1
BÍ QUYẾT ĐẠT ĐIỂM CAO PHẦN THI READING - VNU EPT �
Hãy dành ra vài phút để nắm bắt bí quyết cho phần thi Reading nào
‼️‼️ NHANH CHÓNG – CẨN THẬN – KEY WORDS ‼️‼️
� 03 yếu tố này đều cần thiết trong việc đọc bài, nắm ý và đối chiếu câu hỏi.
� Thời gian 60 phút cho 04 bài đọc hiểu là một thử thách đòi hỏi thí sinh phải có kỹ năng
đọc bài nhanh – dò bài (scanning & skimming). Trong thời gian hạn chế, sự nhanh chóng
là
yếu
tố
cần
thiết.
� Tuy nhiên nó cần đi kèm với sự cẩn thận để không bỏ qua ý chính, từ khóa trong bài.
Như vậy làm sao để quản lý thời gian hiệu quả trong bài thi Reading này?
���Có một kinh nghiệm thầy cô muốn chia sẻ đến các bạn
➡ Khi bắt đầu vào bài thi, hãy đọc qua câu hỏi + các đáp án trước. Trừ phần điền từ ngữ
pháp, việc này là không cần thiết.
➡ Vừa đọc câu hỏi, đáp án vừa gạch chân từ khóa xuất hiện. Từ khóa chính là những từ
làm nên ý chính của câu hỏi. Thí sinh càng đọc nhiều (báo, tin tức, sách,…) càng có kinh
nghiệm gạch chân từ khóa.
➡ Chuyển sang đọc bài viết.
➡ Khi đọc bài hãy vừa đọc lướt vừa cầm bút chì trên tay để gạch chân từ khóa.
➡ Đảm bảo rằng mỗi đoạn bạn phải nắm chắc ý của câu chủ đề đoạn đó. Thông thường
hãy đọc kỹ câu đầu đoạn và câu cuối đoạn. Qua đó nắm ý chính của cả đoạn cũng như bài
văn.
➡ Đừng gạch chân quá nhiều từ, chỉ gạch các từ mà bạn thấy rằng mình đã gạch ở câu
hỏi, chủ đề hoặc từ đồng nghĩa với chúng. Ngay khi thấy ý nào đó hoặc từ khóa xuất hiện
gần
với
câu
hỏi
mình
đã
xem
trước,
hãy
trả
lời
chúng.
✨✨ Ở bước trả lời này, hãy cẩn thận khi đối chiếu câu hỏi, đáp án và nội dung bài để
quyết đoán nhé. Thông thường đối với dạng bài thi mang tính học thuật như VNU-EPT
Reading thì khả năng đặt bẫy không cao, thay vào đó là yêu cầu vào khả năng ĐỌC –
HIỂU bài.
➡ Sẽ có những từ mới, thậm chí rất mới và lạ. Đừng quá lo lắng nếu mình chưa biết, hãy
thử đoán ý và giải thích nó trong ngữ cảnh câu chứa nó. Tuy nhiên nếu từ ấy bạn cảm
thấy không phục vụ việc trả lời câu hỏi, hãy mạnh dạn bỏ qua.
➡ Và cuối cùng, xử lý từng bài, hãy canh đồng hồ trên tay hoặc trong phòng mình nhé.
Đừng
vượt
quá
thời
gian
cần
có
cho
mỗi
bài.
✨✨ Giám khảo không buộc bạn phải giải mỗi bài trong 1 thời hạn nhất định. Tuy nhiên
việc vượt quá giới hạn mỗi bài sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ cho yêu cầu hoàn thành phần
thi Reading trong 60 phút
[ĐỀ
THI
VNU-SPEAKING
PART
3
THÁNG
07.2019]
� Topic 1
✨"I hear and I forget. I see and I remember. I do and I understand.” - Confucius
✨ Do
you
agree
or
disagree
with
this
saying?
✨ Give reasons and examples from your reading, experience or observations to support
your
point
of
view.
---------------------------------------------------------------
2
� Topic 2
✨ Some people hold the view that hiring a friend to work for them is really beneficial.
✨ Do
you
agree
or
disagree
with
this
opinion?
✨ Give reasons and details or examples from your reading, experience, or observations to
support
your
point
of
view.
--------------------------------------------------------------� Topic 3
✨“The more technology is developed, the less communication people have.”
✨ Do
you
agree
or
disagree
with
this
idea?
✨ Give reasons and examples from your reading, experience or observations to support
your
point
of
view.
--------------------------------------------------------------� Topic 4
✨Vietnam has a good variety of produce but imported produce is increasing while
exports
and
domestic
consumption
are
low.
✨ As consumers, what can we do to support Vietnamese farmers?
✨ Give reasons and examples from your reading, experience or observations to support
your
point
of
view.
--------------------------------------------------------------� Topic 5
✨“In the 2005 commencement speech at Stanford University, Steve Jobs sent a message
to
new
graduates,
Stay
Hungry.
Stay
Foolish.”
✨ Do you agree with Steve Jobs that we should always stay hungry and foolish?
✨ Support your position with reasons and examples taken from your reading, experience,
or observations.
[ĐỀ
THI
VNU-SPEAKING
PART
3
THÁNG
07.2019]
� Topic 1
✨"I hear and I forget. I see and I remember. I do and I understand.” - Confucius
✨ Do you agree or dis...
Xem thêm
� [ĐỀ
THI
VNU-SPEAKING
PART
3
THÁNG
07.2019]
� chủ
đề
1
✨
✨ " tôi nghe và tôi quên. Tôi thấy và tôi nhớ. Tôi làm và tôi hiểu."-Khổng Tử
✨ bạn có đồng ý hoặc không đồng ý với câu nói này không?
✨ đưa ra lý do và ví dụ từ đọc sách, trải nghiệm hoặc nhận xét của bạn để hỗ trợ quan
điểm
của
bạn.
--------------------------------------------------------------� chủ
đề
2
✨
✨ một số người giữ khung cảnh thuê một người bạn để làm việc cho họ thực sự có lợi.
