Tải bản đầy đủ (.pdf) (73 trang)

Nghiên cứu phát triển cây xanh phục vụ cải tạo, phục hồi bãi thải chính bắc núi béo công ty cổ phần than hà tu vinacomin

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.15 MB, 73 trang )

LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các thầy
cô giáo Trường Đại học Khoa học tự nhiên, các thầy cô tại Khoa Môi trường đã
giảng dạy và hướng dẫn tận tình, giúp đỡ tôi trong thời gian học tại trường.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo giảng dạy tại Bộ môn Sinh
thái môi trường - Khoa Môi trường - Trường Đại học Khoa học tự nhiên đã nhiệt
tình giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập và nghiên
cứu tại Bộ môn. Xin chân thành cảm ơn TS. Phạm Thị Thu Hà công tác tại Bộ môn
Sinh thái Môi trường - Khoa Môi trường - Trường Đại học Khoa học tự nhiên là
người đã tận tình hướng dẫn và góp ý bổ sung sâu sắc những nội dung của bản khóa
luận này.
Đồng thời tôi trân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Tin học,
Công nghệ, Môi trường - Vinacomin, Tập thể phòng Môi trường, Chuyên gia Trần
Miên - nguyên trưởng ban Môi trường Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản
Việt Nam, Phòng Đầu tư Môi trường - Công ty Cổ phần than Hà Tu - Vinacomin đã
tạo điều kiện cho tôi về thời gian, tài liệu, khảo sát thực tế trong quá trình nghiên
cứu thực hiện đề tài này.
Và tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và những người bạn luôn động
viên và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học 2015-2017.
Hà Nội, Ngày

tháng

năm 2018

Học viên

Nguyễn Hồng Trường


MỤC LỤC


MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU............3
1.1. Khái quát về quá trình khai thác than tại Quảng Ninh.........................................3
1.1.1. Sơ lược lịch sử khai thác than tại Quảng Ninh .................................................3
1.1.2. Hiện trạng khai thác than tại Quảng Ninh.........................................................4
1.1.3. Khái quát về sự hình thành bãi thải mỏ than lộ thiên .......................................8
1.2. Tổng quan về việc cải tạo, phục hồi bãi thải từ quá trình khai thác than ..........12
1.2.1. Kinh nghiệm cải tạo, phục hồi bãi thải mỏ than của một số nước trên thế giới .....12
1.2.2. Kinh nghiệm cải tạo, phục hồi tại các mỏ than ở Việt Nam ...........................14
1.3. Khái quát về một số loài thực vật phủ xanh bãi thải..........................................22
1.3.1. Dương xỉ Nephrolepis cordifolia ....................................................................22
1.3.2. Cây keo lá tràm (Tràm bông vàng) Acacia auriculiformis .............................22
1.3.3. Keo tai tượng Acacia mamgium Wild ............................................................23
1.3.4. Cỏ Vetiver Vetiveria zizanioides (L.) Nash....................................................23
1.3.5. Thông hai lá (Thông nhựa) Pinus merkusii Jung.et De Vriese. 1845.............24
1.3.6. Cây Cỏ Chè Vè Miscanthus Sinensis Anderss................................................25
1.3.7. Lách hay lau Saccharum spontaneum .............................................................25
1.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu..........................................................................26
1.4.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu ..........................................................26
1.4.2. Hiện trạng bãi thải Chính Bắc Núi Béo ..........................................................29
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...30
2.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................30
2.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................30
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................30
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................30
2.4.1. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa ..........................................................30

i



2.4.2. Phương pháp tổng hợp, kế thừa các tài liệu, số liệu .......................................32
2.4.3. Phương pháp thí nghiệm ngoài thực địa .........................................................32
2.4.4. Phương pháp tổng hợp tính toán, xử lý số liệu ...............................................35
2.4.5. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm.............................................35
2.4.6. Phương pháp đánh giá tổng hợp......................................................................36
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................37
3.1. Đánh giá hiện trạng khu vực nghiên cứu ...........................................................37
3.1.1. Điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn khu vực nghiên cứu............37
3.1.2. Tài nguyên sinh thái trong khu vực nghiên cứu..............................................40
3.1.3. Kết quả quan trắc môi trường khu vực nghiên cứu.........................................41
3.1.4. Thành phần, đặc điểm bãi thải Chính Bắc Núi Béo - Công ty cổ phần than Hà Tu ....44
3.1.5. Đánh giá ảnh hưởng của bãi thải Chính Bắc Núi Béo - Công ty cổ phần than
Hà Tu đến hiện trạng môi trường..............................................................................47
3.2. Đánh giá sự sinh trưởng và phát triển của một số cây được trồng thử nghiệm
trên bãi thải Chính Bắc Núi Béo ...............................................................................50
3.2.1. Đánh giá sự sinh trưởng, phát triển và khả năng cải tạo đất của cây keo lá
chàm, keo tai tượng ...................................................................................................51
3.2.2. Đánh giá sự sinh trưởng và phát triển của cây Thông ....................................56
3.3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của việc trồng cây xanh cải tạo, phục hồi
bãi thải .......................................................................................................................59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................60
I. Kết luận..................................................................................................................60
II. Kiến nghị ..............................................................................................................61

ii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: So sánh ưu nhược điểm phương pháp đổ thải bãi thải cao (dạng bãi thải đổ
thải sườn đồi) và bãi thải phân tầng (dạng bãi thải đổ đống)....................................11
Bảng 2: Các loài thực vật đã được sử dụng phủ xanh tại các bãi thải mỏ ................18
Bảng 3: Nhiệt độ không khí trung bình trong các tháng...........................................27
Bảng 4: Độ ẩm trung bình trong các tháng ...............................................................27
Bảng 5: Lượng bốc hơi trung bình các tháng và năm...............................................28
Bảng 6: Lượng mưa trung bình các tháng và năm....................................................28
Bảng 7: Tốc độ gió trung bình các tháng và năm .....................................................28
Bảng 8: Thời gian lấy mẫu đất tại các khu nghiên cứu.............................................31
Bảng 9: Tổng hợp tính chất cơ lý của đất đá nền bãi thải Chính Bắc.......................38
Bảng 10: Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường không khí trên bãi thải Chính Bắc
Núi Béo từ năm 2015 - 2017.....................................................................................42
Bảng 11: Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường đất trên bãi thải Chính Bắc Núi
Béo từ năm 2015 - 2017............................................................................................42
Bảng 12: Các chỉ tiêu cơ lý của đất đá bãi thải .........................................................46
Bảng 13: Sinh trưởng về đường kính cây Keo lá tràm và Keo tai tượng .................52
Bảng 14: Sinh trưởng về chiều cao cây Keo lá tràm và Keo tại tượng.....................53
Bảng 15: Kết quả phân tích đất trước và sau khi trồng cây tại Bãi thải Chính Bắc
Núi Béo - phía Hà Tu ................................................................................................55
Bảng 16: Sinh trưởng về đường kính cây Thông......................................................57
Bảng 17: Sinh trưởng về chiều cao cây Thông .........................................................57
Bảng 18: Kết quả phân tích đất trước và sau khi trồng cây tại Bãi thải Chính Bắc
Núi Béo - phía Hà Tu ................................................................................................58

iii


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1. Ô tô chở đất đá và đổ thải tại bãi đổ thải .....................................................12
Hình 2. Các phương án tạo tầng................................................................................14

