Tải bản đầy đủ (.pdf) (83 trang)

ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG CỦA CÂY BẦN CHUA (Sonneratia caseolaris (L). Engl.)Ở RỪNG TỰ NHIÊN TẠI XÃ LONG VĨNH, HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.58 MB, 83 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG CỦA CÂY BẦN CHUA (Sonneratia
caseolaris (L). Engl.)Ở RỪNG TỰ NHIÊN
TẠI XÃ LONG VĨNH, HUYỆN DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

Họ và tên sinh viên: ĐOÀN VĂN SANG
Ngành: LÂM NGHIỆP
Niên khoá: 2004 - 2008

Tháng 06 năm 2009


ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG CỦA CÂY BẦN CHUA (Sonneratia
caseolaris (L). Engl.)Ở RỪNG TỰ NHIÊN
TẠI XÃ LONG VĨNH, HUYỆN DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

Tác giả

ĐOÀN VĂN SANG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
Cấp bằng Kỹ sư ngành Lâm Nghiệp

Giáo viên hướng dẫn
T.S: Nguyễn Ngọc Kiểng



Tháng 06 năm 2009


LỜI CẢM ƠN
Khoá luận này được thực hiện theo chương trình đào tạo hệ tại chức Trường
Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh. Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ
lòng biết ơn Thầy Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Kiểng, người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn:
Ban lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm tỉnh Trà Vinh, Ban lãnh đạo Hạt Kiểm lâm
huyện Duyên Hải, cán bộ, công chức Chi cục Kiểm lâm và Hạt Kiểm lâm đã tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi trong lúc thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Đặc biệt xin biết ơn:
- Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
- Các thầy, cô trong Khoa Lâm nghiệp.
- Bộ môn Quản lý tài nguyên rừng.
Đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập.
Cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
thực hiện khoá luận.
Do thời gian thực hiện khóa luận trong giới hạn và trình độ chuyên môn còn
hạn chế nên khó tránh khỏi sai sót, kính mong nhận sự góp ý để khoá luận được hoàn
thiện hơn.

TP.HCM, tháng 06 năm 2009
Sinh viên thực hiện

Đoàn Văn Sang

i



TÓM TẮT
Khóa luận tốt nghiệp đại học cuối khóa chuyên ngành lâm nghiệp, chúng tôi thực hiện
đề tài “Đặc điểm sinh trưởng của cây bần chua(Sonneratia caseolaris (L). Engl.) ở
rừng tự nhiên tại xã Long Vĩnh, huyện Duyên Hải, Tỉnh Trà Vinh” với nguyện vọng
kết quả đạt được của đề tài sẽ đóng góp một phần nhỏ trong việc quản lý và phát triển
loài cây bần chua tại khu vực nghiên cứu một cách bền vững và đạt hiệu quả cao và
qua đó cũng đánh giá được hiện trạng sinh trưởng của rừng thông qua các đặc điểm về
cấu trúc, quy luật sinh trưởng của rừng bần chua tại khu vực nghiên cứu.
* Nội dung nghiên cứu
Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu của đề tài đã được xác định,qua kết quả khảo
sát sơ bộ đối tượng và khu vực nghiên cứu, chúng tôi tiến hành nghiên cứu một số nội
dung chính sau:
- Lập các ô tiêu chuẩn cần thiết cho từng dạng lập địa ở khu vực nghiên cứu.
- Tìm mức độ dao động của các chỉ tiêu Hvn, D1,3, Dt và mật độ( N)
- Dùng phần mềm Excel để xữ lý số liệu tìm quy luật phân phối và mô hình
tương quan, hồi quy.
- Cưa giải tích thân cây
*Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập thông tin và tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Khảo sát và lựa chọn những diện tích rừng đại diện để phục vụ cho việc lập ô
tiêu chuẩn điển hình.
- Áp dụng quy trình điều tra rừng trong việc thu thập số liệu nghiên cứu cụ thể
như:
+ Ở mỗi cở tuổi rừng thiết lập 03 ô tiêu chuẩn với kích thước 500 m2/ô. Tuy
nhiên qua khảo sát sơ bộ khu rừng điều tra có dạng gần như đồng nhất. Do vậy trong
mỗi ô chúng tôi thiết lập 100 m2/ô đại diện để tiến hành đo điếm toàn bộ các chỉ tiêu
Hvn, D1,3, Dt của cây cá thể trong ô.
+ Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) Bằng sào đo cao với độ chính xác cho phép.

+ Đo chu vi (C1,3) của tất cả các cây trong ô tiêu chuẩn bằng thước dây (sau đó
suy ra đường kính D1,3 ).
+ Đo đường kính tán theo hai hướng vuông góc bằng thước dây cho tất cả các
cây
ii


MỤC LỤC
Trang

Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................... 1
1.1 Sự cần của đề tài........................................................................................................1
1.2 Mục đích và mục tiêu của đề tài................................................................................3
1.2.1 Mục đích của đề tài.................................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu của đề tài .................................................................................................3
1.3 Phạm vi, giới hạn và đối tượng nghiên cứu...............................................................3

Chương 2: TỔNG QUAN.......................................................................... 4
2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu

.............................................................4

2.1.1 Vị trí địa lý..............................................................................................................4
2.1.1.1 Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu..........................................................................5
2.1.1.2 Diện tích tự nhiên ................................................................................................5
2.1.2 Đặc điểm khí hậu....................................................................................................6
2.1.2.1 Nhiệt độ ...............................................................................................................6
2.1.2.2 Bức xạ..................................................................................................................6
2.1.2.3 Ẩm độ ..................................................................................................................6
2.1.2.4 Gió .......................................................................................................................6

2.1.2.5 Sương muối .........................................................................................................7
2.1.2.6 Bốc hơi.................................................................................................................7
2.1.2.7 Mưa......................................................................................................................7
2.1.2.8 Hạn.......................................................................................................................7
2.1.3 Đặc điểm thủy văn..................................................................................................7
2.1.3.1 Mật độ sông rạch .................................................................................................7
2.1.3.2 Chế độ thủy văn...................................................................................................8
2.1.3.3 Tình hình nhiễm mặn...........................................................................................8
2.1.3.4 Nước ngầm ..........................................................................................................8
2.1.4 Đặt điểm địa hình ...................................................................................................8
2.1.5 Thổ nhưỡng ............................................................................................................9
2.1.6 Thực vật rừng .........................................................................................................9
2.1.7 Thủy sản và động vật rừng ...................................................................................10
iii


