Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

TỔNG ôn môn HOÁ ôn THI THPT QUỐC GIA THEO CHUYÊN ĐỀ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.83 MB, 19 trang )

Chủ đề 6: Bài toán hợp chất chứa S, C tác dụng với HNO3
Định hướng tư duy giải
Đây cũng là một dạng toán khá hay thuộc chương trình hóa học THPT. Để
có thể giải các bài toán này đòi hỏi các bạn ngoài kiến thức cần phải có kỹ năng tốt
thì mới có thể xử lý nhanh gọn bài toán trong thời gian cho phép. Tư duy để sử lý
các bài toán thuộc loại này tôi chỉ dùng một câu đó là “áp dụng linh hoạt các định
luật bảo toàn”. Trong rất nhiều các trường hợp chúng ta có thể tách hỗn hợp chất
thành các đơn chất (nguyên tố) riêng lẻ để tiện cho quá trình áp dụng các định luật
bảo toàn. Các bạn theo dõi qua các ví dụ sau:
Ví dụ 1: Hoà tan m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe(OH)2, FeCO3, Fe3O4 (số mol
Fe3O4 bằng ¼ số mol hỗn hợp) bằng dung dịch HNO3 dư thu được 15,68 lít hỗn
hợp khí Y chứa NO và CO2 có tỷ khối hơi của hỗn hợp so với hiđro là 18. Cô cạn
dung dịch thu được (m + 284,4) gam muối khan. Giá trị của m là
A. 75,6.
B. 201,6.
C. 151,2
D. 302,4.
Trích đề thi thử Nguyễn Anh Phong – 2016
Định hướng tư duy giải

ìïn NO = 0,4(mol)
BTNT.C
® n FeCO3 = 0,3(mol)
ïînCO2 = 0,3(mol) ¾¾¾¾

®í
+ Ta có: n X = 0,7(mol) ¾¾

Các chất đều có Fe2+ ¾¾
® ne = nX = 0,4.3 = 1,2(mol) ¾¾
® nFe3O4 = 0,3(mol)



ìFeO : a
ï
ïFe(OH)2 : b
ïìa + b = 1,2 - 0,3 - 0,3 = 0,6(mol)
¾¾
®X í
¾¾
® í BTNT.Fe
® n Fe(NO3 )3 = a + b + 1,2 = 1,8(mol)
ïFeCO3 : 0,3
îï ¾¾¾¾
ïFe O : 0,3
î 3 4

¾¾
® m = 1,8.242 - 284, 4 = 151, 2(gam)
Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO3 bằng dung dịch HNO3 đặc,
nóng, dư thu được hỗn hợp gồm 2 khí CO2 và NO2 (NO2 là sản phẩm khử duy nhất
của HNO3) có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 22,909. Phần trăm khối lượng của FeS
trong hỗn hợp ban đầu là
A. 43,14%.
B. 44,47%.
C. 56,86%.
D. 83,66%.
Trích đề thi thử Chuyên Thăng Long – 2015
Định hướng tư duy giải
Ta có n hh khi
BTE
¾¾¾

® n FeS

BTNT.C
ìïn CO = 0,091 ¾¾¾¾
® n FeCO3 = 0,091
2
= 1 ¾¾
®í
ïîn NO2 = 0,909
0,909 - 0,091
=
= 0,0909 ¾¾
® %FeS = 43,14%
9


Ví dụ 3: Hòa tan m gam hỗn hợp FeO, Fe(OH)2, FeCO3 và Fe3O4 (trong đó
Fe3O4 chiếm 1/3 tổng số mol hỗn hợp) vào dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được
8,96 lít (đktc) hỗn hợp gồm CO2 và NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) có tỷ
khối so với H2 là 18,5. Số mol HNO3 phản ứng là:
A. 1,8
B. 3,2
C. 2,0
D. 3,8
Trích đề thi THPT Quốc Gia 2016 – Bộ Giáo Dục
Định hướng tư duy giải

ìCO2 : 0, 2
¾¾
® n e = n Fe2+ = n hh = 0,6 ¾¾

® n Fe3O4 = 0, 2
î NO : 0, 2

Ta có: n khi = 0, 4 í

BTNT.Fe
BTNT.N
¾¾¾¾
® å n Fe = 0, 4 + 0, 4 = 1 ¾¾¾¾
® n HNO3 = 1.3 + 0, 2 = 3, 2(mol)

Ví dụ 4: Hòa tan hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 vào một lượng
vừa đủ dung dịch HNO3 đặc nóng, chỉ thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử
duy nhất, đktc) và dung dịch Y. Thêm đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch Y,
thu được kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi, được 32,03 gam chất rắn
Z. Giá trị của V là:
A. 3,36.
B. 20,16.
C. 11,2.
D. 2,24.
Định hướng tư duy giải

ìFeS:a mol
BTKL
Ta có: í
¾¾¾
® 88a + 120b = 8
îFeS2 :b mol

a+b

ì BTNT.Fe
® Fe2 O3 :
ï ¾¾¾¾
BTKL
¾¾
®Zí
® 233 ( a + 2b ) + 80 ( a + b ) = 32, 03
2 ¾¾¾
BTNT.S
ï ¾¾¾®
BaSO 4 : a + 2b
î
ìa = 0, 05mol
¾¾
®í
¾¾
® å n e- = 0, 05.9 + 0, 03.15 = 0,9
b
=
0,
03mol
î
¾¾
® n NO2 = 0,9 ¾¾
® V = 20,16
Chúng ta cũng có thể xử lý theo kiểu chia để trị như sau:
BTNT.Fe
® Fe2O3 : 0,5a
ìFe : a BTNT
ïì ¾¾¾¾

