BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐẶNG THỊ NGA
X¸C §ÞNH §éT BIÕN EXON 2, 3 GEN
RHOA
TR£N BÖNH NH¢N UNG TH¦ D¹ DµY
THÓ LAN TáA
Chuyên ngành
: Hóa sinh y học
Mã số
: 60720106
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Đặng Thị Ngọc Dung
HÀ NỘI – 2018
LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn
chân thành tới:
PGS.TS.BS. Đặng Thị Ngọc Dung, người hướng dẫn khoa học, người
thầy đã định hướng, tận tình truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý
báu, nghiêm khắc dạy bảo, luôn khuyến khích động viên và tạo mọi điều kiện
thuận lợi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành
luận văn này.
GS.TS.BS. Tạ Thành Văn, Phó Hiệu Trưởng Trường Đại học Y Hà Nội,
Trưởng Bộ môn Hoá sinh, Giám đốc Trung tâm Kiểm chuẩn Chất lượng Xét
nghiệm Y học – Trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện
thuận lợi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS.BS. Nguyễn Thị Ngọc Lan, Bộ
môn Hoá sinh Trường Đại học Y Hà Nội, đã trực tiếp chỉ bảo, tận tình giúp
đỡ, chia sẻ những kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến những thầy
cô, đồng nghiệp, những người đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ
tôi trong quá trình thực hiện luận văn:
- Các thầy cô, cán bộ giảng dạy, kỹ thuật viên Bộ môn Hoá sinh Trường
Đại học Y Hà Nội.
- Tập thể cán bộ nhân viên Trung tâm Kiểm chuẩn Chất lượng Xét
nghiệm Y học – Trường Đại học Y Hà Nội.
- Tập thể cán bộ nhân viên Khoa Giải phẫu bệnh, Khoa Hóa sinh Bệnh
viện K Cơ sở Tân Triều.
- Tập thể cán bộ nhân viên Khoa Giải phẫu bệnh, Khoa Xét nghiệm
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo
Sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi được học tập
và nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các bệnh nhân và gia đình bệnh nhân
đã giúp đỡ để tôi có thể thực hiện được nghiên cứu này.
Cuối cùng tôi xin ghi nhớ công ơn sinh thành, nuôi dưỡng và tình yêu
thương của cha mẹ tôi cũng như những người thân trong gia đình cùng bạn
bè, những người đã luôn ở bên tôi, động viên tôi và là chỗ dựa vững chắc cho
tôi yên tâm học tập và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2018
Người viết cam đoan
Đặng Thị Nga
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Đặng Thị Nga, học viên bác sĩ nội trú khóa 41 Trường Đại học Y Hà
Nội, chuyên ngành Hóa Sinh, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của Cô: PGS.TS. Đặng Thị Ngọc Dung
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
được công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,
trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở
nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, Ngày 10 tháng 09 năm 2018
Người viết cam đoan
Đặng Thị Nga
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AUDIT C
Alcohol
Use
Disorders
CEA
Consumption (AUDIT-C)
Carcinoembryonic Antigen (Kháng nguyên ung thư biểu
ddNTP
mô bào thai)
Dideoxyribonucleotide triphosphate
DNA
Deoxyribonucleic acid
dNTP
Deoxyribonucleotid-5-triphosphate
GAP
Protein hoạt hóa GTPase (GTPase-activating protein)
GDI
Chất ức chế phân ly guanine nuclodide (guanine
GEF
nuclodide-dissociation inhibitors)
Tác nhân trao đổi guanine nucleotide (Guanine
GPCR
nucleotide-exchange factors)
Thụ thể kết cặp G-protein (guanosine nucleotide-binding
IARC
proteins (G proteins) coupled receptors
International Agency for Research on Cancer (Tổ chức
IGF
nghiên cứu ung thư quốc tế)
Insulin-Like Growth Factor (Yếu tố tăng trưởng giống
LOH
Insulin)
Loss of heterozygosity (Đột biến là dạng mất dị hợp tử)
PCR
Polymerase chain reaction (phản ứng khuếch đại chuỗi
RHOA
gen).
Ras homolog gene family, member A
UICC
Union for International Cancer Control (Liên minh
UTDD
Kiểm soát Ung thư Quốc tế )
Ung thư dạ dày
WHO
World health organization (tổ chức y tế thế giới).
