Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

Tiểu luận Nghiên cứu tài sản cố định ngành thép

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.01 MB, 15 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

------ oOo ------

TIỂU LUẬN MÔN
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
NHÓM NGÀNH:
THÉP VÀ SẢN PHẨM THÉP
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Huyền
NHÓM 4
1. Nguyễn Trung Đức

:

1713330023

2. Dương Thanh Tùng

:

1713330108

3. Đào Thu Thủy

:

1713330104

4. Phan Thị Thanh Thư


:

1713330099

5. Phí Minh Hải

:

1713330034

Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2019

1


MỤC LỤC
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC DOANH NGHIỆP CỦA NGÀNH ............................ 3
1. CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP POMINA – POM ...................................................... 3
2. CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM -NKG ..................................................... 3
3. CÔNG TY CỔ PHẦN ỐNG THÉP VIỆT - ĐỨC VG PIPE – VGS ......................... 4
4. CTCP TẬP ĐOÀN THIÊN QUANG (THIEN QUANG GROUP JSC). - ITQ........ 5
5. CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN HÀ SÀI GÒN – SHA .................................................. 6
II. NHẬN XÉT VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ......................... 6
1. Nhận xét về tỷ lệ Tài sản cố định / Tổng tài sản của các công ty .............................. 6
Tỷ lệ TSCĐ/ Tổng TS do nhóm tự tổng hợp ................................................................ 6
a. CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP POMINA (Đơn vị: Tỷ đồng) .................................. 7
b. CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM ............................................................. 8
c. CÔNG TY CỔ PHẦN ỐNG THÉP VIỆT - ĐỨC VG PIPE – VGS ...................... 9
d. CTCP TẬP ĐOÀN THIÊN QUANG (THIEN QUANG GROUP JSC). - ITQ..... 9
e. CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN HÀ SÀI GÒN - SHA.............................................. 10

2. Cách ghi nhận tài sản cố định của các doanh nghiệp .............................................. 10
a. CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP POMINA.............................................................. 10
b. CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM ........................................................... 11
c. CÔNG TY CỔ PHẦN ỐNG THÉP VIỆT - ĐỨC VG PIPE – VGS .................... 12
d. CTCP TẬP ĐOÀN THIÊN QUANG (THIEN QUANG GROUP JSC). - ITQ... 13
e. CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN HÀ SÀI GÒN – SHA ............................................. 14
III. NHẬN XÉT CHUNG VỀ NGÀNH ......................................................................... 15

2


I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC DOANH NGHIỆP CỦA NGÀNH
1. CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP POMINA – POM
Ngày thành lâp: Ngày 17 tháng 07 năm 2008
Người đại diện theo pháp luật: Đỗ Tiến Sĩ
Loại hình pháp lý: Công ty Cổ Phần
Địa chỉ trụ sở chính: Đường số 27, khu công nghiệp Sóng Thần II, Thị Xã Dĩ An, Tỉnh
Bình Dương, Việt Nam
Vốn điều lệ ban đầu: 500 tỷ đồng
Vốn điều lệ hiện nay (Tính đến tháng 06/2019): 2.433 tỷ đồng
Quy mô: Pomina có 1 Công ty con và 2 Nhà máy trực thuộc Pomina, bao gồm 5 dây
chuyền sản xuất, trong đó có 3 dây chuyền cán thép và 2 dàn máy luyện thép
Tổng công suất:
· Công suất luyện phôi thép: 1,5 triệu tấn
· Công suất cán thép xây dựng: 1,6 triệu tấn
Sản phẩm của Công ty: Sản phẩm thép chất lượng cao như thép cuộn, thép trơn và đặc
biệt là thép thanh vằn với các mac thép: SD390, SD490, Gr60 có đóng hình quả táo nổi,
logo của Cty và dấu nổi mác thép trên từng mét sản phẩm.

Nguồn:


2.

