CHUYÊN ĐÊ ÔN THI HỌC SINH GIỎI SINH 9
CHUYÊN ĐỀ 1: CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEN
A. Lý thuyết:
Câu 1: Trình bày phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen?
+ Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc một số tính trạng tương phản rồi theo
dõi các đời con cháu, phân tích sự di truyền của mỗi cặp tính trạng, trên cơ sở đó phát hiện quy
luật di truyền chung của nhiều cặp tính trạng.
+ Dùng toán thống kê và lý thuyết xác suất để thống kê kết quả và rút ra các quy luật di truyền
cơ bản của sinh vật.
Câu 2: Phát biểu nội dung định luật phân li? Menđen đã giải thích kết quả về phép lai một
cặp tính trạng trên cây đậu Hà Lan như thế nào?
- Nội dung quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền đã phân li
về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng P.
- Menđen đã giải thích kết quả như sau:
+ Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định (sau này gọi là gen).
+ Trong quá trình phát sinh tạo giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền đã
phân li về một giao tử.
+ Trong quá trình thụ tinh, các nhân tố di truyền tổ họp lại trong hợp tử thành từng cặp tương
ứng và quy định kiểu hình của cơ thể.
Như vậy, sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền (gen) quy định cặp tính trạng
thông qua quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh chính là cơ chế di truyền các tính trạng.
Câu 3: Muốn xác định kiểu gen cơ thể mang tính trạng trội cần phải làm gì? Nêu cách làm
và giải thích kèm theo sơ đồ lai minh họa?
- Muốn xác định kiểu gen cơ thể mang tính trạng trội cần phải dùng phép lai phân tích.
- Cách làm như sau:
+ Cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp tử (AA) hoặc dị hợp tử (Aa).
+ Ta đem cơ thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen lai với cơ thể mang tính trạng lặn.
Rồi sau đó dựa vào kiểu hình con lai cần xác định:
• Nếu con lai phân tích đồng tính, chứng tỏ cơ thể mang tính trạng trội chi tạo ra một loại
giao tử (A) tức là đồng hợp (AA).
• Nếu con lai phân tích đều phân tính, chứng tỏ cơ thể mang tính trạng trội đã tạo ra hai
loại giao tử (A) và (a) tức là dị hợp (Aa).
- Sơ đồ lai minh họa:
+ P: AA (tính trạng trội)
x
aa (tính trạng lặn)
GP: A
a
F1:
Aa (con lai đồng tính – có 1 kiểu hình)
+ P: Aa (tính trạng trội)
x
aa (tính trạng lặn)
GP: A, a
a
F1:
1Aa : 1aa (con lai phân tính tỉ lệ 1 trội : 1 lặn)
Câu 4: Căn cứ vào đâu mà Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt
đậu trong các thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau? Giải thích?
- Menđen đã dựa vào sự phân tích kết quả thu được ở F2 trong thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng về
màu sắc và hình dạng hạt như sau:
F2 có 315 Vàng, trơn : 101 Vàng, nhăn : 108 Xanh, trơn : 32 Xanh, nhăn
Xấp xỉ tỷ lệ: 9 Vàng, trơn : 3 Vàng, nhăn : 3 Xanh, trơn : 1 Xanh, nhăn.
Vàng 315 + 101 2,97 3Vàng
=
=
≈
Xanh 108 + 32
1
1Xanh
Tron 315 + 108 3,18 3Tron
=
=
≈
+Về hình dạng hạt:
Nhăh 101 + 32
1
1Nhăh
+Về màu sắc hạt:
Như vậy: Nếu xét riêng từng cặp tính trạng thì mỗi cặp tính trạng độc lập cho kết quả 3
trội : 1 lặn của định luật phân li.
Nếu xét cả 2 cặp tính trạng: tỷ lệ: 9 Vàng, trơn : 3 Vàng, nhăn : 3 Xanh, trơn : 1 Xanh,
nhăn = (3 vàng : 1 xanh)(3 trơn : 1 nhăn).
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 chính bằng tích số tỉ lệ của hai tính trạng hợp thành nó.
Từ những phân tích trên, Menđen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu
trong các thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau.
Câu 5: Nêu nội dung và ý nghĩa quy luật phân li độc lập?
+ Nội dung: Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh
giao tử.
+ Ý nghĩa: Giải thích nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp phong phú ở các loài giao phối.
Loại biến dị này là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
Câu 6: Vì sao biến dị tổ hợp lại xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính?
- Do ở những loài giao phối là phương thức sinh sản hữu tính có sự kết hợp giữa 2 quá trình
giảm phân và thụ tinh:
+ Trong giảm phân có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng khác
nhau đã tạo ra vô số loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST.
+ Trong thụ tinh có sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử của bố và mẹ đã tạo ra nhiều tổ hợp
NST khác nhau về nguồn gốc NST => Xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp.
- Trong khi đó, ở loài sinh sản vô tính dựa vào cơ chế nguyên phân của 2 tế bào có sự nhân đôi
của NST và AND => Các đặc điểm di truyền được sao chép nguyên vẹn từ thế này sang thế hệ
khác mà không có khả năng tạo biến dị tổ hợp.
Câu 7: Sinh học hiện đại đã làm sáng tỏ của hiện tượng di truyền độc lập về 2 cặp tính
trạng của Menđen như thế nào?
+ Nhân tố di truyền mà Menđen nhắc đến trong các thí nghiệm của mình chính là gen. Mỗi cặp
gen tương ứng tồn tại trên 1 cặp NST tương đồng.
+ Sinh học hiện đại đã gắn mỗi cặp nhân tố di truyền nên mỗi cặp NST để nhận sự phân li và tổ
hợp của các cặp NST gắn liền sự phân li và tổ hợp của các nhân tố di truyền trong quá trình
giảm phân và thụ tinh.
