CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NGÂN HÀNG THẾ GIỚI
BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
DỰ ÁN GIẢM NGHÈO CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC
GIAI ĐOẠN 2 (2010 – 2015)
KHOẢN TÍN DỤNG CR. 4698-VN
SỔ TAY
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN DỰ ÁN
Tháng 8 năm 2010
MỤC LỤC
1
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỔ TAY.......................................................................................5
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ.....................................................................................................7
CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................................................................9
CHƯƠNG I – CÁC THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN........................................................10
1.1. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN............................................................................................10
Mục tiêu tổng quát.......................................................................................................10
Mục tiêu cụ thể.............................................................................................................10
1.2. NHÀ TÀI TRỢ VÀ NGÂN SÁCH...............................................................................10
1.3. THỜI GIAN THỰC HIỆN...........................................................................................10
1.4. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ THỂ CHẾ...........................................................................10
Thể chế........................................................................................................................10
1.4.2. Cơ cấu tổ chức quản lý......................................................................................14
1.5. CÁC HỢP PHẦN.......................................................................................................19
1.5.1. Hợp phần 1: Phát triển kinh tế huyện:...............................................................19
1.5.2. Hợp phần 2: Ngân sách phát triển xã................................................................19
1.5.3. Hợp phần 3: Tăng cường năng lực....................................................................19
1.5.4. Hợp phần 4: Quản lý dự án – Giám sát và Đánh giá........................................20
1.6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.............................................................................................20
1.6.1. Phân bổ vốn vay NHTG......................................................................................20
1.6.2. Lựa chọn các xã tham gia dự án........................................................................20
1.6.3. Lập kế hoạch dự án............................................................................................21
1.6.4. Phân cấp trong Mua sắm đấu thầu....................................................................21
1.6.5. Chính sách chống tham nhũng..........................................................................22
1.6.6. Cơ chế giải ngân................................................................................................22
1.6.7. Chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính................................................23
1.6.8. Giám sát đánh giá (M&E)...................................................................................23
CHƯƠNG II - QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH HÀNG NĂM CÓ SỰ THAM GIA.................25
2.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH NĂM.........................................................................25
2.1.1 Các nguyên tắc cơ bản.......................................................................................25
2.1.2 Sơ đồ quy trình lập kế hoạch năm......................................................................26
2.2. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ LẬP KẾ HOẠCH................................................................28
2.2.1. Thành lập Ban Phát triển xã..............................................................................28
2.2.2. Công bố thông tin về Dự án 2 và danh mục đầu tư trên địa bàn của các CT/DA
khác...............................................................................................................................28
2.3 QUY TRÌNH THAM VẤN CỘNG ĐỒNG VÀ LẬP KẾ HOẠCH NĂM........................28
2.3.1 Quy trình chung..................................................................................................28
2.3.2. Lồng ghép các hoạt động của dự án vào kế hoạch năm.................................35
2.4. CÔNG TÁC KIỂM TRA GIÁM SÁT CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐỐI VỚI CÔNG
TÁC THAM VẤN VÀ LẬP KẾ HOẠCH NĂM....................................................................36
CHƯƠNG III - TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC......................................................................37
3.1. TỔNG QUAN VỀ TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC.......................................................37
3.1.1. Thông tin chung.................................................................................................37
3.1.2. Mô tả hợp phần Tăng cường năng lực (TCNL)................................................39
3.1.3 Thống nhất một số thuật ngữ được sử dụng:....................................................40
3.2. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP PHẦN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC
BÊN LIÊN QUAN..............................................................................................................40
3.2.1. Phân chia giai đoạn và các bước chủ yếu............................................................40
3.2.2. Trách nhiệm cụ thể của các bên liên quan...........................................................40
3.3. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THỰC HIỆN CÁC BƯỚC................................................43
2
3.4. GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TCNL VÀ THỦ TỤC
TUYỂN CHỌN CÁ NHÂN/TỔ CHỨC THỰC HIỆN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TCNL........46
CHƯƠNG IV - MUA SẮM ĐẤU THẦU VÀ QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG...................................47
..............................................................................................................................................47
CHƯƠNG V - SỔ TAY QUẢN LÝ TÀI CHÍNH....................................................................48
CHƯƠNG VI - THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG SINH KẾ................................................49
6.1. Phương pháp tiếp cận các hoạt động sinh kế trong Dự án GNMNPB-2................49
6.2 Cách tiếp cận dự án để Phát triển sinh kế cho người nghèo...................................49
CHƯƠNG VII- HỢP PHẦN NGÂN SÁCH PHÁT TRIỂN XÃ.............................................62
CHƯƠNG VIII - QUỸ VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH (O&M).............................63
8.1. TỔNG QUAN VỀ QUỸ VẬN HÀNH BẢO TRÌ.........................................................64
8.1.1. Khái niệm về vận hành và bảo trì:.....................................................................64
8.1.2. Mục tiêu hình thành Quỹ...................................................................................64
8.1.3. Thành lập Quỹ...................................................................................................64
8.1.4. Cơ quan quản lý Quỹ........................................................................................64
8.1.5. Quy mô áp dụng Quỹ........................................................................................65
8.1.6.Trách nhiệm thực hiện........................................................................................65
8.1.7. Chiến lược tăng cường nhận thức....................................................................65
8.2. LẬP KẾ HOẠCH HÀNG NĂM CHO CÔNG TÁC VẬN HÀNH BẢO TRÌ.................66
8.2.1. Lập kế hoạch hàng năm:...................................................................................66
8.2.2. Lập kế hoạch thực hiện cho đội vận hành bảo trì:............................................66
8.3. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH QUỸ VẬN HÀNH BẢO TRÌ..................................................66
8.3.1. Cơ chế quản lý tài chính Quỹ............................................................................66
8.3.2. Quy định về sử dụng Quỹ..................................................................................67
8.4. BÀN GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯA VÀO KHAI THÁC SỬ DỤNG...........67
8.5. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG VẬN HÀNH BẢO TRÌ TRONG THỜI GIAN THỰC
HIỆNDỰ ÁN......................................................................................................................68
8.5.1Tổ duy tu, bảo dưỡng công trình cấp thôn bản..................................................68
8.5.2. Quy chế thực hiện công tác vận hành-bảo trì...................................................69
8.5.3. Giám sát việc sử dụng Quỹ...............................................................................69
8.6. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG QUỸ VẬN HÀNH BẢO TRÌ TỪ SAU KHI DỰ ÁN KẾT
THÚC................................................................................................................................70
CHƯƠNG IX- GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ...........................................................................71
9.1. TỔNG QUAN VỀ GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN (M&E)...................................71
9.2. QUY ĐỊNH GIÁM SÁT..............................................................................................71
9.2.1 Giám sát các kết quả dự án................................................................................71
9.2.2 Giám sát kỹ thuật công trình...............................................................................72
9.2.3 Giám sát và Đánh giá về Tài chính.....................................................................72
9.3. CÁC GIÁM SÁT KHÁC VỀ TIẾN ĐỘ CỦA DỰ ÁN VÀ BÁO CÁO DỰ ÁN.............74
9.4. QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ........................................................................................74
9.5. CÁC PHỤ LỤC.........................................................................................................74
CHƯƠNG X –CÔNG TÁC AN TOÀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI....................................83
10.1. TÓM TẮT NHỮNG KHÁC BIỆT GIỮA LUẬT VIỆT NAM VÀ CÁC CHÍNH SÁCH
CỦA WB VỀ MÔI TRƯỜNG............................................................................................83
10.2. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG DỰ ÁN GNMNPB-2. . .86
10.3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG...............................................87
10.4. TÁC ĐỘNG TIỀM TÀNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC NHÓM HOẠT ĐỘNG
VÀ BIỆN PHÁP GIẢM NHẸ..............................................................................................97
10.5. THU HỒI ĐẤT, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ PHỤC HỒI THU NHẬP..................................103
10.6. CÁC PHỤ LỤC.....................................................................................................110
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ CÓ LIÊN QUAN.................................................132
3
4
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỔ TAY
ĐỐI TƯỢNG PHỤC VỤ
Đối tượng phục vụ của cuốn Sổ tay này trước hết là cán bộ, nhân viên các Ban
QLDA các cấp từ Trung ương đến tỉnh, huyện và xã. Một số thông tin trong PIM
cũng sẽ được chắt lọc thành các tài liệu truyền thông (ví dụ như tờ rơi) để phổ biến
đến tận cấp hộ và cộng đồng thôn bản. Ngoài ra, Sổ tay còn phục vụ cho các cán bộ
làm công tác quản lý có liên quan đến GNMNPB-2 tại các Bộ, Ngành Trung ương
và các Sở, Ban ngành, ... tại các địa phương tham gia vào Dự án. Đồng thời, Sổ tay
còn là tài liệu cho các cán bộ của NHTG nghiên cứu khi thực hiện các công việc có
liên quan đến GNMNPB-2 hoặc tham khảo để vận dụng cho các dự án phát triển
khác tại Việt Nam. Các cán bộ tư vấn, kiểm toán được tuyển chọn cung cấp các dịch
vụ cho Dự án cũng là đối tượng cần tham khảo khi thực hiện cung cấp các dịch vụ
của mình.
