BỘ ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ
KHOA HỌC
Câu1:Quá trình lấy thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường xung quanh để
tạo ra chất riêng cho cơ thể và thải những chất cặn bã ra môi trường được gọi
chung là quá trình gì?
A. Quá trình trao đổi chất.
C. Quá trình tiêu hoá.
Câu2 : Thịt, cá, tôm, cua rất giàu chất:
B. Quá trình hô hấp.
A. Chất béo.
B. Chất đạm.
C. Chất bột đường.
D. Vi-ta-min
Câu 3: Viết chữ Đ vào
trước câu đúng, chữ S vào
trước câu sai
Nguồn nước sạch luôn có sẵn trong tự nhiên.
Nguồn nước là vô tận cứ việc dùng thoải mái.
Phải tốn nhiều công sức, tiền của mới sản xuất ra được nước sạch nên cần tiết
kiệm nước.
Câu 4:Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường đều có nguồn gốc từ:(M3)
A. Động vật
B. Thực vật
C. Động vật và thực vật
Câu 5: Hiện tượng ứng dụng nào sau đây chứng tỏ không khí có thể bị nén lại, giãn
ra?
A. Bơm xe.
B. Bịt mũi ta thấy khó chịu.
C. Khi úp cốc vào ngọn nến đang cháy thì nến sẽ tắt.
Câu 6:Nối thông tin cột A với thông tin cột B Cho thích hợp: (M3)
A
1. Thiếu chất đạm
2. Thiếu vi-ta-min A
3. Thiếu i- ốt
B
a) Mắt nhìn kém, có thể dẫn
đến mù lòa.
b) Cơ thể phát triển chậm, kém
thông minh, dễ bị bướu cổ.
c) Bị suy dinh dưỡng
Câu 7: Không khí có những thành phần nào ?
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Câu 8: Nêu những việc làm dễ dẫn đến mắc bệnh lây qua đường tiêu hóa.
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 9: Để phòng tránh tai nạn đuối nước nên và không nên làm gì?
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 10: Để bảo vệ nguồn nước, em sẽ làm gì?
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Câu 1: Buổi đầu dựng nước và giữ nước của nhân dân ta vào khoảng thời gian nào?
A. Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN
B. Khoảng năm700 TCN
C. Năm 179 TCN
Câu 2 : Nguyên nhân dẫn đến khởi nghĩa Hai Bà Trưng là gì?
A. Do Thi Sách (chồng bà Trưng Trắc) bị Thái thú Tô Định giết.
B. Do lòng yêu nước, căm thù giặc của Hai Bà Trưng.
C. Do quan quân đô hộ nhà Hán bắt dân ta phải theo phong tục và luật pháp của
người Hán.
Câu 3: Ngô Quyền chiến thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng vào năm nào?
A. Năm 40
B. Năm 938
C. Năm 981
Câu 4:Tại sao Lý Thái Tổ lại quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long ?
Câu 5: Vì sao triều đại nhà Trần được gọi là triều đại đắp đê?
Câu6: Ở Hoàng Liên Sơn có những dân tộc ít người nào?
A. Dao, Mông, Thái.
B. Thái, Tày, Nùng.
C. Ba- na, Ê- đê, Gia- rai.
Câu 7: Đặc điểm địa hình của trung du Bắc Bộ là gì?
A. Đồi với các đỉnh tròn, sườn thoải.
B. Vùng núi cao, thung lũng sâu và hẹp.
C. vùng đồng bằng rộng lớn.
Câu 8: Khí hậu Tây Nguyên có đặc điểm gì?
A. Có mùa đông lạnh kéo dài.
B. Có khí hậu nóng quanh năm.
C. Có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
Câu 9: Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm:
Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình.................................., với đỉnh ở .........................,
cạnh đáy là ................................
Câu 10 : Nêu những điều kiện để đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa lớn thứ hai
của cả nước.
TOÁN
Câu 1: Số Năm mươi lăm triệu không trăm linh bảy nghìn sáu trăm viết là:
A. 55 007 600
B. 5 070 600
C. 5 700 600
Câu 2: Giá trị của biểu thức 25 + 5 × m bằng bao nhiêu khi m = 11?
A. 80
B. 330
C. 280
Câu 3: Số trung bình cộng của ba số là 27; tổng của ba số đó là:
A. 54
B. 81
C. 9
Câu 4: Số thích hợp viết vào chỗ chấm để 4 tấn 5 kg = … kg ?
là:
A. 45
B. 405
C. 4005
Câu 5: Số trung bình cộng của 15 ; 17 ; 19 và 21 là:
A. 17
B. 18
C. 19
2
2
Câu 6: Số thích hợp viết vào chỗ chấm để 21 m 5dm = ... dm2 là:
A. 215
B. 2105
C. 2150
Câu 7: Một mảnh đất hình vuông có chu vi là 32 m. Hỏi diện tích mảnh đất đó là
bao nhiêu mét vuông?
A. 36
B. 64
C. 1024
Câu 8: Đặt tính rồi tính.
268 × 34
2960 : 24
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 9: Khối Bốn có 105 học sinh, số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam là 7 học sinh.
Hỏi khối Bốn có bao nhiêu học sinh nam? Bao nhiêu học sinh nữ?
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 10: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
125 x 7 + 125 x 2 + 125
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Đề bài :
TIẾNG VIỆT
Em hãy tả một đồ chơi hoặc một đồ dùng học tập mà em thích.
Bài làm