Tải bản đầy đủ (.doc) (213 trang)

Nghiên cứu cơ cấu công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.82 MB, 213 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI



----

-----

ĐỖ ANH DŨNG

NGHIÊN CỨU CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP
VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ

HÀ NỘI – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI



----

-----

ĐỖ ANH DŨNG

NGHIÊN CỨU CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP


VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ

Chuyên ngành

: Địa lí học

Mã số

: 9310501

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Lê Văn Thông

HÀ NỘI – 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan, có nguồn gốc rõ
ràng.
Tác giả luận án

Đỗ Anh Dũng


LỜI CẢM ƠN

Với tất cả tình cảm của mình, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu
sắc nhất tới GS.TS. Lê Văn Thông, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi

trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo trong bộ môn Địa lí Kinh tế - Xã hội và Ban chủ nhiệm khoa Địa lí
(trường Đại học Sư phạm Hà Nội) đã động viên, ủng hộ và đóng góp nhiều ý kiến quý
báu cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại học (Trường Đại học
Sư phạm Hà Nội), Vụ Giáo dục Trung học (Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án. Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới
Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê các tỉnh, thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Quảng
Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi
trong quá trình thu thập tài liệu và điều tra khảo sát.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ủng
hộ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận án

Đỗ Anh Dũng


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài....................................................................................................1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.........................................................................2
3. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................3
4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu..........................................................4
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài...............................................................9
6. Cấu trúc của luận án..............................................................................................9
Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP.......10
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu................................................................... 10
1.1.1.Nghiên cứu về công nghiệp và cơ cấu công nghiệp....................................10

1.1.2. Nghiên cứu về phát triển lãnh thổ trọng điểm (hạt nhân)..........................13
1.1.3. Nghiên cứu về vùng kinh tế trọng điểm...................................................... 15
1.1.4. Từ kết quả tổng quan của các công trình khoa học.................................... 17
1.2. Cơ sở lí luận về công nghiệp và cơ cấu ngành công nghiệp.........................18
1.2.1. Các khái niệm............................................................................................ 18
1.2.2. Cơ cấu công nghiệp................................................................................... 23
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu ngành công nghiệp..............................32
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu công nghiệp vận dụng vào nghiên cứu Vùng kinh

tế trọng điểm Bắc Bộ........................................................................................... 38
1.3. Cơ sở thực tiễn về cơ cấu công nghiệp ở Việt Nam và các vùng kinh tế
trọng điểm.............................................................................................................. 41
1.3.1. Cơ cấu ngành công nghiệp ở Việt Nam...................................................... 41
1.3.2. Cơ cấu công nghiệp của các vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam.............48
1.3.3. Bài học kinh nghiệm vận dụng vào Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.........54
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1....................................................................................... 56
Chƣơng 2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG VÀ CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP
VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ GIAI ĐOẠN 2005 – 2016.............58
2.1. Các nhân tố ảnh hƣởng đến cơ cấu công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ . 58

2.1.1. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ..................................................................... 58


2.1.2. Nhân tố tự nhiên......................................................................................... 59
2.1.3. Nhân tố kinh tế - xã hội.............................................................................. 63
2.2. Thực trạng cơ cấu ngành công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai
đoạn 2005 - 2016.................................................................................................... 78
2.2.1. Khái quát chung......................................................................................... 78
2.2.2. Cơ cấu công nghiệp theo ngành................................................................. 81
2.2.3. Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế............................................. 93

2.2.4. Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ.............................................................. 99
2.2.5. Đánh giá chung........................................................................................112
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2.....................................................................................116
Chƣơng 3. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CƠ CẤU CÔNG
NGHIỆP Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ..................................118
3.1. Căn cứ đề xuất định hƣớng và giải pháp...................................................118
3.1.1. Các căn cứ pháp lí...................................................................................118
3.1.2. Cơ hội và thách thức đối với chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ.........................................................................................118
3.2. Quan điểm và định hƣớng về cơ cấu ngành công nghiệp.........................121
3.2.1. Quan điểm................................................................................................121
3.2.2. Định hướng..............................................................................................123
3.3. Các giải pháp chủ yếu..................................................................................130
3.3.1. Nhóm giải pháp về kinh tế kỹ thuật..........................................................130
3.3.2. Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách....................................................138
3.3.3. Nhóm giải pháp về mở rộng thị trường....................................................141
3.3.4. Nhóm giải pháp về chuyển dịch cơ cấu công nghiệp gắn với bảo vệ môi
trường................................................................................................................ 143
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3.....................................................................................144
KẾT LUẬN..........................................................................................................147
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ..................................................................... 149
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................150
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt


Diễn giải

1

CN

Công nghiệp

2

FDI (Foreign Direct Investment)

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

3

GDP (Gross Domestic Product)

Tổng sản phẩm quốc nội

4

GTSX

Giá trị sản xuất

5

KCN


Khu công nghiệp

6

KTTĐ

Kinh tế trọng điểm

7

KT-XH

Kinh tế - xã hội

8



Lao động

9

SX

Sản xuất


DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH TRONG LUẬN ÁN
1. DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị giá trị sản xuất công nghiệp phân theo

nhóm ngành giai đoạn 2005 – 2016

41

Bảng 1.2. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ở nước ta phân theo ngành (cấp 2)
giai đoạn 2005 – 2016

42

Bảng 1.3. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước
ta giai đoạn 2005 – 2016 (%)

45

Bảng 2.1. Vốn đầu tư vào sản xuất công nghiệp ở các địa phương vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ giai đoạn 2005 – 2016

73

Bảng 2.2. Qui mô GRDP và GRDP bình quân theo đầu người của vùng KTTĐ Bắc
Bộ giai đoạn 2005 - 2016 79
Bảng 2.3. Giá trị sản xuất công nghiệp và thứ bậc tỉ trọng các ngành công nghiệp
cấp 2 vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2005 – 2016

85

Bảng 2.4. Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo địa phương của vùng KTTĐ Bắc
Bộ giai đoạn 2005 - 2016.......................................................................100
Bảng 2.5. Năng suất lao động công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai
đoạn 2005 - 2016....................................................................................103

2. DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Quy mô dân số vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2005 - 2016....................64
Hình 2.2. Lao động công nghiệp và tỉ lệ lao động công nghiệp trong tổng số lao
động đang làm việc của vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2005 – 2016.........66
Hình 2.3. GDP công nghiệp (giá hiện hành) của vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2005
– 2016......................................................................................................... 79
Hình 2.4. Cơ cấu giá trị SX CN phân theo 4 nhóm ngành ở vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ năm 2005 và năm 2016.................................................................. 82
Hình 2.5. So sánh cơ cấu công nghiệp theo ngành (cấp 2) của vùng KTTĐ Bắc Bộ
và vùng KTTĐ Phía Nam năm 2016.......................................................... 84


