Tải bản đầy đủ (.doc) (135 trang)

Luận văn tốt nghiệp - Quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.22 MB, 135 trang )

Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Phạm Thu Hường
Lớp CQ 53/11.17

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HƯNG GIANG

Chuyên ngành

: Tài chính doanh nghiệp

Mã số

: 11

Giáo viên hướng dẫn

: TS. Diêm Thị Thanh Hải

Hà Nội - 2019

Phạm Thu Hường_CQ53/11.17


|Page


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế
của đơn vị thực tập.
Sinh viên

Phạm Thu Hường

Phạm Thu Hường_CQ53/11.17

|Page


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP.......................................................................................................................1
1.1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.................................1

1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh.................................................1
1.1.2. Thành phần của vốn kinh doanh....................................................................4
1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp...................................8
1.2. Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp...........................................................11
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh của doanh nhiệp................11
1.2.2. Nội dung quản trị vốn kinh doanh...............................................................12
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 33
1.3.1. Nhân tố chủ quan
33
1.3.2. Nhân tố khách quan.....................................................................................35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HƯNG GIANG.................................................38
2.1. Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ
phần Đầu tư xây dựng Hưng Giang.............................................................................38
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Hưng
Giang....................................................................................................................38
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng
Hưng Giang..........................................................................................................39
2.1.3. Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Hưng
Giang 47
2.2. Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Hưng
Giang...........................................................................................................................56
2.2.1. Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần
Đầu tư xây dựng Hưng Giang...............................................................................56
2.2.2 Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng
Hưng Giang..........................................................................................................65
2.3. Đánh giá chung về tình hình quản trị vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư
xây dựng Hưng Giang
96
2.3.1. Những kết quả đạt được..............................................................................96

Phạm Thu Hường_CQ53/11.17

|Page


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân..................................................................98
KẾT LUẬN..............................................................................................................101
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HƯNG GIANG....102
3.1 Mục tiêu và định hướng pháp triển của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng
Giang trong thời gian tới............................................................................................102
3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội...............................................................................102
3.1.2 Mục tiêu và định hướng hoạt động của Công ty Cổ phần đầu tư xây dưng
Hưng Giang........................................................................................................103
3.2 Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần
đầu tư xây dựng Hưng Giang.....................................................................................105
3.2.1 Đầu tư lĩnh vực kinh doanh chuyên biệt- tăng doanh thu trong tương lai.. 105
3.2.3 Điều chỉnh công tác huy động vốn và phân bổ vốn kinh doanh...............113
3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp................................................................116
3.3.1. Về tác động từ bên ngoài...........................................................................117
3.3.2. Về phía doanh nghiệp................................................................................118
KẾT LUẬN...............................................................................................................119
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................121

Phạm Thu Hường_CQ53/11.17


|Page


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG

Bảng 2.1 :Cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị, nhà xưởng

44

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Giang năm
2018

45

Bảng 2.3 : Khái quát về tình hình tài sản và nguồn vốn tại Công ty cổ phần đầu
tư xây dựng Hưng Giang giai đoạn 2016- 2018

47

Bảng 2.4 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Công ty CPĐTXD Hưng
Giang giai đoạn 2016-2018

52

Bảng 2.5: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của DN giai đoạn 2016-2018 55

Bảng 2.6: Cơ cấu và sự biến động Vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư
xây dựng Hưng Giang giai đoạn 2016-2018................................57
Bảng 2.7: Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn Công ty Cổ phần đàu tư xây dựng
Hưng Giang giai đoạn 2016-2018

60

Bảng 2.8 Bảng phân tích mô hình tài trợ vốn của Công ty Cổ phần đầu tư xây
dựng Hưng Giang giai đoạn 2016-2018.......................................64
Bảng 2.9: Bảng phân tích thực trạng VLĐ và phân bổ VLĐ của Công ty Cổ
phần đầu tư xây dựng Hưng Giang năm 2017-2018

65

Bảng 2.10: Kết cấu vốn bằng tiền của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Hưng
Giang giai đoạn 2016-2018

69

Bảng 2.11: Hệ số khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng
Hưng Giang giai đoạn 201-2018..................................................71
Bảng 2.12: Vòng quay tiền mặt của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Hưng
Giang giai đoạn 2016-2018..........................................................73
Bảng 2.13: Cơ cấu cho nợ của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Giang
giai đoạn 2016- 2018....................................................................74

Phạm Thu Hường_CQ53/11.17

|Page



Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Bảng 2.14: Tình hình biến động các khoản phải thu của Công ty Cổ phần đầu tư
xây dựng Hưng Giang giai đoạn 2016-2018................................77
Bảng 2.15: Tình hình tốc độ luân chuyển các khoản phải thu của Công ty Cổ
phần đầu tư xây dựng Hưng Giang giai đoạn 2016-2018 79
Bảng 2.16: Cơ cấu hàng tồn kho của của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng
Hưng Giang giai đoạn 2016-2018................................................81
Bảng 2.17: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị hàng tồn kho của Công ty Cổ
phần đầu tư xây dựng Hưng Giang giai đoạn 2016-2018............82
Bảng 2.18: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị VLĐ của Công ty Cổ phần
đầu tư xây dựng Hưng Giang giai đoạn 2016-2018.....................84
Bảng 2.19: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Cổ phần
đầu tư xây dựng Hưng Giang giai đoạn 2016-2018.....................89
Bảng 2.20: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ
phần đầu tư xây dựng Hưng Giang giai đoạn 2016-2018............92
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 : Cơ cấu nguồn vốn Cồng ty Cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Giang
giai đoạn 2016-2018

