Tải bản đầy đủ (.doc) (108 trang)

Giải pháp xây dựng nông thôn mới tại thành phố hà giang, tỉnh hà giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (915.84 KB, 108 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ XUÂN MẠNH

GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
THÀNH PHỐ HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ XUÂN MẠNH

GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
THÀNH PHỐ HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Ngọc Lan
THÁI NGUYÊN - 2018


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả


nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 5 năm 2018
Tác giả luận văn

Lê Xuân Mạnh


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn PGS.TS Đinh Ngọc Lan đã tận tình hướng
dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học
tập và thực hiện đề tài.Có được kết quả này, tôi không thể không nói đến công lao
và sự giúp đỡ của lãnh đạo Ban chỉ đạo Nông thôn mới thàn phố Hà Giang; lãnh
đạo UBND thành phố Hà Giang, phòng Kinh tế thành phố Hà Giang; Tổ giúp việc
BCĐ Nông thôn mới thành phố Hà Giang, Phòng TN&MT thành phố Hà Giang;
phòng Quản lý đô thị thành phố Hà Giang;Cấp ủy, chính quyền các xã thuộc thành
phố Hà Giang và các ban ngành, đoàn thể, các cấp đã tạo điều kiện nghiên cứu,
cung cấp thông tin, đóng góp ý kiến quý báu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Phòng Đào tạo, Khoa Kinh tế
vàPhát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi
trong quá trình học.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn

thành luận văn./.
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 5 năm 2018
Tác giả luận văn

Lê Xuân Mạnh


iii
iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ iv
MỞ

ĐẦU

....................................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................32
4. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................32
5. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn .........................................2
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI .................................................4
1.1.

sở

luận

........................................................................................4

của

đề

tài

1.1.1. Một số khái niệm...............................................................................................4
1.1.2. Nội dung thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới
..................................7
1.1.3.
Nguyên
tắc
xây
mới..................................................................17

dựng

nông

thôn

1.1.4. Quan điểm giữ vững, nâng cao chất lượng ở các xã đạt chuẩn nông thôn mới
....18
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................18
1.2.1. Kinh nghiệm về xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới
..........18
1.2.2. Tình hìnhxây dựng nông thôn mới ở một số địa phương ...............................23
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan ...........................................29

CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
....32
2.1.
Đặc
điểm
địa
bàn
.............................................................................32

nghiên

2.1.1.
Điều
kiện
tự
...........................................................................................36
2.1.2.
Điều
kiện
kinh
tế
................................................................................38

-

cứu
nhiên




hội


iv
2.1.3. Đặc điểm 3 xã xây dựng nông thônivi
mới trên địa bàn thành phố ....................40
2.2.
Nội
dung
nghiên
..........................................................................................32

cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................32
2.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu .........................................................................32
2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu...............................................................................33


iv
iv
2.3.3. Phương pháp phân tích....................................................................................33
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................34
2.4.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn thực hiện Chương trình ...............34
2.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh về tổ chức bộ máy, cách thức triển khai thực hiện
Chương trình .............................................................................................................34
2.4.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện các nội dung xây dựng nông
thôn mới ....................................................................................................................34
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................36
3.1. Thực trạng thực hiện XDNTM ở thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang .............36

3.1.1. Khái quát Chương trình xây dựng NTM ở thành phố Hà Giang ...................43
3.1.2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện các nội dung xây dựng NTM................................47
3.1.3. Kết quả thực hiện Chương trình xây dựng NTM ở thành phố Hà Giang giai
đoạn 2011 - 2016.......................................................................................................55
3.1.4. Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí chương trình xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2011 – 2016........................................................................................68
3.2. Đánh giá khảo sát của người dân về Chương trình xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn thành phố Hà Giang ......................................................................................71
3.2.1. Nhận thức về NTM .........................................................................................72
3.2.2. Việc thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới ..................................73
3.2.3. Việc tham gia đóng góp cho Chương trình xây dựng NTM ...........................73
3.3. Đánh giá chung tình hìnhthực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở
thành phố Hà Giang ..................................................................................................74
3.3.1. Kết quả đạt được .............................................................................................74
3.3.2. Khó khăn .........................................................................................................76
3.3.3. Nguyên nhân ...................................................................................................77
3.4. Giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
ở thành phố Hà Giang ...............................................................................................79
3.4.1. Mục tiêu chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016 - 2020 ..........79
3.4.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện chương trình xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Giang ...............................................................81


v
v
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................87
1. Kết luận .................................................................................................................87
2. Kiến nghị ...............................................................................................................88
2.1 Đối với Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương ...............................................88
2.2. Đối với tỉnh Hà Giang ........................................................................................89

