Tải bản đầy đủ (.doc) (91 trang)

Van 7 HK2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (686.14 KB, 91 trang )

TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU NV7-HKII

Tuần 19
Tiết 73
Bài 18 TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I.Mục tiêu bài học:
Giúp HS
- Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ.
- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhòp điệu, cách lập luận) và ý nghóa
của những câu tục ngữ trong bài .
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản .
II.Chuẩn bò: Sgk, sgv, sách ca dao tục ngữ Việt Nam, bảng phụ, mảng ghép…
III.Các bước lên lớp:
1. Ổn đònh
2. Bài cũ :
3. Bài mới: Ở chương trình lớp 6 chúng ta đã học những thể loại VHDG nào?
* Giới thiệu:
Ngoài những thể loại VHDG đã học ở lớp 6 và HKI lớp 7 ( truyền thuyết, truyện cổ tích,
truyện ngụ ngôn, truyện cười, ca dao, dân ca). Hôm nay chúng ta sẽ được làm quen với một thể
loại VHDG nữa là “tục ngữ” qua bài “Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất”.
* Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
G
G
G
G
Hoạt động 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm “Tục ngữ”
Mời HS đóng vai GV để hướng dẫn lớp tìm hiểu
khái niệm tục ngữ.
Hướng dẫn: Mời 1 bạn đọc phần chú thích (*)


và rút ra những ý cơ bản nhất về tục ngữ. Người
điều khiển trình bày phần hiểu biết của mình về
tục ngữ ngoài kiến thức ở SGK.
Giảng thêm:
Tục ngữ về hình thức là một câu cố đònh, có
hình ảnh và nhòp điệu.
Về nội dung nó diễn đạt một kinh nghiệm của
nhân dân về thiên nhiên, con người, lao động
sản xuất hoặc xã hội.
Có những câu tục ngữ đơn nghóa nhưng cũng có
những câu tục ngữ đa nghóa.Do đó tục ngữ được
sử dụng rộng rãi trong đời sống.
Đưa bảng phụ ghi nội dung cơ bản nhất về khái
niệm tục ngữ cho HS ghi bài.
Hoạt động 2:
* Tục ngữ: Là những câu nói dân gian
ngắn gọn, ổn đònh, có nhòp điệu hình
ảnh, thể hiện nhữnh kinh nghiệm của
nhân dân về mọi mặt, được nhân dân
vận dụng vào đời sống hàng ngày.
I . Đọc – Tìm hiểu chú thích.
Trang 1
TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU NV7-HKII

Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú thích
Hướng dẫn cách đọc: giọng chậm rãi và rõ ràng,
cần chú ý vần và ngắt nhòp.
Mời HS đọc các chú thích (2)(3), (6), (7), (8).
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích
Sử dụng 8 mảng ghép ghi 8 câu tục ngữ. Hướng

dẫn HS thi đua: Chia 8 câu tục ngữ trên thành 2
nhóm: Nhóm 1 là những câu tục ngữ về thiên
nhiên, nhóm 2 là những câu tục ngữ về lao động
sản xuất.
Thảo luận theo câu hỏi:
-Cho biết nghóa của từng câu tục ngữ?
-Kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện có giá trò
gì trong cuộc sống?
-Nêu nhận xét về giá trò nghệ thuật (vần, nhòp,
biện pháp tu từ) của từng câu tục ngữ?
Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận.
Nhóm 1 trình bày kết quả thảo luận, nhóm 2
nhận xét, các nhóm còn lại bổ sung.
Sử dụng bảng phụ minh hoạ phần đáp án
Qua những câu tục ngữ vừa tìm hiểu, em có
nhận xét gì về tục ngữ về thiên nhiên và lao
động sản xuất?
Hoạt động 4. Hướng dẫn học sinh tổng kết
II . Phân tích:
A.Những câu tục ngữ về thiên nhiên:
1. “ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cưòi đã tối”
Kinh nhgiệm về thời gian vào tháng
năm (mùa hạ) và tháng mười (mùa
đông) của nhân dân để sử dụng thời
gian cho hợp lí.
2. “Mau sao thì nắng, vắng sao thì
mưa”.
Ngắm sao đoán thời tiết để chủ động
trong công việc.

3. “Ráng mỡ gà, ai có nhà thì giữ”.
Khi chân trời có màu vàng như màu
mỡ gà thì sắp có bão.
4.“Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt”.
Vào tháng bảy, kiến bò từ chỗ thấp lên
chỗ cao là sắp có lụt lớn.
B. Những câu tục ngữ về lao động sản
xuất:
5.“Tấc đất, tấc vàng”.
Đất q như vàng, đất nuôi sống con
người.
6.“Nhất canh trì, nhì canh viên, tam
canh điền”.
Nuôi cá lãi nhiều nhất, thứ hai là làm
vườn, thứ ba là làm ruộng.
7.“Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
giống”.
Bốn yếu tố không thể thiếu trong nghề
trồng lúa nước.
8.“Nhất thì, nhì thục”.
Trong trồng trọt phải chọn đúng thời
vụ và làm đất thật kó.
Tổng kết
(Ghi nhớ/SGK).
* Củng cố: HS đọc lại các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
Trang 2
TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU NV7-HKII

4. Dặn dò:HS học thuộc các câu tục ngữ vừa học, sưu tầm các câu tục ngữ khác về thiên nhiên
và lao động sản xuất. Đọc trước bài “Chương trình đòa phương”.

Tiết 74
Bài 18: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(Phần Văn và Tập làm văn)
I. Mục tiêu bài học:
Giúp HS: Sưu tầm các câu ca dao tục ngữ được lưu hành ở đòa phương hoặc nói về đòa phương
II. Chuẩn bò: Sách ca dao tục ngữ Việt Nam, lòch bóc….
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn đònh.
2. Bài cũ: Đọc thuộc lòng những câu tục ngữ đã học.
* Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1: G đưa ra yêu cầu sưu tầm.
G đưa ra ví dụ và mời học sinh đưa ra ví dụ về những câu ca
dao, tục ngữ nói về đòa phương.
Yêu cầu HS sưu tầm những câu ca dao tục ngữ lưu hành ở đòa
phương và nói về đòa phương. Cụ thể:
+ Số lượng: trên 20 câu.
+ Phạm vi: Những câu lưu hành ở đòa phương (rộng)
Những câu nói về đòa phương Đồng Nai hoặc Miền
Đông Nam Bộ (hẹp)
+Thời gian tổng hợp:Cuối học kì 2.
HĐ 2:Xác đònh đối tượng sưu tầm:
Nhắc lại khái niệm ca dao tục ngữ bằng cách cho HS thi đua
gắn mảng ghép ghi khái niệm (ca dao, dân ca, tục ngữ) vào nội
dung (G chuẩn bò sẵn) cho phù hợp.
Hđ 3: Phân biệt ca dao tục ngữ lưu hành ở đòa phương và viết
về đòa phương.
Mời hs xác đònh sự khác biệt.
Hđ 4: Hướng dẫn hs tìm nguồn sưu tầm.
Giới thiệu cho hs các nguồn cung cấp các câu ca dao, tục ngữ

trên : từ ông bà, cha mẹ, từ sách ca dao tục ngữ Việt Nam, từ
các cuốn lòch bóc ở nhà, từ các chương trình giải trí trên TV
như Trúc xanh hoặc Người cao tuổi….
HĐ 5: Hướng dẫn hs cách sưu tầm.
- Chuẩn bò một quyển sổ tay ca dao, dân ca, tục ngữ.
- Sưu tầm và phân loại ca dao, dân ca và tục ngữ.
- Sắp xếp các câu sưu tầm được theo trật tự A, B, C
1.Những câu ca dao tục ngữ lưu
hành ở đòa phương
-Chò ngã em nâng.
-Công cha như núi Thái Sơn
Nghóa mẹ như nước trong nguồn
chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo
con.
2.Những câu ca dao tục ngữ nói
về đòa phương
-Đồng Nai gạo trắng nước
trong,
Ai đi đến đó thì không muốn
về.
-Sài Gòn nước chảy chia hai,
Ai về Gia Đònh, Đồng Nai thì
về.
-Làm trai cho đáng nên trai,
Phú xuân đã trải, Đồng Nai đã
từng.
Trang 3
TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU NV7-HKII


4. Dặn dò: HS chuẩn bò sổ tay và tiến hành sưu tầm. Đọc trước bài “Tìm hiểu chung về văn nghò
luận”.Tìm các văn bản mà theo em là văn bản nghò luận.
Trang 4
TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU NV7-HKII

