Tải bản đầy đủ (.docx) (28 trang)

Bài tập luật An sinh xã hội về chế độ Bảo hiểm ốm đau

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (200.21 KB, 28 trang )

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.......................................................................................................3
1. Khái niệm..........................................................................................................4
2. Nội dung bảo hiểm ốm đau...............................................................................4
2.1 Điều kiện hưởng..............................................................................................4
2.2 Đối tượng hưởng Bảo hiểm ốm đau................................................................5
2.3 Thời gian hưởng bảo hiểm xã hội ốm đau.......................................................6
2.4 Mức hưởng chế độ bảo hiểm ốm đau..............................................................8
2.4.1 Mức hưởng chế độ bảo hiểm đối với người lao động bị ốm đau hoặc
tai nạn rủi ro..................................................................................................8
2.4.2 Mức hưởng chế độ bảo hiểm đối với người lao động chăm sóc con
ốm..................................................................................................................9
3. Ý nghĩa của bảo hiểm ốm đau...........................................................................9
4. So sánh chế độ bảo hiểm ốm đau giữa luật BHXH 2014 và luật BHXH
năm 2006.......................................................................................................9
5. So sánh với các chế độ bảo hiểm xã hội khác.................................................16
5.1 So sánh chế độ bảo hiểm ốm đau với chế độ bảo hiểm thai sản...................16
5.1.1 Khái niệm...................................................................................................16
5.1.2 Giống nhau.................................................................................................17
5.1.3 Khác nhau...................................................................................................17
5.2 So sánh chế độ BH ốm đau với chế độ BH tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp..........................................................................................................18
5.2.1 Khái nệm....................................................................................................18
5.2.2 Giống nhau.................................................................................................18
5.2.3 Khác nhau...................................................................................................18
5.3 So sánh chế độ bảo hiểm ốm đau với chế độ bảo hiểm hưu trí.....................20
5.3.1 Khái niệm...................................................................................................20
5.3.2 Giống nhau.................................................................................................20
5.3.3 Khác nhau...................................................................................................21
1



5.4 So sánh chế độ bảo hiểm ốm đau với chế độ bảo hiểm tử tuất......................22
5.4.1 Khái niệm...................................................................................................22
5.4.2 Giống nhau.................................................................................................22
5.4.3 Khác nhau...................................................................................................22
KẾT LUẬN.........................................................................................................28
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................29

2


LỜI NÓI ĐẦU
Thực tế cho thấy trong cuộc sống thường ngày không lúc nào cũng bình
yên, suôn sẻ mà luôn tiềm ẩn những rủi ro, khó khăn không thể lường trước
được. Đó là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của bảo hiểm xã
hội. Bảo hiểm xã hội là chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước ta nhằm góp
phần ổn định xã hội, đảm bảo an toàn xã hội. Vai trò to lớn của bảo hiểm xã hội
được Đảng và Nhà nước vô cùng coi trọng và luôn hoàn thiện để phù hợp với
thực trạng của đất nước ta hiện nay. Bảo hiểm xã hội ra đời và không ngừng phát
triển với các chính sách, chế độ tốt nhất cho thành viên. Với nhiều chế độ như
chế độ ốm đau, chế độ thai sản, chế độ tử tuất,... để thay thế hoặc bù đắp sự
thiếu hụt về thu nhập cho người lao động, cũng như sự san sẻ, tương trợ giữa các
thành viên. Nhận thấy tầm quan trọng của các chế độ của bảo hiểm xã hội, nhóm
chúng tôi lựa chọn tìm hiểu về “ chế độ ôm đau” để giúp chúng ta hiểu rõ hơn về
chế độ này của bảo hiểm xã hội hiện nay.
Bài làm còn nhiều thiếu sót mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến
để chúng tôi hoàn thiện bài làm được tốt hơn, chân thành cảm ơn.

3



NỘI DUNG
1. Khái niệm
Khái niệm về bảo hiểm ốm đau thì tùy theo tình hình của mỗi nước là đưa
ra các định nghĩa khác nhau nhưng theo quy định của ILO thì bảo hiểm ốm đau
là: Sự bảo đảm hoặc thay thế về thu nhập cho người lao động và gia đình họ khi
gặp những sự cố về ốm đau, bệnh tật nhưng không phải do tính chất của công
việc gây ra, làm mất khả năng làm việc dẫn đến mất hoặc giảm thu nhập một
khoảng thời gian theo quy định của luật pháp quốc gia.
2. Nội dung bảo hiểm ốm đau
2.1 Điều kiện hưởng
Theo điểm a khoản 1 và khoản 2 điều 3 Thông tư 59/2015/TT BLĐTBXH
có quy định về Điều kiện để hưởng chế độ ốm đau theo Luật Bảo hiểm xã hội
như sau:
1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và điểm b
khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP được hưởng chế độ ốm đau
trong các trường hợp sau:
a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động
hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền
theo quy định của Bộ Y tế.
2. Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây:
a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức
khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo Danh mục
ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất và Nghị định số
126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số
82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh
mục chất ma túy và tiền chất.


