Tải bản đầy đủ (.pdf) (225 trang)

HỢP TÁCTRƢỜNG ĐẠI HỌC VÀ DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐỊNH HƢỚNG NGHỀ NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.74 MB, 225 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI
HỌC
ĐỊNH HƢỚNG NGHỀ NGHIỆP ỨNG
DỤNG
Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2

BÁO CÁO TỔNG HỢP
HỢP TÁCTRƢỜNG ĐẠI HỌC VÀ DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO
TẠO ĐẠI HỌC ĐỊNH HƢỚNG NGHỀ NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

1


Nhóm đối
tác
hỗ trợ kỹ
thuật

Tài liệu này được thực hiện bởi Dự án Phát triển Giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp
ứng
dụng (POHE) ở Việt Nam (giai đoạn 2) thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam. Mã số Dự án:
NICHE/ VNM-103
Chỉ đạo biên tập:
Ông Bùi Anh Tuấn – Vụ trưởng Vụ Giáo dục đại học (Bộ Giáo dục và Đào tạo), Giám đốc Dự án
Ông Siep Litooij – Đại học Khoa học ứng dụng Saxion, Đồng Giám đốc Dự án
Ông Nguyễn Văn Đường – Ban Quản lý Dự án
Bà Nguyễn Thị Thu Hà – Ban Quản lý Dự án
Ông Nguyễn Tiến Dũng - Điều phối viên Dự án
Bản quyền tài liệu thuộc về Dự án POHE 2. Nội dung tài liệu này có thể được trích dẫn một phần
với điều kiện nêu rõ nguồn trích và tên tài liệu. Nghiêm cấm việc sao chép với mục đích thương mại.


Thông tin trong tài liệu được cập nhật tại thời điểm tháng 11/2014. Quan điểm nêu ra trong tài liệu
là quan điểm của tác giả.


Mục lục
Lời nói đầu ................................................................................................................4
Danh mục từ viết tắt ..................................................................................................5
Danh mục bảng .........................................................................................................6
Danh mục hình vẽ .....................................................................................................6
PHẦN I. MỞ ĐẦU ...................................................................................................7
1.1. Thông tin về hoạt động Diễn đàn đối tác cấp trường ........................................7
1.1.1. Bối cảnh ......................................................................................................7
1.1.2. Mục tiêu và kết quả đã đạt ..........................................................................8
1.2. Thiết kế nghiên cứu............................................................................................9
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................9
1.2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................9
1.2.3. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................9
1.2.4. Quá trình tổng hợp và lựa chọn thực tiễn tốt ..................................................9
PHẦN II. CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH..............................................11
2.1. Thực trạng hoạt động hợp tác trường đại học và doanh nghiệptrong chương
trình đào tạo POHE .......................................................................................................11
2.2. Những lợi ích được công nhận .........................................................................14
2.2.1. Đối với trường đại học ..............................................................................14
2.2.2. Đối với sinh viên .......................................................................................14
2.2.3. Đối với doanh nghiệp ................................................................................15
2.2.4. Đối với xã hội ...........................................................................................15
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng ......................................................................................15
2.3.1.Các yếu tố động lực được công nhận .........................................................15
2.3.2. Các yếu tố khó khăn, rào cản được công nhận .........................................17
Tổng hợp và nhận định của nhóm tác giả ...............................................................19

2.4. Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động UBC trong thời gian tới ......20
2.4.1. Các biện pháp đối với trường đại học .......................................................20
2.4.2. Các biện pháp đối với doanh nghiệp.........Error! Bookmark not defined.
2.4.3. Đề xuất chính sách ....................................................................................28

1

UBC trong đào tạo POHE tại Việt Nam


PHẦN III. TỔNG HỢP CÁC THỰC TIỄN TỐT VỀ HỢP TÁC TRƯỜNG ĐẠI
HỌC VÀ DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO POHE............................................30
Case 1: Hợp tác trong đào tạo giữa Khoa Nông học – trường Đại học Nông Lâm
Huế với doanh nghiệp....................................................................................................32
Case 2: Quỹ học bổng Happel với sinh viên nghèo vượt khó ................................46
Case 3: Học tập tại doanh nghiệp dưới góc nhìn của sinh viên POHE ..................53
Case 4: Hiệu quả hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo POHE tại Khoa Công
nghệ Thông tin, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên ....................................63
Case 5: Đổi mới nhận thức về mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh
nghiệp: chìa khóa thành công của chương trình đào tạo POHE Quản trị Lữ hành và
Quản trị Khách sạn ........................................................................................................75
Case 6: Phân tích lợi ích – chi phí hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp
trong đào tạo POHE ngành Toán – Tài chính ...............................................................87
Case 7: Hợp tác của Khoa Marketing với các doanh nghiệp trong phát triển và
thực hiện chương trình đào tạo sinh viên chuyên ngành Truyền thông – Marketing tại
trường Đại học Kinh tế quốc dân ............................................................................... 101
Case 8: Một số kết quả và định hướng hợp tác giữa Trung tâm đào tạo tiên tiến,
chất lượng cao và POHE – trường Đại học Kinh tế quốc dân với doanh nghiệp trong
đào tạo......................................................................................................................... 117
Case 9: Gắn kết học tập, nghiên cứu giữa trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí

Minh và Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu (Bà Rịa – Vũng Tàu)..... 133
Case 10: Những hình thức và giải pháp thúc đẩy hợp tác giữa Bộ môn Cơ điện tử,
Khoa Cơ khí, trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh và các doanh nghiệp .... 141
Case 11: Phát triển chương trình đào tạo theo định hướng nghề nghiệp bậc đại học
cho Khoa Thể dục - Thể thao: Tầm quan trọng của sự hợp tác giữa cơ sở đào tạo và
cơ quan tuyển dụng lao động ...................................................................................... 149
Case 12: Sự phối hợp giữa trường thực hành sư phạm với trường Đại học Sư phạm
trong công tác đào tạo giáo viên ................................................................................. 160
Case 13: Tăng cường phối hợp giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học gắn với sản
xuất tại trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên ...................................... 168
Case 14: Hợp tác của doanh nghiệp với trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái
Nguyên trong đào tạo ................................................................................................. 184
Case 15: Thực tiễn hợp tác giữa Học viện Nông nghiệp Việt Nam và công giới
trong hoạt động thực tập nghề nghiệp ngành Công nghệ Rau Hoa Quả và Cảnh quan
.................................................................................................................................... 191
2

Phần I. Mở đầu


Case 16: Liên kết với công giới trong quá trình giảng dạy cho ngành Công nghệ
Rau Hoa Quả và Cảnh quan theo POHE .................................................................... 211
Case 17: Tổ chức các chương trình tư vấn, hỗ trợ sinh viên trong đào tạo POHE
.................................................................................................................................... 217

