Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

NỘI DUNG BÀI GIẢNG QUỐC PHÒNG AN NINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (82.09 KB, 6 trang )

BÀI 1
ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
MÔN HỌC GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG – AN NINH
I.
1.

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu về đường lối quân sự Đảng.
Nghiên cứu về đường lối quân sự Đảng góp phần hình thành niềm tin khoa học, rèn
luyện phẩm chất đạo đức cách mạng và lí tưởng cho sinh viên.
2. Nghiên cứu công tác về quốc phòng – an ninh.
3. Nghiên cứu về quân sự và kĩ năng quân sự cần thiết.
II.

Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở phương pháp luận
- Quan điểm hệ thống.
- Quan điểm lịch sử logic
- Quan điểm thực tiển
2. Các phương pháp nghiên cứu

Trong nghiên cứu lĩnh hội các kiến thức kĩ năng quốc phòng an ninh cần sử dụng kết
hợp các phương pháp dạy học lí thuyết và thực hành ( thực tiễn ).
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

BÀI 2
QUAN ĐIỂM CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN TƯ TƯỞNG
CHIẾN TRANH VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC
I. Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh .


1.
Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin về chiến tranh.
Chiến tranh là một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử.
Sự xuất hiện và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất là nguồn
gốc sâu xa (nguồn gốc kinh tế ).
Sự xuất hiện và tồn tại của giai cấp và đối kháng giai cấp là nguồn gốc trực tiếp
(nguồn gốc xã hội ).
Chiến tranh là sự tiếp tục của chính trị bằng những biện pháp khác (cụ thể là bạo
lực ).
Chính trị là sự phản ánh tập trung của kinh tế.
Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết thúc của chiến tranh.
Chiến tranh là một bộ phận, một bộ phận, một phương tiện của chính trị là kết quả
phản ánh những cố gắng cao nhất của chính trị.
2. Tư tưởng HCM về chiến tranh.
- Cuộc chiến tranh của nhân dân ta nhằm bảo vệ độc lập chủ quyền và thống nhất đất
nước.
- Chiến tranh xâm lược phi nghĩa.
- Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản ánh chiến tranh phi nghĩa.
- Phải dung bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng, giành lấy chính
quyền và bảo vệ chính quyền.


- Bạo lực cách mạng được tạo bởi sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính

trị và lực lượng vũ trang.
- 19/12 /1946, chủ tịch HCM ra lệnh kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân
Pháp.

Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng HCM về quân đội.
1. Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin về quân đội

- Quân đội là một tập đoàn người vũ trang, có tổ chức do nhà nước xây dựng để
-

2.
-

-

dung vào cuộc chiến tranh tiến công hoặc phòng ngự.
Yếu tố giữ vai trò quyết định đến sức mạnh chiến đấu của quân đội là yếu tố chính
trị tinh thần.
Đảng cộng sản lãnh đạo Hồng Quân, trung thành với chủ nghĩa quốc tế vô sản, xây
dựng chính quy, không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức, phát triển hài hòa các
quân chủng sẵn sang chiến đấu
Sự lãnh đạo của đảng là nguyên tố quan trọng nhất
Tư tưởng HCM về quân đội
Quân đội là một tất yếu, là vấn đề có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu
tranh dân tộc ở Việt Nam.
Quân đội nhân dân VN mang bản chất của giai cấp công nhân.
Mang bản chất cách mạng của giai cấp công nhân, đồng thời có tính nhân dân và
tính dân tộc sâu sắc
Đảng lãnh đạo tuyệt đối và trực tiếp về mọi mặt.
Hai nhiệm vụ của quân đội: một là xây dựng một đội quân ngày càng hung mạnh và
sẵn sang chiến đấu, hai là thiết thực tham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng
chủ nghĩa xã hội.
Quân đội có 3 chức năng: đội quân chiến đấu, đội quân công tác, là đội quân sản
xuất

III. Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin về bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa
- Bảo vệ tổ quốc XHCN là một yếu tố khách quan.

- Sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN là nghĩa vụ, trách nhiệm của toàn dân tộc, toàn thể giai cấp công
nhân và nhân dân lao động.
- Bảo vệ tổ quốc XHCN, phải thường xuyên tang cường tiềm lực quốc phòng gắn với phát triển KTXH.
- Đảng cộng sản lãnh đạo mọi sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN.

IV. Tư tưởng HCM về BVTQ XHCN.
1. Bảo vệ TQ VN XHCN là một yếu tố khách quan.
Các vua Hùng có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.
2. Mục tiêu BVTQ là độc lập dân tộc và XHCN, là nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi
công dân.
Độc lập dân tộc và XHCN là mục tiêu xuyên suốt trong tư tưởng HCM.
3. Sức mạnh BVTQ là sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, cả nước, kết hợp với sức
mạnh thời đại
4. ĐCSVN lãnh đạo sự nghiệp BVTQVN XHCN.

BÀI 3
XÂY DỰNG NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN,


AN NINH NHÂN DÂN
Vị trí, đặc trưng của xây dựng nền QPTD và ANND.

I.