Tiết 75, 76
Bài 18: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I.Mục tiêu bài học:
Giúp HS: Hiểu được nhu cầu nghò luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn nghò luận.
II. Chuẩn bò: SGK, SGV, bảng phụ…
IV. Các bước lên lớp:
(Tiết 75)
1.Ổn đònh.
2.Bài cũ: Chúng ta đã được học những kiểu văn bản nào? (Tự sự, miêu tả, biểu cảm)
3.Bài mới:
* Gới thiệu :
Ngoài những kiểu văn bản đã học, hôm nay chúng ta sẽ làm quen với một kiểu văn bản mới.
Đó là văn nghò luận. Đây là kiểu văn bản quan trọng trong chương trình học hiện nay và kiểu văn
bản này cũng tương đối khó, yêu cầu người học phải biết vận dụng các thao tác nghò luận, các thao
tác đó chúng ta sẽ được làm quen qua các tiết học. Sau đây, chúng ta sẽ “Tìm hiểu chung về văn
nghò luận”.
* Tiến trình hoạt động :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
H
G
H
HĐ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu nhu cầu nghò luận trong đời
sống.
Ôn lại khái niệm về văn tự sự, văn miêu tả, văn biểu cảm

bằng cách cho thi đua gắn khái niệm phù hợp với nội dung
biểu thò.
Các khái niệm về các kiểu văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu
cảm.
Các nội dung biểu thò: Phương thức trình bày một cuỗi các sự
việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một
kết thúc, thể hiện một ý nghóa.
Kiểu văn bản giúp người đọc, người nghe hình dung được
những sự vật, sự việc, con người mà họ chưa biết, chưa thấy
hoặc chưa rõ.
Kiểu văn bản giúp người nói, người viết bày tỏ suy nghó, cảm
xúc về một sự vật, sự việc, con người.
Em có bao giờ nghe người khác hỏi “Vì sao con muốn học
giỏi?” chưa? Để trả lời câu hỏi đó em phải nói những gì?
Phần trả lời của bạn đã hợp lí chưa?
Khi trả lời câu hỏi “Vì sao con muốn học giỏi?” bạn có nên
dùng các kiểu văn bản trên không? Vì sao?
Không nên dùng các văn bản trên vì chúng không đáp ứng
được nhu cầu của người hỏi, người hỏi muốn biết lí dó thì
người trả lời phải cho biết lí do, phải dùng lí lẽ mới thuyết
I.Bài học .
Trang 5
TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU NV7-HKII

G
H
G
G
H
phục.

Trong trường hợp đó ta phải dùng văn nghò luận. Vậy văn
nghò luận là văn bản như thế nào?
Là văn bản phải sử dụng lí lẽ để thuyết phục người nghe.
Tổ chức cho lớp thảo luận: Mỗi nhóm đặt hai câu hỏi tương
tự câu các câu hỏi trong sách giáo khoa và nêu ra đònh hướng
trả lời cho các câu hỏi vừa đặt.
Hai nhóm trình bày kết quả thảo luận, hai nhóm nhận xét.
Hướng dẫn hs ghi bài.
HĐ 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu đặc điểm của văn nghò luận.
Mời hs đọc văn bản “ chống nạn thất học”.
Tổ chức cho lớp thảo luận câu hỏi: Bác viết cho ai? Viết để
làm gì? Viết cái gì? Viết như thế nào?
Đònh hướng trả lời:
- Viết cho quốc dân Việt Nam
- Viết để kêu gọi toàn dân chống nạn thất học do chính
sách ngu dân của Thực dân Pháp để lại.
- Nhiệm vụ của nhân dân và Nhà Nước là nâng cao dân trí.
Người VN phải có kiến thức để xây dựng nước nhà.
- Đưa ra lí lẽ: +Vì sao có tình trạng thất học trước CMT8?
+Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây
dựng nước nhà là gì?
+ Khả năng thực tế và cách chống nạn thất học.
Đưa ra dẫn chứng: 95% dân bò mù chữ.
Trả lời cho câu hỏi “Viết để làm gì?” là ta đã xác đònh tư
tưởng, quan điểm của văn bản.
Trả lời cho câu “Viết cái gì?” là ta đã xác đònh các luận
điểm cho văn bản.
Trả lời cho câu “Viết như thế nào?” là ta đã xác đònh lí lẽ,
dẫn chứng trong văn bản đó.
Hãy nhắc lại, trong văn bản nghò luận cần có những yếu tố

nào?
Những tư tưởng, quan điểm trong nội dung của các câu trả lời
cho các câu hỏi trong SGK hướng tới các vấn đề thuộc lónh
vực nào?
Học tập, bạn bè, cuộc sống, sức khoẻ, đạo đức.
Những lónh vực này đều có mặt trong xã hội.
1.Khái niệm
Trong cuộc sống, ta thường
gặp văn nghò luận dưới dạng
các ý kiến nêu ra trong cuộc
họp, các bài xã luận, bình
luận, bài phát biểu ý kiến
trên báo chí,…
2.Đặc điểm của văn nghò luận

Văn nghò luận là văn được
viết ra nhằm xác lập cho
người đọc, người nghe một tư
tưởng, quan điểm nào đó.
Muốn thế văn nghò luận phải
có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ,
dẫn chứng thuyết phục.
Những tư tưởng quan điểm
trong bài văn nghò luận phải
hướng tới giải quyết những vấn
đề đặt ra trong đời sống thì mới
có ý nghóa
Trang 6
TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU NV7-HKII


Tiết 76:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
* Bài cũ: Nhắc lại khái niệm và đặc điểm của văn nghò luận.
* Tiến trình hoạt động:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
G
H
H
HĐ 1: Kiểm tra phần chuẩn bò ở nhà của học
sinh.
Chọn một vài đoạn viết của hs đọc trước lớp
cho các bạn khác nhận xét xem đã đạt yêu cầu
về các đặc điểm của văn nghò luận chưa. G
nhận xét. Dẫn dắt hs vào phần luyện tập.
HĐ 2: Hướng dẫn hs luyện tập.
Bài tập 1
Mời hs đọc văn bản: “Cần tạo ra thói quen tốt
trong đời sống xã hội”
Tổ chức cho lớp thảo luận theo bàn. Yêu cầu
các nhóm trả lời những câu hỏi trong SGK.
Chọn một hs bất kì trong nhóm bất kì trình bày
kết quả thảo luận của nhóm. Các nhóm khác
bổ sung, nhận xét. G nhận xét và đưa ra đáp
án.
Bài tập 2
Mời hs phát biểu.
II. Luyện tập
Bài tập 1:
a) “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời

sống xã hội” là văn bản nghò luận vì vấn đề
được nêu ra để bàn luận và giải quyết là
một vấn đề xã hội. Để giải quyết vấn đề đó
tác giả đã nêu lên nhiều lí lẽ, lập luận và
dẫn chứng thuyết phục người đọc, người
nghe.
b) Ý kiến:
- Có thói quen tốt và thói quen xấu đan
xen nhau.
- Thói quen xấu thì nhều
Dễ nhiễm nhưng khó bỏ.(hs tự ghi những
dòng thể hiện ý kiến đó)
Lí lẽ:
- Có ngøi phân biệt được tốt và xấu nhưng
vì đã thành thói quen rồi nên khó bỏ.
- Thói quen xấu lâu dần trở thành tệ nạn.
- Tạo được thói quen tốt là rất khó, nhiễm
thói quen xấu lại rất dễ.
- Mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem lại
mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho
XH .
Dẫn chứng:
Thói quen tốt
Thói quen xấu
c) Bài viết giải quyết vấn đề trong thực
tế. Em tán thành vì vì nó hướng chúng ta tạo
thói quen tốt và từ bỏ thói qen xấu.
Bài tập 2:
Bố cục 3 phần:
Mở bài: Từ đầu đến “thói quen tốt”.

Thân bài: Tiếp đến “rất nguy hiểm”
Kết bài: Phần còn lại.
Trang 7
TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU NV7-HKII

G Bài tập 4
Mời hs đọc văn bản và phát biểu ý kiến.
Mời hs đọc các đoạn văn nghò luận mà mình
sưu tầm được.
Bài tập 4:
Đây là bài văn nghò luận vì tác giả đưa ra
ý kiến về hai cách sống trái ngược nhau (có
trong xã hội). Bài viết có ý kiến và luận
điểm cụ thể.
Tuần 20
Tiết 77 TỤC NGỮ VÊ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I. Mục tiêu bài học
Giúp H:
-Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt của những câu tục ngữ trong bài
học.
-Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.
I. Chuẩn bị
SGK, SGV, bảng phụ…
II. Các bước lên lớp
1. Ổn định
2. Bài cũ
- Tục ngữ là gì?
- Đọc thuộc lòng những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất mà em đã học.
- Cho biết ý nghĩa cụ thể và giá trị kinh nghiệm của câu tục ngữ “Tấc đất, tấc vàng”.
3. Bài mớI

* Giới thiệu
Tục ngữ ln chứa đựng những kinh nghiệm vừa gần gũi vừa q báu.Tuy nhiên trong tục ngữ khơng chỉ
có những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất mà còn có những câu tục ngữ về con ngườI và
xã hội.Chúng ta sẽ được làm quen vớI những câu tục ngữ này qua bài học hơm nay.
• Tiến trình hoạt động
Hoạt động của thầy và trò NộI dung
G
G
G
Hđ1: Hướng dẫn hs đọc và tìm hiểu chú thích
Hướng dẫn hs đọc: Giọng chậm rãi, chú ý cách ngắt
nhịp:
Hđ2:Hướng dẫn hs phân tích
Sử dụng bảng phụ minh hoạ các câu tục ngữ trong
Sgk. Hướng dẫn hs phân tích từng câu .
Tổ chức lớp thảo luận theo nhóm:
Câu hỏI thảo luận: Hãy xác định nghĩa, giá trị kinh
nghiệm và một số trường hợp ứng dụng câu tục ngữ
(nếu có). Nhận xét về giá trị nghệ thuật của từng câu
tục ngữ.
Phân tích một câu tục ngữ bất kì trong các câu tục ngữ
trong SGK. Chẳng hạn:Câu 1:
Đọc, tìm hiểu chú thích
Phân tích
Câu 1:
” Một mặt người bằng mười mặt
của”
Người q hơn của.
Câu 2:
” Cái răng cái tóc là góc con

ngườI”
Thơng qua hính thức bên ngồi
để đánh giá tính cách, phẩm chất
con người.
Câu 3:
Trang 8
TRÖÔØNG THCS PHAN BOÄI CHAÂU NV7-HKII

