BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
------------------------------
NGUYỄN THỊ KIỀU VI
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỦA CÁC CÔNG TY
NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG NIÊM YẾT TRÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành : 60340301
TP. HỒ CHÍ MINH, năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
------------------------------
NGUYỄN THỊ KIỀU VI
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỦA CÁC CÔNG TY
NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG NIÊM YẾT TRÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành : 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN NGỌC HUY
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 4 năm 2017
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS. Nguyễn Ngọc Huy
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM
ngày 23 tháng 4 năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
TT
1
2
3
4
5
Họ và tên
PGS.TS Phạm Văn Dược
TS. Trần Văn Tùng
PGS.TS Trần Phước
TS. Huỳnh Tấn Dũng
TS. Phan Mỹ Hạnh
Chức danh Hội đồng
Chủ tịch
Phản biện 1
Phản biện 2
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được
sửa chữa.
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
PGS.TS Phan Đình Nguyên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG NGHỆ TP.HCM
QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHÒNG
TP. HCM, ngày
tháng
năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Thị Kiều Vi
Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 09/9/1977
Nơi sinh: Bình Định
Chuyên ngành: Kế toán
MSHV: 1541850063
I- Tên đề tài:
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp của các công ty ngành hàng tiêu
dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp ngành hàng tiêu
dùng, một trong các nhóm ngành được đánh giá là có triển vọng phát triển tốt trong
bối cảnh kinh tế hiện nay ở Việt Nam, bài viết này tiến hành phân tích 56 công ty
niêm yết trong ngành hàng tiêu dùng trong giai đoạn 2009-2015 thông qua phương
pháp định lượng FEM (Fixed effects model) và REM (Random effects model).
Mô hình nghiên cứu sử dụng chỉ tiêu Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ số
giữa giá trị thị trường và giá trị thay thế của tài sản (Tobin’s q ratio) để đo lường giá
trị doanh nghiệp. Trong mô hình nghiên cứu này, tác giả sử dụng 6 biến độc lập, bao
gồm: tỷ lệ đòn bẩy (TLDB), quy mô doanh nghiệp (QM), tốc độ tăng trưởng doanh
thu (TTDT), vòng quay tổng tài sản (VTTS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (LN)
và tỷ lệ tài sản cố định (TSHH). Ngoài ra, tỷ lệ sở hữu của tổ chức nước ngoài
(SHNN) cũng được đưa vào mô hình nghiên cứu với vai trò là một biến định tính.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 26/9/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 25/02/2017
V- Cán bộ hướng dẫn: TS. Nguyễn Ngọc Huy
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
TS. Nguyễn Ngọc Huy
TS. Nguyễn Văn Tùng
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Thị Kiều Vi
ii
LỜI CÁM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo khoa Kế toán Trường
Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện, dạy bảo và dìu dắt em
trong những năm học vừa qua.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Ngọc Huy, người đã hướng
dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu và tận tình giúp đỡ em hoàn thành luận
văn này.
Do khả năng nhận thức của bản thân tác giả có hạn, luận văn còn nhiều hạn
chế, thiếu sót. Kính mong nhận được các ý kiến đóng góp của quý thầy cô.
Xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Kiều Vi
iii
TÓM TẮT
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp (firm value) không
chỉ là mối quan tâm của các nhà nghiên cứu kinh tế, mà còn là mối quan tâm của
nhiều chủ thể khác nhau trên thị trường chứng khoán. Dưới góc nhìn gia tăng giá trị
cho cổ đông, vấn đề nghiên cứu này càng cho thấy tầm quan trọng hơn nữa. Tuy
nhiên, tùy theo đặc thù kinh doanh mà giá trị doanh nghiệp các ngành nghề khác
nhau thì chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tác động khác nhau.
Nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp ngành hàng
tiêu dùng, một trong các nhóm ngành được đánh giá là có triển vọng phát triển tốt
trong bối cảnh kinh tế hiện nay ở Việt Nam, bài viết này tiến hành phân tích 56 công
ty niêm yết trong ngành hàng tiêu dùng trong giai đoạn 2009-2015 thông qua
phương pháp định lượng FEM (Fixed effects model) và REM (Random effects
model). Mô hình nghiên cứu sử dụng chỉ tiêu Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
và tỷ số giữa giá trị thị trường và giá trị thay thế của tài sản (Tobin’s q ratio) để đo
lường giá trị doanh nghiệp. Trong mô hình nghiên cứu này, tác giả sử dụng 6 biến
độc lập, bao gồm: tỷ lệ đòn bẩy (TLDB), quy mô doanh nghiệp (QM), tốc độ tăng
trưởng doanh thu (TTDT), vòng quay tổng tài sản (VTTS), tỷ suất lợi nhuận trên
tổng tài sản (LN) và tỷ lệ tài sản cố định (TSHH). Ngoài ra, tỷ lệ sở hữu của tổ chức
nước ngoài (SHNN) cũng được đưa vào mô hình nghiên cứu với vai trò là một biến
định tính.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tốc độ tăng trưởng doanh thu, quy mô và tỷ
suất lợi nhuận trên tổng tài sản tác động tích cực đến giá trị doanh nghiệp các
công ty niêm yết ngành hàng tiêu dùng trong khi các biến còn lại trong mô hình chưa
cho thấy được mối quan hệ tác động này. Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đề xuất
một số giải pháp phù hợp đối với doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng nhằm gia tăng
giá trị doanh nghiệp từ đó nâng cao tầm vóc doanh nghiệp trên thị trường như sau:
(i) mở rộng quy mô doanh nghiệp theo nguyên tắc tiền đầu tư vào nơi có cơ hội;
(ii) đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm;
(iii) ứng dụng công nghệ vào quản lý và kinh doanh.
iv
ABSTRACT
Analysis of factors affecting firm value is not only economic researchers’
interest but also the interests of others in the stock market. In view of maximizing
shareholder value, this issue is of even greater importance. However, depending on
the specific business model, firm value in different industries are affected by different
factors.
The aim of this study is to explore the factors that affect the the market value of
listed companies which are placed in the consumer goods sector, one of the best
prospects sectors on the current economic situation in Vietnam. This paper examines
a sample of 56 listed firms from 2009 to 2015, employs panel data analysis using
both the FEM (Fixed Effects Model) and REM (Random Effect Model). We use
return on equity (ROE) and the Tobin’s Q ration (TBQ) to measure the firm value
and investigate 6 factors in reflecting the market value of a business include: capital
structure, firm size, revenue growth ratio, total asset turnover, profit to assets ratio
and fixed assets ratio. Beside, the foreign ownership ratio is used as a dummy
variable in this analysis.
Results of this study suggest that revenue growth ratio, firm size and profit to
assets ratio of the firm affect firm value positively whereas other variables do not
show this impact relationship. Base on this study results, the authors propose some
recommendations to companies in the consumer goods sector to increase firm value:
(i) an increase in firm size should be accompanied by an important principle of
investing: to invest where opportunities present themselves (ii) to speed up the
sales cycle (iii) to apply technology in business management.
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN............................................................................................................... ii
TÓM TẮT ................................................................................................................... iii
ABSTRACT ................................................................................................................ iv
MỤC LỤC ................................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH .................................. x
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ......................................... 1
1.1.Đặt vấn đề .............................................................................................................. 1
1.2.Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................... 1
1.3.Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 2
1.4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 3
1.5.Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu..................................................... 3
1.6.Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu................................................................................ 4
1.7.Kết cấu của luận văn .............................................................................................. 4
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 5
CHƯƠNG 2: CƠ S LÝ THU ẾT VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU ....................... 6
2.1.Giá trị doanh nghiệp và xác định giá trị doanh nghiệp .......................................... 6
2.2.Tổng quan nghiên cứu ........................................................................................... 7
2.2.1.Các nghiên cứu nước ngoài ............................................................................ 7
2.2.2.Các nghiên cứu trong nước ........................................................................... 11
2.3.Giới thiệu doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng ở Việt Nam ............................... 12
2.3.1.Quy mô ngành hàng tiêu dùng niêm yết ở Việt Nam ................................... 12
2.3.2.Đặc thù doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng ................................................ 13
2.3.3.Định hướng phát triển ngành hàng tiêu dùng ở Việt Nam ........................... 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .......................................................................................... 15
CHƯƠNG : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 16
vi
3.1.Tổng quan quy trình nghiên cứu .......................................................................... 16
3.2.Dữ liệu nghiên cứu ............................................................................................... 17
3.3.Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 17
3.4.Xây dựng mô hình nghiên cứu............................................................................. 17
3.3.1.Các biến nghiên cứu...................................................................................... 17