2.2 Đặt điểm đối tượng nghiên cứu ...............................................................................10
2.2.1 Đặc điểm hình thái của cây bần chua ..................................................................10
2.2.2 Đặc điểm sinh thái ................................................................................................12
2.2.3 Các công dụng từ cây bần chua............................................................................13
2.3 Khái niệm về quá trình sinh trưởng.........................................................................13
2.4 Những nghiên cứu liên quan đến quy luật sinh trưởng ...........................................14
2.4.1 Trên thế giới .........................................................................................................14
2.4.2 Tại Việt Nam………………………….... ...........................................................15

Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........... 19
3.1 Nội dung nghiên cứu ...............................................................................................19
3.2 Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................19
3.2.1 Thu thập số liệu ngoại nghiệp ..............................................................................19
3.2.2 Xử lý số liệu nội nghiệp .......................................................................................22


Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................... 25
4.1 Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng ...........................................................25
4.2 Đặc điểm phân phối của : Hvn, D1,3 và Dt ................................................................26
4.2.1 Phân phối cấp kính của các ô tiêu chuẩn..............................................................28
4.2.2 Phân phối chiều cao của các ô tiêu chuẩn ............................................................37
4.3 Tương quan giữa D1,3 và Hvn……………... ...........................................................45
4.4 Mô hình tương quan và hồi quy tuyến tính, phi tuyến tính giữa D1,3 và Hvn .........46
4.5 Kết quả giải tích thân cây ........................................................................................48

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................. 49
5.1 Kết luận....................................................................................................................49
5.2 Kiến nghị ................................................................................................................49

TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................... 51
PHỤ LỤC ................................................................................................. 52

iv


CHỮ VIẾT TẮT
D1,3 : đường kính tại vị trí 1,3 m của cây
Hvn : chiều cao vút ngọn của cây
Dt : đường kính tán của cây
C1,3 : chu vi tại vị trí 1,3 m của cây
ÂL : âm lịch
N

: mật độ


v


DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 4.1 Tổng hợp các kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng của cây
bần ở rừng tự nhiên Duyên Hải – Trà Vinh ..................................................................25
Bảng 4.2 Đặc điểm phân phối của các chỉ tiêu sinh trưởng trong quần thể
cây bần ở rừng tự nhiên Duyên Hải – Trà Vinh............................................................26
Bảng 4. 3 Phân phối cấp kính của ô tiêu chuẩn.............................................................28
Bảng 4. 4 Phân phối cấp kính của ô tiêu chuẩn.............................................................29
Bảng 4. 5 Phân phối cấp kính của ô tiêu chuẩn.............................................................30
Bảng 4. 6 Phân phối cấp kính của ô tiêu chuẩn.............................................................31
Bảng 4. 7 Phân phối cấp kính của ô tiêu chuẩn……………………………………….32
Bảng 4. 8 Phân phối cấp kính của ô tiêu chuẩn.............................................................33
Bảng 4. 9 Phân phối cấp kính của ô tiêu chuẩn.............................................................34
Bảng 4.10 Phân phối cấp kính của ô tiêu chuẩn............................................................35
Bảng 4.11 Phân phối cấp kính của ô tiêu chuẩn............................................................36
Bảng 4.12 Phân phối chiều cao ô tiêu chuẩn.................................................................37
Bảng 4.13 Phân phối chiều cao ô tiêu chuẩn.................................................................38
Bảng 4.14 Phân phối chiều cao ô tiêu chuẩn.................................................................39
Bảng 4.15 Phân phối chiều cao ô tiêu chuẩn.................................................................40
Bảng 4.16 Phân phối chiều cao ô tiêu chuẩn.................................................................41
B ảng 4.17 Phân phối chiều cao ô tiêu chuẩn................................................................42
Bảng 4.18 Phân phối chiều cao ô tiêu chuẩn.................................................................43
Bảng 4.19 Phân phối chiều cao ô tiêu chuẩn.................................................................44
Bảng 4.20 Phân phối chiều cao ô tiêu chuẩn.................................................................45
Bảng 4. 21 Tương quan giữa cấp đường kính và chiều cao của cây bần trong
các ô tiêu chuẩn ở rừng bần tự nhiên Duyên Hải – Trà Vinh........................................46
Bảng 4.22 Kết quả so sánh mô hình tương quan và hồi quy của D và H từ các

dạng hàm tuyến tính (H = a + bD), hàm mũ (H = ea + bD) và hàm bội (H = aDb)
bằng ma trận tương quan và phân tích hồi quy .............................................................46

vi


DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1 Phân phối cấp kính của ô tiêu chuẩn..........................................................28
Biểu đồ 4.2 Đồ thị phân phối cấp kính của ô tiêu chuẩn...............................................29
Biểu đồ 4.3 Đồ thị phân phối cấp kính của ô tiêu chuẩn...............................................30
Biểu đồ 4.4 Đồ thị phân phối cấp kính của ô tiêu chuẩn...............................................31
Biểu đồ 4.5 Đồ thị phân phối cấp kính của ô tiêu chuẩn...............................................32
Biểu đồ 4.6 Đồ thị phân phối cấp kính của ô tiêu chuẩn...............................................33
Biểu đồ 4.7 Đồ thị phân phối cấp kính của ô tiêu chuẩn...............................................34
Biểu đồ 4.8 Đồ thị phân phối cấp kính của ô tiêu chuẩn...............................................35
Biểu đồ 4.9 Đồ thị phân phối cấp kính của ô tiêu chuẩn...............................................36
Biểu đồ 4.10 Đồ thị Phân phối chiều cao ô tiêu chuẩn .................................................37
Biểu đồ 4.11 Đồ thị Phân phối chiều cao ô tiêu chuẩn .................................................38
Biểu đồ 4.12 Đồ thị Phân phối chiều cao ô tiêu chuẩn .................................................39
Biểu đồ 4.13 Đồ thị Phân phối chiều cao ô tiêu chuẩn .................................................40
Biểu đồ 4.14 Phân phối chiều cao ô tiêu chuẩn.............................................................41
Biểu đồ 4.15 Phân phối chiều cao ô tiêu chuẩn.............................................................42
Biểu đồ 4.16 Phân phối chiều cao ô tiêu chuẩn.............................................................43
Biểu đồ 4.17 Phân phối chiều cao ô tiêu chuẩn.............................................................44
Biểu đồ 4.18 Phân phối chiều cao ô tiêu chuẩn.............................................................45
Biểu đồ 4.19 Mối tương quan giữa D và H của cây bần ở rừng bần tự nhiên
Duyên Hải – Trà Vinh (H = 4,752D0,404 ; r(lnD,lnH) = 0,914)..................................47
Biểu đồ 4.20 Mối tương quan giữa D và H của cây bần ở rừng bần tự nhiên
Duyên Hải – Trà Vinh (H = e2,34 + 0.02D ; r(D,lnH) = 0,912) ...................................47