3

UBC trong đào tạo POHE tại Việt Nam



Lời nói đầu
Dự án Phát triển giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt
Nam giai đoạn 2 (POHE 2) hướng tới mục tiêu nhân rộng khái niệm POHE trong hệ
thống giáo dục đại học Việt Nam. Trong chương trình đào tạo POHE, toàn bộ quá
trình đào tạo được vận hành trên nguyên lý “học đi đôi với hành”, “lý luận gắn liền với
thực tiễn”, vì vậy, hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp (UBC) được coi là
nhân tố quyết định chất lượng của sản phẩm đào tạo và giúp đem lại những lợi ích
thiết thực cho các bên có liên quan và cho cộng đồng xã hội.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của UBC trong đào tạo ở trường đại học, trong giai
đoạn 2, Dự án POHE đã thiết kế nhiều hoạt động từ cấp cơ sở đến cấp hệ thống nhằm
thúc đẩy mối quan hệ còn khá mới mẻ ở Việt Nam này. Ở cấp cơ sở, đáng chú ý là
việc hỗ trợ các trường đại học xây dựng kế hoạch truyền thông với công giới, thực
hiện khảo sát thị trường lao động để điều chỉnh chương trình đào tạo. Ở cấp hệ thống,
Dự án đã xuất bản nghiên cứu có quy mô lớn đầu tiên tại Việt Nam về chủ đề “Quan
điểm của doanh nghiệp về hợp tác với trường đại học”, và tiếp theo là “Nghiên cứu về
vai trò của bên thứ ba trong hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp”. Có thể nói,
những hoạt động của Dự án trong thời gian qua đã thể hiện nỗ lực rất đáng ghi nhận
trong việc hình thành và nâng cao nhận thức của trường đại học, doanh nghiệp, các cơ
quan nhà nước, các “bên thứ ba” và cộng đồng xã hội về những giá trị lợi ích của UBC
và thực trạng UBC tại Việt Nam.
Trong năm 2014, với mục tiêu tiếp tục tạo ra tác động sâu rộng hơn nữa tới cộng
đồng giáo dục đại học và thế giới nghề nghiệp, trong thời gian từ 10/10 đến
15/11/2014. Dự án POHE 2 đã tổ chức Diễn đàn đối tác cấp trường với chủ đề “Hợp
tác trường đại học và doanh nghiệp trong đào tạo POHE” tại 8 trường đại học tham gia
Dự án. Báo cáo này là kết quả tổng hợp từ các nghiên cứu và bài trình bày tại Diễn đàn
đối tác cấp trường nhằm giới thiệu những thành tựu nổi bật trong lĩnh vực UBC. Hy
vọng rằng những thực tiễn tốt này sẽ gợi mở những bài học kinh nghiệm thiết thực cho
các cơ sở giáo dục định hướng ứng dụng.
Do thời gian chuẩn bị có hạn nên báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, nhóm
tác giả kính mong nhận được sự góp ý, thảo luận của quý độc giả.

Trân trọng cảm ơn
TS. Nguyễn Thị Mai Phương
4

Phần I. Mở đầu


Danh mục từ viết tắt
Dự án
POHE 2

Dự án Phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng
ở Việt Nam giai đoạn 2

HUAF

Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế

UTEHY

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

NEU

Trường Đại học Kinh tế quốc dân

HCMUAF

Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh


POHE

Professional-Oriented Higher Education: Giáo dục đại học định
hướng nghề nghiệp

TNUE

Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên

TUAF

Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên

VNUA

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

VU

Trường Đại học Vinh

n/a

Not avalibale: dữ liệu không có sẵn

UBC

University- Business Corporation: hợp tác giữa nhà trường và doanh
nghiệp


5

UBC trong đào tạo POHE tại Việt Nam


Danh mục bảng
Bảng 1. Thông tin Diễn đàn đối tác cấp trường tại 8 trường đại học tham gia Dự án
.........................................................................................................................................8
Bảng 2. Tổng hợp số lượng quan hệ hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp
tại 8 trường đại học tham gia Dự án POHE 2 ...............................................................11
Bảng 3. Thống kê một số kết quả UBC trong đào tạo POHE năm học 2012-2013
tại 8 trường đại học tham gia Dự án POHE 2 ...............................................................12
Bảng 4. Tổng hợp các yếu tố động lực và rào cản đối với UBC ............................20

Danh mục hình vẽ
Hình 1. Đánh giá mức độ hiệu quả của các hoạt động UBC trong đào tạo ............13
Hình 2. Xuất phát của các mối quan hệ UBC .........................................................18

6

Phần I. Mở đầu


PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1. Thông tin về hoạt động Diễn đàn đối tác cấp trƣờng
1.1.1. Bối cảnh
Mối quan hệ hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp là những giao dịch giữa
các trường đa ̣i ho ̣c và các t ổ chức sản xuất kinh doanh vì lợi ích của cả hai bên. Quan
niệm truyền thống về trường đa ̣i ho ̣c - “nơi đào tạo nguồn nhân lực” và doanh nghiệp “nơi sử dụng sản phẩm đào tạo của trường đại học” nay đã thay đổi. Trường đại học và
doanh nghiệp trở thành những đối tác có vị thế ngang bằng nhau, cùng hợp tác với

nhau để hướng tới những mục tiêu chung, đem la ̣i lơ ̣i ić h cho cả hai bên và cho xã hô ̣i .
Từ đó, thuật ngữ hợp tác trường đa ̣i ho ̣c và doanh nghi

ệp (University - Business

Cooperation, University - Industry Collboration, University – Business Partnership)
đã ra đời và ngày càng thu hút sự quan tâm của giới học thuật cũng như các nhà hoạch
định chính sách và nhà hoạt động thực tiễn.
Ở Việt Nam trong những năm gần đây, với việc triển khai công cuộc đổi mới căn
bản và toàn diện giáo dục đại học và cuộc vận động “Nói không với đào ta ̣o không đạt
chuẩn và đào ta ̣o không theo nhu c ầu xã hội”, hệ thống cơ sở pháp lý cho hoạt động
hợp tác giữa trư ờng đa ̣i ho ̣c và doanh nghiệp đã ngày càng hoàn thiện. Xuất phát từ
nhận định giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiê ̣p chưa đáp ứng nhu cầu xã hội,
chưa gắn với yêu cầu sử dụng nhân lực, Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị số
18/2012/CT-TTg về việc triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam
giai đoạn 2011-2020 và đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội giai đoạn
2011-2015. Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-2020 đã đề ra
một trong những giải pháp phát triển giáo dục là “Tăng cường gắn đào tạo với sử
dụng, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội” với
những định hướng chỉ đạo rất cụ thể như “quy định trách nhiệm của doanh nghiệp
trong đầu tư phát triển đào ta ̣o nhân lực” và khuyến khích sự phối hợp giữa nhà trường
và doanh nghiệp.Luật Giáo dục đại học 2012 đã quy định Chính sách của nhà nước về
phát triển giáo dục đại học: “Gắn đào ta ̣o với nghiên c ứu và triể n khai ứng du ̣ng khoa
học và công nghệ ; đẩ y ma ̣nh h ợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học với t ổ chức nghiên
cứu khoa học và với doanh nghiệp”. Mới đây nhất, Nghị quyết 29 về Đổi mới cơ bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo đã đề ra quan điểm “Coi sự chấp nhận của thị trường lao
động đối với người học là tiêu chí quan trọng để đánh giá uy tín, chất lượng của cơ sở
giáo dục đại học, nghề nghiệp và là căn cứ để định hướng phát triển các cơ sở giáo
7