¾¾
®8 í
¾¾¾
® 32,03 í BTNT.S
îS: b
ïî ¾¾¾® BaSO4 : b

ì56a + 32b = 8
ìa = 0, 08
¾¾
®í
¾¾
®í
î80a + 233b = 32, 03
îb = 0,11
BTE
¾¾¾
® n NO2 = n e = 0,08.3 + 0,11.6 = 0,9 ¾¾
® V = 20,16
Ví dụ 5: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO3 bằng dung dịch HNO3 đặc,
nóng, dư thu được hỗn hợp gồm 2 khí CO2 và NO2 (NO2 là sản phẩm khử duy nhất


của HNO3) có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 22,909. Phần trăm khối lượng của FeS
trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với:
A. 44,4%.
B. 43,1%.
C. 63,6%.
D. 56,8%.
Định hướng tư duy giải

ìFeCO3 : a mol
Ta có: 100 í
¾¾
® ne = a + 9b
îFeS : b mol

ìCO : a mol
ì116a + 88b = 100
¾¾
®í 2
¾¾
®í
¾¾
® a = b = 0,49
îa + 9b = 10a
îNO2 :10a

¾¾
® %FeS =

0, 49.88
= 43,12%
100

Ví dụ 6: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản
phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa
tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5
đều là NO. Giá trị của m là:
A. 12,8.
B. 6,4.

C. 9,6.
D. 3,2.
Định hướng tư duy giải
BTE
n FeS2 = 0,1mol ¾¾¾
® n e = 1,5 ¾¾
® n NO = 0,5mol
BTNT.Nito
dd X
¾¾¾¾
® n trong
= 0,8 - 0,5 = 0,3mol
NO3

ìFe3+ : 0,1mol
ï 2ïSO4 : 0,2 mol BTDT
BTNT
¾¾¾
®X : í ¾¾¾
® 0,1.3 + a = 0,2.2 + 0,3 ¾¾
® a = 0,4 mol
ïNO3 : 0,3mol
ïH + : a mol
î
Cách 1: Tư duy theo hướng BTE

ìïFe3+ + 1e ® Fe2 +
Khi cho Cu vào ta có: í
+
ïî4H + NO3 + 3e ® NO + 2H 2 O

BTE
¾¾
® ne = 0,4mol ¾¾
¾
® nCu = 0,2 ¾¾
®mCu = 12,8g

Cách 2: Tư duy theo hướng điền số điện tích

ìFe 2+ : 0,1
ï 2ïSO 4 : 0, 2
Dung dịch sau cùng chứa: í
ï NO3 : 0, 2
ï ¾¾¾
BTDT
® Cu 2+ : 0, 2
î

¾¾
® m Cu = 0, 2.64 = 12,8(gam)


Bài tập rèn luyện
Câu 1: Hòa tan hết 0,03 mol hỗn hợp X gồm MgS, FeS và CuS trong dung dịch
HNO3 dư. Khi kết thúc phản ứng chỉ thu được dung dịch Y và 0,15 mol hỗn hợp
khí Z gồm NO2 và NO có tỉ khối hơi so với hiđro là 61/3. Nếu cho dung dịch Y
phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thì không có khí thoát ra. Phần trăm
số mol của FeS trong X là:
A. 92,59%.
B. 33,33%.

C. 66,67%.
D. 25,00%.
Định hướng tư duy giải

ìNO2 : a mol

Ta có: 0,15 mol í

îNO : b mol

ìa + b = 0,15
ï
ïìn NO = a = 0,1mol
¾¾
®í
®í 2
61 ¾¾
ïîn NO = b = 0,05mol
ïî46a + 30b = 0,15.2. 3
Do số mol MgS và CuS nhường là như nhau nên ta có thể quy X gồm:

ì(MgS,CuS) : x mol
0, 03 í
îFeS : y mol
ìx + y = 0, 03
ìx = 0, 02 mol
BTE
¾¾¾
®í
®í

® %FeS = 33,33%
î8x + 9y = 0,1 + 0, 05.3
îy = 0, 01mol
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 30,4 g chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng dung dịch
HNO3 dư, thấy thoát ra 20,16 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung
dịch Y. Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y được m gam kết tủa. Giá trị m gần nhất
với giá trị nào sau đây?
A. 119
B. 115
C. 111
D. 112
Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong
Định hướng tư duy giải

ì64a + 32b = 30, 4
ìCu : a
ìa = 0,3
Chia X thành: 30, 4 í
¾¾
® í BTE
¾¾
®í
® 2a + 6b = 0,9.3
îS: b
îb = 0,35
î ¾¾¾
BTNT.S
ìï ¾¾¾®
BaSO4 : 0,35
¾¾

® í BTNT.Cu
¾¾
® m¯ = 110,95(gam)
® Cu(OH)2 : 0,3
ïî ¾¾¾¾
Câu 3: Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu, Cu2S, CuS, Fe, FeS, S tác dụng hết với
HNO3 đặc nóng, dư thu được V lít khí NO2 (chất khí duy nhất thoát ra, sản phẩm
khử duy nhất, đktc) và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu
được 46,6 gam kết tủa, còn khi cho Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thì thu được
10,7 gam kết tủa. Giá trị của V là:
A. 16,80.
B. 24,64.
C. 38,08.
D. 11,20.
Định hướng tư duy giải


ìS: 0, 2mol
ìï46,6 ® n BaSO4 = n S = 0, 2mol
ï
Ta có: í
¾¾
®18, 4g íFe : 0,1mol
ïî10,7 ® n Fe = n Fe(OH)3 = 0,1mol
ïCu : 0,1mol
î

¾¾
®


ån

e

= n NO2 = 1,7mol ¾¾
® V = 38,08 lit

Câu 4: Hoà tan hoàn toàn 13,2 gam quặng sunfua (FeS) của sắt vào dung dịch
HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm SO2 và NO2 trong
đó có 25,76 lít NO2 (ở đktc). Cho lượng dư dung dịch Ba(OH)2 vào X thì thu được
m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 16,05.
B. 27,7.
C. 20,71.
D. 25,37.
Định hướng tư duy giải