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM –NKG

- Tên: Công ty cổ phần thép Nam Kim
- Năm thành lập: 2002
- Ngày giao dịch đầu tiên: 14/01/2011
- Vốn hóa thị trường (tỷ đồng):1,086.54 (09/09/2019)
- Ngành nghề kinh doanh chính:

3


+ Sản xuất các sản phẩm kim loại chưa được phân vào đâu: sản phẩm các loại tôn thép:
tôn mạ kẽm, tôn mạ hợp kim nhôm kẽm ( tôn lạnh), tôn mạ hợp kim nhôm kẽm phủ
sơn, tôn mạ kẽm phủ sơn
+ Sản suất sắt, thép, gang
+ Buôn, bán kim loại và quặng kim ( mua bán sắt, thép các loại)
+ Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại ( trừ xử lý và tráng phủ kim loại và
không gia công tại trụ sở chính)
+ Mua bán phế liệu (không chứa, phân loại, xử lý, tái chế tại trụ sở chính)

Nguồn: Báo cáo tài chính – NKG Cả năm -2018
/>3. CÔNG TY CỔ PHẦN ỐNG THÉP VIỆT - ĐỨC VG PIPE – VGS
- Ngày thành lập: 25/12/2002
- Địa chỉ trụ sở chính: khu công nghiệp Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh
Phúc.

4



- Công suất khởi điểm là 60.000 tấn/năm và bắt đầu cung cấp sản phẩm ra thị
trường từ tháng 7/2003. Đến nay công suất 1.300.000tấn/năm với 3 sản phẩm chính:
Ống thép các loại; Tôn cán nguội, Tôn mạ kẽm và Thép xây dựng
- Ngày 01/02/2007, Nhà máy ống thép Việt Đức chính thức hoạt động theo mô hình
Công ty cổ phần.
- Vốn điều lệ: 421.115.890.000 đồng (2018)
- Cung cấp dòng sản phẩm phong phú đa dạng:

nguồn:
/>4. CTCP TẬP ĐOÀN THIÊN QUANG (THIEN QUANG GROUP JSC). – ITQ
- Tên: Công ty cổ phần tập đoàn Thiên Quang
- Thiên Quang, tiền thân là Công ty TNHH - TM Thiên Quang được chính thức thành lập
từ năm
2001.Và được chuyển đổi thành công ty cổ phần tập đoàn thiên quang trong tháng 5/2007
- 01/10/2012: Công ty cổ phần tập đoàn Thiên Quang đã niêm yết 10.000.000 cổ phiếu tại
Sở
giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã giao dịch là ITQ
- Vốn điều lệ ban đầu: 100.000.000.000 VND
- Vốn điều lệ hiện tại: 238.433.050.000 VND
- Vốn hóa thị trường (tỷ đồng): 59, 61
- Ngành nghề kinh doanh chính:
• Sản xuất gang thép
• Sản xuất kim loại mầu và kim loại quý

5











Đúc sắt, thép
Đúc kim loại mầu
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng
Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
Sản xuất nồi hơi (trừ nồi hơi trung tâm)
Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại
Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại

Nguồn: />5. CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN HÀ SÀI GÒN – SHA
-

Trụ sở: 292/5 Ấp Tam Đông 2, Xã Thới Tam Thôn, Hóc Môn, TP.HCM Các Mốc
Phát Triển Chính:
Ngày 27/05/2004: thành lập Chi nhánh Công ty TNHH Cơ Kim khí Sơn Hà.
Ngày 4/3/2009: Thành lập Công ty TNHH một thành viên Công nghiệp Sơn Hà.
Ngày 15/12/2010: Chuyển thành Công ty TNHH Sơn Hà Sài Gòn và nâng vốn điều lệ
từ 39 tỷ lên 80 tỷ đồng.
Ngày 22/12/2010: Chuyển thành Công ty Cổ Phần Sơn Hà Sài Gòn.
Ngày 08/04/2016: Công ty đã nâng vốn điều lệ từ 80 tỷ lên 180 tỷ đồng. Vốn điều lệ
đầu năm 2019 của công ty khoảng gần 276 nghìn tỷ đồng

Từ một nhà sản xuất bồn chứa nước Inox, Sơn Hà Sài Gòn đã định hướng chiến lược
phát triển đầu tư mở rộng vào công nghệ sản xuất Bồn nhựa và là một trong những

công ty hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất bồn nước Inox và nhựa, máy năng
lượng mặt trời, bồn rửa chén, máy lọc nước RO.

