Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

đề ôn thi học sinh giỏi sinh 9 (3)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (111.65 KB, 4 trang )

MÔN : SINH HỌC LỚP 9
Câu 1: ( 3 điểm )
Có thể sử dụng phép lai phân tích về 2 cặp tính trạng để kiểm tra kiểu gen của một cơ thể nào đó là thuần
chủng hay không thuần chủng không? Cho ví dụ và lập sơ đồ lai minh họa.
Câu 2 : ( 3 điểm )
Giải thích cơ chế sinh con trai và sinh con gái ở người, có vẽ sơ đồ minh họa. Vì sao ở người tỉ lệ Nam :
Nữ trong cấu trúc dân số với quy mô lớn luôn xấp xỉ 1 : 1.
Câu 3: ( 5 điểm )
Ở bí, quả tròn là tính trạng trội so với quả dài. Cho 2 cây có dạng quả khác nhau giao phấn với nhau thu
được F1 đồng loạt giống nhau. Tiếp tục cho F 1 tự thụ phấn, F2 có kết quả như sau: 68 cây quả tròn, 135 cây
quả bầu dục và 70 cây quả dài.
a) Biện luận để xác định đặc điểm di truyền của phép lai, xác định kiểu gen, kiểu hình của P và F1.
b) Lập sơ đồ lai từ P đến F2.
c) Có cần kiểm tra tính thuần chủng của cây bí quả tròn bằng phép lai phân tích không ? Vì sao ?
Câu 4: ( 5 điểm )
Lai giữa hai cây cà chua P thu được F1 rồi tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau. F2 thu được:
- 630 cây thân cao, quả đỏ.
- 210 cây thân cao, quả vàng.
- 209 cây thân thấp, quả đỏ.
- 70 cây thân thấp, quả vàng.
Cho biết hai cặp tính trạng về chiều cao cây và màu quả di truyền độc lập với nhau.
a) Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ F1 đến F2.
b) Từ đó suy ra kiểu gen, kiểu hình của P đã mang lai và lập sơ đồ lai minh họa.
Câu 5: ( 4 điểm)
Có hai tế bào sinh dưỡng của hai loài khác nhau nguyên phân một số lần không bằng nhau và đã tạo ra
tổng số 18 tế bào con.
Biết tế bào loài A có số lần nguyên phân nhiều hơn tế bào ở loài B và loài B có bộ nhiễm sắc thể lưỡng
bội bằng 14 chiếc. Tổng số nhiễm sắc thể chứa trong các tế bào con do cả hai tế bào sinh dưỡng nguyên phân
tạo ra là 248. Hãy xác định :
a. Số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dưỡng đã cho.
b. Số nhiễm sắc thể lưỡng bội ở loài A


c. Số nhiễm sắc thể môi trường đã cung cấp cho hai tế bào sinh dưỡng nguyên phân.


MÔN : SINH HỌC LỚP 9
Câu 1 :
- Có thể sử dụng phép lai phân tích về 2 cặp tính trạng để kiểm tra kiểu gen của 1 cơ thể nào đó là thuần
chủng hay không thuần chủng.
- VD: ở đậu Hà Lan; A: hạt vàng; a: hạt xanh; B: hạt trơn; b: hạt nhăn.
- Cây đậu Hà lan có hạt vàng, trơn có thể có kiểu gen thuần chủng (AABB), hoặc không thuần chủng (kiểu
gen AaBB, AABb hoặc AaBb). Nếu cho cây nòi trên lai với câu đậu hạt xanh, nhăn (lặn) mà con lai chỉ cho
1 kiểu hình chứng tỏ cây mang lai thuần chủng.
- Ngược lại nếu con lai xuất hiện từ 2 kiểu hình trở lên chứng tỏ cây mang lai không thuần chủng.
Sơ đồ minh hoạ:
- Nếu cây vàng trơn thuần chủng : AABB
- P: AABB ( vàng trơn ) x
aabb ( xanh nhăn)
Gp: AB
ab
F1:
AaBb ( 100% vàng trơn )
- Nếu cây vàng trơn không thuần chủng: AABb, AaBB, AaBb
- P: AABb ( vàng trơn )
x
aabb ( xanh nhăn)
GP: AB, Ab
ab
- P: AaBB ( vàng trơn ) x
aabb ( xanh nhăn)
GP: AB, aB
ab