ì NO2 :1,15mol BTE
n FeS = 0,15mol ¾¾
®í
¾¾¾
®1,15 = 0,15.3 + 4a + (0,15 - a).6
îSO2 : a mol
ìïBaSO4 : 0,05mol
¾¾
® a = 0,1 ¾¾
®í
¾¾
® m = 27,7
ïîFe ( OH )3 : 0,15mol

Câu 5: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 1 lít dung dịch HNO3
xM, vừa đủ thu được 14,336 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ khối so với
hiđro bằng 18 và dung dịch X chỉ chứa 82,08 gam muối. Giá trị của x là:
A. 1,4M
B. 2 M
C. 1,36 M
D. 1,2 M
Định hướng tư duy giải
ìn
: a + 3b
ï Fe3+
n
=
a
mol
ïì FeS2
ï
ïìn NO : 0, 4 mol
BTNT
Ta có: í
¾¾¾
® X ín SO2- : 2a
và í
4
ï
îïn NO2 : 0, 24 mol
îïn Fe3O4 = b mol
n
:
c

ïî NO3
BTE
ì ¾¾¾
®15a + b = 0, 4.3 + 0, 24.1 = 1, 44
ïï BTDT
Áp dụng các ĐLBT: ® í ¾¾¾® 3a + 9b = 4a + c
ï BTKL
ïî ¾¾¾® 56(a + 3b) + 2a.96 + 62c = 82,08

ìa = b = 0,09 mol BTNT.Nito
¾¾
®í
¾¾¾¾® n N = c + 0, 4 + 0, 24 = 1,36 ® x = 1,36
îc = 0,72 mol
Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 3,12 gam quặng của sắt chứa lưu huỳnh vào dung dịch
HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch X và 8,736 lít NO2 duy nhất (ở đktc). Cho
lượng dư dung dịch Ba(OH)2 vào X thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 14,898.
B. 18,498.
C. 11,216.
D. 12,116.
Định hướng tư duy giải
0,39
Ta có: n NO2 = 0,39 mol ¾¾
®
.120 = 3,12 ¾¾
® FeS2 : 0,026(mol)
15

å



ìFe(OH)3 : 0,026mol
BTNT
¾¾¾
®í
¾¾
® m = 14,898g
îBaSO4 : 0,052mol
Câu 7. Trong bình kín dung tích 10,6 lít chứa khí CO và một lượng hỗn hợp A
gồm Fe3O4 và FeCO3 ở 28,60C áp suất trong bình là 1,4 atm (thể tích chất rắn coi
như không đáng kể). Nung nóng bình ở nhiệt độ cao để các phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Hỗn hợp sau phản ứng có tỉ khối so với H2 là 20,5. Hòa tan hoàn toàn hỗn
hợp A trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 0,896 lít hỗn hợp khí gồm NO và
CO2 ở 00C và 1,5 atm. Thể tích dung dịch HCl 0,5 M để hòa tan hết hỗn hợp A gần
nhất với :
A. 1,5 lít
B. 2 lít
C. 2,5 lít
D. 3 lít
Định hướng tư duy giải
ìFe O : a CO
Đặt số mol các chất trong A: í 3 4
¾¾® CO2 : 4a + 2b
îFeCO3 : b
p.V
1,4.10,6
Ta có : n CO =
=
= 0,6

R.T 0,082. ( 273 + 28,6 )
ìCO : 0,6 + b - 4a - 2b
BTNT.C
¾¾¾¾
® ( 0,6 + b ) í
îCO2 : 4a + 2b

¾¾
® 44.( 4a + 2b ) + 28 ( 0,6 - 4a - b ) = 41.(0,6 + b) ¾¾
® 64a + 19b = 7,8
Ta lại có : n NO+CO2 = 0,06

ìCO : b
BTNT
¾¾¾
®í 2
î NO : 0,06 - b

ìa = 0,117
BTE
¾¾¾
® a + b = 3(0,06 - b) ¾¾
® a + 4b = 0,18 ¾¾
®í
îb = 0,016
O:0,468
ìïFe O : 0,117 ¾¾¾®
H + : 0,936
Vậy ta có : í 3 4
¾¾

® n HCl = 0,968
+
ïîFeCO3 : 0,016 ® H : 0,032
0,968
¾¾
® VHCl =
= 1,936(lít)
0,5
Câu 8: Hỗn hợp X gồm C và S. Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dich
HNO3 đặc, nóng, thu được 0,8 mol hỗn hợp khí gồm NO2 và CO2 có tỉ khối so với
H2 bằng 22,875 (không có khí nào khác). Khối lượng của S trong m gam X là:
A. 1,60 gam. B. 1,28 gam. C. 0,96 gam. D. 1,92 gam.
Định hướng tư duy giải

ì NO2 : a mol
0,8 mol í
îCO2 : b mol

ìa + b = 0,8
ìa = 0,7 mol
ï
® í 46a + 44b
®í
= 22,875.2 îb = 0,1mol
ï 0,8
î


ìC : 0,1mol
BTE

Vậy m gam X có í
¾¾¾
® 0,1.4 + 6x = 0,7
îS : x
® x = 0,05 ® mS = 1,6 g
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeO, Fe3O4, Fe(OH)2,
FeCO3 (trong đó Fe3O4 chiếm 20% số mol, FeS2 chiếm 50% số mol trong hỗn hợp)
bằng dung dịch HNO3 vừa đủ, khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ
chứa (m + 35,14) gam muối và 36,288 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO2 và CO2.
Tỉ khối của Z so với H2 bằng 1862/81. Biết NO2 là sản phẩm khử duy nhất của N+5.
Giá trị của m gần nhất với:
A. 27.
B. 29.
C. 31.
D. 33.
Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong
Định hướng tư duy giải