3.3.2.Mô hình nghiên cứu: ..................................................................................... 20
3.3.3.Phương pháp ước lượng mô hình ................................................................. 23
3.3.4.Kiểm định mô hình ....................................................................................... 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG .......................................................................................... 25
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................. 26
4.1.Thống kê mô tả các biến nghiên cứu ................................................................... 26
4.1.1.Mô tả các biến trong mô hình ....................................................................... 26
4.1.2.Thống kê mô tả các biến trong mô hình ....................................................... 26
4.2.Phân tích tương quan ........................................................................................... 29
4.3.Phân tích hồi quy ................................................................................................. 29
4.3.1.Lựa chọn phương pháp ước lượng ................................................................ 29
4.3.2.Kết quả ước lượng mô hình .......................................................................... 31
4.4.Phân tích kết quả nghiên cứu ............................................................................... 33
4.4.1.Phân tích nhóm yếu tố không ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp ............. 34
4.4.2.Phân tích nhóm yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp ............................ 35
4.4.3.Phân tích tác động của yếu tố định tính ........................................................ 37
4.5.Các kết quả kiểm định độ tin cậy của mô hình nghiên cứu ................................. 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .......................................................................................... 39
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 40
5.1.Kết luận ................................................................................................................ 40
5.1.1.Kết quả đạt được về nghiên cứu lý thuyết .................................................... 40
5.1.2.Kết quả đạt được về mặt ý nghĩa thực tiễn ................................................... 40
5.2.Một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao giá trị doanh nghiệp của các công ty
ngành hàng tiêu dùng ................................................................................................. 41
vii
5.2.1.Đối với các doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng .......................................... 41
5.2.2.Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước ......................................................... 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 .......................................................................................... 47
KẾT LUẬN CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ........ 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 50
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC A: DANH SÁCH CÁC CÔNG T
PHỤ LỤC B: KẾT QUẢ HỒI QU
PHỤ LỤC C: MỘT SỐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TRONG MẪU QUAN SÁT
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASE
American Stock Exchange
BREXIT
Britain - exit, việc ủng hộ cho Liên Hiệp Vương Quốc Anh rời khỏi
khối Liên Minh Châu Âu
CAPM
Mô hình định giá tài sản vốn
EPS
Earning Per Share - Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu
EU
The European Union - Liên minh Châu Âu
FCFF
Mô hình chiết khấu dòng cổ tức
FEM
Fixed effects model
HOSE
Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM
ICB
Chuẩn phân ngành ICB
LN
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
NYSE
New York Stock Exchange York
QM
Quy mô
REM
Random effects model
ROA
Lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
SHNN
Sở hữu bởi cổ đông là tổ chức nước ngoài
TBQ
Tobin's Q
TLDB
Tỷ lệ đòn bẩy tài chính
Tp. HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TSHH
Tỷ lệ tài sản cố định
TTDT
Tốc độ tăng trưởng doanh thu
VTTS
Vòng quay tổng tài sản
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng .1: Cách tính các biến trong mô hình.............................................................. 20
Bảng .2: Kỳ vọng về dấu của các biến trong mô hình ............................................. 23
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến ........................................................................... 26
Bảng 4.2: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến ................................................... 29
Bảng 4. : Kết quả tính toán hệ số VI cho các biến độc lập ..................................... 30
Bảng 4.4: Kết quả ước lượng cho mô hình với biến phụ thuộc là ROE .................... 31
Bảng 4.5: Kết quả ước lượng cho mô hình có biến phụ thuộc TBQ ......................... 32
Bảng 4.6: Kết quả phân tích tương quan so với kỳ vọng dấu ban đầu ...................... 34
x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................. 16
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1.
Đặt vấn đề
Gần một thập kỷ trôi qua kể từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008,
kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đã có những điểm sáng trong điều hành
chính sách, cải cách hành chính mạnh mẽ, kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ
mô. Đây là những yếu tố nền tảng cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt
Nam trong năm 2017 và những năm sau đó. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế thế giới
trong những năm trở lại đây lại ẩn chứa nhiều yếu tố bất định. Sự kiện nước Anh
quyết định rời khỏi Liên minh châu Âu (EU) sau một cuộc trưng cầu dân ý (Brexit)
và chiến thắng của ông Donald Trump trong cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ hồi tháng
11/2016 là hai trong số những sự kiện nổi bật có thể dẫn đến biến động lớn của nền
kinh tế toàn cầu. Trong bối cảnh phức tạp đó của môi trường toàn cầu, nền kinh tế
Việt Nam nói chung và doanh nghiệp Việt Nam nói riêng không chỉ chịu sức ép
nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động, tăng cường khả năng chống đỡ trước các cú
sốc kinh tế mà còn phải chịu áp lực cạnh tranh không chỉ với các công ty trong nước,
mà quyết liệt hơn là phải cạnh tranh với các công ty nước ngoài, các tập đoàn đa
quốc gia, những công ty mạnh cả về vốn, thương hiệu và trình độ quản lý.