MỤC LỤC
Identification
Test—
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................3
1.1. TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ DẠ DÀY...................................................3
1.1.1. Dịch tễ học ung thư dạ dày..................................................................3
1.1.2. Phân loại ung thư dạ dày.....................................................................5
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh của ung thư dạ dày..................................................7
1.1.4. Chẩn đoán ung thư dạ dày.................................................................14
1.1.5. Điều trị ung thư dạ dày......................................................................16
1.2. GEN RHOA VÀ UNG THƯ DẠ DÀY....................................................18
1.2.1. Sơ lược về gen RHOA......................................................................18
1.2.2. Gen RHOA trong ung thư dạ dày......................................................23
1.2.3. Tình hình nghiên cứu gen RHOA ở bệnh nhân ung thư dạ dày........25
1.3. KỸ THUẬT SINH HỌC PHÂN TỬ PHÁT HIỆN ĐỘT BIẾN TRÊN
GEN RHOA....................................................................................................28
1.3.1. Kỹ thuật PCR....................................................................................28
1.4.2. Kỹ thuật giải trình tự gen..................................................................29
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........33
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU..................................................................33
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................33
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu...........................................................................33
2.2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.....................................................33
2.2.3. Phương tiện nghiên cứu....................................................................33
2.2.4. Các bước tiến hành............................................................................35
2.2.5. Phân tích các yếu tố nguy cơ của rượu, thuốc lá...............................38
2.2.6. Phương pháp phân tích số liệu..........................................................39
2.2.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.....................................................39
2.2.8. Sơ đồ nghiên cứu...............................................................................40
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ...............................................................................41
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU..............................41
3.1.1: Đặc điểm về tuổi và giới của bệnh nhân...........................................41
3.1.2. Đặc điểm tổn thương và mô bệnh học..............................................42
3.2. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH ĐỘT BIẾN EXON 2, 3 GEN RHOA................44
3.2.1. Kết quả tách DNA từ mẫu mô pầin...................................................44
3.2.2 Kết quả PCR khuếch đại exon 2,3 của gen RHOA............................45
3.2.3. Kết quả giải trình tự gen....................................................................46
3.3. ĐÁNH GIÁ MỐI TƯƠNG QUAN CỦA ĐỘT BIẾN RHOA VỚI MỘT
SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ UTDD.....................................................................48
3.3.1. Đột biến RHOA với tuổi...................................................................48
3.3.2. Đột biến RHOA và giới.....................................................................48
3.3.3. Đột biến RHOA và thói quen hút thuốc............................................49
3.3.4. Đột biến RHOA và rượu...................................................................49
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN............................................................................51
4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU...............................................51
4.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới....................................................................51
4.1.2. Đặc điểm về vị trí tổn thương...........................................................53
4.1.3. Đặc điểm về kích thước tổn thương..................................................54
4.1.4. Đặc điểm về mức độ xâm lấn............................................................54
4.1.5. Đặc điểm về một số yếu tố nguy cơ..................................................55
4.2 XÁC ĐỊNH ĐỘT BIẾN TRÊN EXON 2 VÀ EXON 3 GEN RHOA......55
4.3 MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐỘT BIẾN RHOA VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ
NGUY CƠ.......................................................................................................59
4.3.1. Mối liên quan giữa tình trạng đột biến RHOA và tuổi......................59
4.3.2. Mối liên quan giữa tình trạng đột biến RHOA và giới tính..............60
4.3.3. Mối liên quan với tình trạng hút thuốc lá/ thuốc lào.........................60
4.3.4. Mối liên quan với tình trạng sử dụng rượu/bia.................................61
KẾT LUẬN....................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Tỷ lệ mắc và tử vong do UTDD chuẩn hóa theo tuổi ở cả hai giới
theo khu vực......................................................................................4
Hình 1.2. Phân loại ung thư biểu mô dạ dày theo Lauren.................................6
Hình 1.3. Vị trí gen RHOA trên nhiễm sắc thể số 3........................................18
Hình 1.4. Con đường RhoA trong tế bào.........................................................20
Hình 3.1. Hình ảnh điện di của exon 2 với mồi RHOA2................................45
Hình 3.2. Hình ảnh điện di của exon 3 với mồi RHOA3................................46
Hình 3.3. Hình ảnh đột biến Y42C exon 2 gen RHOA, bệnh nhân 65360.....47
Hình 3.4. Hình ảnh đột biến G62E exon 3 gen RHOA, bệnh nhân 43570.....47
DANH MỤC BẢN
Bảng 1.1: Phân loại mô bệnh học ung thư biểu mô dạ dày...............................7
Bảng 1.2: Đột biến RHOA ở một số nghiên cứu gần đây...............................27
Bảng 2.1. Các biến số nghiên cứu cần thu thập..............................................34
Bảng 2.2. Thành phần phản ứng PCR cho khuếch đại gen RHOA.................36
Bảng 2.3. Thành phần phản ứng PCR cho giải trình tự..................................38
Bảng 3.1. Vị trí tổn thương.............................................................................42
Bảng 3.2. Kích thước tổn thương của u nguyên phát......................................42
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo mức độ xâm lấn u....................................43
Bảng 3.4. Tình trạng sử dụng rượu trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu.........43
Bảng 3.5. Tình trạng hút thuốc lá trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu............44
Bảng 3.6. Kết quả đo nồng độ và độ tinh sạch các mẫu DNA tách từ mẫu mô
parafin của bệnh nhân.....................................................................44
Bảng 3.7. Kết quả đột biến exon 2, 3 gen RHOA của bệnh nhân UTDD thể
lan tỏa..............................................................................................46
Bảng 3.8: Đột biến RHOA và tuổi..................................................................48
Bảng 3.9. Đột biến RHOA và giới tính...........................................................48
Bảng 3.10. Đột biến RHOA và thói quen hút thuốc........................................49
Bảng 3.11. Đột biến RHOA và thói quen uống bia rượu................................49
Bảng 3.12. Đột biến RHOA với thói quen uống bia rượu và thuốc lá............50
Bảng 4.1. Tỷ lệ đột biến gen RHOA ở bệnh nhân UTDD thể lan tỏa.............58
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới...........................................41
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư dạ dày (UTDD) là một trong các loại ung thư phổ biến nhất trên
thế giới và đứng hàng đầu trong các ung thư đường tiêu hóa [1]. Tổ chức
nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC) và tổ chức y tế thế giới (WHO) ước tính
có hơn một triệu trường hợp UTDD mới mắc trong năm 2018, đứng thứ 5
trong số các bệnh ung thư phổ biến nhất [2]. Tỷ lệ tử vong do UTDD cũng
đứng hàng thứ 3 với 782.685 ca tử vong mỗi năm [2], [3].