4


b) Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp.
c) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động
trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng
lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
* Mức hưởng được quy định tại khoản 1 điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội
1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm
a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng
75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
Trường hợp người lao động mới bắt đầu làm việc hoặc người lao động trước đó
đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc mà phải
nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc thì mức
hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.
2.2 Đối tượng hưởng Bảo hiểm ốm đau
Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là người lao động quy định tại các điểm
a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội, cụ thể:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp
đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một
công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp
đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo
pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến
dưới 03 tháng;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác

trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan
nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người
làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
5


- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có
hưởng tiền lương.
Như vậy, theo quy định Luật bảo hiểm xã hội 2014, không có quy định
người lao động bắt buộc tham gia tổ chức công đoàn thì mới được hưởng chế độ
ốm đau. Chỉ cần là người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội và thuộc các
trường hợp trên thì đều được hưởng
2.3 Thời gian hưởng bảo hiểm xã hội ốm đau
1. Chế độ đối với người lao động bị ốm đau hoặc tai nạn rủi ro
Thời gian nghỉ để hưởng chế độ bảo hiểm ốm đau được xác định dựa trên
điều kiện lao động, thời gian tham gia bảo hiểm và tình trạng bệnh tật của người
lao động. thời gian này được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ,
nghỉ tết, ngày nghỉ hằng tuần theo quy định. Thời gian này được tính kể từ ngày
01/01 đến ngày 31/12 của năm dương lịch, không phụ thuộc vào thời điểm bắt
đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động. Cụ thể như sau:
+ Đối với người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở
lên; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; công nhân quốc phòng, công nhân
công an, nếu làm việc trong điều kiện bình thường, thời gian nghỉ theo 3 mức:
30 ngày/ năm nếu đã đóng bhxh dưới 15 năm; 40 ngày/ năm nếu đã đóng bhxh
từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày/ năm nếu đã đóng bhxh từ đủ 30 năm
trở lên.
+ Trường hợp những đối tượng này làm nghề hoặc công việc nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐ-TB và XH và Bộ Y tế ban hành
hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên được

nghỉ theo 3 mức: 40 ngày/ năm nếu đã đóng bhxh dưới 15 năm; 50 ngày/ năm
nếu đã đóng bhxh từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày/ năm nếu đã đóng
bhxh từ đủ 30 năm trở lên.
+ Người lao động mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do
Bộ y tế ban hành thì được nghỉ việc hưởng chế độ bh ốm đau tối đa không quá
180 ngày/ năm. Trường hợp hết thời hạn này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được
hưởng tiếp chế độ bh ốm đau với mức trợ cấp thấp hơn.
6


+ Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quan đội nhân dân; sĩ quan, hạ
sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật công an nhân dân;
người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an
nhân dân thì tùy thuộc vào thời gian điều trị tại cơ sở y tế thuộc quân đội nhân
dân và công an nhân dân. Do công việc đặc biệt mà bị ốm đau hoặc tai nạn rủi ro
thì họ được nghỉ theo thời gian thực tế điều trị và trong thời gian đó họ được
hưởng trợ cấp từ quỹ BHXH.
Ngoài thời gian hưởng bảo hiểm ốm đau, người lao động còn được hưởng
chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau. Chế độ này được áp dụng
đối với người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau mà sức khỏe còn
yếu. thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5 đến 10 ngày trong 1 năm,
tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hằng tuần, ngày đi và về nếu nghỉ tại cơ sở
tập trung. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao
động và ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc ban chấp hành công đoàn lâm thời
quyết định. Cụ thể:
+ Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khỏe còn yếu sau thời gian ốm
đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày.
+ Tối đa 7 ngày đối với người lao động sức khỏe còn yếu sau thời gian ốm
đau do phải phẫu thuật.
+ Bằng 5 ngày đối với các trường hợp khác.

2. Chế độ đối với người lao động chăm sóc con ốm
Thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong 1 năm cho mỗi con
được tính như trường hợp bản thân người lao động ốm đau. Mức thời gian nghỉ
phụ thuộc vào tuổi của con. Cụ thể: nghỉ 20 ngày/ năm nếu con dưới 3 tuổi; nghỉ
15 ngày/ năm nếu con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi.
+ Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bhxh, thì nếu một người đã hết
thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được nghỉ để hưởng chế
độ. Đây là quy định mới trong LBHXH, đã rất phù hợp với điều kiện thực tế ở
Việt Nam hiện nay, đồng thời đảm bảo nguyên tắc có đóng có hưởng của
BHXH.
7