2.3. Đối với thành phố Hà Giang ..............................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................91


vi
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình dân số thành phố Hà Gianggiai đoạn 2015- 2017....................40
Bảng 3.2. Kết quả thành lập Ban Chỉ đạo, tổ công tác giúp việc BCĐ thành phố ...45
Bảng 3.3. Thành lập Ban Quản lý xây dựng NTM xã và Ban phát triển NTM ........46
Bảng 3.4. Kết quả tổng hợp vốn thực hiện chương trình MTQG Xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2011 - 2017...............................................................53
Bảng 3.5. Tổng hợp kết quả nhân dân hiến đất, xây dựng mô hình sx, góp công
lao động đào tạo nghề, chung sức xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2011- 2017 ...............................................................................................54
Bảng 3.6. Tình hình thực hiện tiêu chí quy hoạch ......................................................55
Bảng 3.7. Tổng hợp tiến độ thực hiện Lập Đồ án quy hoạch xã nông thôn mới
và Đề án xây dựng nông thôn mới...........................................................56
Bảng 3.8. Tình hình thực hiện tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản
xuất.............................57
Bảng 3.9. Tình hình thực hiện tiêu chí hạ tầng KT - XH
............................................60
Bảng 3.10. Tình hình thực hiện tiêu chí văn hóa - xã hội - môi trường
.......................64
Bảng 3.11. Tình hình thực hiện tiêu chí chính trị........................................................67
Bảng 3.12. Nhận thức của người dân về xây dựng NTM kiểu mẫu .........................72
Bảng 3.13. Sự tham gia của người dân về Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới của Đảng và nhà nước
............................................73



1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan
trọng để phát triển kinh tế, xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm an
ninh, quốc phòng, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường
sinh thái của đất nước. Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới là
chương trình lớn, có tầm quan trọng tác động trực tiếp đến tất cả các lĩnh vực,
hướng đến việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn.
Một số nước trên thế giới đã thành công với Chương trình xây dựng nông thôn mới
như Hàn Quốc với phong trào làng mới (Saemaul Undong). Mục tiêu của phong
trào là nhằm “biến đổi cộng đồng nông thôn cũ thành cộng đồng nông thôn mới:
Mọi người làm việc và hợp tác với nhau xây dựng cộng đồng mình ngày một đẹp
hơn và giàu hơn. Cuối cùng là để xây dựng một quốc gia ngày một giàu mạnh hơn.
Với 3 tiêu chí: Cần cù, tự lực vượt khó và hợp tác. Nhật Bản với phong trào “Mỗi
làng một sản phẩm” được phát động từ năm 1979, trải qua gần 30 năm hình thành
và phát triển, phong trào đã thu được nhiều kết quả to lớn. Với mục tiêu phát triển
vùng nông thôn một cách tương xứng với sự phát triển chung của cả nước Nhật.
Phong trào “Mỗi làng một sản phẩm dựa trên 3 nguyên tắc chính là: Địa phương
hóa rồi hướng tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo; phát triển nguồn nhân
lực”.
Ở nước ta, sau bảy năm triển khai thực hiện Chương trình Xây dựng Nông
thôn mới đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Nhiều mô hình, nhiều cách làm
hay, hiệu quả của các địa phương đã được phổ biến, nhân rộng. Đến hết tháng
12/2017, cả nước có 2.884 xã (32,30%) được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn
mới.Trong đó, đã có khoảng 326 xã được công nhận đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí
quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020.
Thành phố Hà Giang là Thành phố trực thuộc tỉnh Hà Giang, nằm ở phía

Đông Bắc, cách thủ đô Hà Nội 300 km, với tổng diện tích tự nhiên 13.533 ha; có 3
xã và 5 phường. Tính đến hết năm 2017 thành phố Hà Giang có 3 xã được công
nhận xã đạt chuẩn Nông thôn mới là Phương Độ, Phương Thiện và Ngọc Đường.


