Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

TÌM HIỂU MỨC ĐỘ ẢNH HƢỞNG CỦA MÔN CÔNG NGHỆ ĐẾN VIỆC ĐỊNH HƢỚNG NGHỀ NGHIỆP CỦA HỌC SINH MỘT SỐ TRƢỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC –TP.HCM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (823.34 KB, 98 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU MỨC ĐỘ ẢNH HƢỞNG CỦA MÔN CÔNG
NGHỆ ĐẾN VIỆC ĐỊNH HƢỚNG NGHỀ NGHIỆP CỦA
HỌC SINH MỘT SỐ TRƢỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN THỦ ĐỨC –TP.HCM

Họ và tên: VÕ THỊ THANH THẢO
Ngành: SƢ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG - NÔNG NGHIỆP
Niên khóa: 2006-2010

Tháng 6/2010


TÌM HIỂU MỨC ĐỘ ẢNH HƢỞNG CỦA MÔN CÔNG NGHỆ ĐẾN
VIỆC ĐỊNH HƢỚNG NGHỀ NGHIỆP CỦA HỌC SINH MỘT SỐ
TRƢỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC –TP.HCM

Tác giả
VÕ THỊ THANH THẢO

Khóa luận được đệ trình để hoàn thành yêu cầu cấp bằng cử nhân
Sư phạm kỹ thuật công – nông nghiệp

Giáo viên hướng dẫn:
TS. NGUYỄN THANH THỦY

Tháng 6/2010



LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến ba mẹ, những người trong gia đình đã nuôi
dưỡng, dạy dỗ và luôn giúp đỡ, động viên tôi trong mọi thời điểm.
Chân thành cảm ơn:
 Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
 Các thầy cô bộ môn Sư Phạm Kĩ Thuật Nông Nghiệp
 Các thầy cô trong và ngoài trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
Đã truyền đạt cho em những kiến thức khoa học trong thời gian học tập vừa qua
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn TS. NGUYỄN THANH THỦY – trưởng Bộ
môn Sư Phạm Kĩ Thuật Nông Nghiệp – trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đã tận
tình dạy dỗ, hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Thảnh - trường THPT Thủ Đức đã tạo
điều kiện cho em thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các bạn trong và ngoài lớp đã động viên, giúp đỡ trong
suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Thủ Đức, ngày 3 tháng 5 năm 2010

VÕ THỊ THANH THẢO

ii


TÓM TẮT
Đề tài: “Tìm hiểu mức độ ảnh hướng của môn Công nghệ đến việc định hướng
nghề nghiệp của học sinh tại một số trường THPT trên địa bàn Thủ ĐứcTP.HCM” được tiến hành tại một số trường Trung học phổ thông trên địa bàn Quận
Thủ Đức TP.HCM, thời gian từ tháng 06/2009 đến tháng 06/2010.
 Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu, tham khảo các nguồn tài liệu và
xác định mức độ ảnh hưởng của môn Công nghệ đến việc định hướng nghề

nghiệp cua học sinh nhằm giúp giáo viên dạy môn Công nghệ 10 - 11 - 12, sinh
viên ngành Sư Phạm Kỹ Thuật Công - Nông nghiệp nhận thức sâu sắc mức độ
ảnh hưởng của môn Công nghệ 10-11-12 đến việc định hướng nghề nghiệp của
học sinh, từ đó có hướng giảng dạy phù hợp, có hướng học tập, nghiên cứu để
đáp ứng yêu cầu.
 Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu, người nghiên cứu đã sử
dụng các phương pháp sau: phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp điều
tra bằng bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn, phương pháp thống kê.
Qua quá trình nghiên cứu tài liệu, điều tra, phỏng vấn học sinh tại một số trường Trung
học phổ thông trên địa bàn Quận Thủ Đức TP.HCM: Trung học phổ thông Nguyễn
Hữu Huân, Trung học phổ thông Thủ Đức, Trung học phổ thông Tam Phú, người
nghiên cứu đã thu được kết quả như sau:
Lượng kiến thức cơ bản mà học sinh tiếp thu được ở mức độ trung bình, tương
đối, chủ yếu là các kiến thức từ những bài học sau đó liên hệ thực tế sản xuất, hay các
kiến thức thực tế hằng ngày. Các kiến thức trong chương trình môn Công nghệ 10-1112 chỉ phát huy được một phần tác dụng của một môn khoa học ứng dụng, đó là giúp
HS học tập theo phương pháp tích cực, có chủ động, có sáng tạo, có vận dụng kiến
thức vào cuộc sống nhưng mức độ còn hạn chế và tùy thuộc vào hoạt động của giáo
viên dạy môn Công nghệ 10 - 11- 12. Còn tác dụng định hướng nghề nghiệp cho học
sinh chưa thật sự khai thác và phát huy tốt. Nên mức độ ảnh hưởng đến định hướng
nghề nghiệp của học sinh rất ít. Trên thực tế thì học sinh coi nhẹ tác dụng của môn
khoa học ứng dụng nói chung và của môn Công nghệ nói riêng. Vì vậy, tỷ lệ học sinh
có định hướng nghề nghiệp về các nhóm ngành nghề khác như: Bưu chính viễn thông,
iii