UBC trong đào tạo POHE tại Việt Nam


dục, đào tạo và ngành nghề đào tạo”, “Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng năng lực, kỹ năng
nghề tại cơ sở sản xuất, kinh doanh. Có cơ chế để tổ chức, cá nhân người sử dụng lao
động tham gia xây dựng, điều chỉnh, thực hiện chương trình đào tạo và đánh giá năng
lực người học”. Rõ ràng, để đạt được mục tiêu “Phát triển nhanh nguồn nhân lực”,
nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao không chỉ cần tới nỗ lực của toàn hệ thống giáo
dục đại học mà còn cần tới một sự hợp tác chặt chẽ và toàn diện giữa các cơ sở giáo
dục đại học và giới doanh nghiệp nhằm đem lại lợi ích thiết thực cho cả hai bên và
đóng góp cho sự phát triể n kinh tế - xã hội của địa phương và quốc gia.
1.1.2. Mục tiêu và kết quả đã đạt
Mục tiêu chung của Diễn đàn đối tác là khuyến khích xây dựng và chia sẻ những
thực tiễn tốt về UBC trong đào tạo POHE. Những thực tiễn tốt này sẽ là minh hoạ
sống động cho những hiểu biết và tri thức lý luận về UBC ở Việt Nam nói chung và
UBC trong đào tạo POHE nói riêng.
Để đạt được mục tiêu này,Dự án POHE 2 đã hỗ trợ 8 trường đại học tham gia Dự
án tổ chức 8 Diễn đàn đối tác cấp trường. Diễn đàn là sự kiện tập hợp các bên liên
quan trong quá trình đào tạo POHE để trao đổi, thảo luận về thực trạng,vai trò và trách
nhiệm của các bên liên quan và và các giải pháp tăng cường UBC ở cấp nhà trường
cũng như cấp toàn hệ thống.
Bảng 1: Thông tin “Diễn đàn đối tác cấp trường” tại 8 trường đại học tham gia
Dự án POHE
Tên trường

STT

8

1


HUAF

2

UTEHY

3

NEU

4

HCMUAF

5

TNUE

6

TUAF

7

VNUA

Phần I. Mở đầu

Thời

gian tổ chức
18/10/20
14
15/10/20
14
21/10/20
14
25/10/20
14
10/10/20
14
10/10/20
14
16/10/21
4

Số
bài viết
17
10
10
12
19
20
9


8

VU


07/11/20
14
Tổng số

11
108

1.2. Thiết kế nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Từ mục tiêu chung của hoạt động, nghiên cứu tập trung làm sáng tỏ những vấn đề
sau:
 Xác định các hình thức hợp tác trong đào tạo giữa trường đại học và doanh
nghiệp đã và đang được triển khai trong chương trình POHE;
 Xác định các lợi ích và kết quả đạt được qua UBC trong đào tạo POHE;
 Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới UBC, bao gồm: động lực, rào
cản, các yếu tố bối cảnh;
 Đề xuất các biện pháp, sáng kiến giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và thúc đẩy
UBC ở cấp cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp;
 Đề xuất các cơ chế, chính sách ở cấp vĩ mô giúp tạo điều kiện thuận lợi và thúc
đẩy UBC tại Việt Nam;
 Thu thập những thực tiễn tốt nhất trong UBC để phổ biến kinh nghiệm.

1.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
 Nghiên cứu tài liệu tại chỗ;
 Sử dụng phiếu thu thập thông tin thứ cấp (xem Phụ lục 1);
 Nghiên cứu sản phẩm, bài viết, bài trình bày tại diễn đàn đối tác cấp trường .

1.2.3. Phạm vi nghiên cứu
Các thực tiễn tốt được thu thập từ các Khoa đã và đang triển khai chương trình đào

tạo POHE thuộc 8 trường đại học thụ hưởng Dự án POHE 2.

1.2.4. Quá trình tổng hợp và lựa chọn thực tiễn tốt
Nhờ sự tham gia tích cực của các trường đại học tham gia Dự án, nhóm tư vấn đã
tập hợp được 108 bài nghiên cứu, bài trình bày từ kỷ yếu diễn đàn cấp trường. Nhìn
chung các bài viết có chất lượng tốt, thể hiện sự chuẩn bị công phu và tâm huyết của

9

UBC trong đào tạo POHE tại Việt Nam


cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên, cựu sinh viên POHE và các doanh nghiệp. Quá
trình lựa chọn các thực tiễn tốt nhất được thực hiện dựa trên các tiêu chí sau:
 Tính thực tế: các bài viết giới thiệu kinh nghiệm hoặc kết quả thực tế sẽ được
ưu tiên hơn so với các bài viết mang tính chất nghiên cứu lý luận, tổng thuật;
 Tính đa dạng: nhóm ngành nghề, chủ đề, hình thức hợp tác;
 Khả năng áp dụng và phổ biến các bài học kinh nghiệm cho các cơ sở giáo dục
đại học, lĩnh vực, ngành đào tạo khác.

1
0

Phần I. Mở đầu


PHẦN II. CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH
2.1. Thực trạng hoạt động hợp tác trƣờng đại học và doanh nghiệptrong
chƣơng trình đào tạo POHE
Bảng 2: Tổng hợp số lượng quan hệ hợp tác giữa trường đại học và doanh

nghiệp tại 8 trường đại học tham gia Dự án POHE 2
STT

Tên trường

Năm

Số lượng doanh

Số lượng doanh

triển

nghiệp có quan hệ

nghiệp có quan hệ

khai

hợp tác lâu dài,

hợp tác ngắn hạn

POHE

chiến lược

1

HUAF


2007

20

35

2

UTEHY

2007

13

40

3

NEU

2008

14

42

4

HCMUAF


2007

120

105

5

TNUE

2012

10

24

6

TUAF

2005

10

3

7

VNUA


2007

10

100

8

VU

2006

6

4

203

353

Tổng số

(Nguồn:Tổng hợp từ phiếu khảo sát)
Qua bảng trên cho thấy, HCMUAFđứng đầu về số lượng doanh nghiệp đối tác có
quan hệ hợp tác lâu dài, chiến lược và số doanh nghiệp có quan hệ hợp tác ngắn hạn,
không thường xuyên (225 doanh nghiệp). Hầu hết các trường còn lại đều thiết lập
mạng lưới khoảng 10 doanh nghiệp đối tác chiến lược, còn số lượng doanh nghiệp hợp
tác ngắn hạn, không thường xuyên thì có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm trường có
số lượng doanh nghiệp hợp tác nhiều (HCMUAF, VNUA: hơn 100 đối tác), nhóm

trung bình (HUAF, UTEHY, TNUE: 20-40 đối tác); nhóm ít (NLTU, VU: dưới 5 đối
tác). Trong phạm vi bài tổng hợp này, nhóm tác giả không đánh giá số lượng doanh
nghiệp đối tác là nhiều hay ít, vì số lượng này còn phụ thuộc vào định hướng chiến
lược của nhà trường, năng lực tìm kiếm và khả năng duy trì quan hệ hợp tác và rất
nhiều yếu tố ảnh hưởng khác. Tuy nhiên, qua thực tế khảo sát, nhóm tác giả nhận thấy
đã xảy ra tình trạng một số cơ sở giáo dục đại học ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác với
11