✨ bạn có đồng ý hoặc không đồng ý với ý kiến này không?
✨ đưa ra lý do và chi tiết hoặc ví dụ từ bài đọc, trải nghiệm hoặc nhận xét của bạn để hỗ
trợ
quan
điểm
của
bạn.
---------------------------------------------------------------
3
� chủ
đề
3
✨
✨ " công nghệ càng phát triển, những người ít giao tiếp có."
✨ bạn có đồng ý hoặc không đồng ý với ý tưởng này không?
✨ đưa ra lý do và ví dụ từ đọc sách, trải nghiệm hoặc nhận xét của bạn để hỗ trợ quan
điểm
của
bạn.
--------------------------------------------------------------� chủ
đề
4
✨
✨ Việt Nam có nhiều sản xuất tốt nhưng sản xuất nhập khẩu đang tăng dần trong khi xuất
khẩu
và
tiêu
thụ
nội
địa
thấp.
✨ là người tiêu dùng, chúng ta có thể làm gì để hỗ trợ nông dân Việt Nam?
✨ đưa ra lý do và ví dụ từ đọc sách, trải nghiệm hoặc nhận xét của bạn để hỗ trợ quan
điểm
của
bạn.
--------------------------------------------------------------� chủ
đề
5
✨
✨ " trong 2005 bài phát biểu khởi nghiệp tại trường đại học stanford, Steve Jobs đã gửi
tin nhắn cho những người tốt nghiệp mới, hãy đói. Hãy luôn dại dột."
✨ bạn có đồng ý với Steve Jobs mà chúng ta nên luôn luôn đói và dại dột không?
✨ hỗ trợ vị trí của bạn với lý do và các ví dụ được lấy từ đọc, kinh nghiệm hoặc nhận xét
của
bạn.
--------------------------------------------------------------[ĐỀ THI VNU-SPEAKING PART 3 THÁNG 08.2019]
�1Topic 1
✨ “If you tell the truth, you don't have to remember anything.”- Mark Twain
Do you agree or disagree with this saying? Give reasons and examples from your
reading, experience or observations to support your point of view.
--------------------------------------------------------------�2Topic 2
✨ One of the problems of Internet development is the spread of fake news or false
information.
What are some reasons that people spread fake news online Give reasons and details or
examples from your reading, experience, or observations to support your answer.
--------------------------------------------------------------�3Topic 3
4
✨ “Never spend your money before you have earned it.”– Thomas Jefferson
Do you agree or disagree with this statement? Give reasons and examples from your
reading, experience or observations to support your point of view.
--------------------------------------------------------------�4Topic 4
✨ School violence has been on an increase in Vietnam for the past few years.
What are some reasons that school children are more aggressive or violent now than they
were in the past? Give reasons and examples from your reading, experience or
observations to support your answer.
--------------------------------------------------------------�5Topic 5
✨ “Don't cry because it's over, smile because it happened.”- Dr. Seuss
Do you agree with this statement? Support your position with reasons and examples
taken from your reading, experience, or observations.
--------------------------------------------------------------Chủ đề 1
1
✨ Nếu bạn nói sự thật, bạn không cần phải nhớ bất cứ điều gì.
Bạn có đồng ý hay không đồng ý với câu nói này? Đưa ra lý do và ví dụ từ việc đọc, kinh
nghiệm hoặc quan sát của bạn để hỗ trợ quan điểm của bạn.
-------------------------------------------------- ------------Chủ đề 2
2
Một trong những vấn đề của sự phát triển Internet là sự lan truyền của tin tức giả hoặc
thông tin sai lệch.
Một số lý do khiến mọi người lan truyền tin tức giả mạo trực tuyến Đưa ra lý do và chi
tiết hoặc ví dụ từ việc đọc, kinh nghiệm hoặc quan sát của bạn để hỗ trợ câu trả lời của
bạn.
-------------------------------------------------- -------------
5
Chủ đề 3
3
✨ Khác Không bao giờ tiêu tiền của bạn trước khi bạn kiếm được nó.
Bạn có đồng ý hay không đồng ý với tuyên bố này? Đưa ra lý do và ví dụ từ việc đọc,
kinh nghiệm hoặc quan sát của bạn để hỗ trợ quan điểm của bạn.
-------------------------------------------------- ------------Chủ đề 4
4
Bạo lực học đường đã gia tăng ở Việt Nam trong vài năm qua.
Một số lý do mà trẻ em học đường hung hăng hoặc bạo lực hơn so với trước đây là gì?
Đưa ra lý do và ví dụ từ việc đọc, kinh nghiệm hoặc quan sát của bạn để hỗ trợ câu trả lời
của bạn.
-------------------------------------------------- ------------Chủ đề 5
5
✨ Hãy đừng khóc vì chuyện đó đã qua, hãy mỉm cười vì điều đó đã xảy ra.
Bạn có đồng ý với tường trình này không? Hỗ trợ vị trí của bạn với lý do và ví dụ được
lấy từ việc đọc, kinh nghiệm hoặc quan sát của bạn.
Review đề thi VNU 28/07/2019
⚛Speaking:
- Part 1: Nhìn tranh diễn tả xem sau giờ học mấy đứa trẻ làm gì?
- làm bài tập
– học thêm
- làm việc nhà
- làm thí nghiệm
- Part 2: where is your favorite place you want to self- study? why? (Quá dễ! Các bạn biết
là đề nào trong sách hông? �)
- Part 3: Some people hold the view that hiring a friend to work for them is really
beneficial.
6
⚛Writting:
- Part 2: Essay: (Đề cũ ngày 13/7) Can you post or share freely on their social network
pages? Why / why not?
1. It may contain offensive and bad words.
- We are normal human beings= people =creatures, so we can hardly = find it hard to
control ourselves while writing something on social network pages.
- Other people, specifically children, may easily see and imitate you by using those bad
words.