Công nghệ thông tin, Quân đội, Y tế, Sư phạm, Văn hóa,….khá cao so với tỷ lệ HS có
định hướng nghề nghiệp thuộc nhóm ngành nghề trong chương trình môn Công nghệ
10, 11, 12 như: Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp, Cơ khí, Điện- điện tử. HS
định hướng nghề nghiệp của bản thân chủ yếu dựa vào yếu tố “nguyện vọng cá nhân”,
tức là yếu tố: bản thân, gia đình, bởi vì hầu hết học sinh chưa thật sự hiểu rõ các ngành

nghề trong xã hội cũng như yêu cầu của ngành nghề đó, cũng như yêu cầu của xã hội
về ngành nghề đó.
Tóm lại, môn Công nghệ 10-11-12 có ảnh hưởng rất ít đến những định hướng
nghề nghiệp của học sinh một số trường trường Trung học phổ thông trên địa bàn Thủ
Đức, TP.HCM. Trong các kiến thức chương trình Công nghệ 10 - 11 - 12 thì kiến thức
về Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp ảnh hưởng ít nhất đến việc định hướng nghề
nghiệp của học sinh, rồi đến kiến thức Cơ khí, Điện- điện tử, và kiến thức phần Tạo
lập doanh nghiệp ảnh hưởng nhiều nhất đến việc định hướng nghề nghiệp của học
sinh.

iv


MỤC LỤC
ĐỀ MỤC

TRANG

Trang tựa....................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Tóm tắt ........................................................................................................................iii
Mục lục ....................................................................................................................... iv
Danh sách chữ viết tắt ..............................................................................................viii
Danh sách các sơ đồ ................................................................................................... ix
Danh sách các bảng ..................................................................................................... x
Danh sách các biểu đồ ............................................................................................... xii
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU ........................................................................................... 1
1.1 Bối cảnh......................................................................................................... 1
1.2 Vấn đề nghiên cứu......................................................................................... 4
1.3 Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 4

1.4 Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................... 4
1.5 Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 5
1.6 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 5
1.7 Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 5
1.8 Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 5
1.9 Cấu trúc luận văn .......................................................................................... 5
1.10 Kế hoạch nghiên cứu ................................................................................... 6
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN ................................................................................. 8
2.1 Lược khảo vấn đề nghiên cứu ....................................................................... 8
2.2 Sơ lược tổng quan môt số trường THPT trên địa bàn
Quận Thủ Đức -TP.HCM .................................................................................. 10
2.2.1 Trường Trung học phổ thông Nguyễn Hữu Huân ........................... 10
2.2.2 Trường Trung học phổ thông Tam Phú. .......................................... 11
2.2.3 Trường Trung học phổ thông Thủ Đức ........................................... 11
2.3 Những vấn đề cơ bản khi chọn nghề ........................................................... 12
2.3.1 Chọn nghề là gì? .............................................................................. 12
v


2.3.2 Động cơ chọn nghề .......................................................................... 12
2.4 Tìm hiểu vấn đề lựa chọn nghề nghiệp của học sinh THPT ....................... 13
2.4.1 Đặc điểm tâm lý của học sinh THPT trong lựa chọn nghề
nghiệp ........................................................................................................ 13
2.4.2 Những cơ sở và xu hướng chọn nghề nghiệp của Học sinh
Trung học phổ thông ................................................................................ 15
a) Những cơ sở lựa chọn nghề nghiệp của học sinh trung học
phổ thông ............................................................................................ 15
b) Việc thực hiện định hướng nghề nghiệp và chọn nghề cho
học sinh Trung học phổ thông ............................................................. 16
c) Xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của học sinh Trung học

phổ thông ............................................................................................. 16
2.4.3 Nguyên nhân chính dẫn đến chọn nghề không phù hợp của
học sinh Trung học phổ thông ................................................................. 17
2.5 Công tác định hướng nghề nghiệp cho học sinh Trung học phổ
thông .................................................................................................................. 18
2.5.1 Định nghĩa định hướng nghề nghiệp ............................................... 18
2.5.2 Tầm quan trọng và mục tiêu của định hướng nghề nghiệp ............. 20
a) Tầm quan trọng của định hướng nghề nghiệp................................. 20
b) Mục tiêu của định hướng nghề nghiệp............................................ 21
2.5.3 Những cơ sở thực hiện định hướng nghề nghiệp hiện nay .............. 22
2.6. Tầm quan trọng của môn Công nghệ đối với định hướng nghề nghiệp
của học sinh THPT ........................................................................................... 23
Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 25
3.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu ................................................ 25
3.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu các câu hỏi ............................................. 25
3.3 Phương pháp phỏng vấn .............................................................................. 26
3.4 Phương pháp thống kê ................................................................................. 26
3.4.1 Phương pháp phân tích định lượng .................................................. 26
3.4.2 Phương pháp phân tích định tính ..................................................... 27
Chƣơng 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH ............................................................... 28
vi