Việt Nam thuộc khu vực có nguy cơ mắc UTDD cao với tỷ lệ mắc mới
chuẩn hóa theo tuổi ở cả 2 giới là 15.61 mỗi 100.000 dân [2]. Những ghi nhận
về tình hình ung thư trên cả nước cũng cho thấy UTDD đứng thứ 3 trong 10
loại ung thư thường gặp ở Việt Nam. Ước tính năm 2018, nước ta có trên
17.500 người mắc mới UTDD và hơn 15.000 ca tử vong [3].
UTDD được Lauren chia thành 2 thể mô bệnh học riêng biệt là thể ruột
và thể lan tỏa [4] với sự khác biệt rõ rệt về dịch tễ, bệnh nguyên và đặc biệt là
tiên lượng [4], [5], [6], [7]. Thể lan tỏa có xu hướng xâm lấn chuyển thành di
căn sớm và có tiên lượng xấu hơn [8]. Hơn nữa, không giống như trong thể
ruột, nơi các khối u tăng cường biểu hiện HER2 được điều trị hiệu quả bằng
Trastuzumab [9], [10], hiện nay chúng ta đang thiếu các phương pháp điều trị
đích hiệu quả cho bệnh nhân thể lan tỏa [11]. Sự khác biệt này đang dần được
làm sáng tỏ khi đột biến gen CDH1-gen mã hóa E-cadherin được phát hiện ở
các bệnh nhân UTDD lan tỏa có tính chất gia đình [12], [13] và đột biến gen
RHOA- gen mã hoá RhoA GTPase nhỏ được quan sát thấy ở các bệnh nhân
UTDD thể lan tỏa [14], [15], [16].
Gen RHOA nẳm trên nhánh ngắn NST số 3, mã hóa protein RhoA
GTPase đóng vai trò quan trọng trong sự di chuyển, kết dính, sự sống sót,
phân chia của tế bào và sự biểu hiện gen [17]. RHOA ban đầu được mô tả như
2
một gen sinh ung thư vì sự tăng cường biểu hiện nó dẫn đến chuyển dạng ác
tính và hình thành khối u trong in vivo [18], [19], [20]. Trong thực tế, tăng
cường biểu hiện của gen RHOA được quan sát thấy ở nhiều bệnh lý ác tính và
thường liên quan đến sự tiến triển của nhiều loại ung thư như ung thư vú [21],
u Lympho [22], [23], [24], ung thư gan nguyên phát [25], ung thư đại trực
tràng [26]... Một số nghiên cứu gần đây nhận thấy đột biến gen RHOA xuất
hiện một cách đặc hiệu trong ung thư dạ dày thể lan tỏa và gợi ý rằng đây có
thể là một phân tử đích đầy tiềm năng để điều trị thể ung thư dạ dày có tiên
lượng xấu này [14], [15], [27], [28].
Tại Việt Nam hiện chưa có nghiên cứu nào về đột biến gen RHOA ở bệnh
nhân UTDD thể lan tỏa, vì vậy chúng tôi tiến hành để tài “ Xác định đột biến
exon 2, 3 gen RHOA trên bệnh nhân ung thư dạ dày thể lan tỏa” với 2
mục tiêu:
1. Xác định đột biến exon 2, 3 gen RHOA trên bệnh nhân ung thư dạ
dày thể lan tỏa.
2. Đánh giá mối tương quan của đột biến exon 2, 3 gen RHOA với một
số yếu tố nguy cơ.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ DẠ DÀY
1.1.1. Dịch tễ học ung thư dạ dày
1.1.1.1. Trên thế giới:
Ung thư dạ dày là một loại ung thư thường gặp trên thế giới và đứng
hàng đầu trong các ung thư đường tiêu hóa. Với hơn một triệu trường hợp mới
mắc được ước tính trong năm 2018 (1.033.701 trường hợp, 5.7 % trong tổng
số ung thư mới), UTDD đã trở thành căn bệnh ác tính phổ biến thứ năm trên
thế giới, sau ung thư phổi, vú, đại trực tràng và tuyến tiền liệt [3].
Tỷ lệ mới mắc UTDD thay đổi tùy theo từng vùng địa dư trên thế giới.
Khoảng hơn 70% các trường hợp UTDD xảy ra ở các nước đang phát triển.
