BÀI TẬP MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
Chương 1:
Bài tập 1. Lưu đồ
Công ty Toàn Thắng chuyên sản xuất máy vi tính và thường xuyên có nhu cầu mua thiết
bị sản xuất. Chu trình mua thiết bị sản xuất của công ty như sau:
Phòng ban có yêu cầu mua sắm thiết bị (phòng R) lập một yêu cầu mua hàng và một
bản copy của yêu cầu mua hàng đó. Bản copy yêu cầu mua hàng được lưu file theo
số thứ tự tại bộ phận R. Bản chính yêu cầu mua hàng được gửi đến phòng kế hoạch
đầu tư (phòng I). Phòng I trả về cho phòng R yêu cầu mua hàng bị từ chối, hoặc
chuyển cho bộ phận mua hàng (bộ phận P) các yêu cầu mua hàng được chấp nhận
mua.
Bộ phận P sử dụng yêu cầu mua hàng đã được xét duyệt lập 1 lệnh mua hàng và 1
bản copy lệnh mua hàng đó. Bộ phận mua hàng lựa chọn nhà cung cấp và phân công
nhân viên tiến hành mua hàng. Bản gốc được lưu file theo số thứ tự và bản copy
được gửi đến bộ phận nhận hàng (bộ phận L).
Nhân viên nhận hàng ở cảng nhận hàng hóa, kiểm tra và đối chiếu với lệnh mua
hàng, xác nhận vào mặt sau của lệnh mua hàng, lập báo cáo nhận hàng và vận chuyển
thiết bị đến bộ phận yêu cầu mua hàng. Lệnh mua hàng và bản copy báo cáo nhận
hàng được lưu tại bộ phận nhận hàng. Bản chính của báo cáo nhận hàng được chuyển
đến bộ phận thanh toán.
Yêu cầu: Vẽ lưu đồ chu trình mua thiết bị của công ty nêu trên.
Bài tập 2. Lưu đồ, sơ đồ dòng dữ liệu
Sau khi nhận thông tin về xuất hàng do thủ kho chuyển sang, bộ phận gửi hàng đóng gói
hàng và lập “phiếu gửi hàng” 3 liên: Liên 1 gửi cho khách hàng cùng hàng hóa; Liên 2 gửi
cho bộ phận lập hoá đơn; Liên 3 gửi cho kế toán.
Sau khi nhận được phiếu gửi hàng, bộ phận lập hoá đơn căn cứ vào các thông tin này lập
“Hoá đơn bán hàng” 2 liên và lưu phiếu gửi hàng tại bộ phận lập hoá đơn. Liên 1 hoá đơn
bán hàng gửi cho người mua, liên 2 gửi cho kế toán.
Định kỳ, kế toán đối chiếu “Phiếu gửi hàng” và “Hóa đơn bán hàng”, ghi sổ chi tiết phải
thu khách hàng và lưu các chứng từ trên theo tên khách hàng.
Bài tập 3.
Hệ thống tiền lương trong các phân xưởng của công ty Kim Hưng được mô tả như sau:
Công nhân bấm thẻ thời gian mỗi khi vào và ra phân xưởng. Vào cuối mỗi tuần, bộ phận
chấm công sẽ thu lại các thẻ thời gian và lập các bảng tổng hợp giờ công (2 liên) theo từng
phòng ban, trong đó ghi ra tổng số giờ công và số lượng nhân viên. Các thẻ thời gian và
liên 1 của bảng tổng hợp giờ công được gởi đến bộ phận kế toán tiền lương. Liên 2 của
bảng tổng hợp giờ công được lưu theo ngày tại bộ phận theo dõi thời gian. Tại bộ phận kế
toán tiền lương, các bút toán về nghiệp vụ lương được thực hiện căn cứ vào những thông
tin trên thẻ thời gian, và tổng số giờ công trên bảng tổng hợp giờ công. Những định khoản
này được lưu vào tập tin nghiệp vụ về lương trên đĩa từ. Tập tin các nghiệp vụ lương được
đưa đến bộ phận xử lý dữ liệu, và được sắp xếp theo mã số nhân viên. Tại bộ phận xử lý
dữ liệu, có một chương trình máy tính kiểm tra sự phù hợp giữa mã số nhân viên với tập
tin chính về nhân viên; giữa tổng số giờ làm việc, số lượng nhân viên trên bảng tổng hợp
với số ghi chép tập tin nghiệp vụ. Một bản in chi tiết theo lô và theo mã số nhân viên được
in ra. Trên bản in thể hiện thông tin về mã của từng nhân viên, số giờ công của từng nhân
và tổng số giờ công của toàn bộ nhân viên. Bản in này được chuyển trở lại bộ phận kế toán
tiền lương để xử lý chênh lệch nếu có, và được lưu theo ngày. Trong quá trình này, tập tin
chính về lương được cập nhật.
Yêu cầu: Chú thích cho các số tương ứng (từ 1 đến 16) để hoàn thành lưu đồ về hệ thống
tiền lương đã mô tả ở trên.
BP chấm công
BP Kế Toán tiền lương
BP xử lý dữ liệu
Từ đồng hồ trong xưởng
10
1
1
1
1
1
4
Theo phòng
ban ,
tổng giờ
công
và nhân
viên
11
12
2
5
3
6
9
14
13
1
1
7
15
D
8
16
Bài tập 4. Mã hóa đối tượng
Novelty Gadgets là một nhà tiếp thị về sản phẩm đồ chơi trẻ em giá rẻ và các sản phẩm
dành cho trẻ sơ sinh. Đây là những dòng sản phẩm có thể bán cho các cửa hàng bán lẻ, các
cửa hàng trong khu nhà ở cao cấp và các đại lý kinh doanh. Với vị trí là một kế toán của
công ty, bạn được yêu cầu phải thiết lập hệ thống mã cho các sản phẩm. Để có thể thực
hiện yêu cầu này, bạn đã nghiên cứu về công ty và thu thập được một số thông tin như sau:
-
-
-
Công ty có ba dòng sản phẩm chính: (1) đồ chơi trẻ em; (2) các sản phẩm dùng trong
gia đình như bàn, ghế, bảng.. dùng cho trẻ em và (3) các món quà tặng có giá rẻ.
Mỗi dòng sản phẩm chính này sẽ có nhiều dòng sản phẩm con của nó, tương đương
như sau 25, 18 và 113 dòng sản phẩm con.
Công ty đang kinh doanh theo năm khu vực địa lý khác nhau: (1) Hoa Kỳ, (2) các
nước thuộc khu vực Viễn Đông, (3) khu vực Châu Âu và Châu Phi, (4) Anh, (5) các
quốc gia nước ngoài còn lại. Mỗi vùng địa lý khác nhau sẽ có nhiều quận khác nhau
(không có quốc gia nào có nhiều hơn 99 quận). Công ty sẽ có từ 1 đến 20 nhân viên
phụ trách cho một quận.
Khách hàng của công ty gồm khách hàng trong nước và nước ngoài; khách hàng lẻ
và khách hàng sỉ; mỗi khu vực kinh doanh có tối đa 100 khách hàng.
Yêu cầu: Hãy thiết kế mã cho công ty nhằm mục đích lập báo cáo để theo dõi chi tiết cho
từng đối tượng khác nhau: theo sản phẩm, theo vùng, theo khách hàng.
Bài tập 5. Tổ chức dữ liệu trong HTTTKT được tin học hóa
Carl Beer Enterprises Ltd là một công ty 100% vốn của Mỹ, đang hoạt động kinh doanh
tại Việt Nam. Công ty này là một công ty chuyên sản xuất và bán các thiết bị điện tử cho
khách hàng cá nhân, tổ chức và các đại lý tại các tỉnh thành VN.
Các bảng số liệu sau mô tả một vài mẫu thông tin cơ bản về cơ sở dữ liệu trong hệ thống
thông tin của công ty. Hãy sử dụng các bảng dữ liệu này để thực hiện và trả lời các câu hỏi
yêu cầu của bài toán.
Có thể lấy ví dụ 2 trong các mẫu bảng thông tin như sau:
a. Bảng thông tin về “Doanh thu của từng mặt hàng tồn kho” trình bày chi tiết về dữ
liệu doanh thu trong kỳ cho từng đối tượng hàng tồn kho.
b. Bảng thông tin về “Việc thanh toán của khách hàng” mô tả việc trả tiền mua hàng
của khách hàng (thông thường là thanh toán bằng tiền mặt). Bảng này được liệt kê
theo mã số của từng hóa đơn.
Yêu cầu:
1. Bảng thông tin về “Doanh thu của từng mặt hàng tồn kho” được trình bày và liệt kê
theo mã số của hàng tồn kho. Việc này sẽ mang lại lợi ích gì cho công ty? Nếu như
2.
3.
4.
5.
công ty trình bày bảng thông tin này theo mã số hóa đơn (thay vì theo mã số hàng
tồn kho) thì có hữu ích và đáp ứng nhu cầu thông tin không? Tại sao?
