Tải bản đầy đủ (.pdf) (101 trang)

THIẾT KẾ CẢI TẠO DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT HÀNG MỘC TẠI CÔNG TY MINH PHÁT 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.59 MB, 101 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ CẢI TẠO DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT HÀNG MỘC
TẠI CÔNG TY MINH PHÁT 2

Họ và tên sinh viên

: NGUYỄN VIỆT ANH

Ngành

: CHẾ BIẾN LÂM SẢN

Niên khóa

: 2005 - 2009

TP. Hồ Chí Minh - 7 / 2009


THIẾT KẾ CẢI TẠO DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT HÀNG MỘC TẠI
CÔNG TY MINH PHÁT 2

Tên tác giả

NGUYỄN VIỆT ANH

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư


ngành Chế Biến Lâm Sản

Giáo viên hướng dẫn:
KS. HOÀNG VĂN HÒA

TP. Hồ Chí Minh - 7 / 2009


LỜI CẢM TẠ
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn:
-

Ban giám hiệu, quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh.

-

Ban chủ nhiệm, cùng quý thầy cô Khoa Lâm Nghiệp đã tận tình giảng dạy và
truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng tôi trong suốt thời gian qua.

-

Ban lãnh đạo công ty TNHH Minh Phát 2, anh Lê Viết Thảo Trưởng phòng kế
hoạch – vật tư, anh Nguyễn Minh Trìu quản đốc phân xưởng 3, cùng toàn thể
các anh chị trong phân xưởng 3 tại công ty đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.

-

Đặc biệt tỏ lòng biết ơn sâu sắc gởi tới thầy Hoàng Văn Hòa đã tận tình hướng
dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.


-

Lời cảm ơn được gởi tới các bạn sinh viên Chế Biến Lâm 31, cùng các bạn thực
tập ở Minh Phát 2 đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập cũng
như thực hiện đề tài.

-

Lòng biết ơn sâu sắc con gởi tới bố mẹ và chị, các em đã tạo mọi điều kiện về tinh
thần, vật chất để con hoàn thành tốt đề tài và trong những năm học vừa qua.
Trân trọng cảm ơn
Nguyễn Việt Anh

i


TÓM TẮT
Đề tài “Thiết kế cải tạo dây chuyền sản xuất hàng mộc tại công ty Minh Phát 2”
được tiến hành khảo sát tại xưởng 3 của công ty Minh Phát 2 - Ấp 1A, Bình Phước A,
Xã Bình Chuẩn, Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương. Thời gian thực tập từ 5/2/2009
đến 8/5/2000. Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm khắc phục những nhược điểm còn
tồn tại trong xưởng 3 của nhà máy.
Qua quá trình tính toán cải tạo dây chuyền công nghệ tại công ty Minh Phát 2,
chúng tôi đã tạo lập được cho xưởng 3 một dây chuyền sản xuất hoàn thiện và lưu
trình công nghệ hợp lý hơn. Kết quả tính toán có được: Số lượng máy móc được sử
dụng là 40 máy, nhóm thiết bị phụ trợ gồm 3 máy mài và 133 công cụ cắt gọt dự trữ
các loại, tổng diện tích cần để bố trí máy móc là 4276 m2 phù hợp với diện tích mặt
bằng cũ (6000 m2). Tổng chi phi đầu tư cho cải tạo là 1.118.010.000 đồng, thời gian
thu hồi vốn là 4 năm 4 tháng. Vì vậy, chúng tôi tiến hành bố trí và sắp đặp lại máy

móc, thiết bị cũng trên mặt bằng cũ sao cho phù hợp nhất với yêu cầu sản xuất.
Đề tài cũng giải quyết được một số vướng mắc còn tồn tại cho xưởng 3 như:
- Bố trí máy móc thiết bị hợp lý hơn, hạn chế sự chồng chéo nhau của phôi nguyên
liệu trên đường vận chuyển không còn gây cản trở sản xuất, mất nhiều thời gian, giảm
năng xuất.
- Tăng đồng bộ giữa các máy tránh được tình trạng máy này chờ đợi máy kia.
- Giảm bớt một số máy không tham gia vào qui trình sản xuất nhưng vẫn bố trí trên
dây chuyền sản xuất làm mặt bằng thông thoáng hơn.

ii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ..............................................................................................................i
TÓM TẮT ...................................................................................................................ii
MỤC LỤC ...................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH ..........................................................................................vi
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC ...................................................................................vii
Chương 1: MỞ ĐẦU ..................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
1.2. Mục đích của đề tài ..........................................................................................2
1.3. Mục tiêu của đề tài ...........................................................................................2
1.4. Ý nghĩa thực tiễn..............................................................................................2
1.5. Giới hạn của đề tài ...........................................................................................2
Chương 2: TỔNG QUAN ..........................................................................................3
2.1. Vị thế của ngành Chế biến lâm sản..................................................................3
2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ...................................................4
2.2.1. Lịch sử hình thành.........................................................................................4

