Tải bản đầy đủ (.doc) (102 trang)

Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh tuyên quang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.72 MB, 102 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Khoa Công Trình – Trường Đại học Thủy Lợi
Tên tác giả: Nguyễn Bảo Giang
Học viên lớp cao học: 23QLXD22
Người hướng dẫn chính: PGS.TS Nguyễn Hữu Huế
Người hướng dẫn phụ. TS Hoàng Bắc An
Tên đề tài Luận văn: “Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình
thủy lợi tỉnh Tuyên Quang”
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
trước đây.
Tác giả

Nguyễn Bảo Giang

1

i


LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay tác giả đã hoàn
thành luận văn thạc sĩ với đề tài luận văn: “Một số giải pháp quản lý chi phí trong
xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang”, chuyên ngành Quản lý xây dựng.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Huế và TS Hoàng Bắc
An đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tác giả để hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thủy lợi, các Thầy,
Cô phòng đào tạo đại học và sau đại học, các Cô phụ trách thư viện, Khoa Công trình,
Khoa Kinh tế và Quản lý đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ cho tác giả trong quá
trình làm luận văn.


Với tất cả sự cố gắng, nhiệt tình cũng như năng lực của bản thân, tuy nhiên không thể
tránh khỏi những thiết sót, hạn chế về kinh ngiệm, kiến thức, thời gian, và các tài liệu
tham khảo. Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô và
đồng nghiệp, đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà tác giả mong muốn nhất để cố gắng
hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè
đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khích lệ trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2017

2

i


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................... vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TĂT..............................................................viii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài: ....................................................................... 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................... 1
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ....................................................... 2
4.1. Cách tiếp cận .................................................................................................. 2
4.2. Phương pháp nghiên cứu................................................................................ 2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .......................................................... 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ
CÔNG
TRÌNH .................................................................................................................. 3

1.1. Khái quát về công tác quản lý chi phí trong xây dựng công trình. ................
4
1.2. Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi ........................................
6
1.2.1. Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi .....................................
6
1.2.2. Những bài học lớn về công tác quản lý chi phí công trình....................... 14
1.3 Vấn đề còn tồn tại trong quản lý chi phí xây dựng công trình. .................... 17
1.3.1 Trong giai đoạn chuẩn bị dự án................................................................. 17
1.3.2 Trong giai đoạn thực hiện dự án................................................................ 18
1.3.3 Trong giai đoạn kết thúc dự án .................................................................. 18
1.4 Những công trình nghiên cứu có liên quan ................................................... 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.................................................................................... 20
CHƯƠNG II: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN TRONG QUẢN LÝ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI...................................................................
21
3

3


2.1 Cơ sở pháp lý trong quản lý chi phí xây dựng công trình và quá trình hình
thành và phát triển.............................................................................................. 21
2.1.1 Luật Xây dựng mới số 50/QH13/2014 ngày 18/6/2014 ............................. 22

4

4



2.1.2 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013................................... 22
2.1.3 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng ....................................................................................... 24
2.1.4 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật đấu thầu ............................................................................ 24
2.1.5 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng ......................................................................................... 25
2.1.6 Thông tư 04/2010/TT-BXD về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình......................................................................................... 25
2.1.7 Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/03/2015 của Bộ Xây dựng hướng
dẫn xác định đơn giá nhân công ......................................................................... 26
2.2 Áp dụng cơ sở pháp lý trong quản lý chi phí xây dựng. ............................ 26
2.2.1 Chi phí đầu tư xây dựng công trình........................................................... 26
2.2.2 Yêu cầu của công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng.............................. 27
2.3 Yêu cầu của công tác quản lý chi phí............................................................ 30
2.3.1 Quản lý chi phí trong giai đoạn chuẩn bị dự án ........................................ 32
2.3.2 Quản lý chi phí trong giai đoạn thực hiện dự án ....................................... 33
2.3.3 Quản lý chi phí trong giai đoạn kết thúc đầu tư ....................................... 35
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí xây dựng công trình.. 35
2.4.1 Nhân tố xã hội ............................................................................................ 35
2.4.2 Nhân tố chính trị ....................................................................................... 36
2.4.3 Nhân tố kinh tế ........................................................................................... 37
2.4.4 Nhân tố công nghệ...................................................................................... 37
2.5 Phương pháp kiểm soát và đánh giá chất lượng quản lý chi phí xây dựng
công trình. ........................................................................................................... 38
2.5.1 Kiểm soát chi phí xây dựng ở giai đoạn quyết sách đầu tư ....................... 38
2.5.2 Kiểm soát chi phí thông qua phân tích ảnh hưởng của thiết kế đến chi phí.39
2.5.3 Kiểm soát chi phí thông qua công tác thẩm tra dự toán thiết kế ............... 39
2.5.4 Kiểm soát chi phí thông qua đấu thầu........................................................ 40
5