Sổ tay hướng dẫn quy trình và cách thức thực hiện các hoạt động trong dự án và các
công tác liên quan như công tác lập kế hoạch, công tác theo dõi, báo cáo, công tác
quản lý tài chính, công tác đấu thầu mua sắm và hệ thống các mẫu biểu để tiện sử
dụng. Do khuôn khổ có hạn, Sổ tay chỉ nêu các nội dung chính với các lưu ý cần
thiết nhất, đồng thời dẫn chiếu đến các văn bản pháp quy hiện hành của Chính phủ,
các văn bản hướng dẫn của Bộ KHĐT, NHTG để người đọc có thể tham khảo.
CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA SỔ TAY
Sổ tay được Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ra quyết định phê duyệt, là tài liệu
pháp lý sử dụng trong phạm vi Dự án giảm nghèo các tỉnh Miền núi phía Bắc giai
đoạn 2. Sổ tay có thể được bổ sung, sửa đổi khi cần thiết sau khi có ý kiến đồng
thuận của NHTG.
CÁCH SỬ DỤNG
Nếu người đọc muốn tìm hiểu về thông tin chung về GNMNPB-2 như mục tiêu dự
án, ngân sách dự án, cơ cấu và các hợp phần của dự án:
Chương 1
Muốn tìm hiểu về công tác lập kế hoạch có sự tham gia của cộng đồng:
Chương 2
Muốn tìm hiểu về việc thực hiện các hoạt động tăng cường năng lực:
Chương 3
Muốn tìm hiểu về việc thực hiện công tác đấu thầu mua sắm:
Chương 4 (trong tài liệu riêng)
5
Muốn tìm hiểu về công tác quản lý tài chính:
Chương 5 (trong tài liệu riêng)
Muốn tìm hiểu về việc thực hiện các hoạt động sinh kế:
Chương 6
Muốn tìm hiểu về việc thực hiện hợp phần Ngân sách phát triển xã:
Chương 7 (trong tài liệu riêng)
Muốn tìm hiểu về công tác vận hành bảo trì công trình (O&M):
Chương 8
Muốn tìm hiểu về công tác Giám sát & Đánh giá:
Chương 9
Muốn tìm hiểu về công tác an toàn môi trường và xã hội:
Chương 10
6
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Trong tài liệu này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công trình: Là một công trình xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp trong dự án
như đường giao thông, chợ, công trình cấp nước, thuỷ lợi, cầu, cống và các hạng
mục công trình khác.
2. Hàng hoá: Là thiết bị truyền phát thanh, thiết bị văn phòng, thiết bị máy móc
phục vụ sản xuất và các loại hàng hoá khác.
3. Báo cáo đầu tư xây dựng công trình: Là hồ sơ xin chủ trương đầu tư xây dựng
công trình để cấp có thẩm quyền xem xét cho phép đầu tư.
4. Dự án đầu tư xây dựng công trình: Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến
việc đầu tư xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm
mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ
trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần
thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
5. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình: Là dự án đầu tư xây dựng
công trình rút gọn trong đó ghi rõ tên công trình, tên chủ đầu tư, địa điểm xây dựng
công trình, quy mô công trình, nguồn vốn, thời gian thi công, thời gian hoàn thành,
kèm theo thiết kế bản vẽ thi công và dự toán..
6. Chủ đầu tư: Là đơn vị, cá nhân được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu,
người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện các dự án, tiểu dự án.
10. Đấu thầu: Là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu
để thực hiện gói thầu của dự án trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng,
minh bạch và hiệu quả kinh tế:
11. Nhà thầu: Là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hành nghề trong các hoạt động
xây dựng, kinh doanh và lắp đặt thiết bị khi tham gia các hợp đồng với chủ đầu tư
trong lĩnh vực xây dựng, mua sắm hàng hoá.
12. Gói thầu: Gói thầu là toàn bộ hoặc một phần công việc để thực hiện một hoặc
nhiều công trình xây lắp; cung cấp một hoặc nhiều loại hàng hoá hoặc cung cấp một
hoặc nhiều loại dịch vụ tư vấn, dịch vụ đào tạo, mà phải thông qua quá trình lựa
chọn nhà thầu để tuyển chọn đơn vị/cá nhân thực hiện theo Hợp đồng.
13. Hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh
nghiệm đối với nhà thầu làm căn cứ pháp lý để bên mời thầu lựa chọn danh sách
nhà thầu mời tham gia đấu thầu.
14. Hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ
mời sơ tuyển.
7
15. Bên mời thầu: Là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinh
nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp
luật về đấu thầu. Trong GNMNPB-2, bên mời thầu có thể là Ban ĐPDATW/UBND
huyện/Ban QLDA huyện, UBND xã/Ban PTX hoặc các đơn vị tư vấn được chủ đầu
tư thuê thực hiện công tác đấu thầu.
16. Hồ sơ mời thầu (HSMT), Hồ sơ yêu cầu (HSYC): Là toàn bộ tài liệu do Bên
mời thầu lập, bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu được dùng làm căn cứ để nhà
thầu chuẩn bị Hồ sơ dự thầu (hoặc Hồ sơ đề xuất) và để Bên mời thầu đánh giá lựa
chọn nhà thầu.
17. Hồ sơ dự thầu (HSDT), Hồ sơ đề xuất (HSĐX): Là toàn bộ tài liệu do nhà
thầu chuẩn bị và nộp theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu (Hồ sơ yêu cầu). Đối với
hình thức chào hàng cạnh tranh thì Hồ sơ dự thầu còn được gọi là Báo giá.
18. Giá gói thầu: Là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ
sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiện
hành.
19. Giá dự thầu: Là giá do nhà thầu ghi trong Hồ sơ dự thầu, bao gồm toàn bộ các
chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu. Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá
dự thầu là giá sau giảm giá.
20. Giá trúng thầu : Là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ
sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
21. Hình thức hợp đồng: Các công việc thuộc các dự án của GNMNPB-2 là đơn
giản, nhỏ lẻ nên hình thức hợp đồng là: Trọn gói đối với tất cả các hợp đồng xây
lắp, mua sắm hàng hoá. Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn thì có thể áp dụng một
trong các hình thức là trọn gói; theo tỷ lệ phần trăm (%) hoặc theo đơn giá.
22. Giám sát tác giả: Là hoạt động giám sát của người thiết kế trong quá trình thi
công xây dựng công trình nhằm bảo đảm việc thi công xây dựng theo đúng thiết kế.
23. Bản vẽ hoàn công: Bản vẽ hoàn công chính là bản vẽ thiết kế thi công đã được
các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trên bản vẽ thiết kế thi công này có đóng dấu bản
vẽ hoàn công của nhà thầu thi công và chữ ký của người đại diện nhà thầu trên bản
vẽ. Mọi sai khác về số liệu như kích thước, cao độ .. giữa thực tế thi công và bản vẽ
thiết kế thi công thì được cập nhật bằng bút đỏ vào bản vẽ thiết kế thi công có xác
nhận của giám sát..