2.2.2. Quá trình phát triển của công ty....................................................................4
2.2.3. Nguyên liệu sản xuất, chủng loại sản phẩm..................................................5
2.2.4. Tình hình nhân sự, công tác tổ chức, quản lý của Công ty...........................9
2.2.5. Tình hình máy móc thiết bị tại Công ty ........................................................10
Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................12
3.1. Nội dung...........................................................................................................12
3.2. Những cơ sở căn cứ để thiết kế cải tạo một dây chuyền sản xuất ...................13
3.2.1. Những lý do đưa đến thiết kế cải tạo ............................................................13
3.2.2. Những cơ sơ căn cứ để thiết kế cải tạo .........................................................13
3.2.3. Những yêu cầu đối với một dây chuyền sản xuất .........................................13
3.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................14
3.3.1. Cách chọn sản phẩm để làm cơ sở tính toán.................................................14
3.3.2. Cách tính toán nguyên liệu ...........................................................................14
iii


3.3.3. Cơ sở lựa chọn dây chuyền sản xuất.............................................................15
3.3.4. Cách tính toán máy móc cho toàn bộ dây chuyền ........................................16
3.3.5. Hệ số phụ tải .................................................................................................16
3.3.6. Tính toán thiết bị phụ trợ ..............................................................................16
3.3.7. Tính toán dây chuyên nhà xưởng..................................................................17
3.3.8. Tính toán động lực ........................................................................................18
3.3.9. Thời gian thu hồi vốn....................................................................................19
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.................................................................20
4.1. Thiết kế cải tạo công nghệ ...............................................................................20
4.1.1. Chọn sản phẩm để thiết kế cải tạo ................................................................20
4.1.2. Tính toán nguyên vật liệu để sản xuất từng loại sản phẩm...........................21
4.1.3. Xác lập các bước công nghệ .........................................................................27
4.1.4. Các khâu công nghệ trong toàn bộ dây chuyền ............................................27
4.1.5. Tính toán máy móc cho toàn bộ dây chuyền ................................................32

4.1.6. Hệ số phụ tải .................................................................................................37
4.1.7. Tính toán thiết bị phụ trợ ..............................................................................38
4.2. Thiết kế cải tạo phi công nghệ .........................................................................42
4.2.1. Tổ chức công tác cho từng thiết bị................................................................42
4.2.2. Tính toán lại diện tích nhà xưởng .................................................................43
4.2.3. Tính toán động lực ........................................................................................46
4.3. Tính toán kinh tế ..............................................................................................47
4.3.1. Dự tính tổng vốn đầu tư ................................................................................47
4.3.2. Tính toán giá thành sản phẩm .......................................................................48
4.3.2.1. Chi phí cho sản xuất...................................................................................48
4.3.2.2. Tính toán các chi phí liên quan ..................................................................49
4.3.3. Tính thời gian thu hồi vốn.............................................................................51
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................52
5.1 Kết luận .............................................................................................................52
5.2. Kiến nghị..........................................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................54

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của Công ty TNHH Minh Phát 2 ..................................9
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty..................................10
Bảng 4.1: Các sản phẩm chủ đạo.................................................................................20
Bảng 4.2: Tính toán nguyên liệu..................................................................................24
Bảng 4.3: Bảng vận tốc đẩy gỗ của các loại máy ........................................................32
Bảng 4.4: So sánh số lượng máy móc..........................................................................36
Bảng 4.5: Hệ số phụ tải cho các máy...........................................................................37

Bảng 4.6: So sánh thiết bị phụ trợ................................................................................42
Bảng 4.7: Diện tích và vị trí thao tác cho các máy ......................................................44
Bảng 4.8: Tính giá thành mua thiết bị .........................................................................47
Bảng 4.9: Tính giá thành các sản phẩm .......................................................................51

v


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

Hình 2.1: Một số loại sản phẩm của công ty ...............................................................8
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH Minh Phát .....................................29
Hình 4.1: Biểu đồ cân bằng nguyên liệu của bàn Drop Leaf.......................................25
Hình 4.2: Biểu đồ cân bằng nguyên liệu của Anywhere Console ...............................26
Hình 4.3: Biểu đồ cân bằng nguyên liệu của ghế Rebecoa Daining............................26
Hình 4.4: a) Dây chuyền sản xuất ghế Rebecoa Daning
b)Dây chuyền sản xuất Bàn Anywhere Console .........................................29
Hình 4.5: Dây chuyền sản xuất bàn Drop Leaf ...........................................................30
Hình 4.6: Dây chuyền công nghệ cải tiến....................................................................31

vi


DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 2.1: Thống kê máy móc thiết bị tại xưởng 3
Phụ lục 4.1: Thể tích tinh chế bàn Drop Leaf
Phụ lục 4.2: Thể tích tinh chế bàn Anywhere Console
Phụ lục 4.3: Thể tích tinh chế ghế Rebecoa Daining
Phụ lục 4.4: Thể tích sơ chế ghế Drop Leaf