4.1 Kết quả khảo sát về kiến thức HS lĩnh hội được qua môn Công nghệ ....... 28
4.1.1 Mức độ hứng thú của HS khi học môn Công nghệ ......................... 28
4.1.2 Những thuận lợi và khó khăn của HS khi học môn Công nghệ ...... 29
4.1.3 Những kiến thức HS học được qua môn Công nghệ ...................... 30
4.2 Kết quả khảo sát về mức độ ảnh hưởng của môn Công nghệ đến việc
định hướng nghề nghiệp của HS ...................................................................... 45
4.2.1 Nguồn thông tin hổ trợ HS trong quá trình định hướng

nghề nghiệp ............................................................................................... 46
4.2.2 Mức độ GV Công nghệ hướng HS đến ngành nghề có liên quan trong
giờ học ...................................................................................................................... 47
4.2.3 Về việc vận dụng các kiến thức vào định hướng nghề nghiệp trong
tương lai của học sinh Trung học phổ thông ............................................................ 48
4.2.4 Về yếu tố ảnh hưởng đến việc định hướng nghề nghiệp của
HS THPT ................................................................................................. 62
4.2.5 Về ý kiến của HS về tác dụng của môn Công nghệ đến việc lựa
chọn nghề nghiệp ...................................................................................... 65
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 72
PHỤ LUC 1
PHỤ LUC 2
PHỤ LUC 3
PHỤ LUC 4
PHỤ LUC 5

vii


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
KÍ HIỆU VIẾT TẮT

NỘI DUNG TƢƠNG ĐƢƠNG

TP.HCM

Thành Phố Hồ Chí Minh

PGS.TS.


Phó Giáo Sư Tiến Sĩ

TS

Tiến Sĩ

Th.S

Thạc Sĩ

HS

Học sinh

THCN

Trung học chuyên nghiệp

ĐH

Đại học



Cao đẳng

ĐHNN

Định hướng nghề nghiệp


THPT

Trung học phổ thông

GV

Giáo viên

CT

Chương trình

CN10

Công nghệ 10

CN11

Công nghệ 11

CN12

Công nghệ 12

K10

Khối 10

K11


Khối 11

K12

Khối 12

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

NXB

Nhà xuất bản

viii


DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ

SƠ ĐỒ

TRANG

Sơ đồ 2.1 Tam giác hướng nghiệp............................................................................ 19

ix


DANH SÁCH CÁC BẢNG

BẢNG

TRANG

Bảng 4.1 Mức độ hứng thú của HS khi học môn Công nghệ .................................... 28
Bảng 4.2 Một số kiến thức cơ bản về Nông nghiệp HS lĩnh hội ............................... 31
Bảng 4.3 Một số kiến thức cơ bản về Lâm nghiệp HS lĩnh hội .............................. 33
Bảng 4.4 Một số kiến thức về Ngư nghiệp HS lĩnh hội ........................................... 33
Bảng 4.5 Một số kiến thức về Tạo lập doanh nghiệp HS lĩnh hội ........................... 35
Bảng 4.6 Một số kiến thức về Vẽ kĩ thuật HS lĩnh hội ............................................ 36
Bảng 4.7 Một số kiến thức cơ bản về chế tạo cơ khí HS lĩnh hội ........................... 37
Bảng 4.8 Một số kiến thức cơ bản về Động cơ đốt trong HS lĩnh hội .................... 38
Bảng 4.9 Một số kiến thức cơ bản về Điện- điện tử HS lĩnh hội ........................... 39
Bảng 4.10 Một số kiến thức cơ bản thực tế cuộc sống HS lĩnh hội ......................... 40
Bảng 4.11 Một số kiến thức cơ bản về kiến thức để ứng dụng cuộc sống HS
lĩnh hội ...................................................................................................................... 42
Bảng 4.12 Mức độ tiếp thu các kiến thức làm nền tảng Đại học .............................. 43
Bảng 4.13 Mức độ thông tin hổ trợ HS trong quá trình chọn nghề ........................... 45
Bảng 4.14 Mức độ GV Công nghệ hướng HS đến ngành nghề có liên quan trong
giờ học ....................................................................................................................... 47
Bảng 4.15 Định hướng nghề nghiệp của HS liên quan đến kiến thức Nông nghiệp . 49
Bảng 4.16 Định hướng nghề nghiệp của HS liên quan đến kiến thức Lâm nghiệp .. 51
Bảng 4.17 Định hướng nghề nghiệp của HS liên quan đến kiến thức Ngư nghiệp .. 52
Bảng 4.18 Định hướng nghề nghiệp của HS liên quan đến kiến thức kinh tế ......... 53
Bảng 4.19 Định hướng nghề nghiệp của HS liên quan đến kiến thức cơ khí ........... 57
Bảng 4.20 Định hướng nghề nghiệp của HS liên quan đến kiến thức Điện- điện tử 57
Bảng 4.21 Định hướng nghề nghiệp của HS liên quan đến nhóm các ngành nghề
Khác ........................................................................................................................... 59
Bảng 4.22 Mức độ lựa chọn các ngành nghề về tiểu thủ công nghiệp ...................... 60
Bảng 4.23 Mức độ lựa chọn nghề bằng lao động phổ thông ..................................... 60

Bảng 4.24 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc định hướng nghề nghiệp của
x