Trong đó, Đông Á là khu vực có tỷ lệ mắc UTDD cao nhất, chiếm một nửa số
trường hợp trên toàn thế giới, tiếp đến là Nhật Bản, Nam Mỹ, Đông Âu. Tỷ lệ
mắc thấp nhất ở Bắc Mỹ, Ấn Độ, Nigieria và Úc [3]. Tuy nhiên dù ở khu vực
nào thì tỷ lệ mới mắc chuẩn hóa theo tuổi ở nam giới cũng cao hơn so với nữ
giới [3].
Trong năm 2018, UTDD là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ ba
trong số các loại ung thư ở cả hai giới trên toàn thế giới (782.685 người tử
vong, chiếm 8,2% tổng số). Tỷ lệ tử vong ước tính cao nhất ở khu vực Đông
Nam Á (23,0/ 100,000 nam giới và 9,4/ 100,000 phụ nữ), thấp nhất ở Bắc Mỹ.
Một số khu vực khác cũng có tỷ lệ tử vong cao như Trung Âu, Đông Âu,
Trung và Nam Mỹ [2], [3].
Giống như nhiều loại ung thư có liên quan chặt chẽ đến các yếu tố môi
trường, UTDD ít gặp ở người trẻ tuổi. Tỷ lệ UTDD tăng dần theo tuổi và đạt
4
cao nguyên trong khoảng 55-80 tuổi, tùy thuộc vào sự tác động của các yếu tố
nguy cơ khác nhau [29].
Hình 1.1: Tỷ lệ mắc và tử vong do UTDD chuẩn hóa theo tuổi ở cả hai giới
theo khu vực (trên 100.000 người) [3]
1.1.1.2. Tại Việt Nam:
Việt Nam nằm trong khu vực có tỷ lệ mắc UTDD cao, với tỷ lệ mắc
UTDD chuẩn hóa theo tuổi ở nam là 23,3/100.000 và 10,2/100.000 ở nữ. Ước
tính mỗi năm nước ta có khoảng 15.000 người tử vong do UTDD, chỉ đứng
sau ung thư gan và ung thư phổi [3]. Theo nghiên cứu của Trần Văn Huy tại
Bệnh viện Trung ương Huế năm 2002, trong nhóm bệnh ung thư tiêu hóa,
5
UTDD chiếm tỉ lệ cao nhất (52,4%). Theo tác giả Lại Phú Thưởng và cộng sự
nghiên cứu về UTDD ở 5 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên,
Huế và Cần Thơ giai đoạn 2001 – 2004 cho thấy tỷ lệ mắc UTDD ở Hà Nội là
cao nhất, chiếm tỷ lệ 2309/3311 (69,3%). Các tác giả cũng cho thấy, tuổi hay
gặp UTDD ở nước ta là 50 – 60 tuổi, bệnh hiếm gặp ở những người Việt Nam
dưới 40 tuổi.
1.1.2. Phân loại ung thư dạ dày
1.1.2.1. Phân loại theo vị trí
Trên thế giới hiện nay có xu hướng chia UTDD thành 2 loại chính là ung
thư tâm vị và ung thư không thuộc tâm vị vì hai loại này khác nhau rất rõ về
dịch tễ, bệnh sinh, mô bệnh học, cũng như cả điều trị và tiên lượng [30], [31].
Ung thư tâm vị là ung thư trong khoảng 1 cm trên đến 2 cm dưới đường nối
thực quản dạ dày. Ung thư không thuộc tâm vị là ung thư trong các vị trí còn lại,
gồm có phình vị, thân vị, bờ cong lớn, bờ cong nhỏ, hang vị và môn vị.
Trong những năm gần đây, ung thư tâm vị tăng đột biến từ 6,3% lên
20,1% trong vòng 25 năm [31]. Tiên lượng ung thư tâm vị thường xấu hơn
UTDD không thuộc tâm vị. Deans (2011) nhận thấy thời gian sống thêm trung
bình của ung thư tâm vị sau phẫu thuật triệt để là 26 tháng, thấp hơn có ý
nghĩa so với 69 tháng trong UTDD không thuộc tâm vị (p < 0,001) [31].
1.1.2.2. Phân loại theo mô bệnh học.
Phân loại mô bệnh học UTDD nói chung dựa trên kiểu hình mô học
chiếm ưu thế nhất (ống tuyến, nhú, nhày, biểu mô không biệt hoá) [1]. Một số
phân loại mô học đã được đề xuất cho mục đích tiên lượng, trong đó, phân
loại của Lauren (1965) và của WHO (2010) đang được áp dụng nhiều nhất.
Phân loại mô bệnh học ung thư dạ dày của Lauren
UTDD được Lauren chia thành 2 thể mô bệnh học riêng biệt là thể ruột
và thể lan tỏa [4]:
6
- Thể ruột: gồm những tế bào u kết dính tạo ra cấu trúc ống tuyến tương
tự như tuyến ruột, đi kèm với thâm nhập tế bào viêm lan tỏa.
- Thể lan tỏa: gồm những mảng tế bào dạng thượng bì hoặc những tế
bào rải rác trong chất căn bản mô đệm không có bằng chứng tạo tuyến, không
có tính kết dính. Ung thư thể lan tỏa có thể gồm các tế bào nhẫn, lan rộng theo
lớp dưới niêm mạc, ít thâm nhập tế bào viêm, thường có mức độ biệt hóa
kém.
