BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN MINH TUẤN
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT CÁC TRƯỜNG ĐẠI
HỌC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 9140114
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2019
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2018 của Bộ Chính trị xác định:
Đến năm 2030, Việt Nam hoàn thành mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ bản trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu khu vực Asean
về công nghiệp, trong đó một số ngành công nghiệp có sức cạnh tranh quốc tế và tham
gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu. Để thực hiện được mục tiêu đó, một trong những
nhiệm vụ quan trọng là đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực kỹ thuật chất lượng
cao, có đủ năng lực và phẩm chất đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động.
Đảng và Nhà nước có nhiều quan tâm và đã ban hành nhiều chủ trương, chính
sách liên quan phát triển ĐNGV, trong đó có một số chính sách tiêu biểu như: 1) Thủ
tướng Chính phủ đã ra quyết định số 09/QĐ-CP ký ngày 11/01/2005 về phê duyệt đề án
“Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng
cao chất lượng đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đặc biệt chú trọng nâng cao
bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ
chuyên môn của nhà giáo đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong
công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. 2) Nghị quyết số 29NQ/TW khóa XI ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khẳng định, “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo” nêu rõ “Phát triển đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu đổi mới giáo dục và đào tạo, xây dựng quy
hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục gắn với nhu
cầu phát triển KT-XH, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế. Thực hiện
chuẩn hóa nhà giáo và CBQL giáo dục theo từng cấp học và trình độ đào tạo… có năng
lực”, thì mới đổi mới quá trình giáo dục “từ truyền thụ nội dung sang tiếp cận năng
lực”. 3) Ngày 18/1/2019 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định “Phê duyệt đề án nâng
cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở GDĐH đáp ứng yêu cầu đổi
mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2030” trong đó nêu rõ quan
điểm “Việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý
các cơ sở GDĐH cần được coi trọng vì đây là yếu tố quyết định chất lượng GDĐH”.
Vùng ĐBSCL có một vị thế quan trọng trong nền kinh tế - xã hội của cả nước, tuy
nhiên thực tiễn hiện nay về GD & ĐT của vùng vẫn còn bị xem là “vùng trũng” do tỷ lệ
học đại học trở lên có tỷ lệ thấp nhất cả nước (5,5%), tỷ lệ lao động qua đào tạo (12,2%),
tỷ lệ lao động không có chuyên môn kỹ thuật (87,8%). Trong thời gian qua, năng lực của
ĐNGV khối ngành kỹ thuật ở các trường đại học vùng ĐBSCL trên các mặt vẫn chưa
đáp ứng với nhu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật chất lượng cao phục vụ cho công cuộc đổi
mới đất nước và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 do nhiều nguyên nhân khách quan, chủ
quan như: Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, tác động của nền kinh tế tri thức,
năng lực cá nhân mỗi GV vẫn chưa được nâng cao để có thể đáp ứng yêu cầu đặt ra của
xã hội, của các nhà tuyển dụng trong quá trình đào tạo...
Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Phát triển đội ngũ giảng viên khối
ngành kỹ thuật các trường Đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo tiếp cận
năng lực” để nghiên cứu nhằm tìm ra những giải pháp phù hợp để phát triển ĐNGV khối
ngành kỹ thuật các trường ĐH, đáp ứng những yêu cầu mới hiện nay của toàn vùng.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và kết quả nghiên cứu thực trạng phát triển ĐNGV
khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng ĐBSCL theo tiếp cận năng lực, luận án đề xuất
các giải pháp phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng ĐBSCL, đáp
2
ứng yêu cầu đổi mới nâng cao chất lượng giáo dục ĐH của vùng.
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường Đại học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường đại
học vùng ĐBSCL theo tiếp cận năng lực.
4. Giả thuyết khoa học: ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng
ĐBSCL đã có sự phát triển đảm bảo về số lượng và góp phần quan trọng đối với sự phát
triển của GDĐH nói chung. Tuy nhiên, đội ngũ này còn bộc lộ nhiều bất cập nhất là về
chất lượng trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và cuộc cách mạng
công nghiệp 4.0 đang ngày càng thay đổi mạnh mẽ trên các lĩnh vực của vùng. Nghiên
cứu đề xuất và áp dụng các giải pháp phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường
ĐH vùng ĐBSCL theo tiếp cận năng lực trên cơ sở định hướng khung năng lực với tiêu
chuẩn, tiêu chí theo vị trí chức danh nghề nghiệp, đồng thời, thực hiện đồng bộ các giải
pháp phát triển ĐNGV, chú trọng đến các giải pháp như: quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng,
tuyển dụng, sử dụng hiệu quả,... sẽ giúp nâng cao năng lực chuyên môn kỹ thuật, giảng
dạy, NCKH, cũng như các năng lực cần thiết khác của ĐNGV khối ngành kỹ thuật các
trường ĐH vùng ĐBSCL, góp phần thúc đẩy sự phát triển về đào tạo nhân lực kỹ thuật
chất lượng cao của các trường đại học trong công cuộc đổi mới GDĐH hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường
Đại học theo tiếp cận năng lực.
5.2. Khảo sát và phân tích, làm rõ thực trạng về phát triển ĐNGV khối ngành kỹ
thuật các trường đại học vùng ĐBSCL theo tiếp cận năng lực.
5.3. Đề xuất, thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi và thử nghiệm một số giải pháp
phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường Đại học vùng ĐBSCL theo tiếp cận
năng lực.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu các thành tố, mối liên hệ
và các giải pháp phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật theo tiếp cận năng lực.
6.2 Giới hạn về khách thể khảo sát: Luận án khảo sát các đối tượng như: CBQL;
GV khối ngành kỹ thuật; SV đang học và đã tốt nghiệp của 08 trường ĐH.
6.3 Giới hạn về thời gian khảo sát: Khảo sát đánh giá thực trạng phát triển
ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng ĐBSCL theo tiếp cận năng lực, chủ yếu
trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2019.
6.4 Giới hạn về thử nghiệm giải pháp: Tác giả luận án tổ chức thử nghiệm 01
giải pháp tại trường ĐH Kỹ thuật - công nghệ Cần Thơ.
7. Quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Quan điểm tiếp cận: Tiếp cận hệ thống; Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực;
Tiếp cận chức năng quản lý; Tiếp cận thực tiễn; Tiếp cận năng lực.
7.2. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng
hợp các tài liệu lý thuyết; Hệ thống hóa tài liệu lý thuyết và các văn bản qui phạm hiện
hành về GDĐH và GV; Khái quát hóa các nhận định độc lập; Mô hình hình hóa. Phương
pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra viết; Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp;
Chuyên gia; Thử nghiệm. Phương pháp toán thống kê.
8. Những luận điểm cần bảo vệ
8.1. Phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật theo tiếp cận năng lực là một lĩnh
vực của phát triển ĐNGV các trường đại học, vì vậy mục tiêu, nội dung, cách thức
3
thực hiện vừa phải phù hợp với sự phát triển ĐNGV nói chung, vừa phải phù hợp
với đặc trưng ĐNGV khối ngành kỹ thuật của các trường ĐH vùng ĐBSCL.
8.2. Trong thời gian qua, phát triển ĐNGV nói chung và phát triển ĐNGV khối
ngành kỹ thuật nói riêng các trường ĐH vùng ĐBSCL có nhiều thay đổi theo những xu
thế đổi mới căn bản toàn diện giáo dục hiện nay, tuy nhiên nhìn chung vẫn chưa đáp ứng
yêu cầu của việc đổi mới nâng cao chất lượng GDĐH nói chung, GDĐH khối ngành kỹ
thuật nói riêng của toàn vùng. Thực hiện đánh giá nghiên cứu thực trạng về các mặt
mạnh, mặt yếu, nguyên nhân hạn chế để từ đó tìm ra giải pháp phù hợp.
8.3. Nâng cao nhận thức, xây dựng khung năng lực và tiêu chí đánh giá phát triển
ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng ĐBSCL. Tổ chức thực hiện các giải
pháp cơ bản để phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng ĐBSCL theo
tiếp cận năng lực.
9. Đóng góp mới của luận án
- Luận án góp phần làm rõ hơn những vấn đề lý luận về phát triển ĐNGV khối
ngành kỹ thuật nói chung, ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng ĐBSCL theo
tiếp cận năng lực; làm rõ vai trò, đặc trưng lao động, mô hình nhân cách của GV khối
ngành kỹ thuật trong bối cảnh hiện nay.
- Nghiên cứu làm rõ thực trạng phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường
ĐH vùng ĐBSCL theo tiếp cận năng lực.
- Xây dựng được hệ thống giải pháp phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật các
trường ĐH vùng ĐBSCL theo tiếp cận năng lực.
- Xây dựng khung năng lực GV ngành kỹ thuật ở các trường ĐH phù hợp với đặc
điểm vùng ĐBSCL; đề xuất chương trình bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu nâng cao năng lực
của ĐNGV khối ngành kỹ thuật.
10. Cấu trúc luận án
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận; Khuyến nghị; Tài liệu tham khảo; Phụ lục
nghiên cứu; Luận án gồm 03 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận của phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật các
trường Đại học theo tiếp cận năng lực.
Chương 2. Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật các trường
Đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo tiếp cận năng lực.
Chương 3. Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật các trường
Đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo tiếp cận năng lực.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN KHỐI NGÀNH
KỸ THUẬT CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài: Từ cuối thế kỷ XX, các nghiên
cứu về phát triển ĐNGV theo xu hướng chuẩn nghề nghiệp được tiến hành ở nhiều nước
trên thế giới. Nhiều nước đã xây dựng chuẩn cho nền giáo dục của mình, gồm: Chuẩn
chất lượng, chuẩn trường, chuẩn CBQL, chuẩn GV. Nhìn chung, những công trình
nghiên cứu đều coi ĐNGV, phát triển ĐNGV là một trong những điều kiện cơ bản đảm
bảo chất lượng và sự phát triển của nền giáo dục, quan điểm và nhận thức về vị trí, vai trò
của ĐNGV ngày càng đúng đắn, toàn diện hơn. Đồng thời, các nghiên cứu cũng đưa ra
nhiều giải pháp khác nhau để phát triển ĐNGV như: Xây dựng chuẩn nghề nghiệp, các
tiêu chí, yêu cầu, phương pháp kiểm tra đánh giá, sử dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước: Những công trình nghiên cứu
4
trong nước về phát triển ĐNGV đã khẳng định vị trí, vai trò quyết định chất lượng giáo
dục đào tạo của ĐNGV, nghiên cứu về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng GV và
cán bộ quản lý; nghiên cứu thực trạng, đánh giá GV theo chuẩn hóa.
1.1.3. Đánh giá chung
1.1.3.1. Những vấn đề cần tiếp thu: Qua những nghiên cứu của các tác giả ngoài
nước và trong nước đã chỉ ra được cách tiếp cận trong quản lý, phát triển ĐNGV theo
tiếp cận năng lực, đề xuất được những giải pháp phát triển ĐNGV nói chung, ĐNGV
khối ngành kỹ thuật nói riêng để nâng cao chất lượng đào tạo trong các cơ sở giáo dục
cao đẳng, đại học.
1.1.3.2. Những vấn đề chưa được giải quyết: Các công trình nghiên cứu vẫn còn
mang tính khái quát, tổng thể, chưa có nghiên cứu cụ thể nào đề cập đến các khía cạnh
cần thiết để phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH (đặc biệt vùng
ĐBSCL) theo tiếp cận năng lực.