2
Để duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí Nông thôn mới theo quy định mới, trong
thời gian qua, Ban chỉ đạo nông thôn mới của thành phố luôn tích cực chỉ đạo, tổ
chức tốt các hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến chủ trương chính sách của
Đảng, Nhà nước và cách thức tiến hành xây dựng nông thôn mới tới đội ngũ cán bộ,
đảng viên và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn.Tuy nhiên để duy trì bền vững
NTM, thành phố Hà Giang đang gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cần giải quyết
như: Xây dựng NTM gồm 19 tiêu chí mang tính toàn diện, liên quan đến nhiều
ngành, nhiều lĩnh vực, khối lượng công việc nhiều, đòi hỏi nguồn lực lớn, được
phân cấp triệt để cho cấp xã; trong khi đó, năng lực, trình độ, kinh nghiệm của một
bộ phận cán bộ, lãnh đạo cấp xã, thôn còn hạn chế, do đó trong trong quá trình triển
khai tổ chức thực hiện còn lúng túng. Nhu cầu nguồn lực tài chính cho xây dựng
NTM rất lớn, nhưng đầu tư từ ngân sách và sự đóng góp của người dân có hạn. Để
góp phần công sức vào quá trình xây dựng NTM ở thành phố Hà Giang, tôi chọn đề
tài nghiên cứu: “Giải pháp xây dựng Nông thôn mới tại thành phố Hà Giang, tỉnh
Hà Giang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng NTM.
- Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình xây dựng NTM tại thành phố Hà
Giang,
Giang.

tỉnh




- Phân tích được những khó khăn và nguyên nhân của khó khăn trong xây
dựng NTM.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tiêu chí NTM tại thành
phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang hướng tới xã Nông thôn mới kiểu mẫu.
3. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn
3.1. Đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chương trình xây dựng NTM
hiệu quả.
- Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở khoa học và thực tiễn cho các
nghiên cứu về Chương trình xây dựng NTM tại thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang.
- Đề tài là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý của Tỉnh trong việc đưa ra
các chính sách, giải pháp nhằm xây dựng NTM trong giai đoạn hiện nay.


3
3.2. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn
- Về mặt lý luận
+ Luận văn tổng kết kết quả nghiên cứu lý luận về thực trạng Chương trình
xây dựng NTM trong thời gian qua.
- Về mặt thực tiễn
+ Phân tích thực trạng Chương trình xây dựng NTM tại thành phố Hà Giang,
tỉnh Hà Giang, tổng kết và rút ra bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng hiệu quả,
qua đó đề ra một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng tiêu chí NTM tại
thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang.