48

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tài sản Cồng ty Cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Giang giai
đoạn 2016-2018 48
Biểu đồ 2.3 . Tình hình tài chính của công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Hưng
Giang giai đoạn 2016- 2018.........................................................53
Biểu 2.4 đồ : Biểu đồ cơ cấu VLĐ của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Hưng

Giang tại ngày 31/12/2017

66

Biểu đồ 2.5 : Biểu đồ cơ cấu VLĐ của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Hưng
Giang tại ngày 31/12/2018

66

Biểu đồ 2.6 : Kết cấu vốn bằng tiền của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Hưng
Giang giai đoạn 2016-2018

71

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Giang.........40
Phạm Thu Hường_CQ53/11.17

|Page


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của phòng tài chính kế toán......................................43

Phạm Thu Hường_CQ53/11.17


|Page


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21

22
23
24
25
26
27
28
29
30
31

Từ viết tắt
BCTC
BH&CCDV
CCDC
CTCP
DN
DTT
ĐTXD
ĐVT
KH
KHTSCĐ
HTK
LNST
LNTT
NNH
NVL
NPT
PTNH
SXKD

SP
SPDD
TL (%)
TSCĐ
TSDH
TSLĐ
TSNH
TT(%)
TTCNB
VCĐ
VCSH
VKD
VLĐ

Nghĩa là
Báo cáo tài chính
Bán hàng và cung cấp dịch vụ
Công cụ dụng cụ
Công ty Cổ phần
DN
Doanh thu thuần
Đầu tư xây dựng
Đơn vị tính
Khấu hao
Khấu hao tài sản cố định
Hàng tồn kho
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận trước thuế
Nợ ngắn hạn
Nguyên vật liệu

Nợ phải trả
Phải thu ngắn hạn
Sản xuất kinh doanh
Sản phẩm
Sản phẩm dở dang
Tỷ lệ (%)
Tài sản cố định
Tài sản dài hạn
Tài sản lưu động
Tài sản ngắn hạn
Tỷ trọng (%)
Trả trước cho người bán
Vốn cố định
Vốn chủ sở hữu
Vốn kinh doanh
Vốn lưu động

Phạm Thu Hường_CQ53/11.17

|Page


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh bất kỳ chủ thể nào đều với
mục đích tìm kiếm lợi nhuận, để làm được điều đó thì chủ thể tham gia hoạt

động sản xuất kinh doanh phải bỏ ra một lượng vốn nhất định. Trước thực trạng
biến động mạnh mẽ của thị trường tài chính việc huy động vốn của DN từ các
kênh khác nhau ngày càng thuận lợi, nhưng thực trạng huy động và dụng vốn
trong các doanh nghiệp còn lãng phí, kém hiệu quả. Vì vậy việc tăng trưởng và
phát triển không hoàn toàn phụ thuộc vào lượng vốn huy động được mà cơ bản
phụ thuộc vào hiệu quả quản lí và sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả nhất.
Tuy nhiên việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả là phải bảo toàn được số
vốn đã bỏ ra, và không ngừng sinh sôi nảy nở nhưng phải dựa trên các nguyên
tắc tài chính và quy định của pháp luật.
Quản trị sử dụng vốn kinh doanh của DN đi từ công tác huy động vốn đến
kiểm soát phân bổ vốn, sử dụng vốn và cuối cùng là đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn. Kết thúc quá trình đó lãnh đạo doanh nghiệp nhìn nhận một cách tổng quát
cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, nhìn ra những điểm mạnh, điểm yếu,
những nhược điểm cần khắc phục cũng như phát huy được các tiềm năng sẵn có.
Từ đó đưa ra các giải pháp hữu hiệu nhằm cải công tác quản trị vốn kinh doanh
giúp DN vững vàng vượt qua giai đoạn khó khăn.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó cùng với quá trình tìm hiểu
thực tế tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Giang và dưới sự hướng dẫn
tận tình của giảng viên TS. Diêm Thị Thanh Hải, em đã lựa chọn đề tài: “Quản
trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Giang”.
2. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài đi sâu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến các vấn đề về vốn kinh
doanh, từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của DN
Phạm Thu Hường_CQ53/11.17