1.1.3.3. Những vấn đề luận án phải giải quyết: Trong luận án cần làm rõ những
thành tố cơ bản làm nền tảng hình thành và phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật các
trường ĐH theo tiếp cận năng lực, từ đó tìm ra những giải pháp mang tính chiến lược
đem đến hiệu quả, chất lượng trong công tác quản lý ĐNGV khối ngành kỹ thuật các
trường ĐH vùng ĐBSCL, nâng cao và phát huy được năng lực của ĐNGV nhằm nâng
chất lượng đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao cho từng địa phương và cho
toàn vùng.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Khối ngành kỹ thuật
2.2.1.1. Kỹ thuật: Là tổng thể các phương tiện hoạt động của con người đã tạo ra
để thực hiện các quá trình sản xuất và phục vụ các nhu cầu không phải sản xuất của xã
hội. Trong kỹ thuật những kiến thức và kinh nghiệm tích lũy được trong quá trình phát
triển sản xuất của xã hội đã được vật chất hóa. Sứ mệnh chủ yếu của kỹ thuật là làm giảm
nhẹ sức lao động và nâng cao tính hiệu quả của nó, mở rộng khả năng của con người
trong quá trình lao động, giải phóng (một phần hay toàn bộ) con người khỏi những công
việc mệt nhọc, nguy hiểm. Nền kỹ thuật ngày nay có đặc trưng là có những bước tiến rất
nhanh trên con đường hiện đại hóa, tự động hóa, thống nhất hóa, tiêu chuẩn hóa.
2.2.1.2. Ngành kỹ thuật: Ngành là tập hợp kiến thức và kỹ năng chuyên môn trong
phạm vi hoạt động nghề nghiệp, khoa học và công nghệ, do Bộ Giáo dục và Đào tạo
thống kê, phân loại. Ngành kỹ thuật được hiểu là: vô cùng rộng, nó bao gồm một loạt các
lĩnh vực kỹ thuật đặc thù hơn, mỗi lĩnh vực nhấn mạnh đến những lĩnh vực công nghệ và
những kiểu ứng dụng riêng. Khối ngành kĩ thuật là nhóm ngành đặc trưng có rất nhiều
các chuyên ngành như: kĩ thuật cơ khí, kĩ thuật điên, điện tử, kĩ thuật công trình xây
dựng, kiến trúc, điện tử viễn thông, xây dựng cầu đường, kĩ thuật hàng không, dầu mỏ, tự
động hóa, kĩ thuật tàu thủy, kĩ thuật hạt nhân, kĩ thuật môi trường...
1.2.2. Giảng viên khối ngành kỹ thuật
1.2.2.1. Giảng viên: GV được hiểu là những nhà giáo giảng dạy ở các trường đại
học có tiêu chuẩn, chức trách nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Nhà nước và
những quy định đặc thù của từng trường.
1.2.2.2. Giảng viên khối ngành kỹ thuật: Được hiểu là những nhà giáo giảng dạy
các môn học/mô-đun các ngành thuộc khối kỹ thuật ở các khoa, bộ môn và trung tâm của
các trường ĐH, có các chức năng giảng dạy, giáo dục, nghiên cứu và phổ biến khoa học
của khối ngành kỹ thuật, tổ chức các hoạt động sư phạm kỹ thuật để góp phần đào tạo các
SV ở các khối ngành kỹ thuật trở thành những kỹ sư, cung cấp nguồn nhân lực kỹ thuật
5
cho thị trường lao động.
1.2.3. Đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật
1.2.3.1. Đội ngũ: Là một khối đông người cùng chức năng nghề nghiệp, được tập
hợp và tổ chức thành một lực lượng.
1.2.3.2. Đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật: Là tập hợp những nhà giáo có
nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của khối ngành kỹ
thuật ở trường ĐH. Họ có các tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn, mục tiêu hoạt động. Họ
gắn bó với nhau bằng trách nhiệm và lợi ích theo quy định của pháp luật và của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
1.2.4. Phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật
1.2.4.1. Phát triển: Là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến
rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp.
1.2.4.2. Phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật: Là quá trình xây dựng,
hoàn thiện hoặc thay đổi thực trạng của ĐNGV ở các trường đại học, giúp cho ĐNGV
lớn mạnh về mọi mặt: Số lượng, chất lượng, cơ cấu hợp lý có trình độ chuyên môn kỹ
thuật, nghiệp vụ sư phạm để hoàn thành nhiệm vụ theo quy định về quyền, nghĩa vụ, tiêu
chuẩn theo chức danh GV trong Luật Giáo dục Đại học.
1.2.5. Phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật theo tiếp cận năng lực
1.2.5.1. Tiếp cận năng lực: Là cách tiếp cận hiện đại trong quá trình đào tạo và sử
dụng, phát triển năng lực. Theo đó, chú trọng vào việc hình thành, phát triển năng lực
thực hiện của đối tượng.
1.2.5.2. Phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật theo tiếp cận năng lực:
Là sự chuẩn hóa tích hợp các thành tố kiến thức, kỹ năng, thái độ tạo thành một hệ thống
chuẩn năng lực nghề nghiệp người GV khối ngành kỹ thuật. Để thực hiện phương thức
quản lý phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH theo tiếp cận năng lực điều
tiên quyết là cần có bộ chuẩn năng lực nghề nghiệp; tiếp đến là “chuẩn hóa” nội dung
hoạt động quản lý phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật theo tiến trình từ khâu qui
hoạch, kế hoạch phát triển, tuyển dụng, phân công sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng
GV, chính sách khen thưởng, đãi ngộ, tạo động lực cho đội ngũ …vv, tất cả đều dựa trên
chuẩn năng lực nghề nghiệp người GV kỹ thuật.
1.3. Người giảng viên khối ngành kỹ thuật ở trường đại học trong bối cảnh
hiện nay
1.3.1. Vị trí, vai trò của giảng viên khối ngành kỹ thuật ở trường đại học
1.3.1.1. Vị trí: Người GV các trường ĐH có vị trí rất quan trọng trong nhà trường
và trong quá trình đào tạo của một trường ĐH.
1.3.1.2. Vai trò: GV là người chủ đạo trong việc tổ chức đổi mới phương pháp dạy
học. Ngày nay khoa học kỹ thuật và công nghệ ngày càng phát triển đã làm cơ bản thay
đổi hệ thống xã hội. Do vậy, vị trí, chức năng, vai trò của nhà trường và GV cũng có
nhiều thay đổi. UNESCO đã thay đổi quan niệm về vị trí, vai trò, nhiệm vụ của GV, đó là
ngày nay người GV không chỉ làm nhiệm vụ truyền thụ kiến thức đơn thuần mà còn thực
hiện chức năng tổ chức, điều khiển các hoạt động giáo dục và dạy học để hướng tới mục
tiêu hình thành nhân cách cho SV đáp ứng yêu cầu xã hội.
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của giảng viên khối ngành kỹ thuật trường đại học
trong bối cảnh hiện nay: ĐNGV khối ngành kỹ thuật ở các trường ĐH có các chức năng
và phải thực hiện các nhiệm vụ, công việc đa dạng, phức tạp với những nội dung cơ bản
sau: Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy; Thực hiện nhiệm vụ NCKH, học tập và tự bồi
dưỡng; Thực hiện nhiệm vụ sản xuất dịch vụ; Thực hiện nhiệm vụ xã hội.
6
1.3.3. Đặc trưng lao động của giảng viên khối ngành kỹ thuật: Các kiến thức,
năng lực tổ chức và quản lý hoạt động sư phạm, nghiên cứu khoa học công nghệ, hoạt
động nghề nghiệp và hoạt động xã hội của người GV là nhân tố quan trọng trong phản
ảnh trình độ và năng lực của GV. Đối với GV khối ngành kỹ thuật thì còn yếu tố đặc thù
khác là hoạt động dạy học gắn liền với quá trình sản xuất.
1.3.4. Khung năng lực của giảng viên khối ngành kỹ thuật các trường đại học
1.3.4.1. Mô hình năng lực của người giảng viên kỹ thuật: Người GV kỹ thuật vừa
có NL dạy học với tư cách là một nhà sư phạm, với trình độ, khả năng tổ chức, quản lý
các hoạt động dạy nghề và giáo dục hàng ngày, ngoài ra họ có NL chuyên môn kỹ thuật
với tư cách như là người công nhân kỹ thuật lành nghề với trình độ nhất định về nghiệp
vụ, chuyên môn của một ngành nghề kỹ thuật, họ còn có khả năng quản lý với tư cách
như là một nhà quản lý có khả năng quản lý quá trình dạy học ở nhà trường cũng như quá
trình thực tập sản xuất ở doanh nghiệp. Trong luận án này, người nghiên cứu đưa ra mô
hình năng lực của ĐNGV khối ngành kỹ thuật theo hình dưới đây:
Sư phạm
kỹ thuật
Phát triển
nghề nghiệp
Chuyên môn
kỹ thuật
Năng lực
GVKT
Quan hệ với
doanh nghiệp
Nghiên cứu
khoa học
Sơ đồ 1.1. Mô hình năng lực của người GV kỹ thuật
1.3.4.2. Các năng lực nghề nghiệp của giảng viên kỹ thuật
a. Năng lực sư phạm kỹ thuật: Năng lực thiết kế giảng dạy; Năng lực thực hiện
giảng dạy (gồm: Năng lực sử dụng thành thạo, hiệu quả các phương pháp dạy học; Năng
lực sử dụng thiết bị và phương tiện dạy học; Năng lực hướng dẫn SV thực hiện khóa
luận, đồ án; Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giảng dạy; Năng lực giao tiếp sư phạm;
Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV); Năng lực phát triển chương trình
và chế biến tài liệu; Năng lực giáo dục sinh viên.
b. Năng lực chuyên môn kỹ thuật: Năng lực kiến thức chuyên môn nghề nghiệp;
Năng lực tư duy kỹ thuật; Năng lực thực hành các ngành khối kỹ thuật; Năng lực tổ chức,
quản lý sản xuất.
c. Năng lực nghiên cứu khoa học: Năng lực NCKH của ĐNGV khối ngành kỹ
thuật là khả năng thực hiện có kết quả hoạt động NCKH theo các vấn đề và mục tiêu xác
định.
d. Năng lực quan hệ với doanh nghiệp: Là năng lực quan trọng giúp GV thực hiện
vai trò cầu nối nhà trường với doanh nghiệp, để thực hiện các nhiệm vụ: Thiết lập mối quan
hệ lâu dài với doanh nghiệp trong hợp tác đào tạo kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cho SV
thông qua trải nghiệm thực tế, thỉnh giảng của chuyên gia, thu thập phản hồi từ doanh
nghiệp.
7
e. Năng lực phát triển nghề nghiệp: Là cơ sở quan trọng để thực hiện chuẩn hóa
và nâng cao chất lượng ĐNGV khối ngành kỹ thuật, là cơ sở để phát triển các năng lực
công tác đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo.
1.4. Vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật ở trường đại
học theo tiếp cận năng lực
1.4.1. Sự cần thiết phát triển đội ngũ giảng viên kỹ thuật theo tiếp cận năng lực:
GV là một trong những nhân tố quyết định sự thành công của giáo dục - đào tạo.
Ngoài ra, khoa học kỹ thuật có những bước tiến vượt bậc đặt ra yêu cầu khắt khe đối
với nhân lực kỹ thuật chất lượng cao. Do đó, ĐNGV khối ngành kỹ thuật cần được
phát triển theo tiếp cận năng lực, có như vậy mới đáp ứng được yêu cầu hiện nay của
quá trình đào tạo nhân lực kỹ thuật chất lượng cao.
