TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA DƯỢC
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NHÀ THUỐC THẢO NHUNG
Sinh viên thực hiện: PHẠM VĂN TUÂN
MSSV : 1311526043
Lớp
: 13DDS14
Khóa
: 2013 – 2018
Giáo viên hướng dẫn: THS. NGÔ NGỌC ANH THƯ
Người hướng dẫn: DS. TRẦN THỊ NHƯ NGUYỆN
DS. NGÔ QUỐC MINH
DS. NGUYỄN THỊ KHÁNH LY
Tp. Hồ Chí Minh, năm 2018
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NHÀ THUỐC THẢO NHUNG
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là bài báo cáo của chính tôi. Những hình ảnh, số liệu của bài
báo cáo được lấy trực tiếp từ nhà Thuốc Thảo Nhung, không sao chép từ bất cứ đâu.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung của bài báo cáo này.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 4 năm 2018
Người cam đoan
( ký ghi rõ họ tên)
Phạm Văn Tuân
2
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018
ĐƠN VỊ THỰC TẬP
( ký tên và xác nhận)
3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….........
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
( ký tên và xác nhận )
4
LỜI MỞ ĐẦU
Từ xưa Ông Bà ta đã có câu “ Sức khỏe là vàng ” , qua đó tất cả mọi người điều
nhận thức được tầm quan trọng của sức khỏe đem lại, và một trong những ngành góp
phần không nhỏ vào hệ thống chăm sóc sức khỏe đó chính là nghành Dược. Cùng với
sự phát triển kinh tế không ngừng của Đất nước thì đòi hỏi Ngành dược phải luôn phấn
đấu không ngừng để có thể phục vụ chăm sóc sức khỏe được tốt hơn và một trong những
yếu tố cốt lõi đó là đào tạo nhân lực.
Với vai trò là một Dược sĩ, làm công tác chuyên môn về Dược, tư vấn cho người sử
dụng thuốc và giúp thuốc đến trực tiếp bệnh nhân, đảm bảo sử dụng thuốc đúng cách,
kỹ năng chuyên môn cao sẽ đóng góp tích cực trong việc khám và chữa bệnh, góp phần
nâng cao sức khỏe cho mọi người.
Dược sĩ có sự ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng con người, do đó
“ Học đi đôi với hành” là tiêu chí luôn được Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
chọn làm kim chỉ nam trong công tác đào tạo sinh viên. Đặc biệt, đối với những bạn
sinh viên đại học Dược năm cuối, sau 5 năm học tập lý thuyết và thực hành tại Trường
thì việc được đi thực tập thực tế tại những cơ sở lại quan trọng gấp bội. Tuy chỉ có 2
tuần đi thực tập tại Nhà thuốc, nhưng những gì học tập được vô cùng hữu ích, không
những giúp em rất nhiều trong việc hệ thống lại những kiến thức đã học, mà còn được
học hỏi rất nhiều kiến thức mới tại nhà thuốc, bên cạnh đó thì những kỹ năng giao tiếp
cũng không ngừng được cải thiện và đây sẽ là hành trang cho em vững bước hơn trong
công tác chăm sóc sức khỏe cho mọi người.