Bảng thông tin về “Doanh thu theo mã hóa đơn”, hóa đơn có ký hiệu V-3 cho thấy
tổng số tiền doanh thu là 16.000USD. Hãy cho biết tên của khách hàng đã mua hàng
hóa tương ứng với số tiền này? Khách hàng này đã mua mặt hàng nào? Khách hàng
này đã thanh toán bao nhiêu tiền?
Theo quy định công ty, khách hàng có thể chọn một trong ba phương thức sau để
tiến hành thanh toán. Thứ nhất, được hưởng chiết khấu thanh toán 5% nếu thanh
toán ngay khi mua. Thứ hai, được hưởng chiết khấu thanh toán 2% nếu thanh toán
tiền mua hàng trong khoảng 15 ngày kể từ ngày mua hàng. Thứ ba là thanh toán tiền
mua hàng trong khoảng thời gian sáu tháng. Khách hàng J.P. Carpenter đã lựa chọn
phương thức thanh toán nào khi mua hàng với hóa đơn mã V-2?
Sử dụng thông tin được cung cấp, cho biết tổng số tiền doanh thu từng quý theo từng
nhân viên bán hàng tương ứng với mã số S-10, S-11, S-12.
Giả sử khách hàng từ C-1 đến C-5 bắt đầu số dư đầu kỳ của khoản phải thu là 0.
Cho biết số dư mới của tài khoản phải thu khách hàng lúc này là bao nhiêu?
Doanh thu từng mặt hàng tồn kho
Mã số HTK
Mã số hóa đơn
V-1
I-1
V-3
V-5
I-2
V-6
I-3
V-3
Số lượng
3
1
2
10
6
V-1
2
V-5
2
V-3
2
V-7
3
V-2
2
V-4
2
V-5
2
V-7
2
Doanh thu theo từng hóa đơn
I-4
I-5
I-6
Đơn giá
2.000
2.000
3.000
3.500
1.000
600
300
4.000
3.000
5.000
5.000
5.000
7.000
Mã số HĐ
Tổng tiền
Mã số KH
Ngày mua
V-1
7.200
C-1
01/07/20XX
Mã số NV bán
hàng
S-12
V-2
10.000
C-2
12/07/20XX
S-10
V-3
16.000
C-5
22/07/20XX
S-10
V-4
10.000
C-2
26/07/20XX
S-10
V-5
16.600
C-5
31/07/20XX
S-10
V-6
35.000
C-3
01/08/20XX
S-10
V-7
23.000
C-4
02/08/20XX
S-11
Doanh thu theo từng nhân viên bán hàng
Mã số NV bán hàng
Doanh thu từng quý
Tỷ lệ hoa hồng
S-10
?
.10
S-11
?
.10
S-12
?
.12
S-78
0
Việc thanh toán của khách hàng
Mã số hóa đơn
Mã số CTTT
V-1
R-3
.08
Tổng số tiền
7.200
V-2
R-1
1.666
V-2
R-5
1.666
V-3
R-4
16.000
V-4
R-2
10.000
R-4
16.600
V-5
Dữ liệu về khách hàng
Mã số KH
Tên KH
C-1
C-2
C-3
Dunn, Inc
J.P. Carpenter
Mabadera Corp.
Ghymn
and
Sons
D.Lund, Inc
C-4
C-5
Tổng nợ phải
thu KH
?
?
?
Nhân viên bán
hàng
S-12
S-10
S-10
?
S-99
?
S-10
Bài tập 6
Cho biết hoạt động của một trung tâm cho thuê băng đĩa như sau:
Để có thể thuê băng đĩa tại trung tâm, ban đầu khách hàng phải làm thủ tục để được
cấp thẻ thuê. Bộ phận làm thẻ sẽ dựa trên thông tin do khách hàng cấp và cấp cho khách
một thẻ thuê. Thông tin về việc cấp thẻ sẽ được cập nhập vào cơ sở dữ liệu nghiệp vụ của
trung tâm. Mỗi lần đến thuê băng đĩa, khách hàng sẽ trình thẻ thuê và nêu yêu cầu thuê
cụ thể. Bộ phận cho thuê sẽ xử lý và đáp ứng yêu cầu thuê của khách hàng dựa trên thông
tin tra cứu từ cơ sở dữ liệu nghiệp vụ của trung tâm. Ngay khi thuê, khách hàng sẽ nhận
được hoá đơn thuê và thanh toán tiền tiền thuê luôn. Khi khách hàng đến trả băng đĩa,
bộ phận trả sẽ xử lý yêu cầu trả của khách hàng dựa trên thông tin tra cứu từ cơ sở dữ
liệu nghiệp vụ. Dữ liệu liên quan đến các hoạt động thuê và trả đều được cập nhật vào cơ
sở dữ liệu nghiệp vụ của trung tâm.
Định kỳ hàng tháng, từ cơ sở dữ liệu nghiệp vụ, các báo cáo quản lý sẽ được lập và
gửi cho bộ phận quản lý trung tâm. Theo chính sách mở rộng thị trường của trung tâm,
định kỳ hàng năm trung tâm sẽ gửi thư khuyến mãi cho khách hàng, thông báo thông tin
cho thuê miễn phí đối với những khách hàng đạt mức thuê trên mức khuyến mãi năm do
trung tâm quy định.
1.
Hãy vẽ lưu đồ chứng từ mô tả chức năng công việc của trung tâm
2.
Hãy vẽ sơ đồ dòng dữ liệu (DFD) mô tả chức năng công việc của trung tâm
Bài tập 7
Cho biết quá trình tính lương trong một tháng của một công ty được thực hiện như
sau:
Cuối từng tháng, để tính lương cho nhân viên, người ta phải kiểm tra ngày công của
các nhân viên trong tháng đó. Việc kiểm tra ngày công được thực hiện nhờ bảng chấm
công và được cập nhật vào tệp Hồ sơ nhân viên. Tiếp theo bộ phận kế toán sẽ thực hiện
việc tính các khoản lương cho nhân viên theo quy định của công ty. Bảng lương của cơ
quan được trình cho Ban giám đốc và sau đó được gửi đến cho nhân viên. Dữ liệu liên
quan tới quá trình tính lương được cập nhập vào tệp Thu nhập.
Việc tính thuế thu nhập được thực hiện nhờ các dữ liệu đã có trong tệp Thu nhập và
tệp Hồ sơ nhân viên. Sau khi tính xong, dữ liệu lại được cập nhật vào các tệp này; đồng
thời bảng kê tiền thuế, tiền thuế sẽ được gửi lên Kho bạc nhà nước và hoá đơn thu thuế
được gửi cho các nhân viên phải chịu thuế thu nhập
1. Hãy vẽ lưu đồ chứng từ mô tả chức năng công việc của trung tâm
2. Hãy vẽ sơ đồ dòng dữ liệu (DFD) mô tả chức năng công việc của trung tâm
Bài tập 8
Một thư viện của một trường đại học muốn xây dựng một hệ thống thông tin tin
học hoá để quản lý thư viện của mình. Hệ thống thông tin quản lý thư viện này có nhiều
phân hệ khác nhau, trong đó có phân hệ quản lý việc mượn và trả sách. Quy trình quản lý
việc mượn và trả sách được tóm tắt như sau:
Khi có nhu cầu mượn sách, độc giả sẽ tra cứu đầu sách mình muốn mượn nhờ sự
trợ giúp của máy tính để tìm kiếm mã số của những sách muốn mượn? Khi mượn sách,
độc giả phải điền thông tin vào một phiếu mượn sách (bao gồm: mã độc giả, ngày mượn,
mã số sách cần mượn, thời hạn mượn...). Thủ thư sẽ kiểm tra thẻ độc giả và tra cứu tệp
quản lý độc giả và tệp kho sách. Sách mượn sẽ được trao cho độc giả nếu thẻ còn hợp lệ
và sách được phép cho mượn. Các thông tin về việc mượn sách này sẽ được cập nhật vào
tệp quản lý mượn/trả sách và tệp kho sách. Ngược lại, độc giả sẽ nhận được thông báo
từ chối. Khi trả sách, thủ thư lại kiểm tra thẻ độc giả và cập nhật thông tin trả sách vào
tệp quản lý mượn/trả sách và tệp kho sách. Độc giả sẽ nhận được một phiếu xác nhận
việc trả sách. Trong trường hợp sách mượn quá hạn, độc giả phải nộp tiền phạt và nhận
biên lai phạt. Sách trong một phiếu mượn có thể được trả làm nhiều lần và độc giả cho
thể đề nghị gia hạn mượn sách nếu có nhu cầu. Mọi thông tin về việc gia hạn sách đều
được cập nhật vào tệp quản lý mượn/trả sách và độc giả sẽ nhận được một phiếu gia hạn.
Định kì hàng tháng, bộ phận quản lý việc mượn/trả sách sẽ tiến hành lập các báo cáo
thông kê gửi lên ban giám đốc thư viện.
a.
