Tải bản đầy đủ (.ppt) (564 trang)

GIAO TRINH SLIDE CONG NGHE CHE TAO MAY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (9.26 MB, 564 trang )

CHƯƠNG 1
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
§1.1 Khái niệm về quá trình hình thành
sản phẩm cơ khí
§1.2 Quá trình sản xuất và quá trình công
nghệ
§1.3 Hình thức tổ chức sản xuất và dạng sản
xuất
09/12/19


1.1 Khái niệm về quá trình hình thành sản
phẩm cơ khí
1.1.1 Khái niệm về sản phẩm cơ khí
Trong quá trình sản xuất kinh doanh và dịch vụ các mặt hàng
cơ khí, sản phẩm cơ khí có thể là những chi tiết kim loại thuần
túy hoặc một cụm máy được lắp ghép từ những chi tiết kim loại
và phi kim loại hay một máy hoàn chỉnh để đáp ứng một nhu
cầu sử dụng nào đó

09/12/19


Ví dụ:



Nhà máy sản xuất phụ tùng máy nổ, sản phẩm cơ khí ở đây có
thể là Piston, xéc măng, thanh truyền v.v… hay nhà máy sản xuất ổ
bi thì sản phẩm cơ khí là ổ bi được lắp ghép từ các chi tiết kim loại
như vòng bi, viên bi v.v… Còn bộ phận phi kim loại ở đây có thể là


vòng cách được chế tạo từ nhựa v.v…

09/12/19




Sản phẩm cơ khí có thể là máy móc thiết
bị hoàn chỉnh.
Ví dụ:
Nhà máy sản xuất máy công cụ như máy tiện,
máy phay
v.v….
Cũng như bất kì sản phẩm nào khác, sản phẩm cơ khí được sản
xuất nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó mà xã hội và thị trường yêu
cầu.

09/12/19


1.1.2 Mô hình hình thành sản phẩm cơ khí

●Quá trình hình thành sản phẩm cơ khí được nhận thức rõ qua
việc phân tích mối quan hệ mô tả dưới đây

NC -PT
SP

XH -TT


T -TT
SX

09/12/19

CT

CBSX-TCSX


Ghi chú:
SP:
XH – TT:
T – TH:
NC – PH:
CT:
CBSX ,TCSX:
SX:
09/12/19

Sản phẩm
Xã hội – Thị trường
Tiếp thị
Nghiên cứu – Phát triển
Chế thử
Chuẩn bị sản xuất và tổ
chức sản xuất.
Sản xuất



Tiếp thị
là bộ phận rất quan trọng, đầu mối giao tế giữa cung và
cầu, có các nhiệm vụ:
●Chào và bán hàng

●Nắm bắt thị hiếu của khách hàng đối với sản phẩm
●Dự báo về nhu cầu phát triển về số lượng, chất lượng và
những yêu cầu khác.
●Kích thích tạo ra nhu cầu chính đáng mới, qua đó tạo thị
trường mới

09/12/19


Nghiên cứu – Phát triển
là một khâu rất quan trọng có sức mạnh khoa học công nghệ đủ
hoàn thành các công việc
●Nghiên cứu cải tiến sản phẩm đang sản xuất.

●Nghiên cứu sản xuất những sản phẩm mới do thị trường yêu
cầu.
●Nghiên cứu các công nghệ mới đang ứng dụng vào lĩnh vực
sản xuất

09/12/19


Chế thử




Bộ phận này mục đích kiểm nghiệm về mặt nguyên lý, kết
cấu và chất lượng làm việc của thiết bị
Từ thực tế làm việc của thiết bị chế thử chúng ta sẽ tiến
hành những thay đổi về các mặt như nguyên lý, kết cấu, vật
liệu v.v… để thỏa mãn điều kiện tối ưu

09/12/19


Chuẩn bị sản xuất và tổ chức sản xuất

Đây là công đoạn quan trọng nhất của
quá trình sản xuất sản phẩm
Chuẩn bị sản xuất bao gồm:
●chuẩn bị về thiết kế
●chuẩn bị về công nghệ

09/12/19


Chuẩn bị về thiết kế

 Công việc này thường thuộc bộ phận NC– PT
 Căn cứ vào yêu cầu sử dụng, thiết kế ra nguyên lý của thiết
bị, từ nguyên lý thiết kế ra kế cấu thực sau đó đưa ra bộ phận
chế thử kiểm nghiệm kết cấu và sửa đổi hoàn chỉnh rồi mới
đưa sang chuẩn bị sản xuất.