ìa + b = 1,62
ì NO2 : a
ìa = 1,6
ï
Ta có n Z = 1,62 í
¾¾
®í
®í
1862 ¾¾
îb = 0,02
îCO2 : b
ïî46a + 44b = 1,62. 81 .2


ìFeS2 : 0,1
BTE
n X = a ¾¾¾
® 0,5a.1 + 0.5a.15 = 1,6 ¾¾
® a = 0,2 ¾¾
®í
îFe3O4 : 0,04
BTNT.Fe
ì ¾¾¾¾
® Fe3+ : 0, 28
ïï BTNT.S
BTKL
¾¾
® ( m + 35,14 ) í ¾¾¾¾
® SO 24- : 0, 2 ¾¾¾
® m + 35,14 = 62,16 ¾¾
® m = 27,02
ï BTDT
ïî ¾¾¾® NO3 : 0, 44
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 42,4 gam hỗn hợp gồm CuS, FeS2, Cu2S trong dung
dịch HNO3 đun nóng. Sau phản ứng thu được 75,264 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm
NO2 và SO2 có tổng khối lượng là 158,88 gam. Dung dịch sau phản ứng chỉ chứa
86,56 gam các muối trung hòa. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là:
A. 3,76
B. 3,24
C. 3,82
D. 3,42
Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong
Định hướng tư duy giải

ìCu : a
ì NO2 : 3,12
ï
Ta có: n hh = 3,36 ® í
42, 4 íFe : b
îSO2 : 0, 24
ïS: c
î

¾¾
® 64a + 56b + 32c = 42,4
BTE
¾¾¾
®2a + 3b + 0,24.4 + (c- 0,24).6 = 3,12


ìCu 2+ : a
ï 3+
ïFe : b
Muối chứa 86,56 í BTNT.S
2ï ¾¾¾® SO 4 : c - 0, 24
BTDT
ï ¾¾¾
® NO3- : 2a + 3b - 2c + 0, 48
î
BTKL
¾¾¾
®64a + 56b + 96(c- 0,24) + 62(2a + 3b- 2c+ 0,48) = 86,56

¾¾

®188a + 242b - 28c = 79,84
ìa = 0,36
ï
ïì NO2 : 3,12 BTNT.N
¾¾
® íb = 0,1 ¾¾
®í
¾¾¾¾
® n HNO3 = 3,76
NO
:
0,64
ï
î 3
ïc = 0, 43
î
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, FeS, FeS2, CuS và
S trong dung dịch chứa 0,25 mol H2SO4 đặc, nóng (vừa đủ). Sau phản ứng thu
được dung dịch Y và có 4,48 lít khí (đktc) SO2 thoát ra. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư
vào dung dịch thu được 30,7 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hết m gam X bằng
dung dịch HNO3 đặc, nóng thấy thoát ra hỗn hợp chứa a mol NO2 và 0,02 mol SO2.
Dung dịch sau phản ứng chứa 15,56 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là:
A. 0,34
B. 0,36
C. 0,38
D. 0,32
Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong
Định hướng tư duy giải

ìCu 2 + : a

ï
Theo tư duy đi tắt đòn đầu → Y chứa íFe3+ : b
ï BTDT
2î ¾¾¾® SO 4 : a + 1,5b
ìCu(OH) 2 : a
ï
¾¾
® 30,7 íFe(OH)3 : b
ïBaSO : a + 1,5b
4
î

¾¾
®98a + 107b + 233(a + 1,5b) = 30,7
BTNT.S
¾¾¾®
nStrong X + 0,2 = a + 1,5b + 0,15 ¾¾
®nStrong X = a + 1,5b - 0,05

ìCu 2 + : a
ï 3+
ïFe : b
Khi X + HNO3 → muối sẽ là í BTNT.S
2ï ¾¾¾® SO 4 : a + 1,5b - 0,07
BTDT
ï ¾¾¾
® NO3- : 0,14
î

® 64a + 56b + 0,14.62 + 96(a + 1,5b - 0,07) = 15,56 ¾¾

®160a + 200b = 13,6
ì160a + 200b = 13,6
ìa = 0,01
Vậy ta có hệ ¾¾
®í
¾¾
®í
î331a + 456,5.b = 30,7
îb = 0,06


BTNT.O + BTNT.H
Với TN đầu ¾¾¾¾¾¾
® n Otrong X + 0,25.4 = 4(0,01 + 1,5.0,06) + 0,2.2 + 0,25
!
H2 O

¾¾
® nOtrong X = 0,05
BTE
¾¾¾
® 0,1.2 + 0,02.4
® a = 0,36(mol)
!"# + 0,03.6
!"# = a + 0,05.2
!"# ¾¾
SO24-

SO2


O

Câu 12. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 100g dung dịch
HNO3 a% vừa đủ thu được 15,344 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng
31,35g và dung dịch chỉ chứa 30,15 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là
A. 46,24
B. 43,115
C. 57,33
D. 63,00
Định hướng tư duy giải

ìNO : a mol
îNO2 : b mol

Ta có ngay: í

ìFeS 2 : x mol
¾¾
®í
îFe3O4 : y mol

ìa + b = 0,685
®í
î30a + 46b = 31,35

ìFeS 2 - 15e
®í
îFe3O 4 - 1e

ìa = 0, 01mol

®í
îb = 0,675mol

BTE
¾¾¾
®15x + y = 0,01.3 + 0,675

ì
ìFe3+ : x + 3y
ïìFeS 2 : x mol
ï
BTNT
¾¾¾
® 30,15 gam íSO24 - : 2x
ïí
¾¾
® íîFe3O4 : y mol
ï BTDT
® NO3- : 9y - x
ï
î ¾¾¾
ï BTKL
® 56(x + 3y) + 96.2x + (9y - x).62 = 30,15
î ¾¾¾