1.2.
Tính cấp thiết của đề tài
Trước sức ép cạnh tranh đó, doanh nghiệp Việt Nam phải tìm được cho mình
một hướng đi hợp lý để tồn tại và phát triển. Để giúp doanh nghiệp giải quyết bài
toán duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh, tạo lợi nhuận và xây dựng tiền đề phát
triển bền vững thì đòi hỏi phải xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh
nghiệp từ đó giúp gia tăng giá trị, nâng cao tầm vóc doanh nghiệp trên thị trường.
Đây là một câu hỏi lớn và không dễ trả lời đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện
nay. Đồng thời, tùy theo đặc thù kinh doanh, giá trị doanh nghiệp các ngành nghề
khác nhau thì chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tác động khác nhau. Do đó, vấn đề
nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp ở các nhóm ngành kinh
doanh đặc thù càng cho thấy tầm quan trọng hơn nữa.
2
Trong những năm trở lại đây, với ưu thế của một quốc gia dân số trẻ và tốc độ
đô thị hóa mạnh mẽ, nền kinh tế Việt Nam chứng kiến sự thâm nhập hùng hậu của
các nhà đầu tư nước ngoài. Đặc biệt, làn sóng mua bán, sáp nhập (M&A) cùng sự
xuất hiện ồ ạt của các đại gia bán lẻ đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan khiến dấy
lên lo ngại về việc các doanh nghiệp ngoại thâu tóm và triệt tiêu các doanh nghiệp
nội, hay việc hàng hóa Việt Nam sẽ mất dần chỗ đứng trên thị trường cùng việc mất
ưu thế cạnh tranh ngay trên sân nhà của các nhà sản xuất hàng tiêu dùng trong nước.
Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, các doanh nghiệp nhóm
ngành hàng tiêu dùng Việt Nam nói riêng đang phải đương đầu với không ít khó
khăn và nguy cơ bị thâu tóm bởi các nhà đầu tư ngoại. Dưới góc nhìn của nhà quản
trị doanh nghiệp nhóm ngành hàng tiêu dùng, vấn đề nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến giá trị doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ tầm quan trọng cũng như tính cấp bách của vấn đề giá trị doanh
nghiệp và sự cần thiết phải tìm hiểu các yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành hàng tiêu
dùng, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu cho luận văn là “Các yếu tố ảnh hưởng
đến giá trị doanh nghiệp của các công ty ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở
Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM”. Qua việc xác định các yếu tố phản ánh giá trị
doanh nghiệp các công ty ngành hàng tiêu dùng, tác giả sẽ đưa ra các giải pháp kiến
nghị cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhằm gia tăng giá trị doanh nghiệp các công
ty ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
1.3.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quan của đề tài là tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến
giá trị doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng tại Việt Nam. Để giải quyết mục tiêu tổng
quan trên, tác giả xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp của các công ty
ngành hàng tiêu dùng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng giá trị doanh nghiệp tại các công ty
ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM.
3
Câu hỏi nghiên cứu:
(1) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp các công ty ngành hàng tiêu
dùng là những yếu tố nào?
(2) Quan hệ tác động của các yếu tố trên đến giá trị doanh nghiệp các công ty
ngành hàng tiêu dùng ra sao?
( ) Áp dụng kết quả nghiên cứu trên như thế nào để giúp các doanh nghiệp
ngành hàng tiêu dùng gia tăng giá trị doanh nghiệp?
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp các
công ty ngành hàng tiêu dùng đang niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán
Tp.HCM.
- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi không gian của nghiên cứu là nghiên cứu các
yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp của 56 công ty ngành hàng tiêu dùng
niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM. Tác giả dựa trên tiêu chuẩn
phân ngành ICB (Industry Classification Benchmark) để chọn ra 56 công ty thuộc
ngành hàng tiêu dùng. Tiêu chuẩn phân ngành ICB do đơn vị Stoxplus cung cấp.
