Tải bản đầy đủ (.docx) (23 trang)

Thực trạng áp dụng bộ tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội về An toàn – vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần xây dựng Coteccons

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (355.26 KB, 23 trang )

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
MỤC LỤC


Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Cơng tác an tồn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) là một nội dung quan trọng trong lao động
sản xuất. Để nâng cao chất lượng, hiệu quả cơng tác ATVSLĐ địi hỏi doanh nghiệp phải
đề cao trách nhiệm thực hiện các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức, hành chính để
loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất, tạo nên môi trường lao
động an toàn, lành mạnh, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm
đau và giảm sút sức khỏe cũng như những thiệt hại khác đối với người lao động. Đồng
thời, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe và tính mạng người lao động là trực tiếp góp phần
bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động, xây dựng đơn vị, doanh
nghiệp vững mạnh toàn diện.
Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập ngày càng sâu với khu vực và thế giới, các DN Việt
Nam buộc phải có quan hệ với các đối tác nước ngồi. Để có mối quan hệ chặt chẽ với
các đối tác này, các doanh nghiệp Việt Nam phải thực hiện một số quy định về TNXH
trong lĩnh vực AT-VSLĐ do các đối tác nước ngoài dựng lên. Một số bộ quy tắc ứng xử
(CoC) quốc tế được áp dụng khá phổ biến ở Việt Nam đã đề cập khá rõ về vấn đề ATVSLĐ như Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000 và WRAP; Hệ thống quản trị môi
trường ISO 14000; Hệ thống quản lý an toàn và sức khoẻ OHSAS 18001 v.v… Trên cơ sở
khảo sát thực trạng thực hiện TNXH tại Công ty Cổ phần xây dựng Coteccons về lĩnh vực
AT-VSLĐ, từ đó tìm ra những ưu điểm và những mặt cịn tồn tại trong việc thực hiện
TNXH về AT-VSLĐ và đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục nhược điểm và nâng
cao việc thực hiện TNXH về AT-VSLĐ tại Công ty Cổ phần xây dựng Coteccons, tôi
chọn đề tài “Thực trạng áp dụng bộ tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội về An tồn – vệ
sinh lao động tại Cơng ty Cổ phần xây dựng Coteccons ” làm đề tài nghiên cứu trong
bài tiểu luận của mình.

2




Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN KHI ÁP DỤNG BỘ TIÊU CHUẨN TRÁCH
NHIỆM XÃ HỘI VỀ AN TOÀN-VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP.
1.1.Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
1.1.1.Khái niệm.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility hay CSR), theo
chuyên gia của Ngân hàng thế giới được hiểu là “Cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho
việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ mơi
trường, bình đẳng về giới, an tồn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào
tạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng,… theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp
cũng như phát triển chung của xã hội”.
Các doanh nghiệp có thể thực hiện trách nhiệm xã hội của mình bằng cách đạt một chứng
chỉ quốc tế hoặc áp dụng những bộ quy tắc ứng xử (Code of Conduct – COC). Trách
nhiệm xã hội là nghĩa vụ mà một doanh nghiệp phải thực hiện đối với xã hội. Có trách
nhiệm với xã hội là tăng đến mức tối đa các tác dụng tích cực và giảm tới tối thiểu các
hậu quả tiêu cực đối với xã hội.
Như vậy, có thể thấy trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đề cập đến cách ứng xử của
doanh nghiệp đối với các đối tượng có liên quan trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh gồm mối quan hệ với Chính phủ, cổ đơng, người lao động, khách hàng cho đến
cộng đồng xã hội.
1.1.2.Các cách tiếp cận Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp


Tiếp cận theo mơ hình “kim tự tháp” của A. Carroll (1999)

Theo mơ hình kim tự tháp, TNXH bao gồm lần lượt từ dưới lên là trách nhiệm kinh tế,
trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm từ thiện. Ranh giới giữa các tầng

trong “kim tự tháp” là luôn chồng lấn, tác động bành trướng lẫn nhau. Việc tuân thủ quy
định pháp luật chắc chắn đưa đến các chi phí kinh tế cho doanh nghiệp. Và quy tắc đạo
3


Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
đức xã hội ngoài luật ln mở rộng (theo trình độ phát triển của xã hội), tạo áp lực lên hệ
thống pháp luật, bắt buộc các nhà làm luật phải luôn bám sát thực tiễn xã hội. Bên cạnh
đó, một số tác giả cho rằng: TNXH của doanh nghiệp có thể tiếp cận ở nhiều góc độ khác
nhau và bao trùm nhiều khía cạnh. Chính vì thế TNXH có thể biểu hiện dưới nhiều hình
thức và nội dung khác nhau. Ngồi cách tiếp cận theo mơ hình “Kim tự tháp” của A.
Carroll, các doanh nghiệp có thể tiếp cận theo đối tượng tác động để thực hiện trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp.