1


Học Viện Tài Chính


Luận Văn Tốt Nghiệp

như lý luận chung về tài chính doanh nghiệp, thông qua các chỉ tiêu đánh giá
thực trạng và hiệu quả vốn kinh doanh của DN tại Công ty Cổ phần đầu tư xây
dựng Hưng Giang.
3. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về vốn kinh doanh.
- Phân tích thực trạng tình hình vốn kinh doanh và công tác quản trị sử dụng vốn
kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Giang.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh
của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Giang.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu về vốn kinh doanh và biện giải pháp tăng cường
quản trị sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Hưng
Giang.
- Về thời gian: Tình hình tài chính của công ty năm 2016-2018.
- Về nguồn số liệu: Số liệu sử dụng lấy từ sổ sách kế toán, các báo cáo tài chính
của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Giang trong 3 năm gần đây từ 2016 –
2018.
5. Phương pháp nghiên cứu
Vận dụng các kiến thức đã học tại Học viện Tài chính, quan sát thực tiễn tại
DN kết hợp với các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu thông qua các hồ sơ lưu trữ của
DN trong những năm qua bao gồm: báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp… Bên cạnh đó, thu thập thông tin, số liệu trên các
trang web và tài liệu tham khảo có liên quan.
- Phương pháp phân tích: dựa trên số liệu thu thập được, em tiến hành xử lý,
phân tích theo mục đích, yêu cầu của đề tài để có số liệu phù hợp.
Phạm Thu Hường_CQ53/11.17


|Page


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

- Phương pháp so sánh:
+ So sánh theo thời gian (so sánh giữa kì này với kì trước, giữa thực tế với
kế hoạch) để thấy được sự biến động của vốn, tình hình thực hiện kế hoạch về
vốn của doanh nghiệp.
+ So sánh theo không gian (so sánh giữa DN với các DN khác cùng
ngành, so sánh giữa DN với mức trung bình ngành) để đánh giá vị thế của DN
trong ngành và xem xét những biến động về vốn và tài sản là phù hợp hay
không.
+ So sánh bằng số tuyệt đối để thấy được quy mô tổng nguồn vốn và từng
loại vốn của doanh nghiệp, so sánh bằng số tương đối để đánh giá tình hình tài
chính và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
6. Ý nghĩa của luận văn
Về lý luận: Quản trị vốn kinh doanh hiệu quả sẽ giúp DN có được nhiều
lợi thế và khẳng định được vững chắc vị trí của mình trên thị trường. Mục tiêu
của quản trị tài chính DN (hay quản trị vốn kinh doanh) là nhằm tối đa hóa giá
trị của chủ sở hữu.
Có thể thấy rằng, khi mà giá trị DN đạt được mức tối đa cũng đồng nghĩa
với việc đã tối đa hóa lợi ích của nhà đầu tư là chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Đây chính là mục tiêu cho các nhà quản trị tài chính khi tham gia vào việc phân
tích, đánh giá và lựa chọn các quyết định tài chính của doanh nghiệp.
Về thực tiễn: Đánh giá công tác quản trị và sử dụng VKD nhằm mục đích
nhận thức và đánh giá tình hình biến động tăng, giảm của các chỉ tiêu hiệu quả
sử dụng VKD, qua đó phân tích những nguyên nhân tăng giảm và đề ra những

chính sách, biện pháp quản lý thích hợp nhằm tăng cường quản trị VKD, nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
7. Bố cục bài luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, tài liệu tham
khảo, nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương:
Phạm Thu Hường_CQ53/11.17

|Page


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Chương 1: Lý luận Quản trị Vốn Kinh Doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng Quản trị Vốn Kinh Doanh tại Công ty Cổ phần đàu tư
xây dựng Hưng Giang.
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường Quản trị Vốn Kinh Doanh
tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Giang.
Do thời gian nghiên cứu và thực tập ngắn cùng với trình độ hiểu biết còn
hạn chế do vậy bài khóa luận của em còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự đóng góp và chỉ bảo của các thầy cô cùng với các anh chị trong Công ty
Cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Giang để khóa luận của em được hoàn thiện
hơn.
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Sinh viên

Phạm Thu Hường

Phạm Thu Hường_CQ53/11.17


|Page


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh
a- Khái niệm vốn kinh doanh:
Đứng trước mỗi mục đích nghiên cứu và quan điểm khác nhau thì có những
lý luận khác nhau về vốn kinh doanh trong hoạt động của doanh nghiệp.
Theo quan điểm cổ điển, C.Mác đứng trên góc độ nghiên cứu các yếu tố sản
xuất thì ông cho rằng “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thăng dư, là
một đầu vào của quá trình sản xuất”.Tuy nhiên quan điểm này của C.Mác còn
hạn chế vì ông quan niệm chỉ có khu vực sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư
cho nền kinh tế.
Theo học thuyết kinh tế cổ điển và phái cổ điển mới: Vốn là một trong các
yếu tố đầu vào để sản xuất kinh doanh (đất đai, lao động...), vốn là các sản phẩm
được sản xuất ra để phục vụ cho sản xuất (máy móc, thiết bị...).
“Vốn kinh doanh của DN là toàn bộ số tiền ứng trước mà DN bỏ ra để đầu tư
hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp”- Theo giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Học viện Tài chính.
“Vốn kinh doanh là toàn bộ lượng tiền cần thiết nhất định để bắt đầu và duy
trì các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” – Theo Đinh Văn Sơn,
giáo trình “Tài chính DN thương mại”, nhà xuất bản Thống kê.
Dù đứng trên các góc độ nghiên cứu, thời điểm nghiên cứu hay cách dung từ

ngữ diễn đạt khác nhau nhưng hiểu một cách chung nhất về VKD thì VKD là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình trong DN
được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh của DN nhằm mục đích sinh lời.
Và VKD chính là điều kiện cần đầu tiên để một DN tồn tại và phát triển.
b- Đặc trưng của vốn kinh doanh

