Tải bản đầy đủ (.doc) (64 trang)

Phân tích về tình hình phát triên và cơ cấu vốn của công ty cổ phần than hà tu vinacomin

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (937.94 KB, 64 trang )

CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ TU – VINACOMIN
1.1.

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần than Hà

Tu-Vinacomin.
Mỏ Than Hà Tu được thành lập từ ngày 1/8/1960 theo QĐ số:
707/BKC KB2 ngày 23/7/1960 do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Lê Thanh Nghị
ký. Đến năm 1993 theo QĐ số 339/N1 – TCLĐ ngày 30/6/1993 của Bộ
trưởng Bộ năng lượng: V/v thành lập lại mỏ Hà Tu trực thuộc công ty than
Hòn Gai.
Đến tháng 5/1996 mỏ Hà Tu trở thành một đơn vị thanh viên của Tổng công
ty than Việt Nam theo NQ – CP và các QĐ của tổng công ty than Việt Nam,
các hoạt động SXKD chính thức độc lập từ ngày 16/5/1996, chuyển thành
Công ty than Hà Tu. Từ cuối năm 2006 tiến hành cổ phần hóa và chính thức
đổi tên thành Công ty cổ phần than Hà Tu từ ngày 01/01/2007, thuộc Tập
đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam. Công ty cổ phần than Hà Tu
TKV được thành lập theo Luật doanh nghiệp và theo quyết định số 2062/QĐ
– BCN ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phê duyệt
Phương án cổ phần chuyển Công ty than Hà Tu thành Công ty cổ phần than
Hà Tu – TKV
Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần than Hà Tu được
xây dựng trên cơ sở:
- Luật doanh nghiệp số 60/2005/ QH 11 đã được Quốc hội nước Cộng
Hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29
thán 11 năm 2005.
- Quyết định số 07/2002/QĐ – VPCP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính Phủ về ban hành mẫu điều lệ áp dụng
cho các công ty niêm yết chứng khoán.


Là một trong những công ty khai thác than lớn nhất vùng than Hòn Gai,
là một doanh nghiệp độc lập trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp than – khoáng
sản Việt Nam, là mỏ khai thác lớn, sản lượng khai thác hàng năm của công ty

SVTH: Nhóm 5

1

Lớp TN10- LTKT3


đạt gần 1 triệu tấn, bằng 50% sản lượng toàn vùng than Hòn Gai, than của
công ty sản xuất ra phục vụ trong nước và xuất khẩu.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần than Hà Tu –
Vinacomin
Công ty than Hà Tu là công ty cổ phần có tư cách pháp nhân theo pháp
luật Việt Nam. Công ty được thành lập theo hình thức chuyển từ doanh nghiệp
nhà nước thành công ty cổ phần, hoạt động theo Luật doanh nghiệp và các
quy định khác của pháp luật. Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày thành
lập, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Công
ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
Công ty là công ty con của Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt
Nam, do Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam chi phối thông
qua tỷ lệ nắm giữ cổ phàn chi phối tại công ty, thông qua quyền sở hữu tài
nguyên, trữ lượng than của tập đoàn giao cho công ty quản lý, khai thác theo
hợp đồng và thương hiệu của Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt
Nam. Công ty có trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty
con đối với Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam theo điều lệ
của tập đoàn và các quy chế quản lý trong nội bộ tập đoàn mà công ty là một
thành viên.

Công ty cổ phần than Hà Tu có điều lệ tổ chức và hoạt động riêng phù hợp
với các điều khoản trong Điều lệ Tổ chức và hoạt động riêng phù hợp với các
điều khoản trong Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tập đoàn công nghiệp
than – khoáng sản Việt Nam và Luật doanh nghiệp của Nhà nước. Theo giấy
chứng nhận đằng ký kinh doanh số 110947 do Sở kế hoạch & đầu tư Tỉnh
Quảng Ninh cấp ( đăng ký thay đổi lần 2 ngày 19/5/2005).
*)Ngành nghề kinh doanh:
Công ty than Hà Tu được phép kinh doanh các ngành nghề sau đây:
-Khai thác, chế biến kinh doanh than và các khoáng sản khác.
-Xây dựng các công trình mỏ, công nghiệp san lấp mặt bằng.
-Chế tạo, sửa chữa gia công các thiệt bị mỏ, phương tiện vận tải phụ tùng.
-Kinh doanh dịch vụ khách sạn nhà hàng ăn uống.
-Vận tải đượng bộ, đường sắt.
SVTH: Nhóm 5

2

Lớp TN10- LTKT3


-Sản xuất vật liệu xây dựng.
-Quản lý và khai thác cảng lẻ.
-Kinh doanh dịch vụ văn hóa, thể thao và cho thuê quảng cáo.
-Đầu tư khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng ở nước ngoài.
-Đầu tư kinh doanh các dự án điện.
-Các ngành nghề khác phù hợp với năng lực của Công ty và được Nhà
nước cho phép.

SVTH: Nhóm 5


3

Lớp TN10- LTKT3


CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ TU - VINACOMIN
2.1. Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần than Hà Tu –
Vinacomin.
2.1.1 Đánh giá chung tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần than Hà Tu Vinacomin
Hoạt động tài chính ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động trong doanh
nghiệp, vì vậy đây là yếu tố quan trọng tạo nên khả năng phát triển của doanh
nghiệp. Mọi hoạt động đầu tư, mua sắm, dự trữ, lưu kho,… cũng như khả
năng thanh toán của doanh nghiệp ở mọi thời điểm đều phụ thuộc vào khả
năng tài chính của doanh nghiệp.
Nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty là các chỉ tiêu kinh
tế thông qua các báo cáo: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính…
Dựa vào các bảng trên các nhà quản trị Công ty phân tích các chỉ tiêu như sự
biến động của tài sản và nguồn vốn, phân tích tình hình sản xuất kinh doanh,
tình hình thanh toán và khả năng thanh toán, phân tích hiệu quả sự dụng vốn
của Công ty. Từ đó đưa ra các quyết định chính xác về phương thức phát triển
của Công ty, đồng thời cũng tạo cơ sở niềm tin cho những đối tượng quan tâm
đến tình hình hoạt động của Công ty.
Theo số liệu trong bảng cân đối kế toán của công ty qua 3 năm, ta thấy
có sự giảm xuống của tài sản cũng như nguồn vốn vào cuối năm 2010.Cụ thể
cuối năm 2009 so với cuối năm 2008 giảm 91 601 083 262 đồng
(715 463 907 189 – 807 064 990 451), tương đương giảm 11,35%; cuối năm
2010 so với cuối năm 2009 giảm 15 208 509 812 đồng (700 255 397 377 –

715 463 907 189), tương đương giảm 2,13%. Điều này chứng tỏ công ty đã
thu hẹp quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên qua sự so sánh trên
chúng ta chưa thể kết luận một cách đầy đủ Công ty làm ăn hiệu quả cao hay
thấp, có bảo toàn và phát triển vốn của mình một cách đầy đủ hay không mà
chúng ta phải tiếp tục xem xét qua các phân tích tiếp theo.