4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Nông thôn
Nông thôn được coi là khu vực địa lý nơi có cộng đồng gắn bó, có quan hệ
trực tiếp đến khai thác, sử dụng môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động
sản xuất nông nghiệp [21]. Ở Việt Nam khái niệm nông thôn thường đồng nghĩa với
Làng, Xóm, Thôn, Bản ... Trong tâm thức của người Việt Nam, đó là môi trường
sản xuất kinh tế với nghề trồng lúa nước cổ truyền, không gian sinh tồn, không gian
xã hội và cảnh quan văn hóa xây đắp nên từ nền tảng tinh thần, tạo thành lối sống,
cốt cách và bản lĩnh của người Việt Nam .
Nông thôn được hình thành dựa trên những cộng đồng có cùng phong tục,
tập quán, huyết thống.Quy tắc hành vi của xã hội gồm những phong tục tập quán đã
được hình thành từ lâu đời, ở đó con người đối xử tin cậy lẫn nhau trên quy phạm
phong tục tập quán đó. Ở đó quan hệ huyết thống là mối quan hệ quan trọng nhất.
Chính các tập thể nông dân cùng huyết thống đã giúp họ khắc phục được những
nhược điểm của kinh tế tiểu nông, giúp bà con nông dân chống chọi với thiên tai
dịch họa. Cũng chính văn hoá quê hương đã sản sinh ra những sản phẩm văn hoá
tinh thần quý báu như lòng kính lão yêu trẻ, giúp nhau canh gác bảo vệ, giản dị tiết
kiệm, thật thà đáng tin, yêu quý quê hương... Tất cả được sản sinh trong hoàn cảnh
xã hội nông thôn đặc thù. Các truyền thống văn hoá quý báu này đòi hỏi phải được
giữ gìn và phát triển trong một hoàn cảnh đặc thù. Môi trường thành thị là nơi có
tính mở cao, con người cũng có tính năng động cao, vì thế văn hoá quê hương ở đây
sẽ không còn tính kế tục. Do vậy, chỉ có nông thôn với đặc điểm sản xuất nông
nghiệp và tụ cư theo dân tộc, dòng tộc mới là môi trường thích hợp nhất để giữ gìn
và kế tục văn hoá quê hương. Ngoài ra, các cảnh quan nông thôn với những đặc
trưng riêng đã hình thành nên màu sắc văn hoá làng xã đặc thù, thể hiện các tư
tưởng triết học như trời đất giao hoà, thuận theo tự nhiên với sự tôn trọng tự nhiên,
mưu cầu phát triển hài hoà cũng như chú trọng sự kế tục phát triển của bản sắc làng
quê nông thôn.



5
1.1.1.2. Phát triển nông thôn
Năm 1975 Ngân hàng Thế giới đã đưa ra định nghĩa về phát triển nông thôn
như sau: “Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống
về kinh tế - xã hội của một nhóm người cụ thể (nhóm người nghèo có thu nhập thấp
ở vùng nông thôn), nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở
các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển”. Có quan điểm lại cho rằng
phát triển nông thôn (PTNT) nhằm nâng cao vị thế về kinh tế - xã hội cho người
dân ở nông thôn thông qua việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của địa phương
(nhân lực, vật lực và trí tuệ) [12].
Chúng ta thấy rằng khái niệm PTNT mang tính toàn diện, đảm bảo tính bền
vững về môi trường. Thông qua các chiến lược về kinh tế - xã hội của Chính phủ
trong điều kiện của nước ta, PTNT được hiểu: Là quá trình cải thiện, thay đổi có
chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hoá và môi trường nhằm nâng cao
chất lượng cuộc sống về mọi mặt của người dân nông thôn, có sự hỗ trợ tích cực
của Nhà nước và các tổ chức khác.
1.1.1.3. Nông thôn mới
Nông thôn mới: Trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ; đó
là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống. Nếu so sánh giữa nông
thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn mới phải bao hàm cơ cấu và
chức năng mới.
Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ,
ổnđịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao,
môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững [21].
Từ phân tích trên đã đi đến thống nhất đưa ra khái niệm Nông Thôn mới:
- Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân
không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị.
Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị

vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.


6
- Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng
được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa
nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn định, giàu bản sắc
văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ. Sức mạnh của hệ thống chính
trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
Quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông dân và nông
thôn là động lực cơ bản trong xây dựng nông thôn mới trên cơ sở đẩy mạnh sự dịch
chuyển về cơ cấu lao động, ngành nghề lao động, sản xuất ở nông thôn.
Khái niệm nông thôn mới mang đặc trưng của mỗi vùng nông thôn khác
nhau, nhìn chung mô hình nông thôn mới được xây dựng ở cấp xã, thôn phát triển
toàn diện theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, dân chủ, văn minh tiến bộ hơn.
1.1.1.4. Khái niệm xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới (NTM) là một chính sách về một mô hình phát triển
cả về nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh
vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ
với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính
tổng thể khắc phục tình trạng rời rạc hoặc duy ý chí [21].
Xây dựng NTM được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển
(đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường), đạt hiệu quả cao nhất trên
tất cả các mặt (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội), tiến bộ hơn so với mô hình cũ,
chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước.
Như vậy, có thể hiểu “Xây dựng NTM là cuộc vận động lớn để cộng đồng dân
cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng làng, xã của mình khang trang, sạch đẹp, sản
xuất phát triển toàn diện và đời sống của người dân được nâng cao; nếp sống văn
hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo, thu nhập và đời sống vật chất,
tinh thần mọi mặt của người dân được nâng cao”.

