TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
(Đề thi gồm 6 trang)
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN I NĂM 2017
Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
GIẢI CHI TIẾT MÃ ĐỀ 132
(Lưu Ngọc Tuyền – Câu Lạc Bộ Ôn Thi Sinh Học)
Câu 1:
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về bệnh ung thư?
A. Cơ chế gây bệnh do đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể.
B. Bệnh được đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát của tế bào.
C. Đột biến gây bệnh chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục.
D. Bệnh được hình thành do đột biến gen ức chế khối u và gen quy định các yếu tố sinh trưởng.
Giải :
Bệnh ung thu do gen trội tên NST thường gây ra, và xảy ra ở cơ quan sinh dưỡng và cơ quan
sinh dục.
Đáp án C
Câu 2:
Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, cơ thể nào sau đây phát sinh tối đa nhiều giao tử
nhất?
A. Aa
B. AaBb
C.
XDXd
D.
Giải :
Để tính được cơ thể dào phát sinh nhiều giao tử nhất, ta xét đến số cặp gen dị hợp của các cơ thể,
cơ thể nào có nhiều cặp gen dị hợp hơn thì cho nhiều giao tử hơn.
Đáp án C.
Câu 3:
Từ hai dòng thực vật ban đầu có kiểu gen AaBb và DdEe, bằng phương pháp lai xa kèm đa bội
hóa có thể tạo ra những quần thể thực vật nào sau đây?
A. AAbbDDEE, aabbDDee, AABBddee.
B. AAbbDDEE, AabbDdEE, AaBBDDee.
C. AAbbDDEE, aabbDDEE, aabbDdee.
D. AAbbDDEE, AABbDDee, Aabbddee.
Giải :
Lai xa và đa bội hóa sẽ tạo ra thể đồng hợp.
-> Đáp án A
Câu 4:
Để chứng minh tính thống nhất về nguồn gốc của sinh giới, thuyết tiến hóa hiện đại sử dụng
bằng chứng:
A. tế bào học và sinh học phân tử.
B. tế bào học.
C. giải phẫu so sánh.
D. sinh học phân tử.
Giải :
Những thành tựu về di truyền học phân tử và tế bào như AND, ARN, potein đã tạo điều kiên bổ
sung cho các thuyết tiến hóa trước.
Đáp án A
Câu 5:
Cách li sinh sản là
A. trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai.
B. trở ngại ngăn cản sinh vật giao phối với nhau.
C. trở ngại sinh học ngăn cản các loài sinh vật giao phối tạo ra đời con hữu thụ.
D. trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ.
Giải :
Đây là một khái niệm : Cách li sinh sản là các trở ngại sinh học ngăn cản các loài sinh vật giao phối với
nhau hoặc ngăn cản tạo ra đời con hữu thụ.
Đáp án C
Câu 6:
Nhân tố tiến hóa tác động trực tiếp lên sự hình thành quần thể thích nghi là:
A. giao phối. B. đột biến.
C. chọn lọc tự nhiên. D. di nhập gen.
Giải : Chọn lọc tự nhiên giữ lại các đặc điểm có lợi và đào thải các đặc điểm có hại, các quần thể sẽ tích
lũy các đặc điểm có lợi và hình thành quần thể thích nghi.
Đáp án C
Câu 7:
Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn biến dị di truyền của quần thể là:
A. biến dị đột biến, biến dị tổ hợp, di nhập gen.
B. đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể.
C. biến dị tổ hợp, đột biến nhiễm sắc thể.
D. đột biến gen và di nhập gen.
Giải :
Nguồn biến dị di truyền của quần thể là đột biến, biến dị tổ hợp hoặc từ các quần thể khác (di – nhập
gen)
Đáp án A
Câu 8:
Theo F. Jacôp và J. Mônô, trình tự của opêron Lac là:
A. Vùng vận hành (O) → vùng khởi động (P) → các gen cấu trúc.
B. Gen điều hoà (R) → vùng khởi động (P) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc.
C. Vùng khởi động (P) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc.
D. Gen điều hoà (R) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc.
Giải :
operon không chứa gen điều hòa, có trình tự là Vùng khởi động (P) → vùng vận hành (O) → các gen cấu
trúc.
Đáp án C
Câu 9:
Dưới đây là một số đặc điểm của đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể:
(1) Xảy ra ở cấp độ phân tử và thường có tính thuận nghịch.
(2) Đa số là có hại và thường được biểu hiện ngay thành kiểu hình.
(3) Xảy ra một cách ngẫu nhiên.
(4) Đa số đột biến ở trạng thái lặn nên khó phát hiện.
Có bao nhiêu điểm khác biệt giữa đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể?
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Giải :
(1) đúng vì tính thuận nghịch chi có ở đột biến gen (trội <-> lặn)
(2) đúng. Đột biến gen đa số có hại còn đột biến NST có dạng đa bội có lợi, đột biến NST sẽ biêu hiện ra
kiêu hình còn đột biến gen thì chưa chắc chắn được.
(3) Sai. Đột biến tự nhiên đều xảy ra một cách ngẫu nhiên
(4). Đúng. Đặc điểm này là của đột biến gen
Đáp án B
Câu 10:
Ở một loài thực vật, gen quy định màu sắc hoa nằm trên nhiễm sắc thể thường; alen A quy định hoa đỏ
trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Để kiểm tra kiểu gen của cây hoa đỏ, người ta sử dụng
A. phép lai khác dòng.
B. phép lai nghịch.
C. phép lai phân tích.
D. phép lai thuận.
Giải :
Để kiểm tra kiểu gen đó là đồng hợp hay dị hợp, ta sử dụng phép lai phân tích.
Đáp án C
Câu 11:
Cho các bước sau:
(1) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
(2) Tạo ADN tái tổ hợp.
