TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết đề tài.
Hội nhập kinh tế thế giới là một xu thế khách quan tất yếu ảnh hưởng trực tiếp
tới nhiều thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp nhằm thúc đẩy tối đa tận
dụng ngồn lực trong nước để đảm bảo nhu cầu tiêu dùng cho đời sống nhân dân. Từ
khi Việt Nam bước vào đổi mới kinh tế, chuyển đổi từ cơ chế hành chính tập trung
quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường đến nay nước ta trở thành thành viên
ASEAM và nhiều tổ chức kinh tế trên thế giới. Và quan trọng hơn đó là từ khi Việt
Nam ra nhập WTO, đó là bước ngoặt chuyển biến lớn trong nền kinh tế Việt Nam
nói chung và đối với các doanh nghiệp nói riêng.
Các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước cơ hội và thách thức lớn. Đó là
những cơ hội trong việc thâm nhập và mở rộng thị trường, hợp tác liên doanh, liên
kết chuyển giao công nghệ, vốn…Một trong những vấn đề hiện nay của doanh
nghiệp Việt Nam, đặc điểm là doanh nghiệp được quyết định bới việc giảm thiểu
chi phí sản xuất kinh doanh. Hiện nay những doanh nghiệp Việt Nam đang từng
bước tháo gỡ, tìm biện pháp hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mà
trong đó chú trọng nhất là vấn đề về chi phí “ nguyên vật liệu”.
Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng trong ba yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất, là thành phần chủ yếu cấu tạo nên thực thể sản phẩm. Đặc điểm trong
các doanh nghiệp sản xuất thì chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng trong
công tác quản lý. Việc sử dụng quản lý tốt nguyên vật liệu sẽ góp phần giảm chi phí
quản lý. Đồng thời làm giảm chi phí sản xuất, nâng cao tính cạnh tranh của sản
phẩm.
Kế toán nguyên vật liệu là công cụ để quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu
quả tình hình sử dụng nguyên vật liệu, cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực kịp
thời đáp ứng nhu cầu tổ chức sản xuất, quản lý điều hành của doanh nghiệp.
Việc đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu kịp thời về cả số lượng và chất
lượng đảm bảo cho quá trình sản xuất và kinh doanh được diễn ra liên tục, từ đó
duy trì các hoạt động kinh doanh khác và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Nguyên vật liệu là nhân tố quyết định đến thành công của công tác quản lý sản xuất
kinh doanh.
Do vây, để đáp ứng trên thương trường thì các doanh nghiệp phải tổ chức
tốt công tác kế toán nguyên vật liệu. Công việc này không những mang ý nghĩa về
mặt lý luận, mà còn mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn cấp bách cho quá trình đổi
mới cơ chế quản lý kinh tế của các doanh nghiệp ở nước ta nói chung và Công ty
Cổ phần Mặt Trời Vàng nói riêng.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
Cổ Phần Mặt Trời Vàng, được sự giúp đỡ các anh chị phòng Hành chính nhân sự,
phòng Tài chính kế toán nói riêng và toàn thể các nhân viên trong công ty nói
chung, bên cạnh đó em cũng nhận được sự hướng dẫn tận tình của ………
Em đi sâu tìm hiểu nghiên cứu Đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu sản xuất nồi
Inox tại Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng”.
Do thời gian hạn chế nên công việc nghiên cứu thực tập của em không tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự hướng dẫn chỉ bảo của cô giáo và
các cô chú, anh chị trong công ty để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề này.
2. Mục đích của việc nghiên cứu đề tài.
- Hệ thống hóa lý luận công tác kế toán nguyên vật liệu.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất nồi inox tại
Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng.
- So sánh được công tác kế toán giữa lý thuyết với thực tế tìm hiểu được tại
đơn vị.
- Hoàn thành công tác kế toán nguyên vật liệu làm cơ sở giúp cho nhà quản lý
đưa ra những quyết định quan trọng trong mục tiêu hạ giá thành tăng lợi nhuận cho
công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài.
- Đối tượng nghiên cứu: “Kế toán nguyên vật liệu sản xuất nồi inox tại Công
ty Cổ Phần Mặt Trời Vàng”.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian nghiên cứu: Tại công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng; địa chỉ: Lô
CN7- Minh Khai- Từ Liêm- Hà Nội.
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
+ Thời gian nghiên cứu: số liệu khảo sát quý 1/2012
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài.
- Phương pháp điều tra, khảo sát.
Sử dụng phiếu điều tra để khảo sát, xác định tính xác thực của thông tin.
- Phương pháp thu thập dữ liệu.
+ Phương pháp phỏng vấn: Phương pháp này sử dụng hệ thống câu hỏi phỏng
vấn để người được hỏi trả lời qua đó ta thu thập được số liệu.
Trong quá trình phỏng vấn cần xác định được.
Thứ nhất: Mục đích của buổi phỏng vấn nhằm lấy thông tin cần thiết về kế
toán nguyên vật liệu.
Thứ hai: Là đối tượng phỏng vấn: Là đối tượng liên quan và hiểu về tình hình
kế toán của doanh nghiệp nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng.
Thứ 3, chuẩn bị nội dung phỏng vấn: Nội dung của các câu hỏi phỏng vấn cần
gắn với vấn đề nghiên cứu là “ Kế toán NVL”. Bên cạnh những câu hỏi mang tính
chất khái quát về tổng quan doanh nghiệp như: Hình thức kế toán mà công ty áp
dụng, tổ chức bộ máy kế toán của công ty áp dụng theo mô hình nào? Và nội dung
cần đưa ra câu hỏi sâu về tình hình kế toán NVL như: kế toán NVL của công ty sử
dụng những tài khoản nào? Chứng từ sử dụng, sổ kế toán và hạch toán của công đã
hợp lý chưa?