Biểu đồ 4.21 Mối tương quan giữa D và H của cây bần ở rừng bần tự nhiên
Duyên Hải – Trà Vinh (H = 9,32 + 0,33D; r(D,H) = 0,906).........................................48

vii


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Hoa và trái của cây bần chua..........................................................................12
Hình 3.1 Lập ô tiêu chuẩn .............................................................................................20
Hình 3.2 Đo chu vi 1.3m ...............................................................................................20
Hình 3.3 Cưa cây giải tích .............................................................................................21
Hình 3.4 Đếm vòng năm cây giải tích...........................................................................21
Hình 3.5 Các loài cây, dây leo có trong ô tiêu chuẩn....................................................22

viii


Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.Sự cần thiết của đề tài
Rừng là tài nguyên phong phú và vô cùng quý giá của đất nước, là bộ phận
quan trọng của môi trường sống, có giá trị to lớn đến nền kinh tế quốc dân, gắn liền
với đời sống của nhân dân và có vai trò quan trọng đến an ninh, quốc phòng, rừng có
nhiều tác dụng như cung cấp gỗ, củi, các nguyên liệu cho công nghiệp như: giấy, sợi,
tananh, hương liệu, dược liệu, thực phẩm,... mà còn là nơi sinh sản của nhiều loài hải
sản, chim nước và một số động vật có ý nghĩa kinh tế lớn như khỉ, lợn rừng, cá sấu, kỳ
đà, chồn, trăn… Ngoài ra, rừng còn giữ vai trò điều tiết chủ yếu nhất trong cân bằng
thành phần đại khí quyển trên toàn cầu. Trong những năm gần đây thời tiết thay đổi
thất thường, một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng như vậy là do rừng trên

trái đất ngày càng bị thu hẹp.
Rừng còn có tác dụng cung cấp dưỡng khí hút các chất độc hại, diệt khuẩn, hút
bụi làm giảm tiếng ồn, nuôi dưỡng nguồn nước, bảo vệ đất, bảo vệ động vật hoang dã.
Có thể nói rừng là kho tàng bảo vật quý báu của các loài động, thực vật. Sự hủy hoại
của rừng đồng nghĩa với sự hủy hoại của môi trường sống.
Rừng ngập mặn là hệ sinh thái quan trọng có năng suất ở vùng cửa sông ven
biển nhiệt đới nhưng rất nhạy cảm với các tác động của con người và thiên nhiên,rừng
ngập mặn có tác dụng to lớn trong việc bảo vệ bờ biển, bờ sông, điều hòa khí hậu, hạn
chế xói lở, mở rộng diện tích lục địa, hạn chế sự xâm ngập mặn, bảo vệ đê điều, đồng
ruộng, nơi sinh sống của người dân ven biển trước sự tàn phá của gió mùa, bão, nước
biển dâng.
Diện tích rừng ngập mặn Việt Nam được công bố vào các năm 1943 là 408.500
ha, năm 1962 là 290.000 ha, năm 1982 là 252.000 ha và năm 2000 là 156.608 ha.
Trong vòng 57 năm qua, diện tích rừng ngập mặn Việt Nam đã giảm mất 253.210 ha,
(khoảng 62 %) so với tổng diện tích rừng ngập mặn năm 1943. Điều này cho thấy tốc
độ mất rừng ngập mặn ở Việt Nam là rất cao khoảng 4.400 ha/năm. (Nguồn: Paul
1


Maurand, 1943; Rollet, 1962; Viện Điều tra Quy hoạch rừng, 1982, 1999) do rừng
nước ta trải qua nhiều năm dưới chế độ phong kiến, thuộc địa và qua nhiều năm chiến
tranh ác liệt đã bị tàn phá nhiều, cộng thêm vấn đề đô thị hóa, dân số gia tăng, nạn khai
thác rừng bừa bãi, lấn chiếm sử dụng vào mục đích khác, công tác quản lý bảo vệ rừng
lỏng lẻo dẫn đến tình trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp ngày một thu hẹp lại.
Trà Vinh hiện có trên 6.573,82 ha rừng ngập mặn với nhiều chủng loại cây
ngập mặn như: đước, mấm, sú, vẹt, bần… Trong đó cây bần chua chỉ mọc ở vùng
nước lợ gần các cửa song ven biển, sự phong phú của quần thụ này phụ thuộc vào độ
mặn và chế độ thủy triều lên xuống. Bần được xem như một loài cây rất quan trọng
trong phòng hộ chóng xói mòn và cố định bải bồi ở vùng bải biển cửa sông. Duyên
Hải là một huyện nằm sát cửa sông, ven biển của tỉnh Trà Vinh, có chiều dài bờ biển