2. It we share something negative, it affects our reputations = our images.
- We show that we are not mature enough as we post negative things on Facebook,
Twitter, etc..
- Moreover, it seems that we are not well- educated since we share not-really-good posts
on the Net.
3. It may hurt other people.
- 'Freely' here means that you can share whatever you think=whatever pops up in your
mind on the Internet. Therefore, people can be affected by you posts if it has negative and
offensive content.
- If you share something related to someone's personal life while you don't even get what
is exactly happening to them, you will definitely hurt them.
4. If you share everything, you will keep nothing for yourself.
- There is nothing, no secret that should be kept and held back for your own.
- Everybody knows you, knows your life - > it becomes boring when you share
something new.
5. You yourself get hurt.
- People have a chance to critisize you if you posts all your personal life on the Internet.
- You are no longer yourself after being critisized by those who are living in virtual world
like social network.
7
Review đề thi VNU-EPT ngày 13/07/2019
1/ Speaking:
+ Part 1: Mô tả 4 bức tranh về hoạt động của con người.
+ Part 2: Nói về người mà bạn ngưỡng mộ (Bài đầu tiên học trên lớp trong phần speaking
part 2 luôn nhé!)
+ Part 3: Technology.
2/ Writing Essay: Can people post and share freely on their own social network pages?
Why or why not? (Đề này hơi lạ 1 chút nhưng bình tĩnh vẫn sẽ có thể viết được. Trung
tâm sẽ sớm cập nhật gợi ý về chủ đề này cho các bạn <3)
⚛VNU-EPT (Writing-Part 2 thi ngày 06/07/2019)
Disadvantages of increasing private cars?
1. Release fumes = exhaust smoke to the environment. More cars, more exhaust.
- The surrounding atmosphere is affected.
- Make a city no longer a promising land= heaven.
- They have a huge impact on human beings' health.
- In case they are under pressure, it is dangerous for them to drive a car by themselves.
2. Cause traffic jam= traffic congestion
It can be seen regularly, especially in rush hours.
- Travellers have to spend longer hours because of it - > cause irritation, inconvenience.
3. The more private cars appear, the less available space on the road =street
- They occupy space. It is difficult for pedestrians = walkers = commuters on foot to cross
the street, or at intersections.
[ Review đề thi VNU 06/07/2019 ]
Các bạn sắp thi cùng luyện thử đề này nhé! :)
8
⚛Speaking:
- Part 1: 4 bức tranh về việc đi sở thú (hình 1: xe bus đưa học sinh đến mua vé, hình 2: 2
người chụp hình con gấu trên cây, hình 4: cha mẹ và người con chụp hình với con hươu
cao cổ).
- Part 2: What are your favorite day in week, why? (Tham khảo những reasons của chủ đề
favorite season và holiday)
- Part 3: Stay hungry, Stay foolish
⚛Writting:
- Part 2: Essay: disadvantages of increasing private cars
(Trung tâm sẽ update gợi ý giải đề này, các bạn hãy theo dõi fanpage để cập nhật nha!)
Review đề thi VNU 29/06/2019 ]
Bạn nào chăm chỉ học và xem review các đề lần trước là kết quả lần này miễn chê luôn!!
⚛Speaking: (đã ra thi ngày 08/06/2019)
- Part 1: Miêu tả tranh (Các hoạt động vào kỳ nghỉ)
- Part 2: Công việc nhà mà bạn không thích (Nấu ăn đi cho dễ nói nè: Reason 1: Nấu ăn
không ngon. Reason 2: Mất nhiều thời gian cho việc chuẩn bị, nầu ăn và dọn dẹp. Reason
3: Ở 1 mình, ăn ngoài sẽ thuận tiện và tiết kiệm hơn do không bị thừa đồ ăn => không
lãng phí thức ăn, ...)
- Part 3: part time maids
ritting: (đã ra thi ngày 15/06/2019)
- Part 1: Summary: Technology development
- Part 2: Essay: Hoạt động giải trí mà em thích (tham khảo chủ đề Music, sports, reading
books trong khóa học nhé <3)
9
Review đề thi VNU-EPT 15/06/2019 ]
⚛Speaking:
- Part 1: mind map về cách mà động vật giao tiếp với con người.
- Part 2: donate to a charity organization
- Part 3: Wearing make up
⚛Writting:
- Part 1: Summary: Technology development
- Part 2: Essay: Hoạt động giải trí mà em thích (tham khảo chủ đề Music, sports, reading
books trong khóa học nhé <3)
1. SPEAKING
- Part 1: Miêu tả tranh (Các hoạt động vào kỳ nghỉ)
- Part 2: Công việc nhà mà bạn không thích (Nấu ăn đi cho dễ nói nè: Reason 1: Nấu ăn
không ngon. Reason 2: Mất nhiều thời gian cho việc chuẩn bị, nầu ăn và dọn dẹp. Reason
3: Ở 1 mình, ăn ngoài sẽ thuận tiện và tiết kiệm hơn do không bị thừa đồ ăn => không
lãng phí thức ăn, ...)
- Part 3: part-time maids
2.WRITING
- Part 1 Summary: Staying Healthy
- Part 2 ESSAY: Vào dị nghỉ lễ, 1 số người thích đi ra ngoài chơi, 1 số khác lại thích ở
nhà. Bạn thích cái nào hơn? (tham khảo chủ đề travelling)
[ Review đề thi VNU 08/06/2019 ]
Có bạn nào đi thi trúng tủ hông nè??
1. SPEAKING
- Part 1: Miêu tả tranh (Các hoạt động vào kỳ nghỉ)
10
- Part 2: Công việc nhà mà bạn không thích (Nấu ăn đi cho dễ nói nè: Reason 1: Nấu ăn
không ngon. Reason 2: Mất nhiều thời gian cho việc chuẩn bị, nầu ăn và dọn dẹp. Reason
3: Ở 1 mình, ăn ngoài sẽ thuận tiện và tiết kiệm hơn do không bị thừa đồ ăn => không
lãng phí thức ăn, ...)