Hãy vẽ sơ đồ chức năng (BFD) của phân hệ quản lý mượn/trả sách của thư
b.
Hãy vẽ sơ đồ ngữ cảnh và sơ đồ dòng dữ liệu mức 0 của phân hệ trên.
viện.
Bài tập 9
Hoạt động của hệ thống quản lý việc đăng ký học qua mạng của một trường học
được mô tả như sau:
Khi các học viên muốn đăng ký học thì họ phải gửi các phiếu đăng ký trong đó điền
đầy đủ thông tin về họ tên, số chứng minh thư và mã số của những lớp học họ muốn tham
gia cho trường. Hệ thống kiểm tra từng lớp học được đăng ký có còn tiếp nhận học viên
không bằng cách tra cứu tệp Danh sách lớp. Các dữ liệu trong tệp này cho biết lớp học
nào còn tiếp nhận học viên, lớp học nào đã bị huỷ bỏ và lớp học nào đã đủ học viên. Từ
đó hệ thống có thể xác định được những lựa chọn nào của học viên được chấp nhận và
những lựa chọn nào bị từ chối.
Những học viên nào được chấp nhận nguyện vọng sẽ được ghi danh vào vào những
lớp mà họ đăng ký. Tên và số chứng minh thư của các sinh viên này sẽ được cập nhập vào
tệp Danh sách lớp và sĩ số lớp học sẽ được tính lại. Nếu lớp học đó đã đủ học viên thì mã
lớp học đó sẽ được đánh dấu là đã khoá sổ. Các dữ liệu về sinh viên mới và những dữ liệu
bổ sung hoặc thay đổi của sinh viên cũ trong quá trình ghi danh này cũng được cập nhập
vào tệp Hồ sơ sinh viên chung trong toàn trường.
Cuối cùng, hệ thống sẽ gửi cho từng học viên đăng kí một bản thông báo trong đó
liệt kê danh sách những lớp học mà họ đã đăng kí và đánh dấu vào những lớp học họ
được chấp nhận.
Yêu cầu
1.
Hãy vẽ sơ đồ BFD mô tả chức năng công việc của trung tâm
2.
Hãy vẽ sơ đồ ngữ cảnh để mô tả hoạt động của trung tâm.
3.
Hãy vẽ sơ đồ luồng dữ liệu để thực hiện phân rã sơ đồ ngữ cảnh trên.
Bài tập 10
Hoạt động của một hệ thống xử lý bán hàng được mô tả như sau:
Khi khách hàng gửi một đơn đặt hàng cho bộ phận tiếp nhận đơn hàng, bộ phận này
sẽ nhận đơn đặt hàng và trả một biên lai cho khách hàng. Các dữ liệu liên quan tới quá
trình nhận đơn hàng sẽ được lưu giữ trong tệp Giao dịch. Vào cuối từng ngày, người ta
tiến hành xử lý các giao dịch bằng cách lấy các dữ liệu trong tệp Giao dịch kết hợp với việc
tra cứu dữ liệu của tệp Kiểm soát bán hàng. Sau khi thực hiện xong quá trình này, các dữ
liệu lại được cập nhật vào tệp Kiếm soát bán hàng, đồng thời một số dữ liệu được chọn
lọc sẽ được lưu trữ vào tệp Phân tích bán hàng. Dữ liệu của tệp phân tích bán hàng lại
được sử dụng để chuẩn bị cho quá trình phân tích bán hàng. Kết quả được chọn của quá
trình phân tích bán hàng sẽ được gửi cho những người quản lý có liên quan.
Yêu cầu:
1.
Hãy vẽ sơ đồ BFD mô tả chức năng công việc của hệ thống xử lý bán hàng.
2.
Hãy vẽ sơ đồ ngữ cảnh để mô tả hoạt động của hệ thống.
3.
Hãy vẽ sơ đồ luồng dữ liệu để thực hiện phân rã sơ đồ ngữ cảnh trên.
Bài tập số 11:
1. Khi có yêu cầu lấy một mặt hàng kẹo nào đó từ các đại lý, bộ phận quản lý việc
xuất sản phẩm sẽ kiểm tra số sản phẩm trong kho. Nếu sản phẩm đủ để đáp ứng yêu cầu
thì bộ phận này sẽ lập một phiếu xuất để xuất sản phẩm được yêu cầu cho đại lý. Trong
phiếu xuất có ghi rõ tên đại lý, địa chỉ đại lý, tên người nhận, ngày xuất, các thông tin về
sản phẩm được xuất: tên sản phẩm, đơn giá, số lượng xuất, loại sản phẩm, thành tiền,
tổng số tiền, chữ ký của người viết phiếu, người nhận và thủ trưởng đơn vị. Ngoài ra trên
phiếu còn ghi rõ số hiệu phiếu. Một bản sao của phiếu xuất được hệ thống lưu lại. Nếu số
lượng sản phẩm yêu cầu không đủ thì thông báo từ chối xuất.
2. Sản phẩm kẹo từ các xưởng sản xuất sẽ chuyển đến bộ phận nhập sản phẩm. Bộ
phận này sẽ kiểm tra chất lượng của sản phẩm trước khi nhập kho. Nếu chất lượng đảm
bảo, bộ phận nhập sản phẩm sẽ lập một phiếu nhập sản phẩm trên phiếu có ghi rõ tên
xưởng sản xuất, địa chỉ, tên người giao, các thông tin về sản phẩm được nhập. Phiếu nhập
được viết thành 2 bản, một bản giao cho xưởng sản xuất, một bản lưu giữ lại sau khi sản
phẩm được chuyển vào kho.
3. Hàng tháng một bộ phận sẽ thống kê lại lượng sản phẩm xuất, thu tiền từ các đại
lý. Bộ phận này cũng thống kê số lượng của từng sản phẩm còn tồn trong kho sau đó làm
báo cáo gửi cho bộ phận kế hoạch để lập kế hoạch sản xuất cho tháng sau. Ngoài ra hệ
thống cần lưu trữ thông tin về các xưởng sản xuất bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại,
những sản phẩm sản xuất...Các thông tin về sản phẩm gồm có tên sản phẩm, loại sản
phẩm, hình thức đóng gói, đơn giá bán...Trong thông tin lưu trữ về các đại lý cần có thông
tin về lượng hàng đã lấy, số tiền đã trả, số tiền còn nợ để đảm bảo không một đại lý nào
được nợ quá số tiền cho phép
Yêu cầu:
1.
Hãy vẽ sơ đồ BFD mô tả chức năng công việc của hệ thống xử lý bán hàng.
2.
Hãy vẽ sơ đồ ngữ cảnh để mô tả hoạt động của hệ thống.
3.
Hãy vẽ sơ đồ luồng dữ liệu để thực hiện phân rã sơ đồ ngữ cảnh trên.
Bài tập số 12
1. Khi có yêu cầu xuất một loại quạt máy nào đó từ các đại lý, bộ phận quản lý xuất
sẽ kiểm tra số lượng quạt máy được yêu cầu trong kho. Nếu lượng quạt máy đủ đáp ứng
thì bộ phận này sẽ lập một phiếu xuất để xuất quạt máy cho đại lý. Trong phiếu xuất có
ghi rõ tên đại lý, địa chỉ đại lý, tên người nhận, ngày xuất, các thông tin về quạt máy được
xuất: tên quạt, đơn giá, số lượng xuất, loại quạt máy, thành tiền, tổng số tiền, chữ ký của
người viết phiếu, người nhận và thủ trưởng đơn vị. Ngoài ra trên phiếu còn ghi rõ phiếu
do Bộ công nghiệp phát hành, ngày phát hành và số hiệu phiếu. Một bản sao của phiếu
xuất được hệ thống lưu lại. Nếu số lượng quạt máy không đủ để đáp ứng trên 2/3 số
lượng yêu cầu thì thông báo từ chối xuất.
2. Quạt máy từ các phân xưởng lắp ráp sẽ chuyển đến bộ phận nhập kho. Bộ phận
này kiểm tra chất lượng quạt máy trước khi nhập kho. Nếu chất lượng đảm bảo, bộ phận
này sẽ lập một phiếu nhập trên phiếu có ghi rõ tên số hiệu xưởng lắp ráp, tên người giao,
các thông tin về quạt máy được nhập. Phiếu nhập được viết thành 2 bản, một bản giao
cho xưởng lắp ráp, một bản lưu giữ lại sau khi quạt máy được chuyển vào kho.
3. Hàng tháng một bộ phận sẽ thống kê lại lượng quạt máy xuất, thu tiền từ các đại
lý. Bộ phận này cũng thống kê số lượng của từng loại quạt máy còn tồn trong kho sau đó
làm báo cáo gửi cho bộ phận kế hoạch để lập kế hoạch sản xuất cho tháng sau. Ngoài ra
hệ thống cần lưu trữ thông tin về các xưởng lắp ráp bao gồm số hiệu, số điện thoại, loại
quạt lắp ráp...Các thông tin về quạt máy gồm có tên sản phẩm, đơn vị tính, đơn giá
bán...Trong thông tin lưu trữ về các đại lý cần có thông tin về lượng hàng đã lấy, số tiền
đã trả, số tiền còn nợ để đảm bảo không một đại lý nào được nợ quá số tiền cho phép.