5
MỤC LỤC
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ........................................................................... 1
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ 2
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ........................................................................ 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ............................................................. 4
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 5
MỤC LỤC ........................................................................................................................ 6
PHẦN 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ............................................................................... 8
1. Tên đơn vị và địa chỉ đơn vị thực tập. ................................................................... 8
2. Nhiệm vụ và quy mô tổ chức ................................................................................. 8
2.1
Nhiệm vụ ......................................................................................................... 8
2.2
Quy mô tổ chức ............................................................................................... 8
3. Nhận xét chung về cách thức tổ chức và vận hành hoạt động của nhà thuốc. ......... 8
PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP ............................................................................... 13
1. Tổ chức, hoạt động của nhà thuốc. ..................................................................... 13
1.1
Quy mô hoạt động: ........................................................................................ 13
1.2
Loại hình kinh doanh .................................................................................... 13
1.3
Tổ chức nhân sự ............................................................................................ 13
1.4
Cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc. ..................................................... 14
2. Việc sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại nhà thuốc. ...................................... 15
2.1 Mô tả và nhận xét về việc sắp xếp, phân loại thuốc ở nhà thuốc. ..................... 15
2.2
Cách thức theo dõi số lượng, chất lượng thuốc............................................. 17
2.3
Bảo quản thuốc .............................................................................................. 19
2.4
Vai trò, hiệu quả của phần mềm quản lý nhà thuốc. ..................................... 20
2.5
Danh mục các nhóm thuốc kinh doanh tại nhà thuốc. .................................. 21
3. Việc thực hiện GPP tại nhà thuốc ........................................................................... 68
3.1 So sánh, nhận xét những nội dung của nhà thuốc với bảng kiểm GPP của Bộ
Y Tế ....................................................................................................................... 68
6
3.2
Các loại hồ sơ, sổ sách và SOP có tại nhà thuốc........................................... 74
4. Tình hình bán, nhập thuốc. .................................................................................. 79
4.1
Mô tả cách tổ chức nhà thuốc........................................................................ 79
4.2
Nhận xét hoạt động bán thuốc ....................................................................... 81
5. Thông tin giới thiệu thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc ..................................... 85
5.1
Hình thức quảng cáo thuốc hoặc mỹ phẫm tại nhà thuốc ............................. 85
5.2 Mô tả việc hướng dẫn sử dụng thuốc cho khách hàng ...................................... 85
5.3
Nhận xét về việc bán và sử dụng thuốc đảm bảo an toàn, hợp lý tại
nhà thuốc .................................................................................................................. 108
6. Cập nhật điểm mới trong thông tư 02/2018/TT-BYT và xu hướng bán lẻ trong
ngành Dược. .............................................................................................................. 109
6.1 Cập nhật điểm mới trong thông tư 02/2018/TT-BYT áp dụng từ ngày
8/3/2018 ................................................................................................................. 109
6.2
Xu hướng bán lẻ của nghành Dược ............................................................. 109
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 110
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 112
7
Thực tập Nhà Thuốc Thảo Nhung
PHẦN 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Tên đơn vị và địa chỉ đơn vị thực tập.
− Tên đơn vị thực tập: Nhà Thuốc Thảo Nhung
− Địa chỉ: 300A Nguyễn Tất Thành, Phường 13, Quận 4, Thành Phố Hồ Chí Minh.
2. Nhiệm vụ và quy mô tổ chức
2.1
Nhiệm vụ
− Quản lý hoạt động nhà thuốc theo đúng quy định
− Quản lý thuốc theo chế độ thuốc đơn và thuốc không kê đơn.
− Theo dõi , để quản lý số lượng cung ứng thuốc đủ và chất lượng thuốc đúng nhu
cầu cho điều trị bệnh và các nhu cầu khác.
− Thực hiện công tác tư vấn sử dụng thuốc, tham gia cảnh giác dược.
− Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP).
2.2
Quy mô tổ chức
− Giấy phép kinh doanh: giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc.
− Dược sĩ phụ trách chuyên môn: DS.Trần Thị Như Nguyện.
Số nhân viên 2: DS Ngô Quốc Minh và DS. Nguyễn Thị Khánh Ly
3. Nhận xét chung về cách thức tổ chức và vận hành hoạt động của nhà thuốc.
❖ Nhận xét về cách thức tổ chức:
− Có quầy và tủ thuốc chắc chắn để sắp xếp thuốc gọn gàng theo nhóm dược lý của
thuốc kê đơn và không kê đơn, tạo điều kiện cho việc tìm kiếm và lấy thuốc dễ dàng.
− Ngoài ra còn có các tủ đựng thuốc đông y, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và thực phẩm
chức năng ở khu riêng biệt, cập đường đi nên bệnh nhân dễ dàng quan sát và lựa chọn
hơn.
8
Sinh viên thực tập: Phạm Văn Tuân
Thực tập Nhà Thuốc Thảo Nhung
Hình 1.2 Đông dược
Hình 1.1 Mỹ phẩm
− Có các thiết bị bảo quản thuốc như: máy lạnh, quạt, nhiệt kế, ẩm kế.