SVTH: Nhóm 5

4

Lớp TN10- LTKT3


Trong sự giảm đi của phần tài sản phải kể đến sự tăng lên của TSCĐ
năm 2009 so với năm 2008, và sự giảm xuống của TSCĐ năm 2010 so với
năm 2009. Cụ thể năm 2009 TSCĐ tăng 16 522 947 790 đồng
( 472 648 370 230 – 456 125 422 440) tức tăng 3,62%. Điều này được giải
thích bởi Công ty mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, mà tính
chất công việc của Công ty là khai thác than và đào hầm là chủ yếu nên phải
có sự đầu tư lớn hệ thống máy móc trang thiết bị để tạo thuận lợi cho quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Cuối năm 2010 so với cuối năm 2009lại
giảm xuống 113 495 441 604 đồng ( 359 152 928 626 – 472 648 370 230)
tương ứng giảm 24,01%. Điều này cho thấy đến cuối năm 2010, Công ty đã
thu hẹp lại quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, không đầu tư thêm
hệthống trang thiết bị. Trong TSLĐ thì hàng tồn kho qua 3 năm giảm, năm
2009 so với năm 2008 giảm 60 306 868 716 đồng ( 92 578 287 847 –
152 885 156 563), tức giảm 39,45%; năm 2010 so với năm 2009 giảm
7 118 286 591 đồng ( 85 460 001 256 - 92 578 287 847), tương ứng giảm
7,69%. Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2009 giảm so với năm 2008 là
95 448 509 656 đồng ( 47 995 703 008 – 143 444 212 664), tức giảm 66,54%;

năm 2010 tăng 102 687 127 240 đồng ( 150 682 830 248 – 47 995 703 008 )
so với năm 2009, tương ứng tăng 213,95%. Tiền và các khoản tương đương
tiền qua 3 năm cũng tăng
cao,năm 2009 tăng so với năm 2008 là 51 304 615 996 đồng ( 93 599 608 688
– 42 294 992 692 ), tương ứng tăng 121,3%; cuối năm 2010 so với năm 2009
tăng 3 299 978 559 đồng ( 96 899 587 247 – 42 294 992 692) tức là tăng
3,52%.
Nguồn vốn giảm là do các khoản nợ ngắn hạn cuối năm 2009 giảm so
với năm 2008 là 133 292 400 315 đồng ( 219 464 254 489 –
352 756 654 804) tức là giảm 37,79%; cuối năm 2010 tăng so với năm 2009
là 117 777 795 382 đồng ( 337 242 049 871 – 219 464 254 489) tương ứng
tăng 53,67%. Điều này chứng tỏ công ty chiếm dụng vốn một cách hợp lý của
các đơn vị và khách hàng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cho đơn
vị mình. Đồng thời do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2009 giảm
33 203 144 553 đồng ( 53 295 680 379 – 86 498 824 932) tức là giảm
38,39%; cuối năm 2010 so với cuối năm 2009 tăng 420 102 329 đồng
( 53 715 782 708 – 53 295 680 379 ) tương ứng tăng 0,79%, đâ chính là phần
SVTH: Nhóm 5

5

Lớp TN10- LTKT3


lợi nhuận mà Công ty đã tạo ra nhưng chưa phân chia cho các cổ đông và sử
dụng cho các mục đích hoạt động kinh doanh của Công ty.
Tuy nhiên chưa thể kết luận một cách đầy đủ nguyên nhân tăng giảm
các khoản mục trên bảng cân đối kế toán và nó ảnh hưởng gì đến tình hình
hoạt động tài chính của Công ty, do đó ta phải đi sâu vào nghiên cứu từng vấn
đề cụ thể về tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn và

lợi nhuận của Công ty.
2.1.2. Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tổng hợp tổng quát phản ánh tình
hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định dưới hình thức tiền
tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản. Về bản chất, bảng cân đối
kế toán là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản với nguồn vốn chủ sở hữu
và công nợ phải trả. Là tài liệu quan trọng để nghiên cứu, đánh giá tổng quát
tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và tài chính
của doanh nghiệp.
Để nắm bắt được thực trạng tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty
thì ta đi xem xét và phân tích bảng cân đối kế toán của Công ty qua 3 năm
2008 – 2010.

SVTH: Nhóm 5

6

Lớp TN10- LTKT3


Chỉ tiêu


số

Năm 2008

A. Tài sản ngắn hạn
(100=110+120+130+140+150)


100

341 169 568 011

235 655 536 959

333 042 418 751

I - Tiền và các khoản tương đương tiền

110

42 294 992 692

93 599 608 688

96 899 587 247

42 294 992 692

93 599 608 688

16 899 587 247

2. Các khoản tương đương tiền

111
112

III – Các khoản phải thu ngắn hạn


130

143 444 212 664

47 995 703 008

150 682 830 248

1. Phải thu của khách hàng
2. Trả trước cho người bán
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn
5. Các khoản phải thu khác
6.Dự phòng các phải thu ngắn hạn
khó đòi (*)
IV – Hàng tồn kho

131
132
133
135

117 377 995 079
15 795 269 035
5 598 701 782
4 672 246 768

30 517 592 375
13 503 495 734


134 356 231 635
14 813 024 052

3 974 614 899

1 513 574 561

152 885 156 563
158 670 079 822

92 578 287 847
92 578 287 847

85 460 001 256

1. Tiền

1. Hàng tồn kho
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)
V – Tài sản ngắn hạn khác
2 . Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
4. Tài sản ngắn hạn khác
B. Tài sản dài hạn
(200=210+220+240+250+260)
II – Tài sản cố định

SVTH: Nhóm 5

Năm 2009


Năm 2010

80 000 000 000

139
140
141
149
150
152
158
200
220

86 771 898 488

(5 784 923 259)
2 545 206 092
2 440 323 177
104 882 915
465 895 422 440

1 481 937 416
1 367 054 502
114 882 914
479 808 370 230

367 212 978 626

456 125 422 440


472 648 370 230

359 152 928 626

7

(1 311 897 232)