Phạm vi thời gian của nghiên cứu là giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015.
- Dạng dữ liệu: dữ liệu bảng (panel data) dạng không cân bằng.
1.5.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Nguồn dữ liệu: báo cáo tài chính đã kiểm toán từ năm 2009 đến năm 2015 của
56 công ty ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM.
Dữ liệu được thu thập từ cơ sở dữ liệu Stoxplus; được xử lý bằng phần mềm Excel
và phần mềm Stata.
- Phương pháp thực hiện: nghiên cứu này sử dụng kết hợp phương pháp định
tính và phương pháp định lượng.
Phương pháp định tính: thông qua việc thu thập dữ liệu của các công ty
ngành hàng tiêu dùng công bố trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM, tác giả sẽ
tiến hành phân tích, thống kê mô tả dữ liệu lịch sử nhằm mục đích đánh giá tương
quan giữa các yếu tố và giá trị doanh nghiệp.
4
Phương pháp định lượng: tác giả tiến hành nghiên cứu thực nghiệm. Trong
phương pháp định lượng, tác giả tiến hành phân tích hồi quy đa biến nhằm kiểm định
lại các nội dung đã đưa ra ở phần phân tích định tính. Sử dụng các mô hình hồi quy
đa biến ixed effects model ( EM), Random effects model (REM) để xem xét đánh
giá và dùng các kiểm định Hausman test để chọn ra mô hình tối ưu.
1.6.
Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Với quan điểm kế thừa các nghiên cứu của các tác giả trước có liên quan đến đề
tài, luận văn sẽ trình bày được các vấn đề:
- Về mặt nghiên cứu lý thuyết, luận văn đánh giá thực trạng các yếu tố nội tại
của doanh nghiệp tác động đến giá trị doanh nghiệp tại các công ty ngành hàng tiêu
dùng trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM, kiểm chứng sự phù hợp với lý thuyết
về các yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp nói chung.
- Về mặt ý nghĩa thực tiễn, luận văn đánh giá mức độ tác động của các yếu tố
ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp tại các công ty ngành hàng tiêu dùng, từ đó đưa
ra được một số giải pháp nhằm nâng cao giá trị doanh nghiệp tại các công ty ngành
hàng tiêu dùng trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM.
1.7.
Kết cấu của luận văn
Kết cấu của đề tài nghiên cứu dự kiến bao gồm 5 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về lĩnh vực nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chuơng 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
5
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã giới thiệu khái quát chung về đề tài nghiên cứu
như: tính cấp thiết, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu. Bên cạnh đó, tác giả cũng đã khái quát sơ bộ kết cấu của
đề tài nghiên cứu, bao gồm 5 chương, chương 1 giới thiệu tổng quan về đề tài
nghiên cứu; chương 2 tổng quan cơ sở lý thuyết về giá trị doanh nghiệp và các yếu
tố tác động đến giá trị doanh nghiệp; chương 3 trình bày mô hình, dữ liệu và phương
pháp nghiên cứu; các kết quả nghiên cứu sẽ được tác giả thảo luận trong chương 4;
trong phần kết luận và kiến nghị ở chương 5, dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả sẽ
đưa ra kiến nghị nhằm gia tăng giá trị doanh nghiệp của các công ty ngành hàng tiêu
dùng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM.
6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN
CỨU
2.1.
Giá trị doanh nghiệp và ác định giá trị doanh nghiệp
Theo các phương pháp định giá doanh nghiệp, Giá trị doanh nghiệp là sự
biểu hiện bằng tiền về các khoản thu nhập mà doanh nghiệp mang lại cho nhà đầu tư
trong quá trình kinh doanh. Giá trị doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là giá trị vốn
chủ sở hữu của một doanh nghiệp mà là tổng giá trị của tất cả các tài sản sử dụng
trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó nhằm mang lại lợi ích cho
các chủ sở hữu và các nhà cung cấp tín dụng. Như vậy, giá trị vốn chủ sở hữu chỉ là
một phần của giá trị doanh nghiệp.