(3) Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Trình tự đúng trong kĩ thuật chuyển gen là
A. (2) → (3) → (1).
B. (2) → (1) → (3).
C. (3) → (1) → (2).
D. (3) → (2) → (1).
Đáp án A
Câu 12:
Đặc điểm của thể đa bội là
A. cơ quan sinh dưỡng bình thường.
B. cơ quan sinh dưỡng to.
C. dễ bị thoái hóa giống.
D. tốc độ sinh trưởng phát triển chậm.
Giải :
Thể đa bội có hàm lượng AND cao hơn gấp bội nên khả năng tổng hợp các chất rất cao, cơ quan sinh
dưỡng to.
Đáp án B
Câu 13:
Cho các phép lai sau:
(1) 4n x 4n → 4n.
(2) 4n x 2n → 3n.
(3) 2n x 2n → 4n.
(4) 3n x 3n → 6n.
Có bao nhiêu phép lai đờii con có thể
th được hình thành do đa bội hóa?
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Giải :
Nguyên nhân hình thành đa bộii hóa có thể
th là do giảm phân ở các giao tử không phân li ttất cả các cặp
NST qua thụ tinh hợp thành hợp tử
ử đa bội hoặc do lần nguyên phân đầu tiên của hợp
p ttử nhưng tất cả
các cặp NST không phân li.
Đối chiếu 4 phương án, ta thấy chỉ có (3) và (4) là thỏa
th mãn.
(1), (2) tuy 3n và 4n cũng là đa bộii nhưng không được
đư hình thành qua cơ chế trên nên không th
thỏa mãn.
Đáp án C
Câu 14:
Cho các sự kiện sau:
(1) phiên mã; (2) gắn
n ribôxôm vào mARN; (3) cắt
c các intron ra khỏi ARN; (4) gắn
n ARN pôlymeaza vào
ADN; (5) chuỗi pôlipeptit cuộn xoắn
n lại;
l (6) axit amin mêtiônin bị cắt ra khỏi chuỗii pôlyp
pôlypeptit.
Trình tự đúng của quá trình chuyển
n thông tin di truyền
truy từ ADN thành prôtêin ở sinh vậật nhân thực là
A. 1 → 3 → 2 → 5 → 4 → 6.
B. 4 → 1 → 3 → 6 → 5 → 2.
C. 4 → 1 → 3 → 2 → 6 → 5.
D. 4 → 1 → 2 → 6 → 3 → 5.
Giải:
Đáp án C
Câu 15:
Dưới đây là hình vẽ minh họa 4 tế bào của
c một loài động vật ở các giai đoạn
n khác nhau ccủa quá trình
nguyên phân
Trình tự nào dưới đây phản
n ánh đúng thứ
th tự diễn ra trong nguyên phân?
A. 3 2 1 4
B. 1 3 2 4
C. 1 2 3 4
D. 3 2 4 1
Giải :
Kỳ đầu co xoắn, kỳ giữa xếp thành 1 hàng, kỳ sau phân li, kỳ cuối hình thành lại màn nhân
Đáp án B
Câu 16:
Khi nói về quá trình phát sinh sự sống, phát biểu nào sau đây chính xác?
A. Khi so sánh bằng chứng sinh học phân tử giữa người và vượn người cho phép ta kết luận người có
nguồn gốc từ tinh tinh.
B. Để xác định tuổi của hóa thạch các nhà khoa học chỉ dùng phương pháp xác định tuổi địa tầng.
C. Sự di chuyển các lục địa có ảnh hưởng lớn đối với sự hình thành và diệt vong của các loài sinh vật.
D. Các loài động, thực vật lên cạn đầu tiên xuất hiện ở đại Nguyên Sinh.
Giải :
A. Sai vì Khi so sánh bằng chứng sinh học phân tử giữa người và vượn người cho phép ta kết luận người
và tinh tinh có chung nguồn gốc, không phải người có nguồn gốc từ tinh tinh.
B. Sai vì người ta còn dùng đồng vị phóng xạ.
C. Đúng vì sự di chuyển lục địa là thay đổi khí hậu (ví dụ lục địa đó đang ở vùng cực lạnh giá di chuyển
vào vùng chí tuyến khô hạn), cô lập hệ sinh vật với các vùng khác, tạo điều kiện cho chọn lọc tự nhiên
giữ lại loài thích nghi và đào thải loài kém thích nghi.
Đáp án C
D. Sai vì “kỉ silua lùa sinh vật lên cạn”. Kỉ silua thuộc đại Cổ sinh.
Câu 17:
Khi nói về di truyền quần thể, nhận xét nào sau đây không chính xác?
A. Quần thể đạt tới trạng thái cân bằng khi không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa và quá trình
giao phối hoàn toàn ngẫu nhiên.
B. Xét về mặt di truyền, mỗi quần thể thường có một vốn gen đặc trưng thể hiện thông qua tần số alen
và thành phần kiểu gen.
C. Đặc điểm di truyền nổi bật của quần thể ngẫu phối là sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
D. Hiện tượng giao phối cận huyết góp phần tạo nên sự cân bằng di truyền trong quần thể nên không có
ý nghĩa đối với tiến hóa.
Giải :
Quần thể cân bằng di truyền khi số lượng cá thể lớn, diễn ra NGẪU PHỐI, các loại giiao tử có sức sống và
thụ tinh ngang nhau, các loại hợp tư đều có sức sống như nhau, không có đột biến và chọn lọc, không có
di nhập gen,…
Giao phối cận huyết có ý nghĩa với tiến hóa vì làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Đáp án D
Câu 18:
Nhóm động vật nào sau đây có con đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và con cái mang cặp nhiễm
sắc thể giới tính XY?