Phạm Thu Hường_CQ53/11.17

1


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Thứ nhất: Vốn kinh doanh là đại diện cho một lượng giá trị tài sản, có nghĩa
vốn là biểu hiện bằng giá trị của các tài sản hữu hình và vô hình như: nhà xưởng,
đất đai, máy móc, thiết bị, chất xám, thông tin,…
Thứ hai: Vốn luôn vận động để sinh lời. Vốn được biểu hiện bằng tiền
nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Để biến thành vốn thì đồng tiền đó
phải được đưa vào hoạt động kinh doanh nhằm kiếm lời. Trong quá trình vận
động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và
điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là giá trị - là tiền. Đồng vốn phải quay
về xuất phát với giá trị lớn hơn- đó là nguyên lý đầu tư, sử dụng và bảo toàn
vốn. Do vậy khi đồng vốn bị ứ đọng, tài sản cố định không được sử dụng, tài
nguyên, sức lao động không được dùng đến và nảy sinh các khoản nợ khó đòi…
là đồng vốn “chết”. Mặt khác, tiền có vận động nhưng bị phân tán quay về nơi
xuất phát với giá trị thấp hơn thì đồng vốn cũng không được đảm bảo, chu kỳ
vận động tiếp theo sẽ bị ảnh hưởng.
Thứ ba: Vốn không tách rời chủ sở hữu trong quá trình vận động, mỗi đồng

vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định. Trong nền kinh tế thị trường, chỉ có
xác định rõ chủ sở hữu thì đồng vốn mới được sử dụng hợp lý và có hiệu quả
cao. Cần phải phân biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn, đó là hai
quyền khác nhau. Tuy nhiên, tuỳ theo hình thức đầu tư mà người có quyền sở
hữu và quyền sử dụng là đồng nhất hoặc riêng rẽ. Và dù trong trường hợp nào,
người sở hữu vốn vẫn được ưu tiên đảm bảo quyền lợi và được tôn trong quyền
sở hữu của mình. Đây là một nguyên tắc để huy động và quản lý vốn.
Thứ tư: Phải xem xét về yếu tố thời gian của đồng vốn, điều này có nghĩa là
vốn có giá trị về mặt thời gian. Trong điều kiện cơ chế thị trường, phải xem xét
yếu tố thời gian vì ảnh hưởng sự biến động của giá cả, lạm phát nên giá trị của
đồng tiền ở mỗi thời kỳ là khác nhau.
Thứ năm: Vốn phải được tập trung tích tụ đến một lượng nhất định mới có
thể phát huy được tác dụng. DN không chỉ khai thác tiềm năng về vốn của mình
mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn từ bên ngoài như phát hành cổ phiếu,
Phạm Thu Hường_CQ53/11.17

2


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

liên doanh liên kết với các DN khác. Nhờ vậy vốn của DN sẽ tăng lên và được
gom thành món lớn.
Thứ sáu: Vốn được quan niệm là một loại hàng hoá đặc biệt trong nền kinh
tế thị trường. Nhưng người có vốn có thể cho vay và những người cần vốn sẽ đi
vay, có nghĩa là mua quyền sử dụng vốn của người có quyền sở hữu vốn. Khi đó
quyền sở hữu vốn không di chuyển nhượng qua sự vay nợ. Người vay phải trả
một tỷ lệ lãi suất hay chính là giá của quyền sử dụng vốn, khi đó vốn sẽ không

mất quyền sở hữu mà chỉ mất quyền sử dụng trong một thời gian nhất định. Việc
mua này diễn ra trên thị trường tài chính, giá mua bán tuân theo quan hệ cungcầu vốn trên thị trường.
Thứ bảy: Vốn không chỉ được biểu biện bằng tiền của những tài sản hữu
hình mà nó còn biểu hiện giá trị của những tài sản vô hình như nhãn hiệu, bản
quyền, phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ, vị trí địa lý kinh doanh… Cùng
với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự tiến bộ của khoa học công nghệ
thì những tài sản vô hình ngày càng phong phú và đa dạng, giữ vai trò quan
trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Do vậy, tất cả các tài
sản này phải được lượng hoá để quy về giá trị. Việc xác định chính xá giá trị của
các tài sản nói chung và các tài sản vô hình nói riêng là rất cần thiết khi góp vốn
đầu tư liên doanh, khi đánh giá doanh nghiệp, khi xác định giá trị để phát hành
cổ phiếu.
Những đặc trưng trên cho thấy rằng vốn kinh doanh được sử dụng cho sản
xuất kinh doanh tức là mục đích tích luỹ chứ không phải là mục đích tiêu dùng
như một số quỹ tiền tệ khác trong doanh nghiệp. Vốn kinh doanh được ứng ra
trước khi hoạt động sản xuất kinh doanh được bắt đầu. Và sau một chu kỳ hoạt
động vốn kinh doanh phải được thu về để sử dụng cho các chu kỳ hoạt động tiếp
theo.