cửa sông 55 km, do địa thế cửa sông ven biển nên đã hình thành dãy đất ngập mặn có
hệ sinh thái rừng sát đa dạng phong phú. Trong những năm chiến tranh hệ thống rừng
ngập mặn là nơi căn cứ cách mạng của Tỉnh ủy, và các Ban ngành kháng chiến, huyện
có đến 556 ha bần chua thuần loài sinh trưởng ở ven biển đặc biệt là ở khu vực xã
Long Vĩnh. Đây được xem là thảm thực vật đệm tự nhiên từ hàng chục năm nay đã
bảo vệ con người, nơi ươm nuôi, sinh sản và cư trú của nhiều loài tôm cá và nhuyễn
thể quan trọng cùng các loài chim thú.
Trong những năm qua, nhiều dự án của các tổ chức quốc tế và Nhà nước như
Oxfarm của Anh, Chương trình trồng rừng 327 và từ năm 2000 đến nay nguồn vốn
Ngân hàng thế giới (WB) đã hỗ trợ Trà Vinh rất nhiều trong việc trồng và phát triển
rừng ở những vùng nước ngập mặn ven biển. Và kết quả mang lại cho môi trường
vùng ven biển Trà Vinh là rất nhiều loại sinh vật đã phát triển trở lại như cua biển
con, nghêu, sò, cá kèo, tép... Các nhà chuyên môn cho rằng, chính những vùng rừng
phòng hộ ven biển được quản lý tốt là môi trường thuận lợi cho nguồn thủy sản ven
biển sinh sôi nảy nở.
Sự tác động đúng, phù hợp của con người lên hệ sinh thái rừng ngập mặn ven
biển hiện nay và cả trong tương lai không chỉ đem lại lợi ích kinh tế - xã hội, mà nó
còn có ý nghĩa bảo vệ cuộc sống cộng đồng người dân sống ven biển của tỉnh Trà
Vinh khỏi những tác động của thiên tai đe doạ.

2


Nhận thức được vấn đề này Chi cục Kiểm lâm tỉnh Trà Vinh hàng năm đều có
kế hoạch trồng mở rộng rừng, lấn biển để tạo một vành đai phòng hộ vững chắc.
Nhưng kết quả đạt được còn nhiều hạn chế, đặc biệt trong quá trình điều chế rừng
chưa nắm bắt được một cách khoa học khả năng sinh trưởng và sức sản xuất của rừng,
cũng như chưa có được các hệ thống những biểu chuyên dụng phục vụ công tác điều
tra cũng như quản lý, phát triển loại hình rừng này.
Xuất phát từ những vấn đề trên trong giới hạn của một đề tài tốt nghiệp đại học

cuối khóa chuyên ngành lâm nghiệp, chúng tôi thực hiện đề tài “Đặc điểm sinh
trưởng của cây bần chua(Sonneratia caseolaris (L). Engl.) ở rừng tự nhiên tại xã
Long Vĩnh, huyện Duyên Hải, Tỉnh Trà Vinh” với nguyện vọng kết quả đạt được
của đề tài sẽ đóng góp một phần nhỏ trong việc quản lý và phát triển loài cây bần chua
tại khu vực nghiên cứu một cách bền vững và đạt hiệu quả cao.
1.2.Mục đích và mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
Góp phần giải quyết yêu cầu của thực tiễn quản lý phát triển rừng phòng hộ, đề
xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp phục vụ công tác quản lý và nuôi
dưỡng rừng bần chua tự nhiên tại xã Long Vĩnh, huyện Duyên Hải, Tỉnh Trà Vinh.
1.2.2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá hiện trạng sinh trưởng của rừng thông qua các đặc điểm về cấu trúc,
quy luật sinh trưởng của rừng bần chua tại khu vực nghiên cứu.
1.3.Phạm vi, giới hạn và đối tượng nghiên cứu
Đề tài được thực hiện với đối tượng là cây bần chua rừng bần chua tự nhiên tại
xã Long Vĩnh, huyện Duyên Hải, Tỉnh Trà Vinh.
Do giới hạn của thời gian thực hiện nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đặc điểm
phân phối, sinh trưởng làm cơ sở cho việc đề xuất một số biện pháp kỹ thuật của rừng
bần chua tại khu vực nghiên cứu.

3


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu
2.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Duyên Hải nằm về phía nam của tỉnh Trà Vinh, giữa 2 cửa Cung Hầu và
Định An của hai nhánh sông Cửu Long: Sông Cổ Chiên và Sông Hậu,cũng là một
huyện duy nhất có nhiều rừng và hệ sinh thái ngâp mặn nhất của tỉnh.Duyên Hải có tọa

độ địa lý như sau:
- Từ 9 0 33‘ đến 9 0 45‘ vĩ bắc.
- Từ 106 0 19 ‘độ 19 đến 106 036‘ kinh độ đông.
- Phía Đông và phía Nam của huyện giáp với Biển Đông.
- Phía Tây giáp với huyện Trà Cú và tỉnh Sóc Trăng (qua ranh giới là Sông
Hậu)
- phía Bắc giáp huyện Cầu Ngang.

Bảng đồ ranh giới hành chính huyện Duyên Hải

4


- Về cơ cấu hành chính huyện có 1 thị trấn và 9 xã gồm: thị trấn Duyên Hải và
các xã: Long Toàn, Long Hữu, Long Khánh, Dân Thành, Trường Long Hòa, Ngũ Lạc,
Long Vĩnh, Đông Hải, Hiệp Thạnh.
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là: 38,507,7 ha. Trong đó đất có rừng:
5.544,5 ha, đất không có rừng quy hoạch trồng rừng là: 5.710, ha, đất khác: 27.252,5
ha; Trong đó có gần 18.000 ha đất có khả năng nuôi trồng thủy sản. Ngoài ra huyện
còn có 55 km bờ biển và 12 km từ cửa sông, 2.640 ha sông rạch và hơn 1.300 ha đất
bãi bồi ven biển.
2.1.1.1.Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu.
- Phía Đông và phía Nam của huyện giáp với Biển Đông.
- Phía Tây giáp với huyện Trà Cú và tỉnh Sóc Trăng (qua ranh giới là Sông
Hậu)
- phía Bắc giáp xã Long Khánh và xã Đông Hải.
2.1.1.2.Diện tích tự nhiên: 6.595,9 ha
- Diện tích có rừng: 1.339,6 ha
- Diện tích rừng tự nhiên: 565,5 ha
- Diện tích rừng trồng: 774,1 ha