Thứ tư, là địa điểm và thời gian phỏng vấn: phỏng vấn tại công ty, thời gian
phỏng vấn giờ nghỉ trưa hoặc cuối buổi chiều.
Ghi chép thông tin phỏng vấn: Thông tin ghi chép trong quá trình phỏng vấn
cần phải chính xác, trung thực và đầy đủ.
Sử dụng thông tin phỏng vấn: thông tin phỏng vấn thu thập được cần phải
chọn lọc kết hợp cùng với các phương pháp nghiên cứu khác để đảm bảo thông tin
được chính xác.
+ Phương pháp quan sát: sử dụng phương pháp quan sát và ghi chép số liệu.
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc tài liệu và phân tích tổng hợp số liệu.
5. Bố cục khóa luận thực tập.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề tốt nghiệp của em gồm 3 chương.
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu.
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu sản xuất nồi Inox tại Công ty
Cổ phần Mặt Trời Vàng.
Chương 3: Một số kiến nghị nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán nguyên vật liệu sản xuất nồi Inox tại Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng.
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của kế toán nguyên vật liệu
1.1.1. Một số khái niệm cở bản NVL.
1.1.1.1. Một số khái niệm NVL và phân loại NVL
a. Khái niệm:
Theo C.Mac, nguyên vật liệu là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ
một đối tượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà chỉ trong điều kiện đối
tượng thay đổi do lao động thì đối tượng đó mới là nguyên vật liệu.
Bất cứ một DNSX nào muốn tiến hành được hoạt động sản xuất thì phải có đầy đủ
ba yếu tố cơ bản sau:
- Tư liệu lao động.
- Đối tượng lao động
- Sức lao động
Vậy nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất của
doanh nghiệp. Trong DNSX thì nguyên vật liệu là tài sản dự trữ của sản xuất thuộc
tài sản lưu động của doanh nghiệp.
Các cách hiểu đều đúng về nguyên vật liệu, nhưng dưới đây là khái niệm tổng quát
nhất về NVL: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã lao động đã được thay đổi
do lao động có ích của con người tác động vào nó.
b. Phân loại nguyên vật liệu.
• Căn cứ vào yêu cầu quản lý và tính chất tham gia vào sản xuất kinh doanh,
NVL bao gồm:
- Nguyên vật liệu chính: Là nguyên vật liệu mà sau quá trình gia công chế
biến sẽ tạo nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm.
- Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong quá
trình sản xuất, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc,
hình dáng, dùng để bảo quản, phục vụ cho mọi hoạt động.
- Nhiên liệu: Là những thứ vật liệu được dùng để cung cấp nhiệt lượng cho
quá trình sản xuất, kinh doanh như than, củi, khí đốt, xăng dâu…
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
- Dụng cụ thay thế: Là những chi tiết phụ tùng dùng để thay thế, sửa chữa máy
móc thiết bị, phương tiện vận tải…
- Vật liệu và các thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các nguyên vật liệu và
thiết bị ( cần lắp hay không cần lắp, vật liệu kết cấu, công cụ…) mà doanh nghiệp
mua vào nhằm đầu tư xây dựng cơ bản.
- Vật liệu và các thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các nguyên vật liệu và
thiết bị ( cần lắp hay không cần lắp, vật liệu kết cấu, công cụ…) mà doanh nghiệp
vào nhằm đầu tư xây dựng cơ bản.
- Các loại vật liệu khác: Bao gồm các vật liệu còn lại ngoài những thứ đã kể
đến như: bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng…
• Căn cứ theo mục đích và công dụng của NVL, nguyên vật liệu sẽ được chia
thành:
- Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
- Nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lý sản xuât.
- Nguyên vật liệu dùng cho quản lý cho doanh nghiệp.
- Nguyên vật liệu dùng trong khâu bán hàng.
• Căn cứ theo nguồn hình thành, nguyên vật liệu bao gồm:
- Nguyên vật liệu mua ngoài.
- Nguyên vật liệu tự gia công sản xuất.
- Nguyên vật liệu do cấp trên cấp vốn.
- Nguyên vật liệu do góp vốn liên doanh.
- Do các nguồn khác…
1.1.1.2. Khái niệm giá trị nguyên vật liệu
Giá trị của nguyên vật liệu được thể hiện qua việc ảnh hưởng đến kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp vì nguyên vật liệu là khâu đầu tiên trong quá trình sản
xuất. Khi quản lý NVL càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao.
1.1.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán
1.1.2.1. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu.
Trong nên kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận là mục đích cuối cùng của sản
xuất kinh doanh. Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngày càng
được quan tâm. Vì thế doanh nghiệp đều ra sức tìm con đường giảm chi phí sản
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
6
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
xuất, hạ giá thành sản phẩm. Do vậy, với tỷ trọng chiếm khoảng 60- 70% tổng chi
phí, nguyên vật liệu cần được quản lý thật tốt. Nếu doanh nghiệp biết sử dụng
nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng chất lượng tốt
giá thành lại hạ tạo mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường. Quản
lý NVL càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao. Với vai trò như vậy
nên yêu cầu quản lý NVL ngày càng chặt chẽ trong tất cả các khâu từ khâu thu mua,
dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng.
Trong khâu thu mua: các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua
nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các
nhu cầu khác của doanh nghiệp. Tại đây đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về khối
lượng, quy cách, chủng loại và giá cả.
Trong khâu dự trữ và bảo quản: để quá trình sản xuất được liên tục phải dự trữ
nguyên vật liệu đầy đủ, không gây gián đoạn sản xuất nhưng cũng không được dự
trữ quá lượng cần thiết gây ứ đọng vốn, tốn diện tích. Đồng thời phải thực hiện đầy
đủ chế độ bảo quản theo tính chất lý hoá học của vật liệu.