Cõu 8: So sánh kết quả lai phân tích F1 trong hai trờng hợp di truyền độc lập và di truyền
liên kết của 2 cặp tính trạng. Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống.
Di truyn c lp
P: Ht vng,trn x Ht xanh,nhn.
AaBb
aabb
G: AB:Ab: aB: ab
ab
F:1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb
So sỏnh
1V,T : 1V,N : 1X,T : 1 X,N
- T l KG v KH u :1:1:1:1.
- Xut hin bin d t hp: V,N;X,T
í ngha
Di truyn liờn kt
P:Thõn xỏm, cỏnh di xThõn en,cỏnh
ct
BV/ bv
bv/ bv
G: 1BV: 1bv
1bv
F:
1BV/bv
:
1bv/1bv
1X,D
:
1,C
-T l KG v KH u 1:1.
- Khụng xut hin bin d t hp.
DTLK m bo s DT bn vng ca tng nhúm tớnh trng c quy nh bi
cỏc gen trờn 1 NST
trong chn ging ngi ta cú th chn c nhng
nhúm tớnh trng tt luụn i kốm vi nhau.
Cõu 9: Hin tng di truyn liờn kt ó b sung cho nh lut phõn li c lp ca Menen
nh th no?
- Trong TB s lng gen ln hn s lng NST rt nhiu, nờn 1 NST phi mang nhiu
gen. Cỏc gen phõn b theo chiu di ca NST v to thnh nhúm gen LK.
- S nhúm LK mi loi thng ng vi s NST trong b n bi (n) ca loi.
Vớ d rui gim cú 4 nhúm LK ng vi n = 4.
- S PLL ch ỳng trong trng hp cỏc cp gen qui nh cỏc cp tớnh trng nm trờn
cỏc cp NST khỏc nhau. S DTLK ph bin hn s di truyn PLL.
Cõu 10: Nờu iu kin nghim ỳng ca quy lut phõn li c lp ca Men en?
- iu kin nghim ỳng l:
+ C th xut phỏt P phi thun chng v cp tớnh trng em lai.
+ Tớnh trng tri l tri hon ton.
+ Mi gen quy nh 1 tớnh trng.
+ S lng cỏ th F2 phi ln.
+ Mi gen nm trờn 1 NST khỏc nhau.
Cõu 11: Cú th s dng phộp lai phõn tớch v 2 cp tớnh trng kim tra kiu gen ca
mt c th no ú l thun chng hay khụng thun chng khụng? Cho vớ d v lp s
lai minh ha.
- Cú th s dng phộp lai phõn tớch v 2 cp tớnh trng kim tra kiu gen ca mt c th no
ú l thun chng hay khụng thun chng khụng.
- u H Lan:
A: Ht vng; a: Ht xanh
B: Ht trn; b: Ht nhn
- Cho đạu vàng, trơn lai với đậu xanh, nhăn mà con lai chỉ cho 1 kiểu hình chứng tỏ cây
mang lai thuần chủng
- Ngược lại nếu con lai xuất hiện 2 kiểu hình trở nên chứng tỏ cây mang lai không thuẩn
chủng.
- Sơ đồ lai: + Nếu cây vàng, trơn t/c: AABB
P: AABB x
aabb
Gp:
AB
ab
F1:
AaBb (100%V_T)
+ Nếu cây vàng, trơn không t/c: Aabb; AaBb; AaBB
P1: Aabb x aabb
P2: AaBb x aabb
P3: AaBB x aabb
Câu 12:
a. Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai?
b. Theo quan điểm của Menđen, các nhân tố di truyền tồn tại và vận động như thế
nào?
a) Vì:
+ Trên cơ thể sinh vật có rất nhiều các tính trạng không thể theo dõi và quan sát hết được.
+ Khi phân tích các đặc tính sinh vật thành từng cặp tính trạng tương phản sẽ thuận tiện cho
việc theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng và đánh giá chính xác hơn.
b)
- Nhân tố di truyền là loại vật chất di truyền nằm trong nhân tế bào và quy định nên tính trạng
của cơ thể sinh vật.
- Trong tế bào, nhân tố di truyền (NTDT) luôn tồn tại thành từng cặp nhưng không trọn lẫn vào
nhau.
- Trong quá trình phát sinh giao tử các NTDT trong cặp nhân tố di truyền phân li về giao tử, các
NTDT phân li độc lập với nhau.
- Trong quá trình thụ tinh sự kết hợp giữa giao tử của bố với giao tử của mẹ đã đưa đến sự tổ
hợp lại của các cặp NTDT
Câu 13: Tại sao Menđen thường tiến hành thí nghiệm trên loài đậu Hà Lan? Những định
luật của Men đen có thể áp dụng trên các loài sinh vật khác được không? Vì sao?
- Menđen thường tiến hành các thí nghiệm trên loài đậu Hà Lan vì:
Khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt của nó
Đặc điểm này của đậu tạo điều kiện thuận lợi cho Menđen trong quá trình nghiên cứu các
thế hệ con lai từ đời F1, F2... từ một cặp bố mẹ ban đầu
Đặc điểm gieo trồng của đậu Hà Lan cũng tạo điều kiện dễ dàng cho người nghiên cứu
Những định luật di truyền của Menđen không chỉ áp dụng cho loại đậu Hà Lan mà còn
ứng dụng đúng cho nhiều loài sinh vật khác
Vì: Các thí nghiệm thường tiến hành trên đậu Hà Lan và để khái quát thành định luật,
Menđen phải lập lại các thí nghiệm đó trên nhiều đối tượng khác nhau. Khi các thí
nghiệm thu được kết quả đều và ổn định. ở nhiều loài khác nhau Menđen mới dùng thống
kê toán học để khái quát thành định luật
B. Bài tập:
Bài 1: Khi khảo sát tính trạng hình dạng quả, do một gen quy định. Người ta đem lai giữa cây
quả tròn với cây quả bầu, thu được F1 đồng loạt quả tròn.
a. Từ kết quả trên, ta có thể kết luận điều gì? Cho biết kết quả F2?
b. Dựa vào kiểu hình cây quả tròn đời F2 ta có thể biết chắc chắn kiểu gen của chúng hay
không? Vì sao?
