ĐỀ TÀI:
CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG MINH THÀNH
Trong nền kinh tế thị
trường hiện nay, các
doanh nghiệp muốn tồn
tại và phát triển thì ngoài
việc có một hệ thống cơ sở
vật chất hiện đại thì còn
phải phát huy một cách tối
đa nguồn lực con người.
Nếu công tác tạo động
lực được thực hiện tốt
sẽ có khuyến khích
nhân viên tích cực làm
việc, người lao động sẽ
cố gắng học tập, nâng
cao trình độ, đóng góp
một cách tối đa.
Công ty cổ phần
xây dựng Minh
Thành vẫn còn
những hạn chế
trong việc tạo động
lực cho người lao
động
Do đó, nhận thức được tầm quan trọng của việc tạo
động lực cho người lao động, em đã chọn đề tài:
“Công tác tạo dộng lực cho người lao động tại Công ty
cổ phần xây dựng Minh Thành”
1. Mục tiêu chung
Đề xuất giải pháp nhằm tạo động lực tốt hơn cho người lao động
trong thời gian tới tại công ty cổ phần xây dựng Minh Thành.
2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý
luận và thực tiễn cơ bản
về tạo động lực cho
người lao động trong DN
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công
tác tạo động lực cho
người lao động tại công
ty cổ phần xây dựng
Minh Thành.
Đề xuất một số giải pháp
nhằm tạo động lực tốt hơn
cho người lao động tại
CTCP xây dựng Minh
Thành
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác tạo động lực
cho người lao động tại công ty cổ phần xây dựng Minh
Thành.
Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Tại công ty cổ phần xây dựng Minh Thành
Về thời gian:
+Thời gian nghiên cứu: Bắt đầu từ 20/1/2016 đến
10/4/2016.
+ Số liệu thu thập: 3 năm từ 2013 đến 2015
Nội dung công tác
tạo động lực
Các khái niệm
cơ bản
Lợi ích của công
tác tạo động lực
Các học thuyết về
tạo động lực
Cơ sở lý
luận
Các giải pháp tạo
động lực cho
người lao động
Các nhân tố ảnh
hưởng đến tạo
động lực
1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Bảng 2.2. Phân bổ mẫu điều tra
STT
Chỉ tiêu
Người
Phỏng vấn
1
Nhóm nhân viên hành chính
10
Chế độ đãi ngộ, công tác đào tạo
và nhân lực, môi trường làm
việc, cơ hội thăng tiến
2
Nhóm công nhân xây dựng
17
Môi trường làm việc, chế độ đãi
ngộ
3
Nhóm tạp vụ
3
Chế độ đãi ngộ
Tổng
30
Kết cấu phiếu điều tra theo mục tiêu:
Mục tiêu 1: Sử dụng câu hỏi thang đo 5 mức độ để xác định 5 mức độ hài lòng của
người lao động về các tiêu chí của công ty
Mục tiêu 2:Sử dụng câu hỏi với bảng hỏi có sẵn để tìm hiểu sâu hơn về nhu cầu,
đánh giá của CBCNV về các hoạt động phúc lợi, tạo động lực mà công ty đang áp
dụng
Bảng 2.3. Thu thập thông tin thứ cấp
Thông tin
Tài liệu
Đơn vị cung cấp
Cơ sở lý luận của đề tài
Các loại sách, báo, bài
giảng, tạp chí: Công tác
tạo động lực cho người
lao động
Thư viện Lương Định
Của - Học viện Nông
nghiệp Việt Nam, thư
viện khoa kinh tế và
phát triển nông thôn
Số liệu về tình hình
chung của công ty
Báo cáo tình hình sản
xuất kinh doanh của
công ty
Phòng tổ chức hành
chính công ty, phòng
kế toán của công ty
Tình hình lao động của
công ty
Báo cáo tổng kết số lao
động các năm của công
ty
Phòng tổ chức hành
chính của công ty,
phòng kế toán của công
ty
1.
Giới thiệu về công ty.
Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng Minh Thành
Điện thoại: 0321 3 343 195
Mã số thuế: 0900241551
Vốn điều lệ: 8.868.000.000 đồng (Tám tỷ tám trăm sáu
mươi tám triệu đồng)
Địa chỉ: Thôn Vô Ngại, xã Ngọc Lâm, huyện Mỹ Hào,
tỉnh Hưng Yên
Giám đốc
Phòng kỹ thuật
tổng hợp
Phòng kế toán
tổng hợp
Phòng kế
hoạch vật tư
Phòng hành
chính tổng hợp
h
Đội thi
công giao
thông,
thủy lợi
Đội thi
Đội thi
Đội thi
Đội thi
Đội thi
Đội thi
công
côngSơ
nề đồ 3.1:công
Tổ chức bộ công
máy quản lý
của công tycông
công
+ hoàn
mộc,
bê (Nguồn: Phòng hành điện
cơ
chính tổngsắt,
hợp)
cơ
giới
thiện
nước
côppha
tông
khí
TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2013-2015
Bảng 3.1. Tình hình lao động của công ty trong giai đoạn 2013 - 2015
( Đơn vị tính: % )
Năm 2013
Chỉ tiêu
Tổng
SL
(người)
Cơ cấu
(%)
Năm 2014
SL
(người)
Cơ cấu
(%)
Năm 2015
SL
(người)
So sánh (%)
Cơ cấu
(%)
2014/201
3
2015/201
4
160
100
185
100
210
100
115,63
113,51
Lao động nữ
25
15,63
31
16,78
28
13,33
124
90,32
Lao động nam
135
84,37
154
83,22
182
86,67
114,07
118,18
18-30 tuổi
82
51,25
94
50,81
102
48,57
114,63
108,51
30-45 tuổi
65
40,63
75
40,54
96
45,71
115,39
128,00
Trên 55 tuổi
13
8,12
16
8,65
12
5,72
123,08
75,00
ĐH - CĐ
25
15,64
27
14,60
31
14,76
108
114,81
Trung cấp
52
32,50
66
35,68
78
37,14
126,92
118,18
Phổ thông
83
51,86
92
49,72
101
48,10
110,84
109,78
Phân theo giới tính
Phân theo độ tuổi
Phân theo trình độ
(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp)
Trong công ty lao động nam chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lao động, khoảng
trên 80%.
Lao động phổ thông chiếm số lượng lớn. Nhưng đa số họ là những lao động trẻ,
kinh nghiệm vẫn còn ít, có độ tuổi từ 18 – 30 tuổi.
Bảng 3.2: Tình hình tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2013 - 2015
Chỉ
tiêu
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
So sánh ( % )
GT
(Triệu
đông)
CC
(%)
GT
(Triệu
đông)
CC
( %)
GT
(Triệu
đông)
CC
(%)
2014/
2013
2015/
2014
BQ
TSNH
14.366
84,09
12.453
72,67
11.690
70,74
86,68
93,88
90,21
TSDH
2.717
15,91
4.683
27,33
4.836
29,26
172,35
103,26
133,4
Nợ phải
trả
9.959
58,3
9.281
54,16
8.350
50,52
93,19
89,97
91,57
Vốn chủ
sở hữu
7.124
41,7
7.856
45,84
8.177
49,48
110,26
104,09
107,13
Tài sản
Nguồn vốn
( Nguồn: Phòng kế toán tổng hợp)
Tài sản ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng tài sản, chứng tỏ khả năng
thanh khoản của tài sản trong công ty là rất cao. Qua 3 năm tỷ số tài sản dài hạn trên tổng tài sản có
xu hướng tăng dần.
Tỷ trọng nợ phải trả chiếm lớn hơn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn , công ty đang tận dụng
nguồn vốn bên ngoài để phục vụ cho quá trình kinh doanh của công ty. Nhưng điều này có thể gây ra
rủi ro rất lớn cho công ty.
Đơn vị tính: đồng
Lợi nhuận trong ba năm liên tục giảm do phải gánh
nhiều chi phí tài chính, mặt khác do chi phí nguyên vật
liệu ngày càng tăng.
3.2.1. Thực trạng tạo động lực thông qua bố trí công việc
Tuyển chọn và sắp xếp bố trí lao động phù hợp với công việc đóng một vai trò quan trọng trong công ty, giúp
cho công ty có được những con người có kỹ năng phù hợp với sự phát triển của công ty trong tương lai, giảm
được các chi phí do phải tuyển chọn lại, đào tạo lại, đồng thời tránh được những thiệt hại, rủi ro trong quá
trình thực hiện các công việc.