Trong khâu sử dụng: doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá
nguyên vật liệu có trong giá vốn của thành phẩm. Do vậy trong khâu sử dụng phải
tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng NVL trong sản
xuất kinh doanh đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cũng như vai trò của kế
toán NVL trong hệ thống quản lý kinh tế nhiệm vụ của kế toán được xác định như
sau:
- Ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời số liệu và tình hình luân chuyển của
nguyên vật liệu cả về giá trị và hiện vật. Tính toán đúng giá trị của nguyên vật liệu
nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp kịp thời, chính xác nhằm phục vụ cho nhu cầu
quản lý.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch mua nguyên vật liệu, kế
hoạch sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất.
- Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấp
thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
7
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
1.2. Nội dung kế toán nguyên vật liệu.
1.2.1. Quy định kế toán NVL của DN theo VAS 02
VAS 02- Hàng tồn kho
Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn khi theo nguyên tắc giá gốc
Kết quả kinh doanh muốn được xác định và phản ánh một cách chính xác thì phải
xác định được chính xác các yếu tố tham gia vào quá trình này. Trong đó yếu tố giá
gốc hàng tồn kho là một chỉ tiêu quan trọng đối với kế toán kết quả kinh doanh ở
các doanh nghiệp.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái
hiện tại. Trong đó :
chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: giá mua, các loại thuế không được hoàn lại,
chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác
có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại
và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi
chi phí mua.
Chi phí chế biến bao gồm: bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản
xuất sản phẩm
Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm: chi phí nguyên liệu,
vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên
mức bình thường; một số chi phí bảo quản hàng tồn kho; chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo chế độ hiện hành (quyết đinh
15/2006/ QĐ-BTC)
1.2.2.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.2.2.1.1 Khái niệm: Phương pháp kê khai thường xuyên là việc xuất nhập vật tư
được thực hiện thường xuyên liên tục căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để
ghi vào tài khoản nguyên vật liệu (TK 152).
1.2.2.1.2. Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
+ Nội dung: Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng
giảm của NVL trong kho.
+ Về kết cấu:
- Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tăng giá trị thực tế của NVL tại
kho trong kỳ.
- Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị thực tế của NVL
tại kho trong kỳ.
- Dư nợ: Giá thực tế của NVL tồn kho
Tài khoản này có các tài khoản chi tiết như sau:
TK 1521 “ Nguyên vật liệu chính”
TK 1522 “ Nguyên vật liệu phụ”
TK 1523 “ Nhiên liệu”
TK 1524 “ Phụ tùng thay thế”
TK 1528 “ Vật liệu khác”
Tài khoản 151 “ Hàng mua hàng đi đường”
+ Nội dung: Tài khoản này dùng để theo dõi NVL doanh nghiệp đang mua hay
chấp nhận mua đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cuối tháng chưa về nhập
kho.
+ Kết cấu:
- Bên nợ: Phản ánh giá trị NVL đi đường tăng thêm trong kỳ.
- Bên có: Phản ánh giá trị NVL đi đường kỳ trước đã nhập kho hoặc chuyển
cho bộ phận sử dụng hay cho khách hàng.
- Dư nợ: Giá trị NVL đang đi trên đường.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan: TK 111, 112, 133,
331.
1.2.2.1.3. Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau.
Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán tổng quát tăng giảm NVL theo phương pháp kê khai
thường xuyên:
(Phụ lục 01)
Trong đó:
* Kế toán tăng NVL.
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
(1) Nhập kho NVL tự sản xuất hoặc thuê ngoài gia công chế biến.
(2a) Nhập kho NVL mua ngoài tại doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp
trực tiếp.
(2b) Nhập kho NVL mua ngoài tại doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp
khấu trừ.
(2c) Giảm giá NVL, trả lại NVL đã nhập kho tại doanh nghiệp tính VAT theo
phương pháp khấu trừ.
(2d) Giảm giá NVL, trả lại NVL đã nhập kho tại doanh nghiệp tính VAT theo
phương pháp trực tiếp.
(2e) Mua NVL sử dụng ngay vào sản xuất tại doanh nghiệp tính VAT theo
phương pháp khấu trừ.
(2f) Mua NVL sử dụng ngay vào sản xuất tại doanh nghiệp tính VAT theo
phương pháp trực tiếp.
(3) Tăng do ngân sách cấp, nhận vốn liên doanh, vốn góp cổ phần.
(4) Trường hợp tăng do nhận lại vốn góp liên doanh.
(5) Tăng do pháp hiện thừa khi kiểm kê.
(6) Trường hợp nhận kho phế liệu, được biếu tặng NVL.
(8a) Thuế nhập khẩu đối với NVL nhập kho là hàng nhập khẩu ( doanh nghiệp
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).
(8b) Thuế nhập khẩu và thuế GTGT phải nộp NVL nhập khẩu ( doanh nghiệp
tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).
* Kế toán giảm NVL:
(9) Xuất kho NVL dùng cho sản xuất kinh doanh.
(10) Xuất NVL để gia công chế biến hay thuê ngoài gia công chế biến.
(11) Xuất kho NVL để góp liên doanh.
(12) Xuất kho NVL để gửi bán hoặc bán.
(13) NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê.
1.2.2.2. Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Phương pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thường xuyên liên tục tình hình
nhập xuất NVL ở các tài khoản vật tư. ( TK 152, 153). Các tài khoản này chỉ phản
ánh giá trị NVL tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Việc nhập xuất vật tư hàng ngày được
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
10
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
phản ánh giá trị NVL tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Việc nhập xuất vật tư hàng ngày
được phản ánh ở TK611 – mua hàng. Cuối kỳ kiểm kê vật tư, sử dụng phương pháp
cân đối để tính giá trị vật tư xuất kho theo công thức:
Trị giá vật
tư xuất kho
=
Trị giá vật
tư tồn đầu
kỳ
+
Trị giá nhập vật tư trong
kỳ
+
Trị giá vật tư
còn cuối kỳ
1.2.2.3. Phương pháp kế toán.
* Đặc điểm và tài khoản sử dụng:
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cách thường
xuyên liên tục về tình hình biến động của các loại vật tư, hàng hóa sản phẩm. Trên
các tài khoản phản ánh hàng tồn kho chỉ phản ánh tồn đầu kỳ và tồn cuối kỳ của
chúng thông qua công tác kiểm kê cuối kỳ. Từ đó xác định được lượng xuất trong
kỳ.