Giá trị vốn chủ sở hữu = Giá trị doanh nghiệp – Giá trị nợ phải trả
Giá trị mà một doanh nghiệp có thể mang lại cho các nhà đầu tư có thể xem xét
trên 2 góc độ: Giá trị thanh lý (ngừng hoạt động) (liquidity) và giá trị hoạt động liên
tục (going concerns). Giá trị thanh lý của một doanh nghiệp là số tiền tạo ra khi
doanh nghiệp chấm dứt hoạt động và bán tất cả các tài sản của nó, còn giá trị hoạt
động liên tục là giá trị hiện tại của dòng tiền tạo ra trong tương lai từ hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Các phương pháp định giá doanh nghiệp phải được xây
dựng dựa trên cơ sở: đánh giá giá trị các tài sản hữu hình và yếu tố tổ chức - các mối
quan hệ và đánh giá khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho nhà đầu tư.
Nhu cầu xác định giá trị doanh nghiệp xuất phát từ yêu cầu của hoạt động mua
bán, sáp nhập, hợp nhất hoặc chia nhỏ doanh nghiệp. Đây là loại giao dịch diễn ra có
tính chất thường xuyên và phổ biến trong cơ chế thị trường, phản ánh nhu cầu về đầu
tư trực tiếp vào sản xuất kinh doanh, nhu cầu tài trợ cho sự tăng trưởng và phát triển
bằng các yếu tố bên ngoài, nhằm tăng cường khả năng tồn tại trong môi trường tự do
cạnh tranh. Để thực hiện các giao dịch đó, đòi hỏi phải có sự đánh giá trên phạm vi
rộng lớn các yếu tố tác động tới doanh nghiệp, trong đó giá trị doanh nghiệp là một
yếu tố có tính chất quyết định, là căn cứ trực tiếp để người ta thương thuyết với nhau
trong tiến trình giao dịch mua bán, sáp nhập, hợp nhất, chia nhỏ doanh nghiệp.
7
Giá trị doanh nghiệp là loại thông tin quan trọng để các nhà quản trị phân tích,
đánh giá trước khi ra các quyết định về kinh doanh và tài chính có liên quan đến
doanh nghiệp được đánh giá. Nội dung cơ bản của quản trị tài chính doanh nghiệp,
xét cho cùng là phải tăng được giá trị doanh nghiệp. Giá trị doanh nghiệp là sự phản
ánh năng lực tổng hợp, khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy, căn
cứ vào đây các nhà quản trị có thể thấy được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
mình và các doanh nghiệp khác. Do vậy, giá trị doanh nghiệp là một căn cứ thích
hợp, là cơ sở để đưa ra các quyết định về kinh doanh, tài chính,... một cách đúng đắn.
Tuy nhiên, cho đến nay việc xác định giá trị doanh nghiệp vẫn còn là một vấn
đề phức tạp. Mỗi phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp có những ưu điểm
riêng. Một số phương pháp thông dụng như mô hình định giá tài sản vốn (CAPM),
mô hình chiết khấu dòng cổ tức (FCFF) hay dựa trên tổng tài sản...
Trong các nghiên cứu trước đây liên quan đến giá trị doanh nghiệp, các tác giả
ở các nghiên cứu khác nhau đã sử dụng nhiều giá trị đo lường. Một số nghiên cứu
điển hình như Carter (200 ), Bauer (2004), Saddour (2006) sử dụng giá trị Tobin’Q.
Một số nghiên cứu khác đề xuất sử dụng các giá trị ROE, ROA để đại diện cho giá
trị doanh nghiệp như Shrader, Blackburn, and Iles (1997); ahra and Stanton (1988)
lại sử dụng ROE và EPS đại diện cho giá trị doanh nghiệp. Nhìn chung, mỗi giá trị
được sử dụng đều có giá trị riêng và cần được nghiên cứu cho những vấn đề liên
quan tiếp theo.
2.2.
Tổng uan nghiên cứu
2.2.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Một số nghiên cứu tập trung xem xét cơ cấu vốn, như Masulis (1983) kiểm tra
mô hình cấu trúc vốn tối ưu với mẫu nghiên cứu là các công ty niêm yết trên NYSE
và ASE. Kết quả nghiên cứu cho thấy mối tương quan dương giữa tỷ lệ nợ và giá trị
doanh nghiệp. Jensen (1986) và Stulz (1990) thì cho rằng các giám đốc vì lợi ích bản
thân thường có xu hướng mở rộng quy mô của công ty, thậm chí là thực hiện cả
những dự án gây hại đến lợi ích cổ đông, dẫn đến “đầu tư quá mức” (overinvestment). Trong trường hợp này nếu sử dụng nợ vay sẽ giúp hạn chế vấn đề đầu
8
tư quá mức và làm tăng giá trị doanh nghiệp. Dựa trên ý tưởng đó, bài nghiên cứu
“Leverage, investment and firm growth” của Lang et al (1996) phân tích một mẫu
lớn các công ty công nghiệp của Mỹ trong giai đoạn 1970-1989 và sử dụng hồi quy
Pooling. Bài nghiên cứu đã phát hiện ra một mối quan hệ nghịch biến giữa đòn bẩy
và giá trị doanh nghiệp, tuy nhiên kết quả này chỉ đúng với các công ty có cơ hội
tăng trưởng thấp (chỉ số Tobin’s Q nhỏ hơn 1). Một lần nữa kết quả này phù hợp với
giả thuyết cho rằng đòn bẩy có tác động thúc đẩy động cơ đầu tư quá mức giống như
nghiên cứu của ensen (1986) và Stul (1990). Chính việc đầu tư quá mức này sẽ
làm giảm giá trị doanh nghiệp.