ì186x + 726y = 30,15
ìx = 0,045mol
¾¾
®í
¾¾

®í
î15x + y = 0,705
îy = 0,03mol
BTNT.Nito
¾¾¾¾
® n HNO3 = å N = 9.0,03 - 0,045 + 0,01 + 0,675 = 0,91

¾¾
® a = 57,33%
Câu 13: Cho 31,2 gam hỗn hợp X gồm FeS2 và CuS tác dụng hoàn toàn với HNO3
thu được 3,05 mol hỗn hợp khí NO2 và SO2 và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối).
Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m có thể gần nhất với :
A. 73,0.
B. 51,0.
C. 60,0.
D. 55,0.
Định hướng tư duy giải

ìFeS2 : a(mol)
Giả sử ta có 31, 2 í
îCuS: b(mol)
ìïFe ( NO3 )3 : a
BTNT.S
TH1: Ta có hai muối là í
¾¾¾®
n NO2 = 3,05 - 2a - b
ïîCu ( NO3 ) 2 : b


BTKL

ìï ¾¾¾
®120a + 96b = 31, 2
ìa = 0,1823(mol)
¾¾
® í BTE
¾¾
®í
®11a + 6b = 3,05 - 2a - b
ïî ¾¾¾
î b = 0,097(mol)
¾¾
® m = 62,3526(gam)

TH2:

Ta


= 1,5a + b

hai

muối

là:

ìn S+6
ì
ïFe2 ( SO 4 )3 : 0,5a
ï

¾¾
® í BTNT.S
í
ï
ï
îCuSO 4 : b
î ¾¾¾® n S+4 = 2a + b - 1,5a - b = 0,5a = n SO2
BTKL
®120a + 96b = 31, 2
ïì ¾¾¾
Ta có: ¾¾
® í BTE
® 3a + 2b + 6 (1,5a + b ) + 4.0,5a = 3, 05 - 0,5a
ïî ¾¾¾

BTKL
®120a + 96b = 31, 2
ìa = 0,1(mol)
ïì ¾¾¾
¾¾
® í BTE
¾¾
®í
¾¾
® m = 52(gam)
®14,5a + 8b = 3,05
îb = 0, 2(mol)
îï ¾¾¾

Câu 14. Hòa tan hết 3,264 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong

600 ml dung dịch HNO3 1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được
dung dịch Y và 1,8816 lít (đktc) một chất khí thoát ra. Cho Y tác dụng với lượng
dư dung dịch BaCl2 thu được 5,592 gam kết tủa. Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa
tan tối đa m gam Fe. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5
là NO. Giá trị của m là
A. 11,256.
B. 11,712.
C. 9,760.
D. 9,120.
Trích đề thi thử sở giáo dục Quảng Nam – 2016
Định hướng tư duy giải
ìFe : a
ï
Dồn X về 3, 264 íCu : b
ïS: 0,024
î

ì56a + 64b = 3, 264 - 0,768 = 2, 496
ìa = 0,024
¾¾
®í
¾¾
®í
î3a + 2b + 0,024.6 = 0,084.3
îb = 0,018
Dung dịch Y chứa

ìFe3+ : 0,024
ï 2+
ì NO3- : 0, 402

ïCu : 0,018
ï
ï BTNT.N
® NO3- : 0,516
¾¾
® íSO 42 - : 0,024
í ¾¾¾¾
ï 2ï 2+
îFe : 0, 225
ïSO 4 : 0,024
BTDT
Fe
ï ¾¾¾
® H + : 0, 456 ¾¾
® n ­NO = 0,114
î
BTNT.Fe
¾¾¾¾
® m = 56(0, 225 - 0,024) = 11, 256


Câu 15. Hòa tan hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(OH)3,
FeCO3 trong dung dịch HCl dư thu được 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so
với He bằng 5,75 và dung dịch chứa m gam muối. Mặt khác hòa tan hoàn toàn
lượng hỗn hợp rắn A như trên trong dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X
chứa 96,8 gam một muối và 4,48 lít (đktc) gồm 2 khí, trong đó có một khí hóa nâu
trong không khí. Giá trị của m là
A. 29,660.
B. 59,320.
C. 27,175.

D. 54,350.
Trích đề thi thử sở giáo dục Quảng Nam – 2016
Định hướng tư duy giải

ìH2 : 0,06
ìFe : 0,06
¾¾
®í
îFeCO3 : 0,06
îCO2 : 0,06

Ta có: 0,12 í

Khi A tác dụng với HNO3 thì CO2, H2O không có ảnh hưởng gì nên ta xem như A

ì Fe : 0, 4 BTE
¾¾¾
® 0,4.3 = 0,14.3
® a = 0,39
! + 2a ¾¾
îO : a
NO

là í

BTDT
BTKL
¾¾¾
® n Cl- = 0,06.2
® m = 0, 4.56 + 0,9.35,5 = 54,35(gam)

!"# + 0,39.2 = 0,9 ¾¾¾
H2

Câu 16: Cho 9,92 gam hỗn hợp X gồm S, Cu 2 S, CuS, FeS 2 và FeS tác dụng
hết với HNO3 (đặc nóng, dư) thu được V lít hỗn hợp khí gồm NO2 và SO2 có tỷ
lệ mol tương ứng là 18:1 và dung dịch Y. Cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung
dịch BaCl2, thu được 16,776 gam kết tủa; còn khi cô cạn Y thu được 18,944 gam
muối khan. NO2 là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Số mol HNO3 tham gia phản
ứng là:
A. 0,86.
B. 0,88.
C. 0,92.
D. 0,96.
Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong
Định hướng tư duy giải