Hình 1.3 Máy lạnh
Hình 1.4 Nhiệt kế
9
Sinh viên thực tập: Phạm Văn Tuân
Thực tập Nhà Thuốc Thảo Nhung
− Có cân sức khỏe, bàn tư vấn riêng và ghế chờ cho người đến mua thuốc.
Hình 1.6 Khu vực tư vấn thuốc
Hình 1.5 Cân
− Các sổ sách và máy tính để quản lý thuốc nhằm theo dõi số lô, hạn dùng của
thuốc và các vấn đề khác có liên quan được đặt ở nơi dễ nhìn, dễ lấy nhằm tra cứu
kịp thời khi cần.
Hình 1.7 Máy tính và máy in
Hình 1.8 Sổ sách và máy tính
10
Sinh viên thực tập: Phạm Văn Tuân
Thực tập Nhà Thuốc Thảo Nhung
❖ Nhận xét về cách thức vận hành và hoạt động vủa nhà thuốc.
− Thời gian hoạt động từ 6h15 đến 18h, từ thứ 2 đến chủ nhật đáp ứng nhu cầu
được nhu cầu của người dùng gần khu vực nhà thuốc.
− Gồm 2 hoạt động chính ở nhà thuốc là nhập thuốc và bán thuốc:
+
Nhập thuốc:
• Thuốc được mua tại các cơ sở kinh doanh thuốc hợp pháp, có đủ số đăng ký
hoặc chưa có số đăng ký nhưng có được phép nhập khẩu theo nhu cầu điều
trị.
• Thuốc mua đảm bảo còn nguyên vẹn và đầy đủ bao gói nhà sản xuất, đúng
nhãn quy chế hiện hành. Chỉ mua các thuốc được phép lưu hành.
• Khi nhập thuốc, có hồ sơ theo dõi đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình
kinh doanh. Người bán lẻ kiểm tra các thông tin trên nhãn thuốc theo quy chế
ghi nhãn, các hóa đơn chứng từ thuốc hợp lệ của thuốc. Nhà thuốc có đủ
thuốc thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam do Sở Y tế địa phương
quy định.
+
Bán thuốc:
• Bán thuốc không theo đơn.
• Dược sĩ bán lẻ thuốc hỏi người mua các câu hỏi liên quan đến bệnh, đến
thuốc nhằm tư vấn cho người mua thuốc phù hợp, giá cả hợp lý nhất tùy theo
kinh tế của mỗi người để dảm bảo quá trình điêu trị.
• Dược sĩ bán lẽ tư vấn cách dùng thuốc, hướng dẫn sách sử dụng bằng lời nói
hay in, ghi ra giấy gắn lên bao gói.
• Đối với những bệnh không cần thiết phải dùng thuốc thì dược sĩ sẽ giải thích
rõ cách theo dõi triệu chứng và bổ sung một số vitamin cần thiết.
• Dược sĩ bán lẽ tư vấn người mua thuốc tới khám chuyên môn khi thấy bệnh
tình chuyển nặng.
11
Sinh viên thực tập: Phạm Văn Tuân
Thực tập Nhà Thuốc Thảo Nhung
• Nhà thuốc không có hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc tại nơi bán thuốc
trái với quy định về thông tin quảng cáo thuốc, không khuyến khích hay kê
đơn cho người mua thuốc nhiều hơn cần thiết.
• Bán thuốc theo đơn.
• Khi bán các thuốc theo đơn phải có sự tham gia trực tiếp của dược sĩ bán lẽ
có trình độ chuyên môn phù hợp và tuân thủ theo quy định, quy chế hiện
hành của Bộ Y Tế về bán thuốc theo đơn.
• Dược sĩ bán lẽ bán theo đúng đơn thuốc người kê đơn cho. Trường hợp phát
hiện thuốc không rõ ràng về tên, nồng độ, hàm lượng và số lượng thuốc sai
phạm về pháp lý, chuyên môn làm ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh,
người bán lẻ thuốc thông báo lại cho người kê đơn biết.