Lớp TN10- LTKT3


1. tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
3. Tài sản cố định vô hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
IV – Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn
3. Đầu tư dài hạn khác
V – Tài sản dài hạn khác
1. Chi phí trả trước dài hạn
3. Đầu tư dài hạn khác
Tổng cộng tài sản(270=100+200)
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả (300=310+330)
I - Nợ ngắn hạn
1. Vay và nợ ngắn hạn

2. Phải trả cho người bán
3. Người mua trả tiền trước
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
5. Phải trả người lao động
6. Chi phí phải trả
7. Phải trả nội bộ
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn
khác
10. Quỹ khen thưởng phúc lợi
II - Nợ dài hạn
1. Vay và nợ dài hạn

SVTH: Nhóm 5

221
222
223
227
228
229
230
250

442 795 785 109
926 792 273 116
(483 996 488 007)
7 118 280
427 601 645
(420 483 365)
13 322 519 051

8 970 000 000

441 301 143 218
1 066 055 125 382
(624 753 982 164)
4 118 280
427 601 645
(423 483 365)
31 343 108 732
6 360 000 000

258
260

8 970 000 000
800 000 000

268
270
430
300
310
311
312
313
314
315
316
317


800 000 000
807 064 990 451

800 000 000
715 463 907 189

5 500 000 000
2 560 050 000
1 760 050 000
800 000 000
700 255 397 377

627 572 829 911
352 756 654 804
162 318 759 015
92 140 265 877
74 533 963
22 758 464 603
54 135 442 563
118 177 465
17 223 451 483
3 987 559 835

504 132 171 928
219 464 254 489
17 938 614 292
76 541 675 275
9 140 516 888
19 124 940 332
66 349 663 434

50 407 867
16 366 602 161
13 951 834 240

485 068 161 922
337 242 049 871
23 091 439 517
80 395 126 706
6 045 385 468
47 377 445 078
97 944 059 499
117 958 887
49 039 205 779
13 038 024 575

284 667 917 439
279 181 525 463

20 193 404 362
147 826 112 051
139 784 726 033

319
323
330
334

274 816 175 107
271 238 011 374


8

6 360 000 000
800 000 000

337 200 596 483
1 086 609 777 460
(749 409 180 977)
217 397 849
647 601 645
(430 203 796)
21 734 934 294
5 500 000 000

Lớp TN10- LTKT3


6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm
8. Quỹ phát triển khoa học công nghệ
B. NguồnVốn chủ sở hữu (400=410+430)
I - Vốn chủ sở hữu
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
2. Vốn khác của chủ sở hữu
7. Quỹ đầu tư phát triển
8. Quỹ dự phòng tài chính
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hũu
II.Nguồn kinh phí và quỹ khác
1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
2.Nguồn kinh phí
2.Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Tổng cộng nguồn vốn (440=300+400)

336
339
400
410
411
412
417
418
419
430
431
432
433
440

3 578 163 733

5 486 391 976

179 492 160 540
160 966 316 552
91 000 000 000
25 443 307 118
44 208 259 434

211 331 735 261
187 835 282 499
91 000 000 000

63 777 872 478
32 602 660 021

314 750 000
18 525 843 988
19 071 164 879
(545 320 891)

454 750 000
23 496 452 762
23 496 452 796

807 064 990 451

715 463 907 18

7 535 539 018
505 847 000
215 187 235 455
215 187 235 455
91 000 000 000
91 453 614 905
30 333 790 966
2 399 829 58

700 255 397 377

( Nguồn số liệu : Phòng kế toán)
Qua bảng cân đối kế toán ta thấy: Tính đến cuối năm 2010, tổng tài sản mà Công ty đang quản lý và sử dụng là
700 255 397 377 đồng. Trong đó tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 47,56%; Tài sản dài hạn chiếm 52,44%/. Như vậy phần

lớn tài sản của Công ty là tài sản dài hạn.
Trong tài sản ngắn hạn, tài sản bằng tiền và các khoản tương tiền chiếm 29,09%, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ
trọng 45,24%, hàng tồn kho chiếm 25,66% còn lại là tài sản ngắn hạn khác chiếm 0,77%. Trong tài sản dài hạn thì tài sản
cố định là chủ yếu với giá trị 359 152 928 626 đồng chiếm tỷ trọng 97,80%, tài sản dài hạn khác chiếm 2,2%.
Tổng tài sản của Công ty được hình thành từ 2 nguồn: Nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn huy động từ bên ngoài. Trong
tổng nguồn vốn của Công ty thì nợ phải trả chiếm 69,27%, còn lại là vốn chủ sở hữu với 30,73%.

SVTH: Nhóm 5

9

Lớp TN10- LTKT3


2.1.3. Phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn
2.1.3.1. Phân tích cơ cấu tài sản và tình hình biến động tài sản
Thông qua bảng cân đối kế toán cho thấy tổng tài sản của Công ty cuối
năm 2009 giảm

giảm

91 601 083 262

đồng

(715 463 907 189



807 064 990 451), tương đương giảm 11,35%; cuối năm 2010 so với cuối

năm 2009 giảm 15 208 509 812 đồng (700 255 397 377 – 715 463 907 189),
tương đương giảm 2,13%. Điều này chứng tỏ công ty đã thu hẹp quy mô hoạt
động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên vấn đề này chưa thể đánh giá được khả
năng phát triển của Công ty. Điều quan trọng hơn là phải xem xét kết cấu của
các loại tài sản trong tổng tài sản của Công ty được bố trí như thế nào và
nguồn tài trợ cho tài sản này là từ đâu? Trong cơ chế thị trường việc Công ty
có được nhiều tài sản là càng tốt song điều quan trọng hơn là với số tài sản đó
thì Công ty phải phân bổ như thế nào để phát huy tối đa hiệu quả.
Để làm rõ hơn việc đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ta tiến hành so sánh
giữa tài sản với các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh đó là doanh thu và
lợi nhuận. Khi tài sản của Công ty tăng, doanh thu và lợi nhuận cũng tăng,
qua đó ta thấy rằng tình hình sử dụng và quản lý tài sản là có hiệu quả và
ngược lại. Đồng thời ta phải đi phân tích cơ cấu và tình hình biến động tài sản
của Công ty. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích cơ cấu tài
sản của Công ty.