Nguồn: />
6


II. NHẬN XÉT VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
1. Nhận xét về tỷ lệ Tài sản cố định / Tổng tài sản của các công ty
Tỷ lệ TSCĐ/ Tổng TS do nhóm tự tổng hợp
Năm
Công ty
SMC
VIS
DTL
HSG
HPG
ITQ
NKG
VGS
POM
SHA
Trung bình
năm

2014

2015

2016


2017

2018

8,68%
31,83%
38,67%
35,80%
41,46%
8,46%
38,38%
16,20%
33,09%
44,96%

14,46%
34,60%
32,50%
42,73%
32,19%
14,50%
41,24%
22,30%
37,99%
29,19%

10,25%
18,42%
29,15%

3,73%
38,13%
14,85%
29,49%
11,50%
34,83%
21,84%

13,33%
13,91%
26,60%
31,53%
24,89%
19,20%
37,93%
7,50%
29,43%
19,83%

16,96%
12,78%
19,88%
38,22%
16,34%
17,98%
43,40%
7,90%
19,01%
19,52%


29,75%

30,17%

21,22%

22,42%

21,20%

Trung bình
doanh
nghiệp
12,74%
22,31%
29,36%
30,41%
30,60%
15,00%
38,09%
13,08%
30,87%
27,07%
24,95%
(Tỷ lệ
ngành)

Nguồn: cafef.vn
a. CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP POMINA
Đơn vị: tỷ đồng

Năm
TSCĐ
Tổng tài sản
Tỷ lệ
TSCĐ/
Tổng tài sản
-

2014
3,090
9,369

2015
2,706
7,123

2016
2,455
7,049

2017
2,255
7,662

2018
2,093
11,007

33,09%


37,99%

34,83%

29,43%

19,01%

Tỷ lệ TSCĐ/ Tổng tài sản từ năm 2014 đến năm 2015 có sự tăng nhẹ (khoảng 5%)
sau đó giảm liên tục trong 4 năm tiếp theo. Riêng từ năm 2017 đến năm 2018 có
sự giảm mạnh (hơn 10%)

Giải thích:
- Giá trị TSCĐ của doanh nghiệp qua các năm giảm ở một mức cố định, cho thấy
mức khâu hao hàng năm của doanh nghiệp cũng như doanh nghiệp chưa đầu tư
thêm vào TSCD.

7


-

-

Tổng tài sản của doanh nghiệp từ năm 2014 đến năm 2015 giảm mạnh từ 9,369 tỷ
xuống còn 7,123 tỷ, dẫn đến tỷ lệ TSCĐ tăng
Trong 3 năm 2015, 2016, 2017, tổng tài sản của doanh nghiệp đều ở mức xấp xỉ
7,000 tỷ, cùng với giá trị TSCĐ giảm đều dẫn tới tỷ lệ TSCĐ có chiều hướng giảm
nhẹ
Từ năm 2017 đến năm 2018, tổng tài sản tăng mạnh từ 7,662 tỷ lên 11,007 tỷ làm

cho tỷ lệ TSCĐ giảm mạnh

So sánh với tỷ lệ ngành:
Tỷ lệ của doanh nghiệp với tỷ lệ của ngành: doanh nghiệp có tỷ lệ TSCĐ/ tổng tài sản
đa phần cao hơn của ngành, tuy nhiên trung bình bằng với tỷ lệ ngành do năm 2018 có
sự giảm sâu
b. CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM
Đơn vị: (đồng)
Năm
2014
2015
2016
2017
2018
TSCĐ 1,127,332,787 1,473,596,270 1,884,716,357 3,859,554,991 3,532,029,376
Tổng
2,936,821,012 3,572,387,629 6,390,221,995 10,174,453,444 8,122,017,667
TS
Tỷ lệ
38.38%
41.24%
29.49%
37.93%
43.4%
- Ở năm 2015, tỷ lệ này tăng gần 3 % bởi TSCĐ của năm 2015 tăng mạnh (54%) so với
2014. Do tăng TSCĐ cũng làm tăng tổng tài sản nên tỷ lệ TSCĐ/ tổng TS chỉ tăng ~3%.
- Năm 2016, doanh nghiệp triển khai xây dự dự án “ nhà máy Nam Kim 3” khiến chi
phí dở dang tăng 478%, đồng thời hàng tồn kho cũng tăng 50% khiến tổng tài sản tăng
78% so với 2014 trong khi TSCĐ chỉ tăng 27% khiến tỷ lệ này giảm còn 29,49
- Năm 2017 có sự tăng mạnh về TSCĐ do giảm số dư chi phí dở dang từ năm 2016