Tiếp cận theo đối tượng tác động của Trách nhiệm Xã hội

Các đối tượng tham gia, ảnh hưởng và hưởng lợi của việc thực thi TNXH doanh nghiệp
có thể bao gồm: Cổ đông/ chủ sở hữu doanh nghiệp, người lao động, đối tác, khách hàng,
cộng đồng và các đối tượng khác như cơ quan quản lý, các hiệp hội hay các tổ chức phi
lợi nhuận hay các tổ chức quốc tế (Matten và Moon, 2005).
1.1.3.Phân loại trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được phân loại như sau:


Trách nhiệm với thị trường và người tiêu dùng



Trách nhiệm bảo vệ mơi trường hoặc ít nhất khơng vì lí do kinh tế mà gây hại mơi

sinh



Trách nhiệm với người lao động hoặc ít nhất với cơng viên trong phân xưởng của
mình (lương, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ)



Trách nhiệm chung với cộng đồng gần nhất là địa phương nơi doah nghiệp hoạt
động

1.2.Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về an tồn-vệ sinh lao động.
Có thể tóm tắt các quy định của TNXH trong lĩnh vực AT-VSLĐ với một số điểm chính
sau:
-DN cần có cam kết của lãnh đạo về vấn đề đảm bảo AT-VSLĐ cho NLĐ , thiết lập hệ
thống chính sách đảm bảo thực hiện tốt vấn đề này, đưa ra yêu cầu với các nhà cung cấp,
4


Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
nhà thầu, nhà thầu phụ của mình nhằm thực hiện tốt các nội dung AT-VSLĐ,thiết lập cơ
chế giám sát các đối tác nói trên trong việc thực hiện các quy định về AT-VSLĐ.
-DN cần đảm bảo một mơi trường làm việc an tồn, lành mạnh để phịng ngừa những tai
nạn và thương tích có hại đến sức khoẻ của NLĐ.
-DN phải đào tạo cho NLĐ về an tồn lao động trong sản xuất, có những biện pháp và hệ
thống quản lý thích hợp đảm bảo an toàn cho NLĐ.
-DN phải phổ biến kiến thức ngành và các nguy hiểm có thể xảy ra cho NLĐ, phải cung
cấp mơi trường làm việc an tồn và vệ sinh, phải có các biện pháp thích hợp để ngăn ngừa
tai nạn lao động và hạn chế việc gây tổn hại đến sức khoẻ NLĐ. DN cần xây dựng và tổ

chức thực hiện các biên pháp nhằm giảm thiểu các nguyên nhân gây nguy hiểm trong môi
trường làm việc ở mức tối đa.
-DN phải chỉ định đại diện lãnh đạo chịu trách nhiệm về AT-VSLĐvà chịu trách nhiệm
đảm bảo sức khoẻ và an toàn cho NLĐ.
-DN phải đảm bảo tất cả NLĐ đều được huấn luyện về an toàn, khám sức khoẻ định kỳ và
thiết lập hồ sơ huấn luyện. Việc huấn luyện phải được thực hiện đối với tất cả nhân viên
mới hoặc chuyển công tác từ nơi khác đến.
-DN phải thiết lập hệ thống theo dõi, phòng ngừa hoặc xử lý các nguy hiểm tiềm ẩn đối
với sức khoẻ và an toàn của NLĐ.
-DN phải cung cấp cho NLĐ phòng tắm sạch sẽ, đồ nấu nước và nếu có thể là các trang
thiết bị hợp vệ sinh để lưu trữ thức ăn. Nếu DN cung cấp chỗ ở cho NLĐ thì phải đảm
bảo nơi đó sạch sẽ, an toàn và đảm bảo các yêu cầu cơ bản của họ.
-DN phải tuân thủ các nguyên tắc, quy định và tiêu chuẩn về môi trường trong lĩnh vực
sản xuất của họ, phải có ý thức BVMT ở nơi hoạt động sản xuất kinh doanh.
-DN phải có hệ thống quản lí nhằm BVMT. Ngồi ra DN phải có hệ thống kiểm tra việc
xả rác thải công nghiệp ra môi trường.
-DN cần có kế hoạch chi tiết để xử lý các chất thải nguy hiểm đối với môi trường.
5


Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
-Doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi và lưu giữ hồ sơ đánh giá tác động xấu của
doanh nghiệp đến môi trường và cải tiến liên tục hoạt động đánh giá tác động xấu của
doanh nghiệp đến môi trường.
Nếu nghiên cứu kỹ các yêu cầu của các bộ quy tắc ứng xử (CoC) quốc tế và so sánh các
yêu cầu đó với quy định của pháp luật Việt Nam, có thể thấy trong các quy định này có
một số quy định cao hơn, gây khó khăn hơn cho DN, có những quy định mà pháp luật
Việt Nam chưa đề cập đến. Tuy nhiên, để thực sự hội nhập với khu vực và thế giới, các
doanh nghiệp Việt Nam không thể không cố gắng vượt qua các rào cản này.
1.3.