A. Công, vịt, bướm.
B. Hổ, ruồi giấm, trâu. C. Chó, gà, chuột.
D. Voi, mèo, cáo.
Giải :
Các loài động vật có vú, giới đực XY và giới cái XX -> Loại B,C,D
Đáp án A
Câu 19:
Cho các loài sinh vật sau:
(1) Chuột bạch mang gen sinh trưởng của chuột cống.
(2) Cà chua có gen gây chín bị bất hoạt.
(3) Cây bông mang gen kháng sâu hại từ vi khuẩn.
(4) Dê sản xuất prôtêin tơ nhện trong sữa.
Các sinh vật chuyển gen là:
A. (2), (3), (4).
B. (1), (3), (4).
C. (1), (2), (3).
D. (1), (2), (4)
Giải :
Sinh vật chuyển gen sẽ mang gen của loài khác trong hệ gen của nó.
Đáp án B
Câu 20: Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình đời con giống nhau ở cả hai giới?
A. XaXa × XAYa.
B. XAXa × XaYa.
C. XAXa × XAYa .
D. XAXa × XaYA .
Giải :
A. XaXa × XAYa -> 1XAXa : 1XaYa
( Tỉ lệ kiểu hình giới XX : 100% trội, tỉ lệ kiểu hình giới XY : 100% lặn)
B. XAXa × XaYa -> 1XAXa : 1XaXa : 1XAYa : 1XaYa
(Tỉ lệ kiểu hình giới XX : 1 trội : 1 lặn, tỉ lệ kiểu hình giới XY : 1 trội : 1 lặn)
C. XAXa × XAYa -> 1XAXA : 1XAXa : 1XAYa : 1XaYa
(Tỉ lệ kiểu hình giới XX : 100% trội, tỉ lệ kiêu hình giới XY : 1 trội : 1 lặn)
D. XAXa × XaYA -> 1XAXa : 1XaXa : 1XAYA : 1XaYA
(Tỉ lệ kiểu hình giới XX : 1 trội : 1 lặn, tỉ lệ kiểu hình giới XY : 100% trội)
Đáp án B
Câu 21:
Khi nói về cơ chế hình thành loài có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hóa vốn gen của các quần thể.
(2) Hình thành loài bằng cách li tập tính xảy ra đối với các loài động vật sinh sản hữu tính.
(3) Sự giống nhau giữa hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái là cần có sự xuất hiện đột
biến.
(4) Hình thành loài bằng con đường lai xa kèm đa bội hóa thường xảy ra đối với các loài thực vật.
(5) Hình thành loài bằng cách li địa lí giúp chúng ta giải thích tại sao trên các đảo đại dương hay tồn tại
các loài đặc hữu.
Số phương án đúng là
A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Giải :
(1). Vốn gen của quần thể phân hóa vì chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, môi trường địa lí khác
nhau chỉ tạo điều kiện cho các nhân tố tiến hóa tác động và môi trường địa lí khác nhau sẽ duy trì sự
phân hóa đó. (1)-> Sai
(2). Cách li tập tính cơ bản là những khác nhau về tập tính sinh dục làm cho các cá thể không giao phối
với nhau. Tức là đang nói đến những loài động vật sinh sản hữu tính. (2)->Đúng
(3). Các nhân tố tiến hóa đều góp phần thay đổi thành phần kiểu gen giữ các nòi, lâu dần tích lũy thành
sai khác lớn dẫn đến hình thành loài mới. Vì vậy có thể nhờ các nhân tố khác như giao phối không ngẫu
nhiên, di – nhập gen, yếu tố ngẫu
u nhiên để
đ tích lũy sai khác chứ không hoàn toàn phụ thu
thuộc vào đột biến
để hình thành loài mới. (3) -> sai
(4). Vì ở động vật thường
ng không có giới
gi tính nên đa bội hóa sẽ không bị rối loạn xác định
nh gi
giới tính như ở
động vật. Vì vậy ta hay gặp
p lai xa và đa bội
b hóa ở thực vật nhiều hơn. Tuy vậy, ở một số
ố loài động vật
như thằn lằn C.sonorae (3n) là mộtt loài hình thành bằng
b
lai xa và đa bội hóa. (4) ->> đúng
(5). Hình thành loài bằng cách li địaa lí ngoài các đại
đ dương sẽ làm chúng tiếp tục tiến
n hóa theo m
một
hướng khác mà không bị pha tạp vớ
ới đát liền. Do vậy ở đảo đại dương hay có những
ng loài đ
đặc hữu. (5) ->
Đúng
Đáp án C
Câu 22:
Biết rằng mỗi gen quy định mộtt tính trạng,
tr
alen trội là trộii hoàn toàn, trong quá trình gi
giảm phân
không xảy ra đột biến và trao đổii chéo. Trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai đ
đời con cho tỉ lệ
phân li kiểu hình chung là 3 : 1?
(1) AaBb × aaBB .
(2) AABb × aaBb. (3) XAXa × XAY.
(4)
x
.
(5)
x
.
Số phương án đúng là:
A. 2.
B. 4.
C. 5
5. D. 3
Giải :
Tỉ lệ phân li kiểu hình củaa các phép lai (PL) trên là :
PL (1) : 1A-B- : 1aaBPL (2) : 3A-B- : 1A-bb
PL (3) : 3XA- : 1XaY (không phảii 2:1:1 vì đề cho tính tỉ lệ kiểu hình chung)
PL (4) : 3A-B- : 1aabb
PL (5) : 2A-B- : 1A-bb : 1aabb
Đáp án D
Câu 23:
Ở ruồi giấm có 8 gen được đánh dấấu từ A đến H. Đột biến cấu
u trúc NST gây ra 4 nòi có th
thứ tự các gen
như sau:
Trong các phát biểu
u sau có bao nhiêu phát biểu
bi đúng?