24. Tổ chức tư vấn: Là các công ty, viện nghiên cứu, trường đào tạo, tổ chức phi
chính phủ, có đủ tư cách hợp lệ và đăng ký kinh doanh/ giấy phép hoạt động phù hợp
8
CÁC TỪ VIẾT TẮT
AOP
Ban QLDA
Ban PT xã / Ban PTX
Ban GS xã
Ban ĐPDATW
CF
CT135II
CT 61H
CPRGS
CPB
CSHT
CQS
QCBS
QBS
FA
GS&ĐG
Kế hoạch hoạt động năm
Ban QLDA
Ban Phát triển xã
Ban Giám sát xã
Ban điều phối dự án trung ương
Hướng dẫn viên cộng đồng
Chương trình 135 Giai đoạn 2
Chương trình hỗ trợ 61 huyện nghèo nhất
Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo
Chương trình tăng cường năng lực toàn diện
Cơ sở hạ tầng
Thủ tục tuyển chọn dựa trên năng lực tư vấn
Tuyển chọn dựa trên chất lượng và chi phí
Tuyển chọn dựa trên chất lượng
Hiệp định tài trợ
Giám sát & đánh giá
GNMNPB-1/Dự án 1
Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc – GĐ1 (2002-2007)
GNMNPB-2/Dự án 2/Dự án
NN&PTNT
NSPTX
NSĐP
NSTƯ
NHTG
TKCĐ
TN&MT
HĐND
KBNN
KH&ĐT
KTXH
UBND
Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc – GĐ2 (2010-2015)
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Ngân sách phát triển xã
Ngân sách địa phương
Ngân sách trung ương
Ngân hàng Thế giới
Tài khoản chỉ định
Tài nguyên và Môi trường
Hội đồng nhân dân
Kho bạc nhà nước
Kế hoạch & đầu tư
Kinh tế xã hội
Ủy ban Nhân dân
9
CHƯƠNG I – CÁC THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1.1. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu phát triển của dự án là: Nâng cao mức sống của người hưởng lợi trong
vùng dự án thông qua (i) cải thiện việc tiếp cận cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất; (ii)
tăng cường năng lực thể chế của chính quyền cơ sở và năng lực sản xuất của cộng
đồng địa phương; (iii) tăng cường liên kết thị trường và sáng kiến kinh doanh.
Mục tiêu cụ thể
Các mục tiêu cụ thể của dự án là:
(i) Góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo của các tỉnh trong vùng dự án với mức 3% mỗi năm;
(i) Ít nhất 60% số người hưởng lợi hài lòng với việc lựa chọn, thiết kế và thực hiện
các hoạt động dự án;
(iii) Ít nhất 60% số hộ gia đình trong vùng dự án được hưởng lợi từ việc tiếp cận cơ
sở hạ tầng cơ bản ;
(iv) Thu nhập của các hộ hưởng lợi tăng thêm tối thiểu 10%;
(v) Sản lượng nông nghiệp vùng dự án tăng thêm ít nhất 10%;
(vi) Ít nhất 60% số xã dự án lồng ghép đầy đủ các hoạt động dự án vào kế hoạch
phát triển KTXH của địa phương;
(vii) Ít nhất 60% số xã có kế hoạch giảm thiểu rủi ro thiên tai.
1.2. NHÀ TÀI TRỢ VÀ NGÂN SÁCH
Tổng vốn dự án: 165 triệu USD
Trong đó:
Vốn ODA: 96,6 triệu SDR tương đương 150 triệu USD (theo tỷ giá qui đổi tại thời
điểm đàm phán. Số vốn rút cụ thể bằng USD sẽ tùy thuộc tỷ giá áp dụng tại thời
điểm giải ngân).
Vốn đối ứng: bằng 255 tỷ VND tương đương 15 triệu USD
1.3. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Thời gian thực hiện dự án: 2010-2015
1.4. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ THỂ CHẾ
Thể chế
1.4.1.1.
Cấp Trung ương
1. Bộ Kế hoạch & Đầu tư. Theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn
1096/TTg-QHQT ngày 03/7/2009, Bộ KH&ĐT được giao là cơ quan chủ quản của
Dự án; chủ trì điều phối các hoạt động của Dự án tại các tỉnh, thông qua Ban Điều
phối DATW.
10
2. Ban Điều phối dự án Trung ương do Bộ KH&ĐT thành lập trực thuộc Vụ Kinh
tế Nông nghiệp (Bộ KH&ĐT). Trách nhiệm của Ban ĐPDATW là làm đầu mối làm
việc giữa nhà tài trợ và các Bộ, ngành có liên quan, chỉ đạo và điều phối thực hiện
các công tác chuẩn bị và thực hiện Dự án và triển khai các công việc khác như: đề
xuất chính sách/cơ chế vĩ mô, tham gia xây dựng chính sách chung trong lĩnh vực
NN&PTNT, phối hợp với các cơ quan có liên quan ban hành/sửa đổi những quy
định áp dụng cho Dự án phù hợp với thủ tục của nhà tài trợ và các quy định hiện
hành của Chính phủ, tuyển chọn và quản lý gói thầu tư vấn hỗ trợ thực hiện toàn Dự
án và gói thầu thực hiện dịch vụ giám sát độc lập quá trình thực hiện Dự án 1, chủ trì
thực hiện chương trình thông tin và truyền thông của toàn Dự án, hướng dẫn đào tạo
tăng cường năng lực, hỗ trợ các tỉnh tháo gỡ những khó khăn trong quá trình thực
hiện Dự án2 và tổ chức thực hiện một số hoạt động tham quan, học tập kinh nghiệm
và nghiên cứu phục vụ chung cho cả 6 tỉnh Dự án.
1.4.1.2.
Cấp Tỉnh
1. UBND tỉnh có nhiệm vụ chỉ đạo các Sở, ngành, Ban QLDA các cấp lập kế hoạch
và triển khai thực hiện Dự án, quyết định đầu tư các hoạt động dư án, phê duyệt kế
hoạch hàng năm, kiểm tra đôn đốc quá trình thực hiện Dự án; chỉ đạo các Sở ban
ngành có liên quan phối hợp với Ban QLDA các cấp để thực hiện nhiệm vụ được
phân công; lồng ghép các hoạt động của Dự án với các chương trình, dự án khác
trên địa bàn.
2. Ban chỉ đạo dự án tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức, triển khai thực hiện dự
án trên địa bàn tỉnh, đưa ra và quyết định các định hướng và hướng dẫn toàn diện để đảm
bảo sự thống nhất về chỉ đạo điều hành dự án phù hợp với qui hoạch, kế hoạch ngành,
địa phương; các cơ chế chính sách, các chương trình dự án trên địa bàn toàn tỉnh.
3. Ban QLDA tỉnh được thành lập tại Sở KH&ĐT các tỉnh, làm việc theo chế độ
chuyên trách, có nhiệm vụ: làm đầu mối làm việc với Ban ĐPDATW và NHTG,
thực hiện quản lý Dự án toàn tỉnh, căn cứ vào kế hoạch do các xã và các huyện đã
lập để lập kế hoạch ngân sách và kế hoạch hoạt động hàng năm cho Dự án tỉnh trình
UBND tỉnh phê duyệt; quản lý chung các nguồn vốn Dự án, giám sát quá trình
chuẩn bị, đấu thầu, thẩm định và trao hợp đồng các công trình xây lắp, cung cấp
thiết bị và dịch vụ, phân cấp đầu tư; kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Dự án và
kịp thời giải quyết các vấn đề nảy sinh trên địa bàn tỉnh, tổ chức thực hiện các hoạt
động đào tạo, tăng cường năng lực của toàn Dự án tỉnh, giám sát hoạt động quản lý
tài chính Dự án trong tỉnh; thanh toán giải ngân các nguồn vốn của Dự án .
4. Các Sở có liên quan ở cấp tỉnh (như Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài
Chính, Sở Công thương, Sở NN&PTNT, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở TN&MT,
Sở Lao Động, Thương Binh và Xã Hội, Ban Dân tộc tỉnh…) có trách nhiệm hỗ trợ kỹ
thuật về các lĩnh vực chuyên môn có liên quan cho Ban QLDA tỉnh, huyện và Ban PTX
1
Giám sát các chính sách an toàn của NHTG và các hoạt động giám sát và đánh giá Dự án (đầu kỳ, giữa kỳ
và cuối kỳ), thuê tuyển kiểm toán độc lập hàng năm để kiểm toán báo cáo tài chính dự án hàng năm đảm bảo
cho công tác QLTC Dự án đáp ứng được các quy định của Chính phủ Việt Nam và NHTG.