- Part 3: part-time maids
2.WRITING
- Part 1 Summary: Staying Healthy
- Part 2 ESSAY: Vào dị nghỉ lễ, 1 số người thích đi ra ngoài chơi, 1 số khác lại thích ở
nhà. Bạn thích cái nào hơn? (tham khảo chủ đề travelling)
Review đề thi VNU 01/06/2019 ]
⚛Speaking:
- Part 1: bảng thông báo cuộc thi hát vòng cuối.
- Part 2: nói về phương pháp rèn luyện sức khỏe mà bạn thích nhất. (tham khảo chủ đề
sports đã được học)
- Part 3: học tiếng anh qua bài hát và phim hoạt hình.
⚛Writting:
- Part 1: Summary: chế độ giảm cân.
- Part 2: Essay: Vào dị nghỉ lễ, 1 số người thích đi ra ngoài chơi, 1 số khác lại thích ở
nhà. Bạn thích cái nào hơn? (tham khảo chủ đề travelling)
Review đề thi VNU 18/05/2019 ]
⚛Speaking:
- Part 1: Miêu tả tranh về các bữa tiệc (Birthday, kids festival)
- Part 2: việc bạn đã làm cho bạn của mình thay đổi.
- Part 3: Child abuse
11
⚛Writting:
- Part 1: Summary: Deleting facebook
- Part 2: Essay: Which type of diet will you follow if you want to lose/gain weight?
P/s: Đề này đã ra 2 lần trong tháng 5 (04/05 và 18/05), các bạn lưu ý nhé!
[ Review đề thi VNU-EPT 11/05/2019 ]
⚛Speaking:
- Part 1: Miêu tả nghề nghiệp
- Part 2: Vật dụng cá nhân yêu thích
- Part 3: Education is not filling the bucket, but lighting a fire
⚛Writting (2 đề này đã ra thi 2 lần trong tháng 4/2019 và 1 lần trong tháng 3/2019. Các
bạn lưu ý nhé!)
- Part 1: Summary: Organic farming
- Part 2: Essay: When you visit the country, what should you do to make trip worthy?
Review VNU EPT sáng nay - 20.4.2019]
Các bạn chưa thi tham khảo thử đề này nhé!
✨Nói:
- P1: Mô tả tranh: ở đâu và làm gì (ở sở thú, và họ đang chơi với con vật nào, có voi, hổ,
sư tử và dê)
- P2: Một câu chuyện nghe/đọc được, có cảm nhận gì về câu truyện bài học rút ra. (Đề
này khá giống đề movie và book trong khóa học nè)
- P3: Về Jack Ma. (Có đề soạn sẵn ròi, mình chỉ cần học thuộc là xong mà!)
✨Viết:
- P1: The other sides of technological development.
- P2: Work part-time nào bạn muốn làm để kiếm tiền trang trải chi phí? Đó là job nào?
Giải thích tại sao bằng kinh nghiệm bản thân, ví dụ,... (đề này dễ quá rồi, trúng tủ nhé các
bạn!)
12
P/s: Trích review từ 1 học viên của khóa học luyện thi VNU-EPT tại trung tâm tiếng Anh
Thầy Giảng Cô Mai.
[Review đề thi sáng nay ngày 23/03/2019]
�Writing
1. Summary: Vấn đề dân nhập cư ở nước Mỹ.
2. Chọn viết về qualities của 1 ng bạn/ trường học mình muốn trong tương lại? (Tham
khảo topic Writing đầu tiên trong khóa học nhé)
�Speaking
1. Mô tả tranh.
2. Đồ dùng tốt nhất/ dỏm nhất bạn từng mua (tham khảo chủ đề cellphone, laptop,...)
Review đề thi ngày 09/03/2019]
�Writing
1. Summary: Speed dating.
2. Nếu bạn có một số tiền để đầu tư trong tương lai. Bạn sẽ chọn đầu tư vào loại hình
nào?
(Đề này hơi khó 1 chút nhưng các bạn đừng hoang mang, mình có thể nói về giáo dụctiếng Anh, thể thao, sắc đẹp, thực phẩm,...).
- Các bạn có thể sử dụng 3 lý do chính này cho tất cả các loại hình kinh doanh phía trên:
1. Vì sở thích, được sống với đam mê => không bị chán => gặt hái được nhiều kết quả tốt
(tham khảo chủ đề job trong khóa học).
2. Để đáp ứng nhu cầu hiện tại của xã hội (Tiếng Anh: yêu câu trong công việc, du học tham khảo chủ đề English...)
13
3. Tiềm năng phát triển trong tương lai.
�Speaking
1. Mô tả bức tranh. (về các loại hình phương tiện giao thông)
2. Chọn đồ vật nào để trang trí nhà, phòng ngủ,....
(Kể tên 3 đồ vật: Ảnh Gia Đình: nhắc nhớ kỷ niệm về gia đình, học rồi hen; Hoa: sở
thích, giảm stress, học rồi, mình ráp vô thôi nè)
3. Social responsibility of journalist.
[VNU-EPT] REVIEW ĐỀ THI NGÀY 23/02/2019
✨Writing:
1. Tóm tắt: Chủ đề về chế độ ăn kiêng.
2. Essay: Công nghệ hữu ích đối với bạn (Quá dễ để viết bài này đúng không nào các em
vì đã được học trong khóa học rồi nè, có thể viết về smartphone, laptop, ...)
✨Speaking:
1. Part 1: mô tả tranh (người trong tranh đang ở đâu? Làm gì?)
2. Nói về một kỷ niệm đáng nhớ nhất (happy, sad, embarrassed, ... học luôn rồi hen!)
3. 5 top It seems that…
It is true/obvious/clear that…
The writer emphasises (that)… /stresses… /criticises… /is worried about…
The author argues that… /agrees with… /points out that…
Có vẻ như…
Đó là sự thật / hiển nhiên / rõ ràng rằng
Người viết nhấn mạnh (đó) về vấn đề làm căng thẳng / chỉ trích
Tác giả cho rằng, Lọ / đồng ý với Mạnh / chỉ ra rằng
CÁCH VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN BẰNG TIẾNG ANH
14
Đọc đoạn văn sau đây về chủ đề “Advantages of television”, sau đó trả lời các câu
hỏi bên dưới. Chú ý các từ in đậm được gạch chân.