• Dược sĩ bán lẽ giải thích rõ cho người mua và từ chối bán thuốc theo đơn
trong trường hợp đơn thuốc không hợp lệ, đơn thuốc có sai xót hoặc nghi vấn
đơn thuốc kê không nhằm mục đích chữa bệnh.
• Dược sĩ bán lẽ là dược sĩ đại học có quyền thay thế thuốc bằng một thuốc
khác cùng hoạt chất, dạng bào chế, cùng liều lượng khi có sự đồng ý của
người mua.
• Dược sĩ bán lẽ hướng dẫn người mua về cách sửu dụng thuốc, nhắc nhở người
bệnh thực hiện đúng đơn thuốc.
12
Sinh viên thực tập: Phạm Văn Tuân
Thực tập Nhà Thuốc Thảo Nhung
PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP
1. Tổ chức, hoạt động của nhà thuốc.
1.1 Quy mô hoạt động:
− Nhà thuốc có diện tích: 30m2
− Kinh doanh nhiều loại thuốc với đa dạng biệt dược khác nhau, tạo điều kiện
thuận lợi khi bán thuốc theo toa cho bệnh nhân.
1.2 Loại hình kinh doanh
− Nhà thuốc tư nhân
1.3 Tổ chức nhân sự
− Gồm 3 người:
+ Dược sĩ đại học: 1 người Ds. Trần Thị Như Nguyện
+ Dược sĩ trung học 2 người: Ds.Ngô Quốc Minh và
Ds. Nguyễn Thị Khánh Ly
13
Sinh viên thực tập: Phạm Văn Tuân
Thực tập Nhà Thuốc Thảo Nhung
Mỹ phẩm
Cửa vào
1.4 Cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc.
Chỗ ra lẽ thuốc
Khẩu trang
Găng tay
Sưng gôm
Kháng sinh
Kháng sinh
Giảm đau, kháng viêm
THUỐC KÊ ĐƠN
Giảm đau, kháng viêm
Tiêu hóa - bao tử
Gan mật
Dùng ngoài
Máy tính
Cân
Lối ra vào
Khẩu trang
Kháng dị ứng
Thuốc ho
Vitamin và
Thuốc nhỏ mắt
Thần kinh- nội tiết
khoáng chất
Thuốc bổ
Tim – huyết áp
Thuốc không kê đơn
Thuốc kê đơn
Dụng cụ y tế
Thực phẩm chức năng
Máy in
Sơ đồ Nhà thuốc Thảo Nhung
14
Sinh viên thực tập: Phạm Văn Tuân
Thực tập Nhà Thuốc Thảo Nhung
2. Việc sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại nhà thuốc.
2.1 Mô tả và nhận xét về việc sắp xếp, phân loại thuốc ở nhà thuốc.
2.1.1 Phân chia khu vực sắp xếp
− Sắp xếp theo từng ngành hàng riêng biệt:
+
Dược phẩm
+
Thực phẩm chức năng
+
Mỹ phẩm
+
Hàng hóa
+
Thiết bị y tế
− Sắp xếp theo quy chế, quy định chuyên môn hiện hành:
+
Các thuốc được sắp xếp theo từng khu vực:
• khu vực thuốc bán theo đơn
• khu vực thuốc bán không theo đơn.
• Trên quầy, tủ có dán nhãn.
+
Hàng chờ xử lý: xếp vào khu vực riêng, có dán nhãn “ Hàng chờ xử lý”.
2.1.2 Sắp xếp, trình bày hàng hóa trên các giá, tủ.
− Sắp xếp hàng hóa theo tác dụng dược lý
− Sắp xếp đảm bảo nguyên tắc 3 dễ: dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra
+
Gọn gàng, ngay ngắn, có thẩm mỹ, không xếp lẫn lộn giữa các mặt hàng.
+
Nhãn hàng ( chữ số, hình ảnh…) trên các bao bì: quay ra ngoài, thuận chiều
nhìn của khách hàng.
− Sắp xếp theo nguyên tắc FEFO và FIFO đảm bảo chất lượng hàng.
+ FEFO: hàng có hạn dùng ngắn hơn xếp ra ngoài, hạn dùng dài hơn xếp vào
trong.