- Thể hỗn hợp: Xấp xỉ 5-10% các khối u vẫn không thể phân loại được
xếp vào thể “không xác định” hoặc có đặc điểm của cả hai thể ruột và lan tỏa
được xếp vào thể “hỗn hợp”. Trong đánh giá bệnh học lâm sàng, các khối u
thể này thường được xem như là thể lan tỏa [6].
A. Ung thư dạ dày thể ruột
B. Ung thư dạ dày thể lan tỏa
Hình 1.2. Phân loại ung thư biểu mô dạ dày theo Lauren [6]
Phân loại mô bệnh học theo Lauren khá đơn giản và đã được sử dụng
rộng rãi trên toàn thế giới. Hai thể mô học này có sự khác biệt rõ rệt về dịch
tễ, bệnh nguyên và đặc biệt là tiên lượng [4], [5], [6], [7]. Khác nhau về hình
thái được quy cho vai trò của các phân tử kết dính liên bào, chúng được bảo
toàn trong thể ruột và khiếm khuyết trong thể lan tỏa [32].
7
Nhiều nghiên cứu cho thấy tiên lượng UTDD thể ruột thường tốt hơn
UTDD thể lan tỏa. Theo Lazăr và cộng sự (2009), thời gian sống thêm của
các bệnh nhân UTDD thể lan tỏa trung bình là 11,3 tháng, thấp hơn đáng kể
so với UTDD thể ruột với thời gian sống thêm trung bình 20,4 tháng (p =
0,0415) [5].
Phân loại mô bệnh học ung thư dạ dày theo tổ chức Y tế thế giới.
Bảng 1.1: Phân loại mô bệnh học ung thư biểu mô dạ dày [1], [33], [34]
WHO (2010)
Lauren 1965
Ung thư biểu mô tuyến nhú
Ung thư biểu mô tuyến ống
Ung thư biểu mô tuyến nhày
Ung thư biểu mô tế bào nhẫn
Các ung thư biểu mô kém kết dính khác
Ung thư biểu mô hỗn hợp
Ung thư biểu mô tuyến vảy
Type ruột
Type lan tỏa
Type hỗn hợp
Ung thư biểu mô tế bào vảy
Ung thư biểu mô tuyến dạng tế bào gan
Ung thư biểu mô với chất nền lympho
Ung thư biểu mô nhau thai
Các ung thư biểu mô khác
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh của ung thư dạ dày
UTDD là một quá trình diễn biến từ từ và phức tạp, hình thành bởi sự
tương tác của nhiều yếu tố, bắt nguồn từ sự tích lũy dần các kiểu gen và thay
đổi kiểu hình gây ra bởi viêm dạ dày kéo dài, chủ yếu là do nhiễm H. pylori
[1], [35], [36]. Trong nhiều con đường bệnh sinh khác nhau dẫn đến UTDD
được các nhà khoa học trên thế giới hiện nay đề cập đến nhưng chủ yếu vẫn
tập trung vào vai trò của H. pylori liên quan đến viêm dạ dày với các tổn
thương tiền ung thư như viêm teo niêm mạc, dị sản ruột và loạn sản; vai trò
8
của H. pylori liên quan đến các type gen mắc phải có nguy cơ cao, liên quan
đến gen AID, p53, liên quan đến tế bào gốc và ung thư dạ dày [37].
1.1.3.1. Các yếu tố nguy cơ của ung thư dạ dày
Nhiễm H. pylori và UTDD
Năm 1994, IARC và WHO đã công nhận và xếp nhiễm H. pylori vào
nhóm I các tác nhân gây ung thư dạ dày-carcinoma (nhóm nguy cơ gây ung
thư cao nhất) ở người [38]. Có khá nhiều bằng chứng dịch tễ về mối liên quan
giữa nhiễm H. pylori với UTDD, đặc biệt là UTDD không thuộc tâm vị [39],
[40]. Nhiễm H. pylori làm tăng nguy cơ UTDD không thuộc tâm vị xấp xỉ 6
lần. Người ta cũng đã ước tính được rằng H. pylori liên quan đến khoảng 75%
các trường hợp UTDD không thuộc tâm vị, cả ở type ruột và type lan tỏa trên
toàn thế giới [39]. Nhiều cơ chế đã được mô tả cho quá trình sinh UTDD liên
quan với H. pylori, bao gồm viêm, sự tương tác trực tiếp với các cơ quan gây
ra sự mất ổn định về di truyền trong vật chủ, và những thay đổi biểu sinh liên
quan đến H. pylori [41].
Chế độ ăn
- Muối và thức phẩm chứa muối
Trong số các yếu tố dinh dưỡng, lượng muối cao đã được chứng minh
liên kết với một nguy cơ UTDD, chủ yếu gắn với nhiễm H. pylori [42]. Chế độ
ăn uống có nhiều nitrate như các loại cá, thịt chế biến sẵn, các loại thức ăn xông
khói, ướp muối, sẽ làm tăng nguy cơ UTDD. Nitrosamin có trong thức ăn hoặc
do một số loại thức ăn chứa nitrate tạo ra là một chất gây UTDD [43], [44].
