Tải bản đầy đủ (.doc) (74 trang)

luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh doanh – tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH ĐẬU THẮM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (460.81 KB, 74 trang )

Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
K T LU NẾ Ậ 63
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Từ viết đầy đủ
CP Cổ phần
TK Tài khoản
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
NC Nhân công
NCTT Nhân công trực tiếp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí công đoàn
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
K/C Kết chuyển
P/S Phát sinh
SP Sản phẩm
TSCĐ Tài sản cố định
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
CPSX Chi phí sản xuất
GTGT Giá trị gia tăng
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
3


Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
DANH MỤC BẢNG BIỂU
K T LU NẾ Ậ 63
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
DANH MỤC SƠ ĐỒ
K T LU NẾ Ậ 63
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
LỜI MỞ ĐẦU
Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí lao động sống và lao động vật
hoá phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Cấu tạo lên sản phẩm là ba
yếu tố chi phí cơ bản đó là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Đây cũng chính là ba yếu tố tạo nên
giá thành sản phẩm. Giá thành sản phẩm là những chi phí phát sinh có liên
quan tới một khối lượng sản phẩm hoàn thành.
Trong bất kỳ doanh nghiệp nào, trong quá trình hoạt động của mình có
rất nhiều loại chi phí khác nhau về nội dung kinh tế, công dụng và địa điểm
phát sinh vì vậy mỗi doanh nghiệp cần phải hạch toán và tập hợp theo đúng
các yếu tố và các khoản mục đã quy định, kịp thời và chính xác vì việc hạch
toán chi phí chính xác sẽ cung cấp các thông tin hữu ích cho quá trình quản lý
hoạt động của doanh nghiệp.
Chi phí là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình sản xuất ở mỗi
doanh nghiệp. Trước hết, nó là yếu tố cấu thành lên sản phẩm nhưng đồng
thời nó phản ánh về khả năng của người quản lý trong tổ chức và sử dụng các
yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Bởi vì, nếu doanh nghiệp có sự sáng
tạo trong tổ chức và sử dụng chi phí thì không chỉ tiết kiệm được chi phí sản
xuất mà còn mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Trong thị trường cạnh tranh, có rất nhiều các doanh nghiệp cùng tham
gia sản xuất một loại sản phẩm. Các doanh nghiệp này có những thế mạnh, có
chỗ đứng khác nhau trên thị trường. Tuy nhiên, tên tuổi của mỗi doanh nghiệp
trên thương trường chủ yếu tạo nên từ chất lượng sản phẩm mà họ cung cấp,
mẫu mã đẹp hợp thời trang… và giá cả của họ được thị trường chấp nhận. Sự
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện nay rất gay gắt đặc biệt là ba yếu tố:
mẫu mã chất lượng và giá cả. Đây là ba yếu tố cơ bản mà khách hàng quan tâm
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
và các doanh nghiệp luôn cố gắng để sản phẩm của mình có mẫu mã đẹp, chất
lượng cao và giá cả phải chăng. Chính vì vậy các doanh nghiệp cần phải tìm
mọi cách để hạ thấp giá thành sản xuất nhưng đồng thời phải nâng cao được
chất lượng sản phẩm. Đây là một bài toán khó cho tất cả các doanh nghiệp.
Mức hạ giá thành thể hiện trình độ sử dụng hợp lý các yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất và trình độ quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Trong
điều kiện kinh tế thị trường, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng
cách phấn đấu hạ giá thành sản phẩm là một điều kiện căn bản đảm bảo sự tồn
tại và phát triển doanh nghiệp.
Để tìm hiểu về công tác kế toán chi phí – tính giá thành sản phẩm, tìm
hiểu nguyên nhân của sự gia tăng chi phí cũng như sự không hiệu quả trong
thời gian qua để tìm ra phương hướng hoàn thiện cho công tác kế toán chi phí
sản phẩm – tính giá thành sản phẩm. Từ các lý do trên mà tôi đã lựa chọn
chuyên đề thực tập tốt nghiệp “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh
doanh – tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH ĐẬU THẮM”.
Ngoài phần lời nói đầu và phần kết luận, chuyên đề gồm có 3 chuơng:
Chương I : Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí
tại Công ty TNHH ĐẬU THẮM.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH ĐẬU THẮM.