HS THPT ................................................................................................................... 62
Bảng 4.25 Ý kiến của HS về tác dụng của môn Công nghệ đến việc lựa chọn nghề
nghiệp ........................................................................................................................ 65

xi


DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ

TRANG

Biểu đồ 4.1 Mức độ hứng thú của HS khi học môn Công nghệ................................ 28
Biểu đồ 4.2 Một số kiến thức cơ bản về Nông nghiệp HS lĩnh hội........................... 32
Biểu đồ 4.3 Một số kiến thức cơ bản về Tạo lập doanh nghiệp HS lĩnh hội............ 35
Biểu đồ 4.4 Một số kiến thức cơ bản về Vẽ kĩ thuật HS lĩnh hội........................... 36
Biểu đồ 4.5 Một số kiến thức cơ bản về Điện- điện tử HS lĩnh hội ....................... 39
Biểu đồ 4.6 Một số kiến thức cơ bản thực tế cuộc sống HS lĩnh hội ...................... 41
Biểu đồ 4.7 Mức độ GV Công nghệ hướng HS đến ngành nghề có liên
quan trong giờ học ..................................................................................................... 47
Biểu đồ 4.8 Định hướng nghề nghiệp của HS liên quan đến kiến thức Nông nghiệp48
Biểu đồ 4.9 Định hướng nghề nghiệp của HS liên quan đến kiến thức kinh tế ........ 54
Biểu đồ 4.10 Định hướng nghề nghiệp của HS liên quan đến kiến thức cơ khí ..... 56
Biểu đồ 4.11 Định hướng nghề nghiệp của HS liên quan đến kiến thức
Điện- điện tử ............................................................................................................. 58
Biểu đồ 4.12 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc định hướng nghề nghiệp

của HS THPT............................................................................................................ 64
Biểu đồ 4.13 Ý kiến của HS về tác dụng của môn Công nghệ đến việc lựa chọn
nghề nghiệp............................................................................................................... 66

xii


SVTH: Võ Thị Thanh Thảo

GVHD: TS.Nguyễn Thanh Thủy

Chƣơng 1
GIỚI THIỆU
1.1 Bối cảnh
Nước ta được xếp vào loại nhóm quốc gia có hiện trạng dân số trẻ hàng năm tăng
thêm gần hai triệu lao động. Đây là một tiềm năng lớn cho sự phát triển nền kinh tế
của một nước. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra không ít khó khăn về giải quyết việc làm, vấn
đề môi trường và nhu cầu trang bị kỹ thuật, tay nghề của thị trường lao động,… mà
nếu không được quan tâm giải quyết phù hợp, kịp thời nó sẽ trở thành gánh nặng của
xã hội, thậm chí kiềm hãm sự phát triển của nền kinh tế nước nhà. Và hiện nay nước ta
đang trong tình trạng: lực lượng lao động thì dồi dào nhưng chất lượng lao động lại
thấp kém, chủ yếu là lao động chân tay và lao động kỹ thuật nhưng tay nghề yếu. Phải
chăng do người lao động không được định hướng nghề nghiệp ngay từ nhỏ, mà chậm
nhất là ở bậc phổ thông.
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật làm cho thế giới nghề nghiệp trở nên vô cùng
phong phú, còn vị trí lao động thì vô cùng đa dạng. Trong khi đó, những phẩm chất
của con người giúp họ thành công lại rất khác nhau đối với từng hoạt động cụ thể. Vì
thế, người lao động muốn tham gia lao động cần phải biết đặc điểm nghề, năng lực của
mình, những phẩm chất cần có trong nghề.
Đề cập đến chất lượng giảng dạy, ông Lâm Văn Triệu - Phó hiệu trưởng trường

THPT chuyên Lê Hồng Phong cho biết: “Chất lượng giảng dạy của mỗi tiết học, của
mỗi giáo viên không đồng đều. Chẳng hạn như chủ nhiệm là GV môn khoa học tự
nhiên thì tư vấn cho HS các ngành về khoa học xã hội sẽ không sôi nổi bằng những
GV của chính các ngành học đó và ngược lại, hoặc có thầy cô đầu tư nhiều công sức
cho bài giảng, có thầy cô thì hời hợt. Nhưng chúng tôi cũng phải chấp nhận vì đó đâu
phải chuyên môn của họ”. Điều này cũng dễ hiểu vì là môn học chính khóa nhưng
không thực hiện việc đánh giá kết quả thông qua điểm số nên trường nào quan tâm thì
tốt còn không thì thôi, GV thì tự bơi, HS khối 10, 11 còn thờ ơ, chỉ đến lớp 12 may ra
mới quan tâm. Đa số các GVCN khi được hỏi đến đều thẳng thắn: "Nhà trường phân
công thì phải thực hiện chứ thật ra chúng tôi chẳng có ham thích khi giảng dạy nên

1


SVTH: Võ Thị Thanh Thảo

GVHD: TS.Nguyễn Thanh Thủy

cũng khó lòng thu hút được HS. Đó là chưa kể đến phải lo cho bộ môn chính của mình
đâu còn mấy thời gian sưu tầm, tìm hiểu tài liệu để hướng nghiệp sinh động".
Nhà trường Phổ Thông của chúng ta chưa chú ý tạo những điều kiện thuận lợi để
HS ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường được phát triển hứng thú năng lực kỹ thuật
nghề nghiệp. Các em rất ít hiểu biết về ngành nghề trong xã hội, về phương hướng
phát triển kinh tế của đất nước. Mà môn công nghệ 10-11-12 cung cấp cho HS THPT
nhiều kiến thức thực tế trong cuộc sống như: Nông, Lâm, Ngư nghiệp, Tạo lập doanh
nghiệp, Vẽ kĩ thuật, Chế tạo cơ khí, Động cơ đốt trong, kĩ thuật Điện- điện tử mà
người học có thể vận dụng vào thực tiễn.
Đứng trước nguy cơ bị tụt hậu Việt Nam cần phải đổi mới về mọi mặt mà quan
trọng nhất là về giáo dục. Việc phát triển giáo dục sao cho cân xứng đáp ứng yêu cầu
của xã hội là một vấn đề cấp bách. Mặt khác, đất nước ta bước vào thời kì hội nhập thì