Phạm Thu Hường_CQ53/11.17

3


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

1.1.2. Thành phần của vốn kinh doanh
1.1.2.1 Theo đặc điểm luân chuyển của vốn

Theo đặc điểm luân chuyển của vốn thì VKD bao gồm: vốn cố định và vốn
lưu động
 Vốn cố định
Vốn cố định là toàn bộ số tiền ứng trước mà DN bỏ ra để đầu tư hình thành
nên các TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho
các hoạt động của DN và phải thỏa mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn là tài sản
cố định (TSCĐ).
TSCĐ có sau mỗi chu kỳ kinh doanh hình thái và đặc điểm của TSCĐ không
thay đổi, chỉ thay đổi về hình thái giá trị và được chuyển dịch dần vào chi phí
sản xuất sản phẩm hoàn thành sau mỗi chu kỳ- được gọi là khấu hao tài sản cố
định (KHTSCĐ).
Khi DN xác định nguồn VCĐ cũng cần quan tâm tới các điều kiện ghi nhận
một tài sản là TSCĐ: Theo thông tư 45/2013/TT-BTC quy định nhận biết TSCĐ
phải thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau đây:
-Thứ nhất: Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
đó.
-Thứ hai: Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên.
-Thứ ba: Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá
trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
Do đề cập tới TSCĐ cũng là đề cập tới VCĐ nên VCĐ sẽ có những đặc điểm
của TSCĐ như sau:
-VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh cua DN do TSCĐ
được sử dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
-VCĐ chu chuyển dần dần từng phần vào giá trị của sản phẩm chứ không
dịch chuyển hòn toàn. Trong mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh chỉ có một bộ
phận VCĐ được chu chuyển và cấu thành chi phí sản xuất kinh donah dưới hình
Phạm Thu Hường_CQ53/11.17

4



Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

thức khấu hao TSCĐ tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ. Bộ phận
còn lại chưa chu chuyển tồn tại dưới hình thức là giá trị còn lại của TSCD. Bộ
phận này ngày một giảm đi cùng với sự gia tăng về thời gian sử dụng của TSCĐ.
-VCĐ chỉ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ đã hết thời gian sử
dụng.
Chính vì những đặc điểm ở trên, đòi hỏi nhà quản lý DN phải có chiến lược
khai thác sử dụng trang thiết bị, kỹ thuật sản xuất để nâng cao hiệu quả sử dụng
TSCĐ chính là đáp án cho bài toán nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh
nghiệp. Đây được coi là trọng điểm trong công tác quản trị tài chính DN của
doanh nghiệp.
 Vốn lưu động
VLĐ là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của
VLĐ luôn luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động. Trong
các DN người ta thường chia tài sản lưu động thành 2 loại: tài sản lưu động sản
xuất và tài sản lưu động lưu thông.
Tài sản lưu động sản xuất bao gồm vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình
sản xuất được tiến hành liên tục, vật tư đang nằm trong quá trình sản xuất và
những tư liệu lao động không đủ là tài sản cố định. Thuộc về tư liệu sản xuất
gồm: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, sản
phẩm dở dang, bán thành phẩm, công cụ lao động nhỏ.
Tài sản lưu động lưu thông là những tài sản lưu động nằm trong quá trình
lưu thông của DN như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiên, vốn
trong thanh toán…
Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn chuyển

hóa lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra nhịp
nhàng, liên tục.Để hình thành các TSLĐ, DN phải ứng ra một lượng vốn tiền tệ
nhất định để mua sắm các tài sản đó.Số vốn này được gọi là VLĐ của DN.
Như vậy có thể nói: VLĐ là toàn bộ số tiền ứng trước mà DN bỏ ra để đầu
tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của
Phạm Thu Hường_CQ53/11.17

5


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

doanh nghiệp. Nói cách khác, VLĐ là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong
doanh nghiệp.
VLĐ có những đặc điểm khác với VCĐ do các TSLĐ có thời hạn sử dụng
ngắn nên VLĐ cũng luân chuyển nhanh. Hình thái biểu hiện của VLĐ cũng luôn
thay đổi qua các giai đoạn trong quá trình SXKD: Từ hình thái vốn tiền tệ ban
đầu trở thành vật tư, hành hóa dự trữ sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng lại trở về hình thái vốn bằng
tiền.
Kết thúc mỗi chu kỳ kinh doanh, giá trị của VLĐ được chuyển dịch toàn
bộ, một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp
lại khi DN thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Quá trình này diễn ra
thường xuyên, liên tục và được lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành
vòng tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ.
Cơ cấu vốn lưu động phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa
các thành phần trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp. Các DN khác
nhau thì cơ cấu vốn lưu động cũng khác nhau. Do vậy, việc phân tích cơ cấu vốn