Bài 2: Xác định kiểu gen của P và lập sơ đồ lai khi bố mẹ đem lai đều lá chẻ, quả đỏ: con lai có
64 lá chẻ, quả đỏ; 21 lá chẻ, quả vàng; 23 lá nguyên, quả đỏ; 7 lá nguyên, quả vàng.
Bài 3: Ở lúa tính trạng than cao (A), tính trạng thân thấp (a); chin muộn (B), chín sớm (b); hạt
dài (D), hạt tròn (d). Các gen trên phân li độc lập.
Cho thứ lúa dị hợp tử về cả 3 tính trạng thân cao, chin muộn, hạt dài lai với lúa đồng hợp tử về
thân cao, dị hợp tử về tính trạng chin muộn và hạt tròn, Hãy xác định:
a. Số loại và tỉ lệ phân li KG ở F1.
b. Số loại và tỉ lệ phân li KH ở F1.
Bài 4: Ở lúa tính trạng thân cao tương phản với tính trạng thân thấp; tính trạng hạt tròn tương
phản với tính trạng hạt dài. Trong một phép lai, ở F1 người ta thu được kết quả như sau:
- Phép lai 1: 75% lúa thân cao, hạt tròn : 25% lúa thân thấp, hạt tròn.
- Phép lai 2: 75% lúa thân thấp, hạt dài : 25% lúa thân thấp, hạt tròn.
Biện luận và xác định kiểu gen, kiểu hình của P. Lập sơ đồ lai minh họa.
Bài 5: Ở đậu Hà Lan, khi cho lai hai cây hoa đỏ lưỡng bội với nhau, người ta hấy ở F1 xuất
hiện cây hoa trắng. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen nằm trên NST thường và
không xảy ra hiện tượng đột biến.
a. Hãy biện luận và viết sơ đồ lai.
b. Nếu cho các cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ phân li kiểu hình sẽ như thế nào?
c. Nếu cho các cây hoa đỏ ở F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau. Xác định kết quả ở F2?
Bài 6: Thí nghiệm trên một dòng đậu, người ta cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 4 loại kiểu
hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây cao, hạt tròn; 18,75% cây cao, hạt dài; 18,75% cây thấp, hạt
tròn; 6,25% cây thấp, hạt dài. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng.
1. Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai trên.
2. Biện luận và viết sơ đồ lai từ F1 đến F2.
Bài 7: Từ hai dạng lúa có một cặp dị hợp (kiểu Aabb và aaBb), người ta muốn tạo ra giống lúa
có hai cặp dị hợp (kiểu gen AaBb). Hãy trình bày các bước để tạo giống lúa đó?
Bài 8: Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với gen a qui
định tính trạng thân thấp. Gen B qui định tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen b qui
định tính trạng hạt xanh.
Cho cây thân cao, hạt vàng lai với cây cùng loài khác thu được các cây F1 trong số đó thấy xuất
hiện cây có kiểu gen đồng hợp tử trội và cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về 2 cặp gen. Hãy xác
định kiểu gen của P và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của F1.
Bài 9: Trong một phép lai ở một loài thực vật, người ta thu được kết quả tỉ lệ phân li kiểu hình
như sau:
1 cây hạt vàng, vỏ trơn
1 cây hạt vàng, vỏ nhăn
1 cây hạt xanh, vỏ trơn
1 cây hạt xanh, vỏ nhăn
Xác định kiểu gen và kiểu hình của P. Cho biết đâu là biến dị tổ hợp trong các kiểu hình thu
được ở phép lai trên?
Bài 10: Xét một loài thực vật, một cá thể F1 cho giao phấn với 3 cây khác:
- Với cây nhất thu được thế hệ lai, trong đó có 6,25% kiểu hình cây thấp, hạt dài.
- Với cây thứ hai thu được thế hệ lai, trong đó có 12,5% kiểu hình cây thấp, hạt dài.
- Với cây thứ ba thu được thế hệ lai, trong đó có 25% kiểu hình cây thấp, hạt dài.
Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng và nằm trên một NST khác nhau. Tính trạng thân cao
tương phản so với tính trạng thân thấp; tính trạng hạt tròn tương phản với tính trạng hạt dài.
Biện luân và viết sơ đồ lai của 3 trường hợp nêu trên.
Bài 11: Ở người, có các nhóm máu A, B, AB, O. Hai an hem sinh đôi cùng trứng, người anh lấy
vợ có nhóm máu A, con của họ có nhóm máu A và AB; người em lấy vợ có nhóm máu B, con
của họ có nhóm máu B và AB.
a. Hãy xác định kiểu gen của hai an hem.
b. Nếu hai an hem lấy vợ có cùng nhóm máu thì xác suất sinh con có nhóm máu khác với bố
mẹ là bao nhiêu?
Bài 12: Một cặp vợ chồng có cùng kiểu gen AaBbDd. Cho biết không xảy ra đột biến. Tính
theo lý thuyết, xác suất sinh 1 con có 2 gen trội và 2 người con có 3 gen lăn của cặp vợ chồng
này là bao nhiêu?