ChươngIII: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính
gía thành sản phẩm tại Công ty TNHH ĐẬU THẮM
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẬU THẮM
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH ĐẬU THẮM
Công ty TNHH ĐẬU THẮM là doanh nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng
như bao bì carton và má phanh nhằm cung cấp một phần nhu cầu của thị trường.
Sản phẩm bao bì carton và má phanh tuy có giá trị nhỏ, thời gian sản
xuất ngắn. Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trên nên
Công ty TNHH ĐẬU THẮM sản xuất sản phẩm bao bì carton và má phanh
hàng loạt. Sản phẩm của công ty đều được sản xuất tại xưởng của công ty.
Công ty TNHH ĐẬU THẮM tính giá thành sản phẩm vào cuối tháng.
Cuối tháng kế toán tính giá thành tổng hợp các chứng từ như phiếu xuất, hóa
đơn, bảng chấm công, bảng tính lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH và
các chứng từ liên quan để tính giá thành. Nếu cuối tháng sản phẩm đã hoàn
thành thì toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp cho sản phẩm đó là giá thành sản
phẩm, nếu sản phẩm chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí sản xuất để sản xuất
sản phẩm là giá trị sản phẩm dở dang. Tùy thuộc vào sản phẩm hoàn thành ở
cuối tháng mà mức độ sản phẩm dở dang có thể nhiều hay ít. Nhưng do đặc
điểm ngành nghề sản xuất của công ty nên công ty thường có giá trị sản phẩm
dở dang lớn.
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH ĐẬU THẮM
Hiện nay, công ty có hai phân xưởng sản xuất chính: phân xưởng sản
xuất má phanh ô tô và phân xưởng sản xuất bao bì Carton bao gồm nhiều tổ
đội khác nhau. Phân xưởng sản xuất má phanh ô tô bao gồm các tổ: Tổ trộn,
tổ hoàn thiện, tổ ép và bộ phận quản lý phục vụ. Phân xưởng sản xuất bao bì

Carton bao gồm các đội: tổ cắt, tổ ghim dán cạnh, tổ in, tổ làm máy, bộ phận
quản lý.
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
Đứng đầu mỗi phân xưởng là quản đốc, có nhiệm vụ quản lý, điều hành
phân xưởng mình và chịu sự điều hành của Giám đốc công ty.
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất má phanh ô tô
Sơ đồ 1.2: quy trình sản xuất Bao bì Carton
Việc nắm chặt quy trình công nghệ tổ chức sản xuất sản phẩm của công
ty sẽ giúp cho việc tổ chức, quản lý và hạch toán các yếu tố chi phí hợp lý, tiết
kiệm, chống lãng phí thất thoát, theo dõi từng bước quá trình chuẩn bị vật liệu
tới quá trình lắp ráp, hoàn thiện. Từ đó góp phần làm giảm giá thành, nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Để thực hiện theo quy trình sản
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
- Trộn khô
+ Amiăng đánh tơi, sấy
khô ở độ ẩm < 1%
+ Cân từng loại nguyên
liệu theo đơn phối liệu
+ Đưa amiăng vào trộn
đậy nắp cho máy hoạt
động, trộn đều amiăng
P5 trong vòng 5 phút.
+ Trộn tiếp nhựa, bột
màu phụ gia trong
vòng 25 phút, trộn tiếp
mạt đồng trong vòng 5
phút và để lắng 5 phút
- ép nóng tạo sản

phẩm: vật liệu đã trộn
đổ vào khuôn dùng
máy ép thuỷ lực 100T,
200T, 400T để ép tạo
sản phẩm
- Hoàn thiện sản phẩm
+Mài: sau khi ép mặt
cong ngoài của sản
phẩm được mài để khớp
với vành tăm-bua ô tô,
mặt cong trong được
mài để chuẩn với mặt
cong của xương phanh.
+ Khoanh: Là giai đoạn
cuối cùng của công
nghệ sản xuất má phanh
ô tô, sản phẩm này được
đưa sang bộ phận khoan
để tạo lỗ vít vào xương
phanh
Giấy cuộn Cắt Tạo phôi thô Tạo phôi
chuẩn
KCS Ghim, dán
cạnh hộp
Máy bế hoặc
máy bổ
In lưới
Nhập kho
TP
4

Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
xuất sản phẩm, công ty thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện theo
quy trình. Mở những buổi đào tạo cho công nhân viên mới và bồi dưỡng thêm
cho công nhân viên cũ.
Nguyên vật liệu của công ty được xuất cho bộ phận sản xuất, các tổ
theo chức năng sẽ thực hiện nhiệm vụ của mình. Khi thực hiện xong nhiệm vụ
của tổ mình sẽ có bộ phận kiểm tra, nếu công đoạn đó đã đạt tiêu chuẩn thì sẽ
được chuyển cho tổ tiếp theo và cứ như vậy đến khi sản phẩm hoàn thành
nhập kho.
Tóm lại, để hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì điều không thể thiếu
được trong sản xuất kinh doanh là phải xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất
phù hợp cả về cơ cấu cũng như chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận. Phải
quản lý tốt từ khâu đầu vào tới khâu đầu ra, đáp ứng hơn cả mong đợi nhu cầu
của khách hàng. Có như vậy uy tín của công ty ngày càng được nâng cao, quy
mô của công ty ngày càng mở rộng, sản phẩm của công ty ngày càng được
người tiêu dùng ưa chuộng,…
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của công ty
Hiện nay công ty đang sử dụng cách phân loại chi phí theo khoản mục
chi phí trong giá thành sản phẩm, tức là phân loại theo mục đích và công dụng
của từng loại chi phí. Theo cách phân loại này các chi phí có mục đích công
dụng giống nhau được đưa chung vào một khoản mục chi phí mà không cần
xét đến khoản mục chi phí đó có nội dung kinh tế thế nào. Các khoản mục chi
phí bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung.
Trong các loại chi phí nói trên thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp luôn
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Tại Công ty TNHH
ĐẬU THẮM thì chi phí NVL trực tiếp cho sản xuất chiếm từ 65% - 70%, chi
phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung chiếm 30% - 35%.
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
5

Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết
với nhau, chi phí sản xuất là đầu vào, là nguyên nhân dẫn đến kết quả đầu ra
là giá thành sản phẩm. Mặt khác, số liệu của kế toán tập hợp chi phí là cơ sở
để tính giá thành sản phẩm. Vì vậy, tiết kiệm được chi phí sẽ hạ được giá
thành, sản phẩm tiêu thụ được nhiều hơn, doanh thu tăng làm cho lợi nhuận
tăng theo.
Căn cứ theo dự toán thiết kế, căn cứ vào yêu cầu sản xuất sản phẩm
giám đốc sẽ ký duyệt nhu cầu vật tư của đơn hàng. Phòng kế hoạch vật tư sẽ
căn cứ vào đề nghị đã được duyệt để tiến hành mua nguyên vật liệu nhập kho,
thủ kho làm thủ tục nhập kho và có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu giữa số
lượng hàng trên phiếu nhập và hàng thực nhập. Khi có nhu cầu sử dụng vật tư
trưởng bộ phận sản xuất sẽ báo với phòng kế hoạch vật tư, phòng kế hoạch
vật tư sẽ làm đề nghị xuất trình giám đốc, kế toán trưởng duyệt. Căn cứ vào
đề nghị xuất đã được duyệt kế toán hàng tồn kho sẽ lập phiếu xuất kho và
phiếu xuất kho sẽ được chuyển tới thủ kho, thủ kho sẽ căn cứ vào phiếu xuất
kho để xuất hàng.
Bên cạnh việc quản lý chi phí vật tư, thì việc quản lý chi phí nhân công
trực tiếp và chi phí sản xuất chung cũng không kém phần quan trọng . Trong
việc quản lý chi phí nhân công trực tiếp thì công ty có cách quản lý như sau:
Tổ trưởng các tổ sản xuất sẽ chấm công cho công nhân viên trong tổ, sau đó
chuyển cho kế toán tiền lương. Tại đây kế toán tiền lương sẽ kiểm tra và lập
bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, và ghi
sổ kế toán. Khi chi tiền mặt để phục vụ sản xuất sản phẩm thì người nhận tiền
lập đề nghị chi (giấy đề nghị tạm ứng) đưa cho giám đốc, kế toán trưởng
duyệt sau đó kế toán thanh toán sẽ lập phiếu chi, thủ quỹ sẽ chi tiền, tiếp theo
kế toán thanh toán ghi sổ và định kỳ khoảng 5 ngày kế toán trưởng, giám đốc
sẽ ký phiếu chi.
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
6

Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ĐẬU THẮM
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH ĐẬU THẮM
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
 Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên
vật liệu chính, phụ, nhiên liệu,… tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo
sản phẩm. Nguyên vật liệu chính gồm: Giấy Krap mộc định lượng 130, 150,
180, mực xanh B19, zoăng pittông chính TDMYA 450, Zoăng cao su.
Là một công ty có quy trình công nghệ phức tạp, hàng năm công ty sản
xuất một khối lượng sản phẩm lớn có chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu của
xã hội. Khoản mục chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi
phí sản xuất và bao gồm nhiều loại khác nhau. Nguyên vật liệu của công ty
chủ yếu được chế biến từ các ngành công nghệ điện tử và công nghiệp cơ khí.
Nguyên vật liệu của Công ty gồm nhiều chủng loại do vậy nên được quản lý
rất chặt chẽ hạn chế thấp nhất sự nhầm lẫn, thất thoát, hao hụt. Công ty có kế
hoạch xây dựng định mức sản xuất để có kế hoạch thu mua, dự trữ hợp lý.
Những đặc điểm này đòi hỏi công ty phải có hệ thống kho tàng và quy định
bảo quản cũng như việc xuất nhập vật tư theo đúng yêu cầu quản lý.
Hiện nay công ty có 2 kho chính, các kho đều có thủ kho trực tiếp quản
lý. Việc xuất dùng nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm theo định mức tiêu
hao vật liệu cho từng sản phẩm, định mức này do phòng kế hoạch vật tư lập
theo tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật sản xuất sản phẩm của ngành.
Hàng tháng, căn cứ vào kế hoạch sản xuất, phòng kế hoạch vật tư của
Công ty gửi định mức và sản lượng kế hoạch xuống cho các tổ sản xuất, dựa
vào đó, các tổ sẽ tính ra tổng định mức vật tư. Đó là cơ sở để tổ trưởng xuống
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
7

Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
kho lĩnh vật tư, đồng thời, là căn cứ để thủ kho xuất đủ số lượng theo yêu cầu
sản xuất.
Căn cứ vào phiếu xuất kho do thủ kho gửi lên, kế toán nguyên vật liệu
cập nhật vào máy về mặt số lượng và được theo dõi trên bảng nhập xuất tồn
nguyên vật liệu hàng tháng. Ngoài việc theo dõi về mặt số lượng, kế toán còn
theo dõi về mặt giá trị (thành tiền). Công việc này do chương trình phần mềm
tự tính toán đơn giá vật tư xuất dùng cuối mỗi tháng khi thực hiện khóa sổ.
Đơn giá vật tư xuất dùng được tính theo phương pháp đơn giá bình quân cả
kỳ dự trữ.
Sau đó máy tính ra giá trị của nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ bằng cách:
Trong tổng chi phí sản phẩm thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm
một tỷ trọng lớn. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại
nguyên vật liệu cấu thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác
định một cách tách biệt rõ ràng cụ thể cho từng sản phẩm. Chi phí nguyên vật
liệu được tính theo giá thực tế khi xuất dùng, còn có cả chi phí thu mua, vận
chuyển từ nơi mua về nơi nhập kho.
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao trong giá thành sản phẩm nên
công tác tập hợp chi phí nguyên vật liệu có ý nghĩa rất quan trọng trong hạch toán
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
Đơn giá
vật tư
Trị giá vật tư
tồn đầu kỳ
+
Số lượng vật tư
tồn đầu kỳ
Trị giá vật tư
nhập trong kỳ
+