Cơ sở pháp lý để doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn – vệ

sinh lao động
1.3.1.Tiêu chuẩn SA8000 về an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc
Tiêu chuẩn SA8000 quy định nội dung chính về yêu cầu sức khỏe và an toàn bao gồm:
Các quy định về vận hành, sử dụng máy móc thiết bị, các điều kiện về mơi trường như độ
chiếu sáng, độ ồn, độ ơ nhiễm khơng khí, nước và đất, nhiệt độ nơi làm việc hay độ thơng
thống khơng khí, các theo dõi-chăm sóc y tế thường kỳ và định kỳ (đặc biệt các chế độ
cho lao động nữ), các trang thiết bị bảo hộ lao động mà người lao động cần phải được có
để sử dụng tùy theo nơi làm việc, các phương tiện thiết bị phòng cháy-chữa cháy cũng
như hướng dẫn, thời hạn sử dụng, các vấn đề về phương án di tản và thoát hiểm khi xảy ra
cháy nổ, an tồn hóa chất (MSDS). Cụ thể như sau:
-Công ty phải phổ biến kiến thức về ngành công nghiệp và các mối nguy đặc thù và phải
đảm bảo một mơi trường làm việc an tồn và lành mạnh, phải có các biện pháp thích hợp
để ngăn ngừa tai nạn và tổn hại đến sức khỏe liên quan trong quá trình làm việc, bằng các
hạn chế đến mức có thể các nguyên nhân của mối nguy có trong mơi trường làm việc.
-Cơng ty phải chỉ định một thành viên trong ban lãnh đạo có trách nhiệm đảm bảo an toàn
và sức khỏe của mọi thành viên và chịu trách nhiệm thực hiện các yêu cầu về sức khỏe và
an toàn của tiêu chuẩn này.

6


Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
-Công ty phải thiết lập hệ thống để phát hiện, phòng tránh hoặc đối phó với các nguy cơ
tiềm ẩn ảnh hưởng tới sức khỏe và an tồn của các nhân viên.
-Cơng ty phải cung cấp phòng tắm sạch sẽ, nước sạch cho việc sử dụng của mọi thành
viên, và nếu có thể, các thiết bị vệ sinh cho việc lưu trữ thực phẩm.
-Công ty phải đảm bảo rằng nếu cung cấp chỗ ở cho nhân viên thì Cơng ty phải đảm bảo

nơi đó sạch sẽ, an toàn và đảm bảo các yêu cầu cơ bản.
1.3.2. Quy định của Luật an toàn – vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
Theo Điều 7, khoản 2 Luật AT-VSLĐ - Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau:
-

Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong

việc bảo đảm AT-VSLĐ tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người
lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
cho người lao động.
-Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm ATVSLĐ; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm AT-VSLĐ; thực hiện việc
chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với
người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
-Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có
nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người
lao động.
-Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm ATVSLĐ tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật.
-Bố trí bộ phận hoặc người làm cơng tác AT-VSLĐ; phối hợp với Ban chấp hành cơng
đồn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao
quyền hạn về công tác AT-VSLĐ.

7


Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
-Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,
sự cố kỹ thuật gây mất AT-VSLĐ nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện
cơng tác AT-VSLĐ; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về AT-VSLĐ.
-Lấy ý kiến Ban chấp hành cơng đồn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình,
biện pháp bảo đảm AT-VSLĐ.


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG BỘ TIÊU CHUẨN TRÁCH NHIỆM XÃ
HỘI VỀ AN TOÀN-VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
COTECCONS
2.1.Tổng quan về Công ty Cổ phần xây dựng Coteccons.
Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG COTECCONS
Tên giao dịch:COTECCONS CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: COTECCONS
Vốn điều lệ: 783,550,000,000 VNĐ (Bảy trăm tám mươi ba tỷ, năm trăm năm mươi triệu
đồng)
Mã số thuế: 0303443233
Trụ sở chính: 236/6 Điện Biên Phủ, Phường 17, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại:

028.35142255 – 3.5142266

Website:

www.coteccons.vn

Fax: 028. 35142277

Email:

2.1.1.Lĩnh vực hoạt động chính
Xây dựng cơng trình đường sắt và đường bộ: Xây dựng, sửa chữa cơng trình dân dụng,
ơng nghiệp, cơng trình kỹ thuật hạ tầng đơ thị và khu cơng nghiệp, cơng trình giao thơng,
ơng trình thủy lợi; Xây dựng các cơng trình cấp thốt nước, xử lý mơi trường.



Lắp đặt hệ thống xây dựng.



Lắp đặt hệ thống cơ điện lạnh.
8


Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp


Tư vấn đầu tư.



Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch



Kinh doanh và môi giới bất động sản



Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng.