Giá trị vật liệu
xuất dùng
trong kỳ
=
Giá trị vật liệu
còn lại chưa sử
dụng đầu kỳ
+
Tổng giá trị vật
liệu tăng thêm
trong kỳ
-
Giá trị vật liệu
còn lại chưa sử
dụng cuối kỳ
Độ chính xác của phương pháp này không cao, chỉ áp dụng thích hợp với
những chủng loại hàng hóa, vật tư khác nhau, có giá trị thấp.
Theo phương pháp này kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- Tài khoản 611 “ Mua hàng” dùng dể theo dõi sự tăng giảm của NVL, hàng
hóa theo giá thực tế.
Trong kế toán NVL thì sử dụng tài khoản cấp 2 của nó là TK 6111 “ Mua
nguyên vật liệu” phản ánh tình hình thu mua tăng giảm NVL. Tài khoản được mở
chi tiết cho từng loại, từng kho vật liệu, dụng cụ.
+ Về kết cấu:
Bên nợ: Giá trị thực tế của NVL, công cụ dụng cụ đang sử dụng đầu kỳ và
tăng thêm trong kỳ.
Bên có:
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
+ Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại.
+ Giá trị thực tế của NVL, công cụ dụng cụ xuất dùng, xuất bán, thiếu hụt…
trong kỳ và chưa sử dụng cuối kỳ.
TK 611 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng loại vật liệu,
dụng cụ.
Tài khoản 152 “ nguyên liệu, vật liệu”. Dùng để phản ánh giá trị thực tế của
nguyên liệu, vật liệu tồn kho chi tiết theo từng loại.
+ Về kết cấu:
Bên nợ: Giá trị thực tế của nguyên vật liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Bên có: Kết chuyển giá trị thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ.
Dư nợ: Giá trị thực tế của vật liệu tồn kho.
Ngoài ra kế toán NVL còn sử dụng các tài khoản có liên quan: TK 111, 112,
331, 133…
Sơ đồ 2: Kế toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ.(Phụ lục 02)
Trong đó:
(1) Kết chuyển giá trị NVL tồn đầu kỳ.
(2) Nhận vốn góp liên doanh, cổ phần…bằng NVL
(3) Chênh lệch tăng do đánh giá lại hoặc nhận biểu tặng bằng NVL.
(4a) NVL mua ngoài ( tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
(4b) NVL mua ngoài ( tính theo GTGT theo phương pháp trực tiếp)
(5) Kết chuyển trị giá vật tư tồn kho cuối kỳ.
(6) Cuối kỳ kết chuyển số liệu xuất dùng trong kỳ.
(7) Xuất bán hoặc gửi bán NVL, thiếu hụt mất mát không quy được trách nhiệm.
(8) Chênh lệch giảm do đánh giá lại.
(9a) Giảm giá NVL, trả lại NVL ( doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp)
(9b) Giảm giá NVL, trả lại NVL ( doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ)
1.2.2.4. Kế toán thừa thiếu nguyên vật liệu khi kiểm kê và dự phòng giảm giá
hàng tồn kho.
1.2.2.4.1. Kế toán thừa, thiếu NVL khi kiểm kê.
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
12
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
a. Tài khoản sử dụng.
Kế toán tổng hợp NVL sử dụng tài khoản sau
- Tài khoản 152 “ nguyên vật liệu”
Tài khoản được mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2.
TK 1521 “ Nguyên vật liệu chính”
TK 1522 “ Nguyên vật liệu phụ”
TK 1523 “ Nhiên liệu”
Tài khoản 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Tài khoản này được mở chi tiết thành hai tài khoản cấp hai:
TK 6211 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm chính”
TK 6213 “ Chi phí nguyên vật liệu khác”
- Tài khoản 627 “ Chi phí sản xuất chung” mở chi tiết cho các loại sản phẩm.
Trình tự kế toán.
• Kế toán tăng nguyên vật liệu:
- Nếu mua thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng: hàng ngày
kế toán NVL căn cứ vào phiếu nhập kho, hóa đơn, phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ
của ngân hàng để ghi vào chứng từ ghi sổ, ghi có tài khoản 111, 112 và các sổ chi
tiết: sổ quỹ, sổ kế toán chi tiết vật liệu hàng hóa.
Nợ TK 1521: nguyên vật liệu chính.
Nợ TK 1522: nguyên vật liệu phụ
Nợ TK 1523: nhiên liệu
Nợ TK 133: thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111, 112
Khi công ty chưa thanh toán cho nhà cung cấp: hằng ngày kế toán căn cứ vào
hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi vào sổ chi tiết tình hình thanh toán với khách hàng,
các sổ kế toán chi tiết khác và chứng từ ghi sổ ghi tài khoản 331 như sau:
Nợ TK 152 (chi tiết)
Nợ TK 133: Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 331: Tổng giá trị thanh toán
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
13
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Khi công ty thanh toán tiền cho nhà cung cấp, kế toán căn cứ vào chứng từ thanh
toán ghi trực tiếp, sổ thanh toán với khách hàng, các sổ chi tiết khác và chứng từ ghi
sổ phù hợp theo định khoản sau:
Nợ TK 331
Có TK 111,112
- Khi dùng tiền vay để mua NVL, kế toán căn cứ vào hóa đơn thanh toán,
phiếu nhập kho để ghi vào các sổ chi tiết có liên quan, chứng từ ghi sổ ghi có tài
khoản 331 theo định khoản sau:
Nợ TK 152 (chi tiết)
Nợ TK 133: Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 331: Tổng giá thanh toán
- Khi mua NVL thanh toán bằng tiền giao tạm ứng, kế toán căn cứ vào chứng
từ thanh toán, phiếu nhập kho để ghi vào các sổ kế toán chi tiết và chứng từ ghi sổ
ghi có tài khoản 141 theo định khoản sau:
Nợ TK 152 (chi tiết)
Nợ TK 133: Thuế GTGT nếu có
Có TK 141: Tổng giá thanh toán
Công ty không sử dụng tài khoản 151 để hạch toán, nên khi phát sinh NVL
mua vào nhưng cuối tháng chưa về nhập kho mặc dù đã nhận được chứng từ nhưng
kế toán vẫn không hạch toán, khi nào hàng về thì kế toán mới tiến hành ghi vào sổ.