Hình 2.6. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của
vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai đoạn 2005 - 2016.............................94
Hình 2.7. Thứ hạng quy mô giá trị sản xuất công nghiệp (giá thực tế) của các địa
phương vùng KTTĐ Bắc Bộ trong cả nước giai đoạn 2005 - 2016..........101
3. DANH MỤC BẢN ĐỒ
3.1. Bản đồ hành chính vùng KTTĐ Bắc Bộ ....................................... sau trang 58
3.2. Bản đồ các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến cơ cấu CN
vùng KTTĐ Bắc Bộ ................................................................................. sau trang 60
3.3. Bản đồ các nhân tố KT-XH ảnh hưởng đến cơ cấu CN
vùng KTTĐ Bắc Bộ.. .................................................................. sau trang 64
3.4. Bản đồ cơ cấu công nghiệp phân theo ngành
vùng KTTĐ Bắc Bộ .. ................................................................... sau trang 80
3.5. Bản đồ cơ cấu CN phân theo thành phần kinh tế
vùng KTTĐ Bắc Bộ... .................................................................... sau trang 93
3.6. Bản đồ cơ cấu công nghiệp phân theo lãnh thổ
vùng KTTĐ Bắc Bộ... .................................................................... .sau trang 100



1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói chung và CN nói riêng là một trong những
nội dung quan trọng được đề cập xuyên suốt trong các Văn kiện Đại hội Đảng gần
đây ở nước ta. Để đạt được mục tiêu “phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành
nước CN theo hướng hiện đại” như Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XII đề ra, phát
triển CN được xem là phương thức chủ đạo và là nhiệm vụ trung tâm trong giai
đoạn tới [17, 18]. Thực tiễn phát triển CN của Việt Nam trong giai đoạn từ 2005 –
2016 cho thấy CN luôn là khu vực có tốc độ tăng trưởng khá cao và chiếm tỉ trọng
lớn trong quy mô GDP cả nước hàng năm (khoảng 30%). Tuy vậy, việc phát triển
CN trong bối cảnh toàn cầu hóa và tác động của cuộc cách mạng CN 4.0 như hiện
nay đặt ra yêu cầu cấp thiết cần phải chuyển dịch cơ cấu CN nhằm tiếp tục phát huy
vai trò của ngành đồng thời tận dụng các thời cơ (về ứng dụng khoa học công nghệ,
thị trường,…) và ứng phó với các thách thức khi một số ưu thế truyền thống của
Việt Nam trước đây đang giảm dần (như giá nhân công, tài nguyên thiên nhiên…).
Trong quá trình phát triển CN hướng tới mục tiêu đưa Việt Nam trở thành
nước CN theo hướng hiện đại, vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) là
hết sức quan trọng bởi đây là những đầu tàu thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ
cấu CN của cả nước [11]. Trong số 04 vùng KTTĐ ở nước ta, sản xuất CN ở vùng
KTTĐ Bắc Bộ luôn chiếm tỉ trọng lớn thứ 2 (chiếm 27,4% năm 2016) và có đóng
góp quan trọng hàng đầu vào tăng trưởng sản xuất CN của cả nước (đóng góp
28,4% trong giai đoạn 2005 – 2016). Trong thời gian gần đây, sản xuất CN nói
chung và cơ cấu ngành CN nói riêng của vùng đã có sự chuyển dịch theo hướng
hiện đại, hội nhập quốc tế. Nhờ phát huy những lợi thế so sánh nổi bật của vùng về
nguồn lao động (xét cả về số lượng và chất lượng), cơ sở hạ tầng và khả năng thu
hút đầu tư, SX CN trong vùng đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng cả về mặt
lượng (thể hiện qua tốc độ tăng trưởng) và mặt chất (thể hiện qua cơ cấu và sự
chuyển dịch cơ cấu CN). Xét riêng trong cơ cấu CN, cơ cấu theo ngành đã dần định

hình ngày càng rõ những ngành, sản phẩm chuyên môn hóa (điện tử - tin học, cơ
khí, dệt may – da giày, chế biến thực phẩm - đồ uống…); cơ cấu theo thành phần


2
ngày càng phát huy được vai trò và nguồn lực từ các thành phần kinh tế, nhất là khu
vực ngoài Nhà nước và khu vực FDI; cơ cấu theo lãnh thổ đã định hình khá rõ nét
bộ khung lãnh thổ CN của vùng. Tuy vậy, nhìn chung cơ cấu CN của vùng vẫn còn
một số hạn chế, nổi bật là tốc độ tăng trưởng cao nhưng không ổn định; giá trị gia
tăng thấp, tỷ suất giá trị gia tăng trên giá trị SX CN ở một số giai đoạn có xu hướng
giảm; công nghệ lạc hậu, chậm đổi mới, trong cơ cấu ngành CN tỉ trọng giá trị sản
phẩm công nghệ cao trong giá trị sản phẩm CN còn thấp; CN hỗ trợ trong vùng kém
phát triển... Bên cạnh đó, việc thành lập các khu CN, cụm CN tập trung... đang đặt
ra nhiều vấn đề cấp bách về mặt xã hội và môi trường, đe dọa đến sự phát triển bền
vững, ổn định của toàn vùng và đất nước. Trước những đòi hỏi về việc phát huy vai
trò của vùng trong nền kinh tế cả nước nói chung, SX CN nói riêng cũng như những
yêu cầu của thị trường, tác động của cách mạng CN 4.0 và sức ép cạnh tranh của
các vùng và quốc tế, việc xác định cơ cấu CN của vùng KTTĐ Bắc Bộ trong giai
đoạn tới là rất cần thiết.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên cứu cơ cấu công
nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ” làm luận án tiến sĩ chuyên ngành Địa lí
học. Luận án sẽ tập trung trả lời các câu hỏi chính sau đây:
- Câu hỏi 1: Các nhân tố nào có ảnh hưởng đến cơ cấu CN vùng KTTĐ Bắc Bộ?
Thực trạng cơ cấu CN của vùng KTTĐ Bắc Bộ trong giai đoạn 2005 - 2016 ra sao?
- Câu hỏi 2: Cần thực hiện những giải pháp nào để phát triển cơ cấu CN ở

vùng KTTĐ Bắc Bộ trong giai đoạn 2018 – 2030?