(1) There are severalreasons why television is one of the most beneficial inventions of
human.(2) Firstly, television helps us to learn more about the worldand to know and
see many new things. (3) Forexample, you can learn about various cultures around the
world just by sittingon a couch. (4) Moreover, televisioncanmake things
memorable because it presents information in aneffective way. (5) Secondly,
television entertainsus as watching it is an enjoyable way to relax. (6) Music and film,
for instance, areone of the most frequently watched programs on TV. (7) Furthermore,
itincreases the popularity of sports and games. (8) Finally, it makesus aware of our
global responsibilities. (9) This can be seen in developed and peaceful countries
whosecitizens become increasingly well-informed about the victims living under
theconstant threat in warring nations. (10)Indeed, television has bringingabout many
benefits because it is not only a source of information and a meansof entertainment but
also a constant reminder of our duty to make a betterworld.
Questions:
1. Đoạn văn trên có bao nhiêu phần chính? Mỗi phần gồm các câu nào?
2. Chức năng của từng phần trong đoạn văn trên là gì?
Trả lời: Đoạn văn trên gồm có 3 phần như sau:
a. Phần mở bài (còn gọi là câu chủ đề) : câu số (1) trong đoạn trên : "There
are severalreasons why television is one of the most beneficial inventions of human."
- Nhiệm vụ của phần mở bài là giới thiệu chủ đề của bài paragraph mà chúng ta sắp viết.
-Trong phần mở bài, chúng ta thấy có 1 từ in đậm là từ severalreasons. Trong viết đoạn
văn
thì
ý
này
được
gọi
là
controlling idea (ý tưởng chủ đạo). Nhiệm vụ của nó là lật mở nội dung chủ đạo mà
đoạn văn của chúng ta sắp viết, đồng thời giới hạn những nội dung chính mà đoạn văn
sắp đề cập.
Ví dụ minh họa: Chẳng hạn trong đề thi tốt nghiệp THPT năm 2014 vừa qua có yêu cầu
viết 1 đoạn văn về MÔN HỌC MÀ BẠN YÊU THÍCH NHẤT.
=> Câu chủ đề của chúng ta có thể là: TRONG CÁC MÔN HỌC Ở TRƯỜNG THÌ
ENGLISH LÀ MÔN HỌC MÀ TÔI YÊU THÍCH NHẤT. MÔN HỌC NÀY LÀ NIỀM
ĐAM MÊ LỚN NHẤT CỦA TÔI BỞI 3 LÍ DO SAU ĐÂY..........
=> Cụm từ 3 LÍ DO trong câu chủ đề trên chính là cái mà chúng ta gọi là controlling
idea. Hết câu này chúng ta sẽ viết tiếp phần thân bài và bắt buộc chỉ được nêu ra 3 lí do
chính, vìcontrolling idea đã giới hạn như vậy rồi. :)
b. Phần thân bài (supporting sentences): bao gồm câu số 2 đến câu 9 trong đoạn văn
bên trên:
15
"2) Firstly, television helps us to learn more about the worldand to know and see many
new things. (3) Forexample, you can learn about various cultures around the world just
by sittingon a couch. (4) Moreover, televisioncanmake things memorable because it
presents information in aneffective way. (5) Secondly, television entertainsus as
watching it is an enjoyable way to relax. (6) Music and film, for instance, areone of the
most frequently watched programs on TV. (7) Furthermore, itincreases the popularity of
sports and games. (8) Finally, it makesus aware of our global responsibilities. (9) This
can be seen in developed and peaceful countries whosecitizens become increasingly wellinformed about the victims living under theconstant threat in warring nations."
- Nhiệm vụ của phần thân bài là đưa ra và giải thích các ý kiến, lập luận chính đã được
giới hạn ở câu mở đầu.
-Trong đoạn văn trên thì ý chính của đoạn là ý ở các câu: 2, 5, 8.Chúng được gọi
là supporting sentences (các câu giải thích cho câu chủ đề)
- Các ý nêu ra trong câu 3, 4, 6, 7, 9 có nhiệm vụ giải thích, chứng minh cho các ý chính
vừa nêu ở các câu 2,5,8. Chúng được gọi là supporting details.
- Các ý chính được nối với nhau bởi các liên từ như: Firstly; Secondly; moreover,
...finally. Nhờ vậy, đoạn văn trở nên logic và mạch lạc hơn rất nhiều.
C. Kết bài : câu 10 trong đoạn trên: (10)Indeed, television has bringingabout many
benefits because it is not only a source of information and a meansof entertainment but
also a constant reminder of our duty to make a betterworld.
- Nhiệm vụ của phần kết bài là nhắc lại ý chính đã nêu ở câu chủ đề bằng 1 cách viết
khác, đưa ra kết luận dựa trên các lập luận đã đưa ra trước đó.
Sau khi nghiên cứu 1 bài viết mẫu, chúng ta có thể rút ra bài học như sau:
CẤU TRÚC CỦA MỘT ĐOẠN VĂN
1. The topic sentence (câu chủ đề)
- Là câu đầu đoạn văn và cũng là câu quan trọng nhất trong đoạn.
- Câu này nêu vắn tắt nội dung mà đoạn văn sắp trình bày.
2. The controlling idea (Ý tưởng chủ đạo)
-Thường được đề cập trong câu chủ đề.
- Lật mở trọng tâm của cả đoạn văn.
- Giới hạn chủ đề của đoạn văn thành những vấn đề cụ thể.