Từ Quyết định số 491/QĐ-TTg; Quyết định số1600/QĐ-TTg; Quyết định số
342/QĐ-TTg, ngày 20/02/2013; Quyết định số 1980/QĐ-TTg, ngày 17/10/2016 của
Thủ tướng Chính phủ về ban hành bộ tiêu chí quốc gia về Xã Nông thôn mới giai
đoạn 2016-2020, xây dựng NTM là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu
chí quốc gia về NTM.


7
Xây dựng nông thôn mới là quá trình làm đổi mới tư duy, nhận thức, nâng
cao năng lực của người dân, tạo động lực giúp họ chủ động phát triển kinh tế góp
phần thực hiện chính sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đồng thời làm thay
đổi về cơ sở vật chất và đời sống văn hoá tinh thần của người dân, qua đó thu hẹp
khoảng cách về đời sống giữa khu vực nông thôn và khu vực thành thị.
Đảng, Nhà nước ta xác định đây là một quá trình lâu dài và liên tục cần sự
tập trung vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự lãnh đạo, chỉ đạo về đường lối, chủ
trương phát triển đất nước và của các địa phương trong giai đoạn hiện nay cũng như
sau này. Với mục tiêu xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp
với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, du lịch, đô thị theo quy hoạch; xã hội
nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ;
nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng ở nông thôn;
xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ trí thức, tạo
nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc, đảm bảo thực hiện thành công công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng XHCN.
1.1.1.5. Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH.
- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã xác định mục tiêu lập kế hoạch phấn
đấu đạt 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của các

địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện (thành phố), tỉnh đạt
nông thôn mới; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ đảng, chính quyền xã trong thực
hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ở địa phương.
1.1.2. Nội dung thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới
1.1.2.1. Các bước xây dựng nông thôn mới
Xây dựng NTM được thực hiện theo các bước như
sau: Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện.
Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền để mọi tầng lớp nhân dân hiểu, biết
về mục tiêu Chương trình MTQG về xây dựng NTM (được thực hiện trong suốt quá
trình triển khai thực hiện)


8
Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu
chí quốc gia NTM.
Bước 4: Lập đồ án, đề án (kế hoạch) xây dựng NTM (gồm kế hoạch tổng thể
đến
2020, kế hoạch 5 năm 2011 – 2015 và kế hoạch từng năm cho giai đoạn 20112015).
Bước 5: Xây dựng quy hoạch NTM.
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án, đề án (kế hoạch)
Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện đề án,
đồ án
1.1.2.2. Nội dung Chương trình xây dựng nông thôn
mới
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương
trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11
nội dung sau: (Trích Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ)
1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới:
a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 01 về quy hoạch và thực hiện quy hoạch

trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2018, có 100% số xã đạt chuẩn
tiêu chí số 01 về quy hoạch và thực hiện quy hoạch.
b) Nội dung:
- Nội dung 01: Quy hoạch xây dựng vùng nhằm đáp ứng tiêu chí của Quyết
định số 558/QĐ-TTgngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu
chí huyện nông thôn mới và quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn
thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
- Nội dung số 02: Rà soát, điều chỉnh bổ sung các quy hoạch sản xuất trong đồ
án quy hoạch xã nông thôn mới gắn với tái cơ cấu nông nghiệp cấp huyện, cấp vùng
và cấp tỉnh; bảo đảm chất lượng, phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, an
ninh, quốc phòng và tập quán sinh hoạt từng vùng, miền.
- Nội dung số 03: Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển hạ tầng
kinh tế
- xã hội - môi trường nông thôn trong đồ án quy hoạch xã nông thôn mới đảm bảo
hài hòa giữa phát triển nông thôn với phát triển đô thị; phát triển các khu dân cư mới
và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã.
c) Cơ quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện:


9
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung số
02.