Các thức ăn giàu chất chống oxy hóa chẳng hạn như trái cây tươi và rau
quả giảm nguy cơ ung thư dạ dày. Đồng thời cũng cần nhấn mạnh rằng stress
oxy hóa và viêm mãn tính có thể là một cơ chế mà H. pylori gây ra UTDD [1].
9
- Rượu
Dựa trên cả nghiên cứu thực nghiệm và dịch tễ học, nhiều nghiên cứu đã
chỉ ra tác hại của rượu lên sự phát triển của ung thư dạ dày.
Các nghiên cứu về rượu và ung thư dạ dày trên động vật đã không đi đến
kết luận rõ ràng. Nghiên cứu thực nghiệm trên loài gặm nhấm, 10% ethanol
trong ly nước uống không làm thúc đẩy sự phát triển của khối u dạ dày liên
quan đến N-methyl-N’-nitro-N-nitrosoguanidine (MNNG), một tác nhân gây
ung thư dạ dày [45]. Thêm vào đó, khi uống rượu trắng hoặc 11% ethanol với
MNNG ở chuột, thì rượu trắng hoặc 11% ethanol được nhận thấy có khả năng ức
thế MNNG-tác nhân gây nên ung thư dạ dày [46]. Tuy nhiên, trong những
nghiên cứu trước đó đã chỉ ra nếu tiêm 20% ethanol với 0.9% NaCl sẽ làm tăng
số lượng MNNG-tác nhân gây ung thư tuyến dạ dày ở chuột [47]. Bởi vì ethanol
và NaCl được tiêm cùng với nhau, thật khó để xác định ảnh hưởng này là của
ethanol hay là NaCl làm tăng MNNG-tác nhân ung thư dạ dày ở chuột.
Từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy mối liên quan giữa tiêu thụ
rượu và ung thư dạ dày vẫn đang còn là mối tranh cãi. Những phân tích ở 14
nghiên cứu bênh-chứng đã chỉ ra rằng tiêu thụ rượu kết hợp chặt chẽ với nguy
cơ ung thư dạ dày, mối liên quan này là 25 g/ngày alcohol tương ứng với
tăng nguy cơ ung thư dạ dày lên 1.07 lần (95% CI 1.04-1.10) [48]. Những dữ
liệu gần đây từ những nghiên cứu lớn hơn đã cung cấp nhiều giá trị đáng kể
để đánh giá mối tương quan giữa lượng rượu tiêu thụ với nguy cơ ung thư dạ
dày. Dữ liệu từ Norwegian đã gợi ý rằng rượu kết hợp với hút thuốc lá làm
tăng nguy cơ ung thư dạ dày. Trong nghiên cứu ngày, hút thuốc làm tăng gấp
đôi nguy cơ ung thư dạ dày, lượng rượu tiêu thụ lại không có nhiều ý nghĩa,
nhưng sự kết hợp giữa tiếp xúc nhiều với thuốc lá (>20/ngày) và rượu (> 5
lần/14 ngày) sẽ làm tăng nguy cơ ung thự dạ dày không tâm vị lên đến 4.9 lần
(95% CI 1.90-12.62) so với người không hút thuốc và không uống rượu [49].
10
Nhận định này cũng làm thêm phần bối rối với nhận thức giữa lượng trung
bình tiêu thụ với nguy cơ ung thư dạ dày [50], [51], [52], [53].
- Hút thuốc lá
Hút thuốc lá là một yếu tố nguy cơ cho sự khởi đầu của viêm dạ dày,
viêm loét dạ dày và cả UTDD vùng tâm vị cũng như không phải vùng tâm vị.
Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ UTDD lên 1,56 lần [54]. Theo Gonzalez, xấp
xỉ 18% trường hợp UTDD được quy cho hút thuốc lá. Nguy cơ UTDD tăng
theo thời gian hút thuốc và giảm đi sau 10 năm cai thuốc [55].
Có một số cơ chế có thể dẫn đến mối liên quan giữa hút thuốc lá và ung
thư dạ dày. Các chất trong khói thuốc lá chứa một số chất gây ung thư đã
được chứng minh có liên quan đến ung thư biểu mô dạ dày ở người [56].
DNA Adducts (DNA cộng sinh) liên quan đến hút thuốc có thể liên kết với
DNA niêm mạc dạ dày đã được tìm thấy trong ung thư dạ dày của người hút
thuốc [57]. Hút thuốc lá làm gia tăng nguy cơ loạn sản và dị sản ruột - các tổn
thương tiền thân của ung thư dạ dày [58]. Các hợp chất N-nitroso có trong
khói thuốc lá và có thể có liên quan đến ung thư dạ dày [59].