cần đầu tư cho giáo dục hơn nữa, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển. Phát
triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi
dưỡng nhân tài.
Vì thế ngành giáo dục cần những bước đột phá, phát triển đặc biệt là ở nội dung
dạy, học và phương pháp dạy học để HS có thể định được nghề nghiệp trong tương lai.
Trong đó, môn công nghệ 10-11-12, một môn khoa học ứng dụng nên nó góp một
phần không nhỏ đối với việc định hướng nghề nghiệp của HS. Quá trình vận dụng kiến
thức từ lý thuyết vào thực tiễn có tác dụng đến việc định hướng nghề nghiệp cho tương
lai của HS sẽ phản ánh nội dung và phương pháp dạy học có hiệu quả và đạt hiệu quả
cao hay không? Vì vậy, quá trình dạy học phải làm sao để phát huy khả năng nhận
thức và sự tư duy của HS, tạo cho HS tính năng động và tự giác, để sau khi rời ghế nhà
trường các em có thể định hướng cho mình một nghề nuôi sống bản thân.
Như vậy, việc giáo dục hướng nghiệp cũng như định hướng nghề nghiệp cho
người lao động phải được tiến hành sớm và có hiệu quả để giúp người lao động nhận
thức và biết kết hợp hài hòa các yếu tố: nguyện vọng, năng lực cá nhân, yêu cầu của
nghề trong xã hội và yêu cầu của xã hội thì mới có thể đem lại kết quả khả quan cho
tình hình lao động ở nước ta hiện nay. Nhưng trên thực tế công tác này chưa được thực
hiện triệt để, vì vậy mà có không ít sinh viên ra trường đã lúng túng, không biết nên
bắt đầu từ đâu, không biết ngành học của mình sẽ ứng dụng vào những công việc cụ
2


SVTH: Võ Thị Thanh Thảo

GVHD: TS.Nguyễn Thanh Thủy

thể nào. Cô Nguyễn Hồng Mai, giảng viên trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM khi
tham gia hội thảo chuyên đề “Tư vấn hướng nghiệp” được tổ chức tại trung tâm Anh
ngữ Cleverlear, tại TP.HCM ngày 30/08/2007 đã nói: “Nhiều sinh viên bây giờ chọn
ngành học theo thời thượng, các em không hiểu được tiềm năng của mình thực sự

muốn gì, thích gì. Tôi nghĩ ngay từ khi các em còn học phổ thông, gia đình, nhà trường
nên giúp các em có những định hướng nghề nghiệp rõ ràng để các em không cảm thấy
hối tiếc, cảm thấy chán nản khi chọn sai ngành học thích hợp”.
Nhìn ra thế giới, ở các nước tiên tiến như: Mỹ, Anh, Pháp, Hà Lan,…Việc định
hướng nghề nghiệp phù hợp năng lực, sở thích cá nhân cho HS được chuẩn bị ngay từ
nhỏ thông qua các môn khoa học ứng dụng như: Kỹ thuật nông nghiệp, Kỹ thuật công
nghiệp, Tin học, …Hướng nghiệp hay định hướng nghề nghiệp là quá trình liên tục và
lâu dài nhằm đáp ứng nhu cầu cho chính bản thân người lao động, quan trọng nhất là
giai đoạn phổ thông (Trung học cơ sở, Trung học phổ thông) và cả thị trường lao động.
Nhà giáo Quang Dương (Viện nghiên cứu giáo dục TP.HCM) trong hội thảo: “Giáo
dục và định hướng giá trị nghề nhoạt động của giáo viên dạy môn Công
nghệ 10- 11- 12. Còn tác dụng định hướng nghề nghiệp cho HS chưa thật sự khai thác
và phát huy tốt. Nên mức độ ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp của HS rất ít.
Phần lớn HS cho đây là môn phụ nên không quan tâm, học cho có điểm thôi chỉ chú
trọng học các môn khoa học cơ bản để thi Đại học, Cao đẳng sau khi tốt nghiệp THPT.
68


SVTH: Võ Thị Thanh Thảo

GVHD: TS.Nguyễn Thanh Thủy

Theo Nguyễn Kinh Đức (2005) cho rằng: người dạy là yếu tố vô cùng quan trọng.
Qua người thầy, học trò cảm nhận được thế giới công nghệ, phân biệt được các loại
ngành nghề. Để có giờ Công nghệ tốt, GV Công nghệ phải tích cực học hỏi thêm nhiều
hơn nữa, tăng cường tích lũy kiến thức, kinh nghiêm.
Thực tế nội dung chương trình môn Công nghệ 10 - 11 - 12 đã giới thiệu một phần
lớn các ngành nghề trong xã hội, yêu cầu của nghề và điều kiện xã hội về ngành nghề
đó. Nhưng chương trình Công nghệ 10 - 11 - 12 chỉ mới phát huy một phần tác dụng
đối với HS ham thích học hỏi, thật sự quan tâm đến tương lai nghề nghiệp cùng mức