(1) Đây là đột biến đảo đoạn.
(2) Dạng đột biến này thường
ng gây chết
ch cho thể đột biến.
(3) Nếu nòi 1 là nòi xuấtt phát thì có thể
th tạo thành nòi 2.
(4) Hiện tượng đảo đoạn
n nòi 2 có thể
th tạo thành nòi 4.
(5) Nếu nòi 1 là nòi xuất phát thì hướng tiến hóa là 2 ← 4 ← 1→ 3.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Giải :
Đột biến NST mà không thay đổi chiều dài NST thì có đảo đoạn và chuyển đoạn trong 1 NST.
Ta thấy nòi 1 nếu đảo CFEG thì tạo thành nòi 3 (đảo đoạn gồm tâm động). Vậy ta có thể kết luận ý (1)
đúng.
Đột biến đảo đoạn ít gây hại cho thể đột biến, vậy (2) sai.
(3) sai.
Nòi 2 nếu đảo DCF thì thành nòi 4, vậy (4) đúng.
Nòi 1 đảo HBDCFE thì thành nòi 4, vậy (5) đúng.
Đáp án B
Câu 24:
Cho cá thể đực có kiểu gen AaBbDd giao phối với cá thể cái có kiểu gen Aabbdd. Trong quá trình
giảm phân của cơ thể đực, 20% số tế bào không phân li cặp gen Aa trong giảm phân I, giảm phân II bình
thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, 10% số tế bào không phân li cặp gen bb trong giảm
phân I, giảm phân II bình thường. Biết các cặp gen khác phân li bình thường. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể ở
đời con, xác suất cá thể có kiểu gen aabbdd là
A. 4,5%.
B. 72%.
C. 9%.
D. 2,25%
Giải :
Ở cá thể đực : 80% tế bào giảm phân bình thường cho : x 0,8=0,1abd
Ở cá thể cái : 90% tế bào phân li bình thường cho : x 0,9=0,45abd
vậy tỉ lệ aabbdd ở đời con là 0,1 x 0,45=4,5%
Đáp án A
Câu 25:
Một trong những bệnh rối loạn chuyển hóa ở người là bệnh phêninkêtô niệu. Người bệnh không
chuyển hóa được axit amin phêninalanin thành tirôzin làm axit amin phêninalanin ứ đọng trong máu,
chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh làm bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí nhớ.
Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Nguyên nhân gây bệnh do đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
(2) Bệnh có khả năng chữa trị hoàn toàn nếu phát hiện sớm.
(3) Bệnh có khả năng chữa trị nếu phát hiện sớm và có chế độ ăn kiêng hợp lí.
(4) Bệnh do gen đột biến không tạo được enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin
phêninalanin
thành tirôzin.
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Giải :
+ Bệnh phêninkêtô niệu do đột biến gen gây ra -> (1) đúng
+ Bệnh do đột biến gen nên không thể chữa trị hoàn toàn -> (2) sai
+ Bệnh này nếu phát hiện sớm và ăn kiêng các thức ăn chứa nhiều axit amin phêninalanin thì sẽ chữa
được 1 phần nào đó -> (3) đúng
+ (4) đúng
Đáp án D
Câu 26:
Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò
A. làm một gen có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.
B. có thể xuất hiện alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
C. làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
D. góp phần loại bỏ alen lặn ra khỏi quần thể.
Giải :
+ Chọn lọc tự nhiên không loại bỏ hoàn toàn alen có lợi -> A sai
+ Cả 2 nhân tố trên đều không làm xuất hiện alen mới và đều làm giảm phong phú gen của quần thể -> B
sai
+ Yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ alen trội/ lặn một cách ngẫu nhiên -> D sai
Đáp án C
Câu 27:
Ở một loài thực vật, xét một cá thể có kiểu gen AaBb
. Người ta tiến hành thu hạt phấn của câynày rồi
nuôi cấy trong điều kiện thí nghiệm, sau đó gây lưỡng bội hóa thành công toàn bộ các hạt phấn. Cho
rằng quá trình phát sinh hạt phấn đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 20%. Theo lí
thuyết, tỉ lệ dòng thuần thu được từ quá trình nuôi cấy hạt phấn nói trên là
A. 1%.
B. 5%.
C. 40%.
D. 100%.
Giải :
Đề lừa nhau thôi, nuôi cấy hạt phấn sẽ nhân đôi NST nên đời con 100% thuần chủng hết. (nếu thành
công)
Đáp án D
Câu 28:
Một cây trồng có kiểu gen AaBb, nhà khoa học đã tạo các dòng từ cây trồng ban đầu bằng phương pháp
nuôi cấy hạt phấn chưa thụ tinh. Các dòng mới có thể có kiểu gen:
A. Aabb, AaBB, aaBB, aabb.
B. AAbb, AB, aaBB, ab.
C. AABB, Aabb, aaBB, Aabb.
D. Ab, AABb, aB, aaBB.
Giải :
Nuôi cây hạt phấn sẽ tạo thành dòng thuần (nếu thành công lưỡng bội hóa) và thành dòng đơn bội nếu
không lưỡng bội hóa.
Đáp án B
Câu 29:
Ở ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được ký hiệu AaBbDdXY. Trong quá trình phát triển phôi
sớm, ở lần phân bào thứ 6 người ta thấy ở một số tế bào cặp Dd không phân ly. Thể đột biến có
A. hai dòng tế bào đột biến là 2n+2 và 2n-2.
B. ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n+l và 2n-l.
C. hai dòng tế bào đột biến là 2n+l và 2n-l.
D. ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n+2 và 2n-2.
Giải :
Có 32 tế bào bước vào lần phân bào thứ 6 :
31 tế bào phân bào bình thường tạo thành dòng tế bào 2n
1 tế bào phân bào không phân li cặp Dd có thể tạo thành
+ 2 dòng tế bào là 2n+2 (AaBbDDddXY) và 2n-2 (AaBbXY)
+ 2 dòng tế bào 2n: (AaBbDDXY) và (AaBbddXY) hoặc ngược lại đổi chỗ DD và dd.