H
G
”Một mặt ngườI bằng mườI mặt của”
Nghĩa: NgườI quý hơn của gấp nhiều lần.
Giá trị kinh nghiệm: Khẳng định giá trị con ngườI.
Các trường hợp sử dụng câu tục ngữ:
+ Phê phán những ngườI coi của cảI hơn con người.
+ An ủI những ngườI bị mất của cải.
+ Nói lên đạo lý làm ngườI của nhân dân ta.
+ GiảI thích một quan niệm về sinh sản (Hào con, hào
của).
Giá trị nghệ thuật:Câu tục ngữ sử dụng biện pháp so
sánh nhằm nhấn mạnh, đề cao giá trị của con người.
GiớI hạn nộI dung thảo luận cho từng nhóm:
Hướng dẫn hs thảo luận: Có những câu tục ngữ chỉ
đơn thuần là một lờI khuyên của ông cha nên không
cần thiết phảI tìm giá trị kinh nghiệm hoặc các trường
hợp ứng dụng.
MờI một thành viên bất kì của lần lượt các nhóm lên
trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác bổ sung, nhận xét, giáo viên đánh giá,
c Chốt đáp án, cho điểm mỗI nhóm và hướng dẫn hs

ghi bài.
Sau khi thảo luận và ghi bài, giáo viên hướng dẫn hs
sắm vai làm cô giáo để điều khiển lớp học thảo luận
câu hỏI: Hai câu tục ngữ:” Không thầy đố mày làm
nên” và “ Học thầy không tày học bạn” có mâu thuẫn
vớI nhau không?
Quan sát lớp thảo luận và điều chỉnh sai sót kịp thời.
định hướng cho các em theo kết luận: Hai câu tục ngữ
trên không mâu thuẫn mà bổ sung cho nhau(đề cao
việc học). Câu “ Không thầy đố mày làm nên” nhấn
mạnh vai trò của nguờI thầy - ngườI chỉ dạy cho ta
trong mọI việc. Thầy có thể là ngườI dạy chữ cũng có
thể là ngườI dạy nghề, dạy điều hay lẽ phảI, nên muốn
làm tốt một việc gì thì cũng cần phảI có thầy.Tuy
nhiên học ở thầy còn có hạn chế về thờI gian, mức độ
thân thiết…Điều đó ta dễ dàng tìm thấy ở bạn bè cùng
trang lứa nên khi ta học hỏI ở bạn sẽ thoảI mái hơn
học thầy rất nhiều vì không cần phảI theo lễ nghi,
khuôn phép.
MờI hs nhận xét về các biện pháp nghệ thuật được sử
dụng trong các câu tục ngữ.
Hướng dẫn tổng kết: rút ra nhận xét chung nhất về nộI
dung và nghệ thuật của các câu tục ngữ vừa phân tích.
” Đói cho sạch, rách cho thơm”
Dù nghèo khổ, thiếu thốn thì con
người vẫn phải sống cho trong
sạch.
Câu 4:
” Học ăn, học nói, học gói, học mở”
Con ngườI phảI học để mọI hành

vi ứng xử thật tế nhị, lịch sự và
thành thạo.
Câu 5:
” Không thầy đố mày làm nên”
Đế cao giá trị ngườI thầy.
Câu 6:
” Học thầy không tày học bạn”
Đề cao việc học bạn.
Câu 7:
” Thương ngườI như thể thương
thân”
Khuyên con ngườI sống và ứng
xử vớI nhau bằng tình thương.
Câu 8:
” Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
Khi ta được hưởng thành quả ta
phảI nhớ ơn những ngườI đã tạo
dựng nên thành quả ấy và những ai
đã giúp đỡ mình.
Câu 9:
” Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lạI nên hòn núi cao”
Đề cao sự đoàn kết, đoàn kết tạo
nên sức mạnh
I. Tổng kết
Ghi nhớ (SGK/13)
* Củng cố:
MờI hs đọc lạI các câu tục ngữ đã phân tích và đọc to, rõ phần ghi nhớ.
Trang 9
TRÖÔØNG THCS PHAN BOÄI CHAÂU NV7-HKII


4. Dặn dò : Hs học thuộc long những câu tục ngữ trên, đọc trước bài :Câu rút gọn”.
Tuần 20
Tiết 78
Bài 19 RÚT GỌN CÂU
I.Mục tiêu bài học:
Giúp hs: - Nắm được cách rút gọn câu.
- Hiểu được tác dụng của câu rút gọn.
II. Chuẩn bị:SGK,SGV,bảng phụ,mảng ghép…
III.Các bước lên lớp:
1. Ổn định
2. Bài mớI
* GiớI thiệu: Trong giao tiếp chúng ta phảI sử dụng những câu có đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ thì
mớI giúp ngườI đọc, ngườI nghe hiểu rõ ràng và đầy đủ ý nghĩa, thông tin mà ta muốn truyền đạt.
Tuy nhiên có những trường ta không cần sử dụng câu hoàn chỉnh về cấu tạo mà ngườI đọc, ngườI
nghe vẫn có thể hiểu nộI dung truyền đạt chính xác, cụ thể. Những câu như vậy gọI là câu rút gọn
*Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò NộI dung
G
H
G
H
G
H
G
H
G
H
G
H

G
H
G
H
Hđ1: Hướng dẫn hs tìm hiểu khái niệm “Câu rút gọn”
Hãy nhắc lạI: Câu có đầy đủ ý nghĩa khi nào?
Khi câu đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ.
Xét trường hợp dướI đây:
- Khi nào trường mình nghỉ tết hả Mai?
- Thứ sáu.
Câu trả lờI của bạn Mai thiếu thành phần gì?
Cả chủ ngữ lẫn vị ngữ.
VớI câu trả lờI đó, ngườI nghe có hiểu đúng và đủ thông tin
không?

Câu trả lờI trên được gọI là câu rút gọn.
Vậy câu rút gọn là câu như thế nào?
Là câu được lược bỏ một số thành phần chính trong câu mà
ngườI đọc, ngườI nghe vẫn hiểu trọn vẹn ý nghĩa.
Ta có thể khôi phục lạI các thành phần của câu đã bị lược bỏ.
Em hãy khôi phục lạI chủ ngữ và vị ngữ cho câu trên.
- Thứ sáu trường mình nghỉ tết.
CN VN
Xét ví dụ: “Học ăn, học nói, học gói, học mở”
Đây có phảI là câu rút gọn không? Vì sao?
Có, chủ ngữ trong câu đã bị lược bỏ.
Hãy khôi phục chủ ngữ cho câu trên.
Chúng ta/ tôi/ bạn học ăn, học nói, học gói, học mở.
Việc lược bỏ chủ ngữ trong câu trên có tác dụng gì?
Làm cho câu ngắn gọn hơn.

Các hành động được nói đến trong câu có thể dùng chung cho
nhiều nguời.
I. Bài học
1. Thế nào là câu rút gọn
Ví dụ 1:
Khi nào trường mình nghỉ tết hả
Mai?
Thứ sáu.
* Nhận xét: Câu rút gọn là câu
thiếu một số thành phần chính
trong câu.
Ví dụ 2:
“Học ăn, học nói, học gói, học
mở”
* Nhận xét: Rút gọn câu làm
cho câu ngắn gọn và các hành
động, đặc điểm trong câu có thể
dùng chung cho tất cả mọI
người.
* Kết luận: Ghi nhớ/ SGK/ 15.
2.Cách dùng câu rút gọn
Ví dụ 1 (SGk)
* Nhận xét: Tránh làm cho
ngườI đọc, ngườI nghe hiểu sai
hoặc hiểu không đầy đủ nộI
dung câu rút gọn.
Ví dụ 2:
Các cháu đang làm gì thế?
Quét nhà.
Dạ, quét nhà ạ !

Trang 10
TRÖÔØNG THCS PHAN BOÄI CHAÂU NV7-HKII

G
G
H
G
H
G
H
G
H
G
G
Từ những điều đã tìm hiểu, hảy rút ra kết luận chung về khái
niệm “Câu rút gọn”.
Hđ2: Hướng dẫn hs cách dùng câu rút gọn.
MờI hs đọc ví dụ 1/ Sgk (sáng chủ nhật…Chơi kéo co.”
Các câu được in đậm có phảI là câu rút gọn không?
PhảI, vì các câu trên đều thiếu chủ ngữ.
Khi rút gọn như vậy các câu trên có thể hiện nghĩa một cách rõ
ràng không?
Không. Chúng dễ làm cho ngườI đọc, ngườI nghe hiểu sai
hoặc hiểu thiếu ý nghĩa mà câu chứa đựng.
Vậy khi sử dụng câu rút gọn ta cần chú ý điều gì?
Xét ví dụ:
Bà hỏI hai anh em:
- Các cháu đang làm gì thế?
Nhân nhanh nhảu:
- Quét nhà.