độ vững bền, phát huy được năng lực, sở thích của bản thân. Và điều quan trọng là GV
dạy Công nghệ - người trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn cho HS tìm ra chân lý đó.
Nhưng trên thực tế phần lớn HS chỉ lựa chọn nghề nghiệp theo cảm tính chủ quan
của bản thân mà không chú ý kết hợp hài hòa các yếu tố và chưa thấy được tác dụng
của môn học nói chung và môn Công nghệ nói riêng.
Như vậy, môn Công nghệ 10-11-12 có ảnh hưởng rất ít đến những định hướng
nghề nghiệp của HS một số trường trường THPT trên địa bàn Thủ Đức, TP.HCM.
Trong các kiến thức chương trình Công nghệ 10 - 11 - 12 thì kiến thức về Nông
nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp ảnh hưởng ít nhất đến việc định hướng nghề nghiệp
của HS, rồi đến kiến thức Cơ khí, Điện- điện tử, và kiến thức phần Tạo lập doanh
nghiệp ảnh hưởng nhiều nhất đến việc định hướng nghề nghiệp của HS.
5.2 Kiến nghị
5.2.1 Đối với Bộ Giáo Dục & Đào Tạo
Cần phải phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, các cơ sở việc làm để xây dựng
khả năng định hướng nghề nghiệp và thực hiện tốt công tác định hướng nghề nghiệp
cho học sinh. Cần có cơ sở khoa học cần thiết cho việc đào tạo giáo viên có chất
lượng, đồng thời là cơ sở để đánh giá và quản lý chất lượng đào tạo.
Cần có chính sách đào tạo và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy môn Công nghệ,
dành kinh phí để tổ chức bồi dưỡng, cập nhật kiến thức chuyên môn, nâng cao nghiệp
vụ sư phạm cho GV.

69


SVTH: Võ Thị Thanh Thảo

GVHD: TS.Nguyễn Thanh Thủy

5.2.2 Đối với ngành sƣ phạm
a) Phía trƣờng sƣ phạm

Các trường sư phạm, cần giảng dạy cho sinh viên ngành Sư Phạm Kỹ Thuật có
những kĩ năng cơ bản để học hỏi và tiếp thu kiến thức nhằm phục vụ cho việc giảng
dạy sau này và các sinh viên ngành sư phạm phải thật sự yêu nghề, tâm huyết với lý
tưởng cách mạng.
b) Phía trƣờng phổ thông
Nhà trường phổ thông cần tạo điều kiện để GV môn Công nghệ thực hiện các hoạt
động giảng dạy theo phương pháp tích cực, thực hiện các hoạt động ngoại khóa bằng
những buổi tham quan thực tế ở các trang trại, nhà máy, xưởng cơ khí,….để HS nắm
rõ những ngành nghề trong xã hội mà chương trình Công nghệ đã thể hiện. Trong các
tiết dạy cần trang bị dụng cụ trực quan sinh động để GV có thể có đủ tranh ảnh trình
bày cho HS hiểu hơn về nội dung bài học. Trang bị đầy đủ các thiết bị cơ sở vật chất
và có nhiều tiết thực hành nhiều hơn để giúp HS ghi nhớ kiến thức lâu hơn. Tạo điều
kiện cho GV bộ môn Công nghệ tham gia nhiều lớp tập huấn nâng cao tay nghề trong
giảng dạy. Có chính sách ưu đãi, khuyến khích GV trong tìm tòi, sáng tạo và phát huy
chuyên môn.
c) Phía giáo viên
GV cần tích cực học hỏi thêm, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để giúp HS hiểu
được tác dụng của môn học, có cách tiếp thu kiến thức hợp lí và có định hướng nghề
nghiệp phù hợp với tương lai. Bên cạnh đó cần xác định đúng, vị trí, vai trò, chức năng
và nhiệm vụ của mình trong công tác giáo dục. Phải không ngừng hoàn thiện về đạo
đức, tư cách, về chuyên môn nghiệp vụ, phát huy tính chủ động, độc lập, sáng tạo
trong hoạt động sư phạm. Đồng thời thường xuyên rèn luyện, phát huy các khả năng
sư phạm của bản thân.
5.3 Hƣớng phát triển của đề tài
Do điều kiện khách quan không cho phép nên người nghiên cứu chỉ thực hiện việc
nghiên cứu trên phạm vi nhỏ. Nếu có điều kiện, đề tài nên được triển khai rộng rãi ở
các trường THPT trên cả nước để đưa ra những kết quả thích đáng và sát thực hơn, từ
đó có những giải pháp cụ thể cho từng vùng, miền, địa phương nhằm đào tạo HS một
cách toàn diện, đáp ứng nhu cầu về thị trường lao động ở Việt Nam, đưa Việt Nam
70



SVTH: Võ Thị Thanh Thảo

GVHD: TS.Nguyễn Thanh Thủy

tiến lên công nghiệp hóa - hiện đại hóa một cách vững chắc với nguồn nhân lực có
trình độ cao và tay nghề giỏi.
Do trình độ hiểu biết và chuyên môn vẫn còn hạn chế, không tránh khỏi những
thiếu sót trong quá trình thực hiện đề tài. Vì vậy, người nghiên cứu rất mong được sự
góp ý của thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.