So 4 đáp án ta chỉ thấy đáp án D là thỏa mãn.
Đáp án D
Câu 30:
Ở một loài thú, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng; alen B
quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với alen b quy định lông thẳng. Cho hai nòi thuần chủng lông đen,
xoăn và lông trắng, thẳng giao phối với nhau thu được F1. Cho F1 lai phân tích, theo lí thuyết tỉ lệ phân li
kiểu hình của Fa có thể là:
(1) 1 lông đen, thẳng : 1 lông trắng, xoăn.
(2) 1 lông đen, thẳng : 1 lông trắng, xoăn : 1 lông đen, xoăn : 1 lông trắng, thẳng.
(3) 1cái lông đen, xoăn : 1 đực lông trắng, thẳng.
(4) 1cái lông đen, xoăn : 1 cái lông trắng, thẳng : 1đực lông đen, xoăn : 1 đực lông trắng, thẳng.
(5) 1đực lông đen, xoăn : 1 đực lông trắng, xoăn : 1cái lông đen, thẳng : 1 cái lông trắng, thẳng.
Biết quá trình giảm phân không xảy ra hiện tượng trao đổi chéo.
Số phương án đúng là
A. 3. B. 5. C. 1. D. 4.
Giải :
Câu này khó giải thích vì sao tìm ra phép lai qua những dòng chữ được (qua lời nói thì tốt nhất) nên chỉ
đưa ra các phép lai mà không giải thích nhé.
(1). Sai, Không có phép lai thỏa mãn.
(2). Đúng, cả 2 gen nằm trên NST thường , phân li độc lập :
P : AABB x aabb -> F1 : AaBb -> Fa : 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
(3). Sai, không có phép lai thỏa mãn.
(4). Đúng, phép lai :
XABXab x XabY
(5). Đúng, phép lai tương tự như (4) nhưng đảo giới tính.
Đáp án A
Câu 31:
Ở một loài chim, trong kiểu gen có mặt cả hai gen A và B quy định kiểu hình lông đen, chỉ có mặt một
trong hai gen trội A và B quy định kiểu hình lông xám, không có mặt cả hai gen trội quy định kiểu hình
lông trắng. Alen D quy định đuôi dài, alen d quy định đuôi ngắn. Khi cho (P) nòi chim lông đen, đuôi dài
thuần chủng làm bố giao phối với nòi chim lông trắng, đuôi ngắn thu được F1. Cho con cái F1 tiếp tục
giao phối với lông trắng, đuôi ngắn; F2 thu được kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1. Có bao nhiêu
phép lai (P) phù hợp với kết quả trên?
(1) AA
x aa
(2) AA
(3) AAXBDXBD x aaXbdY
A. 2.
Giải :
(4) XAXA
B. 3.
x aa
, f=50%
x X aY
C. 4.
D. 1.
Con trống (P) đen dài thuần chủng (AA,BB,DD) -> loại (1), (2). (đề nói ở chim mà dùng từ con cái nữa chứ
haizz)
PL (3) cho mái F1 : AaXBDY, sau đó cho lai với con trống trắng, ngắn aaXbdXbd cho tỉ lệ F2 là 1 : 1 : 1 : 1.
-> phép lai (3) thỏa mãn.
PL (4) cho mái F1 : XAY
, sau đó cho lai với con trống trắng, ngắn XaXa
cho tỉ lệ F2 là 1 : 1 : 1 : 1
-> phép lai (4) thỏa mãn.
Đáp án A
Câu 32:
Hai quần thể chuột đồng (I và II) có kích thước lớn, sống cách biệt nhau. Tần số alen A quy định
chiều dài lông ở quần thể I là 0,7 và quần thể II là 0,4. Một nhóm cá thể từ quần thể I di cư sang quần
thể II. Sau vài thế hệ giao phối, người ta khảo sát thấy tần số alen A ở quần thể II là 0,415. Số cá thể di cư
của quần thể I chiếm bao nhiêu % so với quần thể II?
A. 5,26%.
B. 3,75%
C. 5,9%.
D. 7,5%
Giải :
Giả sử có a cá thể từ quần thể I di cư sang quần thể II, quần thể II có n cá thể.
Cách 1 : ta giả sử quân thể cân bằng. (vì sẽ đúng cho mọi trường hợp nên chọn trường hợp dễ hiểu nhất)
Trong a cá thể sẽ bao gồm :
0,49a cá thể AA; 0,42a cá thể Aa; 0,09a cá thể aa
Trong n cá thể sẽ bao gồm :
0,16n cá thể AA; 0,48n cá thể Aa; 0,36n cá thể
Tầng số alen A sau khi nhập cư sẽ là :
Áp dụng công thức tính tần số alen A=
,
.
,
,
(
.
)
,
ổ
ố ượ
ố
ủ ầ
ể
=0,415
rút gọn ta được 0,03n=0,57a -> ≈ 5,26%
Cách 2 : ta giải theo cách mọi trường hợp (không cần cân bằng di truyền)
Vẫn áp dụng công thức tính tầng số alen A :
,
.
(
,
.
)
=0,415 cũng sẽ ra kết quả trên.