Hình 3. Một số dạng tường chắn tại các bãi thải mỏ than .......................................15
Hình 4. Nước axit mỏ rò rỉ từ bãi thải ......................................................................16
Hình 5. Gia cố sườn tầng bằng bó vật liệu dễ phân hủy ...........................................20
Hình 6. Một số loài thực vật thường được sử dụng cho CPM bãi thải mỏ than ......21
Hình 7. Máy AAS và phòng thí nghiệm VITE .........................................................36
Hình 8. Hiện trạng bãi thải Chính Bắc Núi Béo .......................................................39
Hình 9. Khu vực bị sạt lở (Bãi thải Chính Bắc Núi Béo-phía Hà Tu) ......................48
Hình 10. Nứt nẻ bãi thải, tiền đề tạo ra nguy cơ trượt lở bãi thải .............................48
Hình 11. Khu vực thử nghiệm dự án nhìn từ trên cao ..............................................51
Hình 12. Khu vực mặt bằng bãi thải .........................................................................51
Hình 13. Cây Keo lá tràm, Keo tai tượng được trồng sau 6 tháng và sau 1 năm .....52
Hình 14. Kết quả theo dõi sự sinh trưởng và phát triển của cây Keo .......................52
Hình 15. Hình ảnh cây Thông trước và sau khi trồng trên bãi thải...........................56

iv


BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

BTCT

Bê tông cốt thép

BVMT

Bảo vệ môi trường


CNH

Công nghiệp hóa

CP

Cổ phần

CPM

Cải tạo phục hồi môi trường

ĐMC

Đánh giá môi trường chiến lược

ĐTM

Đánh giá tác động môi trường

HTKT

Hệ thống khai thác

KHCN

Khoa học công nghệ

KHMT


Khoa học Môi trường

KTXH

Kinh tế - xã hội

KTLT

Khai thác lộ thiên

KTHL

Khai thác hầm lò

KHCN

Khoa học công nghệ

LV

Lộ vỉa

ÔTC

Ô tiêu chuẩn

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam




Quyết định

QH403

Quy hoạch phát triển ngành Than Việt Nam đến năm 2020, có
xét triển vọng đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số
403/QĐ-TTg ngày

QH60

Quy hoạch phát triển ngành Than Việt Nam đến năm 2020, có
xét triển vọng đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số
60/QĐ-TTg ngày 09/01/2012

QTMT

Quan trắc môi trường

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TKV


Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

TLGN

Thuỷ lực gầu ngược

TNHH MTV

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

v


TNTN

Tài nguyên thiên nhiên

TP.

Thành phố

TTg

Thủ tướng Chính phủ

TW

Trung ương

UBND


Ủy ban nhân dân

VINACOMIN

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

VITE

Công ty Cổ phần Tin học, Công nghệ, Môi trường-Vinacomin

vi


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của đất nước, ngành than đã trải qua khai thác hơn 80
năm, góp phần tăng trưởng kinh tế của đất nước nói chung và của tỉnh Quảng Ninh
nói riêng. Việc khai thác than đã tạo ra hàng vạn công ăn việc làm cho người lao
động, tăng nguồn thu ngân sách của tỉnh Quảng Ninh, sử dụng nguồn tài nguyên
khoáng sản đã được thăm dò vào khai thác hợp lý.
Song song với việc khai thác đó, các hoạt động khai thác than đã và đang
phát thải một khối lượng lớn đất đá thải như những quả núi, gây ảnh hưởng đến môi
trường như: chiếm dụng đất, ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, không khí và
cảnh quan môi trường. Các bãi thải là một vấn đề nghiêm trọng cần giải quyết ở
tỉnh Quảng Ninh. Các sự cố phát sinh từ bãi thải như: trượt lở, xói mòn không
những gây ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên, mà còn ảnh hưởng đến con người
và tài sản của dân cư khu vực lân cận.
Từ khi có Luật bảo vệ môi trường đến nay, ngành than cũng đã chú trọng
khắc phục và xử lý các vấn đề gây ô nhiễm môi trường trong quá trình hoạt động và

khai thác than, đặc biệt là các bãi thải từ quá trình khai thác nhiều năm để lại trong
đó có bãi thải Chính Bắc Núi Béo - Công ty CP Than Hà Tu; Bãi thải Nam Đèo Nai
- Công ty CP Than Đèo Nai; Bãi thải Nam Lộ Phong - Công ty CP Than Hà Tu,…
theo các kết quả nghiên cứu cho thấy: thành phần đất đá thải có hàm lượng mùn
thấp, nghèo nitơ và kali,… Ngoài ra, việc phủ xanh các bãi thải từ trước tới nay chủ
yếu được trồng các loại cây như: Keo tai tượng, Keo lá tràm, Thông mã vĩ, cỏ
Vetiver,… Nhằm nâng cao hiệu quả về giá trị kinh tế mà vẫn đáp ứng về vấn đề môi
trường cần thiết phải nghiên cứu thực hiện Đề tài: Nghiên cứu phát triển cây xanh
phục vụ cải tạo, phục hồi bãi thải Chính Bắc Núi Béo - Công ty Cổ phần than
Hà Tu - Vinacomin.

1


2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung:
+ Trồng cây phủ xanh bãi thải nhằm giảm thiểu bụi, trả lại màu xanh và cải
thiện môi trường cảnh quan, môi trường nước, đất, không khí của khu vực,...
+ Cải tạo cảnh quan nhằm đưa môi trường và hệ sinh thái về môi trường và
hệ sinh thái ban đầu nếu có thể.
+ Mang lại hiệu quả về kinh tế - xã hội.
- Mục tiêu cụ thể
+ Nghiên cứu sự phát triển của các loại cây: Keo lá tràm, Thông được trồng
tại bãi thải.
+ Đánh giá sự sinh trưởng và phát triển của cây.
+ Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của việc trồng cây trên bãi thải (mật
độ, mùa vụ, phân bón,…).