71


SVTH: Võ Thị Thanh Thảo

GVHD: TS.Nguyễn Thanh Thủy

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng. Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí
học sư phạm. 1996. NXB Đại học Quốc Gia. Hà Nội.
Nguyễn Văn Khôi ( chủ biên) & các tác giả khác. 2007.Công nghệ 10. NXB Giáo
Dục. Hà Nội.
Lê Phước Lộc.2002. Những cơ sở cho việc thay đổi phương pháp học tập. Lí luận
dạy học. Trường Đại học Cần Thơ.
Phạm Tất Dong. 1990. Việc làm cho thanh niên, giải pháp và chính sách, tập 2.
NXB Giáo Dục. Hà Nội.
E.A. Klimôp.1971. Nay đi học mai làm gì? Đại học Sư Phạm Hà Nội.
Phạm Tất Dong, Phạm Huy Thục, Nguyễn Minh An. 1980. Giáo Dục Công tác

hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông. NXB Hà Nội.
Dương Diệu Hoa. Giáo dục lao động và hướng nghiệp trong vấn đề lựa chọn
nghề nghiệp của học sinh THPT, tham khảo ngày 01/10/2009 tại:
/>Phạm Tất Dong, Đặng Danh Ánh, Nguyễn Thế Trường, Trần Mai Thu. 2006.
Hoạt động giáo dục hướng nghiệp. NXB Giáo Dục. Hà Nội.
Phạm Tất Dong.1990. Việc làm cho thanh niên, giải pháp và chính sách, tập
2.NXB Giáo Dục. Hà Nội.
Phạm Tất Dong. 1987. Giáo trình công tác hướng nghiệp trong nhà trường phổ
thông. NXB Hà Nội.
Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Danh Ánh. 01/2005. Đối thoại Pháp- Về vấn đề và
hướng đi của khoa học và giáo dục hướng nghiệp. Đại học Quốc Gia Hà Nội.
Lê Thị Ngọc Dung, Tống Thị Nga, Quang Dương, Hồ Bá Thâm. 2008. Giáo dục
và định hướng giá trị nghề nghiệp xã hội cho học sinh- sinh viên. Viện nghiên cứu xã
hội. TP.HCM.
Dương Diệu Hoa. 2005. Giáo dục lao động và hướng nghiệp trong vấn đề lựa
chọn nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông. Khoa Tâm lí. Đại học Sư PHẠM
Hà Nội.

72


SVTH: Võ Thị Thanh Thảo

GVHD: TS.Nguyễn Thanh Thủy

Nguyễn Kinh Đức. Nên thay đổi cách nhìn về môn Công nghệ, tham khảo ngày
23/12/2009 tại />Nguyễn Văn Khôi, Văn Lệ Hằng, Vũ Văn Hiển, Đỗ Ngọc Hồng. 2006. Tài liệu
bồi dưỡng Giáo Viên Công nghệ. NXB Hà Nội.
Bùi Ngọc Oánh, Nguyễn Hữu Nghĩa, Triệu Xuân Quýnh. 1996. Tâm lí lứa tuổi
và tâm lí học sư phạm. Đại học Sư Phạm TP.HCM.

Phạm Văn Sơn, Lê Trung Tiến. 2006. Những vấn đề cơ bản trong đào tạo và sử
dụng năng lực, tập 2: Hướng nghiệp- chọn nghề. NXB Hà Nội.
Quang Dương. 1999. Tư vấn hướng nghiệp. NXB Trẻ.

73


PHỤ LỤC 1
CHƢƠNG TRÌNH KHUNG MÔN CÔNG NGHỆ 10
Tiếp theo chương trình môn Công nghệ ở Trung học cơ sở, Công nghệ 10 sẽ giúp
cho học sinh làm quen với một số ứng dụng của công nghệ sinh học, hóa học, kinh tế
học….trong các lĩnh vực sản xuất Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp, Bảo quản,
Chế biến sản phẩm sau khi thu hoạch và Tạo lập doanh nghiệp.
A. Phần 1: Nông, Lâm, Ngƣ nghiệp
Gồm 3 chương, từ bài 1 đến bài 48. Chiếm 51 tiết gồm 34 tiết lý thuyết, 12 tiết
thực hành, 2 tiết ôn tập và 3 tiết kiểm tra. Trong đó:
- Chương 1: Trồng trọt, Lâm nghiệp đại cương chiếm 21 tiết gồm 13 tiết lý
thuyết, 6 tiết thực hành, 1 tiết ôn tập và 1 tiết kiểm tra.
- Chương 2: Chăn nuôi, thủy sản đại cương chiếm 18 tiết gồm 13 tiết lý
thuyết, 3 tiết thực hành, 1 tiết ôn tập, 1 tiết kiểm tra.
- Chương 3: Bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản chiếm 10 tiết gồm 7 tiết
lý thuyết, 2 tiết thực hành, 1 tiết kiểm tra.
Nội dung phần này xoay quanh các kiến thức phổ thông cơ bản nhất về giống cây
trồng, phân bón và bảo vệ cây trồng Nông, Lâm, Ngư nghiệp.
- Những kiến thức phổ thông cơ bản nhất vệ giống, thức ăn, vệ sinh, phòng
bệnh cho vật nuôi và thủy sản.
- Mục đích, ý nghĩa và nội dung của công tác bảo quản, chế biến sản phẩm
sau khi thu hoạch.
- Phương pháp và kỹ thuật thực hành một số quy trình kỹ thuật về Nông,
Lâm, Ngư nghiệp và bảo quản chế biến một số sản phẩm của trồng trọt,