- Các cụm từ dùng để diễn đạt controlling idea (Ý tưởng chủ đạo)
Two main types (2 loại chính)
Three groups (3 nhóm)
The following (như sau)
Several problems (nhiều vấn đề)
Several ways (nhiều cách)
Two aims (2 mục tiêu)
16
Results (các kết quả)
Several reasons (nhiều lí do)
Four steps (4 bước)
Two classes (2 nhóm)
These disadvantages (những bất lợi sau đây)
Three main causes (3 nguyên nhân chính)
Three characteristics (3 đặc điểm)
Three effects (3 hậu quả)
Three kinds (3 loại)
Các tính từ dùng để diễn đạt controlling idea (Ý tưởng chủ đạo)
Suitable (thích hợp)
Unsuitable (ko thích hợp)
Good
Unhealthy
Successful
Unsuccessful
Beneficial (có ích)
Bad
Harmful (có hại)
Fortunate (may mắn)
Unfortunate (ko may)
3. The supporting sentences (các câu giải thích cho câu chủ đề)
- Đưa ra các ý chính để giải thích, chứng minh cho câu chủ đề.
- Các liên từ dùng để liên kết các ý chính trong phần thân bài:
Firstly........... Secondly.......... Lastly
In the first place (đầu tiên)........... Also (tương tự như thế)........... Lastly (cuối cùng)
Generally (nhìn chung) ........ Furthermore (hơn nữa) ........ Finally (cuối cùng)
To be sure (chắc chắn rằng) ........ Additionally (thêm vào đó) ......... lastly (cuối cùng)
In the first place (đầu tiên) .......... just in the same way (tương tự như thế) ......... Finally
(cuối cùng)
Basically (Cơ bản thì) .............. Similarly (tương tự như thế) .............. As well (Đồng
thời)
-Các liên từ để liên kết các supporting details
Consequently: Cho nên
It is evident that = It is apparent that = It goes without saying that = Without a doubt =
Needless to say (rõ ràng rằng)
Furthermore: Hơn nữa
Additionally: Thêm vào đó
In addition: Thêm vào đó
17
Moreover: Hơn nữa
In the same way: Tương tự như vậy
More importantly/remarkably…: Quan trọng hơn, nổi bật hơn…
- Các từ dùng để diễn đạt một ý khác hoặc nêu chi tiết một ý trong phần thân bài:
In other words: Nói cách khác
Specifically: Nói một cách cụ thể
4. The concluding sentence (câu kết luận)
- Là câu cuối đoạn văn
- Nhắc lại ý chính đã nêu ở câu chủ đề bằng 1 cách viết khác, đưa ra kết luận dựa trên các
lập luận đã đưa ra trước đó.
- Các liên từ dùng để kết thúc 1 đoạn văn:
Indeed
In conclusion
In short
In a nutshell
=> Các cụm này đều có nghĩa là : nói tóm lại thì, cuối cùng thì, nói một cách ngắn gọn
thì...
LƯU Ý:
- PARAGRAPH khác với ESSAY. Cả 2 loại bài viết này đều có 3 phần với mục đích giới
thiệu, diễn giải và kết luận như nhau, tuy nhiên khi viết PARAGRAPH, chúng ta viết
chung tất cả các ý vào cùng 1 đoạn, ko có xuống dòng gì cả. Trái lại, trong bài ESSAY,
chúng ta phải viết tách riêng các đoạn mở bài, thân bài và kết bài ra. Thậm chí trong phần
thân bài, các ý chính cũng phải đc viết tách ra thành những đoạn văn riêng.
- Để đạt điểm cao, bài viết của chúng ta không những phải có ý tưởng hay, lập luận chặt
chẽ, sử dụng liên từ để liên kết câu thật linh hoạt, ngữ pháp và từ vựng đa dạng mà còn
phải biết PARAPHRASE thật hợp lí. PARAPHRASE nghĩa là chúng ta diễn đạt cùng 1
ý theo những cách khác nhau để ko lặp lại từ vựng hoặc cấu trúc ngữ pháp. Chẳng hạn,
bên
trên
kia
chúng
ta
đã
có
1
ví
dụ
"TRONG CÁC MÔN HỌC Ở TRƯỜNG THÌ ENGLISH LÀ MÔN HỌC MÀ TÔI YÊU
THÍCH NHẤT. MÔN HỌC NÀY LÀ NIỀM ĐAM MÊ LỚN NHẤT CỦA TÔI BỞI 3
LÍ DO SAU ĐÂY"
=> Ở câu số 2 kia, thay vì nói rằng "tôi yêu thích môn học này bởi 3 lí do sau đây" thì
chúng ta lại dùng "MÔN HỌC NÀY LÀ NIỀM ĐAM MÊ LỚN NHẤT CỦA
TÔI" Cách viết này đã giúp chúng ta ko bị lặp lại từ THÍCH (đổi thành NIỀM ĐAM
MÊ).