+ FIFO: hàng sản xuất trước xuất trước, lô nhập trước xuất trước.
+ Khi bán lẻ: bán hết hộp thuốc đã mở rồi mới mở tiếp hộp khác, tránh tình
trạng mở nhiều hộp thuốc cùng lúc.
15
Sinh viên thực tập: Phạm Văn Tuân
Thực tập Nhà Thuốc Thảo Nhung
− Chống đổ vỡ hàng:
+ Hàng nặng để dưới, nhẹ để trên.
+ Các mặt hàng dễ vỡ như: chai, lọ, ống tiêm truyền...để ở trong, không xếp
chồng lên nhau.
2.1.3 Sắp xếp các tài liệu, văn phòng phẩm, tư trang:
−
−
Các sổ sách, giấy tờ, tài liệu tham khảo chuyên môn:
+
Được phân loại, bảo quản cẩn thận, sạch sẽ, ghi nhãn.
+
Sắp xếp trên ngăn tủ riêng.
Các tờ quảng cáo, giới thiệu thuốc được sắp xếp gọn gàng, để đúng nơi quy
định.
−
Tư trang không để trong khu vực quầy thuốc.
Qua những ghi nhận trên ta thấy nhà thuốc Thảo Nhung sắp xếp đạt các yêu
cầu trong các quy định về quy trình thao tác thuẩn (S.O.P) ở nhà thuốc.
16
Sinh viên thực tập: Phạm Văn Tuân
Thực tập Nhà Thuốc Thảo Nhung
Cách thức theo dõi số lượng, chất lượng thuốc
2.2
2.2.1 Theo dõi số lượng thuốc:
− Theo dõi số lượng thuốc qua phần mềm quản lý thuốc:
Hình 2.1 Phần mềm quản lý nhà thuốc GPP
2.2.2
Theo dõi chất lượng thuốc
2.2.2.1 Nguyên tắc
− Thuốc trước khi nhập về nhà thuốc ( gồm thuốc mua và thuốc trả về): phải
được kiểm soát 100%, tránh nhập hàng giả, hàng kém chất lượng , không
rõ nguồn gốc, xuất xứ.
− Thuốc lưu giữ tại nhà thuốc: định kỳ kiểm soát tối thiểu 1 lần/ quý.
− Tránh để tình trạng hàng bị biến đổi chất lượng , hết hạn sử dụng.
17
Sinh viên thực tập: Phạm Văn Tuân
Thực tập Nhà Thuốc Thảo Nhung
2.2.2.2 Cách thức tiến hành
❖ Kiểm tra tính hợp lý, nguồn gốc, xuất xứ của thuốc:
+ Hóa đơn, chứng từ đầy đủ, hợp pháp theo đúng các quy chế, quy định hiện
hành.
❖ Kiểm tra cảm quan chất lượng thuốc:
− Kiểm tra ba bì: phải còn nguyên vẹn, không bị móp méo, rách, bẩn.
− Kiểm tra hạn sử dụng, số kiểm soát, ngày sản xuất.
− Kiểm tra sự đồng nhất giữa bao bì ngoài, các bao bì bên trong, bao bì trực tiếp.
− Kiểm soát chất lượng cảm quan và ghi sổ theo dõi.
− So sánh với các mô tả cảm quan của nhà sản xuất ( nếu có).
− Nhãn: đủ, đúng quy chế. Hình ảnh chữ, số in trên nhãn rõ ràng, không mờ, nhòe,
tránh hàng giả, hàng nhái.
❖ Nếu thuốc không đạt yêu cầu:
− Để ở khu vực riêng, gắn nhãn hàng chờ sử lý.
− Khẩn trương báo cho dược sĩ chủ nhà thuốc và bộ phận nhập hàng để kịp thời
giải quyết.
❖ Kiểm tra điều kiện bảo quản của từng loại thuốc:
− Kiểm tra về các yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất ghi trên nhãn.
❖ Ghi chép sổ sách đầy đủ, đúng thực tế.