1.4.2. Một số lý thuyết phát triển nguồn nhân lực vận dụng vào phát triển đội
ngũ giảng viên kỹ thuật theo tiếp cận năng lực
1.4.2.1. Mô hình của Leonard Nadler: Quản lý nguồn nhân lực có 3 nhiệm vụ
chính có mối quan hệ không thể tách rời (cùng các nhiệm vụ thành tố khác) đó là: 1)
Phát triển nguồn nhân lực (gồm đào tạo, bồi dưỡng, phát triển, nghiên cứu, phục vụ); 2)
Sử dụng nguồn nhân lực (gồm tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi ngộ, kế hoạch
hóa sức lao động); 3) Môi trường nguồn nhân lực (gồm mở rộng các loại việc làm, mở
rộng quy mô việc làm, phát triển tổ chức).Vận dụng vào Quản lý nguồn nhân lực dựa
trên năng lực của Leonard Nadler vào phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật theo tiếp
cận năng lực cho thấy cần phải thực hiện đầy đủ các nội dung như: Giáo dục, đào tạo,
bồi dưỡng, phát triển năng lực, tuyển dụng, sử dụng, các chế độ chính sách đãi ngộ...
1.4.2.2. Mô hình của R.Wayne Mondy và Rober M.Noe: Phân tích công việc là
bước đầu tiên có ý nghĩa quan trọng và là công cụ cơ bản nhất trong mọi giai đoạn của
quản trị tài nguyên nhân sự; đây là bước khởi nguồn cho một quá trình phát triển nhân
sự trong một tổ chức.
1.4.3. Mục tiêu phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật theo tiếp cận
năng lực: Mục tiêu phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật theo tiếp cận năng lực là
ĐNGV đầy đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, đạt yêu cầu về năng lực chuyên môn kỹ
thuật và các năng lực khác của ĐNGV khối ngành kỹ thuật. Việc đảm bảo chất lượng,
năng lực chuyên môn kỹ thuật của ĐNGV có vai trò quyết định sự thành công, đảm bảo
chất lượng trong đào tạo các ngành kỹ thuật, cung cấp cho thị trường lao động, các cơ sở
sử dụng nguồn nhân lực kỹ thuật trình độ cao.
1.4.4. Nội dung phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật theo tiếp cận
năng lực
Từ các mô hình phát triển nguồn nhân lực trên, tác giả luận án đã kết hợp để đưa
ra khung lý luận về nội dung phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật theo tiếp cận năng
lực, được thể hiện qua các thành tố dưới đây:
1.4.4.1. Quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật: Quy hoạch
là nhiệm vụ hết sức quan trọng trong công tác quản lý, quy hoạch luôn phải đi trước kế
hoạch. Trong việc phát triển ĐNGV nói chung và ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường
ĐH nói riêng thì công tác quy hoạch có vai trò đặc biệt quan trọng, quy hoạch đúng sẽ
tạo cho ĐNGV phát triển toàn diện cả về chính trị, năng lực chuyên môn, năng lực sư
phạm kỹ thuật, năng lực nghiên cứu khoa học thuộc các ngành kỹ thuật
1.4.4.2. Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật: Tuyển dụng
GV khối ngành kỹ thuật là hoạt động nhằm bổ sung nguồn nhân lực quan trọng của nhà
trường. Đây là khâu hết sức quan trọng trong phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật, nó
8
không chỉ giúp gia tăng số lượng mà còn là điều kiện nhằm đạt mục tiêu có một cơ cấu
hợp lý và chất lượng GV khối ngành kỹ thuật cao.
1.4.4.3. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật: Đào tạo, bồi
dưỡng phát triển GV khối ngành kỹ thuật liên quan đến nâng cao năng lực đã có của GV
khối ngành kỹ thuật; việc đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành hệ thống kiến thức, năng
lực sư phạm, thái độ nghề nghiệp theo những tiêu chuẩn nghề nghiệp đã quy định. Việc
đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV khối ngành kỹ thuật phải căn cứ vào Khung tiêu chuẩn năng
lực ĐNGV khối ngành kỹ thuật để xác định nội dung đào tạo, bồi dưỡng. Khung năng lực
cũng là chuẩn thước đo giúp mỗi GV khối ngành kỹ thuật chủ động, tự chủ, tạo động lực
vươn lên thực hiện vai trò nhà giáo, nhà khoa học, nhà hoạt động xã hội và văn hóa, nhà
quản lý giáo dục, đồng thời có thể tự kiểm soát, đo lường năng lực của cá nhân so với
yêu cầu, nhiệm vụ, định hướng cho đào tạo, bồi dưỡng bù đắp năng lực thiếu hụt.
1.4.4.4. Đánh giá, xếp loại đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật: Kiểm tra, đánh
giá ĐNGV khối ngành kỹ thuật là quá trình xem xét các hoạt động, kết quả thực hiện
nhiệm vụ của từng GV khối ngành kỹ thuật theo các tiêu chuẩn, mục tiêu mà nhà trường
đang hướng tới nhằm phục vụ yêu cầu quản lý và giúp cho GV khối ngành kỹ thuật có
thêm thông tin để tự đánh giá bản thân, từ đó có hướng rèn luyện, phấn đấu, đáp ứng tốt
hơn yêu cầu về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, khung năng lực theo quy định.
1.4.4.5. Thực hiện các chế độ, chính sách phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành
kỹ thuật: Thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ GV khối ngành kỹ thuật có nghĩa là tạo
lập môi trường tối ưu cho việc duy trì và phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật.
Những chính sách đãi ngộ trên đã tạo động lực to lớn cho phát triển ĐNGV khối ngành
kỹ thuật. Mỗi nhà trường cần quan tâm tranh thủ tối đa các nguồn lực và điều kiện từ nội
lực nhà trường để vận dụng vào việc thực hiện chính sách đãi ngộ đối với GV khối ngành
kỹ thuật nhằm tạo động lực phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật, tạo nên sức mạnh to
lớn cho sự phát triển nhà trường.
1.4.5. Chủ thể phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật ở trường
đại học theo tiếp cận năng lực: Các chủ thể quản lý là Chính phủ, Bộ GD & ĐT và các
Bộ ngành liên quan, UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, Hiệu trưởng các
trường ĐH có đào tạo khối ngành kỹ thuật.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ
thuật ở trường đại học theo tiếp cận năng lực
1.5.1. Các yếu tố khách quan
1.5.1.1. Sự lãnh đạo, chỉ đạo của chủ thể quản lý trong việc phát triển đội ngũ
giảng viên khối ngành kỹ thuật các trường đại học: Cơ sở giáo dục ĐH muốn phát triển
mạnh, cần sự lãnh đạo của đảng về chủ trương đúng đắn, đặt trọng tâm lãnh đạo của đảng
ủy về việc phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật theo hướng tiếp cận năng lực.
1.5.1.2. Yếu tố văn hóa, khoa học - công nghệ: Ngày nay khoa học - công nghệ phát
triển như vũ bão tạo ra sự liên kết thế giới ngày càng chặt chẽ hơn, đồng thời cũng đặt ra cho
các quốc gia những thách thức lớn hơn, mở ra nhiều cơ hội hợp tác với thế giới bên ngoài kể
cả vốn, kinh nghiệm, phát triển nguồn nhân lực.
1.5.1.3. Yếu tố thuộc về môi trường, cơ chế tổ chức, quản lý của các trường ĐH:
Uy tín, thương hiệu nhà trường càng mạnh thì càng thu hút được GV và công tác
phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật càng thuận lợi. Bất cứ GV nào cũng mốn làm việc
trong một tổ chức có uy tín, được nhiều người biết đến, bản thân GV cũng lo sợ khi phải
rời bỏ tổ chức. Khi nhà trường có “thương hiệu” thì mối liên hệ giữa GV và nhà trường
càng gắn bó, công tác quản lý GV sẽ thuận lợi hơn.
9
Chính sách cán bộ cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến công
tác phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật. Trình độ của đội ngũ CBQL trong trường có
ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý nhà trường. Để tạo được môi trường sư phạm
tốt, nâng cao chất lượng ĐNGV khối ngành kỹ thuật, cán bộ quản lý nhà trường phải là
những người đầu đàn trong giảng dạy, nắm chắc và hiểu sâu sắc mục tiêu, chương trình,
nội dung đào tạo, biết chỉ đạo, tổ chức giảng dạy học tập có hiệu quả, là trung tâm thu
hút ĐNGV khối ngành kỹ thuật, SV và được đồng nghiệp kính trọng.
1.5.2. Các yếu tố chủ quan chủ quan
1.5.2.1. Sự say mê, tinh thần trách nhiệm của giảng viên khối ngành kỹ thuật trong
công việc: Sự ham mê, sáng tạo, say sưa với công việc cùng với ý thức trách nhiệm của
GV đối với các nhiệm vụ giáo dục, đào tạo trong nhà trường là yếu tố rất quan trọng, tác
động đến sự phấn đấu, tìm hiểu và tự nguyện trau dồi năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
của bản thân người GV khối ngành kỹ thuật.
1.5.2.2. Ý thức về nghĩa vụ cá nhân: Ý thức là hình thức phản ánh tâm lý cao nhất
chỉ có ở con người, ý thức cá nhân là mức độ phát triển cao của ý thức, là khả năng tự
nhận thức về bản thân, có thái độ rõ ràng đối với bản thân, tự điều khiển, điều chỉnh hành
vi theo mục đích tự giác, từ đó tự giáo dục và tự hoàn thiện.
1.5.2.3. Lương tâm, đạo đức nghề nghiệp: Lương tâm đạo đức là gốc của nhân
cách nói chung và nhân cách người GV khối ngành kỹ thuật nói riêng. Bất cứ một cá
nhân nào khi tham gia vào hoạt động nghề nghiệp, để mang lại chất lượng và hiệu quả
bền vững, bên cạnh năng lực chuyên môn cần phải có đạo đức nghề nghiệp.
1.5.2.4. Khả năng tự học, tự hoàn thiện của người giảng viên khối ngành kỹ thuật:
Khả năng tự học, tự hoàn thiện bản thân về năng lực chuyên môn kỹ thuật, đạo đức nghề
nghiệp, NCKH...là một trong những yếu tố cốt lõi nâng cao năng lực cá nhân của mỗi
người GV, nhất là GV ở các trường ĐH.
1.6. Kinh nghiệm phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật của một
số nước trên thế giới
1.6.1. Mỹ: Trong hệ thống giáo dục Mỹ, chính phủ trực tiếp can thiệp vào công tác
đào tạo nghề nghiệp thông qua bộ luật về đào tạo nghề nghiệp (“Carl D. Perkins Career
and Technical Education Act”) và cung cấp nguồn vốn hỗ trợ cho chính sách đào tạo
chung. Mỹ đi đầu trong việc xây dựng chuẩn nghề nghiệp nhà giáo: năm 1989, Ủy ban
quốc gia về chuẩn nghề nghiệp nhà giáo (National board for Professional Teaching
Standards, NBPTS) ban hành văn bản về những điều mà nhà giáo phải biết và có khả
năng thực hiện, coi đó là hệ giá trị nền tảng để xây dựng các chuẩn nghề nghiệp nhà giáo,
đáp ứng yêu cầu cải cách giáo dục Mỹ cho thế kỷ XXI. NBPTS xây dựng các chuẩn nâng
cao của GV.
1.6.2. Úc: Chương trình đào tạo GV do các trường xây dựng theo hướng dẫn,
chuẩn đào tạo GV của quốc gia và bang. Ở Úc, việc đào tạo chính quy bài bản GV kỹ
thuật đã và đang được quan tâm thực hiện một cách rộng rãi, đa dạng.
1.6.3. Cộng hòa liên bang Đức: Nước Đức có truyền thống và nhiều kinh nghiệm
trong việc đào tạo ĐNGV nói chung và GV kỹ thuật nói riêng một cách bài bản với chất
lượng cao.