UBC trong đào tạo POHE tại Việt Nam


doanh nghiệp đối tác, nhưng lại không triển khai hợp tác trong thực tế, không phát huy
hiệu quả thực sự của quan hệ UBC.
Nội dung hợp
tác

Tên trƣờng
HUAF

UTEHY

NEU HCMUA
F

TNUE

TUA VNUA
F

VU


Số lƣợng giảng
viên thỉnh giảng
là đại diện công
giới trong năm
học 2012-2013

03

n/a

n/a

25

2

5

2-3

2

Số lƣợng doanh
nghiệp tạo điều
kiện cho sinh viên
thực tập, thực
hành tại doanh
nghiệp


30

65

n/a

225

34

5

60

25

Số lƣợt sinh viên
thực tập, thực
hành tại doanh
nghiệp trung bình
mỗi năm

n/a

1420

n/a

300-350


235

50

200

180

Số lƣợng các cuộc
thi, các hoạt động
liên quan tới học
tập do doanh
nghiệp hỗ trợ tổ
chức

1

3

n/a

1

2

0

1

n/a


Số lƣợng sinh
viên đƣợc đào tạo
theo đơn đặt
hàng của doanh
nghiệp

15

0

n/a

0

0

100

0

n/a

Tổng kinh phí tài
trợ bởi doanh
nghiệp trong thời
gian qua

50tr


30tr

n/a

n/a

0

n/a

n/a

n/a

Bảng 3: Thống kê một số kết quả UBC trong đào tạo POHE năm học 2012-2013
tại 8 trường đại học tham gia Dự án POHE 2

12

Phần II. Các kết quả nghiên cứu chính


Hình 1: Đánh giá mức độ hiệu quả của các hoạt động UBC trong đào tạo
9
8
7
6
5

Rất hiệu quả


4

Hiệu quả

3

Bình thường

2

Không hiệu quả

1

Rất không hiệu quả

0
Phát triển
Hợp tác trong Phát triển môi Tuyển dụng SV Đào tạo nguồn Doanh nghiệp
chương trình giảng dạy/diễn trường học tập tốt nghiệp nhân lực theo tài trợ kinh phí
đào tạo
thuyết trong và thúc đẩy
nhu cầu của cho hoạt động
trường ĐH khả năng lưu
doanh nghiệp
đào tạo
chuyển của SV

(Nguồn:Tổng hợp từ phiếu khảo sát)

Kết quả khảo sát được tổng hợp ở Bảng 3 và Hình 3 phản ánh thực trạng mức độ
phổ biến và hiệu quả của các hoạt động hợp tác trong đào tạo.
Hình thức hợp tác phổ biến và hiệu quả nhất là Phát triển môi trường học tập và
thúc đẩy khả năng lưu chuyển của sinh viên. Hợp tác giữa nhà trường và cơ quan sử
dụng lao động trong tổ chức các hoạt động thực hành, thực tập nghề nghiệp cho sinh
viên vốn là thực tiễn phổ biến trong các chương trình đào tạo thông thường, nhưng
trong chương trình POHE, hoạt động này trở thành yếu tố quan trọng quyết định chất
lượng đào tạo định hướng nghề nghiệp. Vì vậy, qua nhiều năm triển khai chương trình
POHE, các trường đại học đã ngày càng hoàn thiện trình độ tổ chức, quản lý hoạt động
thực hành, thực tập nghề nghiệp. Các bài viết về chủ đề này cũng chiếm số lượng
nhiều nhất trong các Diễn đàn cấp trường.
Phát triển chương trình đào tạo cũng là hình thức hợp tác phổ biến vì bản chất
của chương trình đào tạo POHE bắt nguồn từ khảo sát thị trường lao động, với sự tham
gia của thế giới nghề nghiệp trong tất cả các khâu của phát triển chương trình đào tạo.
Kết quả từ phiếu khảo sát cho thấy, trên thực tế, doanh nghiệp đã tham gia sâu vào tất
cả các giai đoạn trong quá trình phát triển chương trình đào tạo. Hầu hết các trường
đều đánh giá hoạt động này diễn ra hiệu quả, tuy nhiên, số lượng phiếu cho rằng hoạt
động này có kết quả “bình thường” chiếm 3/8 trường, thể hiện mối quan hệ hợp tác
giữa nhà trường và doanh nghiệp chưa thực sự chặt chẽ và đạt được hiệu quả như
mong muốn.

13

UBC trong đào tạo POHE tại Việt Nam


Hình thức doanh nghiệp tham gia giảng dạy/diễn thuyết trong trường đại học
mặc dù có số lượng hạn chế (theo thống kê ở Bảng 3), nhưng được đánh giá là hình
thức hợp tác rất hiệu quả. Kết quả này càng được khẳng định qua phần xác định yếu tố
động lực thuộc về nguồn lực (được trình bày trong phần 2.3.1.b). Kết quả này là một

gợi ý hữu ích trong việc định hướng tổ chức các hoạt động hợp tác trong tương lai.
Hình thức hợp tác trong tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp ngày càng phổ biến
nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp, và các doanh nghiệp đã quan tâm
hơn đến sản phẩm đào tạo từ chương trình POHE. Hoạt động này cũng được đánh giá
là hiệu quả.
Tuy nhiên, hai hình thức hợp tác tiềm năng còn chưa phổ biến và kém hiệu quả
nhất là Đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu của doanh nghiệp; và Doanh nghiệp
tài trợ kinh phí cho hoạt động đào tạo. Điều này có thể được lý giải cụ thể hơn qua
phân tích các yếu tố rào cản (được trình bày trong phần 2.3).