Bài 13: Ở cà chua; A: quả đỏ, a: quả vàng; B: lá chẻ, b: lá nguyên. Hai cặp tính trạng về
màu quả và về dạng lá di truyền độc lập với nhau. Người ta thực hiện các phép lai sau :
+ Phép lai 1: P: Quả đỏ lá chẻ X quả vàng lá nguyên; F1: 100% đỏ chẻ.
+ Phép lai 2:
P: Quả đỏ lá nguyên X quả vàng lá chẻ
F1: 120 đỏ chẻ : 118 đỏ nguyên : 122 vàng chẻ : 120 vàng nguyên.
+ Phép lai 3:
P: Quả đỏ chẻ X quả vàng chẻ
F1: 360 đỏ chẻ : 120 đỏ nguyên.
Giải thích kết quả và lập sơ đồ cho mỗi phép lai.
Bài 14: Lai hai ruồi dấm thuần chủng thân xám, cánh ngắn và thân đen, cánh dài, F 1 thu được
toàn ruồi thân xám, cánh dài. Cho ruồi F 1 tạp giao ở F2 thu được 101 ruồi thân xám, cánh ngắn,
199 ruồi thân xám, cánh dài và 100 ruồi thân đen, cánh dài.
a. Biện luận viết sơ đồ lai từ P đến F2?
b. Phải chọn ruồi khác có kiểu gen và kiểu hình thế nào để khi lai với ruồi F 1 ở trên thu được
thế hệ con có tỷ lệ 3 ruồi thân xám, cánh dài:1 ruồi thân xám, cánh ngắn
Biết mỗi tính trạng do một gen quy định.
Bài 15: Người ta thực hiện hai phép lai khác nhau ở một loài động vật:
- Phép lai 1: Lai bố mẹ thuần chủng: lông dài, mắt thỏi với lông ngắn, mắt bình thường được F 1
toàn lông dài, mắt bình thường. Tiếp tục lai F 1 với nhau ở F2 có 25% lông dài, mắt thỏi, 50%
lông dài, mắt bình thường, 25% lông ngắn, mắt bình thường.
- Phép lai 2: Lai bố mẹ thuần chủng: lông dài, mắt bình thường với lông ngắn, mắt thỏi được F 1
toàn lông dài, mắt bình thường. Tiếp tục lai F 1 với nhau được F2 có 75% lông dài, mắt bình
thường, 25% lông ngắn, mắt thỏi .
Biện luận xác định kiểu gen của các cặp bố mẹ trong hai phép lai trên và viết sơ đồ lai từ P
đến F2. Biết rằng cấu trúc của các nhiễm sắc thể không thay đổi trong giảm phân.
Bài 16: Từ một phép lai giữa hai cây, người ta thu được:
+ 120 cây có thân cao hạt dài
+ 119 cây có thân cao hạt tròn
+ 121 cây có thân thấp hạt dài
+ 120 cây có thân thấp hạt tròn
Biết hai tính trạng chiều cao thân và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau, thân cao và
hạt dài là hai tính trội. Hãy giải thích kết quả để xác định kiểu gen, kiểu hình của cây bố mẹ và
lập sơ đồ lai?
Bài 17: Ở một loại thực vật, khi lai hai cơ thể thuần chủng thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp,
hoa trắng được F1 đồng tính thân cao, hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F 2 gồm 1206
cây thân cao, hoa đỏ; 398 cây thân thấp, hoa trắng.
a-Hãy biện luận xác định quy luật di truyền chi phối phép lai trên. Viết sơ đồ lai từ P đến
F2 .
b-Cho cây F2 mang hai tính trạng trội lai phân tích. Hãy xác định kết quả lai.
CHUYÊN ĐỀ 2: NHIỄM SẮC THỂ
A. Lý thuyết
Câu 1: Thế nào là nhiễm sắc thể kép và cặp nhiễm sắc thể tương đồng? Phân biệt sự khác
nhau giữa nhiễm sắc thể kép và cặp nhiễm sắc thể tương đồng?
- NST kép: gồm 2 crômatit giống hệt nhau và dính với nhau ở tâm động, hoặc có nguồn gốc từ
bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ.
- Cặp NST tương đồng: gồm 2 NST giống nhau về hình dạng và kích thước, 1 chiếc có nguồn
gốc từ bố, 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ.
- Sự khác nhau:
NST kép
Cặp NST tương đồng
- Chỉ là gồm 2 crômatit dính với nhau - Gồm 2 NST tương đồng
ở tâm động
- Chỉ có 1 nguồn gốc: hoặc từ bố hoặc - Có 2 nguồn gốc: 1 từ bố, 1 từ mẹ
từ mẹ.
- 2 crômatit hoạt động như 1 thể
- 2 NST của cặp tương đồng hoạt
thống nhất
động độc lập với nhau
Câu 2: Cấu trúc nào là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào? Cơ chế ổn định vật chất đó qua
các thế hệ khác nhau của tế bào và cơ thể?
Cấu trúc nào là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào? Cơ chế ổn định vật chất đó qua các thế hệ
khác nhau của tế bào và cơ thể?
* Vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là nhiễm sắc thể.
* Cơ chế ổn định vật chất đó qua các thế hệ khác nhau của tế bào và cơ thể
- Đối với loài sinh sản hữu tính:
+ Qua các thế hệ khác nhau của tế bào trong cùng một cơ thể, bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn
định nhờ cơ chế nguyên phân.
Sự kiện chính là là sự nhân đôi nhiễm sắc thể ở kì trung gian và sự phân li đồng đều nhiễm sắc
thể ở kì sau đảm bảo hai tế bào con sinh ra có bộ nhiễm sắc thể giống hệt mẹ.