09/12/19



Chuẩn bị về công nghệ

 Nhà công nghệ chế tạo căn cứ vào kết cấu đã được thiết kế
để chuẩn bị những tài liệu công nghệ hướng dẫn quá trình sản
xuất và tổ chức sản xuất
 Ngày nay nhờ trang bị kỹ thuật hiện đại như sử dụng các thiết
bị vi tính với phần mềm mạnh đã giúp cho các nhà công nghệ
hoàn thành nhanh chóng công việc này với thời gian cần thiết
để nhanh chóng đưa vào sản xuất hàng loạt

09/12/19


Tóm lại:
Công nghệ chế tạo máy là một lĩnh vực khoa học kĩ thuật có
nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế và tổ chức thực hiện quá trình
chế tạo sản phẩm cơ khí đạt các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật
nhất định trong điều kiện quy mô sản xuất cụ thể. Một mặt
CNCTM lí thuyết phục vụ cho công việc chuẩn bị về công
nghệ có hiệu quả nhất. Mặt khác nó nghiên cứu các quá
trình hình thành các bề mặt chi tiết và lắp ráp chúng thành
sản phẩm.

09/12/19


1.2 Quá trình sản xuất và quá trình công nghệ


1.2.1 Quá trình sản xuất
1.2.2 Quá trình công nghệ
1.2.3 Các thành phần của qui trình công nghệ

09/12/19


1.2.1 Quá trình sản xuất

 Quá trình sản xuất là quá trình con người tác động vào tài
nguyên thiên nhiên để biến nó thành sản phẩm phục vụ cho lợi ích
của con người
 Quá trình sản xuất trong nhà máy cơ khí là tập hợp các hoạt động
có ích để biến nguyên vật liệu hay bán thành phẩm thành sản phẩm

09/12/19


Ví dụ
Sản phẩm cơ khí phải qua khai thác quặng, luyện kim, chế
tạo phôi, gia công cơ khí, nhiệt luyện, kiểm tra, lắp ráp và
hàng loạt các quá trìng phụ như: vận chuyển, chế tạo dụng
cụ, bảo quản, sửa chữa thiết bị, chạy thử, điều chỉnh, sơn,
bao bì đóng gói, …

09/12/19


1.2.2 Quá trình công nghệ
Quá trình công nghệ là một phần của quá trình sản xuất trực tiếp

làm thay đổi hình dáng kích thước, tính chất lý hóa của bản thân
chi tiết và vị trí tương quan giữa các chi tiết trong sản phẩm
Xác định quá trình công nghệ hợp lý rồi ghi thành văn kiện công
nghệ thì các văn kiện công nghệ đó gọi là quy trình công nghệ

09/12/19


1.2.3 Các thành phần của qui trình công nghệ

 Nguyên công
 Gá
 Vị trí
 Bước
 Đường chuyển dao
 Động tác

09/12/19


Nguyên công
Là một phần của quá trình công nghệ, được hoàn thành liên tục,

tại một chỗ làm việc và do một hay một nhóm công nhân cùng thực
hiện
Nếu thay đổi một trong các điều kiện: tính liên tục, hoặc chỗ làm
việc thì ta đã chuyển sang một nguyên công khác

09/12/19



Ví dụ
Tiện một trục bậc như hình 1.1, có thể có 3 phương án gia công như
sau:

B

l1

A

l2

C

D

Hình 1-1 Tiện trục bậc
09/12/19

l3


Phương án 1: Tiện đầu B xong rồi trở đầu tiện C ngay, đó là một
nguyên công.
Phương án 2: Tiện đầu B cho cả loạt, xong mới tiện đầu C cũng
cho cả loạt trên máy đó, như vậy ta đã chia thành 2 nguyên công vì
tính liên tục không bảo đảm
Phương án 3: Tiện đầu B trên máy số 1; tiện đầu C trên máy số 2;
Như vậy cũng là 2 nguyên công vì chỗ làm việc đã thay đổi mặc dù

tính liên tục vẫn bảo đảm.

09/12/19


Gá :
Là một phần của nguyên công được hoàn thành trong một
lần gá đặt chi tiết (một lần kẹp chặt). Một nguyên công có
thể có một hay nhiều lần gá.
ví dụ:
Trên hình 1-1 tiện một đầu rồi trở đầu kia để tiện là hai lần
gá.

09/12/19


Vị trí:
Là một phần của nguyên công, được xác định bỡi một vị trí
tương quan giữa chi tiết gia công với máy hoặc dụng cụ cắt.
Ví dụ: Hình 1-1 nếu dùng ụ phân độ dể phay hai rãnh then,
thì sẽ có hai vị trí khi phay rãnh A, D. Như vậy một lần gá có
thể có một hoặc nhiều vị trí.

09/12/19


BƯỚC:
Là một phần của nguyên công được đặc trưng bỡi:

Gia công một bề mặt hoặc nhiều bề mặt cùng một lúc.

Sử dụng một dao hay một nhóm dao ghép.
Cùng một chế độ cằt
Thay đổi một trong ba yếu tố trên là đã chuyển qua bước khác
Ví dụ: Trên hình 1-1 nếu dùng phương án 1 thì nguyên công có
hai bước khác nhau.

09/12/19


Đường chuyển dao:
Là một phần của bước để hớt đi mộ lớp kim loại, sử dụng cùng
một dao và một chế độ cắt.
Ví dụ:
Trên hình 1-1 khi tiện đầu B của trục, do lượng dư quá lớn ta
phải cắt hai lần với n,s,t như nhau, đó là hai đường chuyển
dao.

09/12/19


×