2



CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát về quá trình khai thác than tại Quảng Ninh
1.1.1. Sơ lược lịch sử khai thác than tại Quảng Ninh
Năm 1888, Công ty than Bắc Kỳ của Pháp đã được thành lập và cuối năm đó
toàn bộ vùng mỏ than Quảng Ninh trở thành nhượng địa và phân chia cho các tập
đoàn tư bản Pháp khai thác.
Từ năm 1916, một loạt các công ty than của Pháp ra đời như: Công ty than
Đông Triều, Mạo Khê, Tràng Bạch, Cổ kênh, Yên Lập, Hạ Long-Đồng Đăng,...
Thời kỳ này, sản lượng khai thác than khoảng 200.000 tấn/năm gồm cả lộ thiên và
hầm lò. Công nghệ khai thác than chủ yếu là thủ công, thiết bị máy móc hầu như
không có. Do mục tiêu là lợi nhuận nên các Chủ mỏ đã không quan tâm đến công
tác bảo vệ môi trường, các khu rừng nguyên sinh bị tàn phá nặng nề, môi trường
môi sinh, đa dạng sinh học bị biến đổi.
Sau hoà bình lập lại năm 1954, Đảng và Nhà nước đã tập trung đầu tư để
phát triển công nghiệp khai thác than thành ngành kinh tế chủ đạo trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh. Với sự trợ giúp của Liên Xô, các thiết bị khai thác cơ giới như ôtô,
máy xúc, máy khoan, tầu điện,... lần lượt được trang bị cho các mỏ. Các nhà máy cơ
khí, sửa chữa, sàng tuyển, cơ sở hạ tầng mới được xây dựng. Nhờ vậy sản lượng
khai thác than đã từng bước được nâng lên, đến năm 1987 sản lượng đạt gần 7 triệu
tấn. Cùng với sự phát triển của các mỏ than, môi trường tiếp tục bị huỷ hoại do sự
quan tâm đến lĩnh vực này chưa được coi trọng đúng mức.
Từ năm 1987, nền kinh tế nước ta bắt đầu chuyển đổi sang hoạt động theo
cơ chế thị trường, Nhà nước xoá bỏ chế độ bao cấp, các mỏ than từ chỗ được ngân
sách bao cấp hoàn toàn chuyển sang tự hạch toán, cân đối tài chính. Đây là giai
đoạn gặp nhiều khó khăn của ngành than, sản lượng khai thác sụt giảm do không
xuất khẩu được vì chính sách bao vây cấm vận của Mỹ, giá than trong nước xuống
thấp do nạn khai thác tự do tràn lan. Đây cũng là giai đoạn mà môi trường vùng mỏ

3



bị tàn phá nặng nề nhất, mặt đất bị đào bới, đổ thải nham nhở, rừng bị khai thác cạn
kiệt do khai thác gỗ chống lò nên cơ bản rừng đã biến mất khỏi vùng than.
Cuối năm 1994, Tổng Công ty Than Việt Nam ra đời đã tạo nên một động
lực mới cho sự phát triển của ngành Than. Năm 1995, sản lượng than thương phẩm
đạt trên 7 triệu tấn, năm 1997 đạt hơn 10 triệu tấn, năm 2001 đạt 13 triệu tấn và năm
2004 đạt trên 26 triệu tấn. Ngành Than đã tập trung đổi mới trang thiết bị, cơ giới
hoá ở trình độ cao, đầu tư kỹ thuật và công nghệ mới, mở rộng thị trường tiêu thụ,
xây dựng quan hệ hợp tác quốc tế lâu dài và ổn định. Giai đoạn này công tác bảo vệ
môi trường đã được quan tâm và thực hiện tốt nhờ sự ra đời của Tổng Công ty Than
Việt Nam và luật Bảo vệ môi trường. Cùng với chiến lược phát triển sản xuất kinh
doanh, Tổng Công ty Than Việt Nam đã xác định một chiến lược về bảo vệ môi
trường nhằm phát triển bền vững. [1]
1.1.2. Hiện trạng khai thác than tại Quảng Ninh
Khai thác than tại Quảng Ninh hiện nay tập trung chủ yếu ở các vùng Cẩm
Phả, Hòn Gai, Uông Bí, Đông Triều, ngoài ra còn có ở vùng Hoành Bồ nhưng
không nhiều và mới được khai thác những năm gần đây.
Than tại Quảng Ninh được khai thác bằng cả 2 phương pháp lộ thiên và hầm
lò, trong đó sản lượng khai thác lộ thiên chiếm 60%, hầm lò 40% sản lượng khai
thác toàn ngành.
* Khai thác lộ thiên
Trước đây cũng như hiện nay, khai thác lộ thiên đóng vai trò chủ đạo trong
việc đáp ứng sản lượng của ngành than, sản lượng những năm qua chiếm khoảng
60% tổng sản lượng than khai thác toàn ngành. Hiện nay, tại Quảng Ninh có 5 mỏ
lộ thiên lớn (Đèo Nai, Cọc Sáu, Cao Sơn, Hà Tu, Núi Béo) có sản lượng trên 2,5
triệu tấn than nguyên khai/năm, khoảng 15 mỏ lộ thiên vừa và công trường lộ thiên
(thuộc các mỏ than hầm lò) có sản lượng từ 200.000 - 500.000 tấn than nguyên
khai/năm.
Công nghệ khai thác lộ thiên được cơ giới hoá hoàn toàn bao gồm các khâu

công nghệ và thiết bị chủ yếu sau:

4


- Phá vỡ đất đá: Chủ yếu bằng khoan nổ mìn. Thiết bị khoan là máy khoan
xoay cầu, các loại máy khoan xoay đập thuỷ lực, đôi chỗ còn sử dụng máy khoan
đập cáp, đường kính lỗ khoan từ 90-250mm.
- Xúc bốc: Sử dụng máy xúc điện EKG-5A của Nga hoặc các máy xúc thuỷ
lực gầu ngược dung tích gầu xúc từ 1,2-8,0m3.
- Vận tải: Hiện nay vận tải đất đá bằng ô tô cỡ lớn từ 50-100 tấn, vận chuyển
than trong mỏ chủ yếu bằng ôtô có trọng tải từ 15-35 tấn, vận tải than ngoài mỏ
bằng đường sắt, băng tải và ôtô.
- Đổ thải đất đá: Chủ yếu dùng hình thức đổ thải từ sườn núi cao xuống
thung lũng thấp bằng ôtô kết hợp máy gạt. Bãi thải chủ yếu là bãi thải ngoài, đôi
chỗ có điều kiện đổ bãi thải trong vào các khai trường đã kết thúc.
Hiện nay, hầu hết các mỏ than lộ thiên tại Quảng Ninh đều đã khai thác
xuống sâu dưới mức thoát nước tự chảy, mỏ sâu nhất là Cọc Sáu hiện khai thác đến
mức -250. Công nghệ khai thác xuống sâu hiện nay sử dụng máy xúc thuỷ lực gầu
ngược, lấy than theo mùa.
Các mỏ lộ thiên phân bố không đều trên địa bàn Quảng Ninh, tập trung chủ
yếu ở vùng Cẩm Phả và Hòn Gai, các nơi khác chỉ có các mỏ hoặc công trường lộ
vỉa nhỏ. Đặc điểm khai thác lộ thiên của các vùng như sau:
Vùng Cẩm Phả
Cẩm Phả là vùng tập trung nhiều mỏ than lộ thiên của Tập đoàn công nghiệp
Than - Khoáng sản Việt Nam, sản lượng khai thác năm 2016 đạt 20,5 triệu tấn bằng
73% sản lượng than khai thác trong vùng và 65% sản lượng than khai thác lộ thiên
toàn ngành, đất đá bóc 205 triệu m3, hệ số bóc trung bình 10 m3/T.
Tại Cẩm Phả có 3 mỏ lớn nhất nước là Đèo Nai, Cọc Sáu, Cao Sơn sản
lượng khai thác mỗi mỏ hàng năm trên 3,0 triệu tấn. Ngoài ra còn có các mỏ vừa và