- Diện tích đất trống: 373,4 ha

Bản đồ khu vực rừng bần xã Long Vĩnh
5


2.1.2. Đặc điểm khí hậu
Nằm trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long thuộc tỉnh Trà Vinh, huyện Duyên
Hải có điều kiện khí hậu tương tự như toàn vùng, mang tính chất nhiệt đới gió mùa
cận xích đạo. Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của khí hậu biển, khu vực có những thuận
lợi chung như: có điều kiện ánh sáng bức xạ dồi dào, nhiệt độ cao và ổn định. Tuy
nhiên, do đặc thù của vùng khí hậu ven biển nên có một số hạn chế về mặt khí tượng
như: gió chướng mạnh, bốc hơi cao, mưa ít,...
Sự phân bố chia 4 mùa trong năm không rõ rệt, chủ yếu 2 mùa mưa và khô.
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11.
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
2.1.2.1. Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí trung bình 25oc đến 28oc; nhiệt độ tối cao: 35,8oc; nhiệt độ
tối thấp: 18,5oc; biên độ nhiệt giữa ngày và đêm thấp: 6,4oc. Nhiệt độ toàn khu vực
tương đối cao và ít biến đổi trong năm.
Nhiệt độ nước biển trung bình tần mặt là 28oc, dưới sâu hơn 20m khoảng 25oc,
nhiệt độ nóng nhất là 32 - 35oc, còn lạnh nhất là 16 - 18oC.
2.1.2.2. Bức xạ
Khu vực tỉnh Trà Vinh có tổng số giờ nắng cao: 7,7 giờ/ngày; bức xạ quang
hợp dồi dào: 82,800 cal/năm cho phép cây trồng phát triển quanh năm.
2.1.2.3. Ẩm độ
Tỷ lệ ẩm độ trung bình cả năm biến thiên từ 80 - 85 %, biến thiên độ ẩm có xu
thế biến đổi theo mùa: mùa khô đạt 79 %; mùa mưa đạt 88 %; riêng ẩm độ trung bình
của tất cả tháng đều đạt 90 %. Đây là điều kiện thích hợp cho sự phát triển và lây lan
của dịch bệnh xảy ra.

2.1.2.4. Gió
- Gió mùa Tây Nam: Từ tháng 5 - 10 Dương lịch, gió thổi từ biển tây và mang
theo nhiều hơi nước gây ra mưa.
- Gió chướng (gió mùa Đông Bắc hoặc Đông Nam): Từ tháng 11 đến tháng 4
năm sau, có hướng song song với các cửa sông lớn. Vận tốc gió đạt cao nhất trong
tháng 2, 3 dương lịch, gió chướng là nguyên nhân gây ra nước biển dâng cao và đẩy

6


mặn truyền sâu vào nội đồng. Sự xuất hiện của đỉnh mặn do gió chướng tác động đã
làm cho việc sản xuất không ổn định trong thời gian này.
2.1.2.5. Sương muối
Sương muối xuất hiện hàng năm tập trung vào các tháng cuối năm từ tháng 12
đến tháng 2 dương lịch.
Do hiệu ứng của các yếu tố ẩm độ cao cuối mùa mưa kết hợp với nhiệt độ thấp
trong năm và sự thịnh hành của gió chướng mang theo hàm lượng muối đáng kể.
Trong không khí sương muối đã làm ảnh hưởng đến tình hình sinh trưởng và phát triển
của cây trồng.
2.1.2.6. Bốc hơi
Huyện Duyên Hải nằm sát biển nên có lượng bốc hơi mạnh so với lượng bốc
hơi của toàn tỉnh (bình quân 1.293 mm/năm. Vùng giồng cát cao khu vực sát biển gây
ra sự khô hạn gay gắt ở vùng này.
2.1.2.7. Mưa
Tổng lượng mưa trung bình đến thấp (1588 – 1227 mm) phân bố không ổn định
và phân hóa mạnh theo thời gian và không gian, càng ra phía biển lượng mưa ít hơn
trong đất liền, do đó lượng mưa ở Duyên Hải tương đối thấp so với các vùng khác của
tỉnh Trà Vinh.
Về thời gian mưa: Có 90 % lượng mưa tập trung vào mùa mưa bắt đầu từ tháng
5 đến tháng 11, vùng Duyên Hải gần biển thời gian mưa ngắn hơn so với trong đất liền

và kết thúc sớm hơn. Đây là hạn chế lớn đối với sản xuất của vùng này. Số ngày mưa
chỉ khoảng 77 ngày thấp nhất so với các huyện khác như: Càng Long (118 ngày), thị
xã Trà Vinh (98 ngày), Cầu Ngang (79 ngày).
2.1.2.8. Hạn
Hạn hàng năm thường xảy ra gây khó khăn cho sản xuất với số ngày không
mưa liên tục từ 10-18 ngày. Huyện Duyên Hải cũng như các huyện lân cận thường bị
hạn giữa vụ (tháng 7,8) khá nghiêm trọng.
2.1.3. Đặc điểm thủy văn
2.1.3.1. Mật độ sông rạch
Hệ thống sông ngòi và lạch triều ở vùng ven bờ biển tỉnh Trà Vinh phục vụ
tưới tiêu cho hơn 232 nghìn ha diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy hải sản.
7


Có trên 42 lạch triều lớn, và rất nhiều kênh rạch nhỏ. Diện tích sông, rạch
chiếm khoảng 9 % diện tích huyện Duyên Hải.
2.1.3.2. Chế độ thủy văn
Huyện Duyên Hải chịu ảnh hưởng mạnh của chế độ triều Biển Đông thông qua
2 sông lớn và mạng kênh rạch chằng chịt. Đây là chế độ bán nhật triều không đều,
ngày có 2 lần triều lên và 2 lần triều xuống. Mỗi tháng có 2 kỳ triều cường là sau ngày
1 và 15 âm lịch khoảng 2 - 3 ngày và 2 kỳ triều kém là vào ngày 7 và ngày 23 ÂL. Do
gần biển biên độ và mực nước trên sông rạch khá cao. Khu vực huyện Duyên Hải bị
ngập khá sâu (>0,6 m) phân bố ở ven sông và vùng trũng giữa giồng cát.
2.1.3.3. Tình hình nhiễm mặn
Huyện Duyên Hải nhiễm mặn thường xuyên, nguồn nước ngọt khan hiếm,
lượng mưa và thời gian mưa ít nên sản xuất nông nghiệp rất khó khăn, vùng này thích
hợp cho Thủy sản, Lâm nghiệp và Diêm nghiệp.
2.1.3.4. Nước ngầm
Nước ngầm tầng sâu thường xuất hiện ở độ sâu 100 - 130m, nước có chất
lượng tốt hiện nay dùng cho sinh hoạt và sản xuất.