+ Qua các thế hệ khác nhau của cơ thể bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định nhờ sự kết hợp
của ba cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Các sự kiện quan trọng nhất là sự nhân đôi, phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể trong nguyên phân
và giảm phân, sự tổ hợp các nhiễm sắc thể tương đồng có nguồn gốc từ bố và mẹ trong thụ tinh
( giảm phân tạo giao tử có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n), thụ tinh khôi phục lại bộ nhiễm sắc thể
lưỡng bội (2n).
- Đối với loài sinh sản sinh dưỡng: bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định qua các thế hệ khác
nhau của tế bào và qua các thế hệ khác nhau của cơ thể đều nhờ cơ chế nguyên phân.
Sự kiện chính là là sự nhân đôi nhiễm sắc thể ở kì trung gian và sự phân li đồng đều nhiễm sắc
thể ở kì sau đảm bảo hai tế bào con sinh ra có bộ nhiễm sắc thể giống hệt mẹ.
Câu 3: So sánh nguyên phân và giảm phân?
Giống nhau:
- Đều là quá trình phân bào gián phân.
- Đều có sự nhân đôi NST, NST tập trung ở mặt phẳng xích đạo và phân li về 2 cực của tế bào
- Sao chép DNA trước khi vào phân bào
- Đều phân thành 4 kỳ
- Sự phân đều mỗi loại NST về các tế bào con
- Màng nhân và nhân con biến mất cho đến gần cuối
- Hình thành thoi vô sắc.
- Đều là cơ chế duy trì sự ổn định đặc trưng bộ NST lưỡng bội qua các thế hệ cơ thể.
Khác nhau:
Nguyên phân
Giảm phân
Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào mẹ giao Xảy ra ở tế bào sinh dục (2n) thời kỳ chín
tử
Một lần phân bào NST nhân đôi 1 lần
Hai lần phân bào NST nhân đôi 1 lần
Không có sự tiếp hợp NST
Có sự tiếp hợp NST
Kỳ giữa NST xếp thành một hàng trên mặt Kỳ giữa NST xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng
phẳng xích đạo
xích đạo (GP I)
Kỳ sau có sự phân chia đồng đều bộ NST về 2 Phân ly 2 NST kép cùng cặp tương đồng
TB con
Kỳ cuối, mỗi TB con nhận được 2 NST đơn
Mỗi TB con nhận được n NST kép
Kết quả: Từ 1 TB sinh dưỡng (2n) qua nguyên Từ 1 TB sinh dục (2n) qua giảm phân hình
phân hình thành 2 TB con có bộ NST (2n) thành 4 TB con có bộ NST (n) đơn bội
giống hệt mẹ
Câu 4: Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam : nữa lại xấp xỉ 1:1? Nói rằng, người mẹ
quyết định giới tính của con là đúng hay sai? Tại sao?
a.- Cơ chế xác định giới tính ở người: Tính đực, cái được quy định bởi các cặp nhiễm sắc thể
giới tính. Sự tự nhân đôi, phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể giới tính trong phát sinh giao
tử là cơ chế xác định giới tính. Trong phát sinh giao tử, cặp nhiễm sắc thể XY phân li tạo ra 2
loại tinh trùng X và Y có số lượng ngang nhau. Qua thụ tinh hai loại tinh trùng này với trứng X
tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY có số lượng ngang nhau. Do đó tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1:1.
-->Trên qui mô lớn, tỉ lệ nam/nữ xấp xỉ 1:1
- Nói người mẹ quyết định giới tính của con là sai, vì giao tử mang NST Y để tạo hợp tử XY
(phát triển thành con trai) được hình thành từ người bố.
Câu 5: Một bạn học sinh nói rằng: bố mẹ truyền cho con mình các tính trạng đã hình
thành sẵn. Bằng kiến thức đã học, hãy cho biết ý kiến trên có đúng hay không? Giải
thích?
- Nói bố mẹ truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn là sai.
- Vì: Bố mẹ chỉ truyền cho con kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi
trường. Kiểu gen tương tác với môi trường để hình thành kiểu hình (tính trạng).
Câu 6: Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Trình bày cơ chế
của tính đặc trưng và ổn định của bộ NST ở các loài sinh sản hữu tính?
- Tính đặc trưng: Bộ NST trong TB của mỗi loài SV được đặc trưng bởi số lượng, hình dạng,
cấu trúc.
Cho ví dụ về: Số lượng, hình dạng, cấu trúc.
- Cơ chế: Bộ NST đặc trưng của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa
3 cơ chế: NP- GP- Thụ tinh:
+ Qua GP : Bộ NST phân li dẫn đến hình thành các giao tử đơn bội.
+ Trong thụ tinh: Sự kết hợp giữa các giao tử
2n trong các hợp tử.
+ Qua NP: Hợp tử phát triển thành cơ thể trưởng thành. Trong NP có sự kết hợp giữa nhân đôi
và phân đôi NST về 2 cực TB bộ NST 2n được duy trì ổn định từ thế hệ TB này sang thế hệ
TB khác của cơ thể.
Câu 7: Hãy nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử
đực và phát sinh giao tử cái ở động vật?
Giống nhau:
- Các TB mầm đều thực hiện NP.
Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc1 đều thực hiện GP để cho giao tử.
Khác nhau:
Phát sinh giao tử cái.
Phát sinh giao tử đực.
- Noãn bào bậc 1 qua GP I cho thể cực thứ 1
- Tinh bào bậc1 qua GP I cho 2 tinh bào
và noãn bào bậc2 .
bậc 2.
- Noãn bào bậc 2 qua GP II cho 1 thể cực thứ 2 - Mỗi tinh bào bậc 2 qua GP II cho 2 tinh
và 1 TB trứng.
tử PT thành tinh trùng.