1.6.4. Hàn Quốc: Đội ngũ GV được chia thành các cấp bậc: GV được phân thành
GV chính, bậc 1, bậc 2, trợ giảng, cố vấn giáo dục, thư viện viên, GV kỹ thuật và GV
điều dưỡng. Mỗi bậc GV đều phải thi để đạt chứng chỉ. Chính phủ liên tục cải cách giáo
dục trong đó có những hình thức đánh giá như gửi nhận xét cho GV, nhận xét từ HS và
những cải cách đó phải có sự thống nhất của hiệp hội GV.
10
1.6.5. Trung Quốc: Trong gần một thập kỷ qua, chính phủ Trung Quốc xây dựng
hệ thống các cơ sở ĐTN một cách bài bản từ đào tạo trung học, kỹ thuật, nâng cao, đến
các cơ sở phi Chính phủ.
1.6.6. Nhật Bản: Hệ thống đào tạo GV ở Nhật Bản có sự thay đổi về cơ bản.
Những thay đổi chính thể hiện ở hai điểm sau: 1) Chương trình đào tạo GV được thiết kế
gồm 3 phần là: Giáo dục đại cương, giáo dục chuyên ngành và giáo dục nghề nghiệp GV
(nội dung chính để cấp chứng chỉ GV); 2) Các trường sư phạm được tổ chức lại thành các
trường đại học đào tạo GV trong bốn năm và việc đào tạo GV cũng có thể được tiến hành
trong các trường ĐH khác.
Kết luận chương 1
Qua nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường
ĐH, luận án đưa những nhận định sau:
1. Phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH là công việc cần thiết và
quan trọng trong giai đoạn đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam hiện nay,
đồng thời cũng phù hợp với xu thế đang thực hiện cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
2. Để đáp ứng nhu cầu đào tạo lực lượng lao động chất lượng cao đòi hỏi công tác
đào tạo khối ngành kỹ thuật ở các trường ĐH phải đảm chất lượng đào tạo khối ngành kỹ
thuật theo chuẩn đầu ra.
3. Phát triển ĐNGV nói chung và ĐNGV khối ngành kỹ thuật nói riêng có đủ
năng lực thực hiện tốt công tác giảng dạy kỹ thuật cần phát triển ĐNGV khối ngành
kỹ thuật các trường ĐH theo các nội dung như: 1) Lập quy hoạch, kế hoạch cụ thể,
xác thực; 2) Công tác đào tạo, bồi dưỡng cần tăng cường và hoàn thiện các chương
trình đào tạo, bồi dưỡng sư phạm kỹ thuật, chuyên môn kỹ thuật. 3) Xác định các tiêu
chí, tiêu chuẩn, chỉ số về năng lực của GV khối ngành kỹ thuật; 4) Các chính sách, cơ
chế, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH.
4. Công tác quản lý ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH theo tiếp cận năng
lực chịu nhiều yếu tố ảnh hưởng. Đây cũng là một trong những vấn đề cần quan tâm khi
đề xuất các giải pháp cho việc phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN KHỐI NGÀNH KỸ
THUẬT CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
2.1. Tổ chức khảo sát thực trạng
2.1.1. Mục đích khảo sát: Điều tra, khảo sát thực tiễn là nhằm mục đích thu thập
số liệu để đánh giá thực trạng về phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH
vùng ĐBSCL theo tiếp cận năng lực một cách khách quan.
2.1.2. Nội dung khảo sát: Đánh giá thực trạng ĐNGV theo các tiêu chí; Xem xét,
đánh giá về thực trạng năng lực của ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng
ĐBSCL theo các nhóm năng lực và đánh giá thực trạng phát triển ĐNGV khối ngành kỹ
thuật các trường ĐH vùng ĐBSCL theo tiếp cận năng lực với 06 nội dung.
2.1.3. Đối tượng khảo sát: 145 CBQL; 580 GV; 1550 SV và 300SV đã tốt nghiệp ở
08 trường ĐH vùng ĐBSCL (gồm: 1. Trường Đại học Cần Thơ; 2. Trường Đại học Kỹ
thuật Công nghệ Cần Thơ; 3. Trường Đại học An Giang; 4. Trường Đại học Kiên Giang;
5. Trường Đại học Tiền Giang; 6. Trường Đại học Bạc Liêu; 7. Trường Đại học Trà
Vinh; 8. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long).
2.1.4. Công cụ, phương pháp khảo sát
2.1.4.1. Bộ công cụ khảo sát: Gồm bộ phiếu lấy ý kiến của các đối tường khảo sát.
11
2.1.4.2. Phương pháp khảo sát: Hướng dẫn CBQL; GV; SV thuộc khối ngành kỹ
thuật của 08 trường ĐH vùng ĐBSCL điền vào phiếu khảo sát ý kiến; Phỏng vấn sâu đối
với CBQL, GV khối ngành kỹ thuật của 08 trường ĐH vùng ĐBSCL.
2.1.5. Thời gian khảo sát: Từ tháng 02 đến tháng 09 năm 2018.
2.1.6. Xử lý kết quả khảo sát:
Bảng 2.1. Đối tượng và số phiếu khảo sát về phát triển ĐNGV
khối ngành kỹ thuật 08 trường đại học vùng ĐBSCL
TT
1
2
3
4
5
Đối tượng
Cán bộ quản lý phòng Tổ
chức cán bộ của 08 trường
Cán bộ quản lý
Giảng viên
Sinh viên
Sinh viên đã tốt nghiệp
Tổng số
Số phiếu
phát ra
Số phiếu
thu vào
Số phiếu
sau xử lý
08
08
08
150
590
1.560
320
2.628
145
587
1.555
310
2.605
145
580
1.550
300
2.583
2.2. Khái quát về đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội, giáo dục đào tạo và khối
ngành kỹ thuật ở các trường đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long
2.2.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Về vị trí địa lý tự nhiên: Vùng ĐBSCL có tổng diện tích toàn vùng khoảng
40.816,3 km2 chiếm khoảng 12,2% diện tích cả nước. ĐBSCL gồm 13 đơn vị hành
chính: bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính của thành phố Cần Thơ và 12 tỉnh: Long
An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, An Giang, Sóc
Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau.
Về kinh tế: Có vai trò và vị trí quan trọng trong sự phát triển KT - XH, hợp tác,
giao lưu quốc tế của quốc gia.
Về xã hội: Dân số toàn vùng năm 2017 là 17.738,0 nghìn người, đại đa số dân số
trẻ, đang trong thời kỳ “dân số vàng”.
2.2.2. Giáo dục và đào tạo vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Chất lượng GD & ĐT, đặc biệt là đào tạo ĐH nhìn chung thấp, chưa thực sự đáp
ứng yêu cầu, là một trong những nguyên nhân làm hạn chế chất lượng nguồn nhân lực,
chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa số lượng và chất lượng. Từ thực trạng trên, đòi hỏi
các địa phương vùng ĐBSCL cần có những giải pháp hữu hiệu: hỗ trợ các cơ sở đào tạo
trong đào tạo kỹ thuật; khuyến khích người dân, đặc biệt là lực lượng lao động trẻ tham
gia học tập nhằm xây dựng lực lượng lao động chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp
CNH - HĐH và hội nhập quốc tế.
2.2.3. Sự phát triển khối ngành kỹ thuật ở các trường Đại học vùng đồng bằng
sông Cửu Long
2.2.3.1. Lịch sử phát triển khối ngành kỹ thuật các trường Đại học vùng đồng
bằng sông Cửu Long: Hiện nay theo thống kê vùng ĐBSCL có 17 trường ĐH (trong đó
có 6 trường đại học ngoài công lập). Tuy nhiên, khối ngành kỹ thuật chỉ tập trung đào tạo
ở một số trường đại học trong vùng ĐBSCL, do đó, trong luận án này nghiên cứu 08
trường ĐH vùng ĐBSCL gồm: 1) Trường ĐH Cần Thơ; 2) Trường ĐH Kỹ thuật Công
nghệ Cần Thơ; 3) Trường ĐH An Giang; 4) Trường ĐH Kiên Giang; 5) Trường ĐH Tiền
Giang; 6) Trường ĐH Bạc Liêu; 7) Trường ĐH Trà Vinh; 8) Trường ĐH Sư phạm Kỹ
thuật Vĩnh Long. Là vùng có thế mạnh về nông nghiệp nên tiền thân của các trường ĐH
cũng hình thành và phát triển mạnh về các khoa nông nghiệp. Đến giai đoạn đẩy mạnh
12
CNH, HĐH đất nước, các trường ĐH vùng ĐBSCL đã bắt đầu đẩy mạnh và thành lập
các khoa, tổ bộ môn thuộc các khối ngành kỹ thuật.
2.2.3.2. Các ngành kỹ thuật và quy mô đào tạo:
Số ngành và quy mô đào tạo thuộc khối ngành kỹ thuật của 08 trường ĐH vùng
ĐBSCL cho thấy sự tăng lên trong quy mô đào tạo qua 03 năm từ năm học 2015 - 2016
đến năm học 2017 - 2018.
Bảng 2.2 Thống kê các ngành và quy mô SV khối ngành kỹ thuật trong 3 năm
TT
Trường
1
ĐH Cần Thơ
ĐH Kỹ thuật
Công nghệ Cần Thơ
ĐH An Giang
ĐH Kiên Giang
ĐH Tiền Giang
ĐH Bạc Liêu
ĐH Trà Vinh
ĐH SPKT Vĩnh Long
Tổng
2
3
4
5
6
7
8
Số lượng ngành đào tạo
Năm Năm Năm
Dự
học
học
học
kiến
2015 - 2016 - 2017- năm
2016 2017 2018 2020
13
13
14
18
11
11
11
14
04
05
06
02
11
08
05
09
08
02
15
08
07
11
08
02
15
08
10
13
10
05
18
10
Quy mô đào tạo (người)
Năm
Năm
Năm
Dự
học
học
học
kiến
2015 - 2016 - 2017 - năm
2016
2017
2018
2020
5.141 6.053 7.636 9.350
1.596
1.362
1.546
1.920
978 1.178 1.278
755
978 1.055
1.525 1.705 2.005
125
185
220
3.741 5.653 8.738
2.819 3.019 4.769
16.680 20.133 27.247
1.340
1.260
2.300
660
9.430
5.210
2.2.3.3. Cơ sở vật chất: Các trường ĐH vùng ĐBSCL đều đảm bảo về cơ sở vật
chất nhằm phục vụ tốt cho quá trình đào tạo của nhà trường, đặc biệt là các ngành thuộc
khối kỹ thuật.
2.2.3.4. Chất lượng đào tạo: Theo đánh giá của các trường ĐH vùng ĐBSCL về tổ
chức đào tạo và đánh giá chất lượng đào tạo ở các ngành, đặc biệt khối ngành kỹ thuật
đều đảm bảo chất lượng đào tạo về nguồn nhân lực trình độ cao, đáp ứng nhu cầu xã hội.
2.2.3.5. Đặc điểm đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật vùng ĐBSCL: Nguồn
đào tạo của ĐNGV khối ngành kỹ thuật từ nhiều nguồn khác nhau, từ các trường ĐH
SPKT, từ các trường ĐH tự nhiên, từ các trường ĐH khác, có một số GV được đào tạo từ
công nhân kỹ thuật sau đó học ĐH hệ tại chức để nâng chuẩn bằng cấp lên ĐH... do dó,
với nguồn đào tạo đa dạng nên các năng lực về chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ sư phạm
kỹ thuật, năng lực NCKH, năng lực quan hệ liên kết với doanh nghiệp... có sự chêch lệch
không đồng đều giữa các GV; ĐNGV khối ngành kỹ thuật giữa các ngành đào tạo chưa
đồng bộ về mặt số lượng và cơ cấu của ĐNGV, một số ngành đào tạo vẫn còn thiếu GV
có trình độ cao; Có tỷ lệ cơ cấu độ tuổi tương đồng giữa GV trẻ có sự nhiệt tình, năng
động dễ tiếp cận với những thay đổi mới trong khoa học kỹ thuật và công nghệ với GV
có nhiều kinh nghiệm về tuổi đời và tuổi nghề.