nhỏ khai thác phần nông của khoáng sàng Khe Chàm, Khe Tam, Mông Dương như:
Bàng Nâu, Đông Đá Mài, Tây Nam Đá Mài, Tây Bắc Đá Mài, Vỉa 14 Khe Chàm
(khoáng sàng Khe Chàm), Khe Tam, Nam Khe Tam (khoáng sàng Khe Tam), Mông
Dương, Đông Bắc Mông Dương (khoáng sàng Mông Dương), Đông Khe Sim, Tây

5


Khe Sim (khoáng sàng Ngã Hai), Quảng Lợi, Lộ Trí,... có sản lượng từ 200.000 500.000 tấn than/năm.
Đặc điểm phân bố của các mỏ than lộ thiên vùng Cẩm Phả là tập trung chủ
yếu ở vùng đồi núi phía Bắc, được dãy núi Khe Sim ngăn cách nên ít ảnh hưởng
đến môi trường khu vực trung tâm thành phố. Riêng bãi thải Nam Đèo Nai của mỏ
Đèo Nai và Cọc Sáu hình thành nhiều năm trước đây lại nằm bên sườn nam dãy núi
Khe Sim, sát khu trung tâm thành phố nên gây ô nhiễm nghiêm trọng và làm xấu
cảnh quan môi trường cần có phương án giải quyết.
Vùng Hòn Gai
Hòn Gai là vùng than lộ thiên lớn thứ 2 sau Cẩm Phả, sản lượng khai thác
năm 2004 đạt 6,3 triệu tấn bằng 70% sản lượng than khai thác trong vùng và 26%
sản lượng than khai thác lộ thiên toàn ngành, đất đá bóc 69,3 triệu m3, hệ số bóc
trung bình 11 m3/T.
Tại Hòn Gai có mỏ Hà Tu, Núi Béo sản lượng trên 2,5 triệu tấn, trong những
năm tới sẽ nâng lên trên 3,5 triệu tấn. Ngoài ra còn có một số mỏ khác thuộc Công
ty than Hòn Gai và Công ty than Hà Lầm 200.000-300.000 tấn/năm.
Đặc điểm phân bố chủ yếu của các mỏ than lộ thiên vùng Hòn Gai là nằm
chủ yếu trong vùng đồi núi ngoại vi phía Bắc và Đông Bắc thành phố Hạ Long vì
vậy ít ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường khu vực trung tâm thành phố mà chủ yếu
tác động đến các cụm dân cư và vùng ven sông Diễn Vọng.
Vùng Đông Triều - Uông Bí
Vùng Đông Triều - Uông Bí chủ yếu khai thác bằng phương pháp hầm lò.
Tại đây chỉ có mỏ lộ thiên Uông Thượng - liên doanh Vietmindo và một vài công

trường lộ thiên của các mỏ hầm lò. Sản lượng than lộ thiên hàng năm đạt 950.000
tấn (không tính mỏ Vietmindo) bằng 19% sản lượng than khai thác trong vùng và
6% sản lượng than khai thác lộ thiên toàn ngành, đất đá bóc 5,4 triệu m3, hệ số bóc
trung bình 5,6 m3/T.
Đặc điểm chủ yếu của các khai trường lộ thiên vùng Đông Triều - Uông Bí
là quy mô nhỏ, chủ yếu khai thác tận thu phần vỉa nông gần mặt đất, đất đá đổ bãi

6


thải ngoài. Với đặc điểm phân bố rải rác, không tập trung nên đã tác động không
nhỏ tới môi trường nông nghiệp và hệ thống sông suối thoát nước trong vùng.
* Khai thác hầm lò
Hiện nay, khai thác than hầm lò tại Quảng Ninh đạt 15,75 triệu tấn, chiếm
40% sản lượng than của toàn ngành. Hiện nay, tại Quảng Ninh có 7 mỏ hầm lò gồm
Mạo Khê, Vàng Danh, Hà Lầm, Thống Nhất, Mông Dương, Khe Chàm, Dương
Huy có sản lượng từ 1.000.000 - 2.000.000 tấn than/năm và khoảng 20 mỏ hầm lò
vừa và nhỏ có sản lượng từ 200.000 - 300.000 tấn than/năm.
Các mỏ than hầm lò hiện nay chủ yếu khai thác phần nông, trên mức -80,
chủ yếu mở vỉa bằng lò bằng hoặc giếng nghiêng, chỉ có mỏ Mông Dương mở vỉa
bằng giếng đứng. Công nghệ khai thác hầm lò hiện nay được cơ giới hoá một phần,
chủ yếu ở khâu vận tải trong lò và các hoạt động trên sân công nghiệp, trong đó vận
tải ngoài mỏ sử dụng cả ôtô, băng tải và đường sắt. Vừa qua, mỏ Khe Chàm đã đưa
máy khấu vào sử dụng thành công tại lò chợ, mở ra khả năng cơ giới hoá nâng cao
sản lượng khai thác.
Những năm vừa qua một số mỏ lớn như Mạo Khê, Hà Lầm, Thống Nhất,
Mông Dương đã khai thác xuống dưới mức lò bằng. Các mỏ còn lại khai thác trên
mức lò bằng. Trong những năm tới hầu hết các mỏ sẽ phải xuống sâu hơn.
Các mỏ than hầm lò hiện nay phân bố tương đối đều trên địa bàn Quảng
Ninh, tuy nhiên vùng Cẩm Phả có số lượng mỏ hầm lò nhiều hơn và trong tương lai

sẽ thành khu vực có sản lượng than khai thác hầm lò lớn.
Vùng Cẩm Phả
Hiện nay, vùng Cẩm Phả có các mỏ than hầm lò: Thống Nhất, Mông Dương,
Dương Huy, Khe Chàm có sản lượng khai thác từ 500.000 - 2.000.000 tấn.
Ngoài ra còn một số các mỏ khác như Khe Tam, Ngã Hai, Bắc Khe Chàm,... có sản
lượng từ 200.000 - 300.000 tấn.
Các mỏ than hầm lò vùng Cẩm Phả chủ yếu nằm sâu trong vùng đồi núi phía
Bắc (trừ mỏ Thống Nhất) nên ít ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường khu vực trung
tâm thành phố.