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu

Trên cơ sở phân tích cơ sở lí luận, thực tiễn về cơ cấu công nghiệp trên thế
giới và Việt Nam, mục tiêu chủ yếu của luận án là đánh giá các nhân tố ảnh hưởng,
phân tích thực trạng cơ cấu ngành CN ở vùng KTTĐ Bắc Bộ, từ đó đề xuất những
giải pháp phát triển cơ cấu CN vùng trong giai đoạn 2018 – 2030.
2.2. Nhiệm vụ
Để đạt được mục đích đã đề ra, luận án tập trung vào giải quyết các nhiệm vụ
chính sau:
- Đúc kết có chọn lọc cơ sở lí luận, thực tiễn về công nghiệp, cơ cấu công

nghiệp dưới góc độ Địa lí học.


3
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và phân tích thực trạng cơ cấu ngành CN ở
vùng KTTĐ Bắc Bộ dưới góc độ Địa lí học.
- Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển cơ cấu ngành CN vùng KTTĐ
Bắc Bộ trong giai đoạn 2018 - 2030.

3. Phạm vi nghiên cứu
3.1. Về nội dung
Luận án tập trung vào nghiên cứu cơ cấu ngành CN của vùng KTTĐ Bắc Bộ
dưới góc độ Địa lí học theo 03 phương diện (ngành, thành phần kinh tế và lãnh thổ):
Trong cơ cấu công nghiệp theo ngành, tác giả đánh giá cơ cấu theo các nhóm
ngành trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (theo Quyết định số 27/2018/QĐTTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ) [44]. Các ngành được
phân tích theo 02 khía cạnh: theo cơ cấu ngành cấp 1 và theo cơ cấu ngành cấp 2.
Tuy nhiên đối với các ngành cấp 2, trong Luận án này, để phù hợp với Quyết định
số 27/2018/QĐ-TTg, tác giả dùng thuật ngữ ngành CN cơ khí chế tạo gồm các
ngành thuộc phân ngành cấp 2 mang số thứ tự 24, 25 và từ số thứ tự 27 đến 32;
ngành CN điện tử mang số thứ tự 26; ngành thực phẩm – đồ uống gồm các ngành
mang số thứ tự 10, 11; ngành CN vật liệu xây dựng mang số thứ tự 23; ngành CN

hóa chất gồm các ngành mang số thứ tự 19, 20, 21, 22; ngành dệt may – da giày
gồm các ngành mang số thứ tự 13, 14, 15 (Xem thêm phụ lục 5). Tuy vậy, do điều
kiện về thu thập dữ liệu cũng như vai trò của từng nhóm ngành trong cơ cấu nên
mức độ phân tích có sự khác biệt, trong đó tác giả tập trung phân tích, đánh giá đối
với các ngành cấp 2 nêu trên.
Trong cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế, tác giả tập trung phân tích
theo 03 thành phần kinh tế là Nhà nước, ngoài Nhà nước và Khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài (FDI). Trong cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ, tác giả tập đánh giá cơ
cấu CN toàn vùng, một số tỉnh top đầu và một số hình thức tổ chức lãnh thổ CN nổi
bật như khu CN, trung tâm CN.
3.2. Về lãnh thổ
Địa bàn nghiên cứu của luận án là toàn bộ vùng KTTĐ Bắc Bộ, bao gồm 7
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải
Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh.


4
3.3. Về thời gian
Luận án tập trung nghiên cứu cơ cấu ngành CN ở vùng KTTĐ Bắc Bộ trong
giai đoạn 2005 - 2016 và đề xuất các giải pháp phát triển cơ cấu ngành CN vùng
KTTĐ Bắc Bộ đến năm 2030.

4. Các quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Các quan điểm nghiên cứu
4.1.1. Quan điểm hệ thống
Tác giả luận án xem xét cơ cấu CN của vùng KTTĐ Bắc Bộ đặt trong các
chỉnh thể hay hệ thống lớn hơn đó là toàn bộ nền kinh tế của vùng hay cơ cấu CN
của cả nước. Việc liên kết hài hòa giữa cơ cấu CN của vùng KTTĐ Bắc Bộ với cơ
cấu CN của cả nước cũng như kinh tế của vùng KTTĐ Bắc Bộ giúp ngành CN của
vùng phát huy tốt hơn vai trò đầu tàu, lôi kéo sự phát triển kinh tế chung của vùng

cũng như góp phần thúc đẩy phát triển CN của cả nước. Vì thế, quan điểm hệ thống
mà biểu hiện cụ thể ở đây là liên kết kinh tế theo không gian, theo chuỗi giá trị giữa
ngành CN vùng KTTĐ Bắc Bộ với cơ cấu CN của cả nước cũng như kinh tế của
vùng KTTĐ Bắc Bộ có ý nghĩa hết sức quan trọng.
4.1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Việc nghiên cứu quy luật phân bố trong không gian của các hoạt động kinh tế
là nhiệm vụ cốt lõi của khoa học Địa lí. Các hoạt động kinh tế nói chung và SX CN
nói riêng đều gắn với một không gian nhất định. Vì vậy, cần phải gắn đối tượng
nghiên cứu với không gian xung quanh mà nó đang tồn tại. Trong luận án, tại
chương 2 quan điểm tổng hợp lãnh thổ được tác giả vận dụng triệt để trong việc
phân tích cơ cấu CN theo lãnh thổ của vùng KTTĐ Bắc Bộ nhằm chỉ ra những điểm
bất hợp lí về mặt bố trí không gian trong quan hệ với các hoạt động kinh tế trong
cùng lãnh thổ hoặc lãnh thổ có liên quan. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ cũng được
tác giả vận dụng ở chương 3 trong việc đề xuất các cluster CN – dịch vụ nhằm hoàn
thiện cơ cấu CN của vùng KTTĐ Bắc Bộ.
4.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Đối với sự phát triển cơ cấu CN của một lãnh thổ, việc nhìn nhận theo quan
điểm lịch sử - viễn cảnh có ý nghĩa hết sức quan trọng. Vùng KTTĐ Bắc Bộ có lịch
sử phát triển CN sớm so với các lãnh thổ còn lại ở nước ta. Việc xem xét tình hình