Bố trí nhân lực nếu được thực hiện có chủ định và hợp lý sẽ động viên được sự đóng góp của người lao động
ở mức cao nhất.
Bảng 3.4: Tình hình cán bộ, quản lý chuyên môn kỹ
thuật theo ngành tại công ty
ST
T
Cán bộ chuyên môn Số lượng
kỹ thuật
( người )
CC
( %)
1
Đại học, kỹ sư xây
dựng, kiến trúc sư
46
26,14
2
Cao đẳng, trung cấp
ngành xây dựng
20
11,36
3
Công nhân kỹ thuật
110
62,5
4
Tổng
176
100
( Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp)
26,14% cán bộ trực tiếp tiến
hành thi công tại công trường là các
cán bộ kỹ sư xây dựng, các kiến
trúc sư dày dặn kinh nghiệm.
Lao động cao đẳng, trung cấp
chỉ chiếm 11,36% .
Chiếm số lượng đông đảo là các
công nhân kỹ thuật, chiếm 62,5%
trên tổng số lao động tại các công
trình xây dựng.
Đối với nhân
viên văn phòng
Đối với công nhân
xây dựng
- Đi làm đúng giờ, thực hiện đúng quy định của công ty
- Có trình độ học vấn từ TC trở lên
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao một cách tối đa
- Có thái độ chan hòa với các nhân viên khác trong công
ty
- Nhiệt tình giúp đỡ những nhân viên mới vào
- Có tinh thần học hỏi, tinh thần trách nhiệm
- Đưa ra những biện pháp làm việc hiệu quả, góp phần
tăng năng suất lao động
- Đi làm đúng giờ, thực hiện đúng quy định về quy
trình thi công công trình của công ty
- Nắm rõ quy trình xây dựng, có hiểu biết về nghề
nghiệp
- Đảm bảo sức khỏe và tinh thần làm việc
- Có thái độ chan hòa với các nhân viên và công
nhân khác trong công ty
- Có tinh thần hợp tác, đoàn kết làm việc hết
mình
a. Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc
Để xác định nhiệm vụ cụ thể và các tiêu chuẩn thực hiện công việc cho người
lao động đòi hỏi phải tiến hành phân tích công việc
b. Đánh giá năng lực thực hiện công việc của người lao động
Phiếu đánh giá thực hiện công việc
Tên nhân viên: ..............................
Mã thẻ: ..............................
Bộ phận: ..............................
Chức vụ: ..............................
Tên người đánh giá: ..............................
Chức danh: ..............................
Ngày vào làm việc: ..............................
Ngày đánh giá: ..............................
Chỉ tiêu đánh giá
Thang điểm
Khối lượng công việc hoàn thành
..............................
Trình độ
..............................
Tính kỷ luật
..............................
Tinh thần hợp tác
..............................
Đảm bảo ngày công
..............................