2.3. Thực trạng đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật các trường đại học
vùng đồng bằng sông Cửu Long
2.3.1. Thực trạng số lượng, giới tính và độ tuổi đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ
thuật: Về cơ cấu độ tuổi và giới tính của ĐNGV khối ngành kỹ thuật ở các trường ĐH
vùng ĐBSCL đang có một cơ cấu tương đối hợp lý với 78,0% GV có độ tuổi từ 31-50
(48,5% ở độ tuổi 31 - 40, 29,5% ở độ tuổi 41-50).
2.3.2. Thực trạng về cơ cấu trình độ đào tạo và chuyên môn - nghiệp vụ
2.3.2.1. Cơ cấu trình độ đào tạo của đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật: Tỷ lệ
GV có trình độ thạc sĩ chiếm đa số (68,6%), ĐNGV khối ngành kỹ thuật có trình độ từ
13
tiến sĩ trở lên chiếm 16,7% (trong đó 0,1% GS; 1,2% PGS; 15,4% TS).
2.3.2.2. Cơ cấu trình độ nghiệp vụ sư phạm, tin học, ngoại ngữ của ĐNGV khối
ngành kỹ thuật: Có khoảng 33,8% GV khối ngành kỹ thuật được đào tạo ở các trường
ĐH sư phạm kỹ thuật, 3,0% GV khối ngành kỹ thuật tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ
thuật và học lên ĐH khối ngành kỹ thuật, đa số GV khối ngành kỹ thuật (chiếm
khoảng 45,8%) có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy CĐ, ĐH. Còn lại khoảng 17,4%
GV khối ngành kỹ thuật được đào tạo ở các trường ĐH khác và có chứng chỉ NVSP
khác.
2.3.3. Thực trạng về năng lực nghề nghiệp của ĐNGV khối ngành kỹ thuật
2.3.3.1. Thực trạng năng lực sư phạm kỹ thuật: Các tiêu chí của năng lực sư phạm
kỹ thuật đều được đánh giá điểm trung bình từ 2,34 đến 2,78. Năng lực sư phạm kỹ
thuật của ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng ĐBSCL đều ở mức khá.
Thực trạng năng lực phát triển chương trình và chế biến tài liệu: Năng lực phát
triển và thực hiện chương trình đào tạo của ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường
ĐH vùng ĐBSCL ở mức độ khá, với điểm trung bình các tiêu chí từ 2,10 đến 2,65.
Thực trạng đánh giá mức độ hài lòng của SV: SV đánh giá ở mức bình thường từ
64,8% đến 68,4%; mức hài lòng từ 10,1% đến 11,1%; mức ít hài lòng từ 12,1% đến 12,2%.
Điều này cho thấy, SV vẫn chưa hài lòng và đánh giá cao về bài giảng, nguồn học liệu,
theo kết quả phỏng vấn trực tiếp với một số SV thì SV cho rằng mức độ giữa lý thuyết bài
giảng, thực hành chuyên môn kỹ thuật của các môn học trong đào tạo ngành kỹ thuật vẫn
chưa đảm bảo đáp ứng được sát với thực tế sản xuất. Còn nặng về lý thuyết, nhẹ thực hành,
đặc biệt chưa bám sát với thực tiễn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các cơ sở sản xuất và
tay nghề thực hành của SV vẫn chưa đáp ứng được các yêu cầu đặt ra của các vị trí việc
làm tại các cơ sở sử dụng nguồn nhân lực.
SV đánh giá mức độ hài lòng về Tổ chức, quản lý dạy học và sử dụng phương
pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học của GV khối ngành kỹ thuật ở mức bình
thường từ chiếm 10,5% đến 70,2%, mức ít hài lòng từ 11,1% đến 20,6%, mức hài lòng
một phần từ 8,8% đến 59,4%, theo SV việc tổ chức học trải nghiệm của ĐNGV vẫn
còn hạn chế, chưa thực hiện thường xuyên giúp SV nắm bắt các kỹ năng thực hành cụ
thể kết hợp với kiến thức chuyên môn. Việc Tổ chức hướng dẫn học tập tại cơ sở sản
xuất, kinh doanh và dịch vụ; Hướng dẫn khóa luận và nghiên cứu khoa học cho SV
khối ngành kỹ thuật được SV đánh giá ở mức bình thường từ 42,54% đến 57,9%, mức
ít hài lòng từ 7,3% đến 37,3%, mức hài lòng một phần từ 4,0% đến 28,7%, theo đánh
giá của SV việc hướng dẫn thực tập sản xuất và khóa luận của ĐNGV khối ngành kỹ
thuật các trường ĐH vùng ĐBSCL chưa được hướng dẫn cụ thể, xác thực với thực
tiễn sản xuất, một số ngành đào tạo của khối kỹ thuật SV còn gặp khó khăn trong quá
trình thực tập cọ sát thực tế do SV chưa được tham gia trực tiếp vào các hoạt động sản
xuất, kinh doanh và dịch vụ tại các cơ sở SV thực tập, đồng thời GV chưa sâu sát và
hướng dẫn cụ thể về quá trình thực tế sản xuất của các doanh nghiệp, đây là một hạn
chế đòi hỏi ĐNGV cần tham gia trực tiếp vào hoạt động thực tiễn của ngành đào tạo.
2.3.3.2. Thực trạng năng lực chuyên môn kỹ thuật: ĐBGV khối ngành kỹ thuật
của các trường ĐH vùng ĐBSCL đạt năng lực ở mức tốt là Khả năng cập nhật kiến thức
chuyên môn và thông tin, kỹ thuật (điểm TB đạt 3,13); Thành thạo các kỹ năng nghề của
lĩnh vực chuyên môn và thường xuyên cập nhật các kỹ năng nghề mới trong chuyên môn
kỹ thuật (3,08). Bên cạnh đó, các năng lực còn hạn chế nhất là những năng lực như: Hiểu
biết thực tiễn và khả năng liên hệ, vận dụng vào hoạt động dạy học, NCKH (2,60); Tổ
chức các quá trình công nghệ, tổ chức sản xuất, quản lý kỹ thuật công nghệ (2,57); Giải
14
quyết các vấn đề phát sinh trong sản xuất, nghiên cứu vận dụng các kỹ thuật công nghệ
mới (2,41).
2.3.3.3. Thực trạng năng lực nghiên cứu khoa học: Các năng lực cụ thể về NCKH
của ĐNGV khối ngành kỹ thuật ở các trường ĐH vùng ĐBSCL được đánh giá ở mức
khá, với điểm trung bình các tiêu chí từ 2,18 đến 2,87, đánh giá ở mức điểm trung bình
thấp nhất là 1,96 ở tiêu chí Triển khai kết quả NC và chuyển giao kết quả NC cho các bên
cần sử dụng.
Kết quả đánh giá của SV về năng lực hướng dẫn khóa luận và NCKH cho SV của
ĐNGV khối ngành kỹ thuật chưa cao, hoạt động NCKH của SV vẫn chưa phát triển
mạnh, GV khối ngành kỹ thuật trong hoạt động hướng dẫn khóa luận và NCKH cho SV
vẫn còn nhiều hạn chế, cần có sự thay đổi và phát triển trong thời gian tới.
2.3.3.4. Thực trạng năng lực quan hệ với doanh nghiệp: Năng lực quan hệ với
doanh nghiệp của ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng ĐBSCL được đánh giá
ở mức khá, với điểm trung bình các tiêu chí từ 2,15 đến 2,24.
2.3.3.5. Thực trạng năng lực phát triển nghề nghiệp: Các tiêu chí của năng lực
phát triển nghề nghiệp của ĐNGV khối ngành kỹ thuật đạt mức độ khá, với điểm trung
bình các tiêu chí từ 2,53 đến 2,83.
2.3. Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật các trường
đại học vùng đồng bằng sông Cửu Long
2.3.1. Thực trạng nhận thức các cấp quản lý về phát triển đội ngũ giảng viên
khối ngành kỹ thuật: Theo kết quả khảo sát 145 CBQL của 08 trường ĐH vùng ĐBSCL
về nhận thức tầm quan trọng của việc phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường
ĐH vùng ĐBSCL. Đa số CBQL đều cho rằng việc phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật
các trường ĐH là rất quan trọng (chiếm 52,3%), ít quan trọng (chiếm 27,3%), không quan
trọng (chiếm 20,4%). Theo kết quả phỏng vấn, một số CBQL cho rằng việc phát triển
ĐNGV khối ngành kỹ thuật ở các trường ĐH vùng ĐBSCL hiện nay rất cần thiết và quan
trọng vì việc phát triển này phù hợp với việc phát triển các ngành đào tạo thuộc khối kỹ
thuật.
2.3.2. Thực trạng qui hoạch và tuyển dụng đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật:
Thông qua kết quả khảo sát cho thấy CBQL, GV cho rằng Phân tích hiện trạng ĐNGV là
cần thiết nhất vì cần phải biết thực trạng và nhu cầu cần thiết mới có thể thực hiện việc
xây dựng kế hoạch quản lý ĐNGV khối ngành kỹ thuật và tổ chức thực hiện kế hoạch và
đánh giá kế hoạch quản lý phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật ở các trường ĐH. Tuy
nhiên, CBQL, GV chưa quan tâm nhiều đến việc phổ biến kế hoạch đến toàn thể ĐNGV,
công chức, viên chức trong nhà trường, đồng thời dự báo nhu cầu nguồn lực ĐNGV khối
ngành kỹ thuật. Về công tác tuyển dụng, các tiêu chí để được đánh giá mức khá, điểm
trung bình từ 2,49 đến 2,77.
2.3.3. Thực trạng bố trí, sử dụng đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật: Công
tác bố trí, sử dụng ĐNGV khối ngành kỹ thuật ở các trường ĐH vùng ĐBSCL được thực
hiện tương đối khá tốt. Đa số GV đều được phân công giảng dạy đúng chuyên ngành đào
tạo và được bố trí đều ở các khoa, bộ môn, phát huy tốt năng lực trong giảng dạy, NCKH,
ứng dụng CNTT vào trong bài giảng. Tuy nhiên, qua phỏng vấn, một số ý kiến cho rằng:
Việc bố trí, sử dụng ĐNGV khối ngành kỹ thuật ở một số trường ĐH vẫn chưa thật sự
phù hợp, nhiều khoa còn xảy ra tình trạng thừa GV, thiếu tiết dạy do số lượng SV giảm.
Một số GV chưa được bố trí đúng năng lực, đặc biệt thiếu ĐNGV khối ngành kỹ thuật có
trình độ cao. Đây cũng là vấn đề các trường ĐH vùng ĐBSCL cần quan tâm.
2.3.4. Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật:
15
Công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng ĐBSCL
được đánh giá ở mức khá tốt, điểm trung bình từ 3,06 đến 2,10. Một số tiêu chí đánh giá
mức thấp như: BD về quản lý đánh giá điều chỉnh kế hoạch, nội dung, chương trình đào
tạo; BD năng lực phát triển nghề nghiệp; BD năng lực quan hệ với các cơ sở sản xuất,
kinh doanh và dịch vụ.