− Đối với thuôc nhập: ghi “ Sổ nhập thuốc hàng ngày”, ghi đủ các cột, mục trong
sổ khi nhập thuốc hàng ngày.
− Với thuốc lưu kho: ghi “ Sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ”, mô tả chất
lượng, cảm quan chi tiết các nội dung kiểm soát theo “ Hướng dẫn tỉ lệ ghi sổ
kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ”.
− Cột “ Ghi Chú” : ghi những thông tin cần lưu ý về thuốc, bao gồm cả điêug kiện
bảo quản đặc biệt hoặc khi thuốc có hạn sử dụng ngắn.
18
Sinh viên thực tập: Phạm Văn Tuân
Thực tập Nhà Thuốc Thảo Nhung
2.3
Bảo quản thuốc
2.3.1 Nguyên tắc bảo quản, sắp xếp thuốc.
− Yêu cầu của nhà sản xuất: ghi trên bao bì của sản phẩm.
− “ Danh mục các thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt”: do Dược sĩ chủ
nhà thuốc thiết lập.
− Bảo quản dựa trên tính chất vật lý, hóa học của sản phẩm.
− Sắp xếp theo nguyên tắc: FEFO ( thuốc sản xuất trước, cấp phát trước),
FIFO (thuốc nhập trước, cấp phát trước).
2.3.2 Cách thức sắp xếp thuốc
Yêu cầu bảo quản
Cách thức sắp xếp
Nhiệt độ 2 -150C
Ngăn mát tủ lạnh
Tránh ánh sáng
Để trong chổ tối
Dễ bay hơi, dễ móc mọt, dễ phân hủy
Để nơi thoáng mát
Dễ cháy, có mùi
Để tách riêng, tránh xa nguồn nhiệt, nguồn điện
và các mặt hàng khác
Các thuốc khác không có yêu cầu bảo
Bảo quản ở nhiệt độ phòng, trên giá, kệ, tủ.
quản đặc biệt
không để trên mặt đất, không để sát tường, tránh
mưa hắt, ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp
19
Sinh viên thực tập: Phạm Văn Tuân
Thực tập Nhà Thuốc Thảo Nhung
2.4
Vai trò, hiệu quả của phần mềm quản lý nhà thuốc.
❖ Vai trò của phần mềm quản lý nhà thuốc:
− Giúp quản lý việc mua bán dược phẩm, dược thảo một cách dễ dàng, thuận tiện
và chính xác.
− Quản lý thuốc theo nhóm thuốc, hoạt chất, nhà cung ứng, mã vạch, hạn sử dụng,
quản lý giá vốn, phần trăm chiết khấu.
− Hổ trợ bán hàng nhanh theo mã vạch, tên thuốc, biệt dược hoặc theo hoạt chất để
tìm loại thuốc thay thế nếu hết hàng.
− Lập và quản lý các hóa đơn nhập, xuất, quản lý thông tin nhà cung cấp, điều chỉnh
nhập xuất hàng.
− Quản lý tồn kho, doanh thu bán hàng, công nợ bán hàng, công nợ nhà cung cấp,
thuốc quá hạn sử dụng.
− Quản lý các chương trình khuyến mãi, giảm giá sản phẩm.
− Cung cấp đầy đủ các loại báo cáo: báo cáo doanh thu, biệt dược và hạn sử dụng,
báo cáo xuất - nhập - tồn theo ngày, kho, giá trị hàng tồn.
Hiệu quả của phần mềm quản lý thuốc:
Nhà thuốc sử dụng hiệu quả phần mềm quản lý nhà thuốc, đáp ứng những vai trò cơ
bản của phầm mềm mà bộ y tế đã đặt ra.
20
Sinh viên thực tập: Phạm Văn Tuân
Thực tập Nhà Thuốc Thảo Nhung
2.5
Danh mục các nhóm thuốc kinh doanh tại nhà thuốc.