Nghĩa từ tốn đáp:
- Dạ quét nhà ạ!
Trong hai câu trả lờI trên, câu nào là câu rút gọn?
Cả hai
Theo em, nên chọn cách trả lờI của bạn Nhân hay của bạn
Nghĩa? Vì sao?
Cách trả lờI của bạn Nghĩa. Vì bạn Nghĩa trả lờI lễ phép còn
bạn Nhân trả lờI cộc lốc.
Vậy khi dùng câu rút gọn ta còn phảI chú ý điều gì?
từ các ví dụ trên ta rút ra kết luận gì khi sử dụng câu rút gọn?
Hđ3: Hướng dẫn hs luyện tập.
Bài tập 1:
MờI hs đọc bài.
Tổ chức cho hs thảo luận theo bàn.
Định hướng đáp án cho hs:
- Các câu rút gọn: b, c.
- Các thành phần bị lược bỏ: chủ ngữ (khuyến khích hs
khôi phục lạI chủ ngữ cho các câu rút gọn)
- Rút gọn câu để làm cho câu ngắn gọn hơn và nêu quy
tắc ứng xử chung cho mọI người.
Bài tập 2: Tổ chức lớp thảo luận theo nhóm.
Hướng dẫn hs về nhà làm bài tập 3, 4:
Bài tập 3: Đọc truyện và tìm các câu rút gọn, nhận xét ý nghĩa
của các câu rút gọn đó.
Bài tập 4: đọc truyện và tìm các câu rút gọn, nhận xét ý nghĩa
và thái độ của ngườI sử dụng đốI vớI các câu rút gọn đó.
* Nhận xét: Tránh biến câu rút
gọn thành câu cộc lốc, khiếm
nhã.
* Kết luận: Ghi nhớ/ SGK/ 16.

Luyện tập
Bài tập 1:
Các câu rút gọn: b.c
Thành phần câu bị rút gọn: chủ
ngữ
Tác dụng của câu rút gọn: àm
cho câu ngắn gọn và nêu quy
tắc ứng xử chung cho mọI
người.
Bài tập 2:
Các câu rút gọn:
(Tôi) Bước tớI đèo Ngang bóng
xế tà,
(Tôi) Dừng chân đứng lạI, trờI,
non, nước,
(NgườI ta) Đồn rằng quan
tướng có danh,
(Quan tướng) cưỡI ngựa một
mình chẳng chịu vịn vai,
(Vua) Ban khen rằng: “Ấy mớI
tài”,
(Vua) Ban cho cái áo vớI hai
đồng tiền.
(Quan tướng) đánh giặc thì
chạy trước tiên,
(Quan tướng) xông vào trận tiền
cởI khố giặc ra.
Trong thơ, ca dao thường có
câu rút gọn vì thơ và ca dao
chuộng lốI diễn đạt súc tích và

phảI tuân thủ theo những quy
tắc nhất định.
* Củng cố: MờI hs đọc lạI phần ghi nhớ trong sách giáo khoa.
1. Dặn dò: Hs học bài , làm các bài tập 3,4 và đọc trước bài” Đặc điểm của văn bản nghị
luận”.
Trang 11
TRÖÔØNG THCS PHAN BOÄI CHAÂU NV7-HKII

Tuần 20
Tiết 79
Bài 19 Phần TLV ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
I. Mục tiêu bài học
Giúp hs: nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mốI quan hệ của chúng vớI nhau.
II. Chuẩn bị: SGK, SGV, bảng phụ…
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định
2. Bài cũ: - Thế nào là một văn bản nghị luận?
- Trong đờI sống ta thường gặp văn bản nghị luận khi nào?
3. Bài mớI:
* GiớI thiệu: Chúng ta đả biết thế nào là văn nghị lận, nhưng đó chỉ là những nét sơ lược
nhất. Để biết rõ hơn về văn nghị luận ta phảI đi sâu tìm hiểu về đặc điểm riêng của nó.
* Tiến trình hoạt động
Hoạt động của thầy và trò NộI dung
G
G
H
G
H
G
G

G
Hđ1: Hướng dẫn hs tìm hiểu luận điểm
MờI hs đọc mục 1 trong SGK.
MờI hs khác đọc lạI văn bản Chống nạn thất học (bài 18)
Theo em trong văn bản trên, ý kiến cơ bản, quan trọng nhất của
tác giả là gì?
Là Chống nạn thất học.
Bên cạnh ý kiến đó còn có những ý kiến nào khác có liên quan
đến ý kiến chính đó?
MọI ngườI Việt nam phảI biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ.
(phảI tham gia bình dân học vụ, phụ nữ càng phảI học).
Sử dụng bảng phụ minh hoạ toàn bộ đáp án trên.
Đó chính là những ý kiến thể hiện quan điểm, tư tưởng của bài
văn nghị luận và những ý kiến đó được gọI là luận điểm.
Luận điểm là ý kiến được thể hiện dướI dạng một tieu đề, câu
khẳng định hoặc một mệnh lệnh. Tuy nhiên không phảI ý kiến
nào cũng được coi là luận điểm. Những ý kiến chỉ đơn thuần là
một nhận xét của cá nhân mà không thể hiện một quan điểm hay
tư tưởng nào đó thì không được xem là luận điểm. (Ví dụ: trờI
nóng, gió mát…)
Vậy em hãy nhắc lạI: Luận điểm là gì?
Khẳng định và nhấn mạnh: Luận điểm là linh hồn của bài văn.
Hđ2: Hướng dẫn hs tìm hiểu luận cứ
Sử dụng lạI bảng phụ trên để phân tích làm rõ các luận điểm vừa
tìm được.
Để chứng minh rằng ý kiến của mình đúng, tác giả đã phảI làm
thế nào?
Đưa ra lí lẽ để giảI thích, dẫn chứng để làm rõ vấn đề đã đưa ra.
Kẻ bảng
Ý kiến (luận điểm) Lí lẽ, dẫn chứng

I. Bài học
1. Luận điểm
Luận điểm là ý kiến thể hiện tư
tưởng, quan điểm trong bài văn
nghị luận.
Trang 12
TRÖÔØNG THCS PHAN BOÄI CHAÂU NV7-HKII

G
H
* Chống nạn thất học
MọI ngườI việt nam phảI biết
đọc, biết viết chữ Quốc ngữ
+ MọI ngườI phảI tham gia
bình dân học vụ
+ Phụ nữ lạI càng phảI học
Hơn 95% dân ta bị mù chữ do
chính sách ngu dân của Pháp.
Dân dốt thì đất nước khôg thể
tiến bộ được.
MọI ngườI phảI có kiến thức
để xây dựng nước nhà.
Những ngườI biết chữ dạy cho
những ngườI chưa biết (vợ
dạy chồng, con dạy cha…)
Xưa nay phụ nữ bị đè nén nay
họ phảI vươn lên
Phụ nữ cũng là công dân của
nước Việt Nam.


Những lí lẽ dẫn chứng làm rõ cho ý kiến ngườI viết đưa ra
được gọI là luận cứ
Vậy đốI vớI luận điểm thì luận cứ có tác dụng gì?
Hđ3: Hướng dẫn hs tìm hiểu lập luận.
VớI bất cứ một bài văn nào thì việc sắp xếp các ý, các ví dụ cũng
là một việc rất quan trọng. Thao tác đó tạo cho bài văn tính liên
kết, mạch lạc, rõ ràng.
Trong bài văn nghị luận cũng vậy, ta phảI lựa chọn, sắp xếp các
luận điểm, luận cứ sao cho thật hợp lí để bài văn hấp dẫn, thuyết
phục ngườI đọc.
Việc lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ để giảI thích, chứng
minh cho luận điểm được gọI là lập luận.
Từ việc tìm hiểu các khái niệm trên, em hãy nhắc lạI : Thế nào là
luận điểm, luận cứ, lập luận.
MờI hs đọc ghi nhớ trong SGK.
Hđ4: Hướng dẫn hs Luyện tập
Tổ chức cho lớp thảo luận theo yêu cầu trong SGK.
ĐạI diện một nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo luận
Các nhóm khác bổ sung.
GV chốt đáp án.
2. Luận cứ
Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đưa
ra làm cơ sở cho luận điểm.
3. Lập luận
Lập luận là cách lựa chọn, sắp
xếp, trình bày luận cứ sao cho
chúng làm cơ sở vững chắc cho
luận điểm.
* Kết luận: Ghi nhớ/SGK/19
II. Luyện tập

Văn bản:
Cần tạo ra thói quen tốt trong
đờI sống xã hội.
Luận điểm Luận cứ
* Cần tạo ra
thói quen tốt
trong đờI
sống xã hội
- Thói quen
tốt và thói
quen xấu đan
xen nhau.
- Thói quen
xấu dễ nhiễm
nhưng
khó bỏ.
- MọI ngườI
cần tạo ra thói
quen tốt để xã
hộI ngày cáng
văn minh.
Thói quen tốt:
dậy sớm,
đúng hẹn, giữ
lờI hứa…
Thói quen
xấu: hút
thuốcc lá, cáu
giận, vứt rác
bừa bãi…

Có ngườI
phân biệt
được thói
quen tốt và
thói quen xấu
nhưng không
bỏ được thói
quen xấu.