Đáp án A
Câu 33:
Xét một quần thể thực vật cân bằng di truyền, cây bạch tạng có kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 0,0025 trong tổng
số cá thể của quần thể. Cây không bị bạch tạng nhưng mang alen lặn chiếm tỉ lệ là:
A. 0,25.
B. 0,095.
C. 0,9975.
D. 0,0475.
Giải :
tầng số alen a=√0,0025=0,05 -> tỉ lệ cây Aa=0,05.0,95.2=0,095
Đáp án B
Câu 34:
Ở một loài động vật, cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ
thuần chủng thu được F1 toàn con thân xám, mắt đỏ. Cho các con F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, F2
phân li kiểu hình theo tỉ lệ:
Giới cái: 100% con thân xám, mắt đỏ.
Giới đực: 41% con thân xám, mắt đỏ : 41% con thân đen, mắt trắng : 9% con thân xám, mắt trắng : 9%
con thân đen, mắt đỏ.
Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng.
Các tính trạng trên di truyền theo quy luật
(1) Gen trên nhiễm sắc thể X, tuân theo quy luật di truyền chéo.
(2) Gen trên nhiễm sắc thể Y, tuân theo quy luật di truyền thẳng.
(3) Liên kết không hoàn toàn.
(4) Có hiện tượng tương tác gen.
(5) Di truyền trội lặn hoàn toàn.
A. (1), (3), (4).
B. (2), (4), (5).
C. (3), (4), (5).
D. (1), (3), (5).
Giải :
Tính trạng phân li không đều ở 2 giới -> gen trên NST X, di truyền chéo -> (1) đúng
(1) đúng loại đáp án B,C -> (3) đúng
Tới đây nếu chọn chắc cũng chọn D thôi nhỉ ? (Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng.) -> (4) sai
Đáp án D
Câu 35:
Ở một loài thú, cho con cái lông dài, thân đen thuần chủng lai với con đực lông ngắn, thân trắng thu
được F1 toàn con lông dài, thân đen. Cho con đực F1 lai phân tích, Fa có tỉ lệ phân li kiểu hình 125 con cái
lông ngắn, thân đen : 42 con cái lông dài, thân đen : 125 con đực lông ngắn, thân trắng : 40 con đực lông
dài, thân trắng. Biết tính trạng màu thân do một gen quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau
đúng?
(1) Ở Fa tối đa có 8 loại kiểu gen.
(2) Tính trạng chiều dài lông do hai cặp gen quy định.
(3) Có 2 kiểu gen quy định lông ngắn, thân trắng.
(4) Cho các cá thể lông dài ở Fa giao phối ngẫu nhiên, theo lí thuyết đời con cho tối đa 36 kiểu gen và 8
kiểu hình.
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Giải :
F1 toàn thân đen -> tính trạng thân đen trội hoàn toàn.
Tính trạng màu thân F1 phân li kiêu hình không đều ở 2 giới -> có gen nằm trên NST giới tính X.
Xét tính trạng màu lông : đen : trắng = 1:1 (Quy ước D-đen, d-trắng)
Xét tính trạng kích thước lông : dài : ngắn = 1:3
Ta có (3:1)(1:1)=3:1:3:1 trùng khớp với tỉ lệ của đề bài -> 2 tính trạng này phân li độc lập hay nói cách
khác là gen quy định kích thước lông nằm trên NST thường.
Tỉ lệ tính trạng kích thước lông là 3:1 -> phải do ít nhất 2 cặp gen quy định (vì lai phân tích ra 4 tổ hợp)
Tỉ lệ 3:1 có thể là tương tác bổ sung hoặc tương tác cộng gộp.( hoặc là át chế 13:3 nếu xui kiểm tra cái
này trước :D)
Ta xét lại phép lai :
Ptc : dài x ngắn
F1 : 100% dài
Fa : 3 ngắn : 1 dài
Vậy có thể kết luận là tương tác bổ sung kiểu 9dài(A-B-) : 7ngắn(A-bb,aaB-,aabb) (Giải cặn kẽ thì lập luận
vậy còn trắc nghiệm có thể làm luôn bổ sung)
Ta có
Ptc : AABB XDXD x aabb XdY
F1 : 1AaBb XDXd : 1AaXDY
đực F1 lai phân tích : AaBb XDY x aabb XdXd (Thật sự thì đề chỗ này không nên dùng từ lai phân tích)
Fa : 8 kiểu gen
-> (1) đúng
(2) đúng (thường thì nếu bí có thể dựa vào dữ kiện này, không phải ngẫu nhiên người ta cho ý “Tính
trạng chiều dài lông do hai cặp gen quy định”
(3) sai vì xét riêng tính trạng lông ngắn có 5 kiểu gen.
(4) đúng. Lông dài ở Fa KG là AaBbXDXd x AaBbXdY sẽ cho đời con
số kiểu gen là 9.4=36
số kiểu hình là 2.4=8 (đề hỏi tối đa thì xét cả giới tính)
Đáp án D
Câu 36:
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa chịu sự chi phối của ba gen A, B, D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể
thường khác nhau quy định. Trong kiểu gen nếu có mặt cả ba gen trội cho kiểu hình hoa vàng, thiếu một
trong ba gen hoặc cả ba gen đều cho hoa màu trắng. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng (P) thụ phấn lần
lượt với hai cây:
Phép lai 1: lai với cây có kiểu gen aabbDD thu được đời con có 50% hoa vàng.
Phép lai 2: lai với cây có kiểu gen aaBBdd thu được đời con có 25% hoa vàng.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
(1) Hoa vàng thuần chủng được tạo ra từ hai phép lai trên chiếm 25%.
(2) Đời con của phép lai 1 có ba kiểu gen quy định cây hoa vàng.
(3) Cả hai phép lai đều xuất hiện kiểu gen quy định hoa trắng thuần chủng ở đời con.
(4) Kiểu gen của (P) là AaBBDd.
(5) Nếu cho cây hoa vàng (P) tự thụ phấn đời con tối đa có 9 kiểu gen.