5


2.5.5 Xử lý biến động giá, chi phí xây dựng công trình ...................................... 40
2.5.6 Kiểm soát chi phí ở giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai
thác sử dụng ........................................................................................................ 41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.................................................................................... 42
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI BAN
QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TUYÊN QUANG ... 43
3.1 Thực trạng về quản lý chi phí công trình thủy lợi của tỉnh Tuyên Quang.........
43
3.1.1 Giới thiệu chung về Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên
Quang .................................................................................................................. 43
3.1.2 Tình hình thực hiện công tác ĐTXDCT của Ban quản lý khai thác công
trình thủy lợi Tuyên Quang những năm gần đây (từ năm 2013 đến 2016): ....... 47
3.2. Đánh giá chung về quản lý chi phí công trình thủy lợi của tỉnh Tuyên Quang.
52
3.2.1 Thành tích đạt được ................................................................................... 52
3.2.2 Những tồn tại cần khắc phục ..................................................................... 53
3.2.3 Khó khăn vướng mắc.................................................................................. 53
3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí công trình
thủy lợi của tỉnh Tuyên Quang. .............................................................................
53
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức ........................................................ 53
3.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường cơ sở vật
chất cho Ban quản lý khai thác CTTL Tuyên Quang. ...................................... 59
3.3.3 Giải pháp quản lý tổng mức đầu tư xây dựng......................................... 62
3.3.4 Tăng cường công tác quản lý công tác thanh quyết toán công trình .... 67

3.4 Áp dụng cho công trình đập Tân Tiến, xã Tân Tiến và trạm bơm điện tại xóm
2, xã Tân Long, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên
Quang................................................. 68
3.4.1 Giới thiệu chung về công trình................................................................... 68
3.4.2 Điều chỉnh tổng mức đầu tư....................................................................... 78
6

6


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 88

7

7


DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1. Hồ Yên Lập – Quảng Ninh ................................................................... 7
Hình 1.2. Hồ Cửa Đạt – Thanh Hóa...................................................................... 8
Hình 1.3. Hồ Kẻ Gỗ - Hà Tĩnh .............................................................................. 9
Hình 1.4: Đường sắt đô thị Hà Nội đang thi công – Nguồn vtc.vn .................... 15
Hình 1.5 Đường vận chuyển quặng Quý Xa - Tằng Loỏng................................ 17
Hình 3.1. Mô hình tổ chức Ban quản lý khai thác CTTL Tuyên Quang đề xuất 54
Hình 3.2: Vị trí Đập Tân Tiến, xã Tân Tiến, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
...... 70
(Vị trí tọa độ xác định từ vệ tính 21°52'45.61"N, 105°15'39.86"E)..........................
70

Hình 3.3: Hiện trạng tường cánh hạ lưu đập Tân Tiến ....................................... 70
(Mái đập bằng đá xây bị bong xô sụt lún)........................................................... 70
Hình 3.4: Hiện trạng bể tiêu hạ lưu đập Tân Tiến............................................... 71
(Xếp bằng rọ đá bị đẩy xô).................................................................................. 71
Hình 3.5: Hiện trạng kênh hạ lưu đập Tân Tiến.................................................. 71
(Kênh đá xây kích thước nhỏ, âm sâu thường xuyên bị vùi lấp, không đủ khả
năng chuyển tải nước) ......................................................................................... 71
Hình 3.6: Vị trí Đập Tân Long, xã Tân Long, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên
Quang.... 72
(Vị trí tọa độ xác định từ vệ tính 21°52'56"B, 105°15'40"E) .................................
72
Hình 3.7: Hiện trạng trạm bơm truyền giã chiến ................................................ 72
Hình 3.8: Mối quan hệ giữa Nhà thầu xây lắp chính với CĐT, Đơn vị giám sát,
Đơn vị thiết kế trong công tác giám sát chất lượng ............................................ 82

8

8


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Các dự án sử dụng kinh phí khắc phục hạn hán và nguồn vốn hỗ trợ
khác từ năm 2013 đến nay ................................................................................... 48
Bảng 3.2. Các dự án sử dụng kinh phí cấp bù thủy lợi phí từ năm 2013 đến nay 50
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp chứng chỉ nghiệp vụ của Ban quản lý khai thác CTLL
Tuyên Quang ....................................................................................................... 61
Bảng 3.4. Bảng tổng hợp máy, thiết bị của Ban quản lý khai thác CTTL Tuyên
Quang .................................................................................................................. 62
Bảng 3.5. Các công trình vượt tổng mức trong giai đoạn thiết kế ....................... 63