Trong hầu hết các nghiên cứu thuần tập, sự liên quan của hút thuốc với
ung thư dạ dày là mạnh hơn ở nam giới so với phụ nữ [60]. Trong những
nghiên cứu trước đây, đã có nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nam giới được
chẩn đoán mắc ung thư dạ dày type ruột nhiều hơn, trong khi tỷ lệ phụ nữ lớn
hơn được chẩn đoán UTDD type lan tỏa [61]. Nếu có mối liên quan chặt chẽ
hơn với việc hút thuốc lá với type ruột, thì điều này có thể giải thích một số
khác biệt giữa nam giới và phụ nữ trong mối liên hệ giữa hút thuốc với ung
thư dạ dày. Nghiên cứu tiến cứu của Nomura AM và cộng sự trên 215.000
người cho thấy khả năng này, vì HR là 2,06 đối với ung thư type ruột và 1,18 đối
với ung thư thể lan tỏa. Trong hai nghiên cứu thuần tập ở Nhật Bản ở nam giới,
có một báo cáo có nguy cơ cao hút thuốc lá cho type ruột [62] trong khi nghiên
11
cứu khác không [63]. Rõ ràng, cần nhiều nghiên cứu hơn để xác định mối liên
quan giữa hút thuốc lá với các dạng mô học đặc trưng của ung thư dạ dày.
Trong một phân tích tổng hợp của 42 nghiên cứu thuần tập, các nguy cơ
liên quan đến giới tính ở những người đang hút thuốc là 1,62 ở nam giới (95%
CI 1,50-1,75) và 1,20 ở phụ nữ (95% CI 1,01-1,43). Mặc dù phân tích tổng
hợp này cho thấy có thể có sự khác biệt giữa nam và nữ trong mối liên quan
giữa hút thuốc lá và ung thư dạ dày, nhưng IARC đã kết luận trong việc đánh
giá các nguy cơ gây ung thư cho người rằng RR là tương tự đối với nam giới
và phụ nữ trong các nghiên cứu trên một số lượng phụ nữ đủ lớn [53]. Trong
cùng một đánh giá, những nam giới đã từng hút thuốc có nguy cơ cao bị ung
thư dạ dày (RR = 1,34, 95% CI 1,22-1,47), nhưng những phụ nữ đã từng hút
thuốc lá thì không (RR = 1,16, 95% CI 0.92-1.46). Kết quả của Nomura AM
và cộng sự cũng tương tự [64]. Nomura AM và cộng sự cũng quan sát thấy,
như trong các nghiên cứu khác, khoảng cách ngắn hơn kể từ khi bỏ thuốc giữa
những người nam hút thuốc trước đây mang lại nguy cơ cao hơn [60]. Điều
này cung cấp hỗ trợ thêm cho một mối quan hệ dương tính giữa hút thuốc lá
và ung thư dạ dày. Ngoài ra, báo cáo ban đầu này về mối liên hệ thống nhất
giữa hút thuốc lá hiện tại và ung thư dạ dày ở năm nhóm dân tộc khác nhau sẽ
tăng cường sự thống nhất này.
Các nghiên cứu trước đây điều tra mối quan hệ phụ thuộc liều giữa hút
thuốc lá và ung thư dạ dày đã cho kết quả không tương xứng. Trong một phân
tích tổng hợp vào năm 1997, một hiệu ứng dương tính đã được báo cáo ở 6
trong số 30 nghiên cứu bệnh chứng và 4 trong 10 nghiên cứu thuần tập. Một
phân tích tổng hợp mới đây cho thấy có xu hướng phụ thuộc liều, dựa trên số
lượng thuốc lá mỗi ngày [60]. Ảnh hưởng của thời gian hút thuốc lá không
được đánh giá trong phân tích năm 2008. Trong cuộc Điều tra Châu Âu về
Ung thư và Dinh dưỡng (EPIC) dựa trên 10 quốc gia châu Âu [55], tỷ lệ nguy
12
cơ ung thư dạ dày gia tăng với cường độ và thời gian hút thuốc lá. Trong cuộc
điều tra của Nomura AM và cộng sự, những người hút thuốc lá nam và nữ đã
hút hơn 20 điếu thuốc mỗi ngày có nguy cơ ung thư dạ dày cao nhất [64].
Ngoài ra, có xu hướng đáng kể trong nguy cơ ung thư dạ dày với số năm hút
thuốc lá tăng lên ở cả nam và nữ.
Trong nghiên cứu của Nomura AM chỉ có 104 trường hợp ung thư tâm
vị, nhưng đã tìm ra mối liên hệ dương tính giữa những người từng hút thuốc
lá. Khi nam giới và phụ nữ được phân tích kết hợp, cả những người hút thuốc
lá hiện tại và trước đây đều có nguy cơ ung thư cao hơn đáng kể so với ung
thư dạ dày không ở tâm vị. Trong nghiên cứu EPIC, nguy cơ tương đối giữa
những người hút thuốc lá hiện nay là 4.10 (95% CI 1.76-9.57) đối với ung thư
thuộc tâm vị và 1.94 (95% CI 1.05-3.60) đối với ung thư dạ dày không thuộc
tâm vị [55]. Một số nghiên cứu bổ sung cũng cho thấy hút thuốc lá là một yếu
tố nguy cơ cao hơn đối với ung thư dạ dày tâm vị [62], [53], nhưng những
người khác lại không ủng hộ quan điểm này [63], [65]. Trong một phân tích tổng
hợp bao gồm 9 nghiên cứu thuần tập, nguy cơ tóm tắt tương đối giữa những
người hút thuốc lá hiện nay là 1.87 (95% CI 1.31-2.67) đối với ung thư tâm vị và
1.60 (95% CI 1.41-1.80) đối với ung thư dạ dày không phải thuộc tâm vị [60].