(6) Nếu cho ba cây trên giao phấn ngẫu nhiên với nhau tỉ lệ cây hoa trắng thu được ở đời sau là 41,67%.
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Giải :
A-B-D- : vàng; các kiểu gen khác : trắng
Phép lai 1 : (A-B-D-) x aabbDD -> 50% vàng (A-B-D-)
Vì chắc chắn đời con có D- nên suy ra cây (P) trong 2 cặp gen A-B- sẽ có 1 cặp gen đồng hợp và 1 cặp gen
dị hợp.
Phép lai 2 : (A-B-D-) x aaBBdd -> 25% vàng (A-B-D-)
Vì chắc chắn đời con có B- nên suy ra cả 2 cặp gen A-, D- sẽ là AaDd, kết hợp với phép lai 1 suy ra kiểu
gen cây (P) là AaBBDd.
(1) sai, cả 2 phép lai đều không có hoa vàng thuần chủng.
(2) sai, có 2 kiểu gen quy định hoa vàng ở phép lai 1 là AaBb(DD,Dd)
(3) sai, phép lai 1 chắc chắn có Bb nên không tạo ra kiểu gen thuần chủng
(4) đúng, (bí quá thì gợi ý trong câu hỏi đây)
(5) đúng, 9 kiểu gen đó là (AA,Aa,aa)BB(DD,Dd,dd)
(6) sai, ta có phép lai :
(1Aa : 2aa)-> (1A:5a) -> A-=1-
=
(2BB : 1bb)-> (2B :1b) -> B-=1- =
(1DD : 1Dd : 1dd) -> (1D : 1d) -> D-=1- =
Tỉ lệ hoa trắng = 1- x x =
Câu 37:
Ở cá, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và con cái là XY. Khi cho lai cá đực thuần chủng
vảy trắng, to với cá cái thuần chủng vảy trắng, nhỏ F1 thu được 100% cá vảy trắng, to. Cho cá cái F1 lai
phân tích Fa thu được tỉ lệ 27 cá vảy trắng, to : 18 cá vảy trắng, nhỏ : 12 cá đực vảy đỏ, nhỏ : 3 cá đực
vảy đỏ, to. Biết tính trạng kích thước vảy do một gen quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau
đây đúng về Fa?
(1) Có 3 kiểu gen quy định kiểu hình cá vảy trắng, to.
(2) Cá đực vảy trắng, to chiếm tỉ lệ 20%.
(3) Cá cái vảy trắng, nhỏ chiếm tỉ lệ 25%.
(4) Có tối đa 6 kiểu gen.
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Giải :
Xét tính trạng kích thước vảy : to : nhỏ = 30:30 = 1:1 (theo dữ kiện đề bài ta biết được to trội hoàn toàn
nhỏ, D- to, d-nhỏ)
Ta thấy ở Fa cá đực đều có vảy đỏ -> gen quy định màu vảy nằm trên NST giới tính X.
Xét tính trạng màu vảy : trắng : đỏ = 45:15 = 3:1, mà đây là phép lai phân tích Ta có (3:1)(1:1) ≠
27:18:12:3 -> Có hiện tượng di truyền liên kết. Ở F1 có vảy trắng lai phân tích tạo ra 3trắng : 1 đỏ ->
không phải tương tác bổ sung (nếu bổ sung sẽ là 3 đỏ : 1 trắng)
+ Giả sử đây là tương tác cộng gộp 15:1 (A-B-, A-bb,aaB- : trắng, aabb : đỏ) thì ta có sơ đồ lai :
P:
XB X B x
F1 :
XBY
XbY
XB Y x
Đem con cái F1 này lai phân tích :
XbXb sẽ không tạo ra con đực nhỏ, đỏ (
XbXb) -> loại
+ Giả sử đây là tương tác át chế 13:3 (A-B-, A-bb, aabb : trắng; aaB- : đỏ) thì ta có sơ đồ lai :
P:
X B XB x
XbY
cái F1 lai phân tích :
XB Y x
XbXb
Tỉ lệ cá đực vảy đỏ, nhỏ ở Fa là
->
XBXb= =0,2
=0,4 -> ad =0,4 -> Có hoán vị gen với tần số f=0,2
-> Giả sử đúng
(1). Sai vì ở Fa có 2 kiểu gen vảy trắng, to là
(2). Đúng vì
XBXb=0,4.0,5=20%
(3). Đúng vì
XbY=0,4.0,5=0,2;
XBXb và
XbY
XbY=0,1.0,5=0,05, tổng bằng 25%
(4). Sai vì có 4.2=8 kiểu gen
Đáp án C
Câu 38:
Ở người, alen A quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh mù
màu; alen B quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với alen b quy định máu khó đông. Hai
gen này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X và cách nhau 20cM. Theo dõi sự di
truyền hai tính trạng này trong một gia đình thấy: người phụ nữ (1) có kiểu gen dị hợp tử chéo kết hôn
với người đàn ông (2) bị bệnh mù màu sinh con trai (3) bị bệnh máu khó đông, con trai (4) và con gái (5)
không bị bệnh. Con gái (5) kết hôn với người đàn ông (6) bị bệnh máu khó đông. Biết rằng không xảy ra
đột biến mới ở tất cả mọi người trong gia đình trên. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Có thể xác định được kiểu gen 5 người trong gia đình trên.
(2) Xác suất để cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con gái mắc một bệnh là 20%.
(3) Phụ nữ (5) có kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen với xác suất 50%.
(4) Xác suất để cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con trai mắc cả hai bệnh là 4%.