9

9


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TĂT
BVTC

Bản vẽ thi công

CĐT

Chủ đầu tư

CTTL

Công trình thủy lợi

ĐTXD

Đầu tư xây dựng

GTVT

Giao thông vận tải

HSMT

Hồ sơ mời thầu


TVGS

Tư vấn giám sát

TVTK

Tư vấn thiết kế

UBND

Ủy ban nhân dân

viii

10


MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam là một trong những quốc gia trên thế giới chịu ảnh hưởng nặng nề về biến
đổi khí hậu. Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi để phòng tránh và khắc phục hậu
quả của biến đổi khí hậu toàn cầu cũng là một trong những biện pháp không chỉ Việt
Nam mà các quốc gia trên thế giới đang sử dụng.
Tuyên Quang là tỉnh miền núi có địa hình bị chia cắt bởi nhiều đồi núi nên số công
trình thuỷ lợi nhiều, hơn 2.800 công trình nhưng đa số là công trình có quy mô tưới
nhỏ, xây dựng từ lâu đã xuống cấp nhiều hạng mục;
Hàng năm thực hiện kế hoạch tu sửa nâng cấp các công trình thủy lợi bằng nguồn cấp
bù thủy lợi phí và các nguồn vốn khác như khắc phục hạn hán, khắc phục lũ lụt do
Trung ương hỗ trợ, Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang đã thực
hiện nhiệm vụ của CĐT đối với các công trình thủy lợi tu sửa nâng cấp, xây dựng mới

với nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi phí để tu sửa công trình thiết yếu, khắc phục hạn
hán, khắc phục lũ lụt...;
Vì vậy, nhằm đạt được chất lượng xây dựng công trình thủy lợi đạt hiệu quả cao cần
phải có những công tác kiểm soát chặt chẽ. Công tác quản lý chi phí xây dựng các
công trình thủy lợi là một công tác quan trọng nhằm quản lý chất lượng công trình,
tiến độ đưa công trình vào phục vụ kịp thời, nâng cao hiệu quả của công trình thủy lợi.
Đó cũng chính là lý do tác giả chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý chi phí trong
xây dựng công trình thủy lợi của tỉnh Tuyên Quang”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chi phí trong xây dựng các công
trình thủy lợi của tỉnh Tuyên Quang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu: Chi phí xây dựng các công trình thủy lợi.
b) Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của đề tài về công tác quản lý chi các dự
viii

11


án tại Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
- Tiếp cận lý thuyết, tìm hiểu các tài liệu đã được nghiên cứu;
- Tiếp cận thực tế ở Việt Nam.
- Các văn bản quy phạm, pháp luật đã được nhà nước ban hành và áp
dụng;
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung
nghiên cứu trong điều kiện Việt Nam, đó là:
- Phương pháp kế thừa: Dựa trên các giáo trình, các chuyên đề nghiên cứu đã được

công nhận.
- Phương pháp thống kê: Phân tích đánh giá số liệu thu thập.
- Phương pháp điều tra: Quan sát thực tế, điều tra hiện trường.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các thầy cô hoặc một số chuyên gia
có kinh nghiệm trong lĩnh vực.
- Một số phương pháp kết hợp khác.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a) Ý nghĩa khoa học:
Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận về quản lý chi phí công trình, vấn đề và giải
pháp nâng cao chất lượng quản lý chi phí công trình, quan điểm lý luận về hiệu quả
chất lượng quản lý chi phí công trình.
b) Ý nghĩa thực tiễn:

2

2


Luận văn sẽ hệ thống hóa một cách ngắn gọn lý thuyết về các vấn đề cơ bản trong
quản lý chi phí công trình, từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý
chi phí công trình thủy lợi.

3

3


6. Kết quả đạt được
Phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí hiện nay, qua đó đánh giá những kết
quả đạt được, những mặt còn tồn tại, từ đó nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có cơ

sở khoa học, có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tiễn nhằm nâng cao chất
lượng quản lý chi phí công trình thủy lợi tại Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi
Tuyên Quang.

