Ôn tập văn nghị luận
Người đăng: Nguyễn Trang - Ngày: 31/01/2018
Soạn văn 7 tập 2, soạn bài Ôn tập văn nghị luận trang 66 sgk ngữ văn 7 tập 2, để học tốt văn 7. Bài học
sẽ giúp các bạn ôn tập và nắm vững những kiến thức về văn nghị luận qua các tác phẩm đã học.
A.KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1.Đọc lại các bài văn nghị luận đã học (Bài 20, 21, 23, 24) và điền vào bảng kê theo mẫu dưới đây:
Số
TT
Tên bài
Tác giả
1
Tinh
Hồ Chí
thần yêu Minh
nước của
nhân dân
ta
2
Sự giàu
đẹp của
tiếng
Việt
3
Đức tính Phạm
giản dị
Văn
của Bác Đồng
Hồ
Đề tài nghị
luận
Luận điểm chính
Tinh thần yêu Dân ta có một lòng nồng nàn yêu
nước của nhân nước. Đó là truyền thống quý báu
dân Việt Nam của dân tộc ta.
Đặng
Sự giàu đẹp
Tiếng Việt có những đặc sắc của
Thai Mai của tiếng Việt một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng
hay.
Đức tính giản ở mọi phương diện, Bác Hồ đều
dị của Bác Hồ giản dị. Sự giản dị hoà hợp với đời
sống tinh thần phong phú, với tư
tưởng và tình cảm cao đẹp.
Phương pháp
lập luận
(Kiểu bài)
Chứng minh
Chứng minh
(kết hợp với
giải thích)
Chứng minh
(kết hợp với
giải thích,
bình luận)
4
ý nghĩa
văn
chương
Hoài
Thanh
Nguồn gốc,
nhiệm vụ,
công dụng của
văn chương
trong lịch sử
nhân loại
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
là tình cảm, là lòng vị tha; văn
chương là hình ảnh của sự sống đa
dạng; văn chương sáng tạo ra sự
sống, gây cho ta những tình cảm ta
không có, luyện những tình cảm
sẵn có; cho nên: không thể thiếu
văn chương trong đời sống tinh
thần của nhân loại.
Giải thích kết
hợp với bình
luận
2. Nêu tóm tắt những nét đặc sắc nghệ thuật của mỗi bài nghị luận đã học.
Những nét đặc sắc nghệ thuật của mỗi bài:
•
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta: Mẫu mực về lập luận, bố cục và cách dẫn chứng
•
Sự giàu đẹp của tiếng Việt:
•
•
o
Bố cục mạch lạc.
o
Chứng minh kết hợp giải thích.
o
Luận cứ xác đáng, giàu sức thuyết phục.
Đức tính giản dị của Bác Hồ
o
Dẫn chứng cụ thể, xác thực.
o
Chứng minh kết hợp giải thích và bình luận, biểu cảm.
Ý nghĩa văn chương
o
Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, giản dị, sáng sủa.
o
Giải thích kết hợp với bình luận.
o
Văn giàu hình ảnh.
3. a) Trong Chương trình Ngữ văn lớp 6 và học kì I lớp 7, em đã học nhiều bài thuộc các thể truyện, kí
(loại hình tự sự) và thơ trữ tình, tùy bút (loại hình trữ tình). Bảng kê dưới đây liệt kê các yêu tố có trong
các văn bản tự sự, trưc tình và nghị luận. Căn cứ vào hiểu biết của mình, em hãy chọn trong cột bên
ơhair những yếu tố có trong mỗi thể loại ở cột bên trái, rồi ghi vào vở.
Thể loại
Yếu tố
Truyện
Cốt truyện, nhân vật, nhân vật kể chuyện.
Kí
Nhân vật kể chuyện nhân vật.
Thơ tự sự
Cốt truyện, nhân vật, nhân vật kể chuyện.
Thơ trữ tinh
Vần, nhịp.
Tùy bút
Vần, nhịp.
Nghị luận
Luận điểm, luận cứ.
b) Dựa vào sự tìm hiểu ở trên, em hãy phân biệt sự khác nhau căn bản giữa văn nghị luận và các thể
loại tự sự, trữ tình.
Sự khác nhau căn bản giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự, trữ tình là:
•
Trong văn thuộc các thể loại tự sự, trữ tình có sử dụng luận điểm, luận cứ, lập luận không?
•
Trong văn nghị luận có sử dụng miêu tả, kể chuyện, biểu cảm không?
•
Đặc điểm nổi bật của văn nghị luận là việc sử dụng các yếu tố luận điểm, luận cứ để lập luận.
Tuy nhiên, trong văn nghị luận người ta có thể sử dụng miêu tả, kể chuyện, biểu cảm để làm tăng
sức thuyết phục.
c) Những câu tục ngữ trong Bài 18, 19 có thể coi là loại văn bản nghị luận đặc biệt không? Vì sao?
Các câu tục ngữ trong Bài 18, 19 là nghị luận.
Vì căn cứ vào đặc trưng của từng loại văn để nhận diện đặc điểm của các câu tục ngữ về phương thức
biểu đạt. Nếu cho rằng các câu tục ngữ này là một loại văn bản nghị luận thì phải chứng minh được rằng
chúng mang những đặc điểm cơ bản của văn nghị luận.
Ghi nhớ
Nghị luận là một hình thức hoạt động ngôn ngữ phôt biến trong đời sống và giao tiếp của con
người để nêu ý kiến, đánh giá, nhận xét, bàn luận về các hiện tượng, sự vật, vấn đề xã hội, tác
phẩm nghệ thuật, hay về ý kiến của người khác. Văn nghị luận phân biệt với các thể loại tự sự,
trữ tình chủ yếu ở chỗ nghị luận dùng lí lẽ, dẫn chứng và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục
nhận thức của người đọc. Bài văn nghị luận nào cũng có đối tượng (hay đề tài) nghị luận, các
luận điểm, luận cứ và lập luận. Các phương pháp lập luận chính thường gặp là: chứng minh, giải
thích.