-Năm 2004:Cơng ty chính thức hoạt động theo mơ hình cổ phần hóa. Vốn điều lệ ban đầu
là 15,2 tỷ đồng
-Năm 2005:Được cấp chứng chỉ Iso 9001:2008 của Tổ chức QMS – Úc.
-Năm 2006:Tăng vốn điều lệ lần I lên 35 tỷ đồng: – Chia cổ phiếu thưởng cho Cổ đông
hiện hữu theo tỷ lệ 1:1 – Chào bán cho CBNV 4,6 tỷ đồng mệnh giá cổ phần.

-Năm 2007:Tăng vốn điều lệ lần II lên 59,5 tỷ đồng vào tháng 1/2007: – Chia cổ phiếu
thưởng cho Cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 2:1 – Chào bán cho cổ đông hiện hữu, tỷ lệ phân
bổ quyền mua 5:2. Tăng vốn điều lệ lần III lên 86,5 tỷ đồng vào tháng 6/2007: – Chia cổ
phiếu thưởng cho Cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 5:2 – Chào bán cho CBNV 2,9 tỷ đồng
mệnh giá cổ phầnTăng vốn điều lệ lần IV lên 120 tỷ đông bằng việc chào bán cho các Cổ
đông chiến lược vào tháng 7/2007.
-Năm 2009:Tăng vốn điều lệ lần V lên 184,5 tỷ đồng vào tháng 6/2009: – Chia cổ phiếu
thưởng cho Cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 2:1 – Bán cho CBNV 4,5 tỷ đồng giá trị mệnh giá
cổ phần
-Năm 2010:Cổ phiếu của Coteccons chính thức được chấp nhận niêm yết tại Sở giao dịch
chứng khoán Tp. HCM theo quyết định số 155/QĐ – SGDHCM, ngày 09/12/2009, ngày
20/ 01/2010 Coteccons khai trương phiên giao dịch đầu tiên, giá tham chiếu là 95.000
đồng, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới. Tăng vốn điều lệ lần VI lên 307,5 tỷ đồng
vào tháng 06/2010 – Chia cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 3:2
-Năm 2011:Tăng vốn điều lệ lần VII lên 317,7 tỷ đồng vào tháng 09/2011: – Chào Bán
cho CBNV 10,2 tỷ đồng giá trị mệnh giá cổ phần

9


Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
-Năm 2012:Tăng vốn điều lệ lần thứ VIII lên 422 tỷ đồng vào tháng 3/2012 – Phát hành
riêng lẻ cho cổ đông chiến lược 104,3 tỷ đồng giá trị mệnh giá cổ phần
-Năm 2013:Nâng tỷ lệ sở hữu cổ phần Coteccons tại Unicons lên 51%. Hoạt động theo
mơ hình tập đồn
-Năm 2014:Đầu tư sáng lập công ty FCC: Đầu tư xây dựng 23km Quốc lộ 1 đoạn tránh
thành phố Phủ lý và tăng cường mặt đường Quốc lộ 1 đoạn km215 + 775-km235 + 885 trị
giá hơn 2.000 tỷ đồng
Trúng thầu nhiều cơng trình tổng thầu thiết kế và thi công (Design & Build) như Masteri
Thảo Điền trị giá khoảng 3.500 tỷ đồng, Nhà máy Regina giai đoạn 1,2,3 giá trị khoảng

600 tỷ đồng….
-Năm 2015:Phát hành 3.604.530 cổ phiếu để hốn đổi tồn bộ số lượng cổ phiếu của
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Uy Nam (Unicons) để tăng tỉ lệ lệ sở hữu của
Coteccons tại Unicons là 100%.
Thiết lập mức tăng trưởng kỷ lục Năm 2015 đánh dấu mức tăng trưởng về doanh thu và
lợi nhuận cao kỷ lục trong quá trình hoạt động 11 năm đạt tốc độ phát triển gần 100% so
với năm 2014.
Triển khai nhiều hợp đồng D&B lớn được ký kết với các Chủ đầu tư mới: Gold View,
T&T Vĩnh Hưng, Đức Việt Resort … Liên tục ký kết nhiều hợp đồng dự án lớn có giá trị
trên 1.000 tỷ đồng: GoldMark City, TimesCity Parkhill, Vinhomes Central Park,
Worldon…
-Năm 2016:Năm 2016 tiếp tục là cột mốc trong tăng trưởng kinh tế của Coteccons. Doanh
thu đạt 20.783 tỷ đồng tăng 52%. Lợi nhuận tăng 113% so với năm 2015, đạt 1.422 tỷ
đồng.
Coteccons đã chiến thắng nhiều nhà thầu quốc tế để giành quyền thi công dự án The
Landmark 81, tòa nhà cao nhất Việt Nam và cao thứ 8 trên thế giới.