2.2. Những lợi ích đƣợc công nhận
Về mặt lý thuyết, UBC đem lại rất nhiều lợi ích cho trường đại học, doanh nghiệp,
người học, cộng đồng xã hội.Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu, nhóm nghiên cứu
chỉ tập trung phân tích những lợi ích thực tế của UBC qua sự đánh giá, công nhận của
trường đại học và doanh nghiệp.
2.2.1. Đối với trƣờng đại học
Những lợi ích đối với trường đại học được công nhận nhiều nhất là UBC góp phần
nâng cao chấ t lươ ̣ng đào ta ̣o , gắ n đào ta ̣o với nhu cầ u của thi ̣trường lao đô ̣ng ; nâng
cao thương hiệu và uy tín của nhà trường;Tạo điều kiện cho cán bộ , giảng viên có cơ
hô ̣i tiế p xúc, làm việc trong môi tr ường học thuật gắn liền với thực tiễn. Những lợi ích
vật chất, tài chính từ UBC như giúp nhà trường tăng nguồ n thu tài chính và các nguồ n
lực vâ ̣t chấ t; tăng thu nhâ ̣p cho cán bô ,̣ giảng viên trong trường… hầu như không được
đề cập tới.
2.2.2. Đối với sinh viên
Tất cả những lợi ích của UBC đem lại cho sinh viên về mặt lý thuyết đều được
khẳng định trong thực tiễn hợp tác giữa các Khoa có triển khai chương trình POHE và
các doanh nghiệp đối tác. Những lợi ích được công nhận phổ biến nhất là: UBC giúp
sinh viên hoàn thiện kiến thức nghề nghiệp , phát triển các kỹ năng mềm và hình thành
thái đô ̣ nghề nghiê ̣p đúng đắ n nhờ các hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c tâ ̣p gắ n liề n với thực tiễn nghề
14


Phần II. Các kết quả nghiên cứu chính


nghiê ̣p theo nguyên lý ho ̣c đi đôi với hành , giáo dục gắn liền với lao động sản xuất, lý
luận gắn liền với thực tiễn. Nhờ các hoạt động UBC, sinh viên có thể hình thành định
hướng nghề nghiê ̣p rõ ràng, dễ dàng thić h nghi với môi trường làm viê ̣c thực tế sau khi
tố t nghiê ̣p; tạo dựng mố i quan hê ̣ nghề nghiê ̣p , tăng cơ hô ̣i tim
̀ viê ̣c làm cho sinh viên
sau khi ra trường. Tuy nhiên, lợi ích “tăng thu nhập cho sinh viên” còn chưa phổ biến.
Có thể nói, trong các bên liên quan, sinh viên là nhóm được công nhận là đối tượng
được hưởng lợi nhiều nhất từ các mối quan hệ UBC.
2.2.3. Đối với doanh nghiệp
Mặc dù về mặt lý thuyết, trường đại học và doanh nghiệp là đối tác có vị thế
ngang bằng nhau, và quan hệ UBC sẽ đem lại lợi ích cho cả hai bên, nhưng hiện nay,
các lợi ích thực tế mà doanh nghiệp đạt được qua UBC chủ yếu là quảng bá hình ảnh ,
tạo uy tín trong xã hội. Các lợi ích quan trọng khác ít được đề cập tới, đó là: UBC giúp
doanh nghiệp nâng cao hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng của doanh nghiê ̣p , tăng cường lơ ̣i thế ca ̣nh
tranh trên thi ̣trường ; chủ động xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ đáp ứng yêu
cầ u của doanh nghiê ̣p ; chuẩ n bi ̣nguồ n nhân lực cho sự phát tr

iể n bề n vững trong

tương lai. Như vậy, trong UBC, doanh nghiệp dường như đang trở thành “nhà tài trợ”
và ít nhận được lợi ích thiết thực.
2.2.4. Đối với xã hội
Qua UBC, lợi ích được công nhận đối với xã hội là góp phần nâng cao chấ t lươ ̣ng
đào ta ̣o lực lươ ̣ng lao đô ̣ng , đáp ứng yêu cầ u của công cuô ̣c phát triể n kinh tế – xã hội
của ngành và địa phương.


2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng
Qua nghiên cứu các bài viết của Diễn đàn cấp trường, nhóm tác giả đã tổng hợp và
phân loại các yếu tố mang tính chất là động lực thúc đẩy và các yếu tố khó khăn, rào
cản được nhận biết và công nhận trong thực tế đối với từng nhóm yếu tố ảnh hưởng.
Các nhóm yếu tố được tổng hợp thành: (i) nhóm yếu tố mối quan hệ; (ii) nhóm yếu tố
nguồn lực; (iii) nhóm yếu tố tổ chức, quản lý; (iv) nhóm yếu tố khách quan.
2.3.1.Các yếu tố động lực đƣợc công nhận
a. Nhóm yếu tố mối quan hệ
Uy tín và danh tiếng của nhà trường là yếu tố động lực quan trọng hàng đầu được
công nhận trong UBC. Hầu hết các trường đại học tham gia Dự án POHE 2 là những
trường có bề dày truyền thống lâu đời, có ưu thế cạnh tranh trong lĩnh vực, bên cạnh
15

UBC trong đào tạo POHE tại Việt Nam


đó, qua quá trình triển khai thành công chương trình đào tạo POHE trong những năm
qua, nhà trường đã dần hình thành nền tảng danh tiếng và niềm tin về chất lượng sản
phẩm đào tạo.
Qua các bài viết, đội ngũ cựu sinh viên đã và đang là động lực được các nhà
trường nhận biết và quan tâm tới. Mạng lưới cựu sinh viên POHE ngày càng đông đảo
chính là cầu nối giữa nhà trường và thế giới nghề nghiệp.
Sự quan tâm ủng hộ của lãnh đạo trường đại học, Khoa được nhiều lần đề cập tới,
với ý nghĩa là động lực cho UBC của nhà trường. Ngược lại, yếu tố sự quan tâm ủng
hộ về phía lãnh đạo doanh nghiệp không hề được đề cập tới như một động lực.
b. Nhóm yếu tố nguồn lực
Các quan điểm đánh giá nhóm yếu tố nguồn lực tương đối đồng nhất, trong đó tập
trung chủ yếu đến những nguồn lực thuộc về bản thân trường đại học và rất ít đề cập
tới các yếu tố nguồn lực thuộc về phía doanh nghiệp. Cụ thể là:
Trong nhóm yếu tố nguồn lực thuộc về phía trường đại học, động lực quan trọng

nhất là chất lượng đội ngũ giảng viên POHE trong nhà trường đại học. Họ là những
giảng viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình, say mê với nghề, có quan hệ rộng rãi với thế
giới nghề nghiệp. Thứ hai, chất lượng sinh viên POHE cũng được coi là một yếu tố
động lực đáng ghi nhận, do hầu hết các em có quyết tâm, nỗ lực, chịu khó, và mong
muốn tiếp thu các kiến thức, kỹ năng thiết thực phục vụ cho công việc sau này. Bản
thân chương trình đào tạo POHE, với đặc điểm là cách tiếp cận xây dựng chương
trình dựa trên năng lực nghề nghiệp và có sự tham gia của thế giới nghề nghiệp, cũng
được coi là một động lực thúc đẩy doanh nghiệp tham gia UBC. Trong nhóm này, chỉ
có duy nhất trường hợp của HUAF khẳng định nguồn lực tài chính hiện là động lực
cho mối quan hệ UBC.
Trong nhóm yếu tố nguồn lực thuộc về phía doanh nghiệp, một số bài viết có phản
ánh tốt về chất lượng và sự nhiệt tình của đội ngũ giảng viên thỉnh giảng và cán bộ
hướng dẫn thực tập tại cơ sở.
c. Nhóm yếu tố tổ chức, quản lý
Đáng chú ý là không có yếu tố nào liên quan tới tổ chức, quản lý ở cả trường đại
học và doanh nghiệp được đánh giá là động lực của UBC.
d. Nhóm yếu tố khách quan