2.1.4. Đặc điểm địa hình
Địa hình huyện Duyên Hải mang tính chất của vùng đồng bằng ven biển đặc
thù với những giồng cát hình cánh cung chạy dài theo hướng song song với bờ biển.
Các giồng cát tập trung chủ yếu ở các xã phía bắc của huyện như: Long Hữu, Ngũ Lạc,
Hiệp Thạnh, Trường Long Hòa và rãi rác ven theo bờ biển, càng về phía biển giồng cát
càng cao và rộng, địa hình, địa mạo khu vực biến đổi chủ yếu là sự tạo thành và dịch
chuyển các giồng cát. Đặc điểm nổi bật của địa hình nơi đây là cao dần về phía biển và
thấp dần về phía sông Tiền và sông Hậu và vùng nội đồng tạo thành trũng ở giữa.
Ngoài ra trong vùng còn bị chia cắt bởi hệ thống trục lộ, kinh rạch chằng chịt nên địa
hình toàn vùng khá phức tạp, các vùng trũng xen kẻ với các giồng cao, xu thế độ dốc
chỉ thể hiện trên từng cánh đồng. Nhìn chung địa hình Duyên Hải khá thấp và tương
đối bằng phẳng với cao trình bình quân phổ biến là: 0,4 đến 1,2 m.
- Địa hình cao nhất (> 4 m) là đỉnh các giồng cát phân bố ở xã Long Hữu.
- Địa hình thấp nhất (<0,4 m) tập trung ở cánh đồng trũng xã Long Vĩnh.

8


- Sự phân bố địa hình phức tạp địa hình như trên đã hình thành một nền sản
xuất đa dạng phong phú như cây lương thực, hoa màu, thực phẩm, cây ăn trái phát
triển trên các giồng cát... Vùng trũng tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nuôi trồng
thủy sản.
- Sự phân bố các giồng cát đã làm cho việc thực hiện các công trình dẫn ngọt
khó khăn cũng như tập trung nước mưa nhanh gây ngập úng cho các vùng trũng giữa
các giồng cát.
- Riêng ở huyện Duyên Hải, cao trình 0,4 - 1,2 m là dạng địa hình thích hợp
cho sự phát triển của hầu hết các loại cây rừng ngập mặn có giá trị như: Đước, Lá,
Mắm, Bần,...
2.1.5. Thổ nhưởng.
Đất đai có 4 dạng:

1. Đất bãi bồi là dạng cát, thủy triều lên xuống thường xuyên
2. Đất bãi bồi là dạng bùn, thủy triều lên xuống thường xuyên.
3. Đất trong vùng đệm có dạng:
- Đất sét mềm thấp: ngập nước thường xuyên.
- Đất sét pha thịt có độ ẩm ít ngập nước.
- Đất sét pha thịt cứng rắn (líp cao) không ngập nước.
4. Đất cát ven biển và đất giồng cát hình thành từ nền trầm tích halocene trẻ
chủ yếu những hạt nặng như sét và các mịn. Do tác động của thủy triều, gió nên có tác
động cuả trầm tích biển xen kẻ trầm tích sông tạo thành giồng cát động .
Trong những năm gần đây phần lớn các loại đất ngập mặn bị đào thành ao, đấp lên
liếp, bờ bao để nuôi tôm; kết quả đã làm địa hình bị phân cắt, đất bị phơi mưa nắng,
mùn bị xối trôi, phèn hóa, bạc màu. Việc cấp thoát nước thủy triều bị cản trở, môi
trường nước bị ô nhiễm làm cho năng xuất sinh học và hiệu quả môi trường thủy sản
bị giảm sút, nhiều hộ cầm chừng không muốn đầu tư.
2.1.6. Thực vật rừng
Do địa hình và các nhân tố về điều kiện tự nhiên như trên, nhiều quần thể thực
vật như: quần thể Bần chua (Sonneratia caseolaris(L). Engl), đây là loài thích ứng tốt
với vùng cửa sông ven biển hầu như thuần loài, ở khu vực phía trong còn xuất hiện
quần thể đặc trưng cho vùng ngập mặn như quần thể Dừa nước (Nypa frueticans),
9


quần thể hổn giao Mắm (Avicennia sp); Đước (Rhizophora apiculata), Vẹt (Bruguiera
sp)... Ngoài ra còn các loài hạ mộc và thảm tươi gồm có: Lức, Ráng, Cóc kèn, Ô rô,lá
(dừa nước)...
2.1.7. Thủy sản và động vật rừng
Nguồn thủy sản trong vùng chủ yếu là các loài cá, tôm, cua sinh sống trong môi
trường nước lợ và nước mặn như: cá kèo, cá đối, cá chẻm, cá dứa, cua biển, ba khía,
tôm thẻ, tôm đất, tôm bạc bông,... Tuy nhiên do ảnh hưởng của việc mất rừng và thuốc
cá để nuôi tôm đã làm cho các loài thủy sản giảm sút trong những năm gần đây. Cùng

hiện diện với loài tự nhiên là loài tôm sú (Penaeus monodon) là đối tượng để nuôi xuất
khẩu.
- Các loài động vật như: Kỳ đà, Chồn, Rắn, Ong mật ... còn rất ít và sinh sống
trong các khu rừng có mật độ dầy, thường xuyên ngập mặn.
- Trong vùng có nhiều loài chim sinh sống, nhiều nhất là Cò trắng.
2.2. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Tên địa phương: bần sẻ, bần chua
Tên khoa học: Sonneratia caseolaris (L). Engl.

Bần chua Sonneratia caseolaris
Bần chua Sonneratia caseolaris thuộc họ Bần Sonneratiaceae có một chi Bần,
ở Việt Nam có 3 loài trong số 6 loài có trên thế giới. Bần chua sống ở vùng triều có
nước lợ, cành non màu đỏ, bốn cạnh có đốt phình to. Cây bần chua có nhiều rễ thở (bì
10