10


Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Hàng loạt dự án D&B được ký kết đóng góp vào 40% tổng doanh thu Công ty như
Vinhomes Thăng Long, nhà máy Regina giai đoạn 5, Panorama Nha Trang, Diamond
Island giai đoạn 2, The Millenium, D’Capitale.
Coteccons đã phát hành thành công cổ phiếu cho cổ đông chiến lược và thu về 1.762 tỷ
đồng, tăng vốn điều lệ lên 770,5 tỷ đồng.
Về mặt kỹ thuật, Coteccons đã có những bước tiến vượt bậc khi hồn thành nhiều hạng
mục khó, trong đó có gói thầu kết cấu hầm dự án The Landmark 81, The Spirit of Saigon
(dự án The One trước đây). Ngoài ra, BIM cũng được áp dụng thành công vào thực tế như
dầm chuyển dự án The Landmark 81 và đã đạt được những thành tựu đầu tiên.

-Năm 2017:Góp vốn thành lập Cơng ty TNHH Covestcons (vốn điều lệ 1.872 tỷ đồng) để
phục vụ cho mục đích dầu tư bất động sản, mang lại sự đa dạng về ngành nghề cũng như
đóng góp thêm vào lợi nhuận của Công ty.
Tiền hành bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát nhiệm kỳ mới (2017-2022) đồng thời
nâng chuẩn quản trị theo mơ hình quốc tế, trong đó Chủ tịch Hội đồng quản trị khơng cịn
kiêm nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc Công ty.
Ghi dấu trong những cột mốc đáng nhớ trong các hoạt động của Công ty, bao gồm: Thắng
thầu siêu dự án Nam Hội An Complex, nhà máy Vinfast,… và cất nóc tịa nhà Landmark
81 vượt tiến độ gần 2 tháng…
2.1.2.Kết quả sản xuất kinh doanh
 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong 5 năm gần nhất:

Bảng 2.1:Doanh thu và lợi nhuận (sau thuế) của Công ty được thể hiện qua chỉ tiêu sau:
Năm

Đơn vị tính

Doanh thu

Lợi nhuận

2012
2013
2014
2015
2016

Tỷ đồng
Tỷ đồng
Tỷ đồng

Tỷ đồng
Tỷ đồng

4.477
6.19
7.634
13.669
20.782

219
280
357
733
1.422
11


Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
2017

Tỷ đồng

27.153

1.653

(Nguồn: />Hình 2.1:Biểu đồ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận qua các năm:

(ĐVT:Tỷ đồng)
(Nguồn: />2.2.Thực trạng việc thực hiện trách nhiệm xã hội về an tồn – vệ sinh lao động tại

Cơng ty Cổ phần xây dựng Coteccons
-Để thực hiện TNXH chuẩn mực theo các tiêu chí mà trong số đó phải kể đến Luật số
84/2015/QH13 Luật An toàn – Vệ sinh lao động, thơng qua thu thập tử báo chí và quan
sát thực tế tại cơng trình mà cơng ty đảm nhận,trong đó phải kể đến dự án Landmark 81,
nơi có sự góp mặt của hàng nghìn cơng nhân.
-Vì giới hạn thời gian quá gấp trong khi các biện pháp thi công yêu cầu phải đúng tuyệt
đối và đặc biệt phải đảm bảo an tồn lao động. Nhưng nhờ cơng nghệ hàng đầu thế giới
mà Landmark 81 đạt được 3 - 3,5 ngày/tầng, rút ngắn gấp đôi so với các biện pháp thi
cơng thơng thường. Có những thời điểm, khoảng 3.000 công nhân làm việc suốt ngày
đêm, biến nơi đây thành một đại công trường hiện đại nhất VN.
12


Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
-Nhiều công nghệ sử dụng trong dự án Landmark 81 đều lần đầu tiên được áp dụng ở VN.
Các kỹ sư của Coteccons được gửi đi Pháp, Thụy Điển, Nhật, Hàn Quốc, Singapore... “du
học” ngắn hạn. Trọng trách của họ là làm sao nắm rõ và truyền tải những kỹ thuật đó cho
cơng nhân. “Ngày nào tôi và các đồng nghiệp cũng phải hướng dẫn, huấn luyện từng chi
tiết thật kỹ. May mắn là anh em cơng nhân chịu khó, thêm cái “sĩ diện cao” nên ai cũng
ham học hỏi. Công việc từ từ mà trôi chảy hơn”, anh Thành chia sẻ. Anh cũng tự xác lập
thêm cho Landmark 81 vài cái “nhất”: công trình nhanh nhất, cao nhất, phức tạp nhất và
an tồn nhất.
-Để thực hiện được những điều trên,Tổng Công ty đã thực hiện các chính sách an tồn
sức khỏe – nghề nghiệp và mơi trường thơng qua những tiêu chí sau:
Phù hợp:Công ty Coteccons là nhà thầu hàng đầu trong ngành xây dựng tại Việt Nam.
Trong điều kiện thi công nhiều phức tạp và rủi ro cao về an toàn lao động của ngành xây
dựng, cùng với điều kiện thi công không ổn định, Coteccons chỉ chấp nhận một số rủi ro
có thể kiểm sốt được tại các cơng trường thi cơng. Các điều kiện về xã hội, văn hóa và
địa lý đặc thù của Việt Nam cũng là những yếu tố được cân nhắc trong việc thực thi chính
sách an tồn sức khỏe nghề nghiệp và mơi trường.