SVTH: Nhóm 5

10

Lớp TN10- LTKT3


Bảng 01 : Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty qua 3 năm 2008 - 2010
Chênh lệch năm
Chỉ tiêu

1

2008

2

Giá trị
2009
3

2010
4

Tỷ trọng (%)
2008
2009
2010
5
6
7

Chênh lệch năm 2009/2008
± Mức
±%
8
9

2010/2009
± Mức
10

±%
11


A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+150)
I. Tiền và các khoản tương

341 169 568 011

235 655 536 959

333 042 418 751

42,27

32,94

47,56 -105 514 031 052

-30,93

97 386 881 792

41,33

đương tiền

42 294 992 692

93 599 608 688

96 899 587 247


5,24

13,08

13,84 51 304 615 996

121,3

3 299 978 559

3,53

6.71

21,52

102 687 127 240

213,9

III. Các khoản phải thu ngắn
hạn
1. Phải thu của khách hàng
2. Trả trước cho người bán
3. Các khoản phải thu khác
IV. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho
2. Dự phòng giảm giá HTK (*)
V. Tài sản ngắn hạn khác
1. Thuế GTGT được khấu trừ

2. Thuế và các khoản phải thu NN
3. Tài sản ngắn hạn khác
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
(200=210+220+230+240)
I. Tài sản cố định

SVTH: Nhóm 5

143 444 212 664

47 995 703 008

150 682 830 248

17,77

117 377 995 079
15 795 269 035

30 517 592 375
13 503 495 734

134 356 231 635
14 813 024 052

14,54

4,26

19,19 -86 860 402 704


-74,01

103 838 639 260

340,2

1,96

1,89

2,11 -2 291 773 301

-14,51

1 309 528 318

9,69

3 974 614 899

1 513 574 561

0,58

0,56

0,22 -697 631 869

-2 461 040 338


-61,9

92 578 287 847

85 460 001 256

18,94

12,94

12,2 -60 306 868 716

-39,45

-7 118 286 591

-7,69

86 771 898 488

19,66

12,94

12,4 -66 091 791 975

-41,65

-5 806 389 359


-6,27

(1 311 897 232)

-0,72

4 672 246 768
152 885 156 563
158 670 079 822

92 578 287 847

(5 784 923 259)

-95 448 509 656

-66,54

- 14,93

-0,2

2 545 206 092

1 481 937 416

0,32

0,2


-1 063 268 676

-41,78

2 440 323 177

1 367 054 502

0,3

0,19

-1 073 268 675

-43,98

0,013

0,01

9 999 999

9,53

57,73

67,06

52,44


13 912 947 790

2,99

56,52

66,06

51,29

16 522 947 790

104 882 915

114 882 914

465 895 422 440

479 808 370 230

456 125 422 440

472 648 370 230

367 212 978 626
359 152 928 626

11


3,62

Lớp TN10- LTKT3

-112 595 391 604
-113 495 441 604

-23,47
-24,01


1. tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế
3. Tài sản cố định vô hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
4. Chi phí xây dựng CBDD
III. Các khoản đầu tư tài chính
dài hạn
1. Đầu tư tài chính dài hạn
2. Dự phòng giảm giá đầu tư
TCDH (*)
IV. Tài sản dài hạn khác

442 795 785 109

441 301 143 218
1 066 055 125 382


1 086 609 777 460

(483 996 488 007)

(624 753 982 164)

(749 409 180 977)

7 118 280

4 118 280
427 601 645

217 397 849
647 601 645

926 792 273 116

427 601 645
(420 483 365)
13 322 519 051

(423 483 365)

(430 203 796)

31 343 108 732

21 734 934 294


8 970 000 000

6 360 000 000

800 000 000

800 000 000

TỔNG CỘNG TÀI SẢN
(250=100+200)

5 500 000 000

2 560 050 000

54,86

61,68

48,15

-1 494 641 891

-0,34

-104 100 546 735

1,66

4,98


3,14

-3 000 000

-42,15

213 279 569

1,11

0,89

0,79

-91 601 083 262

-11,35

-15 208 509 812

0,01

0,11

0,36

800 000 000
807 064 990 451


800 000 000
715 463 907 189

800 000 000
700 255 397 377

(Nguồn: Phòng kế toán)

SVTH: Nhóm 5

-23,59

1 760 050 000

1. Chi phí trả trước dài hạn
3. Đầu tư dài hạn khác

337 200 596 483

12

Lớp TN10- LTKT3

-2,13


a. Phân tích sự biến động của tài sản
Qua biểu trên ta thấy quy mô tài sản của Công ty cuối năm 2009 so với
cuối năm 2008 giảm 91 601 083 262 đồng tương ứng với giảm 11,35%; cuối
năm 2010 giảm 15 208 509 812 đồng so với cuối năm 2009, tức giảm 2,13%

là do các nhân tố sau ảnh hưởng đến:
“Tài sản ngắn hạn”: Chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản của Công ty,
ở thời điểm cuối năm 2008 chỉ tiêu này là 341 169 568 011 đồng, chiếm tỷ
trọng 42,27%, cuối năm 2009 chỉ tiêu này còn là 235 655 536 959 đồng,
chiếm tỷ trọng 32,94%, nhưng ở thời điểm cuối năm 2010 chỉ tiêu này là
333 042 418 751 đồng, chiếm tỷ trọng 47,56%. Năm 2009 so với năm 2008
tài sản ngắn hạn giảm xuống là 105 514 031 052 đồng, tương ứng giảm
30,93%; Năm 2010 so với năm 2009 tài sản ngắn hạn tăng lên
97 386 881 792 đồng, tức tăng 41,33% là do sự biến động của các khoản mục
sau:
+ Chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền” chiếm tỷ trọng nhỏ
trong tổng tài sản của Công ty. Cuối năm 2008 chiếm tỷ trọng 5,24%, năm
2009 chiếm tỷ trọng 13,08%, và cuối năm 2010 chiếm tỷ trọng 13,84%. Như
vậy ta thấy cuối năm 2009 so với cuối năm 2008 chỉ tiêu này tăng lên
51 304 615 996 đồng, tương ứng tăng 121,3%; cuối năm 2010 chỉ tiêu này
tăng 3 299 978 559 đồng, tức là tăng 3,53%. Vốn bằng tiền là khoản đáp ứng
cho việc chi trả mọi hoạt động của Công ty, nhất là khi Công ty có nhu cầu
thanh toán ngay. Tiền và các khoản tương tiền năm 2010 tăng lên so với năm
2009 chứng tỏ tính chủ động trong kinh doanh và đảm bảo khả năng thanh
toán cho Công ty. Mặt khác, vốn bằng tiền chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài
sản (chiếm 13,84% năm 2010) làm cho tình trạng vòng quay tiền nhanh, hiệu
quả sử dụng vốn cao. Do đó Công ty cần tiếp tục có chính sách dự trữ một
lượng tiền thích hợp sao cho vừa đảm bảo được khả năng thanh toán nhưng
đồng thời vòng quay của đồng tiền nhanh, hiệu quả sử dụng vốn cao.
+ Chỉ tiêu “Các khoản phải thu ngắn hạn”: Đây là một chỉ tiêu có ảnh
hưởng không nhỏ đến tổng tài sản của Công ty. Chỉ tiêu này cuối năm 2008
chiếm tỷ trọng là 17,77%, cuối năm 2009 chiếm tỷ trọng 6.71% và cuối năm
2010 chỉ tiêu này chiếm 21,52%. Cuối năm 2010 so với năm 2009 chỉ tiêu
SVTH: Nhóm 5