2.4 Mức hưởng chế độ bảo hiểm ốm đau.
2.4.1 Mức hưởng chế độ bảo hiểm đối với người lao động bị ốm đau hoặc
tai nạn rủi ro.
Trường hợp người lao động nghỉ điều trị ốm đau, tai nạn rủi ro thì được
mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của
tháng liền kề trước khi nghỉ việc ( khoản 1, Điều 28 luật BHXH 2014 ).
Trường hợp người lao động ốm đau cần điều trị dài ngày thì sau thời gian
tối đa 180 ngày/ năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng năm (điểm
b, khoản 2, Điều 26 luật BHXH 2014 ) sau 180 ngày vẫn tiếp tực điều trị thì họ
được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức hưởng thấp hơn được quy định như
sau:
Một là, bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề
trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên.
Hai là, bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề
trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
Ba là, bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề
trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau
theo tháng chia cho 24 ngày. Trong trường hợp mức hưởng bảo hiểm xã hội cho
các trường hợp trên nếu thấp hơn mức lương tối thiểu chung thì được tính bằng
mức lương tối thiểu (khoản 2 Điều 28 Luật BHXH 2014).
Đối với những người là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân
dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công
an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân
dân, công an nhân dân ( điểm đ, khoản 1, Điều 2 luật BHXH 2014) thì mức
hưởng chế độ ốm đau bằng 100% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã
hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc, không phụ thuộc vào thời gian đóng
bảo hiểm xã hội (khoản 3, Điều 28 Luật BHXH 2014).
Ngoài những mức hưởng ốm đau nêu trên , người lao động còn được
hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau: mức hưởng dưỡng
8


sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở
nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình, bằng 40% mức lương cơ sở
nếu dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung. Mức lương này bao gồm
cả tiền đi lại, tiền ăn và ở ( khoản 3, Điều 29 Luật BHXH 2014).
2.4.2 Mức hưởng chế độ bảo hiểm đối với người lao động chăm sóc con ốm.
Mức hưởng đối với người lao động nghỉ việc chăm sóc con ốm đau đều
được tính bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng
liền kề trước khi nghỉ việc, không có sự phân biệt giữa các đối tượng tham gia
( khoản 1 Điều 28 luật BHXH).
3. Ý nghĩa của bảo hiểm ốm đau
Chế độ bảo hiểm ốm đau là một trong những chế độ bảo hiểm bắt buộc của
bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm ốm đau không những tạo tâm lý yên tâm cho người
lao động trong quá trình làm việc, giúp họ tăng năng suất lao động mà còn giúp
người sử dụng lao động hạn chế tốn kém và phiền hà khi có rủi ro xảy ra với

người lao động. Đồng thời cũng tạo ra sự tương trợ cao trong xã hội, giúp những
người lao động khi gặp rủi ro vượt qua giai đoạn khó khăn nhất trong cuộc đời.
Chế độ này đã giúp người lao động có được khoản trợ cấp thay thế phần
thu nhập bị mất do phải nghỉ làm việc khi bị ốm đau. Trong cuộc sống không ai
có thể tránh khỏi các rủi ro về sức khoẻ, vì vậy khi tham gia bảo hiểm xã hội tức
là người lao động đã đảm bảo cho tương lai của mình ngay cả khi mất sức lao
động vĩnh viễn.
4. So sánh chế độ bảo hiểm ốm đau giữa luật BHXH 2014 và luật
BHXH năm 2006
Tiêu chí
Đối tượng

Luật BHXH 2006
Luật BHXH 2014
- Người làm việc theo hợp đồng - Người làm việc theo HĐLĐ

tham gia

lao động không xác định thời không xác định thời hạn, HĐLĐ
hạn, hợp đồng lao động có thời xác định thời hạn, HĐLĐ theo
hạn từ đủ ba tháng trở lên.

mùa vụ hoặc theo một công việc

-Cán bộ, công chức, viên chức

nhất định có thời hạn từ đủ 03 đến

- Công nhân quốc phòng, công dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được
9



nhân công an.

ký kết giữa NSDLĐ với người đại

- Sĩ quan, quân nhân chuyên diện theo pháp luật của người dưới
nghiệp quân đội nhân dân; sĩ 15 tuổi theo quy định củapháp luật
quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ về LĐ
quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ - Người làm việc theo HĐLĐ có
thuật công an nhân dân; người thời hạn từ đủ 01 tháng đếndưới
làm công tác cơ yếu hưởng lương 03 tháng ( áp dụng từ ngày
như đối với quân đội nhândân, 1/1/2018).
công an nhân dân.

- Người quản lý doanh nghiệp,
người quản lý điều hành hợp tác
xã có hưởng tiền lương.
- Cán bộ, công chức, viên chức.
- Công nhân quốc phòng, công
nhân công an, người làm công tác
khác trong tổ chức cơ yếu.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan,
hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ
quan chuyên môn kỹ thuật công an
nhân dân; người làm công tác cơ
yếu hưởng lương như đối với quân

Điều kiện


nhân.
-Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải -Bị ốm đau, tai nạn mà không phải

hưởng

nghỉ việc và có xác nhận của cơ là tai nạn lao động phải nghỉ việc
sở y tế.

và có xác nhận của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền
theo quy định của Bộ Y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải Trường hợp ốm đau, tai nạn phải
nghỉ

việc do tự huỷ hoại nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe,
10


sứckhoẻ, do say rượu hoặc sử do say rượu hoặc sử dụng chất ma
dụng ma tuý, chất gây nghiện túy, tiền chất ma túy theo danh
khác thì không được hưởng chế mục do Chính phủquy định thì
độ ốm đau.

không được hưởng chế độ ốm đau.