2
Đặc biệt đối với công tác thực hiện dự án tại 2 tỉnh Điện Biên và Lai Châu
11
trong những khâu như: thiết kế, mua sắm và thực hiện các tiểu dự án, các hoạt động đào
tạo, các hoạt động điều phối và lồng ghép. Sở Tài chính có trách nhiệm, thẩm tra quyết
toán cho các công trình và hoạt động dự án trong phạm vi được uỷ quyền. Sở Kế hoạch
và Đầu tư chịu trách nhiệm kiểm toán nội bộ các hoạt động của Dự án.
1.4.1.3.
Cấp Huyện
1. UBND huyện là cơ quan quyết định đầu tư các hoạt động thuộc các hợp phần
của dự án trên địa bàn của huyện theo phân cấp; có nhiệm vụ chỉ đạo các phòng ban
có liên quan, UBND các xã vùng dự án tổ chức, triển khai thực hiện dự án; phê
duyệt kế hoạch hàng năm đối với các hoạt động của dự án trên địa bàn huyện; kiểm
tra, đôn đốc quá trình thực hiện của dự án và lồng ghép với các chương trình dự án
trên địa bàn huyện.
2. Ban QLDA huyện được thành lập tại Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện, làm việc
theo chế độ chuyên trách, chịu sự chỉ đạo chuyên môn của Ban QLDA tỉnh và
UBND huyện, có nhiệm vụ lập kế hoạch đầu tư hàng năm trình UBND huyện phê
duyệt trước khi gửi Ban QLDA tỉnh tổng hợp, làm chủ đầu tư công trình, giám sát
việc thi công các công trình trên địa bàn huyện và việc cung cấp hàng hóa theo hợp
đồng ký kết, hỗ trợ cấp xã lập kế hoạch hàng năm, tập huấn và hướng dẫn xã thực
hiện các công việc trong hợp phần Ngân sách PTX, thanh toán và giải ngân các
nguồn vốn thuộc trách nhiệm quản lý của huyện, công tác thông tin và truyền thông.
3. Các phòng ban liên quan ở cấp huyện (như Phòng Công thương, Phòng Giáo dục,
Phòng Y tế, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng NN&PTNT, Trung tâm khuyến nông)
hỗ trợ kỹ thuật về các lĩnh vực chuyên môn có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án. Phòng Kế hoạch - Tài chính huyện chịu trách nhiệm thẩm tra quyết toán cho các
công trình/tiểu dự án và hoạt động trong phạm vi được uỷ quyền, thực hiện kiểm toán
nội bộ việc sử dụng vốn của các xã trong hợp phần Ngân sách PTX.
1.4.1.4.
Cấp Xã
1. UBND các xã dự án là cơ quan quyết định đầu tư các hoạt dộng của hợp phần
Ngân sách Phát triểm xã; có trách nhiệm chỉ đạo Ban Phát triển xã tổ chức triển
khai thực hiện hợp phần Ngân sách phát triển xã trên địa bàn.
UBND các xã dự án còn có trách nhiệm tham gia vào quá trình tổ chức triển khai
thực hiện các hợp phần khác của dự án; tham gia vào việc chỉ đạo công tác tham
vấn, giám sát cộng đồng đối với các hoạt động của dự án
2. Ban Phát triển xã được thành lập tại UBND xã, có trách nhiệm lập kế hoạch
hàng năm các tiểu dự án theo phương pháp lập kế hoạch có sự tham gia của người
dân để gửi Ban QLDA huyện tổng hợp, giám sát và duy tu, bảo dưỡng các công
trình hạ tầng trên địa bàn; làm chủ đầu tư các hoạt động thuộc hợp phần Ngân sách
PTX; vận động các thôn bản tích cực tham gia thực hiện Dự án (góp công lao động,
nguyên vật liệu địa phương,...), chủ trì hướng dẫn thôn bản xây dựng quy ước quản
lý sử dụng các công trình đã đầu tư trên địa bàn; có thể chủ trì thực thi các công
12
trình được thực hiện trong các hợp đồng xây lắp có sự tham gia của cộng đồng,
thông tin và tuyên truyền về dự án, công khai đầy đủ các thông tin về kế hoạch, hoạt
động và người hưởng lợi của dự án, các chính sách an toàn của dự án.
3. Trưởng thôn, bản: đóng vai trò chính trong Dự án thực hiện tại thôn bản; tạo
điều kiện cho những người hưởng lợi tham gia vào việc lập kế hoạch và thực hiện
Dự án, tham gia vào việc đánh giá và giám sát các hoạt động của Dự án; và thể hiện
sự quan tâm của cộng đồng đối với việc ra quyết định và thực hiện Dự án.
1.4.1.5.
Các tổ chức, đoàn thể
Các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức đoàn thể như Hội Phụ nữ, Hội Nông dân,
các cá nhân có thể tham gia các hoạt động của Dự án ở cấp tỉnh, huyện và xã trên cơ
sở yêu cầu của Dự án thông qua các thủ tục tuyển chọn công khai và minh bạch.
1.4.1.6.
Nhà tài trợ
NHTG có trách nhiệm (i) đảm bảo rằng các thủ tục, chính sách, quy định của
NHTG được áp dụng cho Dự án như trong Hiệp định tài trợ sẽ được Bên Vay tuân
thủ; (ii) cung cấp các hướng dẫn cần thiết cho Bên Vay (cụ thể là các cơ quan thực
hiện dự án) về các thủ tục của NHTG 3, thực hiện giám sát định kỳ, đánh giá giữa
kỳ và đánh giá kết thúc thực hiện Dự án. NHTG sẽ không tài trợ cho các hoạt động
không tuân thủ theo đúng thủ tục của NHTG.
1.4.1.7.
Các đơn vị liên quan
1. Hệ thống Kho bạc nhà nước (từ cấp TW, tỉnh, huyện) làm nhiệm vụ kiểm soát
chi phí của dự án và thay mặt chủ đầu tư thanh toán phần vốn đối ứng.
2. Ngân hàng NN&PTNT làm nhiệm vụ ‘ngân hàng phục vụ’, hỗ trợ việc giải
ngân phần vốn vay của NHTG và được hưởng phí dịch vụ theo quy định hiện hành
của Chính phủ.
3. Các nhà thầu đóng vai trò cung cấp dịch vụ (tư vấn, đào tạo...), hàng hóa, thiết
bị và thi công công trình xây lắp trong Dự án.
Dự án 2 có một điểm mới là các nhà thầu có thể là một tổ chức kinh tế tư nhân, hay
một nhóm người cùng sở thích và ý chí, có những sáng kiến tốt về kinh doanh có thể
tham gia hợp tác với Dự án theo hình thức “hợp tác công-tư” 4 hoặc nhận thầu một
hoặc một số hoạt động dự án nhằm phát triển kinh tế huyện, xã, hoặc một khu vực
nào đó hoặc thậm chí cả một khu vực nằm trên nhiều huyện dự án.
1.4.1.8. Tư
vấn dự án
Tư vấn hỗ trợ thực hiện Dự án5. Đơn vị tư vấn này sẽ hỗ trợ Ban ĐPDATW trong
việc điều phối và hỗ trợ thực hiện các hoạt động Dự án trên cả 6 tỉnh dự án trong
3
4
5
Ví dụ như đấu thầu mua sắm, giải ngân, các chính sách an toàn về môi trường và xã hội...
Viết tắt là PPP theo tiếng Anh (Public Private Partnership)
Tư vấn trong nước và quốc tế
13
suốt thời gian 5 năm. Ban ĐPDATW đã sơ bộ xác định như sau: 01 Tư vấn quốc tế
làm trưởng nhóm, làm việc không liên tục và tập trung nhiều vào giai đoạn đầu của
Dự án, 12 tư vấn trong nước 6 tham gia thiết kế kỹ thuật, truyền thông, giám sát thi
công, đào tạo, hoạt động sinh kế gắn với nông nghiệp, phi nông nghiệp .... Thời gian
thực hiện dịch vụ tư vấn từ đầu năm 2011 cho tới khi kết thúc Dự án.