7


Vùng Hòn Gai
Hiện nay vùng Hòn Gai có các mỏ tham hầm lò: Hà Lầm, Cao Thắng,
Tân Lập, Bình Minh, Thành Công, Giáp Khẩu, Hà Ráng,... có sản lượng khai thác
từ 200.000 - 950.000 tấn/năm.
Các mỏ than hầm lò vùng Hòn Gai nằm trong vùng đồi núi phía Bắc thành
phố Hạ Long nên ít ảnh hưởng đến môi trường khu vực trung tâm thành phố, chủ
yếu ảnh hưởng tới các cụm dân cư và môi trường khu vực lân cận.
Vùng Đông Triều - Uông Bí
Vùng Đông Triều - Uông Bí chủ yếu là khai thác than hầm lò. Tại đây có 2
mỏ Vàng Danh, Mạo Khê là những mỏ có sản lượng khai thác hầm lò lớn nhất hiện
nay khoảng 1,5 - 2,5 triệu tấn/năm. Trong vùng còn có một số mỏ của Công ty than
Uông Bí, Nam Mẫu, Hồng Thái, Công ty Đông Bắc (Khe Chuối, Đồng Rì)... có sản
lượng khai thác từ 100.000 - 500.000 tấn/năm.
Các mỏ hầm lò vùng Đông Triều - Uông Bí cũng chủ yếu nằm trong vùng
đồi núi phía Bắc, ảnh hưởng chủ yếu tới môi trường là do quá trình sàng tuyển, vận
chuyển than đi tiêu thụ [1], [8], [9].
1.1.3. Khái quát về sự hình thành bãi thải mỏ than lộ thiên

Chất thải rắn từ quá trình khai thác than chủ yếu là đất đá thải mỏ lộ thiên.
Đây là loại chất thải rắn thông thường, không có độc tố nguy hại đối với môi
trường. Đất đá thải mỏ mặc dù không gây nguy hại tới môi trường nhưng cũng gây
ra nhiều tác động phiền hà đối với môi trường và môi sinh thể hiện ở những mặt
sau:
- Làm thay đổi địa hình tự nhiên do tạo ra những núi đất đá thải nhân tạo có
chiều cao hàng trăm mét so với địa hình tự nhiên. Sự thay đổi địa hình tự nhiên này
có thể có những tác động nhất định đến bố trí các công trình quốc phòng, đặc biệt ở
những vùng địa bàn có tính chiến lược quan trọng như Quảng Ninh.
- Tạo ra những cảnh quan xấu, ảnh hưởng tới phát triển du lịch;
- Chiếm dụng đất, đặc biệt là đất nông nghiệp để làm bãi thải, làm ảnh hưởng
lớn đến đời sống, kế mưu sinh của một bộ phận dân cư sống bằng nghề nông

8


nghiệp;
- Gây bồi lấp sông suối do đất đá bị cuốn trôi theo nước mưa, nước mặt;
- Các khu vực đã được sử dụng làm bãi thải sẽ không có khả năng sử dụng
lại làm đất nông nghiệp hoặc phát triển cây công nghiệp do sự thay đổi kết cấu đất
và thành phần đất. Do vậy, tác động của đất thải mỏ đối với môi trường, môi sinh và
việc chiếm dụng đất làm bãi thải từ hoạt động khai thác than là một trong các tác
động có phạm vi rộng, ảnh hưởng lớn.
Theo QH403, số lượng đất đá thải do khai thác lộ thiên (không kể mỏ than
địa phương và các mỏ than bùn) còn lại sẽ thải ra môi trường từ 01/01/2015 là
4.161.060.000 m3, phân theo các vùng như sau:
+ Uông Bí:

263 280 ngàn m3 (chiếm 6,3%);


+ Hòn Gai:

632 655 ngàn m3 (chiếm 15,2%);

+ Cẩm Phả: 2 357 126 ngàn m3 (chiếm 56,6%);
+ Nội địa:

907 999 ngàn m3 (chiếm 21,8%).

Theo số liệu của QH403 nói trên, khu vực bị ảnh hưởng lớn nhất và lâu dài
nhất là khu vực TP. Cẩm Phả, khu vực sớm kết thúc khai thác nhất là TP. Hạ Long.
Theo định hướng này, việc kết thúc sớm khai thác than lộ thiên tại khu vực TP. Hạ
Long là phù hợp với Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh nhằm bảo vệ
và phát triển du lịch TP. Hạ Long, tạo ra vùng không gian sống trong sạch, thân
thiện với môi trường.
Quy hoạch khai thác than đã có các định hướng cụ thể, rõ ràng về giải pháp
giảm thiểu tải lượng chất thải rắn thải ra môi trường, theo đó, sử dụng tối đa không
gian đã khai thác tại các mỏ khai thác lộ thiên (moong) làm bãi thải trong như đã
quy hoạch cho các khu Khe Tam Dương Huy, lộ vỉa Mông Dương, mỏ Suối Lại, vỉa
14 Núi Béo,… Giải pháp này sẽ giúp giảm cung độ vận tải, giảm diện tích chiếm
đất bãi thải, tạo điều kiện cho việc phục hồi môi trường mỏ.
Giải pháp sử dụng bãi thải trong là một định hướng đúng, có vai trò quyết
định cho việc giảm tối đa lượng đất đá thải ra môi trường và không mở rộng sử

9


dụng đất mới để làm bãi thải. Tuy nhiên, khai thác than vẫn còn tiềm ẩn nhiều nguy
cơ đối với môi trường do hoạt động đổ thải.
Do áp dụng công nghệ đổ thải sườn đồi trong một thời kỳ rất dài nên các bãi