ìSO : a
Ta có: í 2
îNO2 :18a

nSO2- = n¯ = 0,072
4

ì Kim loai : 9,92 - 32(a + 0,072)
ï
Dung dịch Y chứa: 18,944 íSO 24 - : 0,072
ï
î NO3 : b
BTKL
¾¾¾

® 62b + 0,072.96 + 9,92 - 32(a + 0,072) = 18,944

¾¾
® 62b - 32a = 4,416
BTE
¾¾¾
® 0,072.2
®14a - b = 0,576
!"#"+$b + 4a + 0,072.6 = 18a ¾¾
Fe,Cu


ìa = 0,048
¾¾
®í
¾¾
® n HNO3 = 18.0,048 + 0,096 = 0,96(mol)
îb = 0,096
Câu 17: Nung hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí
(gồm 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
thu được một chất rắn duy nhất và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích: 84,8% N2,
12,8% SO2, còn lại là O2. Mặt khác, lấy 26,8 gam hỗn hợp X tác dụng với HNO3
(đặc, nóng, dư) thu được hỗn hợp khí NO2 và SO2 tỷ lệ mol tương ứng là 17 : 2 và
dung dịch Q. Biết NO2 là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Cô cạn Q được m gam
muối khan. Giá trị của m là:
A. 57,7
B. 58,2
C. 52,6
C. 59,3
Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong

Định hướng tư duy giải

ìFeS : a
¾¾
®a + b = 1
îFeS 2 : b

Giả sử ta lấy 1 mol hỗn hợp X í

ìFe O : 0,5
Khi đốt cháy ¾¾
®í 2 3
¾¾
® n Opu2 = 1,75 + b
SO
:
a
+
2b
=
b
+
1
î 2
Thể tích khí sau khi nung:
b +1
b +1
b +1
= 0,128 ¾¾
® n sau =

¾¾
® n N2 = 0,848.
n sau
0,128
0,128
ìa = 0,4
b +1
b +1
®í
= 4(1,75 + b+ 0,024.
) ¾¾
0,128
0,128
îb = 0,6
ìNO :17a
ìFeS : 0,1
¾¾
® 26,8 í
¾¾
®í 2
îFeS 2 : 0,15
îSO2 : 2a
1:4
¾¾
® 0,848.

ìFe3+ : 0,25
ï BTNT.S
Dung dịch Q chứa: í ¾¾¾®
SO24 - : 0,4 - 2a

ï BTDT
® NO3- : 4a - 0,05
î ¾¾¾
BTE
¾¾¾
® 0,25.3 + 2a.4 + 6(0,4 - 2a) = 17a ¾¾
® a = 0,15
BTKL
¾¾¾
® m Q = 0,25.56 + 0,1.96 + 0,55.62 = 57,7(gam)

Câu 18. Hòa tan hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(OH)3,
FeCO3 trong dung dịch HCl (vừa đủ) thu được 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ
khối so với He bằng 5,75 và dung dịch B. Mặt khác hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn
A trong dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch C chứa 48,4 gam muối và 2,24 lít
khí gồm 2 khí, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Cho AgNO3 dư vào B
thấy xuất hiện m gam kết tủa. Biết rằng B không chứa muối amoni. Giá trị của m
gần nhất với:


A. 80
B. 84
C. 88
Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong
Định hướng tư duy giải

D. 92

BTNT.Fe
trong A

Ta có: n Fe(NO3 )3 = 0,2(mol) ¾¾¾¾
® n Fe
= 0,2(mol)

ìïn H2 = 0,03(mol)
Và í
­
ïîn CO2 = 0,03(mol) ® n NO = 0,1 - 0,03 = 0,07(mol)
Để đơn giản và dễ hiểu ta dồn Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeCO3 về các chất tương đương
sau FeO.H2 O, Fe2 O3 .3H2 O, FeO.CO2 rõ ràng H2O và CO2 không đóng vai trò gì
ở đây nên ta có thể bỏ đi
ì Fe : 0,2(mol) BTE
và xem A có í
¾¾¾
® 0,2.3 = 2a + 0,07.3
!"# ® a = 0,195(mol)
îO : a(mol)
O
Khi cho HCl vào A thì H biến đi đâu ? – Đương nhiên là đi vào H2O và bay lên trời
dưới dạng H2.
BTNT.H
Và ¾¾¾¾
® n HCl = n Cl- = 0,03.2 + 0,195.2 = 0,45(mol)
BTNT.Clo
ìï ¾¾¾¾
® n AgCl = 0,45
¾¾
® í BTE
¾¾
® m = 80,775

® n Ag = 0,2.3 - 0,195.2 - 0,03.2 = 0,15
ïî ¾¾¾
Câu 19: Nung hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí
(gồm 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
thu được một chất rắn duy nhất và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích: 84,0% N2,
12,0% SO2, còn lại là O2. Mặt khác, lấy 45,44 gam hỗn hợp X tác dụng với HNO3
(đặc, nóng, dư) thu được V lít hỗn hợp khí NO2 và SO2 tỷ lệ mol tương ứng là 97 :
9 và dung dịch Q. Biết NO2 là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của V gần
nhất với giá trị nào sau đây:
A. 118
B. 114
C. 121
C. 108
Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong
Định hướng tư duy giải
ìFeS : a
Giả sử ta lấy 1 mol hỗn hợp X í
¾¾
®a + b = 1
îFeS 2 : b

ìFe O : 0,5
Khi đốt cháy ¾¾
®í 2 3
¾¾
® n Opu2 = 1,75 + b
îSO2 : a + 2b = b + 1
Thể tích khí sau khi nung:

¾¾

® n N2 = 0,84.

b +1
b +1
= 0,12 ¾¾
® n sau =
n sau
0,12

b +1
¾¾
® n N2 = 7(b+ 1)
0,12


ì b = 0,8
b +1
®í
) ¾¾
0,12
îa = 0,2
ìNO : 97a
ìFeS : 0,08
¾¾
® 45,44 í
¾¾
®í 2
îFeS 2 : 0,32
îSO2 : 9a
1:4

¾¾
® 7(b+ 1) = 4(1,75 + b+ 0,04.