Yêu cầu:
1.
Hãy vẽ sơ đồ BFD mô tả chức năng công việc của hệ thống xử lý bán hàng.
2.
Hãy vẽ sơ đồ ngữ cảnh để mô tả hoạt động của hệ thống.
3.
Hãy vẽ sơ đồ luồng dữ liệu để thực hiện phân rã sơ đồ ngữ cảnh trên.
Bài tập số 13
CHO THUÊ XE Ô TÔ
- Quản lý danh mục các loại xe: nhập thêm các loại xe mới từ các hãng sản xuất ô tô,
xoá bỏ thông tin về loại xe khi các hãng không còn sản xuất, sửa đổi thông tin về loại xe,
tìm kiếm thông tin loại xe khi cần. Thông tin về loại xe bao gồm: mã loại xe, tên loại, hãng
sản xuất, năm sản xuất, mô tả khác.
- Quản lý thông tin xe: nhập thông tin xe mới khi có một xe được mua về. Khi xe
không còn phục vụ được nữa thì xoá bỏ thông tin về xe, nhân viên có thể tìm kiếm xe khi
khách muốn thuê. Ngoài ra có thể sửa đổi thông tin về xe khi cần thiết. Thông tin về xe
bao gồm: biển số xe, mã loại xe, màu sơn, tình trạng và mô tả khác. Các thông tin về loại
xe và xe đều do nhân viên của công ty cung cấp.
- Khách hàng muốn thuê xe tại công ty lần đầu thì thông tin về họ được lưu trữ lại.
Quản lý các khách hàng: thêm mới thông tin của khách gồm: họ tên, giới tính, điện thoại,
địa chỉ và các đặc điểm khác để xác nhận như: số chứng minh thư nhân dân hoặc số hộ
chiếu hoặc số tài khoản. Mỗi khách hàng được gán một định danh duy nhất là mã khách
hàng. Sau khi xác nhận các thông tin về khách hàng hệ thống lưu trữ thông tin của họ.
Thông tin của khách hàng thay đổi thì được cập nhật lại, xoá bỏ thông tin của khách hàng
khi họ không thuê xe trong vòng 1 năm.
- Khi thuê xe tại công ty khách hàng chỉ được thuê không quá 2 chiếc. Trước khi thuê
họ phải trình chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu và đặt cọc một khoản tiền là 20
triệu đồng/xe. Quản lý cho thuê xe được thực hiện như sau: sau khi kiểm tra chứng minh
thư hoặc hộ chiếu và kiểm tra xe mà khách yêu cầu thì sẽ nhận tiền đặt cọc. Nếu công ty
không còn xe mà khách yêu cầu thì từ chối cho thuê. Nếu công ty có xe đáp ứng được yêu
cầu của khách thì tiến hành lập phiếu cho thuê gửi đến khách. Thông tin trong phiếu cho
thuê gồm: Số phiếu thuê, ngày thuê, mã khách hàng, số chứng minh thư nhân dân hoặc
hộ chiếu và các thông tin về xe gồm: {biển số xe, loại xe, hãng sản xuất, năm sản xuất, tình
trạng, số lượng, số ngày mượn và đơn giá mượn. Khi khách hàng trả xe thì nhân viên cửa
hàng sẽ kiểm tra tình trạng xe trả và ghi nhận về việc trả xe của khách. Nếu khách trả
muộn so với ngày quy định trên phiếu cho thuê thì họ phải chịu một khoản tiền phạt là
500000/ngày, còn nếu xe bị hỏng hóc thì khách phải chịu chi phí sửa chữa hoặc thay phụ
tùng và tiến hành lập phiếu nộp phạt. Thông tin trong phiếu nộp phạt gồm có: số phiếu
phạt, ngày phạt, mã khách hàng, họ tên khách hàng, số chứng minh thư nhân dân hoặc
hộ chiếu và danh mục các khoản nộp phạt như: { lý do nộp phạt, số tiền nộp phạt} và tổng
số tiền nộp phạt. Mỗi phiếu cho thuê xe do một nhân viên thu tiền. Mỗi nhân viên có thể
thu tiền của nhiều phiếu cho thuê xe.
- Để theo dõi và quản lý nhân viên làm việc, công ty thực hiện thêm mới vào danh
sách khi có nhân viên mới được tuyển, sửa đổi thông tin khi có những biến đổi xảy ra và
xoá bỏ nhân viên khi hết hợp đồng hoặc bị sa thải. Các thông tin về nhân viên gồm: mã
nhân viên, tên nhân viên, điện thoại liên hệ, các mô tả khác.
- Ngoài ra để tiện theo dõi việc kinh doanh của công ty, hàng tháng công ty lập các
báo cáo gửi cho ban giám đốc về doanh thu trong tháng, danh sách các xe không còn sử
dụng được, báo cáo về loại xe mà khách hay thuê để ban giám đốc có các biện pháp điều
chỉnh.
Dựa theo mô tả trên đây, anh (chị) hãy thực hiện các yêu cầu sau:
Yêu cầu:
1.
Hãy vẽ sơ đồ BFD mô tả chức năng công việc của hệ thống xử lý bán hàng.
2.
Hãy vẽ sơ đồ ngữ cảnh để mô tả hoạt động của hệ thống.
3.
Hãy vẽ sơ đồ luồng dữ liệu để thực hiện phân rã sơ đồ ngữ cảnh trên.
Bài tập số 14.
Quản lý thuê, trả phòng: Khi khách hàng đến thuê đặt phòng, bộ phận quản lý thuê
phòng sẽ kiểm tra yêu cầu của khách. Nếu yêu cầu không đáp ứng được thì đưa ra thông
báo từ chối, nếu đáp ứng được thì lập phiếu thuê cho khách hàng. Thông tin trên phiếu
thuê gồm có: Mã phiếu thuê, ngày lập, mã khách hàng, tên khách hàng, số CMND, địa chỉ
khách hàng, số tiền đặt trước, yêu cầu. Phiếu thuê được lập thành hai bản, một bản giao
cho khách, một bản lưu lại. Khách hàng có thể thuê nhiều lần khi có nhu cầu thuê phòng,
mỗi lần thuê sẽ có một phiếu thuê được lập. Khi khách hàng trả phòng hoá đơn thanh
toán sẽ được lập cho khách hàng. Thông tin trên hoá đơn gồm: Mã hoá đơn, mã phiếu
thuê, tên khách hàng, số CMND và thông tin về phòng thuê gồm {số phòng, tình trạng
phòng, đơn giá phòng, số ngày ở, thành tiền}, tổng tiền dịch vụ, tổng tiền thanh toán, ghi
chú . Hoá đơn được lập thành hai bản, một bản giao cho khách, một bản lưu lại.
Quản lý dịch vụ: Khi khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ, bộ phận quản lý dịch
vụ sẽ kiểm tra yêu cầu của khách. Nếu yêu cầu không đáp ứng được thì đưa ra thông báo
từ chối, nếu đáp ứng được thì cung cấp dịch vụ cho khách. Bộ phận này phải lưu đầy đủ
thông tin theo dõi quá trình sử dụng dịch vụ của khách hàng trong hoá đơn dịch vụ: số
hoá đơn dịch vụ, ngày lập, mã khách hàng, tên khách hàng, số CMND, và thông tin về dịch
vụ gồm {mã dịch vụ, tên dịch vụ, ngày sử dụng, thời lượng sử dụng, thành tiền}, tổng tiền,
ghi chú. Mỗi phiếu thuê có thể có nhiều hoá đơn sử dụng dịch vụ. Ngoài ra bộ phận này
còn phải thêm dịch vụ nếu là dịch vụ mới, xoá dịch vụ nếu dịch vụ đó không dùng nữa và
sửa chữa thông tin dựa trên các thông tin về các dịch vụ do nhà cung cấp gửi tới từ yêu
cầu của khách sạn. Thông tin gồm: mã dịch vụ, tên dịch vụ, đơn giá, mô tả khác
Quản lý khách hàng: trong thời gian lưu lại khách sạn, bộ phận quản lý khách hàng
sẽ nhập và lưu toàn bộ thông tin về khách hàng. Khi cần thiết cũng có thể sửa chữa và xoá
thông tin khách hàng. Thông tin khách hàng gồm: mã khách hàng, tên khách hàng, số
CMND, địa chỉ, điện thoại, quốc tịch, số hộ chiếu.
Quản lý phòng: nhập mới thông tin phòng, sửa chữa thông tin về phòng, xoá bỏ
thông tin phòng. Thông tin về phòng do ban quản lý cung cấp và gồm các thông tin: Số
phòng, loại phòng, diện tích, tình trạng phòng, đơn giá phòng.