16

Phần II. Các kết quả nghiên cứu chính


Bối cảnh hội nhập kinh tế, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, nhu cầu xã hội về
nguồn nhân lực chất lượng cao, có năng lực làm việc thực tế được đánh giá là động lực
quan trọng nhất trong nhóm yếu tố khách quan. Đặc điểm này dẫn tới sự thay đổi tích
cực của hàng loạt các yếu tố khác như sự thay đổi tư duy quản trị của doanh nghiệp
hướng tới đầu tư phát triển nguồn nhân lực, cần thiết hợp tác với trường đại học để
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Bên cạnh đó, vị trí địa lý của các trường đại học nằm trên những khu vực kinh tế

trọng điểm, phát triển năng động của vùng cũng là một yếu tố thuận lợi khi tiếp cận và
triển khai hoạt động hợp tác.
2.3.2. Các yếu tố khó khăn, rào cản đƣợc công nhận
Các yếu tố rào cản được liệt kê với số lượng nhiều hơn hẳn các yếu tố động lực,
phản ánh đúng thực trạng khó khăn của UBC hiện nay.
a. Nhóm yếu tố mối quan hệ
Nhận thức của doanh nghiệp hiện là rào cản lớn nhất và được công nhận nhiều
nhất trong nhóm yếu tố thuộc về mối quan hệ. Các doanh nghiệp chưa hiểu rõ về ý
nghĩa, lợi ích của UBC đối với các bên có liên quan nói chung và đối với bản thân
doanh nghiệp nói riêng.
Một số trường ghi nhận rằng mức độ hợp tác chưa thường xuyên, nhiều doanh
nghiệp chỉ ký các thỏa thuận ghi nhớ nhưng chưa thực sự hợp tác với trường. Lịch sử
mối quan hệ hợp tác chưa đủ lâu dài và sâu sắc cũng là rào cản để quan hệ UBC phát
triển hơn.
b. Nhóm yếu tố nguồn lực
Mặc dù có nhiều yếu tố thuộc về nguồn lực, nhưng qua các ý kiến chỉ tập trung
phản ánh hai rào cản là kinh phí và chất lượng của sinh viên.
Vấn đề kinh phí được coi là rào cản lớn nhất khi cả trường đại học và doanh
nghiệp đều rất khó bố trí kinh phí cho các hoạt động UBC. Về phía trường đại học,
vẫn tồn tại quan niệm nhà trường là “bên hưởng lợi” từ UBC, dẫn đến lối tư duy
không muốn trả kinh phí cho doanh nghiệp khi họ tham gia một phần/toàn bộ dịch vụ
cung ứng đào tạo. Thứ hai, chất lượng của sinh viên POHE được công nhận là yếu tố
động lực, nhưng trong phần này, nhiều ý kiến vẫn cho rằng sinh viên POHE vẫn bị
động, thiếu kinh nghiệm và kỹ năng làm việc, dẫn tới khó khăn khi triển khai các hoạt
động hợp tác như thực hành, thực tập,
17

UBC trong đào tạo POHE tại Việt Nam



c. Nhóm yếu tố tổ chức, quản lý
Nhóm yếu tố tổ chức, quản lý được công nhận là tồn tại nhiều rào cản nhất, cả về
phía trường đại học và phía doanh nghiệp.
Về phía trường đại học chưa có hệ thống chính sách, quy định, kế hoạch chi tiết,
chương trình hành động cụ thể nhằm khuyến khích, thúc đẩy UBC. Qua các phiếu thu
thập thông tin cho thấy, hiện nay hầu hết các cơ sở giáo dục đại học, khoa chưa có hệ
thống chiến lược, chính sách riêng biệt liên quan tới UBC. Ở một số trường (UTEHY,
TNUE), vấn đề UBC bước đầu được tích hợp trong các chính sách, quy định hiện tại
của nhà trường, khoa.
Cơ chế quản lý, thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp của trường đại học được
đánh giá là rào cản đáng kể đối với bản thân cán bộ, giảng viên trong trường đại học
và đại diện thế giới nghề nghiệp khi tham gia hợp tác (ví dụ: các quy định thanh toán,
thủ tục liên hệ, giải quyết công việc qua nhiều giai đoạn, định mức chi không phù
hợp).
Các trường chưa thành lập bộ phận chuyên trách để tìm kiếm cơ hội hợp tác, quản
lý, duy trì thông tin liên lạc với công giới sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp khi tham
gia quan hệ hợp tác. Qua khảo sát cho thấy, hầu hết các mối quan hệ hợp tác xuất phát
từ mối quan hệ cá nhân giữa giảng viên trong trường đại học, cựu sinh viên với doanh
nghiệp, chứ chưa xuất phát từ một bộ phận chuyên trách của nhà trường. Điều này dẫn
tới khả năng làm giảm tính bền vững và chuyên nghiệp của hoạt động UBC (xem
Hình 2).
3.75

4
3.5
3

2.7

2.5

2

1.8
1.3

1.5
1
0.5
0

Doanh nghiệp chủ Trường đại học Từ mối quan hệ cá Qua các bên trung
động đề xuất
chủ động đề xuất
nhân
gian

Hình 2: Xuất phát của các mối quan hệ UBC

18

Phần II. Các kết quả nghiên cứu chính


(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu khảo sát. Xếp theo thứ tự mức độ thường xuyên nhất là
1)
Về phía doanh nghiệp, những rào cản được nhận định là chưa nắm bắt rõ nhu cầu
của trường đại học/sinh viên trong các hoạt động hợp tác. Tương tự như phía trường
đại học, hầu hết các doanh nghiệp chưa xây dựng kế hoạch hợp tác dài hạn, chưa bố trí
bộ phận/cán bộ chuyên trách theo dõi các hoạt động hợp tác với trường đại học. Bên
cạnh đó, do áp lực cạnh tranh, một số doanh nghiệp không ủng hộ các cơ hội hợp tác

với trường đại học vì e ngại ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc yêu
cầu bảo mật công nghệ của doanh nghiệp. Hàng loạt rào cản này dẫn tới giảm tỷ lệ
doanh nghiệp chủ động đề xuất hoạt động hợp tác (xem Hình 2).
d. Nhóm yếu tố khách quan
Nhóm yếu tố khách quan ít ảnh hưởng tới thực trạng UBC, trong đó các trường đại
học trong lĩnh vực nông – lâm nghiệp phản ánh về việc địa điểm thực tập có vị trí địa
lý xa, gây khó khăn trong công tác liên hệ thực tập, tổ chức, quản lý, chi phí cho hoạt
động thực tập. Bên cạnh đó, một yếu tố được rút ra từ kết quả khảo sát (Hình 2), đó là
vai trò của các tổ chức trung gian (hay còn gọi là bên thứ ba) trong UBC còn khá mờ
nhạt, dẫn tới các quan hệ hợp tác chưa được tạo điều kiện tốt để phát triển đúng tiềm
năng và mong đợi.