Cam kết:Chính sách của Coteccons là các công việc phải được thi công một cách an toàn
và hiệu quả tại tất cả các cơng trình. An tồn sức khỏe nghề nghiệp và mơi trường được
xem là điều kiện tiên quyết cho toàn bộ hoạt động của Công ty.
Không một nhân viên nào của Coteccons bị bắt buộc phải làm việc trong môi trường
không an tồn.
Liên tục cải tiến :Chính sách của cơng ty Coteccons là yêu cầu tất cả lực lượng lao động
tham gia vào việc thực thi, đánh giá và liên tục cải tiến cách thức thực hiện an toàn lao
động và môi trường. Trách nhiệm và sự tham gia của các cấp khác nhau có ý nghĩa mỗi
người lao động là chủ sở hữu hệ thống an toàn sức khoẻ nghề nghiệp và môi trường và
mong muốn áp dụng hiệu quả hệ thống này.

13


Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Các yêu cầu về pháp lý:An tồn sức khỏe nghề nghiệp và mơi trường trong các hoạt
động của Công ty được triển khai đồng bộ bằng việc chú trọng biện pháp thi công, sử
dụng các thiết bị chủ yếu và bằng cách tạo động lực cũng như huấn luyện liên tục toàn bộ
nhân viên. An tồn sức khoẻ nghề nghiệp và mơi trường tại tất cả các nơi làm việc được
thực hiện thông qua việc thiết lập tiêu chuẩn và phối hợp với khách hàng và các bên liên
quan để áp dụng các quy trình thi cơng thích hợp, khắt khe hơn các quy định của nhà
nước Việt Nam.
Các mục tiêu:An toàn sức khoẻ nghề nghiệp và môi trường là trách nhiệm của tất cả mọi
người. Tuy nhiên tiêu chuẩn sẽ được toàn bộ thành viên Ban lãnh đạo thiết lập để tạo ra
một mơi trường làm việc an tồn. Các vấn đề về an tồn sức khỏe nghề nghiệp và mơi
trường khi thực thi sẽ có tính chất thiết thực, hiệu quả và có tính cưỡng chế.
Nguồn nhân lực trong tổ chức của Coteccons được xem là tài sản quý giá nhất. Chúng tơi
đặt vấn đề an tồn sức khoẻ nghề nghiệp và mơi trường vào vị trí ưu tiên cao nhất và xem
đây là trách nhiệm của Coteccons trong việc đảm bảo rằng các điều kiện làm việc sẽ
không ảnh hưởng tới sức khỏe và an toàn của người lao động và không gây nguy hại cho

môi trường.
Văn bản:Hệ thống quản lý an tồn sức khỏe nghề nghiệp và mơi trường được lập thành
văn bản, áp dụng và duy trì theo sổ tay thủ tục Coteccons.
Việc áp dụng tại nơi làm việc của Coteccons chủ yếu được thực hiện bằng việc sử dụng
bộ biểu mẫu tiêu chuẩn, biện pháp thi công, quy trình kiểm tra và huấn luyện.
Thơng tin :Bản chính sách an tồn sức khỏe nghề nghiệp và mơi trường này được đăng
tải trên website và dán trên bảng thông tin tại tất cả các cơng trường của Coteccons.
Sốt xét:Các thủ tục an tồn và mơi trường liên tục được sốt xét, cập nhật và cải tiến
theo tinh thần:
“CƠNG TRÌNH SAU PHẢI TỐT HƠN CƠNG TRÌNH TRƯỚC”

14


Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Hình 2.2:OHSAS--18001-2007

2.3.Đánh giá thực trạng việc thực hiện trách nhiệm xã hội về an tồn – vệ sinh lao
động tại Cơng ty Cổ phần xây dựng Coteccons.
2.3.1.Các mặt đạt được
-Có thể thấy được Cơng ty Cổ phần xây dựng Coteccons đã thực hiện tương đối tốt việc
thực hiện TNXH về AT-VSLĐ với một số ưu điểm như:
15


Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
-Việc phân công lãnh đạo phụ trách cũng như có bộ phận làm cơng tác AT-BVSK tại cơng
ty được chú trọng. Ngồi ra, cơng tác huấn luyện về AT-VSLĐ cho công nhân trong công
ty cũng được thực hiện khá tốt. Điều này cho thấy Cơng ty có ý thức trong việc chấp hành