Khi nghiên cứu về tăng trưởng và lợi nhuận, một số nghiên cứu như Varaiya
et al (1987) đã xem xét sự tác động của tăng trưởng, lợi nhuận đến giá trị doanh
nghiệp. Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng chỉ số Tobin’Q và ROE để đại diện
cho giá trị doanh nghiệp cho 400 công ty niêm yết của Standard and Poor, kết quả
nghiên cứu cho thấy rằng tác động của tăng trưởng và lợi nhuận lên giá trị doanh
nghiệp và đặc biệt có ý nghĩa trong giai đoạn 1978-1983. Margaritis và Psillaki
(2010) khi nghiên cứu riêng biệt ở các ngành khác nhau thì kết quả cho thấy rằng lợi
nhuận có mối tương quan dương với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng như
giá trị doanh nghiệp, tuy nhiên mối tương quan này cách nhau một độ trễ. Kết quả
nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng, không có sự khác biệt giữa các phân đoạn khác
nhau của phân phối. Do đó, có thể thấy lợi nhuận là một yếu tố khá quan trọng khi
xem xét trong mối tương quan với giá trị doanh nghiệp.
Một số nghiên cứu khác phát hiện yếu tố uy mô doanh nghiệp có tác động
đến giá trị doanh nghiệp. Gleason et al (2000) đã chứng minh được rằng quy mô của
doanh nghiệp có ảnh hưởng đáng kể lên thành quả doanh nghiệp và làm tăng giá trị
doanh nghiệp. Maury và Anete Pa uste (2005) nghiên cứu mối quan hệ trực tiếp giữa
quy mô và giá trị doanh nghiệp, với dữ liệu nghiên cứu là 174 doanh nghiệp Phần
Lan giai đoạn 199 -2000. Với quy mô doanh nghiệp được đo lường thông qua số
lượng cổ đông mỗi công ty. Các tác giả đã chứng minh được rằng quy mô doanh
nghiệp góp phần quan trọng trong việc gia tăng giá trị doanh nghiệp. Prasetyantoko
9
and Parmono (2008), với mẫu quan sát là 2 8 các doanh nghiệp niêm yết tại arkata
giai đoạn 1994-2004, kết quả là quy mô công ty tác động nhiều hơn đến giá trị cơ
bản của doanh nghiệp so với giá trị thị trường. Bên cạnh đó, các tác giả còn phát hiện
rằng cơ cấu nợ tác động âm đến giá trị doanh nghiệp nhưng lại có tác động dương
đến giá trị thị trường. Thêm nữa, nghiên cứu “Effective Derivative Hedging and IPO
Long-Run Performance” của Ming-Hua Liu và Hoa Nguyên (2014) đã chứng minh
quy mô doanh nghiệp có tác động tích cực đến hiệu quả của việc phòng ngừa rủi ro.
Và qua đó, khi doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro hiệu quả thì quy mô doanh nghiệp có
tác động đến giá trị doanh nghiệp trong dài hạn. Ngược lại, một số nhà nghiên cứu
khác như Mudambi và Nicosia (1998), và T elepis và Skuras (2004) đã phát hiện sự
ảnh hưởng không đáng kể của quy mô doanh nghiệp lên giá trị của doanh nghiệp.
Sở hữu nước ngoài cũng là một yếu tố được nhiều nghiên cứu quan tâm.