- Từ mỗi noãn bào bậc 1 qua GP cho 2 thể cực - Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua GP cho 4 TT,
và 1TB trứng, trong đó chỉ có trứng trực tiếp
Các TT này đều tham gia vào thụ tinh.
thụ tinh.
Câu 8: Nêu tóm tắt các cơ chế của hiện tượng di truyền bằng cách hoàn thành bảng sau:
CƠ SỞ VẬT CHẤT
CƠ CHẾ
HIỆN TƯỢNG
CẤP PHÂN TỬ: AND AND => ARN => Pr
Tính đặc thù của Pr
CẤP TẾ BÀO: NST
Nhân đôi => Phân li =>
Bộ NST đặc trưng của
Tổ hợp
loài
NP => GP => Thụ tinh
Con giống hệt mẹ
Câu 9: Thế nào là hiện tượng di truyền liên kết? Ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn
giống?
Hiện tượng di truyền liên kết: Di truyền liên kết là: hiện tượng một nhóm tính trạng được di
truyền cùng nhau, quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.
Ý nghĩa của liên kết hoàn toàn:
- Nhiều nhóm gen quý cùng nằm trên NST thì di truyền cùng nhau tạo nên nhóm tính trạng tốt
giúp cho sự ổn định loài.
- Trong công nghiệp chọn giống, chuyển các gen có lợi cùng trên 1 NST để tạo được các giống
như mong muốn nhằm tăng nang suất và hiệu quả kinh tế.
Câu 10: Trình bày thí nghiệm của Moocgan về hiện tượng di truyền liên kết.
1. Đối tượng nghiên cứu:
- Ruồi giấm mang nhiều đặc điểm thuận lợi cho các nghiên cứu di truyền: Dễ nuôi trong ống
nghiệm, đẻ nhiều, vòng đời ngắn , có nhiều biến dị dễ quan sát , số lượng NST ít (2n = 8).
2. Thí nghiệm
P tc:
ruồi giấm thân xám, cánh dài
x ruồi giấm thân đen, cánh cụt
F1:
100% thân xám, cánh dài
Lai phân tích thuận
Fa:
F2:
♂ thân xám, cánh dài
x
♀ thân đen, cánh cụt
1 xám, dài : 1 đen, cụt
Giải thích kết quả:
- Đời F1 cho kết quả 100% ruồi thân xám, cánh dài => thân xám là trội so với thân đen, cánh
dài là trội hơn so với cánh ngắn.
- P thuần chủng, khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản => F1 dị hợp về 2 cặp gen, nếu lai
với đồng hợp lặn (đen, ngắn) sẽ cho tỉ lệ: 1 : 1 : 1 : 1. nhưng F1 cho tỉ lệ 1 : 1 => F1 chỉ tạo 2
loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.
3. Sơ đồ lai :
Quy ước: A : thân xám > a : thân đen
B : cánh dài > b : cánh cụt
Sơ đồ lai :
Ptc : ♀ AB
x
AB
F1 :
♂ ab
ab
AB
(100% TX, CD)
ab
Pa :
Fa :
♂ AB
x
♀ ab
ab
ab
AB
ab
ab
ab
(50% TX, CD) : (50% TĐ, CC)
Câu 11: Một cơ thể lưỡng bội 2n có 2 cặp gen dị hợp BbCc. Hãy nêu những sự kiện quan
trọng để chứng minh cho quá trình sau:
2n
Nguyên phân
2n
- Những sự kiện quan trọng:
+ Sự kiện NST tự nhân đôi ở kì trung gian.
+ Sự kiện NST kép tập trung thành một hang trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì
giữa.
+ Sự kiện NST chia đôi và phân li đồng đều về 2 cực của tế bào.
Câu 12: Phân biệt NST thường và NST giới tính.
NST thường
NST giới tính
Số lượng
Có nhiều trong tế bào (n>1) Có 1 cặp trong tế bào
(n=1)
Tồn tại
Giống nhau ở cả hai giới
Khác nhau giữa giống đực
Đều là những cặp tương
và cái
đồng giống ở cả giống đực
Là cặp tương đồng XX
và cái trong loài
Chức năng
Chỉ chứa gen quy định tính
trạng thường
hoặc không tương đồng
XY
Ngoài chứa gen quy định
giới tính còn chứa các gen
quy định tính trạng liên
quan đến giới tính.
Câu 13: Hãy giải thích vì sao nhiễm sắc thể là cơ sở vật chất chủ yếu của hiện tượng di
truyền và biến dị ở cấp độ tế bào?
*) Nhiễm sắc thể (NST) được coi là cơ sở vật chất chủ yếu của hiện tượng di truyền và biến dị ở
cấp độ tế bào vì:
- Nhiễm sắc thể có khả năng lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền:
+ NST được cấu tạo từ AND và protein, trong đó AND là vật chất di truyền cấp độ phân tử.
+ NST mang gen, mỗi gen có chức năng riêng.
+ Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng và cấu trúc.
- NST có khả năng truyền đạt thong tin di truyền:
+ Quá trình tự nhân đôi và phân li đồng đều của NST trong nguyên phân là cơ chế duy trì bộ
NST đặc trưng qua các thế hệ tế bào và qua các thế hệ cơ thể đối với sinh vật sinh sản vô tính.
+ Ở loài giao phối, bộ NST đặc trưng qua các thế hệ được duy trì nhờ 3 cơ chế: nhân đôi, phân
li và tổ hợp trong 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
- NST có thể bị biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng từ đó gây ra những biến đổi ở tính trạng di
truyền.
Câu 14: Trình bày sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào? Sự biến đổi đó có ý
nghĩa gì?