5
phát triển CN nói chung và cơ cấu CN nói riêng ở những giai đoạn trước cung cấp
những cứ liệu khoa học quan trọng cho việc luận giải thực trạng cũng như dự báo
tương lai. Trong nội dung đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ cấu CN ở vùng KTTĐ
Bắc Bộ, tác giả vận dụng quan điểm lịch sử - viễn cảnh trong việc phân tích dự báo
cơ hội, thách thức đối với chuyển dịch cơ cấu CN của vùng KTTĐ Bắc Bộ, đặc biệt
là xu thế tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, tác động của cuộc cách mạng CN 4.0.
4.1.4. Quan điểm phát triển bền vững
Cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu CN nói riêng có ảnh hưởng rất lớn tới sự

phát triển bền vững của mỗi lãnh thổ. Chính vì vậy, khi nghiên cứu về cơ cấu CN
của vùng KTTĐ Bắc Bộ tác giả vận dụng triệt để quan điểm phát triển bền vững
trong việc đánh giá tính bền vững của cơ cấu CN vùng. Quan điểm phát triển bền
vững trong luận án được thể hiện cụ thể qua việc phân tích, đánh giá hiện trạng phát
triển cũng như định hướng phát triển CN của vùng trong tương lai xét trong mối
quan hệ tính hiệu quả và bền vững ở các khía cạnh kinh tế – xã hội – môi trường.
Vận dụng quan điểm này, tác giả đề xuất định hướng phát triển cơ cấu CN của vùng
theo hướng đạt được hiệu quả kinh tế – xã hội cao nhất đồng thời giảm thiểu các tác
động xấu đến môi trường cả trong ngắn hạn và dài hạn.
4.2. Các phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp thu thập xử lí số liệu thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp

Thu thập, xử lí số liệu thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp là các phương
pháp phổ biến trong nghiên cứu, đặc biệt là trong nhóm ngành khoa học xã hội. Các
số liệu thống kê và tài liệu khoa học có liên quan được tác giả luận án thu thập có
lựa chọn và tiến hành phân tích, so sánh, tổng hợp nhằm làm sáng tỏ các nội dung
khoa học trong luận án.
Số liệu thống kê (bao gồm cả số liệu sơ cấp và thứ cấp) là các cứ liệu không
thể thiếu trong một công trình thuộc chuyên ngành Địa lí kinh tế. Thông qua các số
liệu thống kê (cả sơ cấp và thứ cấp) giúp nhà nghiên cứu minh chứng, luận giải các
luận điểm đưa ra một cách thuyết phục. Ngoài số liệu thống kê, các công trình khoa
học đã công bố cũng là nguồn tham khảo quan trọng cho tác giả trong quá trình
nghiên cứu luận án. Do vậy, phương pháp thu thập và xử lí số liệu, tài liệu được tác
giả vận dụng triệt để trong luận án.


6
Đối với nguồn số liệu: nguồn số liệu thứ cấp được tác giả thu thập từ nhiều
nguồn khác nhau như từ các cơ quan thống kê (Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê
các tỉnh, thành phố), kết quả các cuộc điều tra, khảo sát của các cơ quan Nhà nước,

các bản quy hoạch đã được phê duyệt... Đối với các số liệu sơ cấp, tác giả đã tiến
hành khảo sát (xem thêm phương pháp Khảo sát thực địa) để có được các số liệu
chi tiết phục vụ mục đích nghiên cứu. Trên cơ sở số liệu thu thập được, đặc biệt là
nguồn dữ liệu thứ cấp, tác giả đã tiến hành xử lí, phân tích nhằm đánh giá hiện trạng
cơ cấu CN vùng KTTĐ Bắc Bộ. Đây là nguồn số liệu chủ yếu cung cấp các minh
chứng thực trạng cơ cấu CN của vùng KTTĐ Bắc Bộ.
Đối với các nguồn tài liệu tham khảo khác, tác giả đã tiến hành nghiên cứu các
tài liệu có nội dung liên quan đến đề tài và sử dụng chúng nhằm làm rõ hơn các nội
dung về cơ sở lí luận (ở chương 1), đánh giá điều kiện và hiện trạng (ở chương 2) và
đề xuất định hướng, giải pháp (ở chương 3).
4.2.2. Phương pháp khảo sát thực địa
Phương pháp khảo sát thực địa được tác giả tiến hành nhằm bổ sung các luận
chứng cho các nhận định, đánh giá về cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu CN của vùng
KTTĐ Bắc Bộ. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tiến hành khảo sát thực địa
tại một số tỉnh như Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh. Ở các
tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương tác giả đã tiến hành phát phiếu điều tra đối với các nhóm
đối tượng khác nhau nhằm thu thập thông tin phục vụ mục tiêu nghiên cứu. Thời
gian thực hiện phỏng vấn, khảo sát thực địa vào tháng 1 năm 2017; đối tượng phỏng
vấn trong quá trình điều tra, khảo sát thực địa bao gồm cán bộ quản lí các cấp
ở địa phương với số lượng phiếu khảo sát thu về là 45 phiếu (xem các phụ lục 1 và
4), công nhân khu CN với số lượng phiếu khảo sát thu về là 214 phiếu (xem các phụ
lục 2 và 4) theo trình tự các bước cơ bản sau:
- Bước 1: Phỏng vấn đối tượng là các cán bộ quản lí cấp huyện (27 người
trong đó 12 người thuộc văn phòng UBND huyện và 15 người thuộc phòng Kinh tế
- Hạ tầng), cấp tỉnh (8 người thuộc Văn phòng UBND tỉnh, 10 người thuộc các sở
Công thương, Kế hoạch và Đầu tư và cán bộ Ban Quản lí các khu CN) nhằm thu
thập thông tin về:
+ Trình độ phát triển CN chung của địa phương



7
+ Sự phân bố không gian và cơ cấu ngành, thành phần của các xí nghiệp CN.
+ Tác động của phát triển và phân bố công nghiệp tới phát triển KT-XH của
địa phương.
+ Những hạn chế, khó khăn trong việc thực thi các chính sách về phát triển
CN nói chung và cơ cấu CN nói riêng ở địa phương.
+ Định hướng cơ cấu (ngành, lãnh thổ, thành phần kinh tế) của địa phương.
- Bước 2: Phỏng vấn đối tượng là công nhân tại một số khu CN trong các lĩnh
vực công nghiệp chế biến ở Bắc Ninh (KCN Yên Phong) và Hải Dương (KCN Tiền
Trung, KCN Đại An) nhằm thu thập thông tin về:
+ Môi trường làm việc trong các nhà máy và công việc cụ thể của công
nhân. + Đánh giá mức độ thay đổi công nghệ trong các dây chuyền SX
+ Thu nhập bình quân của công nhân
Đối với các tỉnh và thành phố còn lại, tác giả đã khảo sát ở một số nhà máy, xí
nghiệp lớn để có thêm thông tin, đặc biệt là thông tin xung quanh vấn đề môi
trường, sự thay đổi mức sống của công nhân và người dân sống ở khu vực xung
quanh… Qua khảo sát thực địa, tác giả có thêm căn cứ thực tiễn để rút ra một số
nhận định trong luận án của mình như sự chuyển dịch cơ cấu CN theo thành phần
và lãnh thổ, tác động của sự chuyển dịch cơ cấu CN tới đời sống KT-XH,…
4.2.3. Phương pháp bản đồ - GIS
Phương pháp bản đồ - GIS (Hệ thống thông tin Địa lí - Geographic
Information System) được sử dụng ngày càng rộng rãi trong nghiên cứu Địa lí bởi
khả năng phân tích và thể hiện đặc điểm các đối tượng hết sức đa dạng và thuận tiện
của các phần mềm GIS. Trong quá trình nghiên cứu luận án, tác giả đã sử dụng
phương pháp này trong hầu hết các bước nghiên cứu, cụ thể: Trong bước thu thập
tài liệu nghiên cứu, các bản đồ được xây dựng trên các phần mềm GIS của các cơ
quan chuyên ngành được tác giả sử dụng như một nguồn tài liệu quí giá như các bản
đồ các nguồn lực và hiện trạng phát triển CN của toàn vùng và từng tỉnh, thành phố
trong vùng KTTĐ Bắc Bộ; Trong quá trình tiến hành nghiên cứu, các phần mềm
GIS là một công cụ hữu ích giúp tác giả đưa ra những phân tích về mặt không gian