Hướng dẫn chi tiết về cách PARAPHRASE sẽ được public trong 1 bài viết khác nhé. :)
18
Chủ đề thực hành: Viết 1 đoạn văn không quá 12 câu về các chủ đề sau đây:
1. Write about your hobby
2. Write about your ideal lover in future
3. Write about your favorite subject at school
4. Write about your favorite sport
5. Write about a person you love most
6. Write about the subject you hate most at school
7. Write about your idol
8. Write about your plan for future
9. Write about your best friend
10. Describe your house
11. Write about your family
12. Write about the person you admire most
13. Write about a lesson you have learnt fromsomeone
14. Write about your pet
TỔNG
HỢP
TỪ
VỰNG
PHẦN
1
:
MÔ
TẢ
TRANH
Nhớ share hoặc in ra để học dần nha các bạn
Holding
a
book:
Strolling
along
the
Looking
down
at
Rowing
cầm
park:
đi
the
dạo
quanh
machine:
a
Cleaning
the
street
with
Taking
a
nap
on
xuống
a
desk:
broom:
the
máy
thuyển
copies:
one’s
viên
chèo
some
up
sách
công
nhìn
boat:
Making
Tidying
cuốn
làm
bench:
photocopy
dọn
sạch
đường
nghỉ
trưa
dẹp
phố
với
trên
bàn
cái
ghế
chổi
dài
Conducting a phone conversation: Thực hiện 1 cuộc nói chuyện điện thoại
The
doors
Speaking
into
There
Pour
the
a
liquid
a
at
closed:
the
is
Watching
Working
is
cánh
cửa
được
đóng
microphone:
Nói
vào
micro
lamppost:
into
the
program:
the
computer:
có
cup:
đổ
1
chất
xem
1
làm
việc
đèn
đường
lỏng
vào
chương
với
may
cốc
trình
tính
19
Staring
at
the
Carrying
something
computer:
nhìn
under
arm:
Shaking
in
Sitting
across
Opening
1
from
the
vài
on
Examining
something:
other:
cap:
at
into
the
Reaching
for
Entering
the
Carrying
ngồi
1
nhìn
chằm
với
building:
the
đi
Climbing
the
with
Standing
beneath
the
Facing
each
other:
Viewing
art
Sharing
each
in
the
Taking
tree:
the
museum:
office
space:
Interviewing
Waiting
Addressing
conference:
musical
a
with
the
Sitting
under
Giving
the
đồ
tòa
instructions:
mặt
xem
phẩm
cùng
trees:
directions:
nhau
dưới
cây
nhau
nghệ
văn
chơi
Đợi
đưa
hội
nhạc
vấn
cụ
khác
1
thảo
nhau
người
cùng
hành
lý
với
khán
giả
gốc
cây
chuyện
ngồi
ảnh
dự
các
thuật
phòng
chụp
phỏng
nói
với
với
tác
làm
suitcases:
audience:
the
ghế
thang
bên
tham
person:
the
nhà
tay
photograph:
the
different
lấy
chuyện
đối
a
Attending
tay
vác
đứng
tính
không
lên
nói
thứ
khoảng
chèo
other:
lọ
vào
bắt
ladder:
Chatting
máy
mang
hands:
nhau
cây
vào
chairs:
Shaking
vài
vào
chằm
item:
tay
máy
Tưới
monitor:
the
cái
đánh
tra
nhìn
diện
của
plant:
distance:
cánh
tay
đối
nắp
kiểm
the
dưới
tính
tay
keyboard:
a
Looking
máy
cầm
mở
a
Watering
thứ
hand:
each
bottle’s
vào
bắt
a
Typing
Playing
mang
chằm
hands:
Holding
Staring
her
chằm
dưới
ra
chỉ
dẫn
20
Standing
in
Booking
line:
a
Sitting
trip:
across
from
the
Enjoying
the
Handing
some
Drinking
other:
through
chuyến
ngồi
đối
Jogging
around
paper
a
park:
agaist
Watch
Glancing
Inspect
an
Paying
for
a
Having
a
at
a
View
for
notice
another:
cầm
giấy
uống
từ
cốc
nhìn
về
phía
những
ngọn
núi
dựa
liếc
kiểm
vào
đứa
trẻ
nhìn
màn
hình
tra
hàng
toán
an
đưa
a
hàng
ra
1
ăn
màn
thông
báo
1
hình
trên
sắp
xếp
nhìn
kiểm
giấy
tờ
báo
hàng
trên
sổ
đài
vào
tra
nằm
cửa
tượng
đọc
menu:
bench:
hóa
ảnh
vào
chức
item:
bán
bữa
nhìn
nhìn
the
để
chụp
newspaper:
over
hóa
có
tổ
tường
nhìn
thanh
window:
papers:
sổ
Nhìn
item:
the
cửa
viên
monitor:
on
qua
công
wall:
a
on
to
quanh
statue:
Examining
quan
meal:
some
Looking
cảnh
photograph:
a
Read
hưởng
xung
sale:
the
Organizing
tận
ngắm
the
Take
Look
nhân
screen:
item
tay
bộ
child:
the
nhau
đi
the
a
với
bệnh
cup:
mountains:
diện
đi
tra
window:
the
toward
Leaning
kiểm
view:
the
hàng
vỗ
patient:
from
Look
Lying
1
hands:
Examining
Posting
thành
đặt
each
Clapping
Look
đứng
ghế
menu
hóa
dài
Washing
the
dish:
rửa
đĩa
Mowing
a
lawn:
cắt
cỏ
Watching
a
music
concert:
xem
bản
hòa
nhạc
21
Resting
on
the
grass:
Looking
at
items:
nhìn
Operate
heavy
machinery:
a
parcels:
Carry
Adjusting
his
Hold
Bending
Use
a
the
hammer:
hành
mang
document:
over
vào
vận
glasses:
a
nằm
nghỉ
các
trên
khoản,
máy
móc
những
hạng
cỏ
mục
nặng
bưu
kiện
điều
chỉnh
cặp
kính
cầm
nắm
tài
liệu
cong
bàn
table:
sử
bẻ
dụng
1
cái
búa
Boarding the bus: lên xe bus
1. Các thì của động từ thường xuất hiện trong Toeic part 1:
a/ Thì hiện tại tiếp diễn :
Công thức:
+ Khẳng định (Positive): S + am/is/are + V-ing
+ Phủ định (Negative): S + am/is/are + not + V-ing
+ Nghi vấn (Question): Am/Is/Are + S + V-ing ?
Tips: Cần chú ý nghe được động từ chính ở dạng V-ing trong câu để có thể chọn
được đáp án đúng.
b/ Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect):
Công thức:
+ Khẳng định (Positive): S + have/has + V(PII)
+ Phủ định (Negative): S + have/has + not + V(PII)
+ Nghi vấn (Question): Have/Has + S + V(PII) ?
c/Thì hiện tại tiếp diễn ở dạng bị động (Present continuous – Passive voice):
Công thức: S + being + V(PII).
Tips: Đối với những phần miêu tả tranh không có người, nếu trong câu xuất hiện
từ “being” thì chắc chắn đó là đáp án sai, không được chọn.