- Phải nghỉ việc để chăm sóc - Phải nghỉ việc để chăm sóc
condưới 07 tuổi bị ốm đau và có condưới 07 tuổi bị ốm đau và có
xácnhận

Thời gian

của



sở

y

tế.

xácnhận của cơ sở khám bệnh,
chữabệnh có thẩm quyền.
Bản thân ốm:

Bản thân ốm:

hưởng chế độ - Người lao động làm việctrong - Người lao động làm việc trong
ốm đau

điều kiện bình thường thì được điều kiện bình thường thì được
hưởng:

hưởng:

+ Tối đa 30 ngày/năm, nếu đã + Tối đa 30 ngày/năm, nếu đã
đóng BHXH dưới 15 năm;

đóng BHXH dưới 15 năm;


+ Tối đa 40 ngày/năm, nếu đã + Tối đa 40 ngày/năm, nếu đã
đóng BHXH từ đủ 15 năm đến đóng BHXH từ đủ 15 năm đến
dưới 30 năm;

dưới 30 năm;

+ Tối đa 60 ngày/năm, nếu đã + Tối đa 60 ngày/năm, nếu đã
đóng BHXH từ đủ 30 năm trở đóng BHXH từ đủ 30 năm trở
lên.

lên.

- Người lao động làm việc trong - Người lao động làm việc trong
điều kiện nặng nhọc, độc hại điều kiện nặng nhọc, độc hại nguy
nguy hiểm (thuộc danh mục nghề hiểm (thuộc danh mục nghề do Bộ
do Bộ Lao động Thương binh và Lao động Thương binh và Xã hội,
Xã hội, Bộ Y tế ban hành) hoặc Bộ Y tế ban hành) hoặc làm việc
làm việc thường xuyên ở nơi có thường xuyên ở nơi có hệ số phụ
hệ số phụ cấp khu vực từ 0,7 trở cấp khu vực từ 0,7 trở lên thì được
lên thì được hưởng:

hưởng:

+ Tối đa 40 ngày/năm, nếu đã + Tối đa 40 ngày/năm, nếu đã
11


đóng


BHXH

dưới

15

năm đóng BHXH dưới 15 năm
+ Tối đa 50 ngày/năm, nếu đã

+ Tối đa 50 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến
đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
dưới 30 năm;

+ Tối đa 70 ngày/năm, nếu đã

+ Tối đa 70 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở
đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên.
lên.

- Người lao động bị mắc bệnh

- Người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị
thuộc danh mục bệnh cần chữa dài ngày do Bộ Y tế ban hànhthì
trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành được hưởng chế độ ốm đau như
thì được hưởng chế độ ốm đau sau:
như sau:
+

Tối


+ Tối đa không quá 180 ngày/năm
đa

không

quá

180 (tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết,

ngày/năm (tính cả ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ hằng tuần), sau 180
nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần), ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì
sau 180 ngày mà vẫn tiếp tục được hưởng tiếp chế độ ốm đau
điều trị thì được hưởng tiếp chế với mức thấp hơn nhưng thời gian
độ ốm đau với mức thấp hơn.

hưởng tối đa bằng thời gian đã
đóng

BHXH

Chăm sóc con ốm đối với mỗi Chăm sóc con ốm đối với mỗi
người cho mỗi con là:

người cho mỗi con là:

- Tối đa 20 ngày/năm, đối với - Tối đa 20 ngày/năm, đối với con
con dưới 3 tuổi;

dưới 3 tuổi;


- Tối đa 15 ngày/năm, đối với - Tối đa 15 ngày/năm, đối với con
Mức hưởng

con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi
Tỷ lệ hưởng:

từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi
Tỷ lệ hưởng:

trợ cấp ốm

- NLĐ thuộc đối tượng hưởng - NLĐ thuộc đối tượng hưởng chế

đau

chế độ ốm đau mức hưởng bằng độ ốm đau mức hưởng bằng 75%
75% mức tiền lương, tiền công mức tiền lương, tiền công đóng
12


đóng bảo hiểm xã hội của tháng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề
liền kề trước khi nghỉ việc.

trước khi nghỉ việc.

-NLĐ hưởng tiếp chế độ ốm đau thì -NLĐ hưởng tiếp chế độ ốm đauthì
mức hưởng được quy định như sau: mức hưởng được quy định như sau:
a) Bằng 65% mức tiền lương, a) Bằng 65% mức tiền lương, tiền
tiền công đóng bảo hiểm xã hội công đóng bảo hiểm xã hội của
của tháng liền kề trước khi nghỉ tháng liền kề trước khi nghỉ việc

việc nếu đã đóng bảo hiểm xãhội nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ
từ đủ 30 năm trở lên;

30 năm trở lên;

b) Bằng 55% mức tiền lương, b) Bằng 55% mức tiền lương, tiền
tiền công đóng bảo hiểm xã hội công đóng bảo hiểm xã hội của
của tháng liền kề trước khi nghỉ tháng liền kề trước khi nghỉ việc
việc nếu đã đóng bảo hiểm xã nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ
hội từ đủ 15 đến dưới 30 năm;

15 đến dưới 30 năm;

c) Bằng 45% mức tiền lương, c) Bằng 50% mức tiền lương, tiền
tiền công đóng bảo hiểm xã hội công đóng bảo hiểm xã hội của
của tháng liền kề trước khi nghỉ tháng liền kề trước khi nghỉ việc
việc nếu đã đóng bảo hiểm xã nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới
Chế độ

hội dưới 15 năm.
Điểu kiện áp dụng :