thải đều tạo thành dạng bãi thải cao với chiều cao lớn nhất là 300m. Góc dốc sườn
bãi thải tương đối lớn, từ 30o  40o. Thành phần trên bãi thải ngoài của các mỏ than
thường là các loại đất đá nổ mìn với các cỡ hạt khác nhau và có tính chất rời rạc.
Theo kết quả phân tích thành phần của đất đá trên bãi thải [8], [9], [10] cho thấy:
- Đá thải chiếm tới trên 90% tổng số vật liệu thải (có đường kính > 2mm).
- Đất có trong bãi thải chiếm < 10% tổng số vật liệu thải.
Tại các bãi thải đang đổ thải, đất đá thải được phân bố theo quy luật phụ
thuộc vào trọng lượng và động năng của chúng. Có thể phân sườn bãi thải thành các
lớp như sau:
- Từ mặt bãi thải xuống đến độ sâu khoảng 1,5 m tập trung chủ yếu các loại
đá có kích thước nhỏ (bụi lắng, cát, dăm sỏi), tỉ lệ các loại đá đường kính hạt nhỏ
hơn 15mm chiếm 40  50%.
- Dọc theo sườn dốc trở xuống, tỷ lệ cấp hạt nhỏ trong thành phần của sườn
bãi thải giảm dần, đến khu vực giữa sườn bãi thải thì tỷ lệ cỡ hạt đất đá đường kính
> 500 mm chiếm trên 60%.
- Những loại đất đá đường kính lớn tập trung ở phía dưới của sườn dốc. Khi
xuống tới chân bãi thải, các tảng đá to thường lăn cách chân bãi thải một khoảng
cách nhất định, tạo thành sườn dốc bãi thải dạng lõm. Khu vực sát chân bãi thải
thường tập trung các loại đá có đường kính trên 800 mm.
Ngược lại, với các bãi thải đã dừng đổ thải từ lâu thì có sự biến đổi quy luật
phân bố cỡ hạt trên sườn bãi thải. Phía dưới và chân bãi thải, thành phần và sự phân
bố của các cấp hạt ít thay đổi, nhưng ở phần trên sườn bãi thải có sự thay đổi lớn:
các cấp hạt cỡ 0  15mm giảm xuống, chỉ còn chiếm 30  40%. Các loại đá cấp hạt
này thường hay bị cuốn trôi theo dòng nước chảy mạnh, một phần chui xuống lòng
bãi thải phân bố vào các khoảng trống giữa các tảng đá lớn, một phần theo dòng
chảy phân bố trên sườn để ổn định sườn dốc.

10



Tác động của bãi thải đến môi trường xảy ra trên diện rộng và theo chiều
sâu. Để hạn chế tác động của bãi thải đến môi trường, việc cải tạo, phục hồi bãi thải
mỏ là một điều tất yếu và đã được luật hóa trong Luật BVMT ban hành năm 2014.
Tuy nhiên, công tác cải tạo, phục hồi môi trường bãi thải không hề dễ dàng.
Sự khác biệt cơ bản trong công tác đổ thải và cấu trúc bãi thải của Việt Nam
với các nước công nghiệp phát triển là ở Việt Nam sử dụng dạng bãi thải cao (đổ
thải sườn đồi), ở các nước công nghiệp phát triển sử dụng công nghệ bãi thải phân
tầng (bãi thải đổ đống). Ưu nhược điểm của hai phương pháp ở trong Bảng 1.
Bảng 1: So sánh ưu nhược điểm phương pháp đổ thải bãi thải cao (dạng bãi thải đổ
thải sườn đồi) và bãi thải phân tầng (dạng bãi thải đổ đống)
Thông số

Công nghệ đổ thải
bãi thải cao

Công nghệ đổ thải
bãi thải phân tầng

Phương pháp đổ

Đổ trên cao xuống, ít dịch chuyển Đổ từ thấp lên cao, từ ngoài

thải

điểm đổ thải

biên vào trong

Chiếm dụng đất


Diện tích chiếm dụng nhỏ

Diện tích chiếm dụng lớn

Chi phí đổ thải

Tác động đến môi
trường
Thời điểm có thể
cải tạo môi trường

Tiết kiệm do giảm được cự ly vận Tăng chi phí so cự lý vận
chuyển giữa các tầng

chuyển lớn

Nguồn tạo bụi, xói lở, cảnh quan

Hạn chế các tác động xấu tới

xấu trong suốt thời gian vận hành

môi trường ngay trong quá

bãi thải

trình đổ thải

Sau khi dừng đổ thải


Ngay trong quá trình đổ thải

Nguồn [9].
Một số đặc điểm chủ yếu của bãi thải mỏ than vùng than Quảng Ninh đã
được nhận dạng cho thấy, bãi thải có tính liên kết kém do đặc điểm thành phần vật
liệu thải nên dễ gây ra trượt lở; sườn bãi thải không ổn định thành phần độ hạt nên
gây khó khăn cho việc san cắt tầng; thổ nhưỡng kém do thiếu chất dinh dưỡng, độ
mùn thấp và đất đá thải có tính axit [9].
Cũng theo [9], [15] việc phục hồi thảm thực vật trên bãi thải mỏ than cũng
gặp nhiều khó khăn do bề mặt bãi thải có nhiệt độ cao do hấp thụ nhiệt trong mùa
hè, độ ẩm không khí thấp hơn các khu vực xung quanh và luôn chịu gió lớn.

11


Khó khăn trong việc CPM bãi thải mỏ than còn chịu tác động liên đới đến
vấn đề an toàn dân cư và các công trình hạ tầng, kỹ thuật CPM bãi thải và năng lực
tài chính [30].

Hình 1. Ô tô chở đất đá và đổ thải tại bãi đổ thải
1.2. Tổng quan về việc cải tạo, phục hồi bãi thải từ quá trình khai thác than
1.2.1. Kinh nghiệm cải tạo, phục hồi bãi thải mỏ than của một số nước trên thế giới
Theo tài liệu nghiên cứu của một số nước có mỏ khoáng sản, trong đó có mỏ
than trên thế giới thì điều kiện địa chất tại tại các mỏ than tương đối ổn định, đất đá
mềm, rễ tơi xốp, các vỉa than dạng thoải hoặc dạng ổ. Vì vậy, việc khai thác than tại
một số nước trên thế giới được thực hiện cơ giới hóa toàn phần từ khâu xúc bốc đất
đá đổ lên bãi thải đến vận chuyển than đến các hộ tiêu thụ.
Đối với đá đá thải sau khi được bốc xúc, làm tơi xốp được chuyển đến băng
tải để vận chuyển lên bãi thải đất đá để đổ thải. Tại bãi thải đất đá đã tiến hành đổ
thải theo quy phạm kỹ thuật, đất đá được đổ thành các tầng có chiều cao từ 10-15m,

góc dốc bãi thải <25o sau đó được lu lèn để ổn định rồi tiến hành trồng cây phủ
xanh bãi thải.
Ở Mỹ đã tiến hành trồng thử nghiệm một số loài cây bụi, cây rừng bao gồm
Cây tân bì, ô lưu Nga, Silver buffaloberry, Siberian peashrub, mận Mỹ tại một số
bãi thải của các mỏ than thuộc vùng Đông Bắc nước Mỹ, kết quả cho thấy:
+ Tỷ lệ cây trồng sống sót được tưới nước cao hơn cây không được tưới