và chuyển thành TSCĐ khiến tỷ lệ TSCĐ/ tổng TS tăng lên gần 38%
- Năm 2018 ghi nhận sự giảm mạnh về hàng tồn kho khiến tỷ lệ TSCĐ/ tổng tài sản
tiếp tục tăng lên 43.4 %
So sánh với tỷ lệ ngành (24,95%) :
Thép Nam Kim (NKG) có tỷ lệ cao hơn hẳn qua các năm. Chứng tỏ NKG có nhu cầu sử
dụng TSCĐ lớn hơn so với toàn ngành hay nói cách khác cơ cấu những yếu tố khác
trong Tổng tài sản của NKG thấp hơn so với ngành.
Điều này có thể giải thích bởi NKG là 1 trong những doanh nghiệp kinh doanh trong
ngành thép có quy mô lớn nên nhu cầu về TSCĐ lớn hơn so với những doanh nghiệp
thép có quy mô nhỏ. Hiện tượng tương tự cũng xảy ra ở những tập đoàn, doanh nghiệp
lớn như POM, HPG, HSG, DTL.

8


c. CÔNG TY CỔ PHẦN ỐNG THÉP VIỆT - ĐỨC VG PIPE – VGS
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm

2014

2015

2016

2017

2018

TSCĐ

Tổng tài sản

231.3
1425.5

242.7
1087.3

175.2
1520.3

130.2
1729.0

111.6
1420.1

Tỷ lệ(%)

16.2%

22.3%

11.5%

7.5%

7.9%

Nhận xét:

Tỷ lệ Tài sản cố định/Tổng tài sản biến đổi tăng giảm không đồng đều qua các
năm. Trong 5 năm trở lại đây thì tỷ lệ này cao nhất vào năm 2015 (22.3%) và thấp
nhất trong năm 2017 (7.5%). Tài sản cố định có xu hướng giảm dần qua các năm
do khấu hao Tài sản cố định. Năm 2018 tài sản cố định đã giảm xuống 1 nửa so
với năm 2014. Tỷ lệ Tài sản cố định/ Tổng tài sản của VG PIPE khá thấp so với
tỷ lệ ngành. Từ năm 2016 trở lại đây tỷ lệ này đã giảm khá mạnh so với tỷ lệ
ngành là 21,22% (2016), 22,42% (2017), 21,20% (2018).
d. CTCP TẬP ĐOÀN THIÊN QUANG (THIEN QUANG GROUP JSC). – ITQ
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
TSCĐ
Tổng Tài
sản
Tỷ lệ
TSCĐ/
Tổng tài sản

2014
29,692

2015
66,568

2016
62,711

2017
82,196

2018

78,082

350,849

459,190

422,253

428,006

434,370

8.46%

14.50%

14.85%

19.20%

17.98%

Nhận xét:
Tỷ lệ Tài sản có định/ Tổng tài sản biến đổi tăng giảm không đồng đều qua các
năm. Trong 5 năm trở lại đây thì tỷ lê này cao nhất vào năm 2017 (19.20%) và thấp
nhất trong năm 2014 (8.46%). Tài sản cố định có biến động nhưng có xu hướng tăng
dần qua các năm. Năm 2018, tài sản cố định đã tăng hơn gấp đôi (khoảng 2.6 lần) so
với năm 2014. Tỷ lệ Tài sản cố định/ Tổng tài sản của Thiên Quang tương đối thấp
so với tỷ lệ ngành nhưng có dấu hiệu tăng lên. Từ 2014 đến 2018, tỷ lệ này đã tăng
từ 8.46% lên 17.98% so với tỷ lệ ngành là 29.75% (2014) và 21.20% (2018).


9


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN HÀ SÀI GÒN – SHA

e.

Đơn vị: Tỷ đồng
Năm

2014

TSCĐ

99.112.849.144

2015

2016

2017

2018

126.838.329.849 103,824,482,018 134,272,740,097 143,525,247,413

Tổng
Tài
220.431.936.591 434.385.800.893 475,459,211,042 677,193,746,241 735,230,897,471