15 năm
Điểu kiện áp dụng :

dưỡng sức và - Sức khỏe yếu sau khi đã - Sức khỏe yếu sau khi đã
phục hồi sức hưởngchế độ ốm đau
khỏe sauốm
đau


hưởngchế độ ốm đau

- Trong vòng 30 ngày kể từ - Trong vòng 30 ngày kể từ
ngàyquay lại làm việc

ngàyquay lại làm việc

- Đã nghỉ hết thời gian tối thiểu - Đã nghỉ hết thời gian tối thiểu
trong năm

trong năm

Thời gian hưởng: từ 05 - 10 ngày Thời gian hưởng: từ 05 - 10 ngày
trong năm

trong năm. Cụ thể là số ngày nghỉ
dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do
người sử dụng lao động và Ban
13


Chấp hành công đoàn cơ sở quyết
định, trường hợp đơn vị sử dụng
lao động chưa có công đoàn cơ sở
thì do người sử dụng lao động
quyết định như sau:
-Tối đa 10 ngày đối với người lao
động sức khỏe chưa phục hồisau
thời gian ốm đau do mắc bệnh cần
chữa trị dài ngày;

- Tối đa 07 ngày đối với người lao
động sức khỏe chưa phục hồisau
thời gian ốm đau do phải phẫu
thuật;
- Bằng 05 ngày đối với các trường
hợp khác.
Mức hưởng:

Mức hưởng:

- Mức hưởng một ngày bằng - Mức hưởng chế độ dưỡng sức,
25% mức lương tối thiểu chung phục hồi sức khỏe sau thai sản
nếu nghỉ dưỡng sức, phụchồi sức một ngày bằng 30% mức lương cơ
khoẻ tại gia đình;

sở

bằng 40% mức lương tối thiểu
chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục
hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung
Hồ sơ để

- Sổ bảo hiểm xã hội.

- Bản chính hoặc bản sao giấy ra

hưởng chế độ - Giấy xác nhận nghỉ ốm đối với viện đối với người lao động hoặc
ốm đau

người lao động điều trị ngoại con của người lao động điều trị

trú,giấy ra viện đối với người lao nội trú. Trường hợp người lao
động điều trị nội trú tại cơ sở y động hoặc con của người lao động
14


tế, giấy ra viện hoặc phiếu hội điều trị ngoại trú phải có giấy
chẩn của bệnh viện đối với chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo
ngườilao động mắc bệnh thuộc hiểm xã hội.
danh mục bệnh cần chữa trị dài - Danh sách người lao động nghỉ
ngày.

việc hưởng chế độ ốm đau do

-Xác nhận của người sử dụng lao người sử dụng lao động lập.
động về điều kiện làm việc đối - Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu,
với người lao động làm nghề trình tự, thẩm quyền cấp giấy
hoặc công việc nặng nhọc, độc chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo
hại, nguy hiểm; làm việc thường hiểm xã hội, giấy ra viện( mẫu
xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực theo quy định).
hệ số từ 0,7 trở lên.
- Giấy xác nhận của người sử
dụng lao động về thời gian nghỉ
việc để chăm sóc con ốm đau,
kèm theo giấy khám bệnh của
con đối với người lao động nghỉ
việc để chăm sóc con ốm đau.
- Giấy xác nhận của người sử
dụng lao động về thời gian nghỉ
việc để chăm sóc con ốm đau,
kèm theo giấy khám bệnh của

con đối với người lao động nghỉ
việc để chăm sóc con ốm đau.
- Danh sách người nghỉ ốm và
người nghỉ việc để chăm sóc con
ốm đau do người sử dụng lao
Trình tự giải

động lập.
- Trong hạn 03 ngày làm việc - Trong hạn 45 ngày kể từ ngày trở

quyết hưởng

kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ, người lại làm việc, người lao động có
15


sử dụng lao động có trách nhiệm trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy
giải quyết chế độ thai sản cho định cho người sử dụng lao
người lao động.

động.Trường hợp người lao động

- Trong hạn 15 ngày kể từ ngày thôi việc trước thời điểm sinh con,
nhận đủ hồ sơ, tổ chức BHXH nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ
cótrách nhiệm quyết toán cho sơquy định và xuất trình sổ
người

sử

dụng


lao

động. BHXHcho cơ quan BHXH.
- Trong hạn 10 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ, người sử
dụng lao động có trách nhiệm nộp

chế độ ốm

cho cơ quan BHXH.

đau

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
từ người sử dụng lao động, cơ
quan BHXH phải giải quyết và tổ
chức chi trả cho người lao
động.Trường hợp người lao động
thôi việc trước thời điểm sinh con,
nhận nuôi con nuôi, cơ quan
BHXH phải giải quyết và tổchức
chi trả cho người lao động trong
hạn 05 ngày làm việc kể từngày
nhận đủ hồ sơ.