2.3.5. Thực trạng đánh giá phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật:
Đánh giá ĐNGV khối ngành kỹ thuật được thực hiện ở mức khá tốt, với điểm trung bình
các tiêu chí từ 2,52 đến 3,05. Công tác kiểm tra, đánh giá của các trường ĐH vùng
ĐBSCL đều được thực hiện. Bên cạnh những đạt được, công tác kiểm tra đánh giá
ĐNGV khối ngành kỹ thuật cũng có những khó khăn, một số khó khăn lớn nhất trong
kiểm tra đánh giá ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng ĐBSCL là: Kỹ năng
tự học, tự NC; Kỹ năng thực hành; Các hoạt động XH và phát triển NL cá nhân. Theo ý
kiến phỏng vấn một số CBQL cho rằng: rất khó để đánh giá về kỹ năng tự học, tự
nghiên cứu của ĐNGV khối ngành kỹ thuật; Kỹ năng thực hành… cũng được cho là
khó khăn đối ĐNGV khối ngành kỹ thuật.
2.3.6. Thực trạng thực hiện chế độ chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc:
Các tiêu chí được đánh giá ở mức khá tốt, điều này thể hiện CBQL và GV đều nhận thấy
việc thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc rất quan trọng. Thực tế
việc xây dựng, ban hành các cơ chế chính sách thu hút GV, nhất là GV khối ngành kỹ
thuật là một trong những nhiệm vụ quan trọng đầu tiên để các trường ĐH vùng ĐBSCL
phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật có chất lượng, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ
hiện nay.
2.4. Thực trạng về ảnh hưởng của các yếu tố đến phát triển đội ngũ giảng
viên khối ngành kỹ thuật các trường đại học vùng đồng bằng sông Cửu Long theo
tiếp cận năng lực: Qua khảo sát cho thấy, tất cả các yếu tố tác động đều tác động đến
việc phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng ĐBSCL. Trong đó, các
yêu tố tác động nhiều là: Về môi trường, cơ chế tổ chức, quản lý của các trường ĐH có
khối ngành kỹ thuật; Sự lãnh đạo, chỉ đạo của các chủ trương, chính sách của Đảng,
Nhà nước từ trung ương đến địa phương; Phát triển của KH, kỹ thuật và công nghệ.
2.5. Đánh giá chung về thực trạng
2.5.1. Mặt mạnh: ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng ĐBSCL hiện
nay có cơ cấu về độ tuổi tương đối hợp lý. Trong đó, GV có độ tuổi từ 31 đến 50 tuổi
chiếm đa số. ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng ĐBSCL đều có phẩm chất
đạo đức tốt, lập trường tư tưởng vững vàng. Trình độ, năng lực của ĐNGV khối ngành kỹ
thuật được đánh giá ở mức khá tốt, cơ bản đáp ứng được nhu cầu giảng dạy khối ngành
kỹ thuật, NCKH.
2.5.2. Hạn chế: Tỷ lệ GV có học hàm, học vị chưa cao; trình độ ngoại ngữ, tin
học còn nhiều hạn chế, số lượng GV thỉnh giảng có trình độ cao các trường ĐH vùng
ĐBSCL còn ít. Số lượng GV được đào tạo sư phạm trình độ ĐH kỹ thuật chính quy rất hạn
chế, phần lớn các GV được BD qua các lớp BDSP cấp chứng chỉ về nghiệp vụ sư phạm.
Hoạt động NCKH của ĐNGV khối ngành kỹ thuật còn yếu so với yêu cầu đặt ra. Công
tác quy hoạch ĐNGV khối ngành kỹ thuật hiện nay chưa được xây dựng thống nhất, chưa
tường minh tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp gắn với nhiệm vụ chức danh GV. Việc bố
trí, sử dụng GV khối ngành kỹ thuật ở một số trường ĐH vùng ĐBSCL còn chưa thật sự
phù hợp, nhiều khoa còn xảy ra tình trạng thừa GV, thiếu tiết dạy do số lượng SV giảm.
2.5.3. Nguyên nhân những tồn tại, hạn chế của thực trạng: Các trường ĐH
vùng ĐBSCL chưa xây dựng kế hoạch phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật một cách
16
khoa học, sát với thực tế. Chưa xây dựng và ban hành Khung năng lực nghề nghiệp GV
khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng ĐBSCL. Việc nhận xét, đánh giá GV khối
ngành kỹ thuật hiện nay ở các trường ĐH vùng ĐBSCL chưa dựa vào chuẩn năng lực
giảng dạy chuyên môn kỹ thuật, NCKH, còn mang tính hình thức nên chưa khuyến
khích và tạo động lực cho GV khối ngành kỹ thuật rèn luyện, nâng cao năng lực, trình
độ và chất lượng hoạt động giảng dạy của mình.
Kết luận chương 2
Trong tình hình mới hiện nay thì năng lực của ĐNGV khối ngành kỹ thuật trên các
mặt đều chưa đáp ứng được với nhu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật chất lượng cao. Thực
trạng cho thấy ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng ĐBSVL còn những mặt
hạn chế cần có hướng giải pháp khắc phục. Công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn
nghiệp vụ kỹ thuật chưa nhiều, chưa đa dạng hóa các hình thức đào tạo, bồi dưỡng năng
lực chuyên môn nghiệp vụ kỹ thuật cho ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng
ĐBSVL. Chưa có bộ tiêu chí, tiêu chuẩn cụ thể về năng lực của ĐNGV khối ngành kỹ
thuật. Từ phân tích thực trạng về phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH
vùng ĐBSCL ở toàn chương 2 và cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật
các trường ĐH vùng ĐBSCL ở chương 1, luận án nhận thấy cần phải có những giải pháp
hiệu quả giúp các nhà quản lý làm tốt công tác phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật các
trường ĐH vùng ĐBSCL theo tiếp cận năng lực.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO TIẾP
CẬN NĂNG LỰC
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp: Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích; Đảm
bảo tính hệ thống; Đảm bảo tính thực tiễn; Đảm bảo tính hiệu quả; Đảm bảo tính khả thi.
3.2. Các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật các
trường đại học ở vùng đồng bằng sông Cửu Long theo tiếp cận năng lực
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên về tầm quan
trọng của phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật theo tiếp cận năng lực
3.2.1.1. Mục tiêu giải pháp: Việc tổ chức nâng cao nhận thức của lãnh đạo, CBQL
và ĐNGV khối ngành kỹ thuật sẽ góp phần đẩy mạnh hơn các hoạt động quản lý nhằm tạo
mọi điều kiện thuận lợi thúc đẩy năng lực ĐNGV khối ngành kỹ thuật, đáp ứng nhiệm vụ
đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao.
3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
- Tăng cường các nội dung giáo dục, tuyên truyền thông tin làm chuyển biến mạnh
mẽ nhận thức của ĐNGV khối ngành kỹ thuật về vai trò, trách nhiệm của mình; về yêu
cầu nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật toàn diện.
- Các cấp quản lý, lãnh đạo cần nhận thấy rõ việc xác định phát triển ĐNGV khối
ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng ĐBSCL theo tiếp cận năng lực là một nhiệm vụ quan
trọng trong các quyết định lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý.
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện giải pháp
- Phải làm tốt công tác xây dựng kế hoạch, phối hợp tổ chức thực hiện các nội
dung giáo dục, tuyên truyền thông tin.
- Phải tạo được một bầu không khí dân chủ, cởi mở, trách nhiệm, ý chí nghị lực,
quyết tâm và tính tự giác trong ĐNGV khối ngành kỹ thuật.
3.2.2. Xây dựng khung năng lực của giảng viên khối ngành kỹ thuật
3.2.2.1. Mục tiêu giải pháp: Khung năng lực chính là cơ sở khoa học để xác định
17
tiêu chuẩn, nhiệm vụ, yêu cầu của vị trí việc làm đó, đồng thời cũng làm căn cứ để
tuyển dụng, sử dụng, bố trí việc làm, quản lý, ĐTBD, đánh giá, phát triển cán bộ,
công chức, viên chức trong đó có ĐNGV nói chung và ĐNGV khối ngành kỹ thuật
nói riêng.
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp: Đề xuất khung năng lực nghề
nghiệp của ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng ĐBSCL với 05 tiêu chuẩn
năng lực gồm 14 tiêu chí: 1) Năng lực chuyên môn kỹ thuật với 3 tiêu chí; 2) Năng lực sư
phạm kỹ thuật với 5 tiêu chí; 3) năng lực nghiên cứu khoa học với 2 tiêu chí; 4) Năng lực
phát triển và thực hiện chương trình đào tạo khối ngành kỹ thuật với 2 tiêu chí; 5) Năng
lực quan hệ với doanh nghiệp và phát triển nghề nghiệp với 2 tiêu chí. Trong mỗi tiêu
chuẩn và tiêu chí phân tích những yêu cầu như sau: Tiêu chuẩn 1. Năng lực chuyên môn
kỹ thuật (Tiêu chí 1. Kiến thức chuyên môn kỹ thuật; Tiêu chí 2. Năng lực thực hành
nghề;Tiêu chí 3. Năng lực tổ chức, quản lý sản xuất); Tiêu chuẩn 2. Năng lực sư phạm
kỹ thuật (Tiêu chí 4. Am hiểu người học và hỗ trợ phát triển năng lực người học; Tiêu chí
5. Xây dựng mục tiêu, kế hoạch dạy học, tài liệu dạy học khối ngành kỹ thuật; Tiêu chí 6.
Sử dụng phương pháp, phương tiện dạy học kỹ thuật; Tiêu chí 7. Kiểm tra đánh giá kết
quả học tập của SV khối ngành kỹ thuật; Tiêu chí 8. Xây dựng môi trường học tập); Tiêu
chuẩn 3. Năng lực nghiên cứu khoa học (Tiêu chí 9. Thực hiện nghiên cứu khoa học và
chuyển giao kết quả nghiên cứu; Tiêu chí 10. Hướng dẫn sinh viên khối ngành kỹ thuật
thực hiện NCKH); Tiêu chuẩn 4. Năng lực phát triển và thực hiện chương trình đào tạo
các ngành thuộc khối kỹ thuật (Tiêu chí 11. Phát triển chương trình đào tạo các ngành
thuộc khối kỹ thuật; Tiêu chí 12. Thực hiện chương trình đào tạo các ngành khối kỹ
thuật); Tiêu chuẩn 5: Năng lực quan hệ với doanh nghiệp và năng lực phát triển nghề
nghiệp (Tiêu chí 13. Năng lực quan hệ với doanh nghiệp; Tiêu chí 14. Năng lực phát
triển nghề nghiệp).
Đánh giá GV khối ngành kỹ thuật phải hướng theo nhu cầu thực tế của nhà trường,
đồng thời còn dùng để đề ra các mục tiêu cho mỗi cá nhân và của các khoa, bộ môn khối
ngành kỹ thuật của nhà trường trong năm.
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện giải pháp: Khung năng lực nghề nghiệp của ĐNGV
khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng ĐBSCL phải đáp ứng được những tiêu chuẩn,
nhiệm vụ của GV được quy định trong Luật Giáo dục, Điều lệ trường đại học, phải phù
hợp với đặc trưng của hoạt động đào tạo khối ngành kỹ thuật nhằm mục tiêu phát triển
ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng ĐBSCL đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục hiện nay.
3.2.3. Cải tiến quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ
thuật theo tiếp cận năng lực
3.2.3.1. Mục tiêu giải pháp: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ĐNGV khối
ngành kỹ thuật theo tiếp cận năng lực là một trong những nội dung quan trọng của các
trường ĐH ở vùng ĐBSCL.
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp: Công tác quy hoạch ĐNGV
khối ngành kỹ thuật cần được tiến hành bắt đầu từ việc dự báo, xác định quy mô, ngành
nghề đào tạo thuộc khối kỹ thuật, cơ cấu nguồn nhân lực kỹ thuật, phân tích hiện trạng
ĐNGV khối ngành kỹ thuật.