=
Số lượng vật tư
nhập trong kỳ
Trị giá vật tư
xuất dùng
Đơn giá bình
quân vật tư
=
x
Số lượng vật
tư xuất dùng
Giá thành thực tế
vật liệu mua vào
Giá mua vật tư
Chi phí thu mua,
vận chuyển bốc dỡ
=
+
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
tập hợp chi phí, có tác động lớn đến kết quả kinh doanh của công ty và góp phần
giám sát, phân tích giá thành thực tế của đơn đặt hàng từ đó giúp công ty đề ra
biện pháp quản lý nguyên vật liệu, hạn chế thất thoát, giảm chi phí nguyên vật
liệu để tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, có nhiều nhà cung cấp nguyên vật
liệu do vậy công ty có một bộ phận phòng kế hoạch chuyên đi tìm hiểu thị
trường để tìm nhà cung cấp hợp lý nhất, phù hợp với tình hình sản xuất của
công ty nhất để chọn làm đối tác. Đây cũng là một trong những phương pháp
giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm đưa sản phẩm của công
ty đến gần với khách hàng hơn.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong sản phẩm của công ty TNHH ĐẬU
THẮM là khoản chi phí chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất do vậy kế
toán đặc biệt chú trọng việc tiết kiệm chi phí này. Việc tiết kiệm chi phí này góp
phần làm tăng lợi nhuận cho công ty. Mặt khác vốn nguyên vật liệu là thành
phần quan trọng của vốn lưu động, đặc biệt là vốn dự trữ. Để nâng cao hiệu quả
về sử dụng vốn cần phải tăng tốc luân chuyển vốn lưu động và điều đó không
thể tách rời việc dự trữ, sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguyên vật liệu. Do đó nguyên
vật liệu chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất.
Từ vị trí quan trọng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất càng
cho thấy ý nghĩa quan trọng của kế toán nguyên vật liệu tốt là điều kiện giúp
công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn, nhất là trong điều kiện thị
trường luôn thay đổi như hiện nay. Để quản lý nguyên vật liệu chặt chẽ, khoa
học, công ty chia thành các khâu quản lý như sau:
+ Khâu thu mua: Để quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên
tục thì công ty thường xuyên đảm bảo các loại nguyên vật liệu được thu mua
đủ khối lượng, đúng quy cách và chủng loại. Kế hoạch thu mua đúng tiến độ
phù hợp với kế hoạch sản xuất của công ty. Đồng thời công ty thường xuyên
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
tiến hành phân tích, đánh giá tình hình kế hoạch thu mua để từ đó chọn nguồn
mua bảo đảm về số lượng, chất lượng, giá cả và chi phí thu mua thấp nhất.
+ Khâu bảo quản: Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu quan tâm tới việc
tổ chức tốt kho hàng, chuẩn bị đầy đủ các thiết bị cân đo, kiểm tra, thực hiện
đúng các chế độ bảo quản đối với từng nguyên vật liệu, tránh hư hỏng, mất
mát, hao hụt, đảm bảo an toàn là một trong những yêu cầu quản lý nguyên vật
liệu.
+ Khâu dự trữ: Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển hóa vật của nguyên
liệu, hạn chế nguyên vật liệu bị ứ đọng, rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Công ty xây dựng định mức tối đa và định mức tối thiểu cho từng loại

nguyên vật liệu để đảm bảo quá trình sản xuất không bị ngừng trệ, gián đoạn
do việc cung cấp, thu mua không kịp thời hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do
việc dự trữ quá nhiều.
+ Khâu sử dụng: quản lý ở khâu sử dụng được thực hiện một cách hợp
lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp chi phí tiêu
hao nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng tích lũy cho công ty. Do
vậy ở khâu này việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng
nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất rất khoa học.
Bên cạnh những cách quản lý nguyên vật liệu đã nêu trên công ty còn
luôn cải tiến công tác quản lý cho phù hợp với thực tế như kiểm tra chéo, đối
chiếu sổ sách giữa kế toán và thủ kho,…
Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán công ty cũng tuân
thủ những nguyên tắc:
- Chỉ hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp những chi phí
nguyên liệu, vật liệu (Gồm cả nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ)
được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản
xuất. Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng.
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
- Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu,
vật liệu trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực
tiếp” theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này.
- Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển vào Tài khoản “chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang” phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của sản phẩm
trong kỳ kế toán.
- Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường
không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay
vào Tài khoản “Giá vốn hàng bán”.
 Tài khoản sử dụng