sản
Tỷ lệ
TSCĐ/
44.96%
29.19%
21.84%
19.83%
19.52%
Tổng
tài sản

Nhận xét:
Tỷ lệ TSCĐ/Tổng tài sản biến đổi giảm dần qua các năm. Đặc biệt giảm mạnh trong
2015, từ 44.96% còn 29.19%. Trong 5 năm trở lại đây thì tỷ lệ này cao nhất vào năm
2014 và thấp nhất trong năm 2018. Công ty cũng tăng đầu tư TSCĐ qua các năm.
So sánh với tỷ lệ ngành
Nhìn chung, dựa vào số liệu trung bình tỷ trọng tài sản cố định của công ty Cổ phần
Sơn Hà Sài Gòn qua 5 năm (2014-2018) là 27.068% cao hơn một chút so với trung
bình tỷ trọng tài sản cố định của ngành là 24.95% (năm 2014-2018)
Năm 2014, công ty Cổ phần Sơn Hà Sài Gòn tập trung vào đầu tư thêm nhiều tài sản cố
định, dẫn đến tỷ lệ này cao đột biến so với các năm khác của công ty và gần gấp đôi so
với tỷ lệ tài sản cố định ngành năm 2014. Các năm sau đó, tỷ lệ tài sản cố định của công
ty cổ phần Sơn Hà Sài Gòn đã giảm dần và gần như tương đương bằng với tỷ lệ tài sản
cố định của ngành.
2. Cách ghi nhận tài sản cố định của các doanh nghiệp
a. CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP POMINA
Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu


10


Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan
khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trường hợp
mua tài sản cố định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận
riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ khỏi nguyên giá cố định
hữu hình.
Phương pháp khấu hao:
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong
suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.







Thời gian khấu hao ước tính cho một nhóm tài sản nhưu sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc: 10-40 năm
Máy móc thiết bị: 05-20 năm
Phương tiện vận tải truyền dẫn: 07-10 năm
Thiết bị văn phòng: 03-05 năm
Tài sản khác: 03-08 năm

Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cố đinh vô
hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính.

Nguyên tắc kế toán các tài sản cố định vô hình
Phần mềm kế toán
Phần mềm kế toán không phải là cấu phần không thể thiếu của phần cứng thì được ghi
nhận như tài sản cố định vô hình và được khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích.
So sánh với các doanh nghiệp cùng ngành: Công ty cổ phần thép Pomina có cách ghi
nhận TSCĐ tương đồng với các doanh nghiệp cùng ngành, cùng sử dụng phương pháp
ghi nhận giá gốc và phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng
b. CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM
Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình:

11


Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá trừ khấu hao lũy kế. Nguyên giá bao
gồm chi phí liên quan trực tiếp đến việc có được tài sản cố định
Khấu hao:
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
Thời gian khấu hao của các loại tài sản như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc thiết bị
Phương tiện vận tải
Thiết bị văn phòng
Phần mềm vi tính

5-50 năm
2-20 năm
6-30 năm
3-10 năm
5 năm


Quyền sử dụng dất không thời hạn: được ghi nhận theo giá gốc và không khấu hao
Quyền sử dụng đất có thời hạn: được khấu hao theo phương pháp đường thẳng throng
thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thanh lý:
Lãi hoặc lỗ phát ính do thanh lý nhượng bán tài sản cố định được xác định bằng số chênh
lệch giữa số tiền thu thuần do thanh lý với giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận là
thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang:
Các tài sản trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê hoặc quản trị
hoặc cho bất kì mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí tập hợp bao gồm
chi phí cho các chuyên gia và đối với tài sản đủ điều kiện, chi phí vay được ghi nhận phù
hợp với chính sách kế toán của Tập đoàn. Khấu hao của những tài sản này cũng giống
như các loại tài sản cố định khác, sẽ bắt đầu được trích khi tài sản đã sẵn sàng cho mục
đích sử dụng.
So sánh với doanh nghiệp cùng ngành
Nguyên tắc xác định TSCĐ của NKG về cơ bản đều giống nguyên tắc xác định TSCĐ
của các doanh nghiệp cùng ngành.
- Dựa trên nguyên tắc: nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
- Khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Khấu hao TSCĐ vô hình Quyền sử dụng đất có thời hạn: theo thời hạn sử dụng.
c. CÔNG TY CỔ PHẦN ỐNG THÉP VIỆT - ĐỨC VG PIPE – VGS
Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc.
Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được ghi
nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.