Phụ lục 4.5: Thể tích sơ chế bàn Anywhere Console
Phụ lục 4.6: Thể tích sơ chế ghế Rebecoa Daining
Phụ lục 4.7: Sai số gia công bàn Drop Leaf
Phụ lục 4.8: Sai số gia công bàn Anywhere Console
Phụ lục 4.9: Sai số gia công ghế Rebecoa Daining
Phụ lục 4.10: Tính toán lượng vật tư trang sức bàn Drop Leaf
Phụ lục 4.11: Tính toán lượng vật tư trang sức bàn Anywhere Console
Phụ lục 4.12: Tính giá thành vật tư trang sức bàn Anywhere Console
Phụ lục 4.13: Tính toán số lượng nguyên vật liệu phụ bàn Drop Leaf
Phụ lục 1.14 : Tính toán số lượng nguyên vật liệu phụ bàn Anywhere Conssole
Phụ lục 4.15 : Tính toán số lượng nguyên vật liệu phụ ghế Rebecoa Dining
Phụ lục 4.16: Biểu đồ gia công sản phẩm ban Drop Leaf
Phụ lục 4.17: Biểu đồ gia công bàn Anywhere Console
Phụ lục 4.18: Biểu đồ gia công ghế Rebecoa Daining
Phụ lục 4.19: Thời gian nhiệm vụ từng khâu đối với mỗi chi tiết của bàn Drop Leaf
Phụ lục 4.20: Thời gian nhiệm vụ từng khâu đối với mỗi chi tiết của bàn Anywhere
Phụ lục 4.21: Thời gian nhiệm vụ từng khâu đối với mỗi chi tiết của ghế Rebecoa
Phụ lục 4.22: Bố trí nhân lực
Phụ lục 4.23: Tính toán điện năng
Phụ lục 4.24: Tính giá thành nguyên vật liệu phụ bàn Drop Leaf
Phụ lục 4.25: Tính giá thành nguyên vật liệu phụ bàn Anywhere Conssole

vii


Phụ lục 4.26: Tính giá thành nguyên vật liệu phụ ghế Rebecoa Dining
Phụ lục 4.27: Tính giá thành vật tư trang sức bàn Drop Leaf
Phụ lục 4.28: Tính giá thành vật tư trang sức bàn Anywhere Console
Phụ lục 4.29: Tính giá thành vật tư trang sức bàn Anywhere Console
Phụ lục 4.30: Sơ đồ mặt bằng sau cải tạo

Phụ lục 4.31: Sơ đồ mặt bằng trước cải tạo

viii


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Như chúng ta đã biết, gỗ là nguồn tài nguyên đã được con người sử dụng từ rất
sớm. Con người đã biết sử dụng gỗ vào các nhu cầu khác nhau như: làm nhà cửa, đồ
gia dụng, vật liệu xây dựng… Đặc biệt trong vài thập niên gần đây, vị trí của ngành
Chế Biến Gỗ đã được khẳng định, các sản phẩm từ gỗ càng trở nên phong phú, đa
dạng…Và không thể thiếu được đối với đời sống nhân loại.
Tuy nhiên ở nước ta, ngành công nghiệp chế biến gỗ chỉ mới phát triển mạnh từ
năm 2000 cho đến nay. Vì vậy, để có được chỗ đứng trên thị trường đồ gỗ thế giới, đòi
hỏi sản phẩm gỗ nước ta phải có kiểu dáng đa dạng, đẹp, chất lượng tốt, giá cả hợp lý
và tiết kiệm nguyên liệu (80% nguyên liệu sản xuất là nhập khẩu). Thế nhưng, việc bố
trí máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất và trình độ chuyên môn hóa chưa cao
đã dẫn đến nhiều bất cập, thêm vào đó việc quản lý chất lượng qua từng công đoạn
chưa được chú trọng đã làm tỷ lệ lợi dụng gỗ giảm, tỷ lệ phế phẩm tăng, lãng phí
nguyên liệu, làm giảm chất lượng sản phẩm.
Mặt khác trong năm 2008, thế giới đã trải qua một cuộc khủng hoảng kinh tế trầm
trọng, ảnh hưởng không nhỏ đến các xí nghiệp trong và ngoài nước nói chung và các
xí nghiệp chế biến gỗ nói riêng. Hiện nay, tại các xí nghiệp chế biến gỗ những hợp
đồng lớn sản xuất theo dây chuyền hàng loạt là rất ít, thậm trí là không còn mà thay
vào đó là những hợp đồng nhỏ, lẻ, mẫu mã thay đổi liên tục. Nên các xí nghiệp chế
biến gỗ có xu hướng thu gọn hoạt động sản xuất, tập chung chủ yếu vào các sản phẩm
chủ lực có thế mạnh trên thị trường.
Trước thực trạng trên, việc quy hoạch cải tạo một phân xưởng mộc có quy mô hoàn
thiện, một quy trình sản xuất hợp lý dễ dàng thích ứng và thay đổi theo từng dòng sản

phẩm là một vấn đề mang tính cấp thiết nhằm tận dụng, phát huy và nâng cao hiệu quả
sản xuất.
1


