ộ
nghiêm tr ng (năm 1991 là 357.0 tri u USD đ n năm 1992 ch còn 91,1ọ ệ ế ỉ
tri u USD). Các doanh nghi p ti n hành nh p kh u theo hình th c trệ ệ ế ậ ẩ ứ ả
ch m và ph i ch u m t lãi su t cao do thi u dola , dola đã thi u l i càngậ ả ị ộ ấ ế ế ạ
thi u d n đ n các c n s t dola theo chu kỳ vào giai đo n này.ế ẫ ế ơ ố ạ
Đ n đ u năm 1992 Chính ph đã có m t s c i cách trong vi c đi uế ầ ủ ộ ố ả ệ ề
ch nh t giá ( nh bu c các doanh nghi p có dola ph i g i vào ngân hàng ,ỉ ỷ ư ộ ệ ả ử
bãi b hình th c quy đ ng t giá theo nhóm hàng..) làm cho giá dola b tỏ ứ ị ỷ ắ
đ u gi m ( cu i năm 1991 t giá VND/USD có lúc lên t i 14500 đ n thángầ ả ố ỷ ớ ế
3/1992ch còn 11550 VND/USD và ti p t c gi m cho đ n cu i năm 1992.ỉ ế ụ ả ế ố
2/ Giai đo n t 92 đ n khi n ra cu c kh ng ho ng tài chínhạ ừ ế ổ ộ ủ ả
Đông Nam á (tháng 7 năm 1997).
Tr c nh ng t n t i c a vi c”th n i” m t ki m soát t giá, chínhướ ữ ồ ạ ủ ệ ả ổ ấ ể ỷ
ph đã thay đ i c ch đi u hành t giá v i nh ng n i dung c th sau:ủ ổ ơ ế ề ỷ ớ ữ ộ ụ ể
- Quy đ nh biên đ giao đ ng c a t giá v i t giá chính th c đ c côngị ộ ộ ủ ỷ ớ ỷ ứ ượ
b b i Ngân hàng nhà n c (công b t giá chính th c m i ngày và xácố ở ướ ố ỷ ứ ỗ
đ nh rõ biên đ giao đ ng); Tăng c ng s c m nh c a các bi n pháp hànhị ộ ộ ườ ứ ạ ủ ệ
chính mà c th là bu c các đ n v kinh t (tr c h t là đ n v kinh tụ ể ộ ơ ị ế ướ ế ơ ị ế
qu c doanh) có ngo i t ph i bán cho Ngân hàng theo t giá nh t đ nh.ố ạ ệ ả ỷ ấ ị
- Bãi b hoàn toàn hình th c quy đ nh t giá nhóm hàng trong thanh toánỏ ứ ị ỷ

ngo i th ng gi a ngân sách v i các đ n v kinh t tham gia vào ho tạ ươ ữ ớ ơ ị ế ạ
đ ng ngo i th ng. Thay vào đó là vi c áp d ng t giá chính th c doộ ạ ươ ệ ụ ỷ ứ
Ngân hàng nhà n c công b .ướ ố
Chính ph đã tăng c ng công tác thông tin,cho công khai hóa m tủ ườ ộ
cách nhanh chóng và chính xác ch s kinh t quan tr ng nh t giá chínhỉ ố ế ọ ư ỷ
th c, t giá th tr ng, ch s giá, s bi n đ ng giá vàng…Nh v y h nứ ỷ ị ườ ỉ ố ự ế ộ ờ ậ ạ
ch đ c ho t đ ng đ u c , gi i tâm lý hoang mang…Chính ph cũngế ượ ạ ộ ầ ơ ả ủ
chú tr ng tăng c ng th c l c kinh t cho ho t đ ng can thi p vào t giáọ ườ ự ự ế ạ ộ ệ ủ
b ng cách gia tăng m nh m d tr ngo i t ,l p qu bình n giá.ằ ạ ẽ ự ữ ạ ệ ậ ỹ ổ
- Đ y m nh ho t đ ng c a trung tâm giao d ch ngo i t ( trung tâm giaoẩ ạ ạ ộ ủ ị ạ ệ
d ch ngo i t t i tr c ti p H Chí Minh đ c m c a t tháng 8 nămị ạ ệ ạ ự ế ồ ượ ở ử ừ
1991 ) đ cho các đ n v kinh t và các t ch c tín d ng trao đ i , mua bánể ơ ị ế ổ ứ ụ ổ
ngo i t v i nhau theo giá t tho thu n, t o ra môi tr ng đi u ki n đạ ệ ớ ự ả ậ ạ ườ ề ệ ể
cung c u th c s g p nhau . Sau đó,ti n d n t i vi c thành l p th tr ngầ ự ự ặ ế ầ ớ ệ ậ ị ườ
ngo i t liên Ngân hàng tháng 9 năm 1994.ạ ệ
Tính đ n cu i năm 1992, đ u năm 1993, nh ng bi n pháp can thi pế ố ầ ữ ệ ệ
đã đem l i m t k t qu nh mong đ i, n n đ u c ngo i t v c b n đãạ ộ ế ả ư ợ ạ ầ ơ ạ ệ ề ơ ả
đ c gi i to , nh ng đ ng ngo i t đã đ c h ng m nh và ho t đ ngượ ả ả ữ ồ ạ ệ ượ ướ ạ ạ ộ
kinh doanh xu t nh p kh u. Tình hình cung - c u ngo i t đã đ c c iấ ậ ẩ ầ ạ ệ ượ ả

×