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp: Xây dựng chiến lược, quy hoạch, lập kế
hoạch ĐNGV khối ngành kỹ thuật theo tiếp cận năng lực phải được tiến hành thường
xuyên, quan tâm từ khâu tạo nguồn, tuyển dụng, ĐTBD cho đến khi bố trí, sử dụng; bảo
đảm tính kế thừa liên tục.
18
3.2.4. Xây dựng, tổ chức thực hiện quy trình tuyển dụng, sử dụng giảng viên
khối ngành kỹ thuật theo tiếp cận năng lực
3.2.4.1. Mục tiêu giải pháp: Tuyển dụng, sử dụng ĐNGV khối ngành kỹ thuật là
một nội dung rất quan trọng, đòi hỏi nhu cầu nhân sự về ĐNGV khối ngành kỹ thuật
cho các trường ĐH vùng ĐBSCL trong từng giai đoạn cụ thể.
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp: Nhà trường cần ban hành
những quy định, những tiêu chuẩn, tiêu chí và quy trình tuyển dụng rõ ràng cụ thể để
chọn được ĐNGV khối ngành kỹ thuật có chất lượng và sử dụng ĐNGV khối ngành kỹ
thuật đạt hiệu quả cao nhất. Tuyển dụng ĐNGV khối ngành kỹ thuật cần chú ý các nội
dung như: 1) Thu hút nhân lực để chọn, sàng lọc và lựa chọn; 2) Sau khi tuyển chọn, việc
sử dụng bao gồm nhiều hoạt động từ phân công, sắp xếp, bố trí sắp xếp công việc cho
phù hợp với năng lực; 3) Các trường cần có những chế độ chính sách, quá trình thăng
tiến, phát triển nghề nghiệp.
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện giải pháp: Việc xác định, tuyển dụng ĐNGV khối
ngành kỹ thuật phải được thực hiện theo quy định của Chính phủ về hướng dẫn thi hành
Luật Viên chức. Sử dụng hợp lý ĐNGV khối ngành kỹ thuật là không thể thiếu trong tổ
chức, nâng cao chất lượng ĐNGV khối ngành kỹ thuật.
3.2.5. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giảng viên khối ngành
kỹ thuật theo tiếp cận năng lực
3.2.5.1. Mục tiêu giải pháp: ĐTBD nâng cao năng lực, trình độ ĐNGV khối ngành
kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đào tạo khối ngành kỹ thuật của các trường ĐH ở vùng
ĐBSCL.
3.2.5.2. Nội dung và tổ chức thực hiện giải pháp: Phải căn cứ vào mục tiêu ĐTBD
của ĐNGV khối ngành kỹ thuật là nâng cao năng lực chuyên môn kỹ thuật, năng lực sư
phạm kỹ thuật, NCKH và các hoạt động khác của ĐNGV khối ngành kỹ thuật để đáp ứng
yêu cầu về trình độ, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ
sở GDĐH công lập.
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện giải pháp: Việc ĐTBD chuyên môn, nghiệp vụ kỹ
thuật của ĐNGV khối ngành kỹ thuật phải thực sự thiết thực và phục vụ cho chính công
tác giảng dạy của GV khối ngành kỹ thuật hoặc những công việc khác sẽ đảm nhiệm.
Tránh tình trạng ĐTBD chuyên môn chỉ là hợp thức hóa về mặt bằng cơ cấu, số lượng
tham gia ĐTBD.
3.2.6. Đảm bảo thực hiện chế độ chính sách phát triển đội ngũ giảng viên khối
ngành kỹ thuật
3.2.6.1. Mục tiêu giải pháp: Đảm bảo các chế độ, chính sách cho phát triển ĐNGV
khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng ĐBSCL được hưởng đầy đủ theo quy định,
nâng cao đời sống vật chất tinh thần, trang bị đầy đủ về cơ sở vật chất, tạo môi trường
làm việc lành mạnh để ĐNGV khối ngành kỹ thuật yên tâm công tác.
3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp: Các trường ĐH trong phạm vi
quyền hạn được phân cấp quản lý cần có những chính sách nội bộ đối với ĐNGV khối
ngành kỹ thuật như: 1) Về điều kiện làm việc của ĐNGV nói chung, ĐNGV khối ngành
kỹ thuật nói riêng, đặc biệt là các GS, PGS đầu ngành của khối ngành kỹ thuật; 2)
Chính sách đối với các GV khối ngành kỹ thuật dạy giỏi, có nhiều đóng góp cho sự đổi
mới của nhà trường; 3) Một số chế độ đãi ngộ vật chất để thu hút GV khối ngành kỹ
thuật giỏi và thu hút nhân tài vào làm việc toàn thời gian hoặc kiêm nhiệm, bán thời
gian cho việc giảng dạy các ngành đào tạo khối kỹ thuật cho nhà trường.
3.2.6.3. Điều kiện thực hiện giải pháp: Phát huy, tận dụng triệt để nguồn đầu tư từ
19
các dự án, sự quan tâm tạo điều kiện của lãnh đạo các tỉnh, thành phố và các ngành liên
quan cả về vật chất và tinh thần nhằm hỗ trợ tốt cho ĐNGV khối ngành kỹ thuật các
trường ĐH vùng ĐBSCL.
3.3. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp
3.3.1. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi
3.3.1.1. Khái quát về khảo nghiệm
a) Mục đích khảo nghiệm: nhằm khảo sát, thăm dò tính cấn thiết và tính khả thi
của các giải pháp
b) Đối tượng khảo nghiệm: 145 Cán bộ quản lý; 580 GV khối ngành kỹ thuật.
c) Nội dung khảo nghiệm: Các giải pháp phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật
các trường ĐH vùng ĐBSCL theo tiếp cận năng lực đã xây dựng và đề xuất bao gồm:
Giải pháp 1 (GP1): Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên về tầm
quan trọng của phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật theo tiếp cận năng lực;
Giải pháp 2 (GP2): Xây dựng khung năng lực của đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ
thuật; Giải pháp 3 (GP3): Cải tiến quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên
khối ngành kỹ thuật theo tiếp cận năng lực; Giải pháp 4 (GP4): Đổi mới công tác tuyển
dụng, bố trí sử dụng đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật theo tiếp cận năng lực; Giải
pháp 5 (GP5): Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giảng viên khối ngành
kỹ thuật; Giải pháp 6 (GP6): Đảm bảo thực hiện chế độ chính sách phát triển đội ngũ
giảng viên khối ngành kỹ thuật.
d) Phương pháp khảo nghiệm: Các ý kiến đánh giá bằng cách cho điểm theo thang
điểm, thể hiện ở mục đánh giá kết quả khảo nghiệm.
e) Đánh giá kết quả khảo nghiệm
Đánh giá kết quả khảo nghiệm được tính theo tháng điểm sau:
- Tính cấp thiết được được tính theo thang điểm theo các mức độ từ 1 điểm đến 3
điểm: 3 điểm - Rất cấp thiết; 2 điểm - Ít cấp thiết; 1 điểm - Không cấp thiết.
- Tính khả thi được tính theo thang điểm theo mức độ từ 1 điểm đến 3 điểm:
3 điểm - Khả thi; 2 điểm - Ít khả thi; 1 điểm - Không khả thi.
3.3.1.2. Kết quả khảo nghiệm
Kết quả sau khi xử lý số liệu được thể hiện sau đây:
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết của các giải pháp
TT
1
2
3
4
5
6
Giải pháp
GP1
GP2
GP3
GP4
GP5
GP6
Rất cấp
thiết
479
674
592
534
661
618
Cấp
thiết
246
51
133
191
64
107
Không
cấp thiết
0
0
0
0
0
0
Điểm TB
(X)
2,66
2,93
2,82
2,74
2,91
2,85
Thứ bậc
Xi
6
1
4
5
2
3
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các giải pháp
TT
1
2
3
4
5
6
Giải pháp
GP1
GP2
GP3
GP4
GP5
GP6
Rất cấp
thiết
624
702
645
675
692
654
Cấp
thiết
101
23
80
50
33
71
Không
cấp thiết
0
0
0
0
0
0
Điểm TB
(X)
2,86
2,97
2,89
2,93
2,95
2,90
Thứ bậc
Xi
6
1
5
3
2
4
20
3.3.2. Phân tích và đánh giá kết quả khảo nghiệm
3.3.2.1. Về tính cấp thiết của các giải pháp: Kết quả điểm trung bình của các ý
kiến về các giải pháp đề xuất đều được đánh giá rất cao, với số điểm từ 2,66 điểm đến
2,93 điểm.
3.3.2.2. Về tính khả thi của các giải pháp: Ý kiến đánh giá cao về tính khả thi, đạt
từ 2,86 điểm đến 2,97 điểm.
3.4. Thử nghiệm giải pháp
3.4.1. Mục đích thử nghiệm: Kiểm chứng tính hiệu quả, mức độ ảnh hưởng của
giải pháp Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho GV khối ngành kỹ thuật.
3.4.2. Nội dung thử nghiệm: Luận án tiến hành thử nghiệm tập huấn bồi dưỡng
nội dung trong chương trình “nghiệp vụ sư phạm kỹ thuật” được đề xuất trong luận án.
3.4.3. Giới hạn thử nghiệm
3.4.3.1. Giới hạn về nội dung: Thử nghiệm giải pháp 5: Tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao năng lực cho GV khối ngành kỹ thuật.
3.4.3.2. Giới hạn về đối tượng thử nghiệm: 50 GV của trường ĐH Kỹ thuật Công
nghệ Cần Thơ thuộc các khoa, bộ môn khối ngành kỹ thuật được chọn trong toàn trường
để tiến hành thử nghiệm.
3.4.3.3. Giới hạn về thời gian thử nghiệm: Triển khai trong 3 tháng (tháng 4 đến
tháng 6 năm 2018).
3.4.3.4. Giới hạn về địa điểm thử nghiệm: Tại trường ĐH Kỹ thuật - Công nghệ
Cần Thơ.
3.4.4. Tiêu chí đánh giá: Năng lực sư phạm kỹ thuật của GV được phân loại như
sau: Kết quả đạt được < 5 điểm: Năng lực yếu; Kết quả đạt được từ 5 - < 7 điểm: Năng
lực trung bình; Kết quả đạt được từ 7 - < 9 điểm: Năng lực khá; Kết quả đạt được từ 9 -10
điểm: Năng lực tốt.
3.4.5. Tiến hành thử nghiệm: Quá trình tổ chức thử nghiệm bồi dưỡng được thực
hiện theo sơ đồ dưới đây:
Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng
Lập kế hoạch thực hiện bồi dưỡng
Lựa chọn phương pháp, phương tiện và hình thức thực hiện
bồi dưỡng
Xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực sư phạm
kỹ thuật
Lựa chọn GV hướng dẫn các chuyên đề bồi dưỡng
Thực hiện bồi dưỡng mô đun 1: Tâm lý học giáo dục kỹ thuật
Xác định đối tượng và số lượng GV được bồi
dưỡng
Xây dựng chương trình và nguồn học liệu thực
hiện bồi dưỡng
Thực hiện bồi dưỡng môn đun 2:
Phát triển năng lực xây dựng chương trình ĐT khối ngành kỹ
thuật và biên soạn học liệu dạy học kỹ thuật
Thực hiện bồi dưỡng mô đun 3:
Phát triển năng lực dạy học kỹ thuật
Tổ chức quá trình bồi dưỡng
Kiểm tra, đánh giá sau bồi dưỡng
Thực hiện bồi dưỡng mô đun 4:
Phát triển năng lực liên kết giữa đào tạo và quan hệ sản xuất
với doanh nghiệp
Khảo sát ý kiến học viên và rút kinh nghiệm quá
trình bồi dưỡng
Sơ đồ 3.1. Tiến trình thực hiện thử nghiệm
21
3.4.6. Kết quả thử nghiệm
3.4.6.1. Năng lực sư phạm kỹ thuật của giảng viên khối ngành kỹ thuật trước
thử nghiệm: Trước khi tiến hành thử nghiệm, năng lực sư phạm kỹ thuật của GV khối
ngành kỹ thuật chủ yếu ở mức độ trung bình (chiếm 68,0%) và mức khá (chiếm 32,0%),
không có GV khối ngành kỹ thuật nào được đánh giá ở mức tốt.