(cơ cấu CN theo lãnh thổ) từ đó đề xuất lựa chọn các phân bố SX CN của vùng theo
lãnh thổ một cách hợp lí. Trong việc thể hiện kết quả nghiên cứu, tác giả luận án


8
cũng đã xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề bằng phần mềm MapInfo nhằm thể
hiện một cách khoa học, trực quan những kết quả đó.
4.2.4. Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu
luận án bởi các đóng góp từ các chuyên gia giúp tác giả có thêm nhiều thông tin bổ
ích đồng thời thẩm định lại một số nhận định khoa học trong luận án. Trong quá
trình nghiên cứu, tác giả luận án đã có cơ hội được tiếp xúc và lấy ý kiến của các
chuyên gia thuộc Viện nghiên cứu Chiến lược, Chính sách CN (Bộ Công thương),
Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Sở Kế hoạch và Đầu tư thành
phố Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh,… Số lượng phiếu khảo sát các
chuyên gia thu về là 42 phiếu. Các ý kiến chuyên gia được khai thác chủ yếu thông
qua hình thức phỏng vấn sâu về các nội dung và một số kết quả sơ bộ của Luận án
(xem phụ lục 3 và 4).
Phương pháp chuyên gia có vai trò quan trọng trong quá trình nghiên cứu
Luận án và được thể hiện cụ thể trong các nội dung: Ở phần Mở đầu, việc xin ý kiến
chuyên gia giúp tác giả giới hạn mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu phù hợp; Ở chương
1, tác giả đã tiếp thu ý kiến của các chuyên gia trong việc lựa chọn chính xác hơn về
các nội dung cần tổng quan, bổ sung và hoàn thiện cơ sở lí luận và thực tiễn về cơ
cấu CN; Ở chương 2, các ý kiến chuyên gia giúp tác giả có thêm thông tin để điều
chỉnh hợp lí một số phân tích, đánh giá về các nhân tố, hiện trạng cơ cấu CN ; Ở
chương 3, tác giả đã tiếp thu ý kiến các chuyên gia trong việc đề xuất định hướng và
giải pháp hoàn thiện cơ cấu CN của vùng, đặc biệt là về cơ cấu ngành và cơ cấu
lãnh thổ thông qua đề xuất các mô hình cluster, lựa chọn các ngành CN chủ lực…
4.2.5. Phương pháp dự báo
Phương pháp dự báo đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu Địa lí KT-XH

bởi mỗi đối tượng nghiên cứu đều chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố. Các
nhân tố về KT-XH luôn có sự thay đổi trong khi các nhân tố vị trí địa lí và điều kiện
tự nhiên tuy hầu như không biến đổi song vai trò của chúng có sự khác nhau (tùy
vào năng lực khai thác của con người) ở từng giai đoạn. Vì thế, trong nghiên cứu
này, ở chương 3 của Luận án việc dự báo các cơ hội, thách thức tác động đến cơ cấu
CN của vùng KTTĐ Bắc Bộ trong tương lai là một căn cứ quan trọng để tác giả đề
xuất các giải pháp phát triển cơ cấu CN của vùng.


9

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Về mặt khoa học
- Bổ sung và làm rõ cơ sở lí luận về cơ cấu công nghiệp xét theo 03 khía cạnh
(ngành, thành phần kinh tế và lãnh thổ) dưới góc độ Địa lí học, trong đó khẳng định
nội hàm quan trọng nhất của cơ cấu CN là mối quan hệ của các yếu tố cấu thành
nên hệ thống CN.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu CN trong đó chỉ rõ vai trò của
các nhóm nhân tố: Các yếu tố về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên đóng vai trò quan
trọng trong việc tạo tiền đề và là yếu tố nền tảng; các điều kiện KT-XH đóng vai trò
quyết định. Trong vai trò quản lí, Nhà nước có vai trò hết sức quan trọng trong việc
định hướng cơ cấu CN theo ý chí chủ quan song phải dựa trên các điều kiện khách
quan về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và các điều kiện KT-XH khác.
- Xác định các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu CN của một vùng KTTĐ trong điều
kiện thống kê ở Việt Nam.
5.2. Về mặt thực tiễn
- Phân tích cơ cấu CN của cả nước và 3 vùng KTTĐ ở Việt Nam và rút ra một
số bài học kinh nghiệm trong việc hình thành cơ cấu CN của vùng KTTĐ Bắc Bộ.
- Làm rõ các nhân tố tác động tới cơ cấu công nghiệp ở vùng KTTĐ Bắc Bộ,
từ đó khẳng định vùng KTTĐ Bắc Bộ hội tụ nhiều nhân tố thuận lợi để hình thành

cơ cấu CN hiện đại, hiệu quả và bền vững.
- Nêu được bức tranh cơ cấu CN của vùng theo 03 khía cạnh (ngành, thành phần
kinh tế và lãnh thổ) và chỉ rõ đặc trưng, mặt tích cực, mặt hạn chế cần khắc phục.

- Đề xuất giải pháp phát triển cơ cấu ngành CN của vùng KTTĐ Bắc Bộ trong
giai đoạn đến năm 2030.

6. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án
được cấu trúc thành 3 chương chính:
- Chương 1. Cơ sở khoa học về cơ cấu công nghiệp.
- Chương 2. Các nhân tố ảnh hưởng và cơ cấu công nghiệp ở vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ.
- Chương 3. Định hướng và giải pháp phát triển cơ cấu công nghiệp ở vùng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.