Do đó, được sự phân công của Ban Chủ Nhiệm Khoa Lâm Nghiệp Bộ Môn Chế
Biến Lâm Sản, cùng với sự đồng ý của công ty Minh Phát 2, chúng tôi tiến hành thực
hiện đề tài “Thiết kế cải tạo dây chuyền sản xuất hàng mộc tại công ty Minh Phát 2”
Với sự hướng dẫn của thầy Hoàng Văn Hòa.
1.2. Mục đích của đề tài
Chúng tôi tiến hành quy hoạch cải tạo dây chuyền sản xuất hàng mộc nhằm khắc
phục những nhược điểm cơ bản dựa trên những cơ sở vật chất có sẵn để nâng cao năng
lực sản xuất, tạo lập một xưởng mộc hoàn thiện, quy trình sản xuất hợp lý dễ dàng
thích ứng và thay đổi linh hoạt với mọi dòng sản phẩm hiện có và trong tương lai
1.3. Mục tiêu của đề tài
Để đạt được mục đích của đề tài tôi xin thực hiện các mục tiêu sau:
9 Quy hoạch cải tạo dây chuyền công nghệ
9 Quy hoạch cải tạo phi công nghệ
9 Tính toán kinh tế
1.4. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong xưởng 3 để nâng cao năng lực
sản xuất.
Tính toán, bố trí và sắp đặt lại máy móc một cách hợp lý để đường đi của nguyên
liệu xuôi theo dòng chảy, không bị chồng chéo nhau, giảm thời gian ở khâu vận
chuyển phôi.
Tạo lập một xưởng mộc hoàn thiện hơn, quy trình sản xuất hợp lý hơn đáp ứng yêu
cầu sản xuất công ty Minh Phát 2.
1.5. Giới hạn của đề tài
Hiện tại công ty có hai dây chuyền sản xuất hàng mộc, nhưng do thời gian có hạn
và được sự gợi ý của ban giám đốc công ty. Do đó, chúng tôi tiến hành thiết kế cải tạo

dây chuyền sản xuất của xưởng 3 nhằm nâng cao năng lực sản xuất của xưởng và khắc
phục những hạn chế còn tồn tại trong xưởng.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. Vị thế của ngành Chế biến lâm sản
Ngành công nghiệp chế biến gỗ nước ta liên tục phát triển mạnh từ năm 2000 cho
đến nay, kim ngạch xuất khẩu hàng năm tăng 30 – 40 % đã khẳng định vị trí của Việt
Nam trên thị trường quốc tế. Những thuận lợi của ngành chế biến gỗ xuất khẩu:
Quy mô các nhà máy chế biến gỗ: từ năm 2000 hệ thống các nhà máy chế biến gỗ
có tốc độ tăng trưởng về số lượng và quy mô, hiện nay cả nước có 1.500 - 1.800 cơ sở
sản xuất đồ mộc quy mô nhỏ với năng lực chế biến từ 15 - 200 m3 gỗ/năm/cơ sở và
1.200 doanh nghiệp có quy mô lớn với tổng công suất chế biến 2 triệu m3 gỗ/năm,
trong đó có 41% là doanh nghiệp nhà nước và 59% doanh nghiệp tư nhân. Tại Công ty
TNHH Minh Phát 2 mỗi tháng từ 400 – 900 m3/tháng chưa tính ván nhân tạo
Kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ năm 2007 là 2,5 tỷ USD và năm 2008 là 3 tỷ USD đã
tạo cho ngành gỗ Việt Nam vươn lên vị trí thứ 4 trong khối các nước Đông Nam Á
(sau Malaysia, Indonesia và Thái Lan) về xuất khẩu đồ gỗ. Hiện nay các sản phẩm
xuất khẩu của Việt Nam bao gồm các nhóm sau:
Nhóm sản phẩm đồ mộc ngoài trời bao gồm các loại bàn ghế, ghế băng che nắng, ghế
xích đu... làm hoàn toàn từ gỗ hoặc kết hợp với các vật liệu khác như sắt, nhôm, nhựa.
Đây là nhóm hàng chủ lực xuất khẩu hiện nay của cả nước chiếm tỷ lệ đến 90 %.
Nhóm sản phẩm đồ mộc trong nhà bao gồm các loại bàn ghế, giường tủ, giá kê
sách, đồ chơi, ván sàn....làm hoàn toàn từ gỗ hay gỗ kết hợp với các vật liệu khác như
da, vải... Trong những năm gần đây nhóm hàng này đã có sự tăng trưởng về xuất khẩu
sang thị trường Mỹ.
Nhóm sản phẩm dăm gỗ sản xuát từ gỗ rừng trồng mọc nhanh như các loại gỗ keo

tai tượng, keo lai, keo lá tràm, gỗ bạch đàn... Kim ngạch xuất khẩu dăm gỗ năm 2005
đạt 150 triệu USD, trong đó: thị trường Nhật Bản 55,7%, Hàn Quốc 5,6%, Đài Loan
3,7% và Trung Quốc 35%.
3