4

4


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CÔNG
TRÌNH
1.1. Khái quát về công tác quản lý chi phí trong xây dựng công trình.
Quá trình phát triển xã hội của loài người đã trải qua hàng ngàn năm, trong mỗi thời
kỳ sự tồn tại của con người luôn gắn liền với các công trình kiến trúc để chứng tỏ sự
văn minh của thời kỳ đó. Do vậy nhu cầu về xây dựng là nhu cầu thường xuyên và
ngày càng tăng lên cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.
Ngày nay, sản xuất càng phát triển, phân công lao động ngày càng sâu sắc thì vai trò
của ngành xây dựng trong nền kinh tế quốc dân ngày càng được khẳng định. Nếu như
trong điều kiện kinh tế chưa phát triển, hoạt động xây dựng chỉ phục vụ cho các công
trình nhỏ với hình thức đơn giản và kỹ thuật thô sơ. Khi nền kinh tế phát triển, xây
dựng trở thành một ngành sản xuất vật chất quan trọng phục vụ cho nền kinh tế. Hàng
năm, giá trị sản phẩm xây dựng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản phẩm quốc
gia. Tổng kết năm 2016, Tổng cục Thống kê Việt Nam[1] cho biết, năm 2016 giá trị
sản xuất xây dựng đã tăng hơn 10% so với năm trước đó, ước tính đạt 1.089,3 tỷ đồng.
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, giá trị sản xuất xây dựng năm 2016 so với năm
2015 trong từng khu vực như sau:
- Khu vực Nhà nước đạt 83,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 7,7%, tăng 1,7% so với 2015.
- Khu vực ngoài Nhà nước 952,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 87,4%, tăng 12,5 % so với
2015.
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 53,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 4,9%, giảm 10,9% so

với 2015
Theo giá so sánh 2010, giá trị sản xuất xây dựng năm 2016 ước tính tăng 10,1% so với
năm 2015, bao gồm: Khu vực Nhà nước tăng 1,7%; khu vực ngoài Nhà nước tăng
12,5%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm 10,9% do một số dự án có vốn đầu tư
lớn đã kết thúc giai đoạn xây dựng hoặc hoàn thành đi vào hoạt động sản xuất như các
công trình ở khu công nghiệp Formosa Hà Tĩnh, Công ty Điện tử Samsung Vina Thái

5

5


Nguyên. Trong tổng giá trị sản xuất, giá trị sản xuất xây dựng công trình nhà ở tăng
13,6%; công trình nhà không để ở giảm 2,5%; công trình kỹ thuật dân dụng tăng
13,1%; hoạt động xây dựng chuyên dụng tăng 11,8%.
Các doanh nghiệp xây dựng cũng phát triển để đáp ứng nhu cầu của xã hội. Khi nền
kinh tế chưa phát triển, các doanh nghiệp xây dựng với số lượng lao động ít, trình độ
thấp, trang thiết bị kỹ thuật thô sơ, chủ yếu xây dựng thủ công. Ngày nay với số lao
động dồi dào, trình độ tay nghề cao, trang thiết bị máy móc hiện đại, sử dụng các thiết
bị thi công tiên tiến, áp dụng các thành tựu khoa học vào xây dựng các công trình.
Xuất phát từ thực tế, hầu hết các doanh nghiệp xây dựng hiện nay đã đủ sức đảm nhận
thi công các công trình có quy mô lớn và kỹ thuật phức tạp trong và ngoài nước, về
mặt tổ chức quản lý sản xuất, các doanh nghiệp ngày càng thay đổi để phù hợp với nhu
cầu xã hội.
Bằng nỗ lực tiếp cận công nghệ mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, các
doanh nghiệp xây dựng Việt Nam đã tự đảm đương được hoặc nhận thầu hầu hết các
công trình xây dựng quan trọng của quốc gia, nhiều công trình của các dự án đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam hoặc của Việt Nam đầu tư ra nước ngoài. Có thể kể đến các
công trình lớn như nhà máy thủy điện Sơn La, nhà máy lọc dầu Dung Quất, dự án
nhiệt điện Cà Mau, thủy điện Buôn Lốp, cầu Thủ Thiêm …

Trong những năm gần đây, do ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt
Nam cũng rơi vào tình trạng khủng hoảng. Nhà nước ta đã thực hiện chính sách thắt
chặt tiền tệ, kiểm soát lạm phát, cắt giảm vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản, gây rất
nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng.
Một số công trình do không thu xếp được nguồn vốn hoặc thiếu vốn phải tạm dừng thi
công, dẫn đến các doanh nghiệp thi công xây dựng công trình bị chậm thanh toán khối
lượng xây lắp hoàn thành, gây tồn đọng lớn giá trị xây dựng dở dang, phát sinh thêm
nhiều khoản chi phí đặc biệt là chi phí tài chính.
Để đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế,
các doanh nghiệp bằng nhiều hình thức cắt giảm chi phí sản xuất kinh doanh để hạ giá
thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp. Có những doanh nghiệp cắt