10

Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu về công nghiệp và cơ cấu công nghiệp
Trong số các công trình khoa học nổi tiếng nghiên cứu về CN cần phải kể đến
“Thuyết định vị công nghiệp” của Alfred Webber (1868-1958) đưa ra năm 1909
trong công trình “Über den Standort der Industrie” (Theory of the Location of
Industries). Trong nghiên cứu này, A. Weber đề xuất cơ sở lí thuyết cho việc tính
toán các yếu tố không gian nhằm tìm kiếm vị trí tối ưu và chi phí tối thiểu cho các
xí nghiệp CN [80]. Theo ông, mục tiêu quan trọng nhất của việc tập trung hóa SX
CN theo không gian là “cực tiểu hóa chi phí và cực đại hóa lợi nhuận”. Đối với mỗi

địa điểm (lãnh thổ) khi nghiên cứu, lựa chọn để đầu tư phát triển CN cần tập trung
vào ba yếu tố căn bản:
- Hướng đến các lãnh thổ có chi phí vận tải thấp nhất.
- Hướng theo yếu tố lao động nghĩa là các lãnh thổ (khu vực) có giá nhân công rẻ.
- Sự tích tụ, nghĩa là các khu vực tập trung nhiều xí nghiệp CN.
Sau này, nhiều tác giả đã vận dụng và phát triển, hoàn thiện hơn lí thuyết của
Webber như Douglass C. North trong công trình “Lí thuyết vị trí và phát triển kinh
tế vùng” [83], Mary Amiti trong công trình “Lí thuyết thương mại mới và định vị
CN ở EU: Khảo sát các bằng chứng” [77]…
Thuyết “Định vị công nghiệp” cùng các nghiên cứu bổ sung, mở rộng dù
không trực tiếp phân tích về cơ cấu CN song là tài liệu tham khảo có giá trị đối với
luận án trong việc phân tích thực trạng và luận giải về định hướng, giải pháp đối với
cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của vùng KTTĐ Bắc Bộ.
Trong nghiên cứu “Phát triển công nghiệp: một số trường hợp cá biệt hóa và
định hướng chính sách” [84] tác giả Dani Rodrik của Đại học Havard đã chỉ ra sự
phát triển đa dạng của các hoạt động CN, đặc biệt là trong công nghiệp chế biến và
đề xuất một số định hướng chính sách phát triển. Trong nghiên cứu, tác giả đã đưa
ra 07 giả thuyết đáng chú ý: (1) Sự phát triển kinh tế đòi hỏi phải đa dạng hóa chứ


11
không phải chuyên môn hóa, (2) Các quốc gia có được sự tăng trưởng nhanh chóng
là nhờ vào khu vực CN chế biến mạnh, (3) Việc gia tăng tốc độ tăng trưởng nền
kinh tế có liên quan đến việc chuyển dịch cơ cấu các ngành chế biến, (4) Các mô
hình chuyên môn hóa sản xuất không bị kìm hãm bởi các nhân tố lợi thế, (5) Các
quốc gia làm tốt công tác quảng bá thương hiệu sản phẩm sẽ phát triển nhanh hơn,
(6) Có sự hội tụ vô điều kiện ở cấp độ các sản phẩm riêng lẻ, (7) Một số mô hình
chuyên môn hóa có lợi hơn so với các mô hình khác để thúc đẩy cải tiến năng lực
trong ngành CN. Dựa trên việc phân tích các giả thuyết trên, tác giả đã phân tích mô
hình nhằm nhấn mạnh tác động của 3 yếu tố chính sách kinh tế (tự do hóa thương

mại, thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm CN phi truyền thống như IT, gia công phần
mềm… và chính sách tài khoản vãng lai) tới phát triển CN. Cuối cùng, ông khẳng
định để phát triển CN thì cần có chính sách phát triển công nghiệp đủ mạnh (trong
đó nhà nước và doanh nghiệp cùng nhau xác định các rào cản và tìm cách dỡ bỏ,
xây dựng mô hình hợp tác công – tư trong CN). Nghiên cứu của tác giả Dani Rodrik
đã đề cập đến vấn đề cơ cấu CN theo ngành (đặc biệt nhấn mạnh sự gia tăng số
lượng các sản phẩm, ngành CN mới) cùng với đó là quan điểm về đa dạng hóa sản
phẩm đối với một lãnh thổ đủ lớn (quốc gia hoặc vùng lớn) và việc nhấn mạnh vai
trò của chính sách phát triển CN là những ý tưởng được tác giả sử dụng trong nhiều
nội dung của luận án, nhất là các nội dung về chính sách.
Ở trong nước, CN và cơ cấu CN là một nội dung quan trọng của Địa lí học và
Kinh tế học vì thế đã được nhiều tác giả nghiên cứu cả về lí thuyết và thực tiễn. Trong
giáo trình “Địa lí KT-XH đại cương” [63], tác giả Nguyễn Minh Tuệ đã dành một
chương (chương VIII) để giới thiệu về địa lí CN. Trong chương này, tác giả ngoài việc
nêu một số vấn đề lí luận chung (quan niệm, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng),
tác giả phân tích đặc điểm và hiện trạng một số ngành CN quan trọng trên thế giới và
các hình thức tổ chức lãnh thổ CN. Ở các giáo trình Địa lí KT-XH

Việt Nam đã đi sâu vào phân tích đặc điểm phát triển của ngành CN Việt Nam,
trong đó ngoài nội dung đánh giá tình hình phát triển nói chung còn phân tích cơ
cấu CN theo ngành, theo thành phần và theo lãnh thổ khá đầy đủ [46].


12
Trong giáo trình Kinh tế phát triển [29] ngoài việc phân tích một số vấn đề lí
luận có liên quan đến cơ cấu CN (trong chương 4) tác giả cũng dành riêng một
chương (Chương 14) để phân tích các vấn đề về CN và CN hóa trong phát triển kinh
tế. Ở chương này, tác giả nêu một số vấn đề lí luận về vai trò của CN, các vấn đề
liên quan đến CN hóa (lịch sử, nội dung, vai trò), chính sách phát triển CN và CN
hóa, và lựa chọn đường lối CN hóa ở Việt Nam.