13

Lớp TN10- LTKT3


này tăng 102 687 127 240 đồng, tương ứng tăng 213,9%. Sự tăng lên này là
do khoản phải thu của khách hàng tăng 103 838 639 260 đồng tức tăng
340,2%. Trong thời gian tới Công ty nên có biện pháp thu hồi lại khoản nợ
này để bổ sung vào vốn kinh doanh tránh tình trạng ứ đọng vốn. Công ty chưa
làm tốt công tác thu hồi nợ của khách hàng, điều này thể hiện ở tỷ lệ nợ của
khách hàng vẫn còn khá cao, Công ty đang bị chiếm dụng vốn. Như vậy Công
ty cần đưa ra các biện pháp để thu hồi nhanh các khoản nợ này. Đối với chỉ
tiêu các khoản phải thu ngắn hạn thì Công ty cần quan tâm đến tình hình tài
chính và khả năng thanh toán của khách hàng đang còn nợ. Nếu các khoản
phải thu tăng lên và tình hình tài chính của khách hàng còn nợ tốt thì đó là
điều hợp lý; Nhưng nếu khách hàng còn nợ không đủ khả năng thanh toán thì
Công ty cần có biện pháp thích hợp để thu hồi nợ.
+ Chỉ tiêu “Hàng tồn kho”. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh Công
ty nào cũng cần phải có một lượng hàng hóa dự trữ nhất định, nếu không có
dự trữ trước sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh. Hoặc dự trữ quá
nhiều có thế gây ứ đọng vốn và lãng phí chi phí bảo quản. Còn nếu dự trữ quá
ít sẽ mất cơ hội kinh doanh gây gián đoạn sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Vì
vậy một vấn đề đặt ra là tùy thuộc vào quy mô kinh doanh, từng thời điểm
kinh doanh mà dự trữ hàng hóa cho phù hợp, không gây lãng phí cũng như
khó khăn cho Công ty. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ so với
tổng tài sản, ở thời điểm cuối năm 2008 là 152 885 156 563 đồng, cuối năm
2009 là 92 578 287 847 đồng và cuối năm 2010 chỉ tiêu này còn là
85 460 001 256 đồng. Cụ thể cuối năm 2009 so với cuối năm 2008 hàng tồn
kho giảm 60 306 868 716 đồng tương ứng giảm 39,45%; năm 2010 giảm
7 118 286 591 đồng so với năm 2009, tức là giảm 7,69%. Như vậy chỉ tiêu

này giảm xuống là do công ty thu hẹp quy mô nên nhu cầu dự trữ giảm
xuống.
“Tài sản dài hạn” chiếm tỷ trọng nhiều hơn so với tài sản ngắn hạn của
Công ty. Cuối năm 2009 so với cuối năm 2008, chỉ tiêu này tăng
13 912 947 790 đồng, tương ứng tăng 2,99%. Nhưng đến cuối năm 2010, chỉ
tiêu này giảm xuống còn 112 595 391 604 đồng, tức giảm 23,47%. Năm 2010

SVTH: Nhóm 5

14

Lớp TN10- LTKT3


do có sự thu hẹp quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh nên Công ty giảm bớt
đầu tư vào tài sản dài hạn. Sự giảm xuống đó là do các nguyên nhân sau:
+ Chỉ tiêu “Tài sản cố định”. Đối với tài sản dài hạn Công ty không
đầu tư vào BĐSĐT, các khoản ĐTTC dài hạn,TSCĐ và tài sản dài hạn khác,
trong đó chủ yếu là TSCĐ. TSCĐ giảm từ 472 648 370 230 đồng chiếm
66,06% (năm 2009) xuống 359 152 928 626 đồng chiếm 51,29% (năm 2010).
Nhu cầu tài sản cố định đã giảm xuống 113 495 441 604 đồng, tương ứng
giảm 24,01% . Vì Công ty chủ yếu là khai thác than và hầm lò, sản xuất kinh
doanh than nên khi thu hẹp quy mô thì việc đầu tư mua sắm máy móc thiết bị
là không phù hợp và cần thiết, vì máy móc thiết bị vẫn còn tốt, sử dụng được
lâu dài. Còn tài sản dài hạn khác thì sau một năm hoạt động Công ty không có
sự đầu tư thêm và chỉ chiếm 0,36% trong tổng tài sản.
Như vậy qua việc phân tích sự biến động tài sản ta thấy rằng tổng tài
sản có sự giảm xuống, điều này cho thấy Công ty hoạt động theo chiều hướng
không tốt. Công ty đang từng bước thu hẹp quy mô hoạt động nên việc không
đầu tư thêm trang thiết bị là xu hướng tất yếu và cần thiết. Trong thời gian tới

Công ty nên có biện pháp để quản lý tốt hơn nữa đối với các khoản mục này.

SVTH: Nhóm 5

15

Lớp TN10- LTKT3


b. Phân tích cơ cấu tài sản
Cơ cấu tài sản là tỷ lệ của các loại tài sản trong tổng tài sản cũng như
tỷ lệ giữa các loại tài sản với nhau.