6

6


giảm số lượng lao động, giảm lương, cân đối giữa việc tăng lương để tăng năng suất
lao động so với giảm số lượng lao động, thực hiện các chính sách tiết kiệm chống lãng
phí từ các chi phí nhỏ như văn phòng phẩm, điện nước sinh hoạt, điện thoại, hội nghị,
tiếp khách... cho đến các chi phí lớn như nguyên vật liệu đầu vào của hoạt động sản
xuất kinh doanh. Cũng có không ít doanh nghiệp không tồn tại được buộc phải phá
sản.
1.2. Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi
1.2.1. Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy
lợi
1.2.1.1 Khái quát chung kết quả đạt được
Sau kháng chiến năm 1954, khi miền Bắc bước vào giai đoạn khôi phục, phát triển và
cải tạo kinh tế, tiến hành cuộc cách mạng chủ nghĩa, thủy lợi trở thành lĩnh vực được
Đảng và nhà nước hết sức quan tâm. Trong điệu kiện hết sức khó khăn, thiếu thốn

nghiêm trọng nhân lực, vật lực và thiết bị, nhưng bằng lòng tin vào Đảng và chính
quyết, đồng tâm hiệp lực quyết tâm làm lại đập, nhân dân đã khôi phục nhanh chóng
các hệ thống thủy lợi bị chiến tranh tàn phá, đẩy mạnh xây dựng các công trình thủy
lợi từ nhỏ đến lớn nhằm kịp thời phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh. Các công
trình thủy lợi tiểu biểu được xây dựng trong giai đoạn này có thể kể đến như: Đập thủy
lợi Bái thượng, Đập thủy lợi Đô Lương, Đập thủy lợi Thác Huống, hồ thủy lợi Pa
Khoang, hồ thủy lợi Suối Hai, hồ thủy lợi Cấm Sơn …
Sau năm 1975, do đã có quy hoạch phát triển thủy lợi gần 20 năm, nên trong tình hình
toàn Ngành tập trung nhân vật lực cho phát triển thủy lợi Miền Nam, ở Bắc Bộ và
Thanh- Nghệ- Tĩnh chỉ khởi công một số công trình tưới tiêu quan trọng, đã được
chuẩn bị kỹ từ trước. Thanh Hóa đã huy động đội thủy lợi 202 và dân công lên tới
30.000 người, làm hệ thống tiêu úng sông Lý (1975-1990), sông Hoàng (1978-1990),
trong ba tháng đã đào đắp hơn 10 triệu mét khối đất. Việc xây cống Quảng Châu và
Ngọc Giáp đã hình thành khu tiêu úng, ngăn mặn cho 25.544 hecta thuộc các huyện
Thọ Xuân, Triệu Sơn, Nông Cống, Đông Thiệu và Quảng Xương. Đặc biệt, thời gian
này, Thanh Hóa đã khởi công hồ Sông Mực (1977-1990), dung tích 106 triệu mét
khối, tưới cho 16.745 hecta thuộc các huyện Tĩnh Gia, Nông Cống, Như Xuân; hồ Yên

7

7


Mỹ (1978-1990) dung tích 62 triệu mét khối, tưới 5.840 hecta, hồ Đồi Mai (19851987) tưới 2.500 hecta.
Nhiều hồ đập thủy lợi lớn đã được xây dựng, trong đó có những đập cao như: Cấm
3

3

Sơn cao 40,5 m chứa 338 triệu m , Kẻ Gỗ cao 40 m chứa 425 triệu m , Cửa Đạt cao

3

3

117,64 m chứa 1,450 tỷ m , Dầu Tiếng cao 30 m chứa 1,45 tỷ m ,...

Hình 1.1. Hồ Yên Lập – Quảng Ninh
Vị trí dự án: Sông: Míp, suối Vạn Nho - Quảng Ninh
Thời gian xây dựng: 1979
Chủ nhiệm dự án: LCKTKT+TKKT: Đào Tùng
Các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Diện tích lưu vực (Flv): 183 km2
Cấp công trình: II
Mực nước gia cường (MNGCp=0,5%): + 31,37 m
Mực nước dâng bình thường MNDBT): +29,50 m
Mực nước chết (MNC): +11,50 m
Dung tích toàn bộ (Wtb): 127,5 triệu m3
Dung tích hữu ích (Whi): 118,120 triệu m3
Dung tích chết (Wc): 9,380 triệu m3 nước

8

8


Hình 1.2. Hồ Cửa Đạt – Thanh Hóa
- Công trình thủy lợi - thủy điện : Cấp I
- Diện tích lưu vực : 5.708 km2
- Mực nước lớn nhất thiết kế P=0,1%:


+120.27

- Mực nước lớn nhất kiểm tra P=0,01%:

+122.8

- Mực nước phát điện sau lũ:

+110.00

- Diện tích nước hồ (với MNDBT):

33.00 km2

- Mực nước chết:

+75.00 m

- Dung tích chết (Wc):