* Kế toán các trường hợp giảm nguyên vật liệu.
- Nếu xuất kho NVL dùng cho sản xuất sản phẩm, căn cứ vào phiếu xuất kho
kế toán ghi vào các sổ chi tiết có liên quan và ghi vào chứng từ ghi sổ ghi có tài
khoản 152 theo định khoản sau:
Nợ TK 6211: NVL trực tiếp cho sản xuất sản phẩm chính.
Nợ TK 6212: NVL trực tiếp cho sản xuất sản phẩm phụ
Có TK 152 (chi tiết TK 1521, 1522)
Có TK 1544
- Khi kiểm kê NVL trong kho phát hiện NVL dự trữ bị hỏng hoặc bị hao hụt.
Đầu tiên kế toán ghi:
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
14
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Nợ TK 138 (1381) Trị giá NVL hỏng hay hao hụt ( theo giá xuất kho trong tháng
đó)
Có TK 152 (chi tiết)
Sau đó tiến hành kiểm tra tìm hiểu nguyên nhân.
Nếu thiệt hại do nhân viên viên có nhiệm vụ bảo quản không thực hiện đúng
chức trách của mình gây ra, kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1388)
Có TK 138 (1381)
Để tri trả lương thì trừ vào lương của nhân viên đó:
Nợ TK 334
Có TK 138 (1388)
Nếu thiệt hại xảy xa là do nguyên nhân khách quan,kế toán ghi:
Nợ TK 632
Có TK 152 (chi tiết)
1.2.2.5. Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu.
* Mục đính, nguyên tắc và phương pháp xác định.
- Mục đích: Dự phòng giảm giá NVL nhằm mục đích đảm bảo an toàn cho
NVL, tránh tình trạng thay đổi lớn về tài chính của doanh nghiệp và để phản ánh
đúng giá trị thực của NVL tồn kho trong Báo cáo tình hình tài chính.
- Nguyên tắc:
+ Việc lập dự phòng giảm giá NVL chỉ được tiến hành khi có đầy đủ khi có các
chứng từ sát thực NVL tồn kho bị giảm giá.
+ Việc lập dự phòng giảm giá NVL tồn kho được thực hiện vào cuối niên đô,
trước khi lập báo cáo tài chính và phải lập cho từng loại hàng bị giảm giá.
+ Việc lập dự phòng giảm NVL tồn kho phải đảm bảo hoạt động của doanh
nghiệp không bị lỗ.
Phương pháp xác định:
Số dự phòng giảm giá
NVL tồn kho
=
Trị giá NVL tồn kho bị giảm giá
(đến ngày 31/12)
x
Mức giảm giá của
loại NVL tồn kho
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
15
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh tình hình lập và sử dụng dự phòng giảm giá NVL, kế toán sử dụng
tài khoản 159 “ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”
* Về kết cầu:
Bên nợ: Phản ánh số dự phòng giảm giá NVL tồn khi được hoàn nhập
Bên có: Phản ánh dự phòng giảm giá NVL tồn kho được trích lập.
Dư có: Phản ánh số dự phòng giảm giá NVL tồn kho hiện có cuối kỳ.
* Trình tự kế toán:
- Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số dự phòng giản giá NVL tồn kho được trích lập
kế toán ghi:
Nợ TK 632: Số dự phòng giảm giá NVL tồn kho
Có TK 159
Sang liên độ tiếp theo
Trường hợp 1: Số nguyên vật liệu tồn kho được xác định là giảm giá ở cuối năm
trước đã bán (có giảm giá và cả không giảm giá) thì kế toán hoàn nhập số đã dự
phòng:
Nợ TK 159: Số dự phong hoàn nhập
Có TK 632
Trường hợp 2: Số nguyên vật liệu tồn kho được xác định là giảm giá ở cuối năm
trước chưa bán thì cuối niên độ kế toán này căn cứ và thực tế để xác đính số cần dự
phòng mới:
Nếu số cần dự phòng mới lớn hơn số đã dự phòng thì kế toán lập dự phòng bổ
xung:
Nợ TK 632: Số dự phòng bổ xung
Có TK 159
Nếu ngược lại số cần dự phòng mới nhỏ hơn số đã dự phòng kế toán hoàn nhập
số chênh lệch.
Nợ TK 159
Có TK 632
1.2.2.6 Hình thức sổ kế toán áp dụng theo chuẩn mực số 02 (hàng tồn kho)
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
16
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
1.2.2.6.1. Hình thức kế toán nhật ký chung:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài
chính đề được ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung. Kế toán NVL
tại doanh nghiệp áp dụng hình thức này sử dụng các sổ kế toán tổng hợp sau:
- Nhật ký chung
- Nhật ký mua hàng
Hình thức kế toán nhật ký chung đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân
công lao động kế toán. Tuy nhiên việc ghi chép ở hình thức này còn nhiều trùng lặp.
Sơ đồ 3:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung.
(phụ lục 03)
1.2.2.6.2. Hình thức sổ kế toán nhật ký – sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là nghiệp vụ phát sinh được kết hợp ghi
chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ duy
nhất là Nhật ký –Sổ cái.
Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ gốc, hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc.
Theo hình thức này thì sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ nhật ký sổ cái.
Hình thức Nhật ký – Sổ cái đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu, không cần lập bảng
cân đối số phát sinh các tài khoản. Hình thức này áp dụng phù hợp tại các công ty
có quy mô nhỏ, sử dụng ít tài khoản, bộ phận kế toán ít người.
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký- sổ cái.
(phụ lục 04)
1.2.2.6.3. Hình thức sổ chứng từ ghi sổ.
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng
hợp là chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ được lập trên cơ sỏ các chứng từ gốc hoặc
bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại.
Theo hình thức này thì sổ kế toán tổng hợp được sử dụng là:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái tài khoản 152, 331, 111, 112…
Ưu điểm của hình thức này là rõ ràng, dễ hiểu, dễ phát hiện sai sót để điều
chỉnh. Hình thức này thích hợp với các doanh nghiệp sử dụng nhiều tài khoản, khối
lượng nghiệp vụ nhiều, đông nhân viên kế toán. Nhưng hình thức này có đặc điểm
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
17
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
này là việc ghi chép tiến hành trùng lặp, khối lượng ghi chép nhiều, việc đối chiếu
kiểm tra số liệu dồn vào cuối tháng.
Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
(Phụ lục 05)
1.2.2.6.4. Hình thức sổ Nhật ký chứng từ.
Nguyên tắc cơ bản của hình thức này là kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hóa các nghiệp vụ
theo nội dung kinh tế.
Theo hình thức này sổ kế toán tổng hợp áp dụng là:
- 10 nhật ký
- 10 bảng kê
- 3 bảng phân bổ
Ưu điểm khi áp dụng hình thức này là giảm nhẹ được rất nhiều công việc ghi
chép của kế toán trong việc ghi các tài khoản tổng hợp trong sổ cái và việc ghi sổ
cái thực hiện vào cuối kỳ căn cứ vào kết quả tổng hợp trên các sổ nhật ký. Công
việc kế toán được phân phối đều trong cả kỳ.
Nhược điểm của phương pháp này là ghi chép phức tạp, đòi hỏi trình độ của kế
toán phải cao và đồng đều. Khó sử dụng máy tính trong công tác quản lý vì các sổ
không đồng nhất.
Sở đồ 6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ.
(Phụ lục 06)
1.2.2.6.5. Hình thức kế toán máy chi tiết.
Đây là một hình thức kế toán mới, nhưng chắc chắn nó sẽ được rất nhiều doanh
nghiệp lựa chọn áp dụng cho doanh nghiệp của mình vì những ưu điểm của nó là
thực hiện đơn giản nhưng lại đem lại kết quả cao với sự hỗ trợ đắc lực của máy vi
tính. Vì đây là phương pháp mới nên ta sẽ đi sâu tìm hiểu về cách thực hiện theo
phương pháp này.
(1) Hàng này, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi
nợ, tài khoản ghi có để lập dữ liệu vào máy tính theo các bảng biểu được thiết kế
sẵn trên các phần mềm kế toán.
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
18
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế
toán tổng hợp ( sổ cái hoặc nhật ký sổ cái…) và các sổ, thẻ kế toán có liên quan.
(2) Cuối tháng ( hoặc vào bất kỳ thời điểm nào cần thiết), kế toán thực hiện các
thao tác khóa sổ ( cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa sổ kế toán
tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác,
trung thực theo thông tin đã nhập vào trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra,
đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán với các báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Thực hiện các thao tác để bao cáo tài chính theo quy định.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra
giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định của sổ kế
toán ghi bằng tay.
Sơ đồ 7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
(Phụ lục 07)
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
19
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT NỒI INOX TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MẶT TRỜI VÀNG
2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường ảnh hưởng đến kế
toán NVL sản xuất nồi Inox tại công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng
( Nguồn: Tư liệu từ phòng hành chính nhân sự)
2.1.1. Tổng quan công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng.
2.1.1.1. Quá trình hình thành phát triển của Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng:
Tên doanh nghiệp đầy đủ: Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng.
Tên viết tắt: Công ty GOLDSUN
Trụ sở chính: Lô CN 7, cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ, xã Minh Khai
– Từ Liêm – Hà Nội.
Tổng diện tích mặt bằng: 20000m2
Tổng số người lao động: 1200 cán bộ, công nhân viên.
Vốn đăng ký kinh doanh: 20.000.000.000 đồng (20 tỷ đồng)
Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất bao bì
carton, sản xuất đồ gia dụng Inox, bếp gas bàn, các thiết bị nhà bếp cao cấp.
Điện thoại: 0437.658.111 Fax: 7658110
Email:
Khởi đầu năm 1994 là một doanh nghiệp kinh doanh về gas. Công ty Cổ phần
Mặt Trời Vàng tiền thân là công ty TNHH Nhật Quang, được thành lập ngày 23
tháng 07 năm 1996, theo quyết định số 1591/GPUB của UBND thành phố Hà Nội.
Đến cuối năm 2005 công ty đã thực sự đáng dấu bước chuyển mình vượt bậc
khi công ty chuyển sang hình thức công ty cổ phần bằng việc sát nhập 3 công ty:
Công ty TNHH bao bì Nhật Quang, Công ty Cơ khí và Gia dụng Nhật Quang 2 và
Công ty TNHH Quang Vinh, để chính thức trở thành công ty Cổ phần Mặt Trời
Vàng với 30% vốn góp của doanh nghiệp Mekong, sự kiện này diễn ra vào ngày
01/12/2005. Từ đó công ty chính thức chuyển sang hình thức công ty cổ phần, hình
thức mà các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang hướng tới, với số đăng ký kinh
doanh: 0103010076 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp. Điều đáng
nói ở đây là công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng là công ty đầu tiên ở miền Bắc tiến
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
hành cổ phần hóa công ty và đồng thời là công ty đầu tiên của Hà Nội nhận được sự
đầu tư của quỹ Mekong Capital.