5. So sánh với các chế độ bảo hiểm xã hội khác
5.1 So sánh chế độ bảo hiểm ốm đau với chế độ bảo hiểm thai sản.
5.1.1 Khái niệm

Bảo hiểm ốm đau được hiểu là chế độ bảo hiểm xã hội ngắn hạn, nhằm bảo
đảm thu nhập cho người lao động tạm thời bị gián đoạn do phải nghỉ việc vì ốm
đau, tai nạn rủi ro, chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật.

16


Chế độ bảo hiểm thai sản bao gồm các quy định của Nhà nước nhằm bảo
hiểm thu nhập và đảm bảo sức khỏe cho lao động nữ nói riêng khi mang thai,
sinh con và cho người lao động nói chung khi nuôi con nuôi sơ sinh, thực hiện
các biện pháp tránh thai….
5.1.2 Giống nhau
Nhằm bù đắp một phần thu nhập cho người lao động
5.1.3 Khác nhau
Tiêu chí
Đối tượng áp dụng

Chế độ bảo hiểm ốm đau Chế độ bảo hiểm thai sản
Công dân việt nam đang lao động nữ khi mang thai,
tham gia bảo hiểm xã hội sinh con ;người lao động
bắt buộc

nhận nuôi con nuôi sơ sinh
theo luật hôn nhân và gia
đình hoặc thực hiện các

Điều kiện hưởng

biện pháp tránh thai
Bị ốm đau, tai nạn rủi ro NLĐ được hưởng chế độ

phải nghỉ việc và có xác thai sản khi thuộc một trong
nhận của cơ sở y tế.

các trường hợp:

Có con dưới 7 tuổi bị ốm - Lao động nữ mang thai;
đau, phải nghỉ việc để - Lao động nữ sinh con;
chăm sóc con và có xác - Lao động nữ mang thai hộ và
nhận của cơ sở y tế có người mẹ nhờ mang thai hộ;
thẩm quyền.

- Người lao động nhận nuôi
con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
- Lao động nữ đặt vòng
tránh thai, người lao động
thực hiện biện pháp triệt
sản;
- Lao động nam đang đóng
bảo hiểm xã hội có vợ sinh

Thời gian nghỉ

con.
Được xác định dựa trên Được tính toán trên nhiều
17


điều kiện lao động, thời cơ sở khoa học để phù hợp
gian tham gia bảo hiểm xã trong việc bảo vệ người lao
hội và tình trạng bệnh tật động và trẻ sơ sinh.

của NLĐ. Đối với trường
hợp chăm sóc con ốm thì
mức thời gian nghỉ phụ
thuộc vào tuổi của con
5.2 So sánh chế độ BH ốm đau với chế độ BH tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp
5.2.1 Khái nệm
- Bảo hiểm ốm đau được hiểu là chế độ bảo hiểm xã hội ngắn hạn, nhằm
bảo đảm thu nhập cho người lao động tạm thời bị dán đoạn do phải nghỉ việc vì
ốm đau, tai nạn rủi ro, chăm sóc con ốm theo quy định pháp luật
- Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là một trong các chế
độ bảo hiểm bắt buộc do quỹ bảo hiểm chi trả nhằm bù đắp một phần hoặc thay
thế thu nhập của người lao động bị giảm hoặc mất do giảm hoặc mất khả năng
lao động vì nguyên nhân tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
5.2.2 Giống nhau
+ Đều thuộc trường hợp bảo hiểm xã hội bắt buộc
+ Nhằm bù đắp một phần thu nhập cho người lao động
5.2.3 Khác nhau
Tiêu

Chế độ BH tai nạn lao động,

Chế độ BH ốm đau

chí
Điều

bệnh nghề nghiệp

- Người lao động đang tham gia


- Tai nạn lao động:

kiện

BHXH bị ốm đau, tai nạn không

+ Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ

hưởng

phải TNLĐ, BNN hoặc TNLĐ,
BNN tái phát phải nghỉ việc và
có xác nhận của cơ sở y tế;

làm việc;
+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm
việc (khi thực hiện công việc theo yêu cầu
của người sử dụng lao động (NSDLĐ)

- Phải nghỉ việc để chăm sóc

+ Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi

con ốm đau dưới 7 tuổi và có xác

làm việc (trong khoảng thời gian và tuyến

nhận của cơ sở khám chữa bệnh
18


đường hợp lý);
+Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên


do bị tai nạn.

có thẩm quyền.
- Lao động nữ đi làm trước khi
hết thời hạn nghỉ sinh con mà
thuộc các trường hợp trên

- Bệnh nghề nghiệp:
+ Bị bệnh thuộc Danh mục BNN khi làm
việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố
độc hại;
+ Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở
lên do bị bệnh.

- Là người lao động quy định tại
Đối

- Là người lao động quy định tại điểm

tượng áp

a,b,c, d, đ, h khoản 1 điều 2 LBHXH

dụng


=> Không áp dụng đối với hạ sĩ quan,
chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan,

các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản
1 Điều 2 LBHXH
=> Áp dụng đối với hạ sĩ quan,

chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời

chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ

hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu

quan, chiến sĩ công an nhân dân

đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

phục vụ có thời hạn; học viên
quân đội, công an, cơ yếu đang
theo học được hưởng sinh hoạt
phí;

Phân

- Chế độ đối với người lao động

- Trợ cấp một lần:

loại


bị ốm đau hoặc tai nạn rủi ro:

+ Người lao động bị suy giảm khả năng lao

+ Bản thân bị ốm đau, tai nạn rủi
ro và có xác nhận của cơ sở y tế.