lưu động của DN theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp DN hiểu rõ hơn
những đặc điểm riêng về số vốn lưu động mà mình đang quản lý và sử dụng. Từ
đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý vốn lưu động có hiệu quả
hơn, phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp. Mặt khác, không qua việc thay
đổi kết cấu vốn lưu động của DN trong những thời kỳ khác nhau ta có thể thấy
được những biến đổi tích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lượng trong công
tác quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp.
-Dựa theo hình thái biểu hiện, VLĐ được chia thành vốn bằng tiền và các
khoản phải thu; vốn vật tư, hàng hóa.
Vốn bằng tiền gồm: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền
đang chuyển. Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, DN dễ dàng chuyển
đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Do vậy, trong hoạt động kinh
doanh đòi hỏi mỗi DN cần phải có một lượng tiền nhất định.
Phạm Thu Hường_CQ53/11.17

6


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Các khoản phải thu (vốn trong thanh toán): Chủ yếu là các khoản phải
thu của khách hàng, thể hiện ở số tiền mà khách hàng nợ DN phát sinh trong quá
trình DN cung cấp hàng hoá dịch vụ cho khách hàng dưới hình thức bán chịu.
Trong một số trường hợp nó còn có thể hiện là số tiền mà DN ứng trước cho nhà
cung cấp và các đối tượng khác hình thành nên các khoản tạm ứng.
Vốn vật tư, hàng hóa:Trong DN sản xuất, vốn vật tư hàng hoá bao gồm:
Vốn vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm. Các loại này được
gọi chung là vốn về hàng tồn kho. Bao gồm:

=> Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem
xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của DN. Mặt khác,
thông qua cách phân loại này có thể tìm ra các biện pháp phát huy chức năng các
thành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện để định
hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả.
- Dựa theo vai trò của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh: Theo tiêu
thức này, VLĐ có thể chia thành: VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, VLĐ trong
khâu sản xuất và VLĐ trong khâu lưu thông.
=> Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình
sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sự
cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình SXKD của DN.
1.1.2.2

Phân loại theo kết quả của hoạt động đầu tư:

Theo tiêu thức này VKD của DN được chia thành VKD đầu tư vào TSLĐ,
TSCĐ và tài sản tài chính của doanh nghiệp.
-VKD đầu tư vào TSLĐ là số vốn đầu tư để hình thành các TSLĐ phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật
tư hàng hóa, các khoản phải thu, các loại TSLĐ khác của doanh nghiệp.
-VKD đầu tư vào TSCĐ là số vốn đầu tư để hình thành các TSCĐHH và
vô hình, như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền
dẫn, dụng cụ quản lý, các khoản chi phí mua bằng phát minh, sáng chế, nhãn

Phạm Thu Hường_CQ53/11.17

7


Học Viện Tài Chính


Luận Văn Tốt Nghiệp

hiệu sản phẩm độc quyền, giá trị lợi thế về vị trí địa điểm kinh doanh của doanh
nghiệp…
-VKD đầu tư vào tài sản tài chính là số vốn DN đầu tư vào các tài sản tài
chính như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu Chính phủ, kỳ phiếu
ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giá khác.
Mỗi loại tài sản đầu tư của DN có thời hạn sử dụng và đặc điểm thanh
khoản khác nhau. Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến thời gian luân chuyển của
VKD cũng như mức độ rủi ro trong sử dụng VKD của doanh nghiệp. Vì thế cách
phân loại trên giúp cho DN có thể lựa chon được cơ cấu tài tài sản đầu tư hợp lý,
hiệu quả. Đối với mỗi doanh nghiệp, cơ cấu vốn đầu tư vào các tài sản kinh
doanh thường không giống nhau do sự khác nhau về đặc điểm ngành nghề kinh
doanh, về sự lựa chọn quyết định đầu tư của từng doanh nghiệp. Tuy nhiên
muốn đạt được hiệu quả kinh doanh cao, thông thường các DN vừa phải chú
trọn đảm bảo sự đồng bộ, cân đối về năng lực sản xuất giữa cá tài sản đầu tư,
vừa phải đảm bảo tính thanh khoản, khả năng phân tán rủi ro của tài sản đầu tư
trong doanh nghiệp.
1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3.1. Nguồn vốn khai thác từ trong doanh nghiệp
Nguồn vốn khai thác từ trong DN là nguồn nội lực cua doanh nghiệp, đóng
vai trò hết sức quan trọng trong công tác huy động vốn và sử dụng vốn của
doanh nghiệp.Ngoài ra nó còn phản ánh nguồn lực tài chính sẵn có của doanh
nghiệp, đồng thời tỷ lệ thuận với quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
 Nguồn vốn khai thác từ bên trong DN bao gồm:
- Nguồn vốn ban đầu và vốn góp bổ sung của chủ sở hữu: Là số vốn do chủ sở
hữu bỏ ra ban đầu khi thành lập DN hoặc đóng góp bổ sung thêm trong quá
trình hoạt động của doanh nghiệp.
- Nguồn vốn bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Đây là số vốn

được hình thành từ lợi nhuận sau thuế giữ lại bổ sung vào vốn kinh doanh
của doanh nghiệp. Nguồn này được bổ sung theo quy định của chính sách tài