* Củng cố: GV đưa ra mô hình một cây xanh. Trong đó có: Rễ, thân, cành lá, hoa…và các khái niệm:
Luận đề (luận điểm chính), luận điểm(phụ), luận cứ, lập luận. MờI hs xác định sự tương đồng giữa các
bộ phận của cây và các khái niệm trên.
Trang 13
TRÖÔØNG THCS PHAN BOÄI CHAÂU NV7-HKII

Tuần 20
Tiết 80
Bài 19 Phần TLV ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I. Mục tiêu bài học:
Giúp hs: Làm quen vớI các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị
luận.
II. Chuẩn bị: SGK, SGV, bảng phụ…
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định
2. Bài cũ: - Nhắc lạI đặc điểm của văn nghị luận
3. Bài mớI:
* GiớI thiệu:
Văn nghị luận là thể loạI văn rất phổ biến trong đờI sống xã hội. Để có một bài văn hoàn chỉnh
chúng ta phảI tìm hiểu nhiều vấn đề. Việc đầu tiên là phảI tìm hiểu đề, sau đó là lập ý cho bài văn nghị
luận. Những vấn đề đó sẽ được chúng ta tìm hiểu qua tiết học hôm nay.

* Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò NộI dung
G
H
G
H
G
H
G
Hđ1: Tìm hiểu đề văn nghị luận
MờI hs nhắc lạI khái niệm hoặc đặc điểm cơ bản của các kiểu
văn bản đã học (tự sự,miêu tả,biểu cảm).
Sử dụng 4 miếng ghép ( một cảnh, một chuyện, một cảm xúc,
một vấn đề) gắn bất kì lên bảng. Yêu cầu hs gắn 4 mảng ghép
( miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận) theo từng cặp tương ứng
vớI nhau.
Cho 4 đề: 1. Bình minh trên quê em.
2. Việc tốt em đã làm.
3. Không nên nói dối.
4. Con vật em yêu quí.
Hãy xác định kiểu văn bản cho từng đề văn trên.
Đề 1: Văn miêu tả
Đề 2: Văn tự sự
Đề 3:Văn nghị luận
Đề 4:Văn biểu cảm
Vì sao em cho rằng đề 3 là đề văn nghị luận?
Vì đề 3 chứa một vấn đề có tính xã hội.
MờI hs đọc các đề trong Sgk/21
Trong các đề trên đề nào là đề văn nghị luận?
Tất cả vì chúng đều chứa vấn đề cần bàn luận.

Như vậy đề văn nghị luận phảI chứa vấn đề nghị luận, tức là đòi
hỏI ngườI viết, ngườI nói phảI bày tỏ quan điểm của mình về một
vấn đề nào đó trong xã hội. Đó chính là nộI dung của đề nghị
luận.
Căn cứ vào tính chất các đề trong sách giáo khoa, hãy cho biết
I. Bài học
1.Tìm hiểu đề văn nghị luận
a)NộI dung và tính chất của đề
văn nghị luận
Đề văn nghị luận luôn đòi hỏI
ngườI viết bày tỏ ý kiến của
mình về một vấn đề nào đó trong
xã hội.
Trang 14
TRÖÔØNG THCS PHAN BOÄI CHAÂU NV7-HKII

H
G
H
G
G
đề văn nghị luận có những tính chất nào?
Khuyên nhủ, ca ngợI, giảI thích, phản bác…
Để thực hiện được những điều đó ngườI viết phảI dùng nhiều
phương pháp khác nhau như giảI thích, phân tích, chứng minh…
Đưa ra bài tập nhanh cho lớp thảo luận theo bàn: Xác định nộI
dung và tính chất của đề văn: “Không nên tự phụ”
MờI 1 nhóm bất kì trình bày nộI dung thảo luận
NộI dung: không nên tự phụ
Tính chất: khuyên nhủ

Khi muốn khuyên nhủ ai điều gì thì trước hết ta phảI đồng tình
vớI lờI khuyên đó và tìm cách giảI thích cho họ hiểu và đồng tình
vớI ý kiến của ta.
Muốn thuyết phục ngườI nghe về vấn đề này ta cần chú ý những
gì?
Nói cái gì (vấn đề), nói cho ai (đốI tượng), nói như thế nào (tính
chất)…
Khi xác định được những vấn đề đó là ta đã tìm hiểu đề văn
nghị luận.
Hđ2: Hướng dẫn hs tìm hiểu việc lập ý cho bài văn nghị luận
Chia lớp làm 4 nhóm thảo luân. Câu hỏI: Tìm hiểu đề: “ Học ăn,
học nói, học gói, học mở’’
Từ kết quả thảo luận của hs dẫn dắt đến kết luận:
- Vấn đề nghị luận là luận điểm
- Các lí lẽ, dẫn chứng dùng để giảI thích ( chứng minh) là
luận cứ, cách sắp xếp các luận điểm, luận cứ sao cho
thuyết phục, logic là lập luận.
Hđ3: Hướng dẫn hs luyện tập
Cho đề văn nghị luận “Học, học nữa, học mãi”
Yêu cầu hs tìm hiểu đề và lập ý.
Hs thảo luận và trình bày trước lớp theo nhóm.
Đề thường có các tính chất như
ngợI ca, phân tích, khuyên nhủ,
phản bác… yêu cầu ngườI làm
phảI vận dụng các phương pháp
phù hợp ( giảI thích, chứng minh,
bình luận…)
b)Tìm hiểu đề văn nghị luận
Tìm hiểu đề bao gồm việc tìm
hiểu vấn đề nghị luận, phạm vi,

đốI tượng nghị luận, tính chất
của bài nghị luận.
2.Lập ý cho bài văn nghị luận
Lập ý cho bài văn nghị luận là
xác lập luận điểm, luận cứ, cách
lập luận cho bài nghị luận.
II. Luyện tập
Tìm hiểu đề và tìm ý cho đề
văn: “ Học, học nữa, học mãi”.
- Tìm hiểu đề:
Vấn đề nghị luận “Học, học
nữa, học mãi”.
Phạm vi nghị luận: Học ở
mọI lúc, mọI nơi, mọI lứa
tuổi.
ĐốI tượng nghị luận: mọI
ngườI đặc biệt là lứa tuổI học
sinh.
Tính chất bài nghị luận:
khuyên nhủ bằng phương
pháp giảI thích ( có thể kết
hợp vớI chứng minh).
- Tìm ý : (hs tự làm)

* Củng cố: MờI hs đọc phần ghi nhớ.
Trang 15
TRệễỉNG THCS PHAN BOI CHAU NV7-HKII

4. Dn dũ: Hs hc bi, lm tip phn bi tp cũn li. c trc v tr lI cỏc cõu hI trong
SGK ca bi: Tinh thn yờu nc ca nhõn dõn ta.

Tun 21
Tit 81
Bi 20 Phn VB: TINH THN YấU NC CA NHN DN TA
I. Mc tiờu bi hc:
Giỳp hs: - Hiu c tinh thn yờu nc l mt truyn thng quý bỏu ca dõn tcta. nm
c ngh thut ngh lun cht ch, sỏng gn cú tớnh mu mc ca bi vn.
- Nh c cõu cht ca bi v nhng hỡnh nh so sỏnh trong bi vn.
II. Chun b: SGK, SGV, bng ph mng ghộp
III. Cỏc bc lờn lp:
1. n nh
2. Bi c: (Kim tra 15 phỳt)
3. Bi mI:
* GiI thiu: MI mt hs hỏt mt on v Bỏc H.
Em bit gỡ v Bỏc? (Hs trỡnh by phn hiu bit ca mỡnh).
Gv dn dt: Bỏc khụng ch l mt v lónh t v I m NgI cũn l mt nh
th, mt nh vn xut sc. Vn bn chỳng ta c hc hụm nay l mt mu mc v vn bn
ngh lun. Nú chng t ti vit vn ca Bỏc ng thI va th hin ti lónh o, thuyt phc
mI ngI ca H ch tch.
* Tin trỡnh hot ng:
Hot ng ca thy v trũ NI dung
G
G
G
H
G
H
H1: Hng dn hs tỡm hiu xut x ca on trớch
MI hs c phn chỳ thớch (*) v rỳt ra nI dung c bn v
xut x ca on trớch ny.
Gv m rng: Nhc lI cỏc tờn gI ca ng ta theo tng

thI kỡ.
Nhn mnh lớ do nm 1951 ng cú tờn l ng lao ng
Vit Nam
H2: Hng dn hs c v tỡm hiu chỳ thớch.
Hng dn hs c: hs c to, rừ, ging cng cI, dt
khoỏt.
Hng dn hs phõn chia b cc cho bi.
S dng bng ph minh ho b cc hp lớ nht ca bi
vn.
MI hs c cỏc chỳ thớch trong SGK, chỳ ý cỏc chỳ thớch:
1, 5, 6.
Hng hs xỏc nh cỏc t trờn l t Hỏn Vit.
H3: Hng dn hs phõn tớch.
Hng dn hs phõn tớch phn m u.
MI hs c laù phn m bi.
NI dung chớnh ca phn ny l gỡ?
* Bi vn trớch trong bỏo cỏo chớnh tr
ca H Chớ Minh tI I hI ln th II
(5/1951) ca ng lao ng Vit
Nam.
I. c, tỡm hiu chỳ thớch
II. Phõn tớch
1. M bi
Nờu ra vn ngh lun (lun
im): Truyn thng yờu nc ca
nhõn dõn ta.
Ngh thut so sỏnh c sc.
Trang 16
TRÖÔØNG THCS PHAN BOÄI CHAÂU NV7-HKII