2.5.1 Danh mục thuốc đại diện nhóm thuốc kháng sinh
❖ Ảnh một số thuốc đại diện nhóm kháng sinh
Cefalexin 500mg
Amoxicillin 500mg + Acid
clavuclanid 125mg
Cefuroxim 500mg
Cefixim 200mg
Cefadroxil 500mg
Cefaclor 375mg
Cefpodoxim 200mg
Cefdinir 300mg
Hình 2.2 Ảnh một số thuốc đại diện nhóm kháng
sinh
21
Sinh viên thực tập: Phạm Văn Tuân
Thực tập Nhà Thuốc Thảo Nhung
❖ Ảnh một số thuốc đại diện nhóm kháng sinh.
Ciprofloxacin 500mg
Levofloxacin 500mg
Griseofulvin 500mg
Doxycycline 100mg
Metronidazole 250mg
Sulfaguanidin 500mg
Lincomycin 500mg
Azithromycin 250mg
Rovamycine 3MUI
500mg
Hình 2.3 Ảnh một số thuốc đại diện nhóm kháng sinh
22
Sinh viên thực tập: Phạm Văn Tuân
Thực tập Nhà Thuốc Thảo Nhung
❖ Chỉ định, tác dụng phụ, chống chỉ định của một số thuốc nhóm kháng sinh
1. Hoạt chất: Amoxicillin 500mg + Acid Clavulanic 125mg
• Chỉ định: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và
dưới, tiết niệu-sinh dục, da & mô mềm, xương & khớp,
các dạng khác như nạo thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn
sản khoa, nhiễm khuẩn ổ bụng.
• Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng
và nhiễm nấm, tăng men gan. Mề đay và hồng ban.
• Chống chỉ định: Quá mẫn với pencicillin. Nhạy cảm chéo với cephalosporin,
tiền sử vàng da, ứ mật suy gan khi dùng Augmentin hoặc penicillin.
2. Hoạt chất: Cefuroxim 500mg
•
Chỉ định: viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan,
viêm họng, viêm phổi, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.
• Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nổi mày
đay, ngứa, tăng bạch cầu ái toan.
• Chống chỉ định: Quá mẫn với Cephalosporin.
3. Hoạt chất: Cefixime 200mg
• Chỉ định: viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan,
viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm trùng niệu đạo, sinh
dục, phẫu thuật.
• Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, mề đay,
sốt, giảm tiểu cầu, bạch cầu.
• Chống chỉ định: Quá mẫn với Cephalosporin.
23
Sinh viên thực tập: Phạm Văn Tuân
Thực tập Nhà Thuốc Thảo Nhung
❖ Chỉ định, tác dụng phụ, chống chỉ định của một số thuốc nhóm kháng sinh
4. Hoạt chất: Ciprofloxacin 500mg
•
Chỉ định: Nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng, thận hoặc
đường niệu, sinh dục kể cả bệnh lậu, tiêu hóa, ống mật, xương
khớp, mô mềm, sản phụ khoa, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng
mắt.
• Tác dụng phụ: chán ăn, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, đau bụng, trướng bụng,
nhức đầu, chóng mặt, nhạy cảm ánh sáng, viêm kết tràng giả mạc.
• Chống chỉ định: Quá mẫn với ciprofloxacin hay nhóm quinolone, phụ nữ có thai và cho
con bú, Trẻ em < 15 tuổi, động kinh, tiền sử đứt gân và viêm gân.
5. Hoạt chất: Metronidazole 250mg
• Chỉ định: Nhiễm Trichomonas đường tiết niệu – sinh
dục ở nam và nữ, nhiễm Giardia lambia và amib, phòng ngừa
nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí…
• Tác dụng phụ: Nhức đầu, buồn nôn, khô miệng, đắng
miệng, tiêu chảy.
• Chống chỉ định: Phụ nữ có thai 3 tháng đầu và khi cho con bú.
6. Hoạt chất: Griseofulvin 500mg
•
Chỉ định: Điều trị các bệnh nấm da, tóc và móng do các
loài Trichophyton, Microsporum, Epidermophyton nhạy cảm
gây ra.
•
Tác dụng phụ: Nhức đầu,, nổi mày đay, phát ban…
•
Chống chỉ định: Quá mẫn với Griseofulvin, người bệnh
bị rối loạn chuyển hóa porphyrin, suy tế bào gan.
24
Sinh viên thực tập: Phạm Văn Tuân