Tư vấn giám sát – đánh giá độc lập theo quá trình 7 bao gồm các dịch vụ sau:
Giám sát độc lập tái định cư; giám sát độc lập thực hiện quản lý môi trường, đánh
giá giữa kỳ, đánh giá cuối kỳ và hỗ trợ lập Báo cáo kết thúc Dự án. Dịch vụ này sẽ
bắt đầu được thực hiện từ đầu năm 2011 và kéo dài cho tới khi kết thúc. (xem thêm
Điều khoản giao việc đã có ý kiến Không phản đối của NHTG)
Dịch vụ kiểm toán độc lập nhằm kiểm tra độc lập tình hình tài chính của dự án vào
cuối mỗi năm tài chính, tình hình giải ngân và thanh toán, chi tiêu từ các nguồn vốn,
kiểm tra tính trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính, quản lý tài sản, kiểm
tra tính tuân thủ của công tác quản lý tài chính và mua sắm đấu thầu so với các thủ
tục và quy định của WB và Chính phủ Việt Nam, nhằm xác định vấn đề phát sinh
cần giải quyết.
Dịch vụ tư vấn kiểm toán công tác đấu thầu mua sắm nhằm kiểm tra tính tuân thủ
về quy trình và thủ tục đấu thầu theo quy định của NHTG, kịp thời phát hiện những
sai sót, những vấn đề cần rút kinh nghiệm để thực hiện tốt hơn. Ban Điều phối
DATW sẽ tuyển chọn một đơn vị tư vấn có năng lực và kinh nghiệm về các thủ tục
đấu thầu của NHTG để tiến hành dịch vụ này sau khi Điều khoản giao việc được
thống nhất với NHTG.
1.4.2.Cơ cấu tổ chức quản lý
6
7
Bao gồm cả các tư vấn tăng cường cho hai tỉnh mới là Điện Biên và Lai Châu
Nguyên văn tiếng Anh “Independant Process Monitoring and Evaluation”
14
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN
UBND
UBND
tỉnh/Ban
tỉnh/Ban
CĐDAtỉnh
tỉnhcủa
của
CĐDA
6
tỉnh
DA
6 tỉnh DA
BộKH&ĐT/Ban
KH&ĐT/Ban
Bộ
CĐDATW
CĐDATW
Ban
ĐPDATW
Ban ĐPDATW
NHTG
NHTG
UBND27
27
UBND
huyệnDA
DA
huyện
UBND230
230
UBND
xãDA
DA
xã
CácBan
BanQLDA
QLDA
Các
huyện
huyện
CácBan
BanPhát
Phát
Các
triểnxã
xã
triển
CÁC HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN CHỦ YẾU
CácBan
BanQLDA
QLDA
Các
tỉnh
tỉnh
Các cán bộ tham gia Dự án từ cấp TW, tỉnh, huyện, xã có thể là công chức, viên
chức được điều động từ các cơ quan từ TW, tỉnh, huyện, xã và/ hoặc được tuyển
chọn thêm theo hình thức hợp đồng. Chế độ tiền lương và phụ cấp lương được áp
dụng theo quy định của Bộ Tài chính 8 và được chi từ nguồn chi thường xuyên của
Dự án (không áp dụng theo % các dự án xây dựng công trình). Các cán bộ được lựa
chọn và tuyển dụng làm việc cho Dự án phải có trình độ chuyên môn theo các lĩnh
vực được phân công, có nhiệt huyết trong lĩnh vực giảm nghèo, được tham gia các
khóa đào tạo về quản lý dự án, biết sử dụng thành thạo máy tính. Các cán bộ có
8
Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 về việc quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho cho
các dự án/chương trình có sử dụng nguồn vốn ODA
15
kinh nghiệm tham gia vào Dự án 1 cần được trưng dụng và bố trí tham gia vào Giai
đoạn 2, nếu phù hợp.
1. Ban Điều phối dự án Trung ương
Ban ĐPDATW được bố trí nhân sự chủ chốt như sau: 01 Giám đốc Ban ĐPDATW
là Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Nông nghiệp9; 01 Phó Giám đốc Ban là Phó Vụ trưởng
Vụ Kinh tế Nông nghiệp; 01 Điều phối viên; 02 Kế toán; 02 Phiên dịch kiêm trợ lý
dự án; 02 Giám sát- Đánh giá và MIS; 01 Cán bộ phụ trách truyền thông và chính
sách an toàn xã hội; 01 Cán bộ sinh kế; 01 Cán bộ phụ trách HP NSPTX; 02 Cán bộ
tổng hợp và đấu thầu mua sắm; 01 cán bộ tăng cường năng lực; 01 cán bộ hành
chính kiêm thủ quỹ. Tổng số 15-16 người, trong đó có ít nhất 70% làm việc chuyên
trách. Ban ĐPDATW tổ chức họp 6 tháng một lần 10, lần lượt tại các tỉnh Dự án để
điều phối các các đơn vị liên quan thực hiện Dự án.
2. Ban Chỉ đạo dự án tỉnh do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND tỉnh làm
Trưởng ban, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư làm Phó ban thường trực,
Giám đốc Sở Tài chính làm Phó ban, các thành viên khác bao gồm Lãnh đạo
các Sở Xây dựng, Giao thông, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Tài nguyên Môi trường, Giáo dục, Lao động Thương binh Xã hội, Y tế,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện dự án, Lãnh đạo Ban Dân tộc tỉnh, Giám
đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Hội Phụ nữ và Hội Nông dân tỉnh, Lãnh
đạo Trường đào tạo cấp tỉnh.
3. Ban QLDA tỉnh
Nhân sự của các Ban QLDA tỉnh tối đa 12 người11 với các vị trí chủ yếu như sau: 01
Giám đốc dự án12 là Lãnh đạo Sở KH&ĐT; 01 Phó giám đốc dự án/ hoặc Điều phối
viên, 01 cán bộ đấu thầu mua sắm và công tác kế hoạch, 02 – 03 Kế toán và thủ
quỹ, 01 cán bộ Chính sách an toàn, 02 cán bộ phụ trách Thông tin quản lý (bao gồm
cả truyền thông và thông tin) và giám sát đánh giá, 01 cán bộ kỹ thuật, 01 cán bộ
phụ trách đào tạo (trường đào tạo cử sang), 01 cán bộ phụ trách sinh kế và NSPTX,
01 phiên dịch tiếng Anh, 01 lái xe. Ban QLDA tỉnh sẽ tự mình biên chế các vị trí
cho phù hợp. Mỗi vị trí sẽ đều phải có Bản phân công nhiệm vụ cụ thể. Ban QLDA
tỉnh tổ chức họp hàng tháng13 để kiểm điểm tình hình thực hiện Dự án và giải quyết
các vấn đề còn vướng mắc và rút kinh nghiệm để triển khai công việc của tháng tiếp
theo. Ban QLDA tỉnh tổ chức các cuộc họp giao ban hàng quý với lãnh đạo của các
Ban QLDA huyện, Ban PT xã, có sự tham gia của đại diện của các Sở ban ngành có
liên quan trong tỉnh.
9
Làm việc kiêm nhiệm
10
Với sự tham gia của các Phó chủ tịch tỉnh, các Giám đốc Dự án, các cán bộ có liên quan tại cấp TW, tỉnh,
huyện và một số xã Dự án
11
Đối với các Ban QLDA của Điện Biên và Lai Châu: Do chưa có kinh nghiệm nên mỗi Ban QLDA tỉnh có thể
bố trí thêm 1-2 người
12
Nên là cán bộ chuyên trách, nếu Giám đốc Dự án làm việc kiêm nhiệm thì đề nghị Phó giám đốc Dự án là
cán bộ làm việc chuyên trách
13
Với sự tham gia các Ban QLDA huyện và các Ban PTX
16
4. Ban QLDA huyện
Nhân sự của mỗi Ban QLDA huyện tối đa 12 người14: 01 Giám đốc Ban QLDA do
Lãnh đạo huyện hoặc Trưởng phòng tài chính kế hoạch huyện đảm nhiệm, 01 Phó
Giám đốc Ban QLDA, 01 cán bộ tổng hợp /kiêm đấu thầu, 01 kế toán và 01 thủ quỹ
làm việc kiêm nhiệm, 02 – 03 cán bộ Hợp phần NSPTX kiêm phụ trách các CF, 01
cán bộ thông tin quản lý-giám sát- đánh giá, 01 cán bộ phụ trách hoạt động nâng
cao năng lực, 01 cán bộ sinh kế, 01 cán bộ hành chính kiêm nhiệm, 01 lái xe....