Năng lực sư phạm kỹ thuật của GV khối ngành kỹ thuật trong và sau thử nghiệm
Bảng 3.3. Mô tả những tham số đặc trưng của mẫu
THAM SỐ
TRƯỚC
Giá trị trung bình (Mean)
Sai số mẫu (Standard Error)
Trung vị (Median)
Số trội (Mode)
Độ lệch chuẩn (Standard Deviation)
Phương sai (Variance)
Khoảng biến thiên (Range)
Giá trị nhỏ nhất (Minimum)
Giá trị lớn nhất (Maximum)
Tổng (sum)
6,852
0,1167
6,400
6,4
0,8252
0,618
2,8
5,8
8,6
342,6
SAU
7,686
0,1401
7,750
8,4
0,9910
0,982
3,3
6,1
9,4
384,3
Kết quả này cho thấy giá trị trung bình, trung vị, điểm cao nhất của nhóm mẫu thử
nghiệm cho thấy: kết quả SAU thử nghiệm cao hơn TRƯỚC thử nghiệm.
Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình của nhóm mẫu thử nghiệm: giữa
TRƯỚC và SAU thử nghiệm.
Mô tả những tham số thống kê ở bảng 3.3 cho thấy: Giá trị trung bình của SAU
thử nghiệm lớn hơn TRƯỚC thử nghiệm, người nghiên cứu tiến hành so sánh lần lượt giá
trị trung bình của TRƯỚC và SAU thử nghiệm xem sự sai khác này có ý nghĩa hay
không. Người nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định, kết quả được thể hiện
ở bảng 3.4.
Bảng 3.4 Kết quả điểm trung bình đánh giá nhóm mẫu trước và sau thử nghiệm
So sánh
TRUOC – SAU
Lớp
TRUOC
SAU
N
50
50
Mean
6,852
7,686
SD
0,8252
0,9910
T value
-4,573
P value
0,000
7,686
6,852
Sơ đồ 3.2. Kết quả điểm trung bình đánh giá giữa trước và sau thử nghiệm
Kết quả bảng 3.4 và sơ đồ 3.2 cho thấy điểm trung bình đánh giá của nhóm mẫu
thử nghiệm TRƯỚC thử nghiệm là 6,852 thấp hơn so với điểm trung bình đánh giá SAU
thử nghiệm là 7,686. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (P=0,000). Điều này chứng tỏ
22
quá trình thử nghiệm đã mang lại hiệu quả cao.
3.4.6.2. Ý kiến đánh giá của GV về chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm kỹ
thuật: 100% GV khối ngành kỹ thuật tham gia thử nghiệm đều đánh giá khóa tập huấn là
rất cấp thiết và đã đáp ứng được mong muốn của GV khối ngành kỹ thuật khi tham gia
khóa học. 100% GV khối ngành kỹ thuật đồng ý với cách sắp xếp chương trình, nội dung
của khóa bồi dưỡng mà luận án đã xây dựng. 80% GV khối ngành kỹ thuật rất hứng thú
và 20% GV khối ngành kỹ thuật có hứng thú khi tham gia khóa bồi dưỡng. Như vậy, kết
quả thử nghiệm bước đầu đã cho thấy tính khả thi và hiệu quả của giải pháp “Tổ chức đào
tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giảng viên khối ngành kỹ thuật”.
3.4.6.3. Đánh giá chung về kết quả thử nghiệm
a. Kết quả đánh giá định tính: Năng lực về phân tích tâm lý và phát triển tư duy
sáng tạo kỹ thuật của các GV khối ngành kỹ thuật tham gia bồi dưỡng có sự thay đổi rõ
rệt. GV nắm bắt được tâm lý SV khối ngành kỹ thuật, sâu sát và hướng dẫn SV trong
hoạt động học tập cả về lý thuyết và thực hành. Năng lực biên soạn và chế biến tài liệu
giảng dạy và học tập của các GV có nhiều tiến bộ. GV đã có thể thực hiện biên soạn và
chế biến các tài liệu, các bài giảng điện tử và làm các mô phỏng cho quá trình giảng dạy
kỹ thuật có tính trực quan hơn, cụ thể và giúp SV dễ hiểu nội dung bài học hơn. Năng lực
vận dụng những phương pháp dạy học hiện đại, tích cực hóa người học của các GV tham
gia lớp bồi dưỡng cũng được nâng cao. Các GV đã xây dựng nhiều tình huống thực tế
thành các bài tập nhỏ và bài tập lớn cho SV, GV cũng tăng cường các hoạt động làm việc
nhóm trong các lớp học nhằm giúp SV phát triển được khả năng giải quyết vấn đề và
năng lực làm việc nhóm... Năng lực liên kết giữa đào tạo và quan hệ sản xuất với doanh
nghiệp của GV tham gia lớp bồi dưỡng có nhiều thay đổi và phát triển thông qua các hoạt
động tham quan thực tế và kết hợp với doanh nghiệp trong việc đánh giá kết quả thực tập
sản xuất của SV.
b. Kết quả đánh giá định lượng: Qua kết quả đạt được của các GV khối ngành kỹ
thuật tham gia lớp bồi dưỡng về năng lực sư phạm kỹ thuật được thể hiện ở bảng 3.3 và
3.4 đã chứng minh cho thấy điểm trung bình và đánh giá năng lực sư phạm kỹ thuật của
nhóm mẫu GV tham gia thử nghiệm có những cải thiện đánh kể, năng lực tăng lên theo
số lượng như: Số lượng GV đạt năng lực ở mức trung bình trước khi thử nghiệm bồi
dưỡng năng lực sư phạm kỹ thuật có 34 GV chiếm 68,0% và kết quả sau thử nghiệm thì
giảm xuống còn 13 GV chiếm 26,0%. Số lượng đạt năng lực khá từ 32,0% (trước khi thử
nghiệm tiến hành bồi dưỡng năng lực sư phạm kỹ thuật) tăng lên 64,0% (Sau khi thử
nghiệm bồi dưỡng năng lực sư phạm kỹ thuật), năng lực tốt tăng từ 0,0% trước khi được
bồi dưỡng tăng lên 10,0% sau khi được bồi dưỡng.
Kết luận chương 3
Trên cơ sở khung lý luận, phân tích thực trạng phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật
các trường ĐH vùng ĐBSCL hiện nay, đối chiếu với khung năng lực đã đề xuất, luận án
đã đưa ra các nguyên tắc và đề xuất 06 giải pháp phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật
các trường ĐH vùng ĐBSCL theo tiếp cận năng lực. Các giải pháp này mang tính toàn
diện và hệ thống cao. Đồng thời, các giải pháp có quan hệ mật thiết và bổ sung cho nhau.
Phần khảo nghiệm, thử nghiệm với những kết quả thu nhận đã khẳng định tính cấp thiết,
tính khả thi và hiệu quả đạt được của các giải pháp mà luận án đưa ra.
23
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng ĐBSCL theo hướng
tiếp cận năng lực được hiểu là quá trình xây dựng, hoàn thiện ĐNGV khối ngành kỹ thuật
các trường ĐH vùng ĐBSCL đáp ứng các tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp thuộc khối kỹ
thuật. Để thực hiện phát triển ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng ĐBSCL
theo tiếp cận năng lực thì điều kiện tiên quyết là cần có bộ tiêu chuẩn năng lực nghề
nghiệp của ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH; tiếp theo cần phải chuyển hóa
tiêu chuẩn năng lực ĐNGV khối ngành kỹ thuật các trường ĐH vùng ĐBSCL vào trong
tất cả các chức năng và thành phần chính của hoạt động quản lý để tạo thành quy trình
chuẩn hóa từ khâu xây dựng kế hoạch phát triển, tuyển dụng, bố trí sử dụng, đánh giá,
ĐTBD, đãi ngộ cho đến xây dựng môi trường, tạo động lực cho ĐNGV khối ngành kỹ
thuật các trường ĐH phát triển. Luận án đã đề xuất 06 giải pháp và thực hiện thử nghiệm.
Kết quả khảo nghiệm, thử nghiệm đã khẳng định tính cấp thiết, tính khả thi và hiệu quả của
các giải pháp mà luận án đề xuất, khẳng định kết quả nghiên cứu của đề tài.
2. KHUYẾN NGHỊ
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo:
Nghiên cứu xây dựng và ban hành bộ tiêu chuẩn năng lực của ĐNGV khối ngành
kỹ thuật các trường ĐH.
Tăng quyền tự chủ cho Hiệu trưởng các trường đại học: Cho phép hiệu trưởng
hàng năm được tự xác định số lượng biên chế ĐNGV nói chung, ĐNGV khối ngành kỹ
thuật nói riêng; hiệu trưởng có quyền quyết định trả lương cho GV theo năng lực và đóng
góp của GV.
2.2. Đối với Lãnh đạo các trường Đại học của vùng đồng bằng sông Cửu Long
Ban hành các văn bản quy định về tiêu chuẩn, chức trách, nhiệm vụ của GV khối
ngành kỹ thuật theo tiếp cận năng lực, căn cứ vào các quy định của Nhà nước để hướng
dẫn các đơn vị xây dựng quy định về chức trách, nhiệm vụ của GV khối ngành kỹ thuật.
Thực hiện ĐTBD, phát triển năng lực ĐNGV khối ngành kỹ thuật, đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục và nhu cầu của thị trường lao động, của các cơ sở sử dụng nhân lực
kỹ thuật trình độ cao trong giai đoạn hiện nay. Tăng cường thực hiện các chế độ chính
sách hỗ trợ đời sống và điều kiện làm việc của ĐNGV khối ngành kỹ thuật.
2.3 Đối với giảng viên khối ngành kỹ thuật: Mỗi GV không ngừng phấn đấu
nâng cao phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cũng như nhận thức được
vai trò, vị trí và trách nhiệm của người giảng viên trong hoạt động đào tạo các ngành
thuộc khối kỹ thuật, NCKH và quan hệ với doanh nghiệp để nâng cao khả năng tự học, tự
nghiên cứu của bản thân.
24
CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
1. Nguyễn Minh Tuấn (2017), “Mô hình nhân cách người giáo viên trong bối cảnh toàn
cầu hóa và hội nhập quốc tế”, Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt kỳ tháng 3/2017.
2.
Nguyễn Minh Tuấn (2017), “Một số giải pháp đổi mới quản lí chất lượng giáo dục đại
học tại Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ”, Tạp chí Giáo dục, số
đặc biệt kỳ tháng 3/2017.
3.
Nguyễn Minh Tuấn (2018), “Khung năng lực của đội ngũ giảng viên khối ngành
kỹ thuật ở các trường đại học”, Tạp chí Khoa học giáo dục, số tháng 9/2018.
4.
Nguyễn Minh Tuấn (2018), “Phát triển nghiên cứu khoa học của giảng viên khối
ngành kỹ thuật ở các trường đại học Việt Nam trong bối cảnh hiện nay”, Tạp chí
Khoa học - Trường ĐH Sư phạm Hà Nội, số tháng 12/2018.
5.
Nguyễn Minh Tuấn (2019), “Phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật ở
các trường đại học theo tiếp cận năng lực”, Tạp chí Thiết bị Giáo dục, số 187
kỳ 2 tháng 2/2019
6. Nguyễn Minh Tuấn (2019), “Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ
thuật ở các trường đại học vùng ĐBSCL theo tiếp cận năng lực”, Tạp chí Khoa học Trường ĐH Vinh, số 1B năm 2019.