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ Phần Phát Triển Năng Lượng sạch)
Để biết được cơ cấu tài sản có là tối ưu cho Công ty và có thể hiện
năng lực sản xuất, xu hướng phát triển lâu dài của Công ty hay không ta đi
phân tích các chỉ tiêu sau:
Tỷ suất đầu tư vào
tài sản dài hạn

=

Tài sản dài hạn

=

1- tỷ suất đầu tư vào

tài sản ngắn hạn
Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng vốn kinh doanh bỏ ra thì có bao
nhiêu đồng đầu tư vào tài sản dài hạn.
Tỷ suất đầu tư vào
tài sản ngắn hạn

=

Tài sản ngắn hạn

=

1- tỷ suất đầu tư vào

tài sản dài hạn
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng vốn kinh doanh bỏ ra thì có bao

nhiêu đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn.
Tỷ suất đầu tư vào tài
sản ngắn hạn năm 2008
SVTH: Nhóm 5

=

341 169 568 011
807 064 990 451
16

* 100 = 42,27%


Lớp TN10- LTKT3


Tỷ suất đầu tư vào tài
sản ngắn hạn năm 2009
Tỷ suất đầu tư vào tài
sản ngắn hạn năm 2010

=

=

235 655 536 959
715 463 907 189
333 042 418 751
700 255 397 377

* 100 = 32,94%

* 100 = 47,56%

Như vậy: Trong một đồng vốn kinh doanh mà Công ty đã bỏ ra thì đầu
tư vào tài sản ngắn hạn ở năm 2008 là 0,4227 đồng, năm 2009 là 0,3294
đồng, năm 2010 là 0,4756 đồng. So sánh năm 2009 với năm 2008 thì tỷ suất
đầu tư vào tài sản ngắn hạn giảm 9,33%, năm 2010 tỷ suất đầu tư vào tài sản
ngắn hạn tăng 14,62%, điều này chứng tỏ công ty đã đầu tư thêm tài sản ngắn
hạn một cách thiết thực. Tuy nhiên thì Công ty cũng cần nên xem xét lại việc
sử dụng đồng vốn của mình sao cho có hiệu quả cao. Bởi vì về lâu dài thì
Công ty nên tập trung đầu tư vào tài sản ngắn hạn nhiều hơn, nhất là khi Công
ty đang thu hẹp quy mô hoạt động.

Tỷ suất đầu tư vào tài
sản dài hạn năm 2008

Tỷ suất đầu tư vào tài
sản dài hạn năm 2009

Tỷ suất đầu tư vào tài
sản dài hạn năm 2010

=

=

=

465 895 422 440
807 064 990 451
479 808 370 230
715 463 907 189

367 212 978 626
700 255 397 377

* 100 = 57,73%

* 100 = 67,06%

* 100 = 52,44%

Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn của Công ty năm 2008 là 57,73%, năm

2009 là 67,06%, và năm 2010 là 52,44%. Chỉ tiêu này năm 2009 so với năm
2008 tăng lên 9,33%, năm 2010 giảm 14,62% so với năm 2010, điều này thể
hiện Công ty ít tập trung đầu vào tài sản dài hạn, đặc biệt là tài sản cố định
giảm 24,01% ( cuối năm 2010).Chứng tỏ công ty đã thu hẹp quy mô hoạt
SVTH: Nhóm 5

17

Lớp TN10- LTKT3


động và mức độ quan trọng của TSCĐ trong tổng tài sản đang giảm xuống.
Tuy nhiên tỷ suất này vẫn còn ở mức thấp, nếu xét về lâu dài thì mức độ đầu
tư vào tài sản dài hạn như vậy là chưa thích hợp và cần phải nâng cao hơn nữa
chỉ tiêu này. Trong thời gian tới Công ty nên xem xét lại tỷ lệ đầu tư vào tài
sản ngắn hạn và tài sản dài hạn cho phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty.
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng đều mong muốn có một cơ cấu tài
sản tài sản tối ưu, hợp lý, nó phản ánh cứ dành một đồng đầu tư vào tài sản
dài hạn thì dành ra bao nhiêu đồng để đầu tư vào tài sản ngắn hạn. Để đánh
giá được mức độ hợp lý của cơ cấu tài sản của Công ty ta sử dụng chỉ tiêu: Cơ
cấu tài sản
Cơ cấu tài sản

=

Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn

Bảng 02: Cơ cấu tài sản

Chỉ tiêu
Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn (%)
Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn (%)
Cơ cấu tài sản (lần)

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
42,27%
32,94%
47,56%
57,73%
67,06%
52,44%
0,73
0,49
0,91
(Nguồn: Phòng kế toán)

Tài sản ngắn hạn năm 2009 giảm so với năm 2008, tài sản dài hạn lại tăng lên
vào cuối năm 2009, tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn năm 2009 so với năm
2008 có sự giảm đi, tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn thì tăng lên; năm 2010
tài sản ngắn hạn tăng so với năm 2009, nhưng tài sản dài hạn lại giảm vào
cuối năm 2010, tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn tăng lên, còn tỷ suất đầu tư
vào tài sản dài hạn lại giảm xuống. Điều này được lý giải bởi tài sản ngắn hạn
năm 2010 chiếm tỷ trọng thấp hơn so với tài sản dài hạn, trong khi đó thì năm
2010 Công ty đã có sự thu hẹp quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, không
cần thiết để có một lượng vốn lớn để đầu tư vào tài sản dài hạn. Do đó cơ cấu
tài sản vào cuối năm 2010 có sự tăng lên, chứng tỏ Công ty đang chuyển
hướng đầu tư từ tài sản dài hạn sang tài sản ngắn hạn và đây là một hướng đi
đúng. Tuy nhiên chỉ tiêu tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn còn ở mức thấp,
SVTH: Nhóm 5


18

Lớp TN10- LTKT3


tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn còn ở mức cao, vì vậy trong những năm tới
thì công ty cần quan tâm đầu tư hơn nữa vào tài sản ngắn hạn cũng như tài sản
dài hạn để thuận tiện cho quá trình hoạt động của Công ty.
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn là chỉ tiêu phản ánh khả năng trang trải tài sản
dài hạn bằng vốn chủ sở hữu. Trị số của chỉ tiêu càng lớn, chứng tỏ khả năng
tự bảo đảm về mặt tài chính càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính của
doanh nghiệp càng tăng và ngược lại, khi trị số của chỉ tiêu càng nhỏ, khả
năng tự bảo đảm về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp, mức độ độc
lập về tài chính của doanh nghiệp càng giảm.
Hệ số tự tài trợ
TSDH
Hệ số tự tài trợ
TSDH năm 2008
Hệ số tự tài trợ
TSDH năm 2009
Hệ số tự tài trợ
TSDH năm 2010

