Từ láy
Người đăng: Bảo Chi - Ngày: 27/07/2017
Từ láy có hai loại: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận. Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm
âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng. Tech12h xin tóm tắt những kiến thức
trọng tâm và hướng dẫn soạn văn chi tiết các câu hỏi. Mời các bạn cùng tham khảo.
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Từ láy có hai loại: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
Ở từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn, nhưng cũng có một số trường hợp tiếng
đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra một sự hài hòa về âm thanh).
o
Ở từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc vần.
o
Ví dụ: thăm thẳm...
Ví dụ: bần bật, mếu máo, long đong...
Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh
giữa các tiếng. Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc thì nghĩa của từ láy có thể
có những sắc thái riêng mạnh so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc
nhấn mạnh.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1 (Trang 43 SGK) Đọc đoạn đầu văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê
a. Tìm các từ láy trong đoạn văn đó.
b. Xếp các từ láy theo bảng phân loại
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 2 (Trang 43 SGK) Điền các từ láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo thành từ láy.
… ló, …nhỏ, … nhức, … khác, ... thấp, … chếch, … ách.
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 3 (Trang 43 SGK) Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
- Nhẹ nhàng, nhẹ nhõm
Bà mẹ … khuyên bảo con.
Làm xong công việc, nó thở phào … như trút được gánh nặng.
- xấu xí, xấu xa
Mọi người đều căm phần hành động … của tên phản bội.
Bức tranh cua nó vẽ nghuệch ngoạc, ….
- Tan tành, tan tác
Chiếc lọ rơi xuông đất, vỡ …
Giặc đến, dân làng … mỗi người một ngả.
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 4 (Trang 43 SGK) Đặt câu với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhỏ nhặt, nhỏ nhẻ, nhỏ nhen, nhỏ nhoi.
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 5 (Trang 43 SGK) Các từ máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu
nướng, ngu ngốc, mệt mỏi, nảy nở là từ láy hay từ ghép?
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 6 (Trang 43 SGK) Các tiếng chiền (trong chùa chiền), nê (trong no nê), rớt (trong rơi rớt), hành
(trong học hành) có nghĩa là gì? Các tiếng chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành là từ ghép hay từ láy?
=> Xem hướng dẫn giải
BÀI THAM KHẢO THÊM
Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng từ láy và từ ghép. Chỉ ra các từ ghép và từ láy đước sử dụng.
=> Xem hướng dẫn giải