G
G
H
G
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta là một
truyền thống quí báu.
Đó là nộI dung chính của đoạn và cũng là nộI dung chính
của bài. Bài văn là một bài nghị luận mẫu mực. Vậy theo
em phần mở bài đã chứa yếu tố gì trong ba yếu tố luận
điểm, luận cứ và lập luận. Vì sao?
Phần này chứa luận điểm của bài. Vì đã nêu được ý kiến
của tác giả về tinh thần yêu nước của nhân dân.
Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng biện páp nghệ
thuật gì? Chi tiết nào nói lên điều đó?
Nghệ thuật so sánh. Tác giả so sánh tinh thần yêu nước vớI
làn sóng mạnh mẽ.
Em có nhận xét gì về biện pháp nghệ thuật đó?
So sánh đặc sắc, hình ảnh so sánh sinh động, tạo ấn tượng
mạnh cho ngườI nghe.
Tổ chức cho lớp thảo luận theo 4 nhóm câu hỏI:
Trên cơ sở phân tích phần mở bài, hãy phân tích phần thân
bài và kết bài. Phân công nhiệm vụ thảo luận: Nhóm 1+2:
phần thân bài; nhóm 3+4: phần kết bài.
ĐạI diện nhóm 1, 3 lên trình bày kết quả thảo luận, các
nhóm 2, 4 nhận xét phần trình bày của nhóm bạn.
Gv sự dụng bảng phụ minh hoạ đáp án. Sau khi giảng giảI
về nộI dung và nghệ thuật của các đoạn, gv đánh giá, cho
điểm. Hướng dẫn hs ghi bài.

2. Thân bàii

Bằng lí lẽ thuyết phục, dẫn chứng cụ
thể tác giả đã chứng minh đựoc ý kiến
(luận điểm) của mình là đúng.
Thủ pháp liệt kê thích hợp.
3. Kết bài
Nhấn mạnh nhiệm vụ của Đảng:
PhảI phát huy tinh thần yêu nước của
nhân dân.
Hình ảnh so sánh đặc sắc.
III. Tổng kết
Ghi nhớ / SGK/ 27.

* Củng cố:
Sử dụng các miếng ghép ghi tóm tắt các luận điểm ( chính, phụ), các luận cứ (lí lẽ và dẫn
chứng), mờI hs sắp xếp chúng theo đúng lập luận của bài văn.
4. Dặn dò: Hs học thuộc đoạn văn từ đầu đến “tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”.
Đọc và trả lờI các câu hỏI trong sgk của bài “ Câu đặc biệt”
Tuần 21
Tiết 82
Bài 20 Phần TV CÂU ĐẶC BIỆT
I. Mục tiêu bài học:
Giúp hs:
- Nắm được khái niệm câu đặc biệt.
- Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt.
- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong những tình huống nói hoặc viết cụ thể.
II. Chuẩn bị: SGK, SGV, bảng phụ, tranh ảnh…
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định
2. Bài cũ:
- Thế nào là câu rút gọn?

Trang 17
TRÖÔØNG THCS PHAN BOÄI CHAÂU NV7-HKII

- Cho các câu sau;
a. Chúng em đi học chăm chỉ.
b. Học, học nữa, học mãi.
c. Mưa.
Câu nào là câu rút gọn?
3. B ài m ớI:
* GiớI thiệu:
Gv giảI thích vì sao câu ( c) không phảI là câu rút gọn ( không khôi phục được chủ ngữ / vị ngữ).
Dẫn dắt vào bài mớI: Câu đặc biệt.
* Tiến trình hoạt động
Hoạt động của thầy và trò NộI dung
G
H
G
G
H
G
H
G
G
H
G
G
Hđ1: Hướng dẫn hs tìm hiểu khái niệm Câu đặc biệt
Xét câu “Mưa”
Như đã nói ở trên, câu này không thể khôi phục được chủ ngữ
hoặc vị ngữ. Nên ta không thể xác định được chủ ngữ và vị ngữ

của câu này.
Xét về cấu trúc, câu trên có cấu trúc như thế nào?
Không bình thường, không theo mô hình chủ - vị
Câu “ Mưa” được xem là câu đặc biệt
Vậy câu đặc biệt là gì?
Sử dụng bảng phụ minh hoạ bài tập:
Xác định câu đặc biệt trong đoạn văn sau:
Rầm! MọI ngườI ngoảnh lạI nhìn. Hai chiếc xe máy đã tông vào
nhau. Thật khủng khiếp!
Rầm. Thật khủng khiếp.
Hai câu trên diễn tả về những đốI tượng nào?
Rầm diễn tả âm thanh ( thông báo sự xuất hiện của đốI tượng âm
thanh)
Thật khủng khiếp diễn tả cảm xúc.
Các đốI tượng diễn tả trên còn có tên gọI khác là Tác dụng của
câu đặc biệt. Vậy câu đặc biệt có những tác dụng nào thì ta qua
phần 2
Hđ2: Hướng dẫn hs tìm hiểu tác dụng của câu đặc biệt
Dùng bảng phụ minh hoạ đoạn văn sau:
Chị ơi! Đêm. Nó ngủ. Ngày. Nó chơi. Một thằng lười. Nhắc mãi
mà không nghe. Khổ quá! Tôi chẳng thèm nói nữa.
Tìm câu đặc biệt trong đoạn văn trên.
Chị ơi! Đêm. Ngày. Một thằng lười. Khổ quá!
Gv sử dụng các miếng ghép ghi tác dụng của câu đặc biệt. MờI 2
hs lên bảng thi đua gắn các miếng ghép tương ứng vớI các câu
đặc biệt vừa tìm được.
Vậy câu đặc biệt có những tác dụng chính nào?
Hướng dẫn hs ghi bảng
VớI những tác dụng đó câu đặc biệt giúp cho câu nói, lờI văn thú
vị, tránh sự nhàm chán trong giao tiếp. Tuy nhiên cần cân nhắc

khi sử dụng loạI câu này, tránh trường hợp gây hiểu lầm cho
I. Bài học:
1. Khái niệm câu đặc
biệt.
VD: Mưa.
* Câu đặc biệt là câu không có
cấu tạo theo mô hình chủ ngữ, vị
ngữ.
2. Tác dụng của câu
đặc biệt.
* Câu đặc biệt được dùng để:
- Nêu lên thờI gian, nơi
chốn, sự việc được nói
đến trong đoạn.
- Liệt kê, thông báo về sự
tồn tạI của sự vật, hiện
tượng.
- Bộc lộ cảm xúc.
- GọI đáp.
II. Luyện tập
Trang 18
TRÖÔØNG THCS PHAN BOÄI CHAÂU NV7-HKII

ngườI nghe.
Hđ3: Hướng dẫn hs luyện tập
Bài tập 1, 2 làm tạI lớp
Tổ chức cho lớp thảo luận. Câu hỏI thảo luận: Tìm câu đặc biệt,
câu rút gọn trong các đoạn văn vànêu tác dụng của chúng.
Phân công nhiệm vụ: Nhóm 1: câu a
Nhóm 2: câu b

Nhóm 3: câu c
Nhóm 4: câu d
Hướng dẫn: Có đoạn không có câu đặc biệt, có đoạn không có
câu rút gọn.
Tác dụng của các câu giồng nhau thì nêu chung một lần, không
cần nêu riêng ở từng câu.
MờI đạI diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung,
nhận xét. Gv nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.

Bài 1, 2
a) – Không có câu đặc biệt.
_ Câu rút gọn :
Có khi được trưng bày trong tủ
kính,trong bình pha lê,rõ ràng dễ
thấy.Nhưng cũng có khi cất giấu
kín đáo trong rương,trong hòm.
Nghĩa là phảI ra sức giảI
thích,tuyên truyền,tổ chức,lãnh
đạo,làm cho tinh thần yêu nước
của tất cả mọI ngườI đều được
thực hành vào công việc
yêu nước,công việc kháng chiến.
* Tác dụng: Làm cho câu ngắn
gọn, tránh lặp lạI các từ đã dùng
ở câu trước.
b) _ Câu đặc biệt: Ba giây…Bốn
giây…Năm giây…Lâu quá!
* Tác dụng: Xác định thờI gian
(3 câu đầu)
Bộc lộ cảm xúc ( câu

4)
_ Không có câu rút gọn
c)_ Câu đặc biệt: Một hồI còi.
* Tác dụng: Liệt kê, thông báo
về sự tồn tạI của sự vật, hiện
tượng
_ Không có câu rút gọn
d) _ Câu đặc biệt: Lá ơi!
* Tác dụng: GọI đáp
_ Câu rút gọn: […] Hãy kể
chuyện cuộc đờI bạn cho tôi
nghe đi!
Bình thường lắm, chẳng có gì
đáng kể đâu.
* Tác dụng: làm cho câu gọn
hơn. Câu mệnh lệnh thường rút
gọn chủ ngữ ( câu 1). Tránh lặp
từ xuất hiện ở câu đứng
trước( câu 2).