=

=

=


=

Vốn chủ sở hữu
Tài sản dài hạn
160 966 316 552
465 895 422 440
187 835 282 499
479 808 370 230
215 187 235 455
367 212 978 626

= 0,35

= 0,39

= 0,59

Năm 2008 hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn là 0,35; năm 2009 là 0,39 còn năm
2010 hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn là 0,59. Ta thấy rằng qua 3 năm hệ số này
của Công ty đều nhỏ hơn 1, chứng tỏ vốn chủ sở hữu không đảm bảo đủ để
trang trải cho tài sản dài hạn, đồng thời Công ty có tình hình tài chính không
được tốt. Cuối năm 2010 thì hệ số này lại tăng lên, cho thấy khả năng tự bảo
đảm về mặt tài chính của Công ty càng thấp, mức độ độc lập về tài chính của
doanh nghiệp càng giảm.
2.1.3.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tình hình biến động nguồn vốn
Nếu một doanh nghiệp chỉ phân tích phần tài sản thôi thì chưa đủ, vì nó
chưa nói lên được tình hình tài chính của doanh nghiệp đó tốt hay là xấu; Bởi
một doanh nghiệp có tình trạng tài chính tốt không phải chỉ có kết cấu tài sản
SVTH: Nhóm 5


19

Lớp TN10- LTKT3


hợp lý mà phải có nguồn vốn hình thành nên tài sản đó dồi dào, hợp pháp và
cũng có kết cấu thích hợp. Do đó để có được những kết luận chính xác hơn về
thực trạng tài chính của doanh nghiệp thì ta phải đi phân tích cả phần nguồn vốn.
Phân tích nguồn vốn nhằm đánh giá sự huy động vốn đảm bảo trong
quá trình sản xuất kinh doanh, thông qua việc so sánh đầu năm và cuối năm
và việc phân tích các chỉ tiêu tại từng thời điểm. Qua đó chủ doanh nghiệp,
các nhà đầu tư và các đối tượng liên quan, quan tâm khác thấy được mức độ
tự chủ trong kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệp đang phải
đương đầu. Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn vốn
thì doanh nghiệp đủ khả năng về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh
nghiệp cao, đồng thời các chủ nợ (ngân hàng, nhà cung cấp…) lại ưa thích
một tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao trong tổng nguồn vốn. Ngược lại nếu công nợ
phải trả chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn vốn (kể cả số tuyệt đối và số tương
đối) thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính là thấp. Tuy nhiên doanh nghiệp
lại có lợi vì chỉ phải đầu tư một lượng vốn nhỏ, mặt khác tỷ lệ này cao hay
thấp, tốt hay không tốt còn phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh tình hình tài
chính của doanh nghiệp.
Để hiểu rõ hơn vấn đề này ta đi phân tích nguồn vốn của Công ty qua 3
năm thông qua bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn.

SVTH: Nhóm 5

20

Lớp TN10- LTKT3



Bảng 03: Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2008 – 2010
Giá trị
Chỉ tiêu
Năm 2008
Năm 2009
A. NỢ PHẢI TRẢ (300=310+320) 627 572 829 911 504 132 171 928
352 756 654 804 219 464 254 489
I. Nợ ngắn hạn
162 318 759 015 17 938 614 292
1. Vay ngắn hạn
92 140 265 877 76 541 675 275
2. Phải trả cho người bán
74 533 963
9 140 516 888
3. Người mua trả tiền trước
22 758 464 603 19 124 940 332
4.Thuế và các khoản phải nộp NN
54 135 442 563 66 349 663 434
5. Phải trả người lao động
118 177 465
50 407 867
6. Chi phí phải trả
17 223 451 483 16 366 602 161
7. Phải trả nội bộ
9. Các khoản phải trả, phải nộp
3 987 559 835
13 951 834 240


Năm 2010
485 068 161 922
337 242 049 871
23 091 439 517
80 395 126 706
6 045 385 468
47 377 445 078
97 944 059 499
117 958 887
49 039 205 779
13 038 024 575

Chênh lệch năm

Chênh lệch năm

2009/2008

2010/2009

± Mức
-123 440 657 983
-133 292 400 315
-144 380 144 723

-15 598 590 602
9 065 982 925
-3 633 524 271
12 214 220 871


±%

± Mức

-19,67 -19 064 010 006
-37,79 117 777 795 382
-88,95
5 152 825 225
-16,93
3 853 451 431
22,64
-3 095 131 420 -15,97 28 252 504 746 1
22,56 31 594 396 065

-67 769 598 -57,35
-856 849 322 -4,97
9 964 274 405 249,88

67 551 020 1
32 672 603 618 1
-913 809 665

ngắn hạn khác
20 193 404 362
10. Quỹ khen thưởng phúc lợi
II. Nợ dài hạn
1. Vay và nợ dài hạn
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm
8. Quỹ phát triển khoa học công


274 816 175 107 284 667 917 439 147 826 112 051

9 851 742 332

3,58

-136 841 805 388

-

271 238 011 374 279 181 525 463 139 784 726 033
3 578 163 733
5 486 391 976 7 535 539 018
505 847 000

7 943 514 089
1 908 228 243

2,93
53,33

-139 396 799 430

-

179 492 160 540 211 331 735 261 215 187 235 455

31 839 574 721

17,74


3 855 500 194

2 049 147 042

nghệ
B. NGUỒN VỐN CSH
(400=410+430)

SVTH: Nhóm 5

21

Lớp TN10- LTKT3


I. Vốn chủ sở hữu
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
2. Vốn khác của chủ sở hữu
7. Quỹ đầu tư phát triển
8. Quỹ dự phòng tài chính
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hũu
II.Nguồn kinh phí và quỹ khác
1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
2.Nguồn kinh phí
2.Nguồn kinh phí đã hình thành
TSCĐ
Tổng cộng nguồn vốn

160 966 316 552 187 835 282 499

91 000 000 000 91 000 000 000
25 443 307 118 63 777 872 478
44 208 259 434 32 602 660 021
314 750 000
18 525 843 988
19 071 164 879
(545 320 891)

215 187 235 455
91 000 000 000
91 453 614 905
30 333 790 966
2 399 829 58

454 750 000
23 496 452 762
23 496 452 796

807 064 990 451 715 463 907 189 700 255 397 377

26 868 965 947

16,69

27 351 952 956

38 334 565 360 150,67
-11 605 599 413 -26,25

27 675 742 427

-2 268 869 055

140 000 000
4 970 608 774
4 425 287 917

44,48
26,83
23,2

-91 601 083 262 -11,35

-15 208 509 812

(440=300+400)
(Nguồn: Phòng kê toán)

SVTH: Nhóm 5

22

Lớp TN10- LTKT3


a. Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Phân tích cơ cấu nguồn vốn là so sánh tổng nguồn vốn và từng loại
nguồn vốn giữa cuối năm và đầu năm. Đối chiếu giữa cuối năm và đầu năm
của từng loại nguồn vốn qua đó đánh giá xu hướng thay đổi của nguồn vốn.