động từ 5% đến 30%.
- Trợ cấp hàng tháng:
+Người lao động bị suy giảm khả năng lao

- Chế độ đối với người lao động

động từ 31% trở lên.

chăm sóc con ốm:

- Trợ cấp phục vụ:

+ NL Đ có con dưới 7 tuổi ốm

+ Người lao động bị suy giảm khả năng lao

đau phải nghỉ việc để chăm sóc
và có xac nhận của cơ sở y tế

động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống
hoặc mù 2 mắt hoặc cụt, liệt 2 chi hoặc bị
bệnh tâm thần.
- Trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao

động, bệnh nghề nghiệp

5.3 So sánh chế độ bảo hiểm ốm đau với chế độ bảo hiểm hưu trí
5.3.1 Khái niệm

19


- Chế độ bảo hiểm ốm đau là: chế độ bảo hiểm xã hội ngắn hạn, nhằm bảo
đảm thu nhập cho người lao động tạm thời bị gián đoạn do phải nghỉ việc vì ốm
đau, tai nạn rủi ro, chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật.
- Chế độ bảo hiểm hưu trí: là tổng hợp các quyu phạm pháp luật quy định
về các điều kiện và mức trợ cấp do bảo hiểm xã hội chi trả cho những người
tham gia bảo hiểm xã hội khi đã hết tuổi lao động hoặc không tiếp tục tham gia
đóng bảo hiểm xã hội nữa.
5.3.2 Giống nhau
- Là các chế độ bảo hiểm xã hội
- Phải đóng bảo hiểm
- Đối tượng áp dụng:
+ Là người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên
+ Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước
+ Công nhân quốc phòng, công nhân công an
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan
nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân, người
làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân đội nhân dân, công an nhân dân

5.3.3 Khác nhau
Tiêu chí

Chế độ bảo hiểm ốm đau


Chế độ bảo hiểm hưu trí
Ngoài các đối tượng giống
nhau thì còn có:
+Người làm việc có thời

Đối tượng áp

hạn ở nước ngoài mà trước

dụng

đó đã đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc và chưa thanh toán

1 lần từ quỹ BHXH
Hẹp hơn
Phạm vi
Rộng hơn
Các chế độ bảo -Chế độ đối với người lao -Chế độ lương hưu hằng
hiểm

động bị ốm đau hoặc tai nạn tháng
20


rủi ro
+Điều kiện hưởng:

+Điều kiện hưởng:


NLĐ: bản thân bị ốm đau, NLĐ được hưởng lương
tai nạn rủi ro phải xin nghỉ hưu khi nghỉ việc thuộc các
việc và có giấy xác nhân của trường hợp tại điều 50luật
cơ sở y tế

BHXH

+Thời gian nghỉ:

+Mức lương hưu:

Giũa trên điều kiện lao Được quy định tại điều
động, thời gian tham gia bảo 50,51 luật BHXH
hiểm xã hội và tình trạng
bệnh tật của NLĐ
+Mức hưởng : tùy từng đối
tượng mà mức hưởng khác
nhau
-Chế độ đối với người lao -Chế độ bảo hiểm xã hội
động chăm sóc con ốm
một lần
-Nhằm bảo đảm thu nhập -Nhằm chi trả cho những
cho người lao động tạm thời người tham gia bảo hiểm xã
Mục đích

bị gián đoạn do phải nghỉ hội khi đã hết tuổi lao động
việc vì ốm đau, tai nạn rủi hoặc không tiếp tục tham
ro, chăm sóc con ốm theo gia đóng bảo hiểm xã hội
quy định của pháp luật


nữa.

5.4 So sánh chế độ bảo hiểm ốm đau với chế độ bảo hiểm tử tuất
5.4.1 Khái niệm
- Chế độ bảo hiểm ốm đau là: chế độ bảo hiểm xã hội ngắn hạn, nhằm bảo
đảm thu nhập cho người lao động tạm thời bị gián đoạn do phải nghỉ việc vì ốm
đau, tai nạn rủi ro, chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật.
- Chế độ bảo hiểm tử tuất là bảo hiểm xã hội đối với thân nhân của người
lao động đang tham gia lao động hoặc đã tham gia quan hệ lao động nay đang
hưởng bảo hiểm, đang chờ hưởng bảo hiểm mà bị chết
21


5.4.2 Giống nhau
- Là các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Phải đóng bảo hiểm xã hội mới được hưởng bảo hiểm
- Đối tượng áp dụng:
+ Là người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên
+ Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước
+ Công nhân quốc phòng, công nhân công an
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan
nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân, người
làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân đội nhân dân, công an nhân dân
- Mục đích: Đảm bảo thu nhập
5.4.3
Tiêu chí
Đối tượng

Khác nhau

Chế độ bảo hiểm ốm đau
Chế độ bảo hiểm tử tuất
+Là người làm việc theo Trợ cấp mai táng:
hợp đồng lao động có thời - Người làm việc theo hợp đồng lao
hạn từ 3 tháng trở lên