* Củng cố: MờI học sinh đọc lạI phần ghi nhớ. Đưa các bức tranh có đề tài
khác nhau, cho hs miêu tả các bức tranh đó. Trong bài miêu tả phảI dùng câu đặc biệt.
4. Dặn dò: Hs về nhà học bài, làm các bài tập còn lại. Tìm các câu đặc biệt thường dùng
trong đờI sống. Đọc và trả lờI các câu hỏI trong bài “ Bố cục và phương pháp lập luận
trong bài văn nghị luận”.
Trang 19
TRÖÔØNG THCS PHAN BOÄI CHAÂU NV7-HKII

**************************************************************
Tuần 21

Tiết 83 Phần LV BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I. Mục tiêu bài học:
Giúp hs:
- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận.
- Nắm được mốI quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận.
II. Chuẩn bị: SGK, SGV, bảng phụ, mảng ghép…
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định
2. Bài cũ: Các yếu tố cần thiết trong bài văn nghị luận là gì?
Lập luận là gì?
3. Bài mớI:
* GiớI thiệu:
Chúng ta đã tìm hiểu chung về văn nghị luận, tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài nghị luận. Tuy nhiên
phương pháp lập luận chưa được đi sâu tìm hiểu. Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu vấn đề này.
* Tiến trình hoạt động
Hoạt động của thầy và trò NộI dung
G
G
H
G
G
Hđ1: Hướng dẫn hs tìm hiểu mồI quan hệ giữa bố cục và lập
luận
Sử dụng các mảng ghép minh hoạ sơ đồ lập luận của bài “Tinh
thần yêu nước của nhân dân ta” lên bảng.
MờI hs xác định lạI bố cục cho bài văn.
MờI hs khác xác định bố cục đó theo sơ đồ trên bảng
Chú ý các phần và cho biết từng phần có mấy đoạn?
Phần mở bài có một đoạn

Phần thân bài có hai đoạn
Phần kết bài có một đoạn.
Như vậy mỗI phần (đặc biệt là phần thân bài) có thể có một hoặc
nhiều đoạn
Tổ chức cho lớp thảo luận theo câu hỏI: Chú ý vào bố cục trên
bảng, cho biết nộI dung chính của mỗI phần.
MờI một nhóm bất kì lên bảng trình bày kết quả thảo luận. Các
nhóm khác bổ sung, nhận xét. Gv sử dụng bảng phụ minh hoạ
đáp án. Hướng dẫn hs ghi bảng.
Phần mở bài nêu vấn đề nghị luận tức là nêu ra luận điểm chính
cho bài văn
Phần thân bài nêu các nộI dung chủ yếu và các lí lẽ, dẫn chứng
lám rõ các nộI dung đó tức là nêu luận điểm phụ và luận cứ của
bài.
Phần kết bài nêu ra ý kiến kết luận tức là nêu luận điểm nhằm
khẳng định tính đúng đắn của các luận điểm trên.
I. Bài học
* Bố cục bài văn nghị luận có ba
phần:
- Mở bài: Nêu luận điểm
chính.
- Thân bài: Trình bày nộI
dung của bài ( luận điểm
phụ, luận cứ)
- Kết bài: Nêu kết luận
nhằm khẳng định luận
điểm chính.
* Để xác lập luận điểm trong
từng phần và mốI quan hệ giữa
Trang 20

TRÖÔØNG THCS PHAN BOÄI CHAÂU NV7-HKII

H
G
H
G
Xét hàng dọc thứ nhất, em có nhận xét gì về mốI quan hệ giữa
luận điểm đầu tiên và các luận điểm dướI nó?
Luận điểm đầu có tính khái quát, các luậm điểm dướI có tính cụ
thể hơn, được suy ra từ luận điểm đầu.
Các luận điểm sau đều hướng đến nộI dung của luận điểm đầu
,làm cho nó cụ thể hơn. Cách suy luận này được gọI là suy luận
tương đồng.
Xét các hàng ngang, em rút ra nhận xét gì?
Hàng ngang thứ nhất: Luận điểm đưa ra ý kiến khẳng định lòng
yêu nước của nhân dân ta. Sau đó tác giả dùng lí lẽ để giảI thích,
nhấn mạnh.
Vì nhân dân ta yêu nước nồng nàn nên không chịu khuất phục
trước một sức mạnh nào. Do đó lũ bán nước và cướp nước sẽ bị
tiêu diệt.Vậy Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước là nguyên
nhân dẫn đến kết quả lũ bán nước và cướp nước bị tiêu diệt. Cách
suy luận này được gọI là suy luận nhân quả.
Hàng ngang số 2, 3, 4: Tác giả đưa ra luận điểm nào là dùng lí lẽ,
dẫn chứng giảI thích, chứng minh luận điểm đó ngay, sau đó tác
giả kết luận lạI vấn đề. Cách suy luận này gọI là suy luận tổng –
phân - hợp.
Từ đó hãy rút ra kết luận về các phuơng pháp lập luận.
Hđ2: Hướng dẫn hs luyện tập.
Tổ chức cho lớp thảo luận bài tập.
Chọn một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung, nhận xét, gv

dùng bạng phụ minh hoạ đáp án.

các phần, ngườI ta sử dụng nhiều
phương pháp lập luận khác nhau
( suy luận tương đồng, suy luận
nhân quả, suy luận tổng- phân-
hợp…
II. Luyện tập
1. Bố cục 3 phần:
- Mở bài: “Ở đời…cho
thành tài”.
- Thân bài: “danh hoạ…
mọI thứ’.
- Kết bài: Phần còn lại.
2. Luận điểm chính:
Học cơ bản mớI có thể thàn tài
lớn.
Các luận điểm phụ:
- Ở đờI có nhiều ngườI đi
học, nhưng ít ai biết học
cho thành tài.
- Nếu không cố công luyện
tập thì không vẽ đúng
được đâu.
- Chỉ có thầy giỏI mớI đào
tạo được trò giỏi.
3. các luận cứ:
- Đơ-Vanh-xi muốn học
cho nhanh nhưng cách
dạy của Vê-rô-ki-ô rất đặc

biệt.
- Em nên biết rằng trong
1000 cái trứng không bao
giờ có 2 cái hình dáng
hoàn toàn giống nhau.
- Câu chuyện vẽ trứng của
Đơ-vanh-xi cho ta thấy
chỉ ai chịu khó luyện tập
động tác cơ bản thật tốt,
thật tinh thì mớI có tiền
đồ…
* Củng cố: MờI hs đọc lạI phần ghi nhớ.
Trang 21
TRÖÔØNG THCS PHAN BOÄI CHAÂU NV7-HKII

Dặn dò: hs học bài, làm bài tập. Đọc và trả lờI các câu hỏI trong bài:” Luyện tập về phương pháp lập
luận trong văn nghị luận”.
Tuần 21
Tiết 84
Bài 20 Phần TLV LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I. Mục tiêu bài học:
Giúp hs: Qua luyện tập mà hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận.
II. Chuẩn bị: SGK, SGV, bảng phụ, mảng ghép…
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định
2. Bài cũ: Nhắc lạI khái niệm lập luận và các phương pháp lập luận đã tìm hiểu.
3. Bài mớI:
* GiớI thiệu:
Chúng ta đã tìm hiểu khái niệm lập luận và một số phương pháp lập luận thường gặp. Tuy

nhiên không phảI chỉ có trong các văn bản nghị luận mớI có lập luận mà trong các văn bản
khác vẫn sử dụng lập luận , ngay cả trong đờI sống hàng ngày, lập luận cũng được dùng rất
phổ biến.Vậy lập luận trog đờI sống và lập luận trong văn học có gì giống và khác nhau?
Chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó qua bài học hôm nay.
* Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò NộI dung
G
H
G
H
G
H
G
H
G
H
G
Hđ1: Hướng dẫn hs tìm hiểu lập luận trong đờI sống
Sử dụng bảng phụ minh hoạ các ví dụ trong SGK .
Hãy xác định kết luận trong các câu trên.
Chúng ta không đi chơi công viên nữa.
Em rất thích đọc sách
Đi ăn kem đi.
Các ý kiến kết luận trong bài văn nghị luận được gọI là gì?
Luận điểm
Từ đó ta gọI các kết luận trên là luận điểm.
Luận điểm trong đờI sống có những tính chất gì?
Chủ quan, cảm tính.
Phần dẫn dắt để đi đến luận điểm gọI là gì?
Luận cứ

Cách sắp xếp luận điểm và luận cứ như trên có được gọI là lập luận
không?