ìFe3+ : 0,4
ï BTNT.S
Dung dịch Q chứa: í ¾¾¾®
SO24 - : 0,72 - 9a
ï BTDT
® NO3- :18a - 0,24
î ¾¾¾
BTE
¾¾¾
® 0,4.3 + 9a.4 + 6(0,72 - 9a) = 97a ¾¾
® a = 0,048

ìNO : 4,656
¾¾
®í 2
¾¾
® V = 113,9712
îSO2 : 0,432
Câu 20: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeS, FeS2, Fe2O3 và Fe3O4 bằng
dung dịch HNO3 (đặc, nóng dư). Sau phản ứng thu được dung dịch A và 9,408 lít
hỗn hợp khí B (đktc) gồm NO2 và SO2 có tỷ lệ mol là 20:1. Cô cạn dung dịch A thu
được 33,04 gam chất rắn. Biết trong X oxi chiếm 19,178% về khối lương. Giá trị
đúng của m là:
A. 8,92

B. 9,84


C. 11,68

D. 12,21

Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong
Định hướng tư duy giải

ìFe : a
ï
Dồn X về: m íS : b
ïO : c
î

ìNO : 0,4(mol)
n B = 0,7 í 2
îSO2 : 0,02(mol)

ìFe3+ : a
ï BTNT.S
Điền số điện tích A í ¾¾¾®
SO24 - : b - 0,02
ï BTDT
® NO3- : 3a - 2b + 0,04
î ¾¾¾
BTKL
¾¾¾
® 242a - 28b = 32,48
BTE
¾¾¾
® 3a + 0,02.4 + 6.(b- 0,02) - 2c = 0,4 ¾¾

® 3a + 6b - 2c = 0,44
%O
¾¾®

16c
= 0,19178 ¾¾
® 56a + 32b - 67,429c = 0
56a + 32b + 16c


ìa = 0,14
ï
BTKL
¾¾
® íb = 0,05 ¾¾¾
® m = 11,68(gam)
ïc = 0,14
î
Câu 21: Hòa tan hỗn hợp rắn X gồm Zn, FeCO3, Ag (số mol Zn bằng số mol
FeCO3) với dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp A gồm hai khí không màu
(trong đó một khí hóa nâu ngoài không khí) có tỉ khối so với khí heli là 9,0 và dung
dịch B. Cho B phản ứng với lượng dư KOH được chất rắn Y. Lọc Y nung trong
không khí đến khối lượng không đổi được 2,82 gam chất rắn Z. Biết HNO3 chỉ bị
khử xuống một số oxi hóa duy nhất. Phần trăm khối lượng bạc trong X bằng bao
nhiêu?
A. 31,08 %
B. 42,16 %
C. 37,37%
D. 21,89%
Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong

Định hướng tư duy giải
BTNT.C
ì Zn : a
ì ¾¾¾¾
® CO 2 : a
ï
ï
Ta có: X íFeCO3 : a ¾¾
® A í BTE
2a + a + b
® NO :
ïAg : b
ï ¾¾¾
3
î
î

¾¾
® 44a + 10(2a + a + b) = 36(a +

3a + b
)
3

ìAg : b
BTNT
¾¾¾
® 2,82 í
¾¾
®80a + 108b = 2,82

îFe2 O3 : 0,5a
ì80a + 108b = 2,82
ìa = 0,015
¾¾
®í
¾¾
®í
îa - b = 0
îb = 0,015
¾¾
® %Ag =

0,015.108
= 37,37%
0,015(65 + 108 + 116)

Câu 22: Cho 7,2 gam hỗn hợp X gồm FeS2 và Cu2S tác dụng hoàn toàn với HNO3
thu được 12,656 hỗn hợp khí (đktc) NO2 và SO2 tỷ lệ mol tương ứng là 106:7 và
dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 15,14 gam chất rắn khan. Phần trăm khối lượng
của FeS2 trong X là:
A. 33,33%.
B. 41,67%.
C. 50,00%.
D. 30,00%.
Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong
Định hướng tư duy giải

ìNO2 : 0,53
Ta có: n khi = 0,565 í
îSO2 : 0,035



ìFe3+ : a
ï 2+
ìFe : a
ï
ïCu : b
Và 7,2 íCu : b ¾¾
® Y í BTNT.S
2ïS : c
ï ¾¾¾® SO4 : c - 0,035
î
BTDT
ï ¾¾¾
® NO3- : 3a + 2b - 2c + 0,07
î
ì56a + 64b + 32c = 7,2
ï BTE
¾¾
® í ¾¾¾
® 3a + 2b + 2(c- 0,035) + 0,035.4 = 0,53
ï56a + 64b + 96(c- 0,035) + 62(3a + 2 b - 2c + 0,07)
î

ìa = 0,02
0,02.120
ï
¾¾
® íb = 0,06 ¾¾
® %FeS 2 =

= 33,33%
7,2
ïc = 0,07
î
Câu 23: Hòa tan hết 4,28 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 400
ml dung dịch HNO3 1M, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và
0,08mol một chất khí thoát ra; Cho Y tác dụng với dung dịch BaCl2 thu được 3,495
gam kết tủa. Mặt khác dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong quá
trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N5+ là NO và các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Giá trị của m là:
A. 32,32

B. 7,2

C. 5,6

D. 2,4

Định hướng tư duy giải:

ìFe : a(mol)
ï
Để trị đám X ta chia ra thành 4, 28(gam) íCu : b(mol)
ïS : c(mol)
î
BTKL
ì ¾¾¾
® 56a + 64b + 32c = 4, 28
ìa = 0,025
ïï BTE

ï
¾¾
® í ¾¾¾
® 3a + 2b + 6c = 0,08.3 ¾¾
® íb = 0,0375
ï BTNT.S
ïc = 0,015
® c = n BaSO4 = 0,015
î
ïî ¾¾¾¾

ìFe3+ : 0,025
ï 2+
ïCu : 0,0375
ï BTNT.N
¾¾
® Y í ¾¾¾¾
® NO3- : 0,32
ï BTNT.S
® SO 24- : 0,015
ï ¾¾¾¾
BTDT
ï ¾¾¾
® n H+ = 0, 2(mol)
î


BTE
¾¾¾
® n e = 0,025

!
3+

Fe ®Fe

¾¾
® mCu =

+

2+

0,2.3
4
!