*) Một chu kì tế bào giai đoạn chuẩn bị (kì trung gian) và quá trình phân bào nguyên phân.
Trong chu kì tế bào, hình thái NST biến đổi như sau:
- Kì trung gian: NST ở trạng thái đơn, dạng sợi mảnh, duỗi xoắn hoàn toàn. Sau đó NST đơn tự
nhân đôi thành NST kép.
- Quá trình nguyên phân:
+ Kỳ đầu: NST kép bắt đầu đóng xoắn.
+ Kỳ giữa: NST kép đóng xoắn cực đại.
+ Kỳ sau: 2 NST đơn trong mỗi NST kép (vẫn ở trạng thái xoắn) tách nhau ra ở tâm động.
+ Kỳ cuối: NST đơn dãn xoắn, dài ra ở dạng sợi mảnh.
- Đến kỳ trung gian của chu kỳ tiếp theo, NST đơn dãn xoắn hoàn toàn…
*) Ý nghĩa sinh học:
- Trong chu kỳ tế bào, NST dãn xoắn nhất ở kỳ trung gian, tạo điều kiện cho AND dễ dàng thực
hiện quá trình tổng hợp ARN, qua đó tổng hợp nên Pr và tạo điều kiện thuân lợi cho AND tự
sao.
- NST đóng xoắn nhất ở kì giữa, tạo thuận lợi cho sự tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi
phân bào và sự phân li ở kỳ sau.
Câu 15: Vì sao mỗi NST chứa 1 phân tử AND rất dài lại có thể xếp gọn được trong nhân
có kích thước nhỏ?
+ Vì NST được gói bọc theo các mức xoắn cuộn khác nhau làm chiều dài của nó ngắn đi hang
chục ngàn lần cho nên nó có thể xếp gọn trong nhân tế bào.
Câu 16: Nêu các sự kiện trong giảm phân dẫn đến hình thành các tổ hợp NST khác nhau
trong giao tử?
+ Sự trao đổi chéo giữa các NST kép trong cặp tương đồng làm hình thành NST có tổ hợp mới
của các alen ở nhiều gen.
+ Sự phân li độc lập của các NST kép có nguồn gốc từ bố và từ mẹ trong cặp NST tương đồng
ở kì sau giảm phân II.
+ Sự phân li của các nhiễm sắc tử chị em trong cặp NST tương đồng một cách ngẫu nhiên về
các tế bào con.
Câu 17: Nêu các đặc điểm khác nhau giữa NST kì giữa nguyên phân và NST kì giữa giảm
phân?
Kì giữa NP
Kì giữa GP
+ Mỗi NST có hai nhiễm sắc tử giống + Mỗi NST gồm hai nhiễm sắc tử có
hệt nhau
thể có sự khác nhau mặt di truyền do
trao đổi chéo kì đầu giảm phân I
+ NST kì này xếp thành 1 hàng trên
+ NST kì này ở giảm phân I xếp
mặt phẳng xích đạo
thành 2 hàng
+ Trong một tế bào, số lượng NST là + Trong 1 tế bào kì giữa giảm phân II
2n (kép)
chỉ có số lượng NST n (kép)
Câu 18: Nêu ý nghĩa sinh học của quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh?
Ý nghĩa sinh học của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh:
- Qua nguyên phân, các tế bào sinh dưỡng của cơ thể duy trì được số NST trong tế bào con
không đổi so với tế bào mẹ va` đó là số NST đặc trưng cho mỗi loài, đồng thời duy trì được
những đặc tình di truyền của từng loài. ⇒ Nhờ nguyên phân mà các thế hệ tế bào khác nhau
vẫn chứa đựng các thông tin di truyền giống nhau, đặc trưng cho loài.
- Sự phân bào của các tế bào sinh sản đều là giảm phân. Tế bào mẹ lưỡng bội trong cơ quan
sinh sản sẽ giảm phân để cho giao tử đơn bội. Khi diễn ra quá trình thụ tinh sẽ có sự hoà hợp
làm một nửa của 2 giao tử đơn bội. ⇒ Nhờ giảm phân mà tạo nên các giao tử đơn bội để khi
thụ tinh sẽ khôi phục lại trạng thái lưỡng bội.
- Thụ tinh phục hồi lại bộ NST lưỡng bội do sự kết hợp giữa giao tử đực (n) với giao tử cái (n).
Mặt khác trong thụ tinh do sự phối hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử khác giới tính mà cũng
tạo nên nhiều hợp tử khác nhau về nguồn gốc và chất lượng bộ NST làm tăng tần số các loại
biến dị tổ hợp. ⇒ Nhờ thụ tinh đã kết hợp bộ NST đơn bội trong tinh trùng với bộ NST đơn bội
trong trứng để hình thành bộ NST 2n, đảm bảo việc truyền thông tin di truyền từ bố mẹ cho con
cái ổn định.
B. Bài tập: DI TRUYỀN TẾ BÀO
I/ NGUYÊN PHÂN.