Tài khoản công ty sử dụng là tài khoản 621: “Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp” và các tài khoản khác liên quan là TK 152, TK 331, TK 154,
TK621 có 2 tài khoản cấp 2:
TK6212: Chi phí NVL trực tiếp PX má phanh
TK6214: Chi phí NVL trực tiếp PX bao bì
Bên Nợ: - Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động
sản xuất sản phẩm.
Bên Có: - Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất,
kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”;
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt định mức vào TK 632;
- Trị giá NVL trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho.
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tóm tắt qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Hạch toán chi phí NVLTT
 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp
NVL xuất kho theo kế hoạch vật tư sử dụng trong tháng và nhu cầu
phát sinh thực tế về vật tư của các tổ sản xuất trong tháng đó. Mỗi lần xuất vật
tư, căn cứ vào yêu cầu xuất đã được phê duyệt, kế toán vào phiếu xuất kho
trong phần mềm kế toán. Những số liệu kế toán vào phần mềm đều được lưu
trữ và kết xuất sang sổ chi tiết TK 621 và các sổ chi tiết liên quan. Số liệu trên
sổ chi tiết TK 621 là căn cứ để cuối tháng tính giá thành sản phẩm. Sau khi
các bước đã thực hiện xong kế toán tiến hành in sổ chi tiết, đóng file lưu trữ.
Các chứng từ khác vào tương tự, phần mềm sẽ tự động kết xuất sang
các sổ chi tiết liên quan.
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
TK 152
TK 621

TK 152
TK 133
TK 154
TK 632
Xuất NVL cho SX
Mua VL không qua
kho, sử dụng ngay cho
SX SP
Thuế
GTGT
VL xuất dùng không
hết nhập kho
K/C Chi phí NVLTT
Chi phí NVL vượt
định mức
TK 111, 112, 141, 331,…
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
Ví dụ: Căn cứ vào phiếu xuất kho số 42, 40, 45 kế toán theo dõi chi tiết
nguyên vật liệu được xuất dùng.
Nợ TK 6214: 32560694,64
Giấy Kráp mộc định lượng 150 : 19902329,67
Giấy Kráp mộc định lượng 130 : 3048970,89
Giấy Kráp mộc định lượng 180 : 9609394,08
Có TK 1521: 32560694,64
Công ty TNHH ĐẬU THẮM

PHIẾU XUẤT KHO Số 42
Ngày 23 tháng 12 năm 2011
Người nhận hàng:

Đơn vị: BCHBT2 - Bùi Thị Hương PX Má phanh
Địa chỉ: Văn phòng phân xưởng má phanh
Nội dung: Xuất vật tư sản xuất má phanh
Mã kho Tên vật tư
TK
nợ
TK

ĐVT
Số
lượng
Giá
Thành
tiền
KHOVMT
03352 Zoăng pittông chính
TDMYA 450
6212 1524 Cái 10,00
KHOVMT
03346 Zoăng cao su chịu
dầu phi 445
6212 1524 Cái 10,00
KHOVMT
03345 Zoăng cao su chịu
dầu phi 430
6212 1524 Cái 10,00
KHOVMT
01014 - Bột cao su
6212 1524 Kg
210,0

0
Bằng chữ: Không đồng chẵn
Xuất ngày…… tháng……năm
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nhận Thủ kho
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
Công ty TNHH ĐẬU THẮM
PHIẾU XUẤT KHO Số 40
Ngày 21 tháng 12 năm 2011
Người nhận hàng:
Đơn vị: BCSTRV - Triệu Văn Sơn
Địa chỉ: Văn phòng phân xưởng bao bì
Nội dung: Xuất vật tư sản xuất bao bì
Mã kho Tên vật tư
TK
nợ
TK

ĐVT
Số
lượng
Giá
Thành
tiền
KHOVMT 01106 Dây buộc 6214 1522 M 45,20
KHOVMT 01039 Ghim dập hộp 6214 1521 Hộp 10,70
KHOVMT 03025 Găng tay cao su 62734 1528 Đôi 30,00
Bằng chữ: Không đồng chẵn
Xuất ngày…… tháng……năm