Quản lý tiện nghi: Việc thêm mới tiện nghi được thực hiện khi có tiện nghi mới được
nhập về từ nhà cung cấp. Nếu một tiện nghi không dùng nữa thì xoá thông tin tiện nghi
đó. Thông tin tiện nghi cũng có thể được sửa chữa. Thông tin tiện nghi gồm: Mã tiện nghi,
tên tiện nghi, tình trạng tiện nghi, số lượng hiện có.Trong một phòng có thể có nhiều tiện
nghi, các tiện nghi cũng có thể có trong nhiều phòng Bộ phận báo cáo thống kê lấy thông
tin từ các bộ phận khác và có nhiệm vụ thống kê khách hàng thuê, thống kê tình trạng
phòng, thống kê tình trạng thuê phòng, thống kê doanh thu để đưa lên ban quản lý khi
nhận được yêu cầu từ ban quản lý.
Yêu cầu:
1.
Hãy vẽ sơ đồ BFD mô tả chức năng công việc của hệ thống xử lý bán hàng.
2.
Hãy vẽ sơ đồ ngữ cảnh để mô tả hoạt động của hệ thống.
3.
Hãy vẽ sơ đồ luồng dữ liệu để thực hiện phân rã sơ đồ ngữ cảnh trên.
Bài tập số 15.
1. Khi có yêu cầu nhập sách từ các đại lý một bộ phận quản lý việc phát hành sẽ kiểm
tra lượng sách hiện có. Nếu có thể đáp ứng yêu cầu thì bộ phận này sẽ lập một phiếu xuất
để xuất sách cho đại lý. Trong phiếu xuất có ghi rõ tên đại lý, địa chỉ đại lý, người nhận
sách, ngày xuất, các thông tin về sách. Hệ thống lưu lại một bản sao của phiếu xuất và ghi
nợ cho đại lý. Nếu không có đủ số lượng hoặc không có loại sách yêu cầu thì thông báo từ
chối xuất.
2. Khi có yêu cầu bán sách từ các nhà xuất bản, bộ phận quản lý việc nhập sách sẽ
kiểm tra chất lượng sách. Nếu chất lượng sách đảm bảo nhà xuất bản sẽ chuyển sách đến
công ty. Bộ phận này sẽ lập một phiếu nhập sách. Trong phiếu nhập có ghi rõ tên nhà xuất
bản, địa chỉ nhà xuất bản, điện thoại nhà xuất bản, người giao sách, ngày nhập, thông tin
về sách nhập, đơn giá, số lượng xuất, lĩnh vực, thành tiền, tổng số tiền, các chữ ký của
người viết phiếu, người giao, thủ trưởng đơn vị. Ngoài ra trên phiếu còn ghi rõ phiếu xuất
do công ty phát hành sách phát hành, ngày phát hành, số hiệu phiếu. Một bản phiếu nhập
sách giao cho nhà xuất bản, một bản lưu giữ lại và sau đó sách được chuyển vào kho.
3. Hàng tháng các đại lý sẽ gửi danh mục những sách đã bán được cho bộ phận thống
kê. Bộ phận này sẽ thống kê lại lượng sách đã bán, thu tiền và điều chỉnh sách từ các đại
lý. Bộ phận này cũng thống kê lượng sách còn tồn trong kho sau đó gửi thông báo về sách
tồn và thanh toán tiền sách đã bán cho các nhà xuất bản.
Ngoài ra hệ thống cần lưu giữ các thông tin về sách gồm tên sách, tên tác giả, lĩnh
vực…Các thông tin về nhà xuất bản gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số tài khoản,…Trong
thông tin lưu trữ về các đại lý cần có thông tin về lượng sách đã lấy, số tiền đã trả, số tiền
còn nợ để đảm bảo không một đại lý nào được nợ quá số tiền cho phép.
Yêu cầu:
1.
Hãy vẽ sơ đồ BFD mô tả chức năng công việc của hệ thống xử lý bán hàng.
2.
Hãy vẽ sơ đồ ngữ cảnh để mô tả hoạt động của hệ thống.
3.
Hãy vẽ sơ đồ luồng dữ liệu để thực hiện phân rã sơ đồ ngữ cảnh trên.
Bài tập số 16
- Quản lý thông tin các đại lý: các đại lý lần đầu tiên liên hệ với công ty để đặt mua
sản phẩm thông tin về họ được lưu trữ lại bằng thao tác thêm mới, nếu sai sót được thực
hiện bằng thao tác sửa chữa, xoá bỏ các đại lý không còn giao dịch với công ty. Thông tin
của các đại lý bao gồm: số hiệu đại lý, tên đại lý, điện thoại, địa chỉ và các đặc điểm khác.
- Quản lý thông tin sản phẩm bằng cách thêm mới sản phẩm khi nó được nhập vào
kho từ các xưởng sản xuất, sửa chữa các thông tin khi cần thiết và xoá bỏ thông tin về sản
phẩm khi không còn sản xuất nữa. Các thông tin về sản phẩm bao gồm: Mã sản phẩm, tên
sản phẩm, mô tả về sản phẩm, thời gian bảo hành, số lượng hiện có.
- Việc bán sản phẩm của công ty được thực hiện như sau: Khi các đại lý muốn mua
sản phẩm, họ gửi đến công ty một phiếu đặt mua sản phẩm. Trên phiếu đặt mua sản
phẩm có các thông tin về: các sản phẩm mà họ muốn mua cũng như các thông tin về chính
họ. Khi nhận được phiếu đặt mua sản phẩm của các đại lý công ty thực hiện kiểm tra các
sản phẩm mà đại lý yêu cầu. Nếu sản phẩm mà đại lý yêu cầu không còn hoặc không đủ
số lượng đáp ứng thì đưa ra một thông báo từ chối bán. Nếu các yêu cầu của đại lý được
đáp ứng thì viết hoá đơn gửi cho đại lý để họ thanh toán và lưu lại bản sao của hoá đơn.
Khi đại lý đã thanh toán xong thì xác nhận đã thanh toán vào hoá đơn và chuyển hoá đơn
này cho bộ phận xuất sản phẩm. Bộ phận này xuất theo hoá đơn đã nhận được. Nếu đại
lý nhận sản phẩm trực tiếp tại công ty thì sản phẩm được giao ngay cho khách. Nếu cần
phải chuyển đến địa chỉ của đại lý, bộ phận này lập một phiếu chuyển sản phẩm gửi cho
nhân viên chuyển. Nhân viên chuyển sản phẩm được thực hiện vận chuyển sản phẩm cho
đại lý theo phiếu chuyển sản phẩm nhận được. Khi chuyển xong thì báo lại cho công ty
biết đã chuyển thành công. Phiếu chuyển sản phẩm được lưu trữ lại. Các thông tin trên
hoá đơn gồm: Số hoá đơn, ngày lập hoá đơn, số hiệu đại lý, tên đại lý, điện thoại, địa chỉ,
người lập hoá đơn, tổng số tiền cần thanh toán, đã thanh toán hay chưa, ghi chú và các
thông tin về sản phẩm được bản gồm: {Mã sản phẩm, tên sản phẩm, mô tả về sản phẩm,
số lượng và đơn giá}. Các thông tin trên phiếu chuyển sản phẩm gồm: Số phiếu chuyển,
số hiệu người chuyển, ngày chuyển, đã chuyển thành công.
- Để theo dõi và quản lý nhân viên vận chuyển công ty có một danh sách các nhân
viên chuyển sản phẩm. Việc quản lý này được thực hiện bằng cách thêm mới vào danh
sách khi có nhân viên mới được tuyển, sửa đổi thông tin khi có những biến đổi xảy ra và
xoá bỏ nhân viên khi hết hợp đồng hoặc bị sa thải. Các thông tin về nhân viên gồm: Số
hiệu người chuyển, họ tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ, các mô tả khác.
- Ngoài ra để tiện theo dõi việc kinh doanh của công ty, hàng tháng công ty lập các
báo cáo gửi cho ban giám đốc về doanh thu trong tháng, danh sách các sản phẩm đã bán,
báo cáo về sản phẩm tồn kho để ban giám đốc có các biện pháp điều chỉnh.
Yêu cầu:
1.
Hãy vẽ sơ đồ BFD mô tả chức năng công việc của hệ thống xử lý bán hàng.
2.
Hãy vẽ sơ đồ ngữ cảnh để mô tả hoạt động của hệ thống.
3.
Hãy vẽ sơ đồ luồng dữ liệu để thực hiện phân rã sơ đồ ngữ cảnh trên.
Bài tập số 17.
Sài Gòn Video là một công ty chuyên kinh doanh và cho thuê băng đĩa có cửa hàng
giao dịch đặt tại trung tâm thành phố. Hàng ngày mở của từ 8h đến 21h để giao dịch với
khách.