Hiện nay các sản phẩm gỗ của Việt Nam đã xuất khẩu sang 120 nước, trong đó EU,
Mỹ, Nhật Bản là những thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn nhất, chiếm hơn 70% tổng
sản phẩm gỗ xuất khẩu của cả nước. Nhu cầu sử dụng đồ gỗ trên thế giới hiện vẫn tăng
khá cao, trong khi đó, thị phần đồ gỗ của Việt Nam còn rất thấp, mới chỉ đạt khoảng
0,78% tổng thị phần đồ gỗ thế giới.
2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.2.1. Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Minh Phát 2 được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số 4602000704 do Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Bình Dương cấp ngày
18/03/2003 Công ty chuyên sản xuất sản phẩm đồ gỗ nội thất xuất khẩu.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Minh Phát 2
Đại diện: Ông Điền Quang Hiệp – Giám Đốc Công Ty.
Bà Võ Thị Minh Thiều – Phó Giám Đốc Công Ty.
Trụ sở chính: Ấp 1A, Bình Phước A, Xã Bình Chuẩn, Huyện Thuận An, Tỉnh Bình
Dương.
Tổng số vốn: 10.000.000.000 đồng
Diện tích: 28.000 m2
Điện thoại: 0650-3788946
Fax: 0650-3788778
Email:
2.2.2. Quá trình phát triển của công ty
Kể từ khi thành lập đến nay mới được hơn 6 năm nhưng Công ty đã và đang không
ngừng phát triển mạnh mẽ cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Từ một Công ty vừa mới thành
lập còn gặp nhiều khó khăn về nhiều mặt như: vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc

trang thiết bị.... Do cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã ảnh hưởng đến sự phát triển
của Công ty, đơn đặt hàng cũng giảm hơn. Nhưng Công ty vẫn luôn có các phương
hướng tiếp cận và giới thiệu sản phẩm với các khách hàng để có được nhiều đơn đặt
hàng, để quá trình sản xuất được đều đặn, góp phần đem lại lợi nhuận cho Công ty và
doanh thu tăng trưởng cao. Đặc biệt là sự nhạy bén kịp thời thay đổi dòng sản phẩm và
thị trường xuất khẩu.

4


2.2.3. Nguyên liệu sản xuất, chủng loại sản phẩm
¾ Nguyên liệu sản xuất
Công ty đang sử dụng hai nguồn nguyên liệu chính là nguồn nguyên liệu gỗ tự
nhiên và nguồn nguyên liệu nhân tạo. Nguồn nguyên liệu gỗ tự nhiên bao gồm gỗ Cao
Su, Tràm, gỗ tạp. Tất cả các nguyên liệu tự nhiên được mua dưới dạng tẩm sấy (W= 8
– 12%) theo quy cách đã được đặt trước. Nguồn gỗ nhân tạo là MDF ván ép được
nhập về Công ty dưới dạng tấm lớn có quy cách chiều dày khác nhau. Đối với các chi
tiết có quy cách chiều dày lớn hơn Công ty tiến hành ép các tấm nguyên liệu lại tạo
thành nguyên liệu có chiều dày cần thiết.
¾ Chủng loại sản phẩm
Cuộc sống ngày càng phát triển, hiện đại, nhu cầu hưởng thụ cũng tăng theo.
Ngành chế biến gỗ cũng không nằm ngoài những đòi hỏi phong phú về mặt hàng,
chủng loại để đáp ứng kịp thời thị hiếu của người tiêu dùng. Mỗi Công ty, luôn sản
xuất mặt hàng đặc thù của riêng mình.
Tại Công ty TNHH Minh Phát 2, Công ty luôn sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau
với nhiều chủng loại nguyên liệu do yêu cầu của khách hàng. Đối tác lớn nhất của
Công ty là thị trường Mỹ. Và một số thị trường khác như Hàn Quốc, Nhật Bản.
Sản phẩm của Công ty khá phong phú và đa dạng về mẫu mã, phần lớn được sản
xuất theo đơn đặt hàng sẵn. Sản phẩm chủ yếu của Công ty bao gồm bàn Drop Leaf
Rect TBL, Anywhere Console Brown, Round Dining Table, ghế Meco Folding

Counter, Open Bacak Bookshelf, ghế Rebecoa Dining.... Các sản phẩm của Công ty
khá đẹp, màu sắc hài hòa với môi trường tự nhiên, tạo cho người sử dụng cảm thấy
thoải mái, dễ chịu, các sản phẩm của Công ty được làm từ nhiều nguồn nguyên liệu
khác nhau, chủ yếu là gỗ cao su. Kết cấu sản phẩm đơn giản nhưng vững chắc, độ bền
cơ học cao, khả năng chống chịu với sự thay đổi môi trường tốt. Có những sản phẩm
mang tính công nghệ cao, thể hiện trình độ tay nghề và năng lực của Công ty. Dưới
đây là một số sản phẩm mà Công ty đã và đang sản xuất được thể hiện ở hình 2.1.