động không xác định thời hạn, hợp

+Cán bộ, công chức, viên đồng lao động có thời hạn từ đủ ba
chức nhà nước

tháng trở lên đang đóng bảo hiểm xã

+Công nhân quốc phòng, hội
công nhân công an

- Cán bộ, công chức, viên chức đang

+ Sĩ quan, quân nhân đóng bảo hiểm xã hội
chuyên nghiệp quân đội - Công nhân quốc phòng, công nhân
nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ công an đang đóng bảo hiểm xã hội
quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
sĩ quan chuyên môn kỹ quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ
thuật công an nhân dân, quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan
người làm công tác cơ yếu chuyên môn kỹ thuật công an nhân
hưởng lương như quân đội dân; người làm công tác cơ yếu
nhân dân, công an nhân dân hưởng lương như đối với quân đội
nhân dân, công an nhân dân đang
22



đóng bảo hiểm xã hội
- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân
dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an
nhân dân phục vụ có thời hạn đang
đóng bảo hiểm xã hội
- Người làm việc có thời hạn ở nước
ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc đang đóng bảo hiểm
xã hội
- Người lao động đang bảo lưu thời
gian đóng bảo hiểm xã hội;
- Người đang hưởng lương hưu;
hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ
việc. Các đối tượng như trên thuộc
một trong các trường hợp sau đây
khi chết thì thân nhân được hưởng
tiền tuất hằng tháng:
- Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ mười
lăm năm trở lên nhưng chưa hưởng
bảo hiểm xã hội một lần;
- Đang hưởng lương hưu;
- Chết do tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp;
- Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng
với mức suy giảm khả năng lao động
từ 61% trở lên.


23


Đối tượng

Người tham gia bảo hiểm

hiểm

được hưởng
Điều kiện
hưởng

Người thân của người tham gia bảo

- Bị ốm đau, tai nạn rủi ro - Trợ cấp mai táng: Người than gia
phải nghỉ việc và có xác bảo hiểm chết
nhận của cơ sở y tế.

- Trợ cấp tuất hằng tháng: khi người

- Có con dưới 7 tuổi bị ốm tham gia bảo hiểm chết và thân nhân
đau, phải nghỉ việc để chăm bao gồm:
sóc con và có xác nhận của
cơ sở y tế có thẩm quyền.

+ Con chưa đủ mười lăm tuổi; con
chưa đủ mười tám tuổi nếu còn đi
học; con từ đủ mười lăm tuổi trở lên
nếu bị suy giảm khả năng lao động

từ 81% trở lên;
+ Vợ từ đủ năm mươi lăm tuổi trở
lên hoặc chồng từ đủ sáu mươi tuổi
trở lên; vợ dưới năm mươi lăm tuổi,
chồng dưới sáu mươi tuổi nếu bị suy
giảm khả năng lao động từ 81% trở
lên;
+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha
chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người
khác mà đối tượng này có trách
nhiệm nuôi dưỡng nếu từ đủ sáu
mươi tuổi trở lên đối với nam, từ đủ
năm mươi lăm tuổi trở lên đối với
nữ;
+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha
chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người
khác mà đối tượng này có trách
nhiệm nuôi dưỡng nếu dưới sáu

24


mươi tuổi đối với nam, dưới năm
mươi lăm tuổi đối với nữ và bị suy
giảm khả năng lao động từ 81% trở
lên.
Thân nhân quy định tại các điểm b, c
và d khoản này phải không có thu
nhập hoặc có thu nhập hằng tháng
nhưng thấp hơn mức lương tối thiểu

chung.
Mức trợ cấp - Người lao động hưởng - Trợ cấp mai táng bằng mười tháng
chế độ ốm đau theo quy lương tối thiểu chung.
định tại khoản 1, điểm a - Mức trợ cấp tuất hằng tháng
khoản 2 Điều 23 và Điều 24

+ Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối

của Luật BHXH thì mức với mỗi thân nhân bằng 50% mức
hưởng bằng 75% mức tiền lương tối thiểu chung; trường hợp
lương, tiền công đóng bảo thân nhân không có người trực tiếp
hiểm xã hội của tháng liền nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất
kề trước khi nghỉ việc.

hằng tháng bằng 70% mức lương tối

- Người lao động hưởng thiểu chung.
tiếp chế độ ốm đau quy

+ Trường hợp có một người chết

định tại điểm b khoản 2 thuộc đối tượng quy định tại khoản 1
Điều 23 của Luật BHXH thì Điều 64 của Luật BHXH thì số thân
mức hưởng được quy định nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng
như sau:

tháng không quá bốn người; trường

+ Bằng 65% mức tiền hợp có từ hai người chết trở lên thì
lương, tiền công đóng bảo thân nhân của những người này

hiểm xã hội của tháng liền được hưởng hai lần mức trợ cấp:
kề trước khi nghỉ việc nếu 50%/70%
đã đóng bảo hiểm xã hội từ
đủ ba mươi năm trở lên;
25

+ Thời điểm hưởng trợ cấp tuất
hằng tháng được thực hiện kể từ


×