- Quản lý băng đĩa được thực hiện như sau: thường xuyên nhập thêm các băng đĩa
dựa vào việc chọn lựa băng đĩa từ danh mục mà các nhà cung cấp gửi tới. Khi các băng
đĩa hỏng thì xoá bỏ thông tin. Ngoài ra có thể sửa đổi thông tin về băng đĩa khi cần thiết.
Thông tin về băng đĩa bao gồm: mã băng đĩa, tên băng đĩa, thể loại, tình trạng, hãng sản
xuất và ghi chú.
- Khách hàng muốn thuê băng đĩa tại cửa hàng lần đầu phải đăng ký trở thành thành
viên của hệ thống. Việc quản lý các thành viện được thực hiện như sau: tạo thành viên
mới gồm các thông tin: Họ tên, giới tính, điện thoại, địa chỉ và các đặc điểm khác để xác
nhận như: Số chứng minh thư nhân dân hay số hộ chiếu hay số tài khoản. Mỗi khách hàng
có một định danh duy nhất là mã thành viên. Sau khi xác nhận các thông tin về thành viên
hệ thống tạo một thẻ thành viên gửi cho khách. Trên thẻ ghi rõ: mã thẻ, tên thành viên,
địa chỉ, ngày tạo, ngày hết hạn. Các thông tin về thành viên và thẻ được lưu trữ lại. Mỗi
khách hàng tại một thời điểm chỉ có một thẻ thành viên. Nếu khách hàng bị mất hay hết
hạn thì phải xin cấp lại và thẻ cũ sẽ bị huỷ.
- Khi thuê băng đĩa tại công ty khách có thể thuê một số lượng bất kỳ. Nhưng trước
khi mượn họ phải trình thẻ thành viên và không có băng đĩa thuê quá hạn. Hoạt động
thuê băng đĩa được thực hiện như sau: Sau khi kiểm tra thẻ thành viên và kiểm tra băng
đĩa quá hạn nếu đúng là thành viên đã đăng ký và không có băng đĩa quá hạn thì các băng
đĩa mà khách yêu cầu sẽ được kiểm tra và lập phiếu cho thuê gửi đến khách. Thông tin
trong phiếu cho thuê gồm: Số phiếu, ngày thuê, mã thẻ thành viên và các thông tin về
băng đĩa gồm: {Mã băng đĩa, tên băng đĩa, thể loại, tình trạng, số lượng, số ngày được
mượn và đơn giá. Khi khách hàng trả băng đĩa thì nhân viên cửa hàng sẽ kiểm tra tình
trạng băng đĩa trả và ghi nhận về việc trả băng đĩa của khách.
Yêu cầu:
1.
Hãy vẽ sơ đồ BFD mô tả chức năng công việc của hệ thống xử lý bán hàng.
2.
Hãy vẽ sơ đồ ngữ cảnh để mô tả hoạt động của hệ thống.
3.
Hãy vẽ sơ đồ luồng dữ liệu để thực hiện phân rã sơ đồ ngữ cảnh trên.
Bài tập số 18
Một bãi trông gửi xe có 2 cổng: Một cổng xe vào, một cổng xe ra.Người ta chia bãi
thành 4 khu dành cho 4 loại xe khác nhau: xe máy, xe buýt, xe tải và xe container. Khi
khách đến gửi xe, người coi xe nhận dạng xe theo bảng phân loại, sau đó kiểm tra chỗ
trống trong bãi. Nếu chỗ dành cho loại xe đó đã hết thì thông báo cho khách. Ngược lại
thì ghi vé đưa cho khách và hướng dẫn xe vào bãi, đồng thời ghi những thông tin trên vé
vào sổ xe vào. Khi khách lấy xe, người coi xe kiểm tra vé xem vé là thật hay giả, đối chiếu
vé với xe. Nếu vé giả hay không đúng xe thì không cho nhận xe. Ngược lại thì viết phiếu
thanh toán và thu tiền của khách, đồng thời ghi các thông tin cần thiết vào sổ xe ra. Khi
khách đến báo có sự cố thì kiểm tra xe trong sổ xe vào và sổ xe ra để xác minh xe có gửi
không và đã lấy ra chưa. Nếu không đúng như vậy thì không giải quyết. Trong trường họp
ngược lại tiến hành kiểm tra xe ở hiện trường. Nếu đúng như sự việc xảy ra thì tiến hành
lập biên bản giải quyết và trong trường hợp cần thiết thì viết phiếu chi bồi thường cho
khách. Các hồ sơ khảo sát thu được bao gồm:
Bảng giá và phân loại (Loại xe, Đơn giá, Khu, Số chỗ)
Phiếu thanh toán (Số phiếu, số xe, ngày giờ vào, thời gian gửi, loại xe, ngày giờ ra,
thành tiền)
Sổ ghi xe vào (Ngày, số vé, số xe, loại xe, giờ vào, ghi chú)
Sổ ghi xe ra (Ngày, số vé, số xe, loại xe, giờ ra, thời gian gửi, thành tiền)
Yêu cầu:
a.
Hãy vẽ sơ đồ phân cấp chức năng BFD cho hệ thống trên
b.
Hãy vẽ sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức ngữ cảnh cho hệ thống trên
c.
Hãy vẽ sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 0 cho hệ thống trên
Bài tập số 19
Hoạt động nhập và xuất sản phẩm của một công ty sản xuất bánh kẹo được mô tả
như sau:
Khi có yêu cầu lấy một mặt hàng kẹo nào đó từ các đại lý, bộ phận quản lý việc xuất
sản phẩm sẽ kiểm tra số sản phẩm trong kho. Nếu sản phẩm đủ để đáp ứng yêu cầu thì
bộ phận này sẽ lập một phiếu xuất để xuất sản phẩm được yêu cầu cho đại lý. Một bản
sao của phiếu xuất được hệ thống lưu lại. Nếu số lượng sản phẩm yêu cầu không đủ thì
thông báo từ chối xuất.
Sản phẩm kẹo từ các xưởng sản xuất sẽ chuyển đến bộ phận nhập sản phẩm. Bộ
phận này sẽ kiểm tra chất lượng của sản phẩm trước khi nhập kho. Nếu chất lượng đảm
bảo, bộ phận nhập sản phẩm sẽ lập một phiếu nhập sản phẩm giao cho xưởng sản xuất 1
bản, 1 bản sao sẽ được lưu lại sau khi sản phẩm được chuyển vào kho.
Hàng tháng bộ phận quản lý kho sẽ thống kê lại lượng sản phẩm xuất, thu tiền từ
các đại lý. Bộ phận này cũng thống kê số lượng của từng sản phẩm còn tồn trong kho, sau
đó làm báo cáo gửi cho bộ phận kế hoạch để lập kế hoạch sản xuất cho tháng sau.
Yêu cầu:
a.
Hãy vẽ sơ đồ phân cấp chức năng BFD cho hệ thống trên
b.
Hãy vẽ sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức ngữ cảnh cho hệ thống trên
c.
Hãy vẽ sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 0 cho hệ thống trên
Bài tập số 20
Công việc của một thư viện tại trường đại học được mô tả như sau
Cơ cấu tổ chức và sự phân công trách nhiệm
Hệ thống quản lý thư viện gồm ba bộ phận chính, ba bộ phận này hoạt động có quan
hệ tương đối độc lập trong nhiều quy trình xử lý công việc
- Bộ phận cập nhật, bổ sung, trao đổi, sắp xếp thông tin, xử lý kỹ thuật (ký hiệu là
CNSX): nhiệm vụ chính là mua sách, nhập sách từ nhiều nguồn khác nhau. Liên hệ với bộ
phận bạn đọc để có danh sách các yêu cầu cập nhật sách. Bộ phận này còn có trách nhiệm
xử lý kỹ thuật đối với những đầu sách được nhập về như đóng dấu, gán nhãn, làm hồ sơ
cho sách, đăng ký vao sổ tài liệu tài sản của thư viện, nhập vào CSDL.
- Bộ phận phân loại biên mục và xây dựng hoàn chỉnh CSDL (ký hiệu là XDBM) .Khi
nhận được sách từ bộ phận CNSX – bộ phận XDBM trách nhiệm phân loại tài liệu thành
nhiều thư mục, định ra từ khóa để phục vụ cho công tác tìm kiếm, tra cứu tài liệu sau này.
Bên cạnh đó bộ phận XDBM hoàn thiện quy trình cập nhật sách bằng cách đưa sách về
kho, phân loại sách theo từng kho và nhập CSDL đối với những trường cần bổ sung đối
với từng đầu sách.
- Bộ phận quản lý bạn đọc và mượn trả (ký hiệu là BDMT) có trách nhiệm trực tiếp
tiếp xúc với bạn đọc, quản lý thông tin tình hình sử dụng sách trong thư viện. Đối với
những loại sách cần được bảo lưu cẩn thận cần có cơ chế đặc biệt để kiểm tra, gia hạn
thời gian đọc và thông báo với bạn đọc trong những trường hợp những sách thuộc này
đã quá hạn mượn. Bộ phận này còn cần có nhiệm vụ phát hiện các sai sót về tài liệu được
đem trả từ bạn đọc và phạt tiền trong trường hợp tài liệu được đem trả có hư hỏng. Cần
có quan hệ chặt chẽ với phòng Đào tạo, văn phòng các Khoa, Bộ môn trong trường để có
kế hoạch rõ ràng cụ thể về việc cập nhật, bổ sung tài liệu cho bộ phận CNSX.