F1:
AaBb : aaBb( vàng trơn : xanh trơn )
- P: AaBb ( vàng trơn ) x
aabb ( xanh nhăn)
Gp: AB,Ab aB,ab
ab
F1:
AaBb , Aabb , aaBb , aabb (vàng trơn : vàng nhăn : xanh trơn : xanh nhăn )
Câu 2 : ( 3 điểm)
 Giải thích cơ chế sinh con trai và sinh con gái ở người.
- Cơ chế xác định giới tính do sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và sự
tổ hợp của NST giới tính trong quá trình thụ tinh tạo hợp tử.
* Trong phát sinh giao tử :
- Mẹ mang cặp NST giới tính XX tạo ra 1 loại trứng duy nhất đều mang NST giới tính X (đồng giao
tử)
- Bố mang cặp NST giới tính XY tạo ra 2 loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau: Một loại mang X và 1
loại mang Y(dị giao tử)
*Trong thụ tinh tạo hợp tử :
- Trứng X kết hợp với tinh trùng X tạo hợp tử XX (44A+XX) phát triển thah2 con gái.
- Trứng X kết hợp với tinh trùng Y tạo hợp tử XY (44A+XY) phát triển thành con trai.
 Vẽ sơ đồ minh họa :
P : Mẹ 44A + XX
X
Bố 44A + XY
G:
22A + X
(22A + X) : (22A + Y)
F1 : 44A + XX (con gái)
44A + XY (con trai)
 Giải thích vì sao ở người tỉ lệ Nam : Nữ trong cấu trúc dân số với quy mô lớn luôn xấp xỉ 1 : 1

- Do trong giảm phân tạo giao tử, giới nữ luôn tạo ra 1 loại trứng mang X, giới nam tạo ra 2 loại tinh
trùng mang NST X và Y có số lượng ngang nhau.
- Qua thụ tinh của 2 loại tinh trùng này với trứng tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY với số lượng
ngang nhau. Nên trong cấu trúc dân số với quy mô lớn , tỉ lệ nam : nữ luôn xấp xỉ 1 : 1
Câu 3.
a. Nêu đặc điểm di truyền của phép lai:
- Theo đề bài F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình: 68 quả tròn : 135 quả bầu dục : 70 quả dài. Tỉ lệ xấp xỉ 1 :
2 : 1. F2 xuất hiện dạng quả bầu dục là tính trạng trung gian giữa dạng quả tròn và dạng quả dài. Tỉ lệ 1 trội :
2 trung gian : 1 lặn nghiệm đúng với định luật phân li trong trường hợp tính trội không hoàn toàn.
- Vậy đặc điểm di truyền của phép lai là phép lai một cặp tính trạng theo hiện tượng tính trội không
hoàn toàn.
* Kiểu gen kiểu hình của P và F1 :
- Quy ước gen A quy định quả tròn trội không hoàn toàn so với quả dài. Gen a quy định quả dài:
- Quả tròn có kiểu gen là AA.


- Quả bầu dục có kiểu gen là Aa.
- Quả dài có kiểu gen là aa.
- Tỉ lệ 1 : 2 : 1 ở F2 chứng tỏ F1 dị hợp và P thuần chủng về cặp tính trạng tương ứng nên:
P:
kiểu gen AA
: quả tròn
kiểu gen aa
: quả dài
F1:
kiểu gen Aa
: quả bầu dục
b. Sơ đồ lai:
P:
AA

( Quả tròn ) x
aa
( Quả dài )
Gp:
A
a
F1 :
Aa
Kiểu gen
: 100% Aa
Kiểu hình
: 100% quả bầu dục
F1 tự thụ phấn:
F1
:
Aa
( Quả bầu dục )
x
Aa ( Quả bầu dục )
GF1 :
A,a
A,a
F2
:
A
a
A
AA (tròn)
Aa (bầu dục)
a