không) mọc thành từng nhóm quanh gốc. Trong điều kiện tự nhiên, bần chua là loài
cây tiên phong cố định bãi bồi ở vùng cửa sông. Nhờ có trái to và nặng nên khi chín
rụng xuống, trái bần chua không bị nước cuốn trôi đi xa, nhờ thủy triều đem phù sa bồi
lắng giúp cho bần chua tái sinh tự nhiên thành từng đám dày đặc. Hạt bần chua không
nhỏ lắm, rắn chắc và có sức nảy mầm mãnh liệt ở các môi trường nước mặn, lợ và
ngọt.
Theo báo cáo của Lê Xuân Tuấn Trung tâm nghiên cứu hệ sinh thái rừng ngập
mặn (MERC) ĐHSP – Đại học quốc gia Hà Nội, 1998. Độ mặn của môi trường nước
có ảnh hưởng rõ rệt tới sự phát triển chiều dài của rễ và sự hình thành của cây con.
Trong môi trường độ mặn S = 1 %, S = 1,5 % rễ và trụ mầm phát triển nhanh đồng đều
hơn môi trường nước ngọt, môi trường S = 0,5 %, S = 3 %... Ở môi trường S = 1 % 1,5 % trong điều kiện nhiệt độ từ 220c – 270c sự sinh trưởng của thân và rễ là tốt nhất.
Ở môi trường nước có độ mặn S = 1,5 % là tốt nhất cây phát triển đồng đều và có tỷ lệ
sống cao. Ở điều kiện môi trường nước ngọt, giai đoạn đầu hạt bần chua phát triển
bình thường, giai đoạn sau sự phát triển giảm dần (phát triển chiều cao). Hạt bần chua

gieo ở môi trường nước ngọt, lợ, mặn đều có khả năng nảy mầm tốt, tuy nhiên sử dụng
môi trường mặn S = 1 % - 1,5 % là tốt hơn cả (theo báo cáo hội thảo khoa học “Phục
hồi và quản lý sinh thái rừng ngập mặn Việt Nam”). Mức độ nảy mầm của hạt bần
chua có giao động rất rộng trong các môi trường nước mà cây bần chua luôn tồn tại ở
các vùng nước lợ cửa sông ven biển. Mùa khô khi trái bần chín rơi rụng xuống tán
rừng, lúc này độ mặn của nước biển khá cao 25% – 31% song hạt mầm vẫn có khả
năng nảy mầm để phát triển thành cây mạ, chờ tới mùa mưa nước ngọt từ thượng
nguồn đổ về làm cho độ mặn giảm còn 4% - 5% giúp cho cây bần chua phát triển.
Bần chua sinh trưởng sau ba, bốn năm đã có một hệ thống rễ hô hấp phát triển
mạnh quanh gốc, do đó loài cây này có tác dụng lớn trong việc làm lắng đọng phù sa
để cố định bãi bồi, tạo nên “bức tường xanh” bảo vệ đất đai ven biển làm hạn chế
sóng, gió và bão từ biển thổi vào.
2.2.1. Đặc điểm hình thái của cây bần chua
Cây thân gỗ thường xanh, cao khoảng 20m, nhiều cành nhánh, tán lá tròn,
rộng. Thân thẳng, vỏ màu xám hơi nâu đỏ, lá đơn, mọc đối, hình elip, dài 5 – 5 cm;

11


rộng 2 – 5 cm, màu xanh lục sáng khi non, màu xanh đậm khi già, gốc cuống lá màu
đỏ.
Lá đơn, mọc đối, phiến nguyên hình tròn, dài, đầu tù hoặc nhọn, ở cây già,
phiến nguyên hình mũi mác dài ở cây non, gân giữa nổi rõ 2 mặt, gân phụ khó nhận,
cuống ngắn 0,5 - 0,7 cm, và thường có màu đỏ ở cuống lá và gân chính, lá non xếp
phẳng
Hoa lưỡng tính mọc ở đầu cành, 4 - 6 cánh hoa màu đỏ; 4 - 6 đài màu xanh; vô
số nhị; gốc nhị màu đỏ; ngoài màu trắng, ra hoa vào tháng 2 - 3 chín 4 -6. Trái tròn
màu xanh có vị chua hơi ngọt khi chín. Phát tán nhờ nước, chim, thú nhỏ. Rể thở mọc
nhiều quanh gốc giống như cây viết chì.


Hình2.1: Hoa và trái của cây bần chua
Trái mập, to 3 – 5 cm, cao 1,5 – 2 cm, màu xanh lục với 6 tai đài xếp phẳng; hạt
nhiều, có cạnh và nạt chua, thơm.
2.2.2. Đặc điểm sinh thái của cây bần
Bần chua thường phát triển mạnh ở các vùng nước lợ cửa sông. Những tiểu địa
hình trũng thấp ngập nước lâu ngày, tạo ra một môi trường sinh thái bất lợi cho rừng
ngập mặn nói chung và rừng bần nói riêng, những điều kiện như vậy sẽ ngăn cản sự
phát triển của những cây ngập mặn có bộ rễ dùng để hô hấp.

12


Bần chua phân bố ở rừng sát Việt Nam (Bắc, Trung, Nam), Campuchia, Ấn độ,
Myanma, Thái lan, Sơrilanca, Malaixia, Inđônexia, Philippin, Bắc Úc Châu, Mélanésíc
Tân Ghi nê, Nouvelle Hébrides Salomon...). Đây là loài cây ở rừng sát thường mọc
ven bờ sông, rạch và đầm lầy nước lợ đến ngọt, cũng có khi tạo thành một quần thụ
thuần loại như tại Tiên Lãng, An Hải, Hải Phòng, Nghệ An, Hà Tĩnh
2.2.3. Các công dụng từ cây bần chua
- Gỗ làm chất đốt, nhất là làm tăng màu sắc của các sản phẩm đất sét nung.
- Trái ăn được, rể làm phao lưới đánh cá, làm nút chai rượu gọi là nút bất.
- Giá trị môi trường: Dựa vào hệ rể, khả năng chịu ngập và tái sinh chồi mạnh
của bần chua người ta đã trồng trên các bải bồi nhằm giữ đất, chống sạt lở dọc theo các
sông, rạch.
2.3. Khái niệm về quá trình sinh trưởng
Sinh trưởng của loài cây và rừng nói chung thông qua các nhân tố như đường
kính, chiều cao và thể tích nói riêng mang tính quy luật. Việc xây dựng các hàm sinh
trưởng hay mô hình hóa quá trình sinh trưởng của rừng đang là xu thế phát triển của
nền lâm sinh hiện đại. Quan điểm chung đều thống nhất rằng, trong hoàn cảnh mà các
yếu tố ảnh hưởng tương đối đồng nhất thì sinh trưởng được coi như một hàm số chỉ
phụ thuộc vào thời gian và phương trình khái quát có dạng y = f(A). Nắm bắt được quá