5


a) Bộ Bàn Lyon Counter Stool

b) Bộ Bàn Dining Table

c) Bộ Bàn Banbur

d) Bộ Bàn Bristol

e) Bộ bàn Wengy

f) Bộ Bàn Lyon Counter Stool

6


g) Bàn Drop Leaf

h) Bàn Anywhere Console Brown


i) Pedestal Table

k) White Console Table

7


l) Ghế Chair New Lion

m) Ghế Naomimap

n) Ghế Rebecoa Daining D

p) Ghế Rebecoa Daining A

Hình 2.1: Một số sản phẩm của công ty

8


2.2.4. Tình hình nhân sự, công tác tổ chức, quản lý của Công ty
a. Tình hình nhân sự
Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của Công ty TNHH Minh Phát 2
STT

Trình độ lao động

Số lượng

Tỷ lệ


(người)

(%)

1

Trình độ đại học và trên đại học

25

2,34

2

Cao đẳng

10

0,93

3

Trung cấp

10

0,93

4


Lao động phổ thông

1025

95,8

Tổng cộng

1070

100

( Nguồn: Phòng nhân sự )
Qua bảng trên ta nhận thấy số lượng lao động trong từng bộ phận được bố trí theo
từng công việc và dựa vào đặc điểm công việc mà đòi hỏi trình độ học vấn phù hợp
với công việc đó. Như vậy, về sự phân bố lao động theo trình độ tương đối phù hợp
với nhu cầu công việc của Công ty.
b. Sơ đồ tổ chức của Công ty

Giám Đốc
Phó Giám Đốc

Phòng
Kinh
Doanh

Phòng
Kế
Toán


Phòng
Nhân
Sự

Phòng
Kế
Hoạch
Vật tư

Phân
Xưởng
1

Phòng
Ban
Điều
Hành

Phòng
QC –
KCS

Phân
Xưởng
2

Phân
Xưởng
3


Phòng
Thiết
Kế

Phòng
Mẫu

( Nguồn: Phòng nhân sự )
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH Minh Phát 2
9


Giám đốc sẽ quản lý trực tiếp đối với Phó Giám Đốc, các Trưởng Phòng và Ban
Quản Đốc. Các Phó Giám Đốc: Phó Giám Đốc Kế Hoạch và Sản Xuất, Phó Giám Đốc
Kinh Doanh, Phó Giám Đốc Chất Lượng và Công Nghệ sẽ điều hành các hoạt động
mà mình phụ trách trong Nhà máy cùng với Giám Đốc. Các Trưởng phòng quản lý các
tổ và các nhân viên theo nhiệm vụ mà Giám Đốc phân công. Các Quản Đốc sẽ quản lý
các Xưởng, Quản Đốc Xưởng nào sẽ quản lý nhân sự trong Xưởng đó. Các Trưởng
đơn vị sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với đơn vị đó trước Giám Đốc. Việc phân
tầng quản lý như vậy sẽ khiến cho việc quản lý trong Nhà máy được chặt chẽ, trách
nhiệm được xác định cụ thể nên việc giải quyết các khó khăn phát sinh sẽ dễ dàng hơn.
c. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Năm

2006

2007


2008

Vốn điều lệ

10.000.000.000

10.000.000.000

40.000.000.000

Doanh thu

80.251.786.115

105.325.998.236

115.624.886.037

Lợi nhuận trước thuế

750.106.542

2.362.666.510

1.370.753.934

Lợi nhuận sau thuế

750.106.542


2.164.375.865

1.25..258.857

( Nguồn: Phòng Kế Toán)
Nhận xét: Nhìn vào bảng ta thấy, doanh thu của công ty năm tiếp theo đều cao hơn
năm trước. Đặc biệt, trong năm 2007 đã có một bước tiến vượt bậc, lợi nhuận sau thuế
đạt trên 2 tỷ đồng. Tăng gần gấp 3 so với năm 2006. Điều này chứng tỏ vị thế và uy tín
của công ty trên thị trường.
2.2.5. Tình hình máy móc thiết bị tại Công ty
Nhà máy trang bị nhiều loại máy móc thiết bị đảm bảo cho quá trình sản xuất.
Hầu hết các máy móc thiết bị đều do Đài Loan cung cấp, một số máy móc đơn giản
khác do cơ sở Hồng Ký sản xuất. Vì thế, phần lớn là máy của Đài Loan nên khá hiện
đại, hình dáng gọn nhẹ, làm việc hiệu quả cũng như độ chính xác gia công cao, bên
cạnh đó thì công suất không lớn lắm, vẫn còn một số máy móc quá cũ, thường xuyên
xảy ra hỏng hóc trong quá trình sản xuất.