Ngoài ra Ban QLDA huyện còn có thêm đội ngũ Hướng dẫn viên cộng đồng (CF)
được giao nhiệm vụ về làm việc trực tiếp tại các xã để trợ giúp xã trong công tác lập
kế hoạch, triển khai, quản lý và theo dõi các hoạt động dự án15.
5. Ban Phát triển xã
Nhân sự của Ban PTX bao gồm 04 vị trí chủ yếu: Chủ tịch hay Phó chủ tịch UBND
xã làm Trưởng ban, Hội trưởng Hội phụ nữ làm Phó ban, các thành viên bao gồm:
kế toán xã, cán bộ địa chính; ngoài ra Ban PTX có thể có một số thành viên khác là
đại diện các ban, ngành có liên quan trong xã. Ban PTX cũng bao gồm 2 đại diện
của mỗi thôn bản (trong đó ít nhất có 1 đại diện là nữ), số lượng đại diện cho thôn
bản sẽ tùy theo số lượng thôn bản của mỗi xã.
6. Ban GS xã gồm đại diện Hội đồng Nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức xã
hội và người dân…
Lưu ý : Đối với các xã Dự án tham gia CT 135 hoặc các chương trình dự án khác
thì nên kết hợp Ban PT xã và Ban GS xã lồng ghép vào các ban quản lý, ban giám
sát các chương trình dự án đó.
14
Với hai huyện Điện Biên Đông (tỉnh Điện Biên) và huyện Tam Đường (tỉnh Lai Châu) có số lượng xã Dự án
lần lượt là 10 và 12 thì số cán bộ Ban QLDA huyện có thể nhiều hơn từ 2-3 người.
15
Với hai tỉnh Điện Biên và Lai Châu, mỗi CF phụ trách một xã còn với 4 tỉnh còn lại, mỗi CF phụ trách 2 xã
17
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG CÁC HỢP PHẦN CỦA DỰ ÁN
GNMNPB-2
HỢP PHẦN 1
HỢP PHẦN 2
HỢP PHẦN 3
HỢP PHẦN 4
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYÊN
NGÂN SÁCH PHÁT TRIỂN XÃ
TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC
QUẢN LÝ DỰ ÁN
THP1.1: Đầu tư phát
triển kinh tế
THP1.2: Đa dạng hoá
các cơ hội kết nối thị
trường và hỗ trợ sáng
kiến kinh doanh
THP2.1: Cải thiện CSHT
thôn bản
THP3.1: Hỗ trợ công
tác lập kế hoạch phát
triển KTXH hàng năm
THP2.2: Hỗ trợ các
hoạt động sinh kế và
dịch vụ sản xuất
THP3.2: Đào tạo cán
bộ xã và thôn bản
THP2.3: Hỗ trợ hoạt
động phát triển KTXH
của phụ nữ
THP3.4: Đào tạo các
kỹ năng liên quan đến
việc làm
THP3.3: Đào tạo cán
bộ huyện
THP3.5: Bảo vệ tài sản
hộ gia đình và tài sản
công
18
1.5. CÁC HỢP PHẦN
1.5.1. Hợp phần 1: Phát triển kinh tế huyện:
Không nhiều hơn 50% tổng số vốn NHTG phân bổ cho tỉnh dự án.
Mục tiêu của hợp phần là cung cấp vốn đầu tư hỗ trợ cho Kế hoạch phát triển KTXH
của các huyện, cải thiện sinh kế cho người dân thông qua việc xây dựng mới hoặc
nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và phát triển kinh tế đa dạng định hướng và
kết nối với thị trường nhằm tăng thêm việc làm và nâng cao thu nhập, đảm bảo thành
quả xây dựng được vận hành tốt và bền vững đồng thời lồng ghép để giảm thiểu rủi
ro/thiên tai.
Hợp phần này gồm 2 tiểu hợp phần:
Tiểu hợp phần 1.1: Đầu tư phát triển kinh tế huyện, và
Tiểu hợp phần 1.2: Đa dạng hoá các cơ hội liên kết thị trường và hỗ trợ sáng kiến
kinh doanh
1.5.2. Hợp phần 2: Ngân sách phát triển xã
Không ít hơn 35% tổng vốn NHTG phân bổ cho tỉnh dự án (NHTG tài trợ 100 % vốn).
Hợp phần NSPTX sẽ thực hiện phân cấp triệt để cho xã làm chủ đầu tư các hoạt động
trên địa bàn, bao gồm: xây mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp thôn bản, các hoạt động
hỗ trợ sinh kế và hỗ trợ giáo dục, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp,...nhằm cải thiện mức
sống một cách bền vững (ưu tiên hơn cho nhu cầu của phụ nữ). Người dân địa phương
trực tiếp tham gia vào các quá trình thực hiện (đề xuất hoạt động, tổ chức triển khai:
đấu thầu, thi công/thực thi, thanh quyết toán,...), giám sát, quản lý và sử dụng .
Hợp phần này bao gồm 3 tiểu hợp phần :
Tiểu hợp phần 2.1: Cải thiện cơ sở hạ tầng thôn bản
Tiểu hợp phần 2.2: Hỗ trợ Sinh kế và Dịch vụ sản xuất và
Tiểu hợp phần 2.3: Hỗ trợ các hoạt động phát triển KTXH của phụ nữ
1.5.3. Hợp phần 3: Tăng cường năng lực
Không ít hơn 7,5% tổng vốn NHTG phân bổ cho tỉnh dự án
Mục tiêu của hợp phần này là nâng cao năng lực của chính quyền địa phương, các bên
tham gia và cộng đồng trong việc lập kế hoạch, quản lý, triển khai, giám sát và duy trì
các hoạt động của dự án. Xúc tiến đào tạo nghề và tăng cường năng lực cho những
người hưởng lợi của dự án thông qua việc phát triển các kỹ năng và lập kế hoạch đối
phó với rủi ro thiên tai và các rủi ro khác.
Hợp phần này bao gồm 5 tiểu hợp phần:
Tiểu hợp phần 3.1: Hỗ trợ lập kế hoạch phát triển KT-XH
19
Tiểu hợp phần 3.2: Đào tạo cán bộ xã và thôn bản
Tiểu hợp phần 3.3: Đào tạo cán bộ huyện
Tiểu hợp phần 3.4: Đào tạo kỹ năng liên quan đến việc làm
Tiểu hợp phần 3.5: Bảo vệ tài sản hộ gia đình và tài sản công
1.5.4. Hợp phần 4: Quản lý dự án – Giám sát và Đánh giá
Phần vốn NHTG đầu tư cho hợp phần chiếm 7,5% tổng vốn NHTG phân bổ cho tỉnh dự án.
Hợp phần này sẽ bao gồm việc giám sát và đánh giá, truyền thông và thông tin và kiểm
toán nội bộ và kiểm toán độc lập, điều phối và hướng dẫn chung, cung cấp các thiết bị
cần thiết và quản trị dự án nhằm đảm bảo dự án được thực hiện năng suất và hiệu quả.
1.6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.6.1. Phân bổ vốn vay NHTG
Phân bổ vốn cho các tỉnh dự án: Với tổng số vốn vay của NHTG là 150 triệu USD ,
phần phân bổ cho các khoản chi phí vận hành của Ban ĐPDATW và các khoản chi phí
chung do Ban ĐPDATW thực hiện, dự kiến khoảng 9 triệu USD. Phần còn lại sẽ được
phân bổ cho các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Hòa Bình với mức tạm tính là 20 triệu
USD/1 tỉnh, phân bổ cho các tỉnh Điện Biên và Lai Châu với mức tạm tính là 17 triệu
USD/1 tỉnh. Phần vốn chưa phân bổ 27 triệu USD, do Ban ĐPDATW tạm thời quản lý
và sẽ được xem xét phân bổ cho các tỉnh dự án vào thời điểm đánh giá giữa kỳ
(khoảng năm 2012) theo một số tiêu chí sẽ được NHTG thống nhất với Chính phủ
(thông qua Bộ KH&ĐT) với nguyên tắc là tỉnh nào chuẩn bị và thực hiện dự án tốt
hơn sẽ được ưu tiên phân bổ nhiều vốn hơn.