pháp luật và thực hiện TNXH về AT-VSLĐ cho người lao động.
-Mức độ điều kiện lao động tại cơng ty có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cũng như các yếu
tố nguy hiểm dễ gây tai nạn đến người lao động là không đáng kể. Như vậy công ty đã tạo
cho người lao động trong từng cơng trình thi cơng một mơi trường làm việc khá thuận lợi
và thoải mái, điều mà nhiều doanh nghiệp vừa và lớn khác ít khi làm được.
-Vấn đề đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động, cụ thể Công ty đã trang bị đầy đủ
trang thiết bị bảo hộ cho công nhân, giúp họ có khả năng tránh các rủi ro xảy ra trong q
trình lao động và trong các cơng trình trọng điểm với mức độ nguy hiểm cao,điển hình
như tịa nhà cao bậc nhất Việt Nam, dự án The Landmark 81,do Coteccons đảm nhận. Tuy
chưa đạt mức độ “rất tốt” nhưng nhìn chung có thể xem đây là một ưu điểm của công ty
trong việc thực hiện TNXH về AT-VSLĐ cho người lao động.
-Ngồi ra, cơng tác y tế – bảo vệ sức khoẻ cho công nhân cũng được công ty quan tâm.
Nhân viên y tế cũng thường được cử đi tập huấn, học tập bổ sung kiến thức, nâng cao tay
nghề, nhờ đó chăm sóc tốt hơn cho người lao động.
2.3.2. Các mặt hạn chế
-Xét về điều kiện lao động, tuy Cơng ty đã thực hiện khá tốt nhưng vẫn cịn tồn tại một số
yếu tố gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe người lao động và cần được công ty khắc
phục trong thời gian tới như : các yếu tố Bụi, Ồn và Nóng bức khó chịu. Bên cạnh đó,
trường hợp xếp hàng quá cao, dễ đổ sẽ dễ gây tai nạn đối với người lao động trong quá
trình làm việc.
-Ngồi ra, cơng tác tổ chức cải tiến điều kiện lao động để đảm bảo an toàn - sức khoẻ cho
người lao động cũng cần được công ty thực hiện thường xuyên hơn.
-Việc trang bị nhà tắm cho công nhân cần được chú trọng nhiều hơn, đặc biệt là có một số
cơng trình của cơng ty vẫn chưa trang bị khu vực vệ sinh cho cơng nhân nữ. Ngồi ra, có
16


Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
nhà tắm nhưng còn bẩn cũng là điều mà Công ty cần khắc phục để đảm bảo sức khỏe cho
người lao động.

-Vấn đề y tế cho công nhân như việc cứu chữa, cấp phát thuốc men cho công nhân trong
một số trường hợp vẫn cịn chậm trễ.
2.3.3. Ngun nhân
Nhìn chung Cơng ty có thực hiện TNXH về AT-VSLĐ cho người lao động, tuy nhiên việc
thực hiện chưa thật sự triệt để do nhiều nguyên nhân, có thể kể đến một số nguyên nhân
tiêu biểu như:
-Cơng ty Cổ phần xây dựng Coteccons Vàng có quy mơ lớn với nhiều cơng trình, cơ sở
khác nhau do đó việc quản lý, trang bị về mọi vấn đề nói chung và cơng tác AT-VSLĐ nói
riêng đối với người lao động chưa thực sự chu đáo.
-Công tác kiểm tra, giám sát đối doanh nghiệp về vấn đề AT-VSLĐ chưa được thực hiện
thường xun, do đó khơng phát hiện được những sai sót cịn tồn tại.
-Việc thực hiện thanh tra về lĩnh vực AT-VSLĐ của cơ quan Nhà nước chưa được chú
trọng và thường xuyên cũng là nguyên nhân khiến cho chủ doanh nghiệp chủ quan, lơ là
trong việc kiểm tra, thực hiện AT-VSLĐ cho người lao động.
-Ngoài ra, do tiết kiệm chi phí mà Cơng ty đã khơng trang bị thêm đồ bảo hộ lao động
cũng như nhà tắm, nhà vệ sinh tại nơi làm việc và các khu tập thể cho người lao động.

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN TỐT TNXH VỀ AN
TOÀN – VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
COTECCONS
Thứ nhất, Công ty cần điều động thêm người quản lý, giám sát hàng ngày tại các cơng
trình làm việc để nắm bắt tình hình cũng như nhận thấy sai sót và khắc phục kịp thời. Cụ
thể, tiến hành kiểm tra, trang bị thêm đồ bảo hộ cá nhân cho người lao động, tạo môi
trường làm việc đảm bảo về độ ồn, bụi hoặc trang bị các phương tiện thơng gió để khắc
17


Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
phục tình trạng nóng bức khó chịu tại nơi làm việc cho người lao động. Bên cạnh đó, cần
sắp xếp hợp lý khơng gian làm việc, tránh việc xếp hàng quá cao, dễ đổ, phòng ngừa gây

tai nạn lao động tại nơi làm việc.
Thứ hai, Công ty cần xây thêm nhà tắm cho công nhân nữ đối với những khu vực cịn
thiếu, cần có bộ phận lao công dọn dẹp thường xuyên tại các nhà vệ sinh, đảm bảo đủ
nước, xà phòng rửa, nước rửa vệ sinh để nhà vệ sinh luôn sạch sẽ.
Thứ ba, phòng y tế phải đảm bảo đủ thuốc và dụng cụ y tế cần thiết phịng ngừa khi có tai
nạn lao động xảy ra, hàng năm tổ chức kiểm tra sức khỏe định kì. Ngồi ra, việc mua bảo
hiểm y tế cho người lao động tại Công ty cần được thực hiện đối với tồn bộ cơng nhân
đang làm việc trong Công ty.
Thứ bốn, Công ty cần phải nghiêm túc chấp hành pháp luật của Nhà nước, Chính phủ, các
quy định về thực hiện trách nhiệm đối với an toàn vệ sinh lao động. Phải nhận thức rõ
thực hiện trách nhiệm là góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đối
với trách nhiệm, cam kết về an toàn vệ sinh lao động cần phải chú ý: Hàng năm, khi xây
dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải lập kế hoạch, biện pháp an
toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động. Trang bị đầy đủ phương
tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện các chế độ khác về an toàn lao động, vệ sinh lao động
đối với người lao động, theo quy định của Nhà nước.
Thứ năm, cử người giám sát việc thực hiện các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao
động, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp, phối hợp với cơng đồn cơ sở xây dựng và
duy trì sự hoạt động của mạng lưới an toàn và vệ sinh viên. Xây dựng nội quy, quy trình
an tồn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với từng loại máy, thiết bị, vật tư kể cả khi đổi
mới công nghệ, máy, thiết bị, vật tư và nơi làm việc theo tiêu chuẩn quy định của Nhà
nước.
Thứ sáu, tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn lao
động, vệ sinh lao động đối với người lao động. Đồng thời, liên kết với các doanh nghiệp
cùng ngành, nghề, cùng xây dựng một bộ quy tắc ứng xử chung, trong đó có các quy định
về AT-BVSK để các doanh nghiệp cùng thực hiện.
18


Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp


PHẦN KẾT LUẬN
Qua việc đánh giá thực trạng thực hiện TNXH về AT-VSLĐ tại Công ty Cổ phần xây
dựng Coteccons đã phần nào nêu lên được thực trạng, những ưu điểm cũng như những
mặt cịn tồn tại tại Cơng ty, tìm hiểu ngun nhân từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm
khắc phục và nâng cao việc thực hiện TNXH trong lĩnh vực này đối với q Cơng ty, góp
phần mang lại sự an tâm cho người lao động trong quá trình làm việc, mặt khác nâng cao
uy tín thương hiệu và sự phát triển cho Công ty không những trong nước mà cịn ở các
nước khác trên thế giới.
Cơng tác vệ sinh, an tồn lao động là một trong những tiêu chí rất quan trọng trong hoạt
động của công ty. Với tiêu chí đó, Cơng ty Cổ phần xây dựng Coteccons ln có kế hoạch
cụ thể đánh giá những điều kiện an tồn, vệ sinh lao động và chăm sóc sức khỏe cho cán
bộ cơng nhân viên cũng như có các giải pháp kịp thời giải quyết các vấn đề gặp phải.Việc
cải thiện an toàn, vệ sinh lao động là biện pháp tích cực, hữu hiệu để bảo vệ sức khỏe của
người lao động và là biện pháp nâng cao năng suất lao động. Trong quá trình tìm hiểu và
nghiên cứu đề tài có thể cịn có nhiều sai sót cũng như những phân tích thực trạng , những
khó khăn, những mặt đã đạt được trong bài tiểu luận này chưa thực sự tốt nhất cho giải
pháp nâng cao thực hiện trách nhiệm xã hội về điều kiện vệ sinh, an toàn lao động, nhưng
tôi tin rằng những lý giải về thực trạng vệ sinh an toàn lao động cơ bản này sẽ góp một
phần nhỏ cho việc cải thiện thực hiện trách nhiệm xã hội của Cơng ty Cổ phần Coteccons
nói riêng và các doanh nghiệp khác nói chung, góp phần vào công cuộc phát triển cho các
doanh nghiệp trong nền kinh tế phát triển năng động như hiện nay.


19


Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Đình Cung và Lưu Minh Đức.” Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp –


CSR: một số vấn đề lý luận và yêu cầu đổi mới quản lý nhà nước đối với CSR ở
Việt Nam”. được download tại địa chỉ:www.Vnep.Vn
2. Báo Thanh Niên: Người Việt làm cơng trình cao top 10 thế giới. được download tại

địa chỉ: />3. “Luật An toàn – Vệ sinh lao động (Luật số 84/2015/QH13)”, được download tại

địa chỉ : />class_id=1&mode=detail&document_id=180606
4. Tổng quan công ty, được download tại địa chỉ: />
quan-cong-ty/
5. Chính sách an tồn sức khỏe – nghề nghiệp và môi trường, được download tại địa

chỉ: />6.

Các tác giả, “Một số giải pháp nâng cao cơng tác an tồn vệ sinh lao động trong
các

doanh

nghiệp

Việt

Nam”,

được

download

tại


địa

chỉ: />

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp



×