(Nguồn: Phòng kế toán)

Cơ cấu nguồn vốn phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanh
hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn vay hoặc có mấy đồng
vốn chủ sở hữu. Để đánh giá cơ cấu nguồn vốn ta sử dụng hai chỉ tiêu, đó là
hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu.
Hệ số vốn
chủ sở hữu
Hệ số VCSH
năm 2008
Hệ số VCSH
năm 2009

SVTH: Nhóm 5
LTKT3

=

=

=

Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
160 966 316 552
807 064 990 451
187 835 282 499
715 463 907 189
23

= 1 – hệ số nợ


= 0,199

= 0,263

Lớp TN10-


Hệ số VCSH
năm 2010

=

215 187 235 455
700 255 397 377

= 0,307

Ta thấy rằng năm 2008 cứ 1 đồng vốn kinh doanh của Công ty thì có
0,199 đồng vốn chủ sở hữu, năm 2009 thì con số này là 0,263 đồng và đến
năm 2010 con số này tăng lên là 0,307 đồng. Như vậy đến cuối năm 2010 hệ
số này đã tăng lên, chứng tỏ tỷ trọng của vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn
vốn kinh doanh cao hơn. Đồng thời qua 3 năm hệ số này đã cao lên, cho thấy
công ty có khả năng tự chủ về mặt tài chính. Các nhà đầu tư thường căn cứ
vào hệ số vốn CSH để xem xét tình hình tài chính của Công ty tốt hay không
tốt để có quyết định cho vay hay không cho vay. Vì vậy trong những năm tiếp
theo Công ty nên có hướng đầu tư mới để nâng cao hơn nữa khả năng tự chủ
về tài chính và để tạo được uy tín, cái nhìn tốt đẹp cho Công ty từ các chủ đầu
tư, khách hàng.
Hệ số nợ
Hệ số nợ

năm 2008
Hệ số nợ
năm 2009
Hệ số nợ
năm 2010

=

=

=

=

Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
627 572 829 911
807 064 990 451
504 132 171 928
715 463 907 189
485 068 161 922
700 255 397 377

= 1 – hệ số vốn CSH

= 0,778

= 0,705

= 0,693


Hệ số nợ qua 3 năm có sự biến động nhỏ, năm 2008 là 0,778; năm 2009
là 0,705 còn năm 2010 là 0,693. Chỉ tiêu này ở mức thấp, công ty không bị
rằng buộc và chịu sức ép bởi các khoản nợ. Điều này chứng tỏ Công ty kinh
doanh chủ yếu trên vốn sẵn có, không đi chiếm dụng bên ngoài nhiều. Tuy
nhiên thì Công ty cũng có những hạn chế riêng như trong khai thác đào hầm
phải nghiệm thu công trình song mới thu được tiền về, thậm chí còn bị thanh
toán chậm nên trong quá trình thi công Công ty thường xuyên phải vay vốn để
đảm bảo tiến độ công trình được hoàn thành, do đó việc Công ty bị chiếm
SVTH: Nhóm 5
LTKT3

24

Lớp TN10-


dụng và đi chiếm dụng là điều không thể tránh khỏi. Năm tới Công ty cần tìm
hướng đi mới sao cho hệ số này giảm xuống hơn nữa, Công ty có khả năng
độc lập về tài chính mà không phải trông chờ nhiều vào các chủ đầu tư.
Như vậy hai chỉ tiêu trên của Công ty ở mức hợp lý (hệ số vốn chủ sở
hữu <0,5 và hệ số nợ >0,5), khả năng tự chủ về tài chính cao. Để có thể độc
lập về tài chính, không phải chịu sức ép của các khoản nợ thì Công ty nên có
sự điều chỉnh hợp lý giữa nợ phải trả và vốn CSH.
Bảng 04: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phân tích tài sản và nguồn vốn
Chỉ tiêu
Tỷ suất đầu tư vào TSNH
Tỷ suất đầu tư vào TSDH
Hệ số vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ


Năm 2008
42,27%
57,73%

Năm 2009
32,94%
67,06%

0,199
0,778

0,263
0,705

Năm 2010
47,56%
52,44%
0,307
0,693

(Nguồn: Phòng kế toán)
Nhìn chung tổng tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm đều
giảm. Trong tổng tài sản thì tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với tài
sản ngắn hạn, nhưng tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn lại tăng nhanh hơn so
với tài sản dài hạn; Còn trong tổng nguồn vốn thì tốc độ tăng của nguồn vốn
CSH cao hơn tốc độ tăng của nợ phải trả, và tỷ trọng của nguồn vốn CSH
cũng cao hơn nợ phải trả trong tổng nguồn vốn. Ta thấy rằng cơ cấu tài sản và
nguồn vốn của Công ty ở thời điểm cuối năm 2009 và thời điểm cuối năm
2010 thì vừa có phần hợp lý nhưng cũng có phần không hợp lý. Đó là, năm

2009 tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn thấp hơn tỷ suất đầu tư vào tài sàn
dài hạn, nhưng năm 2010 Công ty đã có sự đầu tư vào tài sản ngắn hạn lớn
hơn tài sản dài hạn (tăng 14,62%). Bên cạnh đó thì hệ số đảm bảo khả năng
độc lập và tự chủ về mặt tài chính của Công ty lại tăng lên, hệ số nợ giảm
xuống, Công ty ít phải chịu sức ép về các khoản nợ. Do đó trong những năm
tới đây thì Công ty nên có biện pháp để tăng khả năng tự chủ về mặt tài chính
của mình lên hơn nữa. Nhưng qua 3 năm thì tình hình tài sản và nguồn vốn
của Công ty giảm xuống, Công ty ít đi chiếm dụng vốn. Số lợi nhuận mà
Công ty tạo ra năm 2010 lớn hơn năm 2009, nhưng tổng tài sản và nguồn vốn
SVTH: Nhóm 5
LTKT3

25

Lớp TN10-


×