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Giải :
Người phụ nữ (1) có kiểu gen : XAbXaB, người đàn ông (2) bị mù màu có kiểu gen : XaBY
Đứa con trai (3) bị bệnh máu khó đông có kiêu gen : XAbY
Đứa con trai (4) không bị bệnh có kiểu gen : XABY
Đứa con gái (5) không bị bệnh có kiểu gen XaBXA- (do bố cho alen XaB)
Người đàn ông (6) bị bệnh máu khó đông có kiểu gen : XAbY
(1). Đúng
Con gái có thể có kiêu gen XaBXAb với tỉ lệ 0,8 và XaBXAB với tỉ lệ 0,2
Ta có phép lai :
(0,8XaBXAb, 0,2 XaBXAB) x XAbY
Tỉ lệ giao tử cái : (0,18XAB : 0,32XAb : 0,42XaB : 0,08Xab)
Tỉ lệ giao tử đực : 0,5XAb : 0,5Y
Tỉ lệ sinh con gái mắc một bệnh là : 0,5XAb. (0,32XAb + 0,08Xab)=20% (có thể chỉ thực hiện phép lai với
kiểu gen 0,8XaBXAb sẽ nhanh hơn)
Tỉ lệ con trai mắc cả 2 bệnh là : 0,08Xab.0,5Y=4%
Suy ra
(2). Đúng
(3). Sai
(4). Đúng
Câu 39: Xét một quần thể sinh sản hữu tính giao phối ngẫu nhiên có alen A quy định chân cao nằm trên
vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới đực là XY và giới cái là
XX. Khảo sát trong quần thể thấy tần số alen A ở giới cái là 0,2 và giới đực là 0,8. Theo lí thuyết, nhận xét
nào sau đây về quần thể là chính xác?
A. Quần thể đạt trạng thái cân bằng sau hai thế hệ ngẫu phối.
B. Ở thế hệ thứ ba tần số alen A ở giới cái chiếm 42,5%.
C. Ở thế hệ thứ hai tần số alen A ở giới đực chiếm 35%.
D. Ở thế hệ thứ ba số con cái mang kiểu hình trội chiếm tỉ lệ 84%.
Giải :
A. Sai vì đạt trạng thái cân bằng sau hai thế hệ ngẫu phối là đối với quần thể có gen nằm trên NST
thường, ở thế hệ xuất phát tầng số alen không đều ở 2 giới.
Tầng số alen ở giới cái : 0,2XA : 0,8Xa
Tầng số alen ở giới đực : 0,8XA : 0,2Xa : 1Y (Vì phải tính đến F3 nên ta tách riêng đực cái cho dễ tính thay
vì để 0,4XA : 0,1Xa : 0,5Y)
Ta có F1 : giới đực : 0,2XAY : 0,8XaY
giới cái : 0,16XAXA : 0,68XAXa : 0,16XaXa
giao tử F1 : giới đực : 0,2XA : 0,8Xa : 1Y
giới cái : 0,5XA : 0,5Xa
Ta có F2 : giới đực : 0,5XAY : 0,5XaY
giới cái : 0,1XAXA : 0,5XAXa : 0,4XaXa
giao tử F2 : giới đực : 0,5XA : 0,5Xa : 1Y
giới cái : 0,35XA : 0,65Xa
Ta có F3 : giới đực : 0,35XAY : 0,65XaY
giới cái : 0,175XAXA : 0,5XAXa : 0,325XaXa
,
Tầng số alen A ở giới cái F3 là XA=0,175 + =42,5%
Đáp án D
Câu 40:
Để xác định quy luật di truyền chi phối sự hình thành màu sắc hoa một nhà khoa học đã tiến hành các
phép lai sau:
Phép lai 1: Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (1) với dòng hoa trắng (2) thu được F1 100% hoa trắng.
Phép lai 2: Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (2) với dòng hoa trắng (3) thu được F1 100% hoa trắng.
Phép lai 3: Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (1) với dòng hoa trắng (3) thu được F1 100% hoa xanh.
Biết quá trình phát sinh giao tử không xảy ra đột biến.
Kết luận nào sau đây là chính xác?
A. Cho cây hoa xanh ở phép lai 3 lai với dòng hoa trắng (1) hoặc (2) đời con đều cho 25% hoa xanh.
B. Nếu cho các cây hoa xanh ở phép lai 3 tự thụ phấn thì kiểu hình hoa trắng ở đời con chiếm 43,75%.
C. Màu sắc hoa được quy định bởi một gen có nhiều alen.
D. Tính trạng màu sắc hoa do gen ngoài nhân quy định
Giải :
Dựa vào 3 phép lai trên suy ra tính trạng do di truyền tương tác gen quy định ( Vì tính trạng do 1 cặp gen
quy định sẽ không thỏa mãn cả 3 phép lai.
Đọc đáp án C ta nghi ngờ là tương tác bổ sung kiểu 9:7 ( vì chỉ xuất hiện 2 kiêu hình và tỉ lệ 43,75% chính
là
.) (đây là kinh nghiệm giải đề, gợi ý nằm trong các đáp án, ta có thể giả sử đáp án đó đúng (đáp án
giả sử nên chứa dữ kiện dễ nhận biết nhất) và giải theo đáp án giả sử đó, nếu đúng với đề thì đáp án đó
đúng, nếu sai thì lấy phủ định.
Trắng chiếm tỉ lệ
suy ra ta có quy ước gen như sau :
A-B- : xanh; A-bb, aaB-,aabb : trắng. Thử lại đề :
Phép lai 3 : trắng x trắng -> xanh. Suy ra chỉ có phép lai AAbb x aaBB -> AaBb là thỏa mãn,
Vậy dòng hoa trắng (2) chính là aabb
Tới đây ta thấy thỏa mãn 3 phép lai đề cho, vậy những gì ta giả sử, suy đoán phía trên là đúng.
Tất nhiên ý B đúng
Đáp án B