1. Một số khái niệm:
- Quốc phòng là công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp. Trong đó, sức mạnh

quân sự là đặc trưng và lực lượng vũ trang là nồng cốt.
- Nền QPTD là nền quốc phòng mang tính chất của dân do dân và vì dân.
- An ninh là sự phát triển ổn định và bền vững, không có dấu hiệu đe dọa đến cá

nhân, tập thể, lĩnh cực XH.
- ANND là nền an ninh của dân, do dân, vì dân. Trong đó, lực lượng công an nhân
dân làm nồng cốt.
2. Vị trí:
Có vị trí chiến lược trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc ,quốc phòng và an ninh gắn bó
chặc chẽ với nhau.
3. Đặc trưng:
- Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính
đáng.
- Đó là nền quốc phòng của dân, do dân, vì dân.
- Do nhiều yếu tố tạo thành (chế độ chính trị, văn hóa, KH-KT).
- Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại.
- Kết hợp với an ninh.
II.
1.
2.

Xây dựng nền QPTD, ANND vững mạnh để BVTQ Việt Nam XHCN.

III.
1.
2.
3.

Một số biện pháp chủ yếu trong xây dựng nền QPTD và ANND.

Mục đích.
Tạo nên sức mạnh tổng hợp của đất nước.
Tạo thế chủ động trong sự nghiệp xây dựng và BVTQ.
Nhiệm vụ xây dựng.

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh(quân đội, công an, dân quân tự
vệ).
3. Xây dựng lực lượng quốc phòng.
- Tiềm lực chính trị, tinh thần.
- Tiềm lực kinh tế.
- Tiềm lực khoa học, công nghệ.
- Tiềm lực quân sự an ninh
4. Xây dựng thế trận quốc phòng
Là sự tổ chức, bố trì lực lượng của đất nước trên tòa bộ lãnh thồ.
Thường xuyên tuyên truyền giáo dục.
Âm mưu thủ đoạn của kẻ thù.
Nghĩa vụ của ND.
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lí nhà nước.
Nâng cao ý thức trách nhiệm công dân cho sinh viên.

BÀI 4
CHIẾN TRANH NHÂN DÂN BẢO VỆ TỔ QUỐC
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
I.

Những vấn đề chung về chiến tranh nhân dân.
1. Khái niệm.

Đông đảo quần chúng nhân dân tham gia dùng mọi vũ khí giành và giữ chính quyền.


2. Mục đích, đối tượng.
- Mục đích: bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc, bảo
3.
a.

-

vệ chế độ XHCN, bảo vệ Đảng, nhà nước.
Đối tượng: chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch.
Âm mưu thủ đoạn của kẻ thù là đánh nhanh thắng nhanh.
Điểm yếu là cuộc chiến tranh phi nghĩa chắc chắn bị nhân loại phản đối.
Tính chất, đặc điểm.
Tính chất:
Là cuộc chiến tranh toàn dân toàn diện, lấy lực lượng vũ trang 3 thứ quân (bộ đội
chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ) làm nòng cốt.
Mang tính chất chiến tranh hiện đại.
Đặc điễm: Khẩn trương, quyết liệt ngay từ đầu và suốt quá trình chiến tranh.

b.
II. Quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân BVTQ.
- Tiến hành chiến tranh nhân dân toàn dân đánh giặc lấy lực lượng vũ trang làm nồng

-

cốt. Kết hợp tác chiến của lực lượng vũ trang địa phương với tác chiến quân đoàn
chủ lực.
Tiến hành chiến tranh toàn diện, kết hợp chặc chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị,
ngoại giao, kinh tế, văn hóa tư tưởng, lấy đấu tranh nhân dân là sự chủ yếu, lấy
thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định để giành thắng lợi trong chiến
trường.
Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực để đánh được lâu dài.
Kết hợp kháng chiến với xây dựng bồi dưỡng sức ta càng đánh càng mạnh.
Kết hợp quân sự với đảm bảo an ninh chính trị và giữ gìn trật tự xã hội.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức manh thời đại.


III. Một số nội dung chủ yếu chiến tranh
1. Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân.

nhân dân BVTQ.

Là tổ chức lực lượng để tiến hành tác chiến rộng trên cả nước nhưng phải có trong
tâm, trong điểm.
2. Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân.
Toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nồng
cốt.
3. Tổ chức chống địch tấn công từ bên ngoài vào và bạo loạn từ bên trong.

BÀI 5
XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN
DÂN VIỆT NAM
I.

Khái niệm, đặc điểm, những quan điểm nguyên tắc cơ bản xây dựng lực
lượng vũ trang nhân dân.


1. Khái niệm.

Lực lượng vũ trang nhân dân là các lực lượng vũ trang và bán vũ trang đặt dưới sự
lãnh đạo của Đảng, nhà nước quản lí, có nhiệm vụ giữ độc lập, chủ quyền, an ninh
chính trị, trật tự, an toàn XH.
2. Đặc điểm
- Cả nước đang thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược: xây dựng và bảo vệ tổ quốc XHCN.
- Điều kiện quốc tế nhiều thay đổi và diễn biến phức tạp.
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đạt được nhiều thành tựu.

- Thực trạng lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Những quan điểm, nguyên tắc.
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt lực
lượng vũ trang.
- Tự lực, tự cường trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.
- Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân lấy chất lượng chính trị làm cơ sở.
- Đảm bảo lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.
II.

Phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời gian
tới.

III.
-

Xây dựng quân đội, công an, cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, tùng bước hiện đại.
Xây dựng lực lượng vũ trang hung hậu.
Xây dượng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh rộng khắp.

Một số biện pháp xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.
Điều chỉnh tổ chức, biên chế lực lượng vũ trang nhân dân.
Nâng cao chất lượng huấn luyện, giáo dục, phương pháp khoa học quân sự.
Từng bước giải quyết vũ khí thiết bị.
Giải quyết các chế độ chính sách.



×