Phân bổ vốn cho các xã dự án: Theo thiết kế dự án, khoảng 15% tổng chi phí dự án sẽ
chi dùng cho các hoạt động đào tạo chung, và quản lý dự án. 85% còn lại sẽ là nguồn
đầu tư trực tiếp đến các xã và cộng đồng hưởng lợi, và được phân bổ theo phương
pháp “bình quân gia quyền” theo số hộ nghèo của các xã tham gia dự án trong tỉnh 16.
Vốn đối ứng sẽ được các Ban QLDA tỉnh, tính toán cụ thể cho từng xã dự án trên cơ
sở giá trị vốn NHTG phân bổ cho xã đó.
1.6.2. Lựa chọn các xã tham gia dự án
• Các tỉnh lựa chọn 4 -5 huyện nghèo để đưa vào dự án (trên cơ sở tính toán, cân
đối và lồng ghép các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn, ưu tiên cho các huyện
thuộc Chương trình 61 huyện nghèo). Đối với 4 tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Hòa
Bình và Sơn La, lựa chọn các huyện đã tham gia giai đoạn 1 để tiếp tục đầu tư
trong dự án giai đoạn 2, không chọn huyện mới.
16
Lấy 85% vốn vay NHTG phân bổ cho tỉnh chia cho tổng số hộ nghèo của các xã tham gia dự án trong tỉnh, sau
đó lấy giá trị trung bình này nhân với số hộ nghèo của từng xã để có được số vốn phân bổ cho xã đó. Chú ý là
vốn phân bổ cho xã bao gồm cả phần vốn do xã làm chủ đầu tư (hơp phần NSPTX) và phần vốn do Ban QLDA
huyện làm chủ đầu tư.
20
•
Trong các huyện được chọn, các xã nghèo nhất (khu vực 3) sẽ được ưu tiên lựa
chọn tham gia Dự án. Một số xã thuộc khu vực 2 cũng sẽ được cân nhắc đưa
vào dự án nếu xét thấy các xã này có nhiều thôn bản thuộc khu vực 3 và có vị
trí và vai trò quan trọng trong chuỗi giá trị của các sản phẩm hàng hóa trong
vùng. Các xã được chọn phải có tỷ lệ hộ nghèo cao hơn tỷ lệ hộ nghèo bình
quân toàn tỉnh, toàn huyện. Số lượng xã của mỗi tỉnh không vượt quá 45 xã để
đảm bảo đầu tư không dàn trải.
•
Các xã nằm trong quy hoạch vùng ngập hoặc tiếp nhận dân tái định cư của các
dự án thủy điện không được đưa vào tham gia Dự án.
1.6.3. Lập kế hoạch dự án
Việc đề xuất lựa chọn các tiểu dự án được thực hiện theo thủ tục lập kế hoạch có sự
tham gia. Các Ban QLDA tỉnh/huyện đảm bảo các tiểu dự án được đầu tư phải (i) được
tham khảo ý kiến người dân một cách công khai; (ii) đảm bảo an toàn môi trường và
xã hội; (iii) sơ bộ dự toán được chi phí và đánh giá được lợi ích của tiểu dự án, và (iv)
sơ bộ đề xuất phương án vận hành bảo trì công trình. Sau khi được lựa chọn, các tiểu
dự án phải được lồng ghép với các hoạt động của các chương trình, dự án khác trên
cùng địa bàn và được đưa vào Kế hoạch phát triển KT-XH của địa phương17. Hàng
năm, trong quá trình thực hiện Dự án, các hoạt động tiếp tục được chọn lựa, điều chỉnh
và cập nhật vào Kế hoạch KTXH cho phù hợp với điều kiện thực tế.
Tham chiếu đến Chương II: Quy trình lập kế hoạch hàng năm có sự tham gia,
mục 2.3 của Sổ tay này.
1.6.4. Phân cấp trong Mua sắm đấu thầu
Thủ tục mua sắm đấu thầu của Dự án được áp dụng theo thủ tục quy định của NHTG.
Tuy nhiên, một số quy định về trình duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu/hồ sơ
yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu vẫn phải tuân thủ theo quy định hiện hành của
Chính phủ Việt Nam. Các quy định về mua sắm đấu thầu cần tuân thủ bao gồm: (i)
Hiệp định tài trợ; (ii) Các hướng dẫn hiện hành của NHTG về tuyển chọn tư vấn, mua
sắm hàng hóa và xây lắp công trình; (iii) Luật đấu thầu của Việt Nam và các văn bản
hướng dẫn dưới Luật của Chính phủ và các cơ quan thuộc Chính phủ; (iv) Kế hoạch
mua sắm và kế hoạch thực hiện Dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với các hợp đồng do WB tài trợ 1 phần hoặc 100% vốn đầu tư, các Ban
QLDA phải sử dụng thủ tục đấu thầu thích hợp theo quy định của Hướng dẫn mua
sắm và Hướng dẫn tư vấn của WB. Các hợp đồng sử dụng 100% vốn đối ứng của
Chính phủ Việt Nam thì công tác đấu thầu các gói thầu thực hiện theo các quy định
hiện hành của Chính phủ Việt Nam.
17
Kế hoạch KTXH (2006-2010), đối với năm thứ nhất của dự án (2010), hoặc Kế hoạch Phát triển KTXH (20112015)
21
Tại Ban ĐPDATW và tại mỗi Ban QLDA tỉnh/huyện có một bộ phận chuyên trách về
đấu thầu mua sắm, bao gồm các cán bộ có kinh nghiệm và/hoặc được đào tạo về thủ
tục đấu thầu mua sắm của NHTG và các quy định có liên quan của Chính phủ.
Ban ĐPDATW chịu trách nhiệm đấu thầu quốc tế để tuyển chọn tư vấn thực hiện gói
thầu “tư vấn hỗ trợ thực hiện dự án”, gói thầu ‘giám sát- đánh giá độc lập theo quá
trình’, tuyển chọn công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán hàng năm, kiểm toán
công tác đấu thầu và các dịch vụ tư vấn khác trong Dự án, mua sắm phương tiện đi lại
cho toàn bộ Dự án, mua sắm các thiết bị văn phòng cho Ban ĐPDATW và các mua
sắm khác trong quá trình hoạt động. Ban ĐPDATW cũng tiến hành tuyển chọn các nhà
thầu thực hiện các khoá đào tạo, hội thảo, tham quan học tập trong nước và quốc tế
cho toàn Dự án mà Ban ĐPDATW chủ trì thực hiện.
Các Ban QLDA tỉnh: tổ chức đấu thầu mua sắm đối với các hoạt động sau: (i) dịch vụ
tư vấn thiết kế các tiểu dự án mà Ban QLDA tỉnh quản lý; (ii) thiết bị văn phòng cho
Ban QLDA tỉnh và huyện/xã (nếu có); (iii) các hoạt động tư vấn, đào tạo do Ban
QLDA tỉnh trực tiếp quản lý; (iv) các gói thầu xây lắp do Ban QLDA tỉnh làm chủ đầu
tư (nếu có).
Các Ban QLDA huyện: tổ chức đấu thầu mua sắm đối với các hoạt động sau: (i) dịch
vụ tư vấn thiết kế các tiểu dự án mà Ban QLDA huyện làm chủ đầu tư; (ii) các hoạt
động tư vấn, đào tạo... do Ban QLDA huyện trực tiếp quản lý; (iii) các gói thầu xây
lắp, thiết bị do Ban QLDA huyện làm chủ đầu tư hoặc chủ trì mua sắm tập trung cho
các Ban PT xã (nếu có, ví dụ như trang thiết bị);
Các Ban PTX: tổ chức đấu thầu mua sắm đối với các gói thầu xây lắp, thiết bị do xã
làm chủ đầu tư.
Tham chiếu đến Chương IV: Mua sắm đấu thầu
1.6.5. Chính sách chống tham nhũng
Dự án cần phải tuân thủ Luật Phòng chống tham nhũng số 55/2005/QH11 tháng
11/2005, một số nghị định, văn bản pháp luật khác 18, và Kế hoạch Hành động quản lý
nhà nước, minh bạch và phòng chống tham nhũng của dự án (Phụ lục 8 – Báo cáo
nghiên cứu khả thi chung được Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt tại Quyết định số
116/QĐ-BKH ngày 22/01/2010)
1.6.6. Cơ chế giải ngân
Sau khi trao đổi, thảo luận với các cơ quan có liên quan và Ban QLDA các cấp, Dự án
2 sẽ tiếp tục sử dụng mô hình giải ngân như Dự án 1 với một số điều chỉnh nhằm khắc
phục những khiếm khuyết trong quá trình thực hiện của Dự án 1.