1
0
- Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện nội dung số 01, 03.
2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong Bộ tiêu chí quốc
gia nông thôn mới.

b) Nội dung:
- Nội dung số 01 : Hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn thôn, xã. Đến
năm
2020, có ít nhất 55% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 2 về giao
thông.
- Nội dung số 02: Hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng. Đến năm 2020, có
77%
số xã đạt chuẩn tiêu chí số 3 về thủy
lợi.
- Nội dung số 03: Cải tạo, nâng cấp, mở rộng hệ thống lưới điện nông thôn.
Đến năm 2020, có 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 4 về điện.
- Nội dung số 04: Xây dựng hoàn chỉnh các công trình đảm bảo đạt chuẩn về
cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông. Hỗ trợ xây dựng trường
mầm non cho các xã thuộc vùng khó khăn chưa có trường mầm non công lập. Đến
năm 2020, có 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 5 về cơ sở vật chất trường học.
- Nội dung số 05: Hoàn thiện hệ thống Trung tâm văn hóa - thể thao, Nhà văn
hóa
- Khu thể thao thôn, bản. Đến năm 2020, có 75% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 6 về cơ
sở vật chất văn hóa; 80% số xã có Trung tâm văn hóa, thể thao xã; 70% số thôn có
Nhà văn hóa - Khu thể thao.
- Nội dung số 06: Hoàn thiện hệ thống chợ nông thôn, cơ sở hạ tầng thương
mại nông thôn theo quy hoạch, phù hợp với nhu cầu của người dân. Đến năm 2020,
có 70% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 7 về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn.
- Nội dung số 07: Xây dựng, cải tạo, nâng cấp về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị
cho các trạm y tế xã, trong đó ưu tiên các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, xã hải đảo,
các xã thuộc vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn. Đến năm 2020, có 90% trạm y tế
xã có đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
- Nội dung số 08: Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền
thông cơ sở, trong đó thiết lập mới trên 2.000 đài truyền thanh cấp xã; nâng cấp
trên



1
3.200 đài truyền thanh cấp xã; nâng cấp1 trên 300 đài phát thanh, truyền hình cấp
huyện và trạm phát lại phát thanh truyền hình; thiết lập mới trên 4.500 trạm truyền
thanh thôn,


10
10
bản xã khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo xa trung tâm xã. Đến
năm
2020, có 95% số xã đạt chuẩn các nội dung khác của tiêu chí số 8 về Thông tin Truyền thông.
- Nội dung số 09: Hoàn chỉnh các công trình đảm bảo cung cấp nước sinh
hoạt cho người dân. Đến năm 2020, có 95% dân số nông thôn được sử dụng nước
sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 60% sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn của Bộ Y tế;
100% Trường học (điểm chính) và trạm y tế xã có công trình cấp nước và nhà tiêu
hợp vệ sinh.
c) Cơ quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện:
- Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện nội dung số 01.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện các nội dung
số:
02, 09.
- Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện các nội dung số 03, 06.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện nội dung số 04.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện nội dung số 05.
- Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện nội dung số 07.
- Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện nội dung số 08.
3. Phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ
cấu

kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân.
a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 10 về thu nhập, tiêu chí số 12 về tỷ lệ lao
động có việc làm thường xuyên, tiêu chí số 13 về tổ chức sản xuất trong Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã thông qua
tăng cường năng lực tổ chức, điều hành, hoạt động, kinh doanh cho các hợp tác xã,
tổ hợp tác. Đến năm 2020, có 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 10 về thu nhập và tiêu
chí số 12 về tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, có 85% số xã đạt tiêu chí số
13 về hình thức tổ chức sản xuất.
b) Nội dung:
- Nội dung số 01: Triển khai có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp
theo hướng liên kết chuỗi giá trị để nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
- Nội dung số 02: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình khoa học,
công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới (Quyết định số 27/QĐ-TTg ngày 05


tháng 01

11
11


năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) giai đoạn 2016-2020; tăng cường công tác
khuyến nông; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là công nghệ cao vào
sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
- Nội dung số 03: Tiếp tục thúc đẩy liên kết theo chuỗi giá trị gắn sản xuất
với tiêu thụ sản phẩm; thu hút doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn nông thôn, trong đó
chú trọng công nghiệp chế biến nông sản và công nghiệp thu hút nhiều lao động.
- Nội dung số 04: Tiếp tục đổi mới tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, thực
hiện Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020.