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nhận Thủ kho
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
Công ty TNHH ĐẬU THẮM
PHIẾU XUẤT KHO Số 45
Ngày 25 tháng 12 năm 2011
Người nhận hàng:
Đơn vị: BCTHM - Hồ Minh Thu
Địa chỉ: Văn phòng phân xưởng bao bì
Nội dung: Xuất giấy sản xuất bao bì
Mã kho Tên vật tư
TK
nợ
TK

ĐVT
Số
lượng
Giá
Thành
tiền
KHOVMT
05102 - Giấy Krap mộc
định lượng 150
6214 1521 Kg
5 001,00
KHOVMT
051010 - Giấy Krap mộc
định lượng 130

6214 1521 Kg
763,00
KHOVMT
05002 - Giấy Krap vàng
định lượng 180
62734 1521 Kg
2 028,00
Tổng cộng 0
Bằng chữ: Không đồng chẵn
Xuất ngày…… tháng……năm
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nhận Thủ kho
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
Bảng 2.1: Trích sổ chi tiết TK 621
Công ty TNHH ĐẬU THẮM
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 6214
Ngày
ghi
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
Số phát sinh
Số Ngày Nợ Có
1 3/12/2011
Xuất mực đen sản
xuất bao bì
1521 2.000.125,44

1 3/12/2011
Xuất mực đỏ (04)
sản xuất bao bì
1521 1.408.604,4
… …………………….
40 21/12/2011
Xuất dây buộc để
sản xuất bao bì
1522 214.820
40 21/12/2011
Xuất ghim dập hộp
sản xuất bao bì
1522 132.210,27
44 25/12/2011
Xuất giấy Krap mộc
định lượng 150 sản
xuất bao bì
1521 19.902.329,67
44 25/12/2011
Xuất giấy Krap mộc
định lượng 130 sản
xuất bao bì
1521 3.048.970,89
44 25/12/2011
Xuất giấy Krap mộc
định lượng 180 sản
xuất bao bì
1521 9.609.394,08
46 26/12/2011
Xuất lưới in bao bì

sản xuất bao bì
1528 1.230.168,5
27/12/2011
Kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu trực
tiếp PX bao bì
1544 157.209.351
Tổng cộng 157.209.351 157.209.351
Người lập biểu Kế toán trưởng
Do công ty sử dụng phần mềm kế toán nên tất cả chứng từ sau khi kế
toán đã nhập vào phần mềm, phần mềm sẽ tự kết xuất sang các sổ chi tiết và
sổ tổng hợp liên quan.
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
Bảng 2.2: Trích sổ Nhật ký chung
Công ty TNHH ĐẬU THẮM
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
(Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011)
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ
Diễn giải
SH
TK
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
…………………
01 03/12 Xuất mực đen sản xuất bao

621

1521
2.000.125,44
2.000.125,44
01 03/12 Xuất mực đỏ (04) sản xuất
bao bì
621
1521
1.408.604,4
1.408.604,4
02 06/12 Xuất cầu đấu dây phục vụ
sản xuất má phanh
621
1522
57.690
57.690
03 06/12 Xuất keo con voi phục vụ
sản xuất
621
1521
102.765
102.765

40 21/12 Xuất dây buộc để sản xuất
bao bì
621
1522
241.820
241.820
40 21/12 Xuất ghim dập hộp sản
xuất bao bì

621
1522
132.210,27
132.210,27
42 23/12 Xuất Zoăng pittông chính
TDMYA 450 SX má phanh
621
1524
1.070.040,32
1.070.040,32
42 23/12 Xuất Zoăng cao su chịu dầu
phi 445 sản xuất má phanh
621
1524
977.235,65
977.235,65
42 23/12 Xuất Zoăng cao su chịu dầu
phi 430 sản xuất má phanh
621
1524
935.365,65
935.365,65
44 25/12 Xuất giấy Krap mộc định
lượng 150 sản xuất bao bì
621
1521
19.902.329,67
19.902.329,67
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
17

Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
44 25/12 Xuất giấy Krap mộc định
lượng 130 sản xuất bao bì
621
1521
3.048.970,89
3.048.970,89
44 25/12 Xuất giấy Krap mộc định
lượng 180 sản xuất bao bì
621
1521
9.609.394,08
9.609.394,08
46 26/12 Xuất lưới in bao bì sản xuất
bao bì
621
1528
1.230.168,5
1.230.168,5