294x106m3

- Dung tích hữu ích (Whi):

1070.8x106m3

- Dung tích phòng lũ:

300x106m3


9

9


Hình 1.3. Hồ Kẻ Gỗ - Hà Tĩnh
Diện tích lưu vực: 223 Km2
Cấp công trình: II
Mực nước chết: 14.7 m
Mưc nước dâng bình thường: 32.5m
Mực nước gia cường ( không tràn sự cố ): 35m
Công trình thuỷ điện Tuyên Quang được xây dựng trên sông Gâm thuộc địa bàn huyện
Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Đập của công trình là đập đá đổ đầm nén bản mặt bê
tông cốt thép được xây dựng đầu tiên ở Việt Nam. Đập cao gần 100m. Nhà máy thủy
điện Tuyên Quang một trong những công trình trọng điểm của đất nước được thi công
tại huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang với tổng vốn đầu tư 7.500 tỷ đồng.
Công trình này do Tổng công ty Điện Lực Việt Nam (EVN) làm chủ đầu tư, Tổng công
ty Sông Đà thực hiện thi công. Công trình được xây dựng dưới hình thức tổng thầu
EPC (đơn vị trúng thầu vừa thiết kế, vừa thi công và mua sắm, lắp đặt trang thiết bị).
Đây là nhà máy thuỷ điện có công suất lớn thứ Ba của miền Bắc sau nhà máy thuỷ
điện Sơn La và Hoà Bình.

10

1
0


Sau khi hoàn thành, dung tích hồ chứa nước từ 1.000 triệu đến 1.500 triệu m3
để phòng chống lũ cho thị xã Tuyên Quang và tham gia vào giảm lũ đồng bằng sông

Hồng, tạo nguồn cấp nước mùa kiệt cho đồng bằng sông Hồng; nhà máy cung cấp cho
lưới điện quốc gia với công suất lắp đặt 342 MW, sản lượng điện trung bình hàng năm
1.295 KWh.
+ Hình thức đập: đập đá đổ, bản mặt bằng bê tông cốt thép.
+ Chiều dài đập theo đỉnh : 717,9 m
+ Chiều cao đập lớn nhất : 92,2 m
+ Chiều rộng đỉnh đập : 10 m
+ Mực nước dâng trung bình : 36 m
+ Dung tích hồ chứa nước : 2.245 tỷ m3
+ Số tổ máy : 3
+ Công suất thiết kế : 342 MW
+ Loại đập : Đá đổ bê tông bản mặt
+ Thời gian thi công : 5 năm
+ Khối lượng đào đắp : 13 triệu m3 đất đá
+ Đổ bê tông : 950.103 m3
+ Khoan phun : 101.103 m dài
+ Lắp đặt thiết bị : 15.103 tấn
Tổng vốn đầu tư 7.500 tỷ đồng.

1.2.1.2. Tình hình quản lý chi phí đầu tư xây dựng công
trình
Các công trình thủy lợi phần nhiều mang tính chất lợi dụng tổng hợp nguồn nước như
phương tiện vận tải, nuôi tôm, cá, tưới v.v…. Mỗi công trình thì có nhiều công trình
đơn vị như trạm bơm, đập, tràn, cống, kênh mương, ... Mỗi công trình đơn vị lại có


nhiều loại, nhiều kiểu làm bằng các vật liệu khác nhau như đất, đá, bê tông, gỗ, sắt
3

thép … với tổng khối lượng lớn có khi hàng trăm ngàn, triệu m . Nên những vấn đề có