Một yếu tố góp phần vào sự thiếu thống nhất trong việc chỉ ra rằng hút thuốc có
thể liên quan chặt chẽ hơn với UTDD tâm vị hơn là với ung thư dạ dày không
thuộc tâm vị là phạm vi phân loại sai đối với ung thư tâm vị [62].
Yếu tố liên quan đến vật chủ
- Yếu tố di truyền.
Nguy cơ của UTDD có liên quan với tính đa hình di truyền, chủ yếu bao
gồm các gen liên quan đến viêm (ví dụ, IL1B, IL1RN, IL10, và TNF) [42],
[66], [67]. Cả hai interleukin (IL) -1β và yếu tố hoại tử khối u (TNF) -α, là
13
cytokine tiền viêm mạnh mẽ có tác dụng ức chế tiết acid dạ dày- tạo điều kiện
cho vi khuẩn dễ dàng xâm nhập. Alen IL1B-511 T được tìm thấy có mối liên
quan đến nguy cơ ung thư biểu mô tuyến dạ dày [67]. Trong khi đó, nhiều
nghiên cứu đã chỉ ra một số kiểu hình gen IL-10 (một cytokine kháng viêm,
trung hòa tác dụng của các cytokine tiền viêm) có liên quan với tác dụng bảo
vệ chống UTDD [68], [69]. Nói chung, các chủng H. pylori độc tính cao và
các đa hình gen liên quan đến phản ứng viêm tăng cường mang đến một nguy
cơ UTDD lớn hơn [1].
UTDD thường xảy ra trên người có nhóm máu A [44]. Nguy cơ phát
triển bệnh UTDD cao hơn 2-10 lần ở những người có tiền sử gia đình UTDD
[70]. Hầu hết các trường hợp có tính chất gia đình được coi là lẻ tẻ, tuy nhiên
dường như cũng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường, chẳng hạn như
nhiễm H. pylori, chế độ ăn uống và tình trạng kinh tế xã hội [1].
- Polyp dạ dày
Một số loại polyp dạ dày có tiềm năng ác tính [6]. U tuyến (adenoma) là
các khối u xuất phát từ tổ chức tuyến của dạ dày, có nguy cơ tiến triển thành
ung thư cao nhất. U tuyến chiếm khoảng 10% polyp dạ dày. Khoảng 2%
polyp tăng sản cũng có thể phát triển thành ung thư. Các polyp tuyến đáy vị
thường không diễn biến thành ác tính trừ những người có hội chứng đa polyp
tuyến gia đình (familial adenomatous polyposis syndrome) [6].
- Loét dạ dày tá tràng:
Nguy cơ UTDD tăng 1,8 lần ở những bệnh nhân loét dạ dày lành tính và
giảm 0,6 lần ở những bệnh nhân loét tá tràng lành tính [71]. Viêm teo dạ dày
vùng thân vị và thiếu máu ác tính rõ rệt cũng làm tăng nguy cơ UTDD [72].
Niêm mạc dạ dày viêm teo mạn tính có những biến đổi như dị sản, loạn sản
14
ruột. Đây được coi là trạng thái tiền ung thư, 90% UTDD có những biến đổi
này trước khi xuất hiện.
1.1.3.2. Cơ chế phân tử của ung thư dạ dày.
Ngày nay, các nhà khoa học đã phần nào giải thích được cơ chế phân tử
của UTDD liên quan đến sự rối loạn điều hòa các con đường gây ung thư kinh
điển như p53 [73], WNT / β-catenin [74], NF-κB [75] và PI3K / Akt [76].
Trung tâm của các cơ chế này là những thay đổi di truyền và biểu sinh trong
các đường tín hiệu gây ung thư [1].
1.1.4. Chẩn đoán ung thư dạ dày.
Chẩn đoán ung thư dạ dày tùy thuộc vào giai đoạn tiến triển của bệnh.
Chẩn đoán lâm sàng giai đoạn muộn thường không khó, chẩn đoán khó hơn là
UTDD giai đoạn sớm vì triệu chứng thường không điển hình và chỉ có tính
chất gợi ý. Hiện nay có khá nhiều phương tiện và các phương pháp chẩn đoán
cận lâm sàng, mỗi phương pháp có một ưu nhược điểm khác nhau và nên kết
kết hợp các phương pháp trong tầm soát, chẩn đoán cũng và đánh giá bệnh
nhân để lựa chọn chỉ định và phương pháp điều trị.
1.1.4.1. Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng của UTDD thường rất nghèo nàn và không đặc
hiệu nên dễ lầm tưởng với triệu chứng của các bệnh lý khác.
+ Các triệu chứng sớm và không đặc hiệu: Chán ăn, ăn không tiêu, gầy
sút nhanh, da xanh, mệt mỏi.
+ Các triệu chứng rõ rệt: Đau bụng, khối u bụng, thể trạng suy kiệt, di
căn hạch thượng đòn trái, khối u buồng trứng, di căn xương hoặc các biến
chứng như thủng dạ dày, xuất huyết tiêu hóa.