- Nội dung số 05: Phát triển ngành nghề nông thôn bao gồm: Bảo tồn và phát
triển làng nghề gắn với phát triển du lịch sinh thái; khuyến khích phát triển mỗi làng
một nghề; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, cải tiến mẫu mã bao bì sản
phẩm cho sản phẩm làng nghề.
- Nội dung số 06: Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn:
+ Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm; rà soát, cập nhật, bổ sung nhu
cầu đào tạo nghề; phát triển chương trình đào tạo; hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, thiết
bị đào tạo, phương tiện, trung tâm dịch vụ việc làm - giáo dục nghề nghiệp thanh
niên, các trường trung cấp thủ công mỹ nghệ, trường công lập ở những huyện chưa
có trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập; đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ
quản lý giáo dục nghề nghiệp ở trong và ngoài nước, giáo viên giảng dạy kiến thức
kinh doanh khởi sự doanh nghiệp cho lao động nông thôn;
+ Xây dựng các mô hình đào tạo nghề có hiệu quả cho lao động nông thôn
theo từng ngành, lĩnh vực để tổ chức triển khai nhân rộng;
+ Đào tạo nghề cho 5,5 triệu lao động nông thôn (bình quân 1,1 triệu lao
động/năm), trong đó, hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng cho
3,84 triệu lao động nông thôn, người khuyết tật, thợ thủ công, thợ lành nghề gắn với
nhu cầu của thị trường lao động.
c) Cơ quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì và hướng dẫn thực hiện các
nội dung số 01, 02, 03, 05 và nhiệm vụ tiếp tục đổi mới tổ chức sản xuất nông nghiệp
thuộc nội dung 04.


- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì và hướng dẫn thực hiện thực hiện Quyết định
số
2261/QĐ-TTgngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020 thuộc nội dung số 04.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung
số

06, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về tổ chức đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao
động nông thôn. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo và chịu trách
nhiệm về tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
4. Giảm nghèo và an sinh xã hội
a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 11 về hộ nghèo trong Bộ tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới. Đến năm 2020, có 60% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 11 về hộ
nghèo; giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân của cả nước từ 1,0% - 1,5%/năm (riêng các
huyện, các xã đặc biệt khó khăn giảm 4%/năm) theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn
2016 - 2020.
b) Nội dung:
- Nội dung 01: Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.
- Nội dung 02: Thực hiện các Chương trình an sinh xã hội ở xã,
thôn. c) Cơ quan chủ trì thực hiện: Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội.
5. Phát triển giáo dục ở nông thôn.
a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 14 về Giáo dục trong Bộ tiêu chí quốc gia
về
nông thôn mới. Đến năm 2020, có 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 14 về giáo
dục. b) Nội dung:
- Nội dung số 01: Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi. Bảo đảm hầu
hết trẻ em 5 tuổi ở mọi vùng miền được đến lớp để thực hiện chăm sóc, giáo dục 02
buổi/ngày, đủ một năm học, nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm
mỹ, tiếng Việt và tâm lý sẵn sàng đi học, bảo đảm chất lượng để trẻ em vào lớp 1.
- Nội dung số 02: Xóa mù chữ và chống tái mù chữ. Đến năm 2020, độ tuổi
1560: tỷ lệ biết chữ đạt 98% (trong đó, tỷ lệ biết chữ của 14 tỉnh có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn đạt 94%, tỷ lệ biết chữ của người Dân tộc thiểu số đạt 90%); độ tuổi
15-35: tỷ lệ biết chữ đạt 99% (trong đó, tỷ lệ biết chữ của 14 tỉnh có điều kiện kinh


tế - xã hội khó khăn đạt 96%, tỷ lệ biết chữ của người Dân tộc thiểu số đạt 92%).

100% đơn vị cấp tỉnh, huyện, 95% đơn vị cấp xã đạt chuẩn xóa mù chữ mức 2.


×