Phạm Thu Hường_CQ53/11.17

8


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

chính, nghị quyết của Đại hội cổ đông hoặc theo quy định trong Điều lệ hoạt
động của doanh nghiệp. Để làm được điều đó đòi hỏi trong năm DN phải làm
ăn có lãi, khi đó DN cần phải quan tâm tới công tác quản lý doanh thu và
quản lý chi phí cho chặt chẽ.
- Ngoài ra còn các khoản như: thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản; thặng dư
vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu; Các quỹ của DN (quỹ đầu tư phát triển,
quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi,…)
 Ưu điểm của nguồn vốn huy động từ bên trong doanh nghiệp:
- DN tăng nguồn VKD bằng cách huy động vốn bên trong DN giúp tăng khả
năng độc lập tài chính của DN trong tương lai, giảm sự lệ thuộc của DN vào
các tổ chức tài chính hay cá nhân khác.
- Giúp DN dễ dàng hơn trong các quan hệ tín dụng như ngân hàng, các tổ
chức tín dụng, các cổ đông,…
- …
 Nhược điểm của nguồn vốn huy động từ bên trong doanh nghiệp:
- Khả năng huy động vốn với số lượng lớn không cao, từ đó có thể bỏ lỡ cơ
hội đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí sử dụng vốn cao.

- …
1.1.3.2. Nguồn khai thác từ bên ngoài doanh nghiệp
 Trên thị trường tài chính.
Cùng với sự phát triển của nền kế toán, thị trường tài chính ra đời và phát
triển như vũ bão. Đây chính là nơi mua bán, trao đổi các nguồn vốn không chỉ
trong phạm vi quốc gia mà còn trên khắp thế giới. DN có thể khai thác trên thị
trường này bằng những cách sau:
Phát hành trái phiếu: Là việc DN phát hành các chứng từ ghi nợ hay nói
cách khác là DN đi vay trên thị trường tài chính. Phương pháp này có chi phí nợ
vay có giới hạn, các cổ đông không bị chia quyền kiểm soát DN và các khoản nợ
vay được xen như chi phí trừ thuế. Tuy nhiên, nguồn nàycó nhiều hạn chế như
thời gian đáo hạn nhất định, khả năng vay nợ có giới hạn, rủi ro về thời gian cao.
Tín dụng thuê mua ( hay còn gọi là phương pháp thuê tài chính ): Là việc
mà các DN đi thuê máy móc, thiết bị, nhà xưởng của các công tuyên tài chính,
Phạm Thu Hường_CQ53/11.17

9


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

hàng năm sẽ trả cho họ một số tiền nhất định và lãi thuê. Sau một thời gian, DN
có thể mua lại với giá theo gí trị còn lại của tài sản hoặc không. Ưu điểm của
phương pháp này là người đi thuê được tài trợ toàn bộ số tiền đầu tư với sản
xuất đảm bảo ít hơn so với đi vay ngân hàng, nắm bắt được những cơ hội tốt
nhất của thị trường mà không làm đảo lộn cơ cấu tài chính của doanh nghiệp,
giải quyết nhu cầu vốn lưu động, giảm thiểu ro ro lạc hậu.Song lãi thuế thường
cao hơn lãi vay ngân hàng,chi phí thuê và tư vấn cao, DN không là chủ sở hữu

tài sản nên không thể sử dụng tài sản để thế chấp cho các chủ nợ. Nguồn vốn
góp liên doanh: Được hình thành từ việc các DN góp vốn làm ăn chung với
nhau trong một dự án đầu tư hay trong sản xuất. Sự liên doanh liên kết này
không chỉ trong phạm vi gia mà còn ở phạm vi toàn thế giới. Điều này tạo ra cho
DN một nguồn khai thác lớn. Một vấn đề lưu ý và quy định rõ ràng các đIều
khoản cụ thể của hợp đồng liên doanh, đặc biệt là đIều khoản về phân chia lợi
nhuận.
Nguồn vốn vay từ cán bộ công nhân viên: Nguồn này tuy không lớn song
có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất. Việc này tuy không cho DN
vay vốn nâng cao tinh thần trách nhiệm của bản thân họ đối với tương lai của
doanh nghiệp, từ đó họ hăng say tập trung sản xuất giúp cho DN làm ăn có lãi.
 Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng DN đi vay tiền ngân hàng. Nguồn này có các tính
năng tương tự như việc phát hành trái phiếu song DN cần phải thế chấp bằng tài
sản của mình và phải trình bày được phương án sử dụng vốn mà ngân hàng cho
là có hiệu qủa thì ngân hàng mới quyết định cho vay. Mặt khác, DN đi vay phải
chịu sự kiểm soát, theo dõi chặt chẽ về việc sử dụng nguồn vốn vay.
Nhìn chung ta có thể nói nguồn vốn vay từ thị trường tài chính và vay từ
ngân hàng là rất lớn. DN có sự chủ động trong việc đi vay cả về thời gian và số
luợng rất lớn. Nguồn vốn từ nội bộ có phần kém chủ động hơn song nếu như DN
biết khai thác hợp lý nguồn này sẽ rất có ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh
hoặc đầu tư.
Phạm Thu Hường_CQ53/11.17