chăn nuôi.
B. Phần 2: Tạo lập doanh nghiệp
Gồm 2 chương, từ bài 49 đến bài 56. Chiếm 18 tiết gồm 11 tiết lý thuyết, 6 tiết
thưc hành, 1 tiết kiểm tra.
- Chương 4: Doanh nghiệp vầ lựa chọn lĩnh vực kinh doanh chiếm 7 tiết
gồm 5 tiết lý thuyết, 2 tiết thưc hành.


- Chương 5: Tổ chức và quản lí doanh nghiệp chiếm 11 tiết gồm 6 tiết lý
thuyết, 4 tiết thưc hành, 1 tiết kiểm tra.
Các kiến thức Tạo lập doanh nghiệp trong chương trình công nghệ 10 đề cập tới
các nội dung sau:
+ Một số khái niệm có lien quan kinh doanh và doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh.
+ Tổ chức và quản lí doanh nghiệp.


PHỤ LỤC 2
CHƢƠNG TRÌNH KHUNG MÔN CÔNG NGHỆ 11
Tiếp nối chương trình môn Công nghệ ở Trung học cơ sở và Công nghệ 10, sách
giáo khoa Công nghệ 11 sẽ giúp HS làm quen với một số ứng dụng của Toán học, Vật
lí học, Hóa học,...trong việc xây dựng ngôn ngữ kĩ thuật bằng bản vẽ kĩ thuật, nghiên
cứu các phương tiện, phương pháp, kĩ năng cơ bản được sử dụng trong sản xuất công
nghiệp để tác động vào đối tượng lao động, đem lại thành quả cho con người.
A. Phần 1: Vẽ kĩ thuât.
Gồm 2 chương từ bài 1 đến bài 14. Chiếm 15 tiết gồm 12 tiết lý thuyết, 4 tiết thực
hành, 1 tiết ôn tập, 1 tiết kiểm tra. Trong đó:
- Chương 1: Vẽ kĩ thuật cơ sở chiếm 7 gồm 5 tiết lý thuyết, 2 tiết thực
hành.
- Chương 2: Vẽ kĩ thuật ứng dụng chiếm 8 tiết gồm 3 tiết lý thuyết, 3 tiết

thực hành, 1 tiết ôn tập, 1 tiết kiểm tra.
Các kiến thức Vẽ kĩ thuật trong chương trình công nghệ 11 đề cập tới các nội
dung sau:
+ Một số khái niệm cũng như cách vẽ các hình chiếu của một vật thể.
+ Cách vẽ hình cắt và mặt cắt của vật thể khi muốn quan sát phần phía bên trong
mà không cần phải cắt vật thể ra.
+ Lập bản vẽ kĩ thuật bằng máy tính.
B. Phần 2: Chế tạo cơ khí.
Gồm 2 chương từ bài 15 đến bài 19. Chiếm 9 tiết gồm 6 tiết lý thuyết, 2 tiết thực
hành, 1 tiết ôn tập. Trong đó:
- Chương 3: Vật liệu cơ khí và công nghệ chế tạo phôi chiếm 3 tiết gồm 3
tiết lý thuyết.
- Chương 4: Công nghệ cắt gọt kim loại và tự động hóa trong chế tạo cơ
khí chiếm 6 tiết gồm 3 tiết lý thuyết, 2 tiết thực hành, 1 tiết ôn tập.
Các kiến thức Chế tạo cơ khí trong chương trình công nghệ 11 đề cập tới các nội
dung sau:
-

Các loại vật liệu dung trong cơ khí.


-

Công nghệ cắt gọt kim loại trên máy tiện.

-

Các cách thức để tạo ra một sản phẩm cơ khí.

C. Phần 3: Động cơ đốt trong.

Gồm 3 chương, từ bài 20 đến bài 39. Chiếm 26 tiết gồm 21 tiết lý thuyết, 3 tiết
thực hành, 1 tiết ôn tập và 1tiết kiểm tra. Trong đó:
- Chương 5: Đại cương về động cơ đốt trong chiếm 3 tiết lý thuyết.
- Chương 6: Cấu tạo của động cơ đốt trong chiếm 11 tiết gồm 9 tiết lý thuyết, 2
tiết thực hành
- Chương 7: Ứng dụng của động cơ đốt trong chiếm 12 tiết gồm 9 tiết lý
thuyết, 1 tiết thực hành, 1 tiết ôn tập, 1 tiết kiểm tra.
Các kiến thức Động cơ đốt trong trong chương trình công nghệ 11 đề cập tới các
nội dung sau:
+ Khái quát, nguyên lí và cấu tạo các bộ phận của động cơ đốt trong.
+ Các ứng dụng của động cơ đốt trong trong đời sống và sản xuất.


×