Tổng hợp và nhận định của nhóm tác giả
Các yếu tố động lực

Các yếu tố là rào cản

Nhóm yếu tố mối quan hệ
 Uy tín và danh tiếng của trường đại
học
 Sự quan tâm, ủng hộ của lãnh đạo
trường đại học, Khoa

 Nhận thức chưa đầy đủ về sự cần
thiết và lợi ích của UBC
 Lịch sử mối quan hệ hợp tác chưa
thường xuyên và sâu sắc

Nhóm yếu tố nguồn lực
 Chất lượng đội ngũ giảng viên, sinh

 Thiếu kinh phí cho các hoạt động
viên POHE
 Chương trình đào tạo có đặc điểm cần  Bản thân sinh viên thiếu chủ động,
thiếu kỹ năng và kinh nghiệm cần
có sự tham gia của doanh nghiệp
thiết
 Trình độ, sự nhiệt tình, tâm huyết của
đội ngũ giảng viên công giới
Nhóm yếu tố tổ chức, quản lý
Không có
19

 Chưa xây dựng hệ thống kế hoạch,
chính sách, quy định cụ thể, rõ ràng

UBC trong đào tạo POHE tại Việt Nam


 Cơ chế quản lý, thủ tục hành chính
rườm rà, phức tạp của trường đại học
 Chưa thành lập bộ phận chuyên trách/
chuyên viên phụ trách vấn đề UBC
 Doanh nghiệp e ngại ảnh hưởng tới
sản xuất, bí mật công nghệ
Nhóm yếu tố khách quan
 Trường đại học nằm ở vị trí trọng
điểm, có lợi thế cạnh tranh

 Vị trí địa lý: doanh nghiệp có vị trí
xa, khó tiếp cận

 Vai trò hạn chế của các bên trung
gian trong thúc đẩy UBC

Bảng 4: Tổng hợp các yếu tố động lực và rào cản đối với UBC
Kết quả khảo sát mặc dù đã phản ánh tương đối đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng tới
UBC, nhưng theo nhóm tác giả, một số yếu tố quan trọng khác chưa được đề cập tới
trong phần trình bày của các trường, đó là: Đặc điểm văn hóa tổ chức và giá trị của
trường đại học và doanh nghiệp; Sự tin tưởng vào hơ ̣p tác giữa trườ

ng đa ̣i ho ̣c và

doanh nghiê ̣p; Cam kế t hơ ̣p tác mang tính công bằ ng và vì quyề n lơ ̣i của cả hai bên

;

Vai trò và mức độ ảnh hưởng của Hội đồng công giới; Khả năng tiếp cận các nguồn
lực tài chính bên ngoài hỗ trợ cho hoạt động hợp tác.

2.4. Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động UBC trong
thời gian tới
2.4.1. Các biện pháp đối với trƣờng đại học và doanh nghiệp
a) Biện pháp 1. Xây dựng kế hoạch chiến lược, kế hoạch hành động hợp tác
Qua khảo sát thực trạng, một trong những hạn chế hiện nay trong quản lý hoạt
động hợp tác giữa các trường đại học và doanh nghiệp là cả hai bên chưa chủ động xây
dựng hệ thống chiến lược, kế hoạch về hoạt động hợp tác, dẫn tới tình trạng các hoạt
động hợp tác diễn ra không có định hướng thống nhất, không hướng tới mục tiêu lâu
dài, bền vững.
Về phía trường đại học cầ n thể hiê ̣n rõ trong sứ ma ̣ng , tầ m nhin
̀ , giá trị rằng : hơ ̣p
tác với doanh nghiệp là một ƣu tiên trong chiế n lƣơ ̣c phát triể n

nhà trường luôn hoan nghênh và ủng hộ các hoạt động hợp tác

của nhà trƣờng ,

. Với hành động này,

một là, các doanh nghiệp đánh giá cao sự cam kết mạnh mẽ và tính tích cực của nhà
trường trong hơ ̣p tác với doanh nghiê ̣p , từ đó tin tưởng và yên tâm hơn khi tham gia
vào các hoạt động hợp tác . Hai là , hê ̣ thố ng giá tri ̣trong kế hoa ̣ch chiế n lươ ̣c (nế u có
20

Phần II. Các kết quả nghiên cứu chính


giá trị liên quan tới hợp tác với doanh nghiệp ) sẽ góp phần định hình những đặc điểm
giá trị trong văn hóa nhà trường.
Về phía doanh nghiệp, cần nhận thức rõ lợi ích và sự cần thiết của UBC, phải coi
hợp tác với trường đại học là một biện pháp then chốt trong chiến lược phát triển
nguồn nhân lực và nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp trong tương lai. Cần coi
UBC không phải là hoạt động tài trợ mà là sự đầu tƣ, đôi bên cùng có lợi.
Trong các cách tiếp cận lập kế hoạch, nhóm tác giả đề xuất các trường đại học và
doanh nghiệp áp dụng tiếp cận lập kế hoạch có sự tham gia. Lâ ̣p kế hoa ̣ch có s ự
tham gia/hơ ̣p tác (Cooperative/participatory planning) coi quá trin
̀ h lâ ̣p kế hoa ̣ch giáo
dục là một quá trình xã hội , trong đó cầ n có sự tham gia tích cực của tấ t cả các bên có
liên quan tới hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c trong nhà trườ ng (đô ̣i ngũ chuyên gia , đa ̣i diê ̣n các
nhóm lợi ích…) trong toàn bô ̣ các khâu, nhằ m tăng cường và đảm bảo tin
́ h hiê ̣u quả và
khả năng đáp ứng của bản kế hoạch giáo dục . Do hoa ̣t đô ̣ng hơ ̣p tác trường đa ̣i ho ̣c –
doanh nghiê ̣p có tính chất phức tạp, cầ n cân bằ ng hài hòa lơ ̣i ích của nhiề u bên có liên

quan (trường đa ̣i ho ̣c – doanh nghiê ̣p – sinh viên – xã hội), lơ ̣i ích cá nhân - tổ chức,
lơ ̣i ić h ngắ n ha ̣n – dài hạn… Vì vậy, lâ ̣p kế hoa ̣ch có sự tham gia của các bên có liên
quan sẽ tạo ra những bản kế hoạch có chất lượng

, huy đô ̣ng trí tuê ̣ tâ ̣p thể và trách
nhiê ̣m của các bên , đáp ứng tố t hơn nhu cầ u và lơ ̣i ích của các bên có liên quan , đặc
biệt là của doanh nghiệp.
Các bên có liên quan trong lâ ̣p kế hoa ̣ch hơ ̣p tác giữa nhà trư ờng và doanh nghiê ̣p
đươ ̣c xác đinh
̣ là:
 Trường đại học: lãnh đạo, cán bộ, giảng viên, nhân viên;
 Các doanh nghiệp đối tác;
 Xã hội (cơ quan quản lý nhà nước về giáo du ̣c , cơ quan quản lý nhà nước về
kinh tế – xã hội trong lĩnh vực có liên quan đến ngành nghề đào tạo của nhà
trường);
 Các bên trung gian: hiê ̣p hô ̣i nghề nghiê ̣p, tổ chức phi chính phủ…
Quy trình lập kế hoạch có sự tham gia không khác biệt nhiều so với quy trình lập
kế hoạch theo các cách tiếp cận thông thường. Điểm khác biệt quan trọng nhất của lập
kế hoạch có sự tham gia thể hiện ở vai trò của doanh nghiệp và các bên có liên quan
trong các bước của quá trình lập kế hoạch. Tùy theo quan điểm chỉ đạo của lãnh đạo
nhà trường và sự tích cực của phía doanh nghiệp, nhà trường có thể lựa chọn các mức
21