31/12 Kết chuyển chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp PX má
phanh
1542
621
112.713.331
112.713.331
31/12
KÕt chuyÓn chi phÝ nguyªn
vËt liÖu trùc tiÕp PX bao b×

1544
621
157.209.351
157.209.351
…………………
Cộng xxx xxx
Sau khi kế toán đã vào sổ nhật ký chung, kế toán tiếp tục vào sổ cái tài
khoản 621.
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
18
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
Bảng 2.3: Trích sổ cái TK 621
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 621
Ngày
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Số phát sinh
Số Ngày Nợ Có
1
1
2
3
40
40
42
42

42
44
44
44
46
3/12/2011
3/12/2011
6/12/2011
6/12/2011
21/12/2011
21/12/2011
23/12/2011
23/12/2011
23/12/2011
25/12/2011
25/12/2011
25/12/2011
26/12/2011
27/12/2011
27/12/2011
Số dư đầu tháng
Xuất mực đen sản xuất bao bì
Xuất mực đỏ (04) sản xuất bao bì
Xuất cầu đấu dây phục vụ sản xuất má phanh
Xuất keo con voi phục vụ sản xuất


Xuất dây buộc để sản xuất bao bì
Xuất ghim dập hộp sản xuất bao bì
Xuất Zoăng pittông chính TDMYA 450 SX má phanh

Xuất Zoăng cao su chịu dầu phi 445 sản xuất má phanh
Xuất Zoăng cao su chịu dầu phi 430 sản xuất má phanh
Xuất giấy Krap mộc định lượng 150 sản xuất bao bì
Xuất giấy Krap mộc định lượng 130 sản xuất bao bì
Xuất giấy Krap mộc định lượng 180 sản xuất bao bì
Xuất lưới in bao bì sản xuất bao bì
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp PX bao bì
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp PX má phanh
1521
1521
1522
1522
1524
1524
1524
1521
1521
1521
1528
1544
1542
2.000.125,44
1.408.604,4
57.690
102.765


241.820
132.210,27
1.070.040,32

977.235,65
935.365,65
19.902.329,67
3.048.970,89
9.609.394,08
1.230.168,5
157.209.351
112.713.331
Tổng số phát sinh 269.922.682 269.922.682
Người lập biểu Kế toán trưởng
Sổ cái các tài khoản liên quan vào tương tự.
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
 Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp: là những khoản thù lao phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như
tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp
khu vực, đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ,…). Ngoài ra chi phí
nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ Bảo hiểm
xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp do chủ sử
dụng lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất
định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất. BHXH
được trích 22% trên tổng lương cơ bản trong đó 16% được tính vào chi phí
sản xuất, 6% được trừ vào lương của công nhân viên. BHYT được trích 4,5%
trên tổng lương cơ bản trong đó 3% được tính vào chi phí sản xuất, 1.5% trừ
vào lương của công nhân viên. BHTN được trích 2% trên tổng lương trong đó
1% được tính vào chi phí sản xuất 1% công nhân viên phải nộp. KPCĐ được
công ty trích 2% và toàn bộ chi phí công đoàn được tính vào chi phí sản xuất

của công ty.
Chi phí nhân công trực tiếp không phải là khoản mục chiếm tỷ trọng
cao nhưng nó góp một phần quan trọng vào tổng chi phí sản xuất do vậy chi
phí nhân công trực tiếp cũng cần quản lý chặt chẽ. Để quản lý tốt những chi
phí này Công ty đã có một số biện pháp như: lắp đặt máy chấm công, mỗi
công nhân viên trước khi đến làm việc và kết thúc buổi làm việc đều được ghi
lại vào máy chấm công, trong giờ làm việc có sự giám sát của tổ trưởng. Quy
định rõ trách nhiệm, quyền hạn của từng bộ phận tránh lạm dụng quyền hạn
hay đùn đẩy trách nhiệm.
Do đặc thù sản xuất kinh doanh của Công ty nên hiện nay Công ty
đang áp dụng hình thức trả lương công nhân viên sản xuất theo ngày công.
Theo hình thức này thì số tiền lương công nhân viên nhận được sẽ phụ thuộc
GVDH: PGS.TS Nguyễn Thị Đông SV: Phạm Mạnh Tùng
20

×