Vơi sự cố gắng không ngừng của ban giám đốc, cùng toàn thể nhân viên của
công ty cổ phần Mặt Trời Vàng đã liên tục nhận được các giải thưởng quý giá.
Trong 3 năm liền từ 2002 đến 2004 các sản phẩm của Mặt Trời Vàng đều đạt huy
chương vàng hội trợ EXPO, năm 2004 đạt giải thưởng Sao Vàng Đất Việt. Sở dĩ có
được thành quả như vậy là khi mới thành lập công ty TNHH Nhật Quang đã xác
định rõ phương châm: chất lượng là tiêu chuẩn hàng đầu trong mọi hoạt động. Vì
vậy công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
vào hoạt động sản xuất kinh doanh,quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của toàn thể
cán bộ nhân viên nhằm đảm bảo chất lượng cho mỗi sản phẩm.
Thương hiệu Goldsun được đăng ký nhãn hiệu Cục sở hữu trí tuệ công nghiệp và
được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa số 18441 theo quyết định số
3458/QDNH ngày 16/10/1995.
Logo được lấy hình ảnh ánh mặt trời làm trung tâm mang ý nghĩa tượng trưng
cho những giá trị trường tồn vĩnh cửu. Ba đường vòng cung tạo sự liên tưởng tới
những ánh hào quang đang tỏa sang lấp lánh. Sự kết hợp của hai hình ảnh như để
khẳng định cho sự phát triển mạnh mẽ và bên vững cũng như ý chí vươn tới chân
trời thành công của doanh nghiệp.
2.1.2.2. Đặc điểm hoạt động và tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Mặt Trời
Vàng.
2.1.2.2.1.Đặc điểm hoạt động
2.1.2.2.1.1. Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Mặt
Trời Vàng.
a.Các bộ phận sản xuất và mối quan hệ.
Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất bao
bì carton, sản xuất đồ gia dụng inox, bếp gas bàn và phân phối các thiết bị nhà bếp
cao cấp. Để đáp ứng mọi nhu cầu của các đối tượng khác nhau trong và ngoài nước,
công ty không ngừng cải tiến nâng cao các công nghệ sản xuất, từng bước mở rộng
kinh doanh và đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm, giá cả phù hợp để đáp ứng tối
đa nhu cầu của mọi người tiêu dùng. Hiện nay các sản phẩm chủ yếu của công ty là:
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
21
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
nồi inox (6 dòng sản phẩm), bếp gas bàn (21 dòng sản phẩm), bình tắm dùng ga (1
dòng sản phẩm), máy sấy bát (3 dòng sản phẩm). Ngoài ra công ty còn cung cấp
những sản phẩm khác như: ấm siêu tốc, nồi cơm điện, bếp điện từ…Các sản phẩm
của công ty luôn được thiết kế có thẩm mỹ cao theo các tiêu chuẩn chung của thế
giới, đặc biệt là các sản phẩm inox được thiết kế với mẫu mã đẹp, bền thời gian, nên
từ khâu nghiên cứu, thiết kế đến khâu sản xuất công ty luôn đặt mục tiêu tao ra các
sản phẩm đem lại cho người tiêu dùng một môi trường trong sạch, thoải mái nhất.
Cùng với dây chuyền sản xuất, hệ thống máy móc ( các loại máy như: máy cắt
tôn, máy dập thủy lực thủy lực, máy dập trục khỉu, máy viền, dây chuyền tẩy rửa…)
cùng với hệ thống kiểm tra chất lượng hiện đại được nhập khẩu từ Đài Loan, Nhật
Bản… để trang bị cho nhà máy cơ khí và đồ gia dụng. Đối với nhà máy bao bì
carton công ty cũng trang bị máy móc, thiết bị hiện đại, chất lượng như máy: carton
song, máy in Flexxo, máy phủ UV…hoạt động 8h/ ngày với công suất đạt 32.000
SP/ ngày.
Bên cạnh việc lắp đặt một hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, được xây dựng trên
15.000 m2. Trong đó riêng nhà máy kim khí và đồ gia dụng được xây dựng có diện
tích là 11.000 m2 tại khu công nghiệp vừa và nhỏ Minh Khai – Từ Liêm – Hà Nội.
Điều này phần nào cho thấy Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng đã thấy rõ tiềm năng
của thị trường đồ dùng bếp cao cấp và công ty đã cố gắng phát triển sâu vào lĩnh
vực này, thực tế đã chứng minh hướng đi này của công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng
là hoàn toàn đúng đắn.
Là một công ty cổ phần kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, yếu tố con người
cũng được công ty rất chú trọng. Hiện nay, tổng số lao động tại công ty là 1200
người, riêng ở nhà máy cơ khí và đồ gia dụng số công nhân viên là 466 người, trong
đó số nhân viên quản lý là 96 người. Các nhân viên quản lý đề có trình độ từ cao
đẳng trở lên và đa số các công nhân của công ty đều được đào tạo nghề tốt trước khi
đến với công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng.
Tất cả các yếu tố trên cho phép công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng có thể sản xuất
được hàng loạt các sản phẩm có mẫu mã kiểu dáng khác nhau, đáp ứng được lượng
hàng lớn cho thị trường mà vẫn đảm bảo chất lượng.
b. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chính.
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
22
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Với một hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại cùng với đội ngũ công nhân,
nhân viên quản lý có trình độ tay nghề cao công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng đã xây
dựng cho mình một quy trình sản xuất hiện đại, sản phẩm sản xuất ra có chất lượng
cao. Điều này được thể hiện quy trình sản xuất các sản phẩm của Công ty cũng như
là quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm cho quá trình sản xuất và quy trình kiểm
tra chất lượng sản phẩm cho quá trình sản xuất và quy trình xử lý thông tin cho quá
trình kinh doanh và sản xuất.