Các nội dung phân tích trên được tác giả luận án sử dụng như một nguồn tài
liệu tham khảo quan trọng đối với các nội dung ở chương 1 (nội dung cơ sở lí luận
và thực tiễn về cơ cấu CN) và chương 3 (định hướng, giải pháp phát triển cơ cấu
CN vùng KTTĐ Bắc Bộ).
Trong tuyển tập “Tái cơ cấu kinh tế để phục hồi tốc độ tăng trưởng” của Viện
Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tác giả Dương Đình Giám đã công
bố nghiên cứu “Việt Nam nên lựa chọn các ngành, lĩnh vực công nghiệp nào để ưu
tiên phát triển” [19]. Trong nghiên cứu, tác giả đã luận giải lí do cần thiết phải lựa
chọn các ngành, lĩnh vực CN ưu tiên như nguồn lực quốc gia có hạn, Việt Nam là
nước đi sau trong quá trình CN hóa và chịu sức ép hội nhập lớn, các ngành ưu tiên
sẽ tạo động lực và có sức lan tỏa tới các ngành khác… Từ lập luận về lí do cần lựa
chọn các ngành ưu tiên, tác giả đưa ra các luận cứ cho sự lựa chọn các ngành, lĩnh
vực CN ưu tiên dựa vào các tiêu chí: (1) các ngành là điều kiện cần thiết đối với
quốc gia, (2) các ngành có tác động về chất đối với toàn ngành CN và nền kinh tế và
(3) các ngành có tác động về lượng đối với toàn ngành CN và nền kinh tế và (4) các
ngành phù hợp với thị trường và xu thế phân công quốc tế. Trên cơ sở các tiêu chí
đó, tác giả đề xuất các ngành ưu tiên bao gồm nhóm ngành cơ khí (cơ khí nông
nghiệp, đóng tàu), nhóm ngành chế biến (thực phẩm – đồ uống, giấy – gỗ, thủ công
mỹ nghệ,…), nhóm ngành hóa chất (phân bón, dược phẩm, sơn…), công nghệ sinh
học (công nghệ đột biến gen, công nghệ vi sinh). Cuối cùng, tác giả đề xuất các giải
pháp cho phát triển các nhóm ngành CN ưu tiên trên trong đó nhấn mạnh vào các
giải pháp: (1) Đổi mới, hiện đại hóa các quy trình công nghệ, (2) phát triển đồng bộ
các ngành CN và dịch vụ hỗ trợ, (3) hoàn thiện các chuỗi giá trị trong CN chế biến,
(4) tạo lập hệ thống chính sách đồng bộ và hiệu quả. Mặc dù công trình của tác giả
Dương Đình Giám không trực tiếp phân tích sâu về CN, cơ cấu CN song các luận


13
giải về lựa chọn ngành CN ưu tiên cũng như các giải pháp để phát triển các ngành
này được tác giả luận án xem như một nguồn tham khảo quan trọng để xác định cơ

cấu CN và giải pháp hoàn thiện cơ cấu CN cho vùng KTTĐ Bắc Bộ.
Trong nghiên cứu về “Chính sách công nghiệp Việt Nam”, tác giả Đặng Quang
Vinh [66] đã nêu vai trò của chính sách phát triển CN, đặc biệt là trong bối cảnh tác
động của Cách mạng CN 4.0. Tác giả cũng đề xuất các ngành CN cần ưu tiên bao
gồm: nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (cơ khí, luyện kim, hóa chất, chế
biến nông – lâm – thủy sản, dệt may và da giày), ngành điện tử - viễn thông và
ngành năng lượng mới, năng lượng tái tạo. Cuối cùng, tác giả đã đưa ra 02 nhóm
giải pháp phát triển đối với các ngành CN ưu tiên trên, đó là (1) Nhóm giải pháp đột
phá (bao gồm đổi mới thể chế phát triển công nghiệp, đổi mới và nâng cao hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực, giải pháp về công nghệ) và
(2) nhóm giải pháp dài hạn (bao gồm cơ chế thu hút đầu tư, phát triển thị trường
quốc tế, phát triển công nghiệp hỗ trợ). Nghiên cứu của tác giả Đặng Quang Vinh
được tác giả tham khảo cho nội dung về đề xuất định hướng, giải pháp phát triển cơ
cấu CN của vùng KTTĐ Bắc Bộ, đặc biệt là các giải pháp về thu hút đầu tư, phát
triển thị trường, phát triển công nghiệp hỗ trợ.
1.1.2. Nghiên cứu về phát triển lãnh thổ trọng điểm (hạt nhân)
Lí thuyết “Vị trí trung tâm” (Central Place Theory) của Walter Christaller được


đề cập đến trong tác phẩm “Các vị trí trung tâm ở miền Nam nước Đức được công
bố vào năm 1933 là một trong những lí thuyết quan trọng của thế kỷ XX bởi nó
được coi như là lí thuyết mở đường cho việc nghiên cứu các hệ thống không gian
mà cụ thể ở đây là các lãnh thổ trọng điểm (hạt nhân) – các đô thị. Theo tác giả luận
án, đóng góp khoa học quan trọng của lí thuyết trên đó là việc khẳng định sự cần
thiết phải hình thành lãnh thổ trọng điểm và đưa mô hình toán học vào tính toán, bố
trí về mặt không gian các lãnh thổ trọng điểm đó. Tác giả luận án xem đây là căn cứ
khoa học quan trọng để đề xuất cơ cấu CN theo lãnh thổ cho vùng KTTĐ Bắc Bộ,
trong đó việc bố trí các hạt nhân (trung tâm) là hết sức quan trọng.
Tiếp nối các nghiên cứu của W. Christaller, các nhà khoa học không ngừng bổ
sung, hoàn thiện lí thuyết Vị trí trung tâm nhằm vận dụng chúng vào nhiều lĩnh vực

có liên quan đến không gian kinh tế. Trong số đó, tiêu biểu là các tác


14
giả Losch với công trình “Kinh tế học định vị” [81], công trình của W.W. Hall và
J.C. Hite về việc sử dụng lí thuyết Vị trí trung tâm và Phân tích dòng hấp dẫn trong
phân vùng kinh tế [78]…
Ra đời sau lí thuyết “Vị trí trung tâm”, lí thuyết về Cực tăng trưởng và cực
phát triển của Perroux cũng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng cơ
sở lí luận cho việc xác định và phát triển các lãnh thổ trọng điểm hay lãnh thổ hạt
nhân. Perroux khuyến cáo về hai loại cực: cực phát triển và cực tăng trưởng. Theo
quan niệm của ông, cực phát triển là những đô thị đã hoàn thiện hoặc tương đối
hoàn thiện về chức năng và sự phát triển. Nó bao gồm một hoạt động động lực và
các hoạt động khác xoay quanh nó, có những tác động lôi cuốn quan trọng đối với
các khu vực xung quanh. Cực tăng trưởng là những đô thị mới hình thành và đang
trong quá trình phát triển hoàn thiện [79]. Cực tăng trưởng cùng với không gian cực
hóa và thành phố, thị trấn liên hệ với nhau làm cho cực tăng trưởng có vị trí địa lí
xác định, tức là các hạt nhân của cực tăng trưởng ở vào vùng trung tâm của thành
phố, thị trấn hoặc phụ cận.
Các lí thuyết của A. Chistaller và Perroux đã cung cấp các căn cứ khoa học và
thực tiễn quan trọng để tác giả luận án đánh giá về mức độ hợp lí trong việc phân bố
CN của vùng KTTĐ Bắc Bộ đồng thời đề xuất giải pháp tối ưu hóa không gian sản
xuất CN của vùng này trong tương lai.
Ngoài các lí thuyết của A. Chistaller và Perroux, theo quan điểm của tác giả
luận án lí thuyết phát triển cluster cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc tổ
chức không gian kinh tế trọng điểm nói chung và hình thành cơ cấu CN theo lãnh
thổ nói riêng. Tính đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu cả về lí luận và
thực tiễn phát triển cluster trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Tác giả Michael E.
Porter đã đưa ra một số đặc điểm cơ bản của cluster như: về phạm vi, cluster có thể
trải rộng từ một đô thị đến toàn quốc, thậm chí là lan cả sang các nước lân cận; về