= 0,175

4H + + NO3- +3e ® NO + 2H 2O

0,175
.64 = 5,6(gam)
2

Câu 24: Cho 5,52 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và FeS2 tác dụng với V lít
dung dịch HNO3 1M dư, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và 4,704 lít
khí NO2(đktc) sản phẩm khử duy nhất. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 270 ml
dung dịch NaOH 1M thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí đến khối
lượng đổi thu được 5,6 gam chất rắn. Giá trị của V là :
A. 0,46


B. 0,48

C. 0,52

D. 0,54

Định hướng tư duy giải:
+ Đầu tiên chia X thành Fe, O, S rồi ốp các ĐLBT vào xem sao nhỉ?
+ Có ngay n Fe2O3 =

5,6
BTNT.Fe
= 0,035(mol) ¾¾¾¾
® n Fe = 0,07(mol)
160

ìFe : 0,07(mol)
ï
Bây giờ thì mọi thứ đã đơn giản rất nhiều 5,52 íO : a(mol)
ïS : b(mol)
î
BTKL
ìa = 0,06(mol)
ïì ¾¾¾®16a + 32b = 1,6
¾¾
® í BTE
¾¾
®í
® 0,07.3 + 6b = 2a + 0, 21

îb = 0,02(mol)
ïî ¾¾¾

+ Bây giờ ốp kỹ thuật “đi tắt đón đầu” vào với câu hỏi. S chạy đi đâu ? Na chạy đi
đâu ? Thật đơn giản phải không ? Vì ai cũng biết là
BTNT.S
ì ¾¾¾¾
® SO 24- : 0,02(mol)
ïï +
BTNT.N
¾¾
® í Na : 0, 27(mol)
¾¾¾¾
® n HNO3 = 0, 23 + 0, 21 = 0, 46(mol)
ï BTDT
ïî ¾¾¾® NO3 : 0, 23(mol)

¾¾
® V = 460(ml) = 0,46(lit)
Câu 25: Hòa tan hoàn toàn 12,64 gam hỗn hợp X chứa S, CuS, Cu2S, FeS và FeS2
bằng dung dịch HNO3 (đặc, nóng, vừa đủ). Sau phản ứng thu được dung dịch Y và
25,984 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm SO2 và NO2 với tổng khối lượng 54,44 gam.


Cô cạn Y thu được 25,16 gam hỗn hợp muối. Nếu cho Ba(OH)2 dư vào Y thì khối
lượng kết tủa thu được là:
A. 32,26

B. 42,16


C. 34,25

D. 38,62

Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong
Định hướng tư duy giải

ìS: a
BTNT.S
ï
ïìSO2 : 0,06 ¾¾¾® n SO24- = a - 0,06
Ta có: 12,64 íCu : b ¾¾
® n Z = 1,16 í
ïî NO2 :1,1
ïFe : c
î

ì32a + 64b + 56c = 12,64
¾¾
®í
î0,06.4 + 6(a - 0,06) + 2 b + 3c = 1,1
ìFe3+ : c
ï 2+
ïCu : b
¾¾
® 25,16 í 2ïSO 4 : a - 0,06
BTDT
ï ¾¾¾
® NO3- : 3c+ 2 b - 2a + 0,12
î


ìa = 0,15
ï
¾¾
®-28a + 188b + 242c = 23, 48 ¾¾
® íb = 0,07
ïc = 0,06
î
ì Fe(OH)3 : 0,06
ï
¾¾
® m¯ = 34, 25 íCu(OH) 2 : 0,07
ï BaSO : 0,09
4
î
Câu 26: Hoà tan hết 8,0 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeS, FeS2 và FexOy vào dung
dịch chứa 0,48 mol HNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,32
gam hỗn hợp khí NO và NO2 (là các sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch
Y chỉ gồm các muối và HNO3 còn dư. Cô cạn dung dịch Y thu được 22,52 gam
muối. Mặt khác, khi cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y, lọc kết tủa nung
trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 21,98 gam chất rắn. Dung
dịch Y hoà tan được tối đa m gam Cu tạo khí NO duy nhất. Giá trị của m là:
A. 3,68 gam

B. 1,28 gam

C. 1,96 gam

Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong
Định hướng tư duy giải


D. 3,2 gam


ì
ï
ìFe : a
ï56a + 96b + 62c = 22,52
ï 2ï
Phần muối 22,52 íSO 4 : b ¾¾
® í3a - 2b - c = 0
ï
ï
î NO3 : c
ï21,98 ìíBaSO4 : b ¾¾
® 80a + 233b = 21,98
ïî
îFe2 O3 : 0,5a
3+

ìa = 0,1
ï
BTKL
¾¾
® íb = 0,06 ¾¾¾
® 8 + 63x = 22,52 + 10,32 + 18.0,5x ¾¾
® x = 0,46
ïc = 0,18
î


ì NO : 0,005
¾¾
® n H+ = 0,02 ¾¾
® í 3+
îFe : 0,1
¾¾
® n Cu =

0,1 + 0,005.3
= 0,0575 ¾¾
® m = 3,68
2



×