thể sảy ra khi thu hồi đất để thực hiện các dự án là rất lớn, vấn đề di dân tái định cư đòi
hỏi sự phối hợp rất chặt chẽ giữa các cấp quản lý với chính quyền địa phương, chi phí
cho các cuộc họp triển khai thực hiện rất tốn kém, đôi khi còn không thực hiện được
do không giải phóng được mặt bằng.
Công trình thủy lợi là tổng hợp và kết tinh sản phẩm của nhiều ngành sản xuất như
ngành chế tạo máy, ngành công nghiệp, vật liệu xây dựng, ngành năng lượng, hóa
chất, luyện kim vì vậy khi lập dự toán công trình đòi hỏi phải định giá tốt mới có thể
tiết kiệm được chi phí thực hiện dự án.
Điều kiện thi công khó khăn, công tác thi công công trình thủy lợi có khối lượng lớn,
phạm vi xây dựng rộng lại tiến hành trên lòng sông suối, địa hình chật hẹp, mấp mô,
địa chất xấu và chịu ảnh hưởng của nước mưa, nước ngầm, thấm do đó thi công rất
khó khăn, xa dân cư, điều kiện kinh tế chưa phát triển nên phải sử dụng lực lượng lao
động rất to lớn trong thời gian thi công dài. Điều này dẫn đến vốn hay bị ứ đọng hay
gặp rủi ro trong quá trình thi công.
Sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hoá, xã hội,
nghệ thuật và quốc phòng. Đặc điểm này đòi hỏi phải có sự đồng bộ giữa các khâu từ
khi chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng cũng như quá trình thi công, từ công tác thẩm
tra, thẩm định dự án, đấu thầu xây lắp, mua sắm thiết bị, kiểm tra chất lượng, kết cấu
công trình, ... đến khi nghiệm thu từng phần, tổng nghiệm thu và quyết toán dự án
hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng để kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Việc sản xuất xây dựng luôn luôn biến động, thiếu ổn định theo thời gian và đặc điểm.
Đặc điểm này xuất phát từ tính chất của sản phẩm xây dựng là cố định. Điều này gây
khó khăn cho việc tổ chức thi công xây dựng công trình, quá trinh thi công thường hay
bị gián đoạn. Đòi hỏi trong công tác quản lý phải lựa chọn hình thức tổ chức linh hoạt,
sử dụng tối đa lực lượng xây dựng tại nơi công trình xây dựng đặc biệt là lao động phổ
thông để tiết kiệm chi phí nhân công. Mặt khác có những địa điểm lại rất khó khăn cho


việc cung ứng vật liệu nên phải chuyển từ nơi khác đến gây tổn thất chi phí cho việc
xây dựng.

- Các đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi như trên có ảnh
hưởng rất lớn đến công tác quản lý dự án, đặc biệt vấn đề về quản lý chi phí của các
dự án. Các dự án của Việt Nam nói chung thì việc quản chi phí vẫn chưa được tốt dẫn
tới chi phí vượt tổng mức đầu tư hoặc công tác kiểm soát chưa tốt dẫn đến lãng phí
vốn đầu tư của nhà nước, làm tiến độ chậm lại.
- Công tác tư vấn khảo sát thiết kế còn nhiều hạn chế, nhất là bước lập dự án và thiết
kế cơ sở chưa đảm bảo chất lượng, nên đến giai đoạn khảo sát thiết kế kỹ thuật phải
điều chỉnh, bổ sung, nhiều trường hợp phải điều chỉnh qui mô, giải pháp kỹ thuật, kéo
dài thời gian thực hiện. Việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, công
nghệ chưa đảm bảo sự lựa chọn tối ưu về kinh tế - kỹ thuật và phù hợp với điều kiện
cụ thể của từng dự án. Khi đưa ra quy mô dự án, Tư vấn còn lệ thuộc quá nhiều vào ý
chí của các cơ quan quản lý mà không chủ động theo tính toán đề xuất của mình, dẫn
đến khi lập thiết kế kỹ thuật phải điều chỉnh lại thiết kế cơ sở. Nhiều dự án được lập
chưa quan tâm đến khai thác hiệu quả đa mục tiêu vì vậy, hiệu quả đầu tư chưa cao;
- Ở bước thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công: Công tác khảo sát địa chất, địa
hình, thủy văn còn thiếu chính xác. Các giải pháp thiết kế đưa ra ở một số dự án không
phù hợp, các công trình đang thi công dở dang phải thay đổi giải pháp kỹ thuật, phải
tạm dừng để điều chỉnh thiết kế hoặc thiết kế bổ sung, dẫn đến tăng chi phí của dự án…
- Sự quá tải của các cơ quan Thẩm định ngoài yếu tố thiếu nhân lực cũng còn do cách
thức làm việc. Các cơ quan Thẩm định không thể có thời gian và sức lực xem kỹ hồ sơ
thiết kế đẫn đến tình trạng chất lượng hồ sơ kém chất lượng ...
- Chưa áp dụng đầy đủ quy định của nhà nước trong quản lý chi phí dự án dẫn đến làm
kéo dài thời gian thực hiện các thủ tục đầu tư, CĐT của các dự án không chủ động
được trong quá trình thực hiện, không thể chủ động để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự
án khi.
- Công tác bố trí vốn vẫn còn tình trạng dàn trải, lượng nợ đọng vốn xây dựng cơ bản


từ nguồn vốn ngân sách còn lớn, nhiều công trình hoàn thành nhưng chưa có khả năng
thanh toán và thiếu khả năng cân đối. Vốn đầu tư dàn trải dẫn đến nhiều dự án phải