Như vậy trong đờI sống lập luận được sử dụng rất phổ biến.
I. Bài học
1. Lập luận trong
đờI sống.
Luận điểm trong đờI sống
có tính chủ quan, cảm tính.
Lập luận trong đờI sống
Trang 22
TRÖÔØNG THCS PHAN BOÄI CHAÂU NV7-HKII

H
G
G
H
G
Em có nhận xét gì về cách lập luận trong đờI sống?
Không cố định luận điểm và luận cứ.
MờI hs đọc mục I .2, 3 trong SGK
Chọn một kết luận và một luận cứ ở mỗI mục cho hs bổ sung luận
cứ và kết luận.
Từ đó em rút ra kết luận gì?
Hđ2: Hướng dẫn hs tìm hiểu lập luận trong văn nghị luận
So sánh luận điểm trong đờI sồng mà chúng ta vừa xem xét vớI luận
điểm trong văn nghị luận mà ta đã làm quen từ trước em có nhận
xét gì?
- Giống: Đều là kết luận.
- Khác: Luận điểm trong đờI sống có tính cá nhân, cảm tính

còn luận điểm trong văn ngị luận có tính xã hộI, tính khái
quát.
Luận điểm là linh hồn của bài văn, nhưng dù có luận điểm chính
xác, luận cứ thuyết phục mà sắp xếp chúng không khoa học, hợp lí
thì cũng không thể có một bài nghị luận tốt.
Do đó lập luận trong văn nghị luận phảI khoa học, chặt chẽ.
Sử dụng các miếng ghép minh hoạ các luận điểm luận cứ của bài “
tinh thần yêu nước của nhân dân ta”. Thay đổI vị trí một số luận cứ.
Cho hs nhận xét về cách lập luận trên. từ đó khẳng định vai trò của
lập luận trong văn nghị luận.
Hđ3: Hướng dẫn hs luyện tập:
Cho đề : Hãy lập luận cho đề văn: “Ếch ngồI đáy giếng”
Tổ chức cho lớp thảo luận.
MờI đạI diện một nhóm lên trình bày.
Gv sử dụng bảng phụ minh hoạ đáp án lập luận trực tiếp và lập luận
gián tiếp.
Hướng dẫn hs làm đề tương tự: Lập luận cho đề: ‘Thầy bói xem
voi”.
Hãy lập luận bằng cách gián tiếp.
Đọc lịa truyện, rút ra những ý chính của truyện, những ý nào thể
hiện một ý kiến, một nhận định hoặc kết luận thì chọn làm luận cứ
để giảI thích cho lậun điểm (nộI dung bao trùm của bài).
không nhất thiết phảI cố định
( có thể thay đổI vị trí của
luận điểm và luận cứ)
Một luận điểm có thể có
nhiều luận cứ.
Một luận cứ cũng có thể có
nhiều luận điểm.
2. Lập luận trong

văn nghị luận.

Luận điểm trong văn nghị
luận có tính khái quát, phổ
biến.
Lập luận trong văn nghị
luận phài khoa học, chặt chẽ.
II. Luyện tập
Lập luận của bài “Ếch ngồI
đáy giếng”: ( lập luận trực
tiếp):
* Luận điểm mở đầu (luận
điểm chính): Kẻ kiêu ngạo sẽ
bị trả giá đắt.
Luận cứ:
- Môi trường sống nhỏ
bé làm cho suy nghĩ
của con ngườI hạn
hẹp, sinh tính kiêu
ngạo.
- Kiêu ngạo là xấu:
không coi ai ra gì.
- Môi trường thay đổI,
nếu không thích nghi
sẽ bị tiêu diệt.
* Luận điểm kết thúc: Kẻ
kiêu ngạo bị trừng phạt.
Lập luận gián tiếp:
* Luận điểm mở đầu:
Cái giá phảI trả cho kẻ ngu

dốt, kiêu ngạo.
Trang 23
TRÖÔØNG THCS PHAN BOÄI CHAÂU NV7-HKII

* Luận cứ:
- Ếch sống lâu trong
giếng, bên cạnh những
con vật nhỏ bé.
- Các loài vật này rất sợ
tiếng kêu vang động
của ếch
- Ếch tưởng mình ghê
gớm như một vị chúa
tể.
- TrờI mưa to, nước
dềnh lên, đưa ếch ra
ngoài.
- Quen thói cũ, ếch
nghênh ngang đi lạI
khắp nơi, chẳng thèm
để ý đến ai.
- Ếch bị trâu giẫm bẹp.
* Củng cố:
Cho các luận điểm:
- Trẻ em thích được vui chơi.
- Em thích được vui chơi.
- Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
luận điểm nào là luận điểm trong văn nghị luận. Vì sao?
4. Dặn dò: Hs học bài, làm phần luyện tập. Đọc và trả lờI các câu hỏI trong SGK về bài :”Sự
giàu đẹp của tiếng Việt”. Tìm hiểu thông tin về nhà nghiên cứu văn học Đặng Thai Mai.

----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tuần 22
Tiết 85
Bài 21 Phần VB: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu bài học:
Giúp hs:
- Hiểu được trên những nét chunh sự giàu đẹp của tiếng Việt qua sự phân tích,chứng minh của tác
giả
- Nắm được những điểm nổI bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn :lập luận chặt chẽ,chứng cứ
toàn diện,văn phong có tính khoa học.
II. Chuẩn bị : SGK, SGV, bảng phụ, chân dung Đặng Thai Mai…
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định
2. Bài cũ: Bài tinh thần yêu nước của nhân dân ta có mấy phần? Nêu nộI dung của từng
phần.
3. Bài mớI:
* GiớI thiệu:
Dân tộc ta là một dân tộc anh hùng, không chỉ anh hùng trong kháng chiến chống
giặc ngoạI xâm mà còn anh hùng trong bảo vệ tiếng nói của chính mình. Tiếng nói ấy - Tiếng
Trang 24
TRÖÔØNG THCS PHAN BOÄI CHAÂU NV7-HKII

Việt - đẹp lắm, hay lắm, xứng đáng cho ông cha ta và chúng ta quyết giữ gìn. Nhiều nhà
nghiên cứu đã chứng minh được tiếng Việt tuyệt vờI như thế nào. Trong đó có Đặng Thai Mai.
Ông có bài nghiên cứu dài: “Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc” .
* Ti n trình ho t đ ng:ế ạ ộ
Hoạt động của thầy và trò NộI dung
G
G
H

G
H
G
H
G
H
G
G
H
G
H
Hđ1: Hướng dẫn hs tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
Đưa chân dung nhà văn lên bảng, mờI hs đọc chú thích (*) trong
SGK, hướng dẫn hs rút ra những nộI dung cơ bản về tác giả và tác
phẩm.
Gv giớI thiệu thêm về cuộc đờI và sự nghiệp của ông.
Hđ2: Hướng dẫn hs đọc và tìm hiểu chú thích:
Hướng dẫn đọc: giọng to, rõ, ngắt nghỉ dứt khoát, chú ý các tính từ
Hướng dẫn tìm hiểu chú thích: Dùng trò chơi tìm từ đi lạc cho các
phần giảI nghĩa ( sử dụng bảng phụ và mảng ghép).
Hướng dẫn chia đoạn: (2 phần)
- Phần 1: Từ đầu đến “các thờI kì lịch sử”: Đưa ra vấn đề
nghị luận.
- Phần 2: Phần còn lại: GiảI quyết vấn đế đã nêu.
Hđ3: Hướng dẫn hs phân tích
Phân tích đoạn 1:
Hs đọc lạI đoạn 1.
NộI dung của đoạn này là gì?
Tiếng Việt đẹp và hay.
NộI dung này được trình bày ở câu nào?

Câu 3
Các câu khác có tác dụng gì?
Câu 1,2 dẩn dắt vào vấn đề. Câu 4, 5 giảI thích, mở rộng vấn đề.
Như vậy trong một đoạn văn, luận điểm thường được diễn đạt
bằng một câu, các câu khác có tác dụng dẫn dắt, giảI thích, làm rõ
luận điểm.
Phân tích đoạn 2:
Chú ý đoạn 2, đoạn này có tác dụng gì?
Chứng minh cho luận điểm tiếng Việt đẹp và hay.
Tác giả đã chứng minh bằng cách nào?
Bằng các luận cứ: Tiếng Việt giàu chất nhạc, giàu thanh điệu, từ
ngữ phong phú, từ vựng tăng lên theo quá trình phát triển…
Thảo luận theo nhóm. Câu hỏI thảo luận: bằng những hiểubiết của
I. Tác giả, tác
phẩm
Chân
dung
Đặng
Thai
Mai
Đặng Thai Mai
(1902-1984)
Quê ở Nghệ An. Ông là
nhà văn, (nhà giáo), nhà
nghiên cứu văn học.
“Sự giàu đẹp của
tiếng Việt” là đoạn trích ở
phần đầu bài nghiên cứu
dài “Tiếng Việt một biểu
hiện hùng hồn của sức sống

dân tộc”.
II. Đọc, tìm hiểu
chú thích
III. Phân tích
Đoạn 1: GiớI thiệu vấn
đề nghị luận: Tiếng
Việt đẹp và hay
Đoạn 2: Chứng minh
sự giàu đẹp của tiếng Việt:
- Tiếng Việt đẹp: Ý
kiến của ngườI
ngoạI quốc: Tiếng
việt là thứ tiếng giàu
chất nhạc, là một tứ
Trang 25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×