22
2. Một số từ vựng thường gặp trong các chủ đề Toeic Part 1:
Vì các động từ ở part 1 chủ yếu xuất hiện dưới dạng V-ing nên sẽ được liệt kê dưới
dạng V-ing.
a/ Offices (Văn phòng):
Computer: máy tính
- Desk: bàn học, làm việc
Copier: máy photo
- Printer: máy in
Typing: đánh máy
- Staring: nhìn chằm chằm
Priting: in
- Fixing: sữa chữa
b/ Places (Các địa điểm thường gặp):
Restaurants (Nhà hàng):
Menu: thực đơn
- Customer/Patron: khách hàng
Sitting: ngồi
- Looking at: nhìn vào
Ordering: gọi món
Airport (Sân bay);
Plane/Aircraft: máy bay
- Passenger: hành khách
Flight attendant: tiếp viên hàng không.
Getting on/off: lên/xuống
Serving: phụ vụ
- Boarding: lên máy bay
- Taking off: cất cánh
Landing/ Hitting the runway: hạ cánh
23
Store (Cửa hàng):
Store clerk/ Shop attendant: nhân viên cửa hàng
Pharmacy/ Drugstore: hiệu thuốc
Customer: khách hàng
- Item/Merchandise: món hàng
Buying: mua hàng
- Serving: phục vụ
Examining/Inspecting: xem hàng, kiểm tra hàng
Check out counter: quầy thanh toán
Pay for purchase: thanh toán
Supermarket (Siêu thị):
Shooper: khách hàng
- Shopping cart: xe đẩy hàng
Item on display: hàng đang trưng bày
Section: khu vực
- Shelves: kệ, giá để hàng
Pushing: đẩy
- Pulling: kéo
Shopping for an item: mua hàng
Library/ Book store (Thư viện/ Hiệu sách):
Book: sách
- Shelves: kệ, giá để sách
Reading materials: tài liệu đọc
Laboratory/Lab (Phòng thí nghiệm):
Test tube: ống nghiệm
- Micro scope: kính hiển vi
24
White coat/ Proticetive clothing: quần áo bảo hộ
Gloves: găng tay
Holding: cầm/ giữ
- Looking through: nhìn vào
c/ Street activities (Hoạt động trên đường, phố):
Car/Vehicle: xe ô tô/phương tiện
- Freeway: đường cao tốc
Pedestrian: người đi bộ
Park by the curb: đỗ xe ở lề đường
Getting in/out the car: lên/xuống xe
Walking cross/ Crossing the street: sang đường
Waiting the traffic light: chờ đèn đỏ
SPEAKING TOPIC
Topic 1
Mark Twain – one of the greatest American writer- used to say: If you tell the truth,
you do not have to remember anything. In my opinion, I totally agree with the quote
for some reasons.
First of all, I think the meaning of this quote is that it takes less energy to be honest
than it does to make up lies and keep our story straight. You know, if we always tell
the truth, we will feel confident about the story that we are telling, because we tell
the same story to everyone, so we do not have to think too much about the details or
we don’t have to keep in mind different versions of the same story.
Secondly, I believe that this quote is to teach us to become honest people. You know,
when we tell the truth, we will be trusted and respected by people around. And also,
telling the truth will help us to build strong relationships with people around us,
because we are reliable. So honest people tend to become more successful in life.
25
So in general, I think that this quote implies that when we tell the truth, we can live
happier, more comfortable and become more reliable and successful.
Mark Twain - một trong những nhà văn vĩ đại nhất của Mỹ - đã từng nói: Nếu bạn nói sự
thật, bạn không cần phải nhớ bất cứ điều gì. Theo tôi, tôi hoàn toàn đồng ý với trích dẫn
vì một số lý do.
Trước hết, tôi nghĩ rằng ý nghĩa của trích dẫn này là nó cần ít năng lượng để thành thật
hơn so với việc nói dối và giữ cho câu chuyện của chúng ta thẳng thắn. Bạn biết đấy, nếu
chúng ta luôn nói sự thật, chúng ta sẽ cảm thấy tự tin về câu chuyện mà chúng ta đang kể,
bởi vì chúng ta kể cùng một câu chuyện với mọi người, vì vậy chúng ta không phải suy
nghĩ quá nhiều về các chi tiết hoặc chúng ta không phải ghi nhớ các phiên bản khác nhau
của cùng một câu chuyện
Thứ hai, tôi tin rằng trích dẫn này là để dạy chúng ta trở thành những người trung thực.
Bạn biết đấy, khi chúng ta nói sự thật, chúng ta sẽ được mọi người xung quanh tin tưởng
và tôn trọng. Ngoài ra, nói sự thật sẽ giúp chúng ta xây dựng mối quan hệ bền chặt với
mọi người xung quanh, bởi vì chúng ta đáng tin cậy. Vì vậy, những người trung thực có
xu hướng trở nên thành công hơn trong cuộc sống.
Vì vậy, nói chung, tôi nghĩ rằng trích dẫn này ngụ ý rằng khi chúng ta nói sự thật, chúng
ta có thể sống hạnh phúc hơn, thoải mái hơn và trở nên đáng tin cậy và thành công hơn.
Topic2
One of the problems of Internet development is the spread of fake news or false
information causing great impacts on users. In my opinion, there are some reasons
why these people do this work.
Firstly, I think people post wrong information just because they don’t know that the
information is wrong. For example, on Facebook, sharing and posting information
about some disabled people or the ones who are suffering from fatal diseases are
popular. People who share or post the information just want to give a hand those
disadvantaged people. However, when they share the information, they don’t check
it carefully to see if it is true or false. As a result, they unwittingly spread fake news
or information.
Secondly, they post and share wrong information intentionally to get benefits and
making money easily from this. For example, in Vietnam, most of people use social
network, especially Facebook. So, many people consider this as a perfect place to
promote their products. But not all of them compete fairly. They want more people