12


Khấu hao Tài sản cố định được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian
khấu hao được ước tính như sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc:
Máy móc, thiết bị
Phương tiện vận tải, truyền dẫn
Thiết bị, dụng cụ quản lý
Tài sản cố định khác
Quyền sử dụng đất
Phần mềm quản lý

05-30 năm
03-18 năm
04-08 năm
02-05 năm
03-05 năm
20-50 năm
03 năm

Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm chi phí thực tế bỏ ra để có
quyền sử dụng đất và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo thời gian
sử dụng
Nhận xét: Phương pháp khấu hao Tài sản cố định của VG PIPE nhìn chung khá giống
với các doanh nghiệp khác cùng ngành. Khấu hao theo phương pháp đường thẳng do
doanh thu được tạo bởi chính một tài sản cố định trong suốt thời gian sử dụng hữu dụng
không thay đổi
Nguồn: Báo cáo thường niên CTCP Ống thép Việt - Đức năm 2018
/>d. CTCP TẬP ĐOÀN THIÊN QUANG (THIEN QUANG GROUP JSC).
- ITQ Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá
tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà công ty phải bỏ ra để có được
Tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá Tài sản

cố định hữu hình nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai
do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận ngay
vào chi phí.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được
xóa sổ và bất kì khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập
hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu
dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại Tài sản cố định hữu hình như sau:

13


Loại tài sản cố định
Máy móc và thiết bị:
Phương tiện vận tải, truyền dẫn:
Thiết bị dụng cụ quản lí:

Số năm
10 - 20
03 - 12
06 - 10

Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Tài sản cố
định vô hình của Công ty bao gồm:
-

Quyền sử dụng đất:
Quyền sử dụng đất là toàn bộ chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp
tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải

phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ, ... Quyền sử dụng đất được khấu
hao trong 35 năm ( riêng Quyền sử dụng đất tại khu đấu giá phường Giang Biên, quận
Long Biên, thành phố Hà Nội là không thời hạn do đó không trích khấu hao.

-

Phần mềm máy tính
Giá mua của phần mềm máy tính mà không phải là một bộ phận gắn kết với phần
cứng có liên quan được theo dõi riêng là tài sản cố định vô hình. Nguyên giá của
phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm
đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp
đường thẳng trong 05 năm.

-

Chi phí Xây dựng cơ bản dở dang
Chi phí Xây dựng cơ bản dở dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao
gồm cả lãi vay vốn hóa nếu có) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy
móc thiết bị đang lắp đặt cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa Tài sản cố
định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được
tính khấu hao.

So sánh với ngành:
ghi nhận TSCĐ tương đồng với các doanh nghiệp cùng ngành, cùng sử dụng phương
pháp khấu hao tính theo đường thằng và phương pháp tính giá gốc
e. CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN HÀ SÀI GÒN – SHA
Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc.
Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được ghi
nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Khấu hao TSCĐ được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được

ước tính như sau:

14


Nhóm tài sản

Thời gian khấu hao

Nhà xưởng, vật kiến trúc

05 - 46 năm

Máy móc, thiết bị

04 - 09 năm

Phương tiện vận tải

04 - 10 năm

Thiết bị, dụng cụ quản lý

02-05 năm

Phương tiện truyền dẫn

10 năm

Quyền sử dụng đất


42 - 47 năm

Phần mềm quản lý

05 năm

Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất, phần mềm quản lý bao gồm chi phí thực
tế bỏ ra để có quyền sử dụng đất, quyền sử dụng phần mềm và được khấu hao theo
phương pháp đường thẳng theo thời gian sử dụng.
Thanh lý: Lãi hoặc lỗ phát tính do thanh lý nhượng bán tài sản cố định được xác định
bằng số chênh lệch giữa số tiền thu thuần do thanh lý với giá trị còn lại của tài sản và
được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo hoạt động kinh doanh hợp nhất.
So sánh với ngành: Phương pháp khấu hao Tài sản cố định của Công ty Cổ phần Sơn
Hà Sài Gòn nhìn chung khá giống với các doanh nghiệp khác cùng ngành. Khấu hao
theo phương pháp đường thẳng do doanh thu được tạo bởi chính một tài sản cố định
trong suốt thời gian sử dụng hữu dụng không thay đổi.
Nguồn: Báo cáo thường niên Công ty Cổ phần Sơn Hà Sài Gòn
năm
2018
/>III. NHẬN XÉT CHUNG VỀ NGÀNH



Tỷ suất TSCĐ/Tổng tài sản cao do đặc thù ngành cần máy móc, nhà xưởng giá trị
lớn.
Các công ty đều sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng vì đa phần TSCĐ là
các máy móc, trang thiết bị sản xuất tạo ra doanh thu không thay đổi trong suốt
thời gian hữu dụng


15



×