10


• Loại thiết bị chủ yếu: Là tất cả các loại máy móc thiết bị trực tiếp tham gia vào
quá trình gia công sản phẩm, chủ yếu là cưa đĩa, máy bào 4 mặt, máy bào 2 mặt, máy
rong Ripsaw, máy phay, máy khoan, máy chà nhám các loại, thiết bị máy ép thủy lực,
thiết bị phun sơn.
• Loại thiết bị phụ trợ: Là những máy móc thiết bị không trực tiếp tham gia vào
quá trình gia công sản phẩm, nhưng không thể thiếu được, giúp cho việc sản xuất được
duy trì và tiến độ sản xuất được liên tục. Bao gồm các loại thiết bị hàn mài, vận
chuyển, máy hút bụi, nén khí.
Trong quá trình thực tập tôi tiến hành khảo sát tại xưởng 3. Các loại máy móc thiết
bị tại xưởng 3 được trình bày ở phụ lục 2.1.


11


Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung
Một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu hiện nay của các nhà chế biến lâm
sản là vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng gỗ của người tiêu dùng, vừa phải tiết kiệm nguyên
liệu và phải nâng cao hiệu quả sử dụng gỗ. Để làm được việc đó, ngoài việc đầu tư
máy móc hiện đại, nâng cao tay nghề của công nhân thì việc hoàn thiện quy trình sản
xuất là giải pháp thiết thực nhất. Vì vậy, để đạt được mục tiêu đã đề ra của đề tài, tôi
xin thực hiện các nội dung chính sau:
a. Quy hoạch cải tạo dây chuyền công nghệ
ƒ Chọn sản phẩm chủ đạo để quy hoạch cải tạo
ƒ Tính toán nguyên liệu để sản xuất từng loại sản phẩm
ƒ Xác lập các bước công nghệ
ƒ Các khâu công nghệ trong toàn bộ dây chuyền
ƒ Tính toán máy móc cho toàn bộ dây chuyền
ƒ Hệ số phụ tải
ƒ Tính toán thiết bị phụ trợ
b. Quy hoạch cải tạo phi công nghệ
ƒ Tổ chức vị trí công tác cho từng máy
ƒ Tính toán lại dây chuyền nhà xưởng
ƒ Tính toán động lực
c. Tính toán kinh tế
ƒ Dự tính tổng vốn đầu tư
ƒ Tính toán giá thành sản phẩm
ƒ Tính thời gian thu hồi vốn


12


3.2. Những cơ sở căn cứ để thiết kế cải tạo một dây chuyền sản xuất hàng mộc
3.2.1. Những lý do đưa đến thiết kế cải tạo
Qua theo dõi trực tiếp tại xưởng 3, Chúng tôi nhận thấy xưởng mộc có mấy lợi thế
sau: máy móc thiết bị đầy đủ cho một dây chuyền sản xuất hàng mộc, một đội ngũ
công nhân có kinh nghiệm và tay nghề cao. Tuy nhiên, xưởng 3 cũng tồn tại một số
vấn đề cần phải được xem xét như sau:
- Dây chuyền sản xuất của xưởng không theo quy trình cụ thể, đường đi của phôi
còn chồng chéo qua lại, không nhất quán giữa các khâu nên tốn nhiều thời gian cho
việc vận chuyển giữa các khâu nguyên liệu.
- Việc bố trí sắp xếp nguyên liệu và bán thành phẩm chưa nhất quán, không có
khâu phân loại nguyên liệu, tốn nhiều thời gian ở khâu tạo phôi, tỉ lệ lợi dụng gỗ còn
thấp, diện tích thao tác nhỏ do tồn tại một số máy móc không sử dụng.
Từ những lý do trên dẫn đến năng lực sản xuất của xưởng chưa cao. Vì vậy, việc
thiết kế cải tạo là một nhu cầu tất yếu.
3.2.2. Những cơ sơ căn cứ để thiết kế cải tạo
Mục tiêu của tiêu của công ty đặt ra của công ty là phải thâm nhập và phát triển
tập trung vào các thị trường lớn có nhu cầu trang trí nội thất bằng những sản phẩm đồ
gỗ chất lượng cao. Mặt khác, định hướng phát triển của công ty là tiến hành sản xuất
hàng loạt những sản phẩm chuẩn, có thế mạnh và chất lượng nhằm thâm nhập vào thị
trường xuất khẩu đồ gỗ.
Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu đó, công ty phải cải tạo dây chuyền sản xuất hiện tại
thành dây chuyền sản xuất hoàn thiện hơn nhằm để khắc phục những hạn chế đã nêu
và nâng cao năng lực sản xuất của xưởng.
3.2.3. Những yêu cầu đối với một dây chuyền sản xuất
Dây chuyền sản xuất của xưởng phải được tổ chức xuôi theo một dòng chảy, tất cả
các công đoạn phải được thực hiện liên tục. Dây chuyền sản xuất này bao gồm 9 yêu
cầu chính sau:

- Quy cách phôi sản phẩm không thay đổi
- Cung cấp nguyên liệu đạt chất lượng là phần chủ yếu trong kế hoạch sản xuất
- Máy móc thiết bị được chuyên môn hóa cao
- Nên sản xuất một hoặc vài sản phẩm trong thời gian càng dài càng tốt
13


- Có hệ thống kiểm tra sản xuất dựa trên tốc độ dòng chảy trong quá trình sản xuất
- Giải quyết nhanh bất cứ sự tắc nghẽn nào trong dòng chảy nguyên liệu và bán
thành phẩm.
- Đạt năng suất cao và đúng năng suất thiết kế.
- Cần bảo dưỡng dự phòng để hạn chế thời gian ngừng trong dây chuyền sản xuất
- Thường xuyên kiểm tra sản phẩm làm ra tại các khâu chủ chốt trong dây chuyền
sản xuất và thống kê đầy đủ vật liệu.
3.3. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực tập tại công ty, chúng tôi tiến hành thu thập số liệu cần thiết
để phục vụ cho việc tính toán và viết đề tài bằng cách: theo dõi, quan sát trực tiếp quá
trình sản xuất, sử dụng các dụng cụ hỗ trợ như: thước dây, thước kẹp để đo kích thước
các chi tiết của sản phẩm cần khảo sát. Đồng thời thu thập số liệu qua thực tế và từ
nguồn do công ty cung cấp, những số liệu thu thập được tôi tiến hành xử lý trên máy vi
tính bằng phần mềm Excel và phần mềm Autocad để minh họa sản phẩm cũng như có
các đề xuất hợp lý.
3.3.1. Cách chọn sản phẩm để làm cơ sở tính toán
Các sản phẩm được chọn phải có mẫu mã đẹp, màu sắc hài hòa với tự nhiên, tạo
cho người sử dụng cảm thấy thoải mái, dễ chịu.
Kết cấu sản phẩm đơn giản, nhưng phải vững chắc và dễ tháo lắp, độ bền cơ học
cao, khả năng chống chịu với sự thay đổi của môi trường tốt.
Sản phẩm phải đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng, mang tính công nghệ
cao, thể hiện trình độ tay nghề và năng lực của công ty.
Là sản phẩm được sản xuất chủ yếu và chiếm phần lớn ở công ty, đáp ứng nhu cầu

tiêu thụ của thị trường, thỏa mãn các yêu cầu về thẩm mỹ, giá trị sử dụng và kinh tế.
3.3.2. Cách tính toán nguyên liệu
a. Khối lượng gỗ tinh chế
Hầu hết các chi tiết của sản phẩm được chọn đều là những chi tiết ván và hộp nên
khối lượng gỗ tinh chế được tính như sau:
Vtcct = ai x bi x ti x10-9

(3.1)

Với :
Vtcct: thể tích gỗ tinh chế của 1 chi tiết (m3)
14


ai : chiều dài chi tiết (mm)
bi : chiều rộng chi tiết (mm)
ti : chiều dày chi tiết (mm)
10-9: hệ số chuyển đổi từ mm3 sang m3
Thể tích gỗ tinh chế của 1 sản phẩm
Vtcsp=



Vtcct (m3)

(3.2)

Thể tích gỗ tinh chế trong năm kế hoạch cho mỗi sản phẩm
Vtckh= Vtcsp x Ti (m3)


(3.3)

Với:
Ti : số lượng của mỗi sản phẩm trong năm theo kế hoạch (cái)
b. Khối lượng gỗ sơ chế
Theo lượng dư gia công đã chọn ở trên thể tích gỗ sơ chế được tính theo công thức:
Vscct= (a+ a)x(b+ b)x(t+ t)x 10-9

(3.4)

Với:
Vscct: thể tích gỗ sơ chế của chi tiết (m3)
a, b,

c: lượng dư gia công theo chiều dày, rộng, dài của chi tiết (mm)

Thể tích gỗ sơ chế cho một loại sản phẩm
Vscsp=



Vscct (m3)

(3.5)

Khối lượng gỗ sơ chế trong năm theo kế hoạch cho mỗi loại sản phẩm
Vsckh= Vscsp x Ti (m3)

(3.6)


3.3.3. Cơ sở lựa chọn dây chuyền sản xuất
- Tính tiên tiến về kỹ thuật.
- Tính hợp lý về kinh tế.
- Phải phù hợp với thực tế và nhiệm vụ sản xuất.
- Điều kiện thao tác an toàn tốt nhất cho công nhân.
- Sản xuất ở điều kiện nhất định với tốc độ nhanh nhất
- Lượng lao động thấp nhất và giá thành thấp nhất, tạo ra sản phẩm phù hợp với
yêu cầu chất lượng đã đề ra.

15


×