hình thức, cluster bao gồm nhiều hình thức tùy thuộc vào độ sâu và tính phức tạp
của nó;… Cũng trong nghiên cứu này, M. Porter trích dẫn ra một số mô hình cluster
đã hình thành trên thế giới như cluster rượu vang California, cluster thời trang và
giày da ở Italia,… [36]. Trong công trình kể trên, dù chưa đi sâu vào phân tích vai


15
trò hết sức quan trọng của cluster là tạo tính liên kết theo lãnh thổ song qua các tổng
kết, gợi ý về mô hình cluster đã gợi mở cho tác giả luận án những ý tưởng quan
trọng trong việc đề xuất hình thành các cluster nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức lãnh
thổ CN trên địa bàn vùng KTTĐ Bắc Bộ.
1.1.3. Nghiên cứu về vùng kinh tế trọng điểm
Kể từ khi được thành lập (năm 1997) đến nay, các vùng kinh tế trọng điểm
luôn đóng vai trò quan trọng hàng đầu đóng góp vào sự phát triển chung của cả
nước. Vì vậy, tính đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về vùng, trong đó có
thể kể ra một số công trình tiêu biểu về vùng KTTĐ Bắc Bộ:
Các báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ thời kỳ 1996 – 2010 (được phê duyệt tại Quyết định số 747/TTg ngày
11/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ) [48], thời kỳ 2006 – 2020 và gần nhất là bản
Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm
2020, định hướng đến năm 2030 (được phê duyệt tại Quyết định số 198/TTg ngày
25/1/2014 của Thủ tướng Chính phủ) [52]. Trong các bản báo cáo quy hoạch này
các nội dung về đánh giá tiềm năng, hiện trạng phát triển cũng như mục tiêu, định
hướng, giải pháp phát triển KT-XH chung cũng như SX CN nói riêng của vùng
được thể hiện. Tuy vậy, mức độ chi tiết về đánh giá cơ cấu CN của vùng dưới cả 3
khía cạnh ngành, thành phần và lãnh thổ còn nhiều điểm chưa được đề cập, làm rõ
đặt ra yêu cầu cho tác giả luận án phải làm sáng tỏ trong luận án này.
Trong số các công trình địa lí học nghiên cứu sâu về vùng KTTĐ Bắc Bộ có
thể kể đến đề tài độc lập và trọng điểm cấp Nhà nước của GS Lê Bá Thảo “Tổ chức
lãnh thổ Đồng bằng sông Hồng và các tuyến trọng điểm” [44]. Nghiên cứu này tập

trung đánh giá tính hợp lí trong khai thác lãnh thổ, đề xuất các phương án tổ chức
lãnh thổ của vùng, định vị các đối tượng ưu tiên đầu tư phát triển của vùng, trong đó
nhấn mạnh trục Hà Nội – Hải Phòng – Hòn Gai. Mặc dù không gian nghiên cứu trải
rộng cả vùng Đồng bằng sông Hồng (tức bao gồm cả các tỉnh ở tiểu vùng Nam
Đồng bằng sông Hồng – những tỉnh không nằm trong vùng KTTĐ Bắc Bộ) song
trong đề tài này, các nội dung đánh giá về sự phát triển kinh tế, các vấn đề tổ chức
lãnh thổ nói chung và tổ chức lãnh thổ CN nói riêng (chương IV) được các tác giả


16
phân tích khá chi tiết. Tuy vậy, do đề tài này đã được thực hiện cách đây khá lâu (từ
năm 1992) vì thế không tránh khỏi thiếu tính thời sự, cập nhật ở nhiều khía cạnh.
Chính vì thế, trong luận án, ngoài việc kế thừa một số thông tin hữu ích như đề xuất
định hướng phát triển CN nói chung và cơ cấu CN theo lãnh thổ nói riêng tác giả
luận án sẽ làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc đề xuất hoàn thiện cơ cấu CN
theo lãnh thổ gắn với tổ chức lãnh thổ CN của vùng KTTĐ Bắc Bộ.
Trong luận án tiến sĩ “Phát triển CN vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Việt Nam
theo hướng bền vững” của tác giả Tô Hiến Thà [39] đã phân tích điều kiện, thực
trạng phát triển và đề xuất giải pháp phát triển CN của vùng KTTĐ Bắc Bộ theo
hướng bền vững. Trong luận án, tác giả đánh giá sự phát triển CN theo hướng bền
vững (về kinh tế, xã hội và môi trường) dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị
vì thế tác giả nhìn nhận sự phát triển CN theo hướng bền vững được xem như là cơ
sở để phát triển bền vững nền kinh tế nói chung và giải quyết các quan hệ kinh tế có
liên quan như phân phối thu nhập, việc làm, chia sẻ lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội và
lợi ích môi trường giữa các chủ thể có liên quan. Khía cạnh kinh tế chính trị của
luận án còn được thể hiện ở những quan điểm và giải pháp mang tính định hướng
chính sách mà tác giả đề xuất.
Luận án “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quan điểm phát triển bền vững của
vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Việt Nam” của tác giả Tạ Đình Thi [42]. Tác giả đã
phân tích, đánh giá mức độ bền vững của chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng KTTĐ

Bắc Bộ trên cả ba khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường đồng thời đề xuất một số
giải pháp đảm bảo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo quan điểm phát triển bền vững.
Luận án “Phát triển các cụm liên kết CN dệt may ở vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ” của tác giả Nguyễn Kế Nghĩa [32] đã phân tích các điều kiện tiền đề, thực
trạng phát triển và làm rõ luận cứ khoa học cơ bản của định hướng hình thành, phát
triển các cụm liên kết CN ở vùng KTTĐ Bắc Bộ và các giải pháp để thực hiện định
hướng đó.
Luận án “Liên kết vùng vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai đoạn từ nay đến
2020, tầm nhìn 2030” của tác giả Ngô Văn Phong [34] đã làm rõ thực trạng, hạn
chế, tồn tại, nguyên nhân hạn chế trong liên kết Vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2006


×