10


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp


Nhưng dù cho DN vay vốn từ nguồn nào thì việc quản lý vốn cũng cần
phải chặt chẽ, rõ ràng, chính xác đồng thời bảo đảm bảo toàn và phát triển vốn.
 Ưu điểm của nguồn vốn khai thác từ bên ngoài doanh nghiệp:
- DN có thể huy động được lượng vốn lơn đang nhàn dỗi ngoài DN phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chi phí sử dụng vốn thấp hơn so với vốn chủ ở hữu hay nói cách khác, lãi
suất ngân hàng, lãi suất trái phiếu thấp hơn nhiều so với lãi suất kỳ vòng của

-

nhà đầu tư.
Sử dụng vốn vay giúp DN tránh được lá chắn thuế từ khoản chi phí lãi vay.
Tạo động lực giúp DN hoạt động hiệu quả hơn.
….
Nhược điểm của nguồn vốn khai thác từ bên ngoài doanh nghiệp:
Gây áp lực trả nợ cho ban lãnh đạo DN nếu DN sử dụng vốn không tốt.


1.2. Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh của doanh nhiệp
 Khái niệm:
Quản trị vốn kinh doanh là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm soát những hoạt động liên quan đến tạo lập, quản lý và sử dụng vốn kinh
doanh của DN nhằm đạt được mục tiêu DN đã đề ra trong từng thời kỳ nhất
định.
 Mục tiêu quản trị vốn kinh doanh:
- Đảm bảo sự hoạt động ổn định và an toàn về mặt tài chính cho toàn
doanh nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả, gia tăng lợi nhuận để đáp ứng kỳ vọng từ các nhà

đầu tư và mức sinh lời cao nhất và rủi ro thấp nhất từ đó nâng cao giá trị doanh
nghiệp.
- Nhằm tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả nhằm tối đa hóa giá trị
doanh nghiệp, tăng khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
- Đảm bảo huy động vốn đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn cũng như dài hạn của doanh nghiệp.

Phạm Thu Hường_CQ53/11.17

11


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

1.2.2. Nội dung quản trị vốn kinh doanh
1.2.2.1. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
 Khái niệm
Công tác quản trị vốn trong DN tốt thì mọi hoạt động trong DN mới được
diễn ra một cách thuận lợi, sử dụng vốn vừa tiết kiệm, vừa mang lại hiệu quả
kinh tế cao. Trong đó công tác quản trị VLĐ cũng đóng vai trò vô cùng quan
trọng trong doanh nghiệp, nó quyết định đến việc sản xuất được diễn ra một
cách bình thường, liên tục.
Quản lý, sử dụng hợp lý VLĐ giúp DN hoàn thành các mục tiêu chung của
doanh nghiệp. Việc quản lý tốt VLĐ phần nào thể hiện sự kinh doanh hiệu quả
của doanh nghiệp, ngoài ra có thể nhận thấy VLĐ thay đổi theo nhịp độ sản xuất
của từng chu kỳ kinh doanh, chính vì vậy VLĐ được coi là tiêu chí phản ánh khả
năng thanh toán tại một thời điểm cũng như khả năng thanh toán trong tương lai,
hơn nữa VLĐ cũng là cầu nối giữa cân bằng tài chính trong dài hạn và ngắn hạn

của doanh nghiệp, vì vậy quản trị VLĐ hiệu quả đóng một vai trò quan trọng
trong chiến lược phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
“Quản trị VLĐ là quá trình phân tích, hoạch định, lựa chọn, ra các quyết
định, tổ chức thực hiện song song với việc kiểm soát, điều chỉnh một cách hợp lý
các quyết định tài chính ngắn hạn liên quan trực tiếp tới VLĐ trong DN để qua
đó nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như thực hiện được
mục tiêu tối đa hóa giá trị cho doanh nghiệp.”

Phạm Thu Hường_CQ53/11.17

12


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

 Mục tiêu quản trị VLĐ
- DN lựa chọn cơ cấu nguồn vốn tối ưu đảm bảo tối thiểu hóa chí sử dụng vốn
và phân tán rủi ro.
- Tổ chức, huy động vốn đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra thường
xuyên, liên tục.
- Khai thác, sử dụng VLĐ tiết kiệm và hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả
kinh doanh nói chung cho DN.
 Nội dung quản trị VLĐ của doanh nghiệp:

(1) - Xác định nhu cầu VLĐ:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của DN được diễn ra thường xuyên, liên tục
luôn đòi hỏi DN phải có một lượng VLĐ cần thiết để đáp ứng các yêu cầu ngắn
hạn như: mua sắm nguyên vật liệu đầu vào cho khâu sản xuất và dữ trữ, bù đắp

chên lệch các khoản phải thu, phải trả giữa giữa DN với khách hàng,…
Như vậy, nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số VLĐ tổi thiểu cần thiết
phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN được tiến hành
bình thường, liên tục.

Phạm Thu Hường_CQ53/11.17

13


×