Aa (bầu dục)
aa (dài)
F2
: Kiểu gen
1AA :
2Aa
: 1aa
Kiểu hình
1 quả tròn
:
2 quả bầu dục : 1 quả dài.
(Hoặc 25% quả tròn : 50% quả bầu dục : 25% quả dài)
c. Có cần kiểm tra tính thuần chủng của cây bí quả tròn bằng phép lai phân tích không ? Vì sao ?
Không cần kiểm tra tính thuần chủng của cây bí quả tròn
Giải thích : Vì đây là tính trạng trội, luôn có kiểu gen là AA tức thuần chủng.
Câu 4 :
a) Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai F1 :
- Kết quả kiểu hình ở F2 có tỉ lệ 630 :210 :209 :70 . Xấp xỉ : 9 :3 :3 :1
* Phân tích từng tính trạng ở F2 ta có :
- Xét về chiều cao cây ở F2:
630  210
840
Thân cao / Thân thấp =
=
xấp xỉ 3 cao/ 1 thấp ( tỷ lệ của quy luật phân li)
209  70
279
Suy ra, Thân cao là trội so với thân thấp.
Quy ước A: Thân cao, a: Thân thấp.
– F2 có tỷ lệ: 3cao : 1 thấp, suy ra F1 đều dị hợp: Aa

F1: A a x A a
- Xét về màu quả của cây ở F2:
630  209
839
Quả đỏ / Quả vàng =
=
xấp xỉ 3 đỏ / 1 vàng (tỷ lệ của quy luật phân li)
210  70
280
Suy ra, đỏ là trội so với vàng.
Quy ước B: Quả đỏ, b: Quả vàng.
- F2 có tỷ lệ: 3đỏ : 1 vàng, suy ra F1 đều dị hợp: Bb
F1: Bb x Bb
- Tổ hợp 2 tính trạng, suy ra F1 đều dị hợp 2 cặp gen AaBb (thân cao, quả đỏ) lai với nhau
* Sơ đồ lai:
F1 :
AaBb (Thân cao, quả đỏ)
X
AaBb (Thân cao, quả đỏ)
GF1 : AB, Ab, aB, ab
AB, Ab, aB, ab
F2 :
AB
Ab
aB
ab
AB
AABB AABb
AaBB
AaBb

Ab
AABb
AAbb
AaBb
Aabb
aB
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
ab
AaBb
Aabb
aaBb
aabb


Tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình F2 có :
9A_B_ : 9 Thân cao, quả đỏ
3A_bb : 3 Thân cao, quả vàng
3aaB_ : 3 Thân thấp, quả đỏ
1aabb : 1 Thân thấp, quả vàng
a) Kiểu gen, kiểu hình của P:
- Do F1 chứa đồng loạt 2 cặp gen dị hợp: AaBb ; suy ra cặp P mang lai phải thuần chủng về 2 cặp
gen tương phản. Kiểu gen, kiểu hình của P có thể có 1 trong 2 trường hợp sau:
P:
AABB (thân cao, quả đỏ)
x
aabb (thân thấp, quả vàng)
P:

AAbb (thân cao, quả vàng) x aaBB (thân thấp, quả đỏ)
Sơ đồ lai:
* Trường hợp 1 :
P:
AABB (cao đỏ)
x
aabb (thấp vàng)
GP :
AB
ab
F1 :
100% AaB b ( 100% cao đỏ)
* Trường hợp 2 :
P:
AAbb (cao vàng)
x
aaBB (thấp đỏ)
GP :
Ab
aB
F1 :
100% AaBb ( 100% cao đỏ)
Câu 5 ( 4 điểm)
a. Số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dưỡng
Nếu gọi x là số lần nguyên phân của mỗi tế bào thì số tế bào con là 2x
Có thể là một trong các trường hợp sau :
21 =2, 22 =4. 23 =8, 24 = 16, 25 = 30 . . .
Số tế bào con của hai tế bào mẹ bằng 18. Ta có:
18 = 2 + 16 = 21 + 24
Do tế bào A có số lần nguyên phân nhiều hơn tế bào ở loài B, nên :

- Tế bào loài A nguyên phân 4 lần
- Tế bào loài B nguyên phân 1 lần
b. Số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài A
Gọi 2nA và 2nB lần lượt là số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài A, B, ta có :
2xa. 2nA + 2xb. 2nB = 348
 24. 2nA + 21. 2nB = 348
 16. 2nA + 2. 14 = 348
348  28
Vậy : 2nA =
= 20
16
c. Số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp :
- Số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho tế bào loài A nguyên phân :
- Số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho tế bào loài B nguyên phân :
(2xb – 1) . 2nB = ( 21 – 1 ). 14 = 14 ( NST)
Tổng số nhiễm sắc thể môi trường đã cung cấp cho hai tế bào nguyên phân :
300 + 14 = 214 ( NST )



×