Quy trình xử lý công việc
Khi có yêu cầu về cập nhật thêm đầu sách, số lượng sách từ Phòng Đào tạo, văn
phòng Khoa, Bộ môn trong trường, bộ phận BDMT sẽ đưa những yêu cầu cập nhật đó vào
danh sách các yêu cầu để phục vụ cho công tác bổ sung, cập nhật của bộ phận CNSX. Tùy
theo mức độ ưu tiên của mỗi loại yêu cầu, hoặc hoàn cảnh của mỗi yêu cầu, bộ phận CNSX
sẽ lập được kế hoạch bổ sung thêm đầu sách hay số lượng sách trong thư viện. Thông
thường các yêu cầu này sẽ rơi nhiều vào các thời điểm như đầu một học kỳ ở trường.
Bên cạnh đó, bộ phận BDMT cũng là bộ phận trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý kho
sách của thư viện nên BDMT có thể nắm bắt được rất rõ tình hình hiện trạng đầu sách
của thư viện. Với những đầu sách mà số lượng hư hỏng hay cần phải đáp ứng quá nhiều,
BDMT có thể tạo yêu cầu phải cập nhật thêm số lượng đầu sách này lên CNSX.
Tại mỗi thời điểm, thư viện có kế hoạch mua, bổ sung thêm sách, bộ phận CNSX sẽ
thống kê và duyệt đối với các yêu cầu bổ sung sách, xem xét nhu cầu, cân đối chi phí và
lên một danh sách các đầu sách sẽ được đặt mua. Đối với những đầu sách đặc thù của
Trường, có thể không mua được bên ngoài thì bộ phận CNSX có thể tạo rồi gửi yêu cầu
được in hay thuê in ngay tại nhà máy in quen biết hoặc huê in ở các nhà máy in ngoài. Đối
với nhiều loại sách mà bộ phận CNSX thấy có thể mua được ngay bên ngoài, bộ phận CNSX
sẽ lên danh sách sách cần mua với các thông tin về nhà cung cấp và tạo đơn đặt mua sách.
Sau đó, bộ phận CNSX sẽ gửi đơn đặt hàng đến các nhà cung cấp sách trên thị
trường, sau khi nhận được sách và hóa đơn yêu cầu thanh toán từ nhà cung cấp cấp, bộ
phận CNSX có nhiệm vụ kiểm tra hàng nhận được, nếu có sai sót thì phải gửi khiếu nại lại
nhà cung cấp, yêu cầu nhà cung cấp có thông tin phản hồi. Trong trường hợp hàng nhận
được kiểm tra tốt, bộ phận CNSX đóng dấu hóa đơn nhận được rồi gửi hóa đơn yêu cầu
thanh toán đó đến Ban tài chính của trường.
Sau khi các thủ tục thanh toán hoàn tất, bộ phận CNSX sẽ nhận sách về và làm các
công tác riêng của thư viện để chuẩn bị chuyển lên kho hay đưa đến bộ phận XDBM. Sau
khi nhận sách về, bộ phận CNSX cũng có nhiệm vụ phải làm các công tác xử lý kỹ thuật
như đóng dấu, gắn nhãn, làm hồ sơ cho sách.
Tiếp đó là đăng ký vào sổ tài sản của thư viện (điền các thông tin chung về đầu sách
như tên sách, nhà xuất bản, mã sách…) và nhập vào CSDL theo các form tương tự như đã
ghi trong sổ tài sản của thư viện.
Cuối cùng, sách sẽ được chuyển giao sang bộ phận XDBM. Tại đây bộ phận XDBM sẽ
phân loại tiếp các tài liệu đã nhận thành nhiều thư mục (như các chủ đề về toán, lý, hóa,
kinh tế…). Tiếp theo, bộ phận XDBM sẽ xác định ra một số từ khóa cho từng đầu sách để
phục vụ cho việc tìm kiếm. Kết quả của công việc này đó là sẽ in ra các phích để trong
phòng tra tài liệu, và nhập các từ khóa này lên CSDL của thư viện để phục vụ cho việc tìm
kiếm bằng máy tính.
Cuối cùng, bộ phận XDBM sẽ làm tiếp nhiệm vụ phân loại tài liệu về các loại kho khác
nhau. Có những loại tài liệu mật sẽ được đưa lên các kho mật, những loại tài liệu này sẽ
chỉ có một số ít người được phép đọc.
Một số tài liệu tự chọn cho bạn đọc nhưng không được đem về nhà, các loại tài liệu
này thường được đưa lên kho của phòng đọc. Và một số tài liệu thuộc dạng giáo trình,
hay tài liệu tham khảo thì bạn đọc của thư viện có thể được mượn về nhà. Với mỗi kho
khác nhau, bộ phận XDBM còn cần phải ghi nhận lại vị trí giá của mỗi đầu sách trong CSDL
thông qua bộ phận BDMT bằng một phiếu thông báo mất sách để BDMT cập nhật vào
CSDL. Việc này giúp bộ phận CNSX khi làm các thống kê có thể kiểm soát được tình hình
sách, tài liệu bị mất và có thể lên kế hoạch cập nhật nếu cảm thấy cần thiết.
Đối với yêu cầu mượn sách của bạn đọc, bạn đọc sẽ gửi một yêu cầu mượn sách tới
bộ phận BDMT, bộ phận BDMT sẽ tìm kiếm và kiểm tra tình trạng hiện tại của đầu sách
được mượn. Trước đó, bạn đọc có thể chủ động tìm kiế, về đầu sách mà mình mượn
thông qua một máy tính được đặt trong thư viện. Tùy theo khả năng và hoàn cảnh, bộ
phận BDMT có thể từ chối yêu cầu bởi các lý do như sách này không thể mượn hoặc đầu
sách đó đã bị mượn hết. Nếu có thể mượn được sách, thủ thư của thư viện cần ghi nhận
mã số thẻ và thông tin mượn sách trong yêu cầu mượn sách vào CSDL.
Cuối cùng, khi bạn đọc đem tài liệu đến trả thư viện, người thủ thư trong bộ phận
BDMT sẽ kiểm tra tài liệu được đem trả. Nếu tài liệu bị hư hỏng hoặc mất mát, người thủ
thư có quyền từ chối nhận tài liệu được trả lại và có thể yêu cầu bạn đọc phải đền tiền
hoặc vật chất tương đương với giá trị tài liệu (có xử lý tài liệu bị hư hỏng trong CSDL). Nếu
việc trả tài liệu thành công, thủ thư cũng cần cập nhật lại thông tin đầu sách vừa được trả
lại. Bên cạnh đó, bộ phận BDMT còn có trách nhiệm quản lý danh sách thẻ bạn đọc, hủy,
xóa đối với những thẻ đã quá hạn sử dụng, sửa hồ sơ thẻ cũng như gia hạn cho thẻ bạn
đọc.
Yêu cầu:
a.
Hãy vẽ sơ đồ phân cấp chức năng BFD cho hệ thống trên
b.
Hãy vẽ sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức ngữ cảnh cho hệ thống trên
c.
Hãy vẽ sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 0 cho hệ thống trên
1. Sài Gòn Video là một công ty chuyên kinh doanh và cho thuê băng đĩa có cửa hàng
giao dịch đặt tại trung tâm thành phố. Hàng ngày mở của từ 8h đến 21h để giao dịch với
khách.
-
Quản lý băng đĩa được thực hiện như sau: thường xuyên nhập thêm các băng
đĩa dựa vào việc chọn lựa băng đĩa từ danh mục mà các nhà cung cấp gửi tới. Khi các băng
đĩa hỏng thì xoá bỏ thông tin. Ngoài ra có thể sửa đổi thông tin về băng đĩa khi cần thiết.
Thông tin về băng đĩa bao gồm: mã băng đĩa, tên băng đĩa, thể loại, tình trạng, hãng sản
xuất và ghi chú.
-
Khách hàng muốn thuê băng đĩa tại cửa hàng lần đầu phải đăng ký trở thành
thành viên của hệ thống. Việc quản lý các thành viện được thực hiện như sau: Tạo thành
viên mới gồm các thông tin: Họ tên, giới tính, điện thoại, địa chỉ và các đặc điểm khác để
xác nhận như: Số chứng minh thư nhân dân hay số hộ chiếu hay số tài khoản. Mỗi khách
hàng có một định danh duy nhất là mã thành viên. Sau khi xác nhận các thông tin về thành
viên hệ thống tạo một thẻ thành viên gửi cho khách. Trên thẻ ghi rõ: Mã thẻ, tên thành
viên, địa chỉ, ngày tạo, ngày hết hạn. Các thông tin về thành viên và thẻ được lưu trữ lại.