12


nước khoảng 14% trong năm đầu tiên. Hai năm sau khi ngừng tưới nước các loại
cây có quả hình nón chết 50%, trong khi đó các loại cây tân bì chết 20% và cây mận
Mỹ không chết cây nào.
Nghiên cứu trồng cỏ trên đất bãi thải bằng biện pháp gieo hạt giống của 29
loài cỏ lâu năm và 2 loài cỏ hai năm trên bãi thải của mỏ than ở hạt Dickinson. Kết
quả quan sát và nghiên cứu trong hai năm cho thấy một số loài khi trồng bằng biện
pháp gieo hạt phát triển rất nhanh như: Cỏ 3 lá trắng, cam thảo rừng, cây bông tai lá
dài. Một số loài phát triển chậm hơn nhưng vẫn ở mức đạt yêu cầu là cúc tây, bông
tai xanh, cỏ 3 lá tím, sao đêm. Các loài khác phát triển chậm hoặc không nảy mầm
được do đó, không thể thích hợp với biện pháp gieo hạt trực tiếp. Đối với 29 giống
cỏ được gieo hạt trực tiếp, quá trình nảy mầm diễn ra trong một thời gian khá dài,
23 giống cỏ có hạt nảy mầm trong vòng 120 ngày, 6 giống cỏ không nảy mầm khi
gieo hạt trên đất bãi thải của mỏ than gồm các loại cỏ như: Penstemon angustifolius,
Solidago rigida, Helianthus rinidus, Campanula rotundifolia, Suaeda fruticosa và
Lygodesmia juncea. Một số giống cỏ khác cho kết quả nảy mầm đạt yêu cầu. Một
số giống cỏ qua nghiên cứu cho thấy triển vọng khá thích nghi với biện pháp gieo
hạt trực tiếp trên các bãi thải của mỏ than đó là: Petalostemum candidum, Ratibida
columnifera, Glveyrrhiza lepidota, Liatris punctada và Astragalus ceramicus [39],
[40], [41].
Mỏ than lộ thiên Hunter Valey - Ôxtrâylia: thực hiện sự kết hợp giữa công

tác cải tạo hoàn thổ môi trường ngay từ bước lập dự án đầu tư. Với kế hoạch này đã
đem đến thành công và bài học kinh nghiệm cho các dự án khai thác mỏ khác. Mỏ
đã mua một vùng đất đệm có giá trị ở xung quanh mỏ và duy trì canh tác ở đó,
thường là trong sự kết hợp với các chủ đất truyền thống. Điều này mang lại sự tín
nhiệm từ phía cộng đồng dân cư đồng thời tích luỹ những kinh nghiệm về kỹ thuật
canh tác của địa phương để sau này có thể áp dụng vào việc sử dụng các vùng đất
hoàn thổ cho sản xuất. Mỏ là người tiên phong trong ngành công nghiệp khai thác
than với các kỹ thuật gieo mầm trực tiếp. Mỏ đã sử dụng kỹ thuật gieo mầm trực
tiếp các loại cỏ, cây họ đậu nhiều loại cây bản địa vào vật liệu thải ra khi rửa than

13


mà trước đây được xem như một sản phẩm thải. Vật liệu thải ra ở dạng thô có thể
được sử dụng thay thế lớp đất mặt hỗ trợ sự nảy mầm của các mầm cây [37], [42].
1.2.2. Kinh nghiệm cải tạo, phục hồi tại các mỏ than ở Việt Nam
1.2.2.1. Ổn định bãi thải
* Hạ độ cao bãi thải
Biện pháp hạ độ cao bãi thải được áp dụng cho bãi thải Chính Bắc mỏ than
Núi Béo. Độ cao bãi thải được hạ từ cốt +271 xuống cốt +256. Đây là giải pháp tối
ưu để ổn định bãi thải. Giải pháp này sẽ được áp dụng cho tất cả các bãi thải có cốt
cao >300m phải được hạ xuống <300m theo yêu cầu của UBDN tỉnh Quảng Ninh.
* San cắt, tạo tầng
San cắt tầng, đổ thải tạo tầng mới theo đúng trình tự và các thông số thiết kế.
Công tác san gạt được thực hiện bằng máy xúc, kết hợp máy gạt; công tác vận
chuyển thực hiện bằng ô tô. Biện pháp san cắt tầng được thực hiện theo nguyên lý
đổ cạp, cắt sườn dốc và kết hợp cả hai (xem Hình 2) [42].
Thông số kỹ thuật của bãi thải sau khi san cắt tầng:
- Chiều cao tầng: 20 – 30 m;
- Chiều rộng mặt tầng: 15 – 25 m;

- Góc dốc sườn tầng: <35o;
- Chiều cao đổ thải: 105 – 265m.

(a)

(b)

(c)

Hình 2. Các phương án tạo tầng
* Tường chắn
Các dạng tường chắn được sử dụng trong CPM bãi thải các mỏ than là i)
tường chắn BTCT; ii) tường chắn đá hộc; iii) tường chắn bằng rọ đá.
Tường chắn BTCT được sử dụng trong những trường hợp chắn chân bãi thải

14


tại những nơi xung yếu cần hệ số an toàn trượt lở cao. Tuy là loại tường chắn chịu
lực, có độ bền cao nhưng tường chắn BTCT giữ lại nước rò rỉ từ trong bãi thải và có
những tác động nhất định trở lại độ bền cơ lý của đất đá khu vực chân bãi thải.
Tường chắn xây bằng đá hộc cũng có tác dụng tương tự như tường chắn
BTCT nhưng thường được sử dụng tại những khu vực chân bãi thải ít nguy hiểm
hơn so với tường chắn BTCT. Một bãi thải có thể áp dụng đồng thời cả hai loại
tường chắn này.
Tường chắn bằng rọ đá được sử dụng cho các bãi thải nằm xa khu dân cư và
hạ tầng. Loại tường chắn này có chi phí rẻ hơn hai loại tường chắn trên, không bị áp
lực nước sau lưng nhưng dễ bị phá hỏng trong trường hợp thời tiết cực đoan như
trận mưa lũ từ ngày 25/7/2015 đến ngày 03/8/2015 tại Quảng Ninh.


(a)

(b)
Hình 3. Một số dạng tường chắn tại các bãi thải mỏ than [9]

Chú thích:
(a) Tường chắn BTCT chân bãi thải Nam Đèo Nai.
(b) Tường kè rọ đá chân bãi thải Đông Cao Sơn khu vực Vũ Môn.
* Giảm góc dốc sườn thải
Giảm góc dốc sườn thải là phương pháp rất hiệu quả để ổn định bãi thải
nhưng đã không được áp dụng trong CPM bãi thải các mỏ than. Nguyên nhân:
- Phải di dời một khối lượng lớn vật liệu thải hiện có trên bãi thải đến một vị
trí khác;
- Làm tăng chi phí CPM bãi thải do tăng chi phí bốc xúc, vận chuyển vật liệu
thải, san gạt mặt tầng.

15


- Làm tăng khả năng thẩm thấu nước mặt tạo nước rò rỉ, tăng khả năng tạo
dòng thải axit do xáo trộn lớp vật liệu và tăng khả năng tiếp xúc của lớp vật liệu
chứa khoáng chất lưu huỳnh với ôxy.
* Thu gom và thoát nước rò rỉ
Hiện tại, nước rò rỉ từ bãi thải chưa được thu gom và xử lý. Nước rò rỉ tại
một số bãi thải có tính axit cao, hàm lượng sắt lớn. Nước rò rỉ từ các bãi thải thoát
thẳng vào hệ thống thủy văn xung quanh (xem Hình 4).