Tài khoản tiếp nhận vốn NHTG mở tại hệ thống Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam. Tài
khoản tiếp nhận vốn đối ứng: mở tại KBNN các cấp.
18
Tham khảo tên văn bản tại Danh mục các văn bản pháp lý trang 131
22
Tham chiếu đến Chương V: Quản lý tài chính của Sổ tay này
1.6.7. Chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính
Về chế độ kế toán và báo cáo tài chính: cơ bản được thực hiện theo các quy định sau:
• Chế độ kế toán: thực hiện chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư, ban
hành kèm theo Quyết định số 214/2000/QĐ-BTC ngày 28/12/2000 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính
• Chế độ báo cáo: thực hiện theo Quyết định số 803/2007/QĐ-BKH ngày
30/7/2007 của Bộ KH&ĐT về chế độ báo cáo tình hình thực hiện các chương
trình, dự án ODA; Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/04/2007 hướng dẫn về
quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn
vốn ngân sách nhà nước, và Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007 của
Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự
án ODA.
Về chế độ kiểm toán: Ban ĐPDATW sẽ tổ chức đấu thầu lựa chọn và hợp đồng với 1
công ty kiểm toán độc lập, được NHTG chấp thuận để tiến hành kiểm toán độc lập
hàng năm cho toàn Dự án. Ngoài ra, với tính chất phân cấp mạnh, thực hiện trên địa
bàn rộng, dự án cũng sẽ tiến hành kiểm toán nội bộ để đảm bảo tính minh bạch, công
khai và đúng đắn trong quản lý tài chính và sử dụng các nguồn vốn của dự án. Các cơ
quan dự kiến tham gia công tác kiểm toán nội bộ là Thanh tra Bộ KH&ĐT (đối với
hoạt động dự án cấp Trung ương), Sở KH&ĐT (đối với hoạt động dự án ở cấp tỉnh và
huyện) và phòng Tài chính - Kế hoạch huyện (đối với hoạt động dự án ở cấp xã)
Tham chiếu đến Chương V: Quản lý tài chính của Sổ tay này
1.6.8. Giám sát đánh giá (M&E)
Cơ chế giám sát và đánh giá cơ bản tuân thủ theo các quy định hiện hành của Chính
phủ Việt Nam. Ngoài ra, Dự án còn chịu sự giám sát và đánh giá của nhà tài trợ là
NHTG. Giám sát đánh giá bao gồm:
• Giám sát về chi phí và chất lượng công trình.
• Giám sát khác vấn đề liên quan như mục tiêu dự án, các kết quả, mua sắm đấu
thầu, quản lý tài chính, tiến độ thực hiện, thông tin truyền thông, các vấn đề về
môi trường, xã hội....
Các cơ quan, đơn vị tham gia giám sát bao gồm các Bộ, ngành liên quan như (Bộ
KH&ĐT, Bộ Tài chính), HĐND các tỉnh/huyện, các tổ chức quần chúng, các Ban,
ngành liên quan tại từng địa phương và các cộng đồng người hưởng lợi. Ngoài ra, còn
có một đơn vị tư vấn giám sát độc lập quá trình thực hiện dự án có chuyên môn sâu về
các lĩnh vực hoạt động của dự án, bao gồm cả việc thực hiện công tác đền bù và phục
hồi cuộc sống cho những người bị ảnh hưởng bởi Dự án và thực hiện chương trình
quản lý môi trường. Thêm nữa các đơn vị thực hiện Dự án bắt buộc phải thiết lập hệ
23
thống kiểm soát nội bộ trong bộ phận kế toán tài chính và hệ thống kiểm soát chất
lượng.
Đánh giá dự án chủ yếu tập trung vào các phương diện: Kết quả của dự án; hiệu suất
và hiệu quả dự án. Nội dung, các hướng dẫn để tiến hành các đánh giá này, điều khoản
tham chiếu mẫu cho các đợt đánh giá này đã có sẵn tại trang web của Bộ KH&ĐT
(www.mpi.gov.vn ). Dự án sẽ tiến hành điều tra cơ sở để làm căn cứ cho công tác đánh
giá tác động của dự án.
Trong quá trình thực hiện Dự án, NHTG sẽ có các phương pháp, cách thức riêng để
giám sát các hoạt động thông qua các báo cáo của Dự án, báo cáo của Tư vấn độc lập,
báo cáo kiểm toán, thủ tục xin xem xét trước hoặc sau đối với các gói thầu... Ngoài ra,
NHTG sẽ tổ chức (chủ trì) các đoàn giám sát dự án 6 tháng/lần và đánh giá giữa kỳ.
Tham chiếu đến Chương IX: Giám sát đánh giá của Sổ tay này
24
CHƯƠNG II - QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH HÀNG NĂM CÓ SỰ
THAM GIA
2.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH NĂM
2.1.1
Các nguyên tắc cơ bản
2.1.1.1 Tham vấn cộng đồng
Đề xuất hoạt động dự án cần căn cứ vào ý kiến và đề xuất của người dân trong cộng
đồng hưởng lợi19. Để người dân có thể tham gia ý kiến một cách sát thực, người dân
trong vùng dự án phải được tư vấn, phân tích và cung cấp đầy đủ các thông tin cơ bản
về nội dung dự án, bao gồm (nhưng không giới hạn) các thông tin sau: (i) Mục tiêu dự
án, (ii) các hợp phần, tiểu hợp phần dự án, (iii) các nguyên tắc chủ yếu để đề xuất và
lựa chọn hoạt động dự án; (iv) khung chính sách đền bù và phục hồi cuộc sống của
những người bị ảnh hưởng bởi dự án,..vv.. Người dân trong vùng dự án được tham vấn
đầy đủ trong quá trình lập kế hoạch, thiết kế và thực hiện dự án với các phương tiện và
cách thức tham vấn hiệu quả nhất, đặc biệt đối với đồng bào dân tộc thiểu số20.
2.1.1.2 Mục tiêu phát triển KTXH và giảm nghèo
Cần xem xét công trình, hoạt động đề xuất (i) có đóng góp trực tiếp, hiệu quả cho sinh
kế và có ý nghĩa thiết thực với người dân địa phương không (ii) tác động đến đời sống
của người dân như thế nào (iii) phạm vi ảnh hưởng, số người hưởng lợi dự án, (iv)
những chuyển biến về điều kiện kinh tế chính sách, thể chế...Trong quá trình lựa chọn
công trình, hoạt động, cần so sánh các đóng góp và hiệu quả dự kiến của các công
trình, hoạt động đối với vấn đề tạo việc làm và tăng thu nhập của người dân, từ đó có
sự chọn lựa công trình, hoạt động một cách tối ưu, hợp lý nhất.
Các hoạt động Dự án từ năm 2011 là một phần không tách rời của Kế hoạch 5 năm
(2011- 2015) của các địa phương tham gia dự án. Do đó, Ban QLDA huyện cần phải
đóng vai trò then chốt để đảm bảo sự lồng ghép các hoạt động Dự án vào KH 5 năm,
ngay từ cấp xã, trên cơ sở đó tiếp tục lồng ghép trong quá trình tổng hợp thành KH
huyện, và các chương trình khác của Chính phủ 21 nhằm đạt được những mục tiêu
chung của Kế hoạch phát triển KTXH.
2.1.1.3. Tiềm năng phát triển sinh kế chưa được khai thác
Các tiềm năng về phát triển sinh kế và tăng thêm thu nhập chưa được khai thác tại các
địa phương cần được xác định, căn cứ trên yêu cầu và nguyện vọng của người dân tại
thôn, bản và đề xuất để đưa vào các hoạt động của Dự án.
19
Đặc biệt là phụ nữ và những người dễ bị tổn thương trong xã hội nên được ưu tiên
Ngôn ngữ và phương thức truyền thông nên được lựa chọn phù hợp để đem lại hiệu quả tối đa cho người dân
địa phương (sách âm thanh)
21
Như chương trình 135-II và chương trình được tài trợ bởi các nguồn ngân sách nhà nước khác
20
25