Mỗi khách hàng tại một thời điểm chỉ có một thẻ thành viên. Nếu khách hàng bị mất hay
hết hạn thì phải xin cấp lại và thẻ cũ sẽ bị huỷ.
-
Khi thuê băng đĩa tại công ty khách có thể thuê một số lượng bất kỳ. Nhưng
trước khi mượn họ phải trình thẻ thành viên và không có băng đĩa thuê quá hạn. Hoạt
động thuê băng đĩa được thực hiện như sau: Sau khi kiểm tra thẻ thành viên và kiểm tra
băng đĩa quá hạn nếu đúng là thành viên đã đăng ký và không có băng đĩa quá hạn thì các
băng đĩa mà khách yêu cầu sẽ được kiểm tra và lập phiếu cho thuê gửi đến khách. Thông
tin trong phiếu cho thuê gồm: Số phiếu, ngày thuê, mã thẻ thành viên và các thông tin về
băng đĩa gồm: Mã băng đĩa, tên băng đĩa, thể loại, tình trạng, số lượng, số ngày được
mượn và đơn giá.
Khi khách hàng trả băng đĩa thì nhân viên cửa hàng sẽ kiểm tra tình trạng băng đĩa
trả và ghi nhận về việc trả băng đĩa của khách. Nếu khách trả muộn so với ngày quy định
trên phiếu cho thuê thì họ phải chịu một khoản tiền phạt là 40% tiền thuê/băng đĩa. Mỗi
phiếu cho thuê băng đĩa do một nhân viên thu tiền. Mỗi nhân viên có thế thu tiền của
nhiều phiếu cho thuê băng đĩa.
-
Để theo dõi và quản lý nhân viên làm việc, công ty thực hiện thêm mới vào danh
sách khi có nhân viên mới được tuyển, sửa đổi thông tin khi có những biến đổi xảy ra và
xoá bỏ nhân viên khi hết hợp đồng hoặc bị sa thải. Các thông tin về nhân viên gồm: Mã
nhân viên, tên nhân viên, điện thoại liên hệ, các mô tả khác.
-
Ngoài ra để tiện theo dõi việc kinh doanh của công ty, hàng tuần công ty lập các
báo cáo gửi cho ban giám đốc về doanh thu trong tuần, danh sách các băng đĩa quá hạn,
báo cáo về băng đĩa đang được yêu thích để ban giám đốc có các biện pháp điều chỉnh.
Yêu cầu
1.
Xác định các chức năng và lập biểu đồ phân cấp chức năng BFD
2.
Lập sơ đồ dòng dữ liệu DFD mức ngữ cảnh và mức 0
3.
Lập mô hình dữ liệu thực thể ERD của hệ thống
Chương 3
Bài tập 1. Kiểm soát nội bộ trong HTTTKT
Trong thư quản lý gửi cho Ban giám đốc công ty Hồng Quang, kiểm toán viên đã có một
số góp ý như sau:
1. Các hóa đơn của người bán khi nhận được cần phải được một người có thẩm quyền
ký duyệt cho thanh toán trên cơ sở đối chiếu với số lượng thực nhập trên Phiếu nhập
kho và đơn giá trên đơn đặt hàng của đơn vị, cũng như kiểm tra lại việc tính toán
trên hóa đơn.
2. Công ty nên ban hành một quy định về cách thức ứng xử của nhân viên mua hàng
khi giao tiếp với nhà cung cấp, ví dụ khi được tặng quà, mời đi ăn uống…
3. Bộ phận kiểm toán nội bộ nên tổ chức trực thuộc giám đốc, không nên trực thuộc
phó giám đốc tài chính như hiện nay
4. Tất cả phiếu nhập kho đều phải được đánh số thứ tự liên tục trước khi sử dụng
5. Định kỳ tiến hành kiểm kê hàng tồn kho và điều chỉnh lại số liệu trên sổ sách theo
số thực tế kiểm kê
6. Hàng tháng, nhà quản lý xem xét lại các báo cáo biến động về tình hình doanh thu
và chi phí so với kế hoạch và phân tích nguyên nhân dẫn đến sự biến động
7. Tất cả chứng từ thanh toán phải được đóng dấu “Đã thanh toán” khi chi trả
Yêu cầu: Cho biết mỗi đề xuất trên liên quan đến bộ phận nào của kiểm soát nội bộ (môi
trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám
sát).
Bài tập 2. Kiểm soát nội bộ trong HTTTKT
Dưới đây là những thủ tục kiểm soát được thiết kế và thực hiện tại công ty Tân Tiến:
1. Để xuất vật tư, bộ phận sử dụng cần lập Phiếu xin lĩnh vật tư
2. Sử dụng sổ nhật ký thu tiền để ghi chép số tiền bán hàng thu bằng tiền mặt
3. Cuối ngày, một nhân viên độc lập phải kiểm tra lại số tổng cộng trong nhật ký thu
tiền
4. Tất cả séc đều phải được đánh số thứ tự liên tục trước khi sử dụng
5. Bộ phận tín dụng phải xét duyệt việc bán chịu trước khi bán hàng trả chậm
6. Kho phải được khóa cẩn thận để bảo vệ hàng hóa chứa trong kho
7. Nhân viên phụ trách gửi hàng phải đối chiếu số lượng, quy cách…của hàng hóa
nhận từ kho với bản sao của đơn đặt hàng trước khi thực hiện việc gửi hàng
8. Những tập tin dữ liệu sao lưu dự phòng từ máy vi tính phải được sắp xếp và lưu giữ
ở nơi an toàn để đề phòng mọi trường hợp bất trắc có thể xảy ra cho máy vi tính.
Yêu cầu: Hãy cho biết mỗi thủ tục kiểm soát trên thuộc nhân tố nào của hoạt động kiểm
soát.
Bài tập 3. Kiểm soát nội bộ trong HTTTKT
Hệ thống hiện hành có độ tin cậy ước tính là 90%. Nguy cơ chủ yếu trong hệ thống hiện
hành nếu xảy ra sẽ làm tổn thất 30.000.000đ. Có 2 thủ tục kiểm soát để đối phó với rủi ro
trên. Thủ tục A với chi phí thiết lập là 1.000.000đ và sẽ giảm rủi ro xuống còn 6%. Thủ tục
B chi phí ước tính là 1.400.000đ và giảm rủi ro xuống còn 4%. Nếu thiết lập cả 2 thủ tục
A và B thì chi phí ước tính là 2.200.000đ và rủi ro sẽ giảm còn 2%. Thủ tục nào nên được
lựa chọn?
Bài tập 4. Kiểm soát nội bộ trong HTTTKT
a. Hãy chỉ ra các cặp công việc nào vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong việc thực
hiện kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp. Giải thích các rủi ro có thể xảy ra.
- Trưởng phòng quản trị vật tư và thủ kho vật tư.
- Thủ kho và nhân viên lương
- Thủ quỹ và kế toán phải thu
- Trưởng phòng tài vụ và kế toán trưởng
- Trưởng phòng quản trị vật tư và nhân viên phụ trách lương
b. Doanh nghiệp thương mại Thành Toàn của Bác Hai có 04 nhân viên quản lý được
phân công như sau:
- Cô Bích quản lý về nhân sự chấm công và phát lương.
- Anh Bình thu tiền hàng hóa của khách và quản lý sổ sách, ghi chép theo dõi về nợ
phải thu.
- Cô Hoài tiến hành giao dịch thanh toán cho nhà cung cấp, theo dõi các khoản phải
trả, quản lý tiền mặt tại quỹ và ngân hàng và tổng hợp số liệu kế toán.
- Anh Nam làm thủ kho đồng thời tiến hành việc mua và nhận hàng hóa.
Theo Anh/Chị việc phân chia công việc như vậy hợp lý chưa? Anh/chị có đề xuất nào
thay đổi để hoàn thiện hay không?
Bài 5. Trong các thủ tục kiểm soát sau đây, hãy phân biệt thủ tục nào là thủ tục (1) kiểm
soát ngăn ngừa, (2) kiểm soát phát hiện và (3) kiểm soát sửa sai:
a. Hoán đổi luân phiên công việc của nhân viên
b. Mở hồ sơ theo dõi chi tiết cho từng hóa đơn bán hàng ở tài khoản phải thu cho từng
khách hàng.
c. Phục hồi các hư hỏng của dữ liệu
d. Phân công phân nhiệm một cách đầy đủ đối với các nhân viên phụ trách ở mỗi phần
hành kế toán
e. Kiểm kê hàng tồn kho và xử lý chênh lệch giữa sổ kế toán và số thực tế khi kiểm
kê.
f. Kiểm tra cẩn thận quá trình làm việc cũng như chứng chỉ bằng cấp của các ứng viên
nộp hồ sơ xin việc vào công ty.