kéo dài thời gian thực hiện, công trình chậm được đưa vào khai thác sử dụng, mục tiêu
đầu tư của dự án chậm được phát huy, tăng vốn đầu tư của các dự án. Cơ chế chính
sách trong việc huy động vốn đầu tư chưa được định hướng rõ ràng, cụ thể. Chưa đặt
ra được những định hướng mang tính cốt lõi để giải quyết vần đề vốn đầu tư cho dự
án. Các dự án đều đề nghị và chờ được đầu tư từ ngân sách Trung ương dẫn đến thời
gian thực hiện dự án kéo dài các dự án đều bị tăng vốn đầu tư do thị trường có quá
nhiều biến động về giá vật liệu xây dựng công trình và chế độ chính thường xuyên
thay đổi theo xu hướng tăng;
- Năng lực của một số CĐT, Ban quản lý dự án chưa đáp ứng yêu cầu; chưa có kỹ
năng và tính chuyên nghiệp nên không đáp ứng được yêu cầu khi được giao làm CĐT
các dự án có qui mô lớn, có yêu cầu kỹ thuật cao, đã giao phó toàn bộ công tác quản lý
chất lượng cho tư vấn giám sát, mà Tổ chức TVGS còn nhiều tồn tại cần phải chấn
chỉnh. Các Ban quản lý dự án kiệm nhiệm, cán bộ không chuyên sâu, chưa đáp ứng
được yêu cầu trong công tác quản lý dự án dẫn đến những sai sót trong quá trình thực
hiện, cán bộ kiêm nhiệm nên chưa có điều kiện phát huy hết khả năng trong công tác,
tinh thần trách nhiệm không cao;
- Công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp chưa hiệu quả; vẫn còn những nhà thầu chưa đảm
bảo chất lượng, năng lực kém được lựa chọn để thi công xây dựng công trình dẫn đến
chất lượng công trình không đạt yêu cầu, tiến độ thi công bị kéo dài, làm tăng vốn đầu
tư dự án.
- Công tác tuyên truyền vận động người dân nâng trong công tác GPMB chưa được
quan tâm đúng mức, chưa có chương trình cụ thể. Do vậy dẫn đến việc chậm giải
phóng mặt bằng, tăng chi phí giải phóng mặt bằng, chậm tiến độ dự án;
- Việc quản lý thực hiện hợp đồng còn lỏng lẻo dẫn đến những vi phạm cam kết trong
hợp đồng vẫn còn sảy ra, không kích thích được việc tuân thủ hợp đồng;
- Việc áp dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý dự án chưa được quan tâm
đúng mức, hầu hết các CĐT; ban quản lý dự án chưa trang bị các phần mềm như: về


công tác quản lý, tính toán dự toán, tính toán kết cấu để có điều kiện kiểm tra kế quả

của tư vấn; ...
- Năng lực của cán bộ tham giam gia quản lý dự án còn những hạn chế nhất định, chưa
đáp ứng được yêu cầu công việc. Chưa có chính sách quản trị nguồn nhân lực trong
quản lý dự án. Chính sách phát triển lâu dài mang tính bền vững chưa được đề cập;
- Công tác quản lý, giám sát chất lượng công trình xây dựng của CĐT, Ban QLDA,
Giám sát xây dựng, Giám sát tác giả của tư vấn thiết kế... còn nhiều điểm yếu, thiếu
tính chuyên nghiệp. Đội ngũ TVGS chưa đáp ứng yêu cầu trong công tác quản lý chất
lượng trên công trình, chưa kiên quyết xử lý các vi phạm về chất lượng, khối lượng.
Chất lượng công trình của một số dự án vẫn còn những tồn tại nhất định, xảy ra do
chất lượng của tư vấn giám sát, năng lực của cán bộ quản lý;
- Công tác giám sát cộng đồng của người dân cũng là một nhân tố góp phần nâng cao
chất lượng công trình, góp phần nâng cao trách nhiệm về bảo vệ môi trường, an ninh
trật tự, ... trong quá trình thi công nhưng công tác này chưa được các CĐT quan tâm.
- Các CĐT chưa chấp hành đúng theo chế độ quy định về công tác quyết toán, còn tình
trạng các công trình đưa vào sử dụng nhưng chưa tiến hành nghiệm thu bàn giao; các
công trình bào giao đưa vào sử dụng quá lâu nhưng CĐT vẫn không thực hiện việc lập
báo cáo quyết toán theo quy định.
1.2.2. Những bài học lớn về công tác quản lý chi phí công trình

1.2.2.1. Bài học về công tác quản lý chi phí dự án Đường sắt đô thị Hà
Nội
(Nguồn vtc.vn)[2]
Dự án đường sắt trên cao Cát Linh - Hà Đông do Bộ GTVT làm CĐT, tổng mức đầu
tư ban đầu 552,86 triệu USD lên 868,04 triệu USD, tăng 315,18 triệu USD so với tổng
mức đầu tư được phê duyệt trước đó


×