Sơ đồ 8: Quy trình sản xuất nồi Inox.
(Phụ lục 08)
Sơ đồ 9: Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm cho quá trình sản xuất.
(Phụ lục 09)
Nhận xét: Với hệ thống các máy móc được trang bị để sản xuất sản phẩm ( như
được minh họa bằng quy trình sản xuất nồi inox trên) cùng với một quy trình kiểm
tra chất lượng sản phẩm khoa học, nghiêm ngặt, các sản phẩm của công ty Cổ phần
Mặt Trời Vàng, một khi được cung cấp ra thị trường, đều đảm bảo được chất lượng
của mình và ngày càng khẳng định được thương hiệu của mình ngày cả trong nước
và nước ngoài. Hơn thế nữa, công suất thiết kế của các máy móc trong các dây
chuyền sản xuất rất cao: máy dập thủy lực có công suất tối đa là 400 tấn, máy hai
đầu trục dùng để đánh bóng có công suất là 5,5 KW. Điều này giúp công ty Cổ phần
Mặt Trời Vàng đã đáp ứng được cung về thị trường đồ bếp cao cấp- một thị trường
đang phát triển với tốc độ rất nhanh cùng với sự phát triển của nền kinh tế.
2.1.2.2.2. Sơ đồ khối về cơ cấu tổ chức và cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý, mối quan
hệ giữa các bộ phận.
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
23
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
SƠ ĐỒ 10: BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY GOLDSUN – NHÀ MÁY GIA DỤNG.
a. Chức năng quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận:
* Đại hội đồng cổ đồng: Bao gồm tất cả các cổ đông tham gia góp vôn liên
doanh có quyền biểu quyết, là cơ quan cao nhất của công ty. Có nhiệm vụ là đưa ra
các quyết định về số lượng cổ phần có thể được bán hoặc được đưa ra mức cổ tức
của từng cổ phiếu, bãi nhiệm các thành viên của Hội Đồng Quản Trị, quyết định sát
nhập hay giải thể công ty, định hướng phát triển công ty, đồng thời thông qua các
báo cáo tài chính hàng năm.
* Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích, quyên lợi của công ty (trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại Hội Đồng Cổ Đông). Các nhiệm vụ cụ thể
là: quyết định chiến lược phát triển của công ty, quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế
quản lý nôi bộ công ty, thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện…
* Tổng giám đốc: Quyết định và điều hành các hoạt động hàng ngày của công
ty, tổ chức kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty, kiến nghị phương
án bố trí tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty.
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
24
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC NHÂN
SỰ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH BAO BÌ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH GIA DỤNG
TRỢ LÝ KIỂM
TOÁN
BỘ PHẬN R&D BỘ PHẬN KHSX-KD BỘ PHẬN MUA
TRỢ LÝ GIÁM ĐỐC
Giám đốc
kinh doanh
Bộ phận BH và hỗ
trợ kinh doanh SP
Kế
toán
Hành
chính NS
Xuất-nhập
khẩu
Giám
đốc
QL chất
lượng
Bộ
phận
quản lý
và khai
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
* Phó tổng giám đốc: Là người làm việc dưới quyền trực tiếp của Tổng Giám
Đốc, trực tiếp chỉ đạo về mặt nghiệp vụ, các bộ phận sản xuất kinh doanh trong
phạm vi trách nhiệm của đảm nhận. Nhận sự ủy thác trực tiếp của Tổng Giám Đốc
khi vắng mặt.
* Giám đốc nhân sự: Là người phụ trách về nhân sự trong công ty, mọi hoạt
động liên quan đến nhân sự giám đốc nhân sự trực tiếp phê duyệt.Chịu trách nhiệm
thông báo với cấp trên về tình hình nhân sự trong công ty như thiếu hay vượt mức
cần thiết để có thể thuyên giảm hay tuyển thêm.
* Giám đốc tài chính: Là người nắm quyền bao quát toàn bộ hoạt động tài
chính diễn ra tại công ty hàng ngày. Quản lý việc thu, chi trong mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh vào BCTC hàng tháng, quý, năm cho cấp trên để có thể kiểm soát
tình hình tài chính của công ty một các kịp thời. Luôn luôn bảo mật số liệu có được
trong công ty.
* Giám đốc điều hành bao bì: Quản lý mọi hoạt động về nhà máy Bao bì. Có
toàn quyền điều hành sử dụng bao bì sao cho hợp lý. Điều hành phân phối cung ứng
nhập, xuất bao bì cho hoạt động đóng gói sản phẩm, hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp.
* Giám đốc điều hành gia dụng: Trực tiếp quản lý về đồ gia dụng tại nhà máy
cơ khí và đồ gia dụng. Có quyền điều hành sử dụng mọi NVL thúc đẩy sản xuất. Có
trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cho hiệu quả, kịp tiến độ,
chịu trách nhiệm, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cho hiệu quả, kịp
tiến độ, chịu sự quản lý trực tiếp của cấp trên.
* Giám đốc kinh doanh: Điều hành về từng mặt hoạt đồng sản xuất (hay hoạt
động sản xuất kinh doanh) của công ty và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về
sản xuất của công ty. Có nhiệm vụ triển khai thị trường thực hiện nhiệm vụ kinh
doanh, bán hàng của công ty. Chủ động mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm.
* Giảm đốc kỹ thuật: Trực tiếp phụ trách bên kỹ thuật về hoạt động sản xuất
kinh doanh. Kiểm tra hàng nhập, hàng xuất hàng ngày và kịp thời sửa chữa kiểm tra
máy móc thiết bị của công ty thường xuyên để phát hiện hỏng hóc và kịp thời tu sửa
cho kịp kế hoạch.
SV: NGUYỄN DUY ĐIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: SB14A1
25