(a)

(b)

Chú thích:
(a) Nước axit mỏ rò rỉ từ bãi thải Ngã Hai
(b) Suối Ngã Hai, nguồn tiếp nhận nước
axit mỏ rò rỉ từ bãi thải Ngã Hai.
(c) Nước axit mỏ rò rỉ từ khu vực bãi thải
vỉa 7, 8 Hà Tu (cũ) vào kênh K2 nhà máy

(c)

nhiệt điện Quảng Ninh.
Hình 4. Nước axit mỏ rò rỉ từ bãi thải [9]

* Tạo lớp phủ bề mặt
Lớp phủ bề mặt có tác dụng rất lớn đối với sự an toàn của bãi thải. Đặc điểm
chung của các bãi thải mỏ than khi tiến hành CPM là không có lớp phủ bề mặt
ngoài lớp thảm thực vật. Tuy nhiên, lớp thảm thực vật không thể ngăn cản được sự
thẩm thấu nước mặt vào bãi thải và tạo thành dòng thải có tính axit do sự tiếp xúc
giữa khoáng vật chứa lưu huỳnh có trong vật liệu thải và ôxy có trong nước và
không khí thâm nhập.

16


Thực tế khi CPM bãi thải, một trong các biện pháp thi công sau khi san cắt,
tạo tầng là vỗ chặt sườn tầng bằng gầu máy xúc cần dài cũng có tác dụng nhất định
ngăn chặn sự thâm nhập của nước mặt. Tuy nhiên, biện pháp này cũng không được
giám sát thực hiện chặt chẽ và tốn nhiều công nên việc thực hiện cũng hạn chế.
* Đổ thải phân tầng
Biện pháp đổ thải phân tầng (đổ thải từ dưới lên) sẽ giúp kiểm soát được
nước axit mỏ rò rỉ, cháy ngầm bãi thải, tăng ổn định sườn tầng, kiểm soát dòng thải

axit mỏ, kiểm soát xói mòn, giảm thiểu sụt lún nhờ tăng sự nén chặt hơn các tầng
thải. Thực tế hiện nay, vùng than Quảng Ninh hầu như không có bãi thải chính thức
mới. Các mỏ mới được thiết kế và khai thác sau này theo quy hoạch phát triển
ngành than cũng phải xem xét tiếp tục sử dụng, mở rộng các bãi thải hiện có. Do
vậy, biện pháp đổ thải phân tầng theo hướng từ dưới lên cần được xem xét ứng
dụng cho công tác đổ thải ngay tại các khu vực đổ thải hiện đang được vận hành.
Trường hợp không thực hiện được theo biện pháp đổ thải từ dưới lên, cần
xem xét thiết kế đổ thải tạo phân tầng theo hướng từ trên xuống như biện pháp đổ
thải truyền thống hiện nay. Tuy nhiên, hiệu quả của biện pháp này đối với ổn định
bãi thải sẽ bị hạn chế đồng thời với nguy cơ gia tăng mất an toàn đối với thiết bị vận
chuyển đất đá thải.
* Đổ thải theo lớp
Dự án hợp tác giữa TKV và RAME (CHLB Đức) về môi trường mỏ giai
đoạn 2005 - 2015 đã được thực hiện, trong đó có nghiên cứu thử nghiệm vấn đề đổ
thải phân tầng tại bãi thải Chính Bắc - Núi Béo. Chiều dày lớp đổ tối ưu là 4m [42].
Tuy nhiên cho đến nay kết quả nghiên cứu này cũng chưa được TKV xem xét phổ
biến ứng dụng. Biện pháp kỹ thuật này cần được thực hiện cho các khu vực đổ thải
mới trên các bãi thải vận hành của các mỏ.
1.2.2.2. Phủ xanh bãi thải
Công tác phủ xanh bãi thải bao gồm hai phần: phủ xanh sườn tầng và phủ
xanh mặt tầng và mặt bãi thải.
* Nghiên cứu thổ nhưỡng:

17


Bên cạnh các thông số hóa học của đất đá thải mỏ, các đặc tính vật lý của nó
cũng gây bất lợi cho sự phát triển của thực vật và theo đó là bất lợi cho việc trồng
cây, ví dụ ở bãi thải Chính Bắc, đất đá thải mỏ có cỡ hạt thô từ 0,002 m đến > 1 m.
Nhiều loài thực vật gặp khó khăn khi mọc rễ vào lớp đất nền hạt thô và quá trình

sinh trưởng bị cản trở. Phần hạt mịn của lớp nền cơ bản bao gồm cát với khả năng
giữ nước thấp. Thêm vào đó, các khu vực này đều có hàm lượng dinh dưỡng thấp.
* Lựa chọn loài cây:
Nguyên tắc lựa chọn là loài cây phải là loài bản địa, nếu là ngoại lai thì cũng
phải được thuần hóa. Do đặc điểm thổ nhưỡng bãi thải, các loài cây phải chịu được
hạn.
Các loài thực vật đã được sử dụng vào công tác CPM các bãi thải mỏ than
vùng than Quảng Ninh được thống kê trong Bảng 2.
Bảng 2: Các loài thực vật đã được sử dụng phủ xanh tại các bãi thải mỏ
Loại cây trồng theo từng tầng
TT

1

Bãi thải, khu vực bãi thải

Nam Đèo Nai

Trên sườn tầng

Trên mặt tầng và
mặt bãi thải
Keo lá tràm, thông,

Cỏ lau, lách, hoa giấy phi lao, bằng lăng,
sấu

2

Mông Gioăng - Đèo Nai


Cỏ lau, lách

Keo lá tràm

3

Đông Cao Sơn

Có lau, lách

Keo lá tràm

4

Đông Khe Sim - Nam Khe Tam

Cỏ lau, lách

Keo lá tràm

5

Ngã Hai - Quang Hanh

Cỏ lau, lách

Keo lá tràm

6


Nam Lộ Phong - Hà Tu:

7

Vỉa 7, 8 Hà Tu (cũ)

8

9

Chính Bắc - Núi Béo

Các bãi thải lộ vỉa

Cỏ lau, lách, sắn dây
rừng, vetiver
Cỏ lau, lách
Lau,

lách,

Keo lá tràm, jatropha
vetiver,

điền thanh, bòng đụt
Cỏ tự nhiên

Keo lá tràm


Keo lá tràm, jatropha,
cao lương, thầu dầu,
Keo tai tượng
Keo lá tràm

Trong các loài cây trên, cây keo và phi lao phát triển tốt, trong điều kiện bãi thải

18


×