- Tiêu chuẩn lao động xuất sắc (Loại A, tương ứng 90 - 100 điểm)
- Tiêu chuẩn lao động giỏi (Loại B, tương ứng 70 - 90 điểm)
- Tiêu chuẩn lao động (Loại C, tương ứng 50 -70 điểm)
- Tiêu chuẩn lao động (Loại D, tương ứng 20 - 50 điểm)
- Tiêu chuẩn lao động (Loại F, tương ứng <20 điểm)
Biểu đồ 3.1. Sự hài lòng đánh giá công việc của người lao động
Tiền
lương
Yếu tố vật chất
Phúc lợi,
dịch vụ
Tiền
thưởng
Tổng lương = Lương thực tế + Phụ cấp +
Thưởng + Làm thêm giờ
Trong đó:
Lương thực tế = Đơn giá 1 ngày công * Số
ngày làm việc trong tháng
Phụ cấp: các khoản tiền được công ty trợ
cấp: trợ cấp tiền ăn, trợ cấp trách nhiệm
Thưởng: Các khoản thưởng theo danh sách
và chế độ thưởng của công ty
Làm thêm giờ = Đơn giá 1 giờ làm*Số giờ
làm thêm*Hệ số
- Thưởng đột xuất
- Thưởng cho cá nhân, đơn vị có đóng góp
cho hoạt động SXKD của công ty
- Thưởng định kì
- Thưởng hoàn thành kế hoạch năm được
thực hiện theo quy chế thi đua khen
thưởng:
Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp động lao động. Hiện
công ty chủ yếu đang áp dụng hình thức trả lương theo thời gian đối với tất cả các
cán bộ công nhân viên trong công ty. Các loại tiền thưởng cũng đa dạng hơn so với
các năm trước đó
Bảng 3.5. Mức thu nhập hàng tháng của người lao động
Thu nhập hàng tháng
Số phiếu
Tỷ lệ (%)
< 3 triệu đồng
3
10,0
3-5 triệu đồng
3
10,0
5-7 triệu đồng
16
53,3
7-10 triệu đồng
8
26,7
> 10 triệu đồng
0
0,0
Tổng
30
100,0
Qua biểu đồ ta thấy khoảng gần 50% số
người lao động được điều tra hài lòng
với mức thu nhập họ nhận được từ công
ty, khoảng 26% số người lao động cho
rằng mức lương này là bình thường. 20%
trong số đó vẫn chưa hài lòng với mức
thụ nhập hiện tại của họ
Biểu đồ 3.3. Mức độ hài lòng của người lao động với chế độ thưởng
của công ty
Qua kết quả điều tra, có 41% người lao động hài lòng với chế độ thưởng
hiện tại của công ty, đây là con số không nhỏ, điều đó chứng tỏ công ty đã
phần nào đưa ra được chế độ thưởng hợp lý cho người lao động. Bên cạnh
đó vẫn có 19% người lao động không hài lòng với những gì họ nhận được..
TẠO ĐỘNG LỰC THÔNG QUA PHÚC LỢI, DỊCH VỤ
Trợ cấp khó khăn
Trợ cấp việc hiếu
Trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi
Các phúc lợi khác
Nhận xét: Các khoản
phụ cấp và phúc lợi
xã hội được công ty
thực hiện khá tốt thể
hiện
sự quan tâm tới cuộc
sống gia đình của
người lao động.
Biểu đồ 3.4. Mức độ hài lòng về môi trường làm việc của người lao động
3% người lao động hoàn toàn không đồng ý với môi trường làm việc
trong công ty. 11% người lao động không đồng ý với điều kiện làm
việc, chỉ có 52% người lao động hài lòng với điều kiện hiện tại, họ
đa số là những nhân viên hành chính, và một phần công nhân sản
xuất, 34% số lao động còn lại không có ý kiến gì trong quá trình
điều tra, họ phân vân về điều kiện làm việc tại công ty.
Biểu đồ 3.5. Mức độ hài lòng của người lao động với nâng cao đời sống tinh
thần của nhân viên trong công ty
Qua bảng điều tra, ta thấy có đến 44% người lao động hài lòng với biện
pháp nâng cao tinh thần làm việc của công ty, 20% người lao động rất
hài lòng. Điều này chứng tỏ công ty đang có hướng đi đúng đắn trong
vấn đề quan tâm đến đời sống tinh thần của CBCNV. Bên cạnh đó vẫn
còn đến 19% người lao động không hài lòng với chính sách này. Công
ty nên có những biện pháp cụ thể và nâng cao hơn nữa, giúp cho người
lao động cảm thấy thoải mái tinh thần và làm việc có hiệu quả.
Do đặc điểm ngành nghề mà công việc chủ yếu của người lao động liên quan đến hoạt
động chân tay, công việc vất vả, làm trong điều kiện môi trường không tốt, vì vậy mà
mức độ hài lòng với công việc chưa cao. Hơn nữa việc công ty chưa có nhiều chính
sách cải thiện môi trường làm việc, nội dung công việc vẫn còn nhàm chán lặp đi lặp
lại, chưa có nhiều sự phong phú, đa dạng trong công việc, khối lượng công việc đôi khi
còn quá nhiều vì vậy mà sự hài lòng của người lao động về công việc chưa cao.
Biểu đồ 3.7. Sự hài lòng của người lao động về công việc hiện tại