UBC trong đào tạo POHE tại Việt Nam


độ tham gia của doanh nghiệp trong lập kế hoạch ở các mức: Được cung cấp thông tin,
Được hỏi ý kiến, Được chia sẻ trong quá trình ra quyết định, Tham gia ra quyết định.
Hình 3: Các mức độ tham gia trong lập kế hoạch có sự tham gia
Mƣ́c

tham gia
cao
Ra quyế t đinh
̣
Được chia sẻ trong ra quyết đinh
̣
Được hỏi ý kiến
Được cung cấp thông tin
Bị thuyết phục
Bị ép buộc
Mƣ́c tham
gia thấ p
b) Biện pháp 2. Xây dựng/hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động UBC
Hiê ̣n nay , mô ̣t trong những rào cản của quan hê ̣ hơ ̣p tác giữa trường

đại học và

doanh nghiê ̣p là cả hai bên chưa có đầ u mố i quản lý thố ng nhấ t , ảnh hưởng đến việc tổ
chức triể n khai , theo dõi , đánh giá các hoa ̣t đô ̣ng hơ ̣p tác ; thông tin liên la ̣c không
thông suố t . Bên cạnh đó, hầu hết các hoạt động hợp tác đều xuất phát từ các mối quan
hệ cá nhân giữa cán bộ, giảng viên trong trường đại học với đại diện doanh nghiệp,
làm giảm tính bền vững và chuyên nghiệp trong quản lý, tổ chức các hoạt động. Vì
vâ ̣y, cả phía trường đại học và doanh nghiệp cầ n xúc tiế n viê ̣c xây dựng cơ cấ u tổ chức
nhằ m nâng cao hiê ̣u quả quản lý hoa ̣t đô ̣ng hơ ̣p tác.
Cơ cấ u tổ chức là tổ ng hơ ̣p các bô ̣ phâ ̣n đươ ̣c chuyên môn hóa , có quyền hạn và
trách nhiệm cụ thể , đươ ̣c bố trí theo mô ̣t cách thức nhấ t đinh
̣ và có mố i liên hê ̣ qua la ̣i
với nhau nhằ m đảm bảo thực hiê ̣n các mu ̣c tiêu , chức năng, nhiê ̣m vu ̣ liên quan tới hơ ̣p
tác giữa trường đại học và doanh nghiệp . Viê ̣c thiế t kế cơ cấ u tổ chức quản lý hoa ̣t
đô ̣ng hơ ̣p tác giữa trường đại học và doanh nghiệp cần đảm bảo:

 Phù hợp với mục tiêu quản lý hoạt động UBC là khai thác, sử du ̣ng tố i đa các
tiề m năng và cơ hô ̣i của cả hai bên , đem la ̣i những lơ ̣i ić h cho các bên có liên
quan: nhà trường , doanh nghiê ̣p , sinh viên , cán bộ quản lý , giảng viên , xã
hô ̣i....
22

Phần II. Các kết quả nghiên cứu chính


 Tính chuyên môn hóa : để tăng cườ ng hiê ̣u quả quản lý , mỗi thành viên đươ ̣c
bố trí vào mô ̣t bô ̣ phâ ̣n , mỗi bô ̣ phâ ̣n thực hiê ̣n mô ̣t chức năng , nhiê ̣m vu ̣ xác
đinh;
̣
 Tính cân đối : viê ̣c phân chia các bô ̣ phâ ̣n , các chức năng nhiệm vụ phải hợp
lý cả về số lượng, chấ t lươ ̣ng;
 Tính linh hoạt : Cơ cấ u tổ chức phải có khả năng thić h ứng với bấ t kỳ tin
̀ h
huố ng thay đổ i nào xảy ra ở môi trường bên ngoài và bên trong tổ chứ c;
 Tính hiệu quả : Cơ cấ u tổ chức phải sử du ̣ng chi phí thấ p nhấ t về cả phương
diê ̣n kinh tế và nhân lực, giữa chi phí đầ u vào và kế t quả đầ u ra.
Một số trường đại học đề xuất thành lập Trung tâm Quan hệ với doanh nghiệp
giúp quản lý hoạt động hợp tác với doanh nghiệp được thống nhất, đảm bảo tính
chuyên môn hóa và hiệu quả quản lý. Cán bộ làm việc tại Trung tâm Quan hệ doanh
nghiệp phải được đào tạo, bồi dưỡng để có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm
vụ được giao; có kinh nghiệm, nhiệt tình, năng động, tâm huyết với công việc.
Xuất phát từ đặc điểm của các trường đại học hiện nay, Trung tâm Quan hệ với
doanh nghiệp không thể hoạt động độc lập mà phải kết hợp chặt chẽ với mạng lưới cán
bộ quản lý, giảng viên, cựu sinh viên ở cấp Khoa do phần lớn các hoạt động hợp tác
thường xuất phát từ các mối quan hệ cá nhân của cán bộ, giảng viên, cựu sinh viên
trong Khoa. Chấ t lươ ̣ng đô ̣i ngũ cán bộ quản lý, giảng viên cũng là yếu tố động lực

đươ ̣c đánh giá cao , là tiền đề quan trọng để triển khai các hoạt động hợp tác . Vì vậy,
nếu phối hợp hoạt động giữa Trung tâm Quan hệ với doanh nghiệp ở cấp Trường và
mạng lưới các thành viên của Khoa sẽ vừa giúp giảm khối lượng công việc cho bộ
phận chuyên trách ở cấp Trường, vừa phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của các cá
nhân trong Khoa; khai thác lợi thế ban đầu từ các mối quan hệ cá nhân, sau đó phát
triển dần, trở thành quan hệ hợp tác chính thức giữa hai nhà trường và doanh nghiệp.
Các nhiệm vụ cụ thể của Trung tâm Quan hệ với doanh nghiệp :
 Là “cầ u nố i” thông tin liên la ̣c và đầu mối quản lý và tổ chức các hoa ̣t đô ̣ng
hơ ̣p tác giữa trường đại học và doanh nghiệp ; tham mưu cho lãnh đạo nhà
trường về các chính sách, kế hoạch hợp tác với doanh nghiệp;
 Định kỳ thực hiện khảo sát nhu cầu hợp tác của doanh nghiệp (nhu cầu đào
tạo nhân lực, nhu cầu;

23

UBC trong đào tạo POHE tại Việt Nam


×