trình sinh trưởng của cây và rừng sẽ là một công cụ tin cậy để đề xuất các biện pháp kỹ
thuật phù hợp như tỉa thưa, lượng tỉa thưa hay tuổi khai thác chính của rừng.
Trong kinh doanh và quản lý lâm nghiệp, sinh trưởng của cây rừng đóng một
vai trò rất quan trọng. Lượng tăng trưởng hàng năm về gỗ nằm ở tổng thể cây đứng mà
nó đại diện cho khả năng sản xuất của rừng. Do vậy, khi ta tiến hành tác động với
rừng, tức là xáo trộn một phần vốn sản xuất này, cần phải hướng tới những mục tiêu
lâu dài, liên tục và ổn định bằng các biện pháp kỹ thuật phù hợp để đưa rừng đạt sản
lượng cao nhất, năng suất cao nhất trên một đơn vị diện tích.
Lượng thông tin chính xác về sinh trưởng của rừng sẽ làm cơ sở cho việc lập kế
hoạch kinh doanh hàng năm cũng như cho từng giai đoạn như việc xác định thời điểm
và cường độ tỉa thưa cho rừng trồng, thời điểm khai thác, lượng khai thác của rừng tự
nhiên hay rừng trồng nhiều tuổi…
13


Nghiên cứu về sinh trưởng của rừng là một lĩnh vực được rất nhiều nhà khoa
học lâm nghiệp đặc biệt quan tâm. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu về sinh trưởng sẽ
giúp chúng ta tìm ra những hệ thống các biểu sinh trưởng phục vụ đắc lực trong việc
quản lý, dự đoán, lập kế hoạch trong lĩnh vực sản xuất lâm nghiệp.
2.4. Những nghiên cứu liên quan đến sinh trưởng rừng
2.4.1. Trên thế giới
Về lĩnh vực sinh trưởng rừng nhiều nhà khoa học trên thế giới đã đi sâu nghiên
cứu với sự ứng dụng rộng rãi thống kê toán học để tìm ra các hàm toán học thích hợp
cho việc mô tả quá trình sinh trưởng của các loài cây rừng hay kiểu rừng ở các vùng
sinh thái khác nhau trên các châu lục.
Tiêu biểu và đại diện cho những kết quả nghiên cứu sinh trưởng rừng được
công bố trên thế giới là những hàm sinh trưởng mang tên các tác giá như:
-e

− a 0 . aA


1

- Hàm Gompertz:

Y= m.e

- Hàm Backmann:

Lg(Y) = a0 + a1 . Lg(A) + a2 . Lg2 (A)

- Hàm Korsun:

Y = a0 . e [a 1 . Ln(A) - a 1 . Ln

2

(A)]

− a2 . A

- Hàm Thomasius:
- Hàm Mitscherlich:
Trong đó:

Y = a0 . [ 1- e

– a 1 . A (1 - e

Y = a0 . [ 1- e (- a 1 . A)


a2

)

]

]

Y: là đại lượng sinh trưởng (chiều cao, đường kính...)
m: là giá trị cực đại có thể đạt được củ a Y
a0, a1, a2: là các tham số của phương trình
A: là tuổi cây rừng hay lâm phần
e: là số mũ tự nhiên Neper (e = 2,71828...)

Trong các hàm sinh trưởng trên, có thể coi hàm Gompertz là hàm cơ sở ban đầu
cho việc phát triển tiếp theo của các hàm sinh trưởng khác (theo Giang Văn Thắng,
2002).
Việc nghiên cứu về quy luật sinh trưởng của cây rừng về chiều cao, đường
kính, đường kính tán, thể tích, ... đã thu hút sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu
14


về sinh trưởng trên thế giới. Qua đó, người ta đã đưa ra nhiều dạng hàm toán học khác
nhau để mô tả một cách chính xác quy luật sinh trưởng của mỗi loài cây rừng khác
nhau ở từng vùng sinh thái, lập địa khác nhau trên thế giới và cũng là cơ sở khoa học
rất quý giá cho những nghiên cứu khác về sinh trưởng của cây rừng trên thế giới. Tuy
nhiên, các hàm toán học hay các hàm sinh trưởng được tìm ra chỉ thích hợp với một số
loài cây hay kiểu rừng ở một vùng sinh thái cụ thể nào đó. Với các loài cây khác nhau
ở các vùng sinh thái khác nhau, các hàm toán học này có phù hợp hay không cần có

những nghiên cứu ứng dụng và kết luận về mức độ phù hợp của chúng.
2.4.2.Tại Việt Nam
Ở nước ta, nhiều nhà khoa học lâm nghiệp đã nghiên cứu ứng dụng và đề nghị
một số dạng phương trình toán học biểu diễn quá trình sinh trưởng của một số loại
hình rừng cũng như các mối quan hệ giữa các nhân tố sinh trưởng của chúng với nhau
trong quá trình sinh trưởng của rừng.
Đồng Sỹ Hiền (1973), trong công trình nghiên cứu của mình, đã đưa dạng
phương trình toán học bậc đa thức để biểu thị mối quan hệ giữa đường kính và chiều
cao ở các vị trí khác nhau của cây, qua đó đã mô tả được quy luật phát triển hình dạng
thân cây của cây rừng, đặc biệt là cây rừng tự nhiên:
Y = b0 + b1 . x1 + b2 . x2 + b3 . x3 + ... + bn . xn
Phương trình này đã được tác giả sử dụng cho việc lập biểu thể tích và biểu độ
thon cây đứng, nhằm để xác định trữ lượng của rừng theo phương pháp cây tiêu chuẩn
một cách nhanh chóng, giảm nhẹ công việc nội nghiệp và ngoại nghiệp trong công tác
điều tra rừng.
Vũ Đình Phương (1973), khi nghiên cứu về quy luật sinh trưởng rừng Bồ đề
(Styrax tonkinensis Pierre) đã mô tả về quan hệ giữa chiều cao bình quân (Hbq) với
tuổi bằng phương trình:
_____

AH = a0 + a1 . A + a2 . A2

Trong đó: A: là tuổi của cây hay lâm phần
_____

AH : là tích số giữa tuổi và chiều cao bình quân lâm phần

a0, a1, a2: là tham số của phương trình
15



×