Nghiên cứu của Dahlquist, Pinkowit , Stult và Williamson (200 ) đã cho thấy
rằng có một mối liên hệ đồng biến giữa việc nâng cao điều hành công ty và mức độ
sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài. Nghiên cứu thực nghiệm của Gulamhussen và
Guerreiro (2009) cho các doanh nghiệp Bồ Đào Nha giai đoạn 1996 – 2004 nhận
thấy khi có sự tham gia của thành viên nước ngoài trong hội đồng quản trị, các doanh
nghiệp phải định hướng lại chiến lược quản trị và cắt giảm các chi phí nội bộ, do đó
có thể thúc đẩy doanh nghiệp phát triển và tăng giá trị. Ngoài ra, thông qua các nhà
đầu tư cá nhân hoặc tổ chức, có thể thúc đẩy thành quả chung của doanh nghiệp họ
đầu tư nhờ những kinh nghiệm, kiến thức về thị trường tài chính với các thị trường
mới nổi, theo nghiên cứu của Gurunlu và Gursoy (2010). Khi tham gia đầu tư vào
các doanh nghiệp trong nước, nhà đầu tư nước ngoài phải có niềm tin về việc vốn
đầu tư của họ phải được giám sát chặt chẽ bằng cách cử người vào hội đồng quản trị
của doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện việc giám sát hoạt động của ban
điều hành. eon, Lee và Moffett (2011) đã tiến hành một nghiên cứu về thị trường
Hàn Quốc. Tất cả các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường ngoại tệ của Hàn Quốc
trong giai đoạn 1994-2004 đã được đưa vào nghiên cứu. Kết quả cho thấy sở hữu
10
nước ngoài thường có tỷ lệ cao trong các công ty có tỷ lệ chi trả cổ tức cao, tức các
doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn và gia tăng giá trị doanh nghiệp.
Barth và Clinth (1998) đã nghiên cứu dựa trên mẫu 100 doanh nghiệp niêm yết
lớn nhất ở thị trường chứng khoán
c. Kết quả cho thấy có sự tương quan không
thống nhất giữa tài sản hữu hình và giá trị doanh nghiệp. Cụ thể, tài sản hữu hình
và giá trị doanh nghiệp có tương quan dương ở các doanh nghiệp phi tài chính nhưng
lại có mối tương quan âm ở các doanh nghiệp tài chính. Do đó, giá trị tài sản hữu
hình là một yếu tố đáng quan tâm khi xem xét giá trị doanh nghiệp ở các ngành riêng
biệt. Himmelberg et al (1999) khi nghiên cứu về giá trị doanh nghiệp liên quan đến
chi phí đại diện, tác giả cho rằng tài sản hữu hình có thể dễ dàng được theo dõi và
cung cấp tài sản thế chấp tốt và do đó doanh nghiệp có xu hướng giảm thiểu mâu
thuẫn đại diện, từ đó làm tăng giá trị doanh nghiệp.
Một số nghiên cứu khác bổ sung thêm một số yếu tố đặc thù cho từng thị
trường. Ví dụ như Lee và ames (2007) phát hiện ra rằng việc thuê một giám đốc
điều hành nữ sẽ có mối tương quan âm với giá cổ phiếu của công ty niêm yết.
Nghiên cứu của Carter, Simpkins, và Simpson (200 ) cho rằng việc đa dạng giới tính
trong ban lãnh đạo sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được hiệu quả hoạt động tốt hơn.
Tương tự như vậy, một số ít các nghiên cứu tiên phong về phát triển nguồn nhân
lực dựa trên cơ sở đa quan điểm như nghiên cứu của Shrader, Blackburn, và Iles
(1997), sự đa dạng văn hóa như nghiên cứu của Richard, Barnett, Dwyer, và
Chadwick (2004), bản sắc xã hội và phân chia quyền lực như nghiên cứu của
Krishnan và Park (2005). Ngoài ra, một số nghiên cứu cũng cho rằng tính đa dạng
hóa này sẽ phát huy tác dụng trong môi trường mang tính đổi mới cao như nghiên
cứu của Wiersema and Bantel (1992). Michalski (2014) phát hiện rằng tính thanh
khoản dựa trên nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu giúp doanh nghiệp đạt được giá
trị cao. McConaughy et al (2001) khi nghiên cứu ở các doanh nghiệp Mỹ và Châu
Âu thì cũng phát hiện ra rằng yếu tố sở hữu gia đình, v ng uay tổng tài sản cũng
như một số yếu tố khác ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp. Đặc biệt, Baek et al
(2004) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị các doanh nghiệp Hàn Quốc, bài