- Bảng khái quát về số NST, số crômatit và số tâm động trong mỗi tế bào trong dựa trên lí
thuyết về biến đổi và hoạt động của NST trong nguyên phân:
Kì
Cuối
Trung
Đầu
Giữa
Sau
TB
TB
Cấu trúc
gian
chưa tách đã tách
Số NST
2n
2n
2n
4n
4n
2n
Trạng thái NST
kép
kép
kép
đơn
đơn
đơn
Số crômatit
4n
4n
4n
0
0
0
Số tâm động
2n
2n
2n
4n
4n
2n
2. Tính số lần nguyên phân, số TB con được tạo ra, số NST môi trường cung cấp cho các
TB nguyên phân và số NST có trong các TB con được tạo ra sau nguyên phân.
a. Nếu có 1 tế bào mẹ (2n) tiến hành nguyên phân x lần, thì:
- Số TB con được tạo ra sau nguyên phân = 2x
- Số NST có trong các TB con = 2x. 2n
- Số NST môi trường cung cấp cho TB nguyên phân = ( 2x -1).2n
b. Nếu có a tế bào mẹ (2n) tiến hành nguyên phân x lần bằng nhau, thì:
- Số TB con được tạo ra sau nguyên phân = a.2x
- Số NST có trong các TB con = a .2x. 2n
- Số NST môi trường cung cấp cho TB nguyên phân = ( 2x -1).a.2n
3. Số tế bào con từng xuất hiện trong quá trình nguyên phân:
- Tổng số tế bào từng xuất hiện trong quá trình nguyên phân: a. (2x+1 -1)
- Tổng số tế bào con từng xuất hiện trong quá trình nguyên phân: a. (2x+1 - 2)
4. Số thoi vô sắc hình thành trong nguyên phân: (2x – 1) . a
II/ GIẢM PHÂN.
1. Tính số TB con và số NST trong các TB con được tạo ra sau giảm phân.
Qua giảm phân:
- Mỗi tinh bào bậc I qua giảm phân tạo ra 4 giao tử đực ( tinh trùng) đều có chứa n NST.
- Mỗi noãn bào bậc I qua giảm phân tạo ra 1 giao tử cái ( trứng) và 3 thể định hướng ( thể cực)
đều có chứa n NST.
⇒
- Số tinh trùng được tạo ra = số tế bào sinh tinh x 4
- Số trứng được tạo ra = số tế bào sinh trứng
- Số thể định hướng = số tế bào sinh trứng x 3
- Số NST trong mỗi loại giao tử ( hoặc trong các thể định hướng) được tạo ra = số lượng
mỗi loại TB trên nhân với n NST.
2. Tính số hợp tử được tạo thành và hiệu suất thụ tinh của giao tử:
- Số hợp tử = Số trứng thụ tinh = Số tinh trùng thụ tinh.
- Hiệu suất thụ tinh( HSTT) của giao tử một giới nào đó là tỉ lệ giữa số giao tử giới đó được thụ
tinh so với tổng số giao tử của giới đó tham gia vào quá trình thụ tinh.
+ HSTT của trứng = (Số trứng được thụ tinh : tổng số trứng tham gia thụ tinh) x
100%.
+ HSTT của tinh trùng = (Số tinh trùng được thụ tinh : tổng số tinh trùng tham gia
thụ tinh) x 100%.
3. Tính số NST cùng trạng thái trong 2 giai đoạn của giảm phân:
Kì
Lần phân bào
Lần phân bào 1
Lần phân bào 2
Trung
gian
2n
kép
n
kép
Đầu
Giữa
Sau
2n
kép
n
kép
2n
kép
n
kép
2n
kép
2n
đơn
Cuối
TB
đã tách
n
kép
n
đơn
Bài 1: Ở ruồi giấm: Cặp NST số 1 và số 3 mỗi cặp chứa 1 cặp gen dị hợp, cặp NST số 2 chứa 2
cặp gen dị hợp, cặp NST số 4 là cặp NST giới tính.
a. Hãy viết kí hiệu bộ NST ruồi giấm cái.
b. Khi có giảm phân bình thường, không có hiện tượng trao đổi đoạn sẽ tạo ra bao nhiêu
loại giao tử? Viết ký hiệu?
Bài 2:
a. Hoạt động của NST ở kì nào của giảm phân là cơ sở tạo ra sự đa dạng giao tử. Giải thích?
b. Quan sát hình ảnh hai kì phân bào liên tiếp của tế bào một loài sinh vật.
Hình 1
Hình 2
- Xác định bộ NST lưỡng bội (2n) của loài? Giải thích?
- Viết kí hiệu NST của giao tử sinh ra từ tế bào này?
- Đây là cơ chế của loại biến dị nào?
Bài 3: Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 10. Có bao nhiêu nhiễm sắc thể được dự đoán ở thể
một nhiễm, thể ba nhiễm, thể bốn nhiễm, thể ba nhiễm kép, thể không nhiễm ?
Bài 4: Một tế bào của một loài thực vật có 2n = 24 nguyên phân một số lần liên tiếp tạo được
nhóm tế bào A chứa 3072 NST đơn. Các tế bào nhóm A tiếp tục nguyên phân ba lần. Trong lần
phân chia đầu tiên của các tế bào nhóm A, một số tế bào không hình thành thoi phân bào. Tổng
số tế bào con do các tế bào nhóm A nguyên phân tạo ra là 1012 tế bào.
a. Tính số lần nguyên phân của tế bào ban đầu và số lượng tế bào nhóm A?
b. Tính số tế bào không hình thành thoi phân bào trong lần phân chia đầu tiên của nhóm
A và số NST có trong các tế bào con do các tế bào nhóm A nguyên phân tạo thành?
Bài 5: Tế bào một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được kí hiệu: Aa Bb Dd XY .
a) Hãy xác định tên và giới tính của loài này ?
b) Khi tế bào này giảm phân thì sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử ?
c) Hãy viết kí hiệu các nhiễm sắc thể khi tế bào đang ở vào : Kì đầu 1 và kì cuối 2 của giảm
phân .
Bài 6: Có một tế bào mầm phân bào liên tiếp 5 đợt, được môi trường nội bào cung cấp
744 nhiễm sắc thể . Các tế bào con sinh ra đều giảm phân tạo thành tinh trùng.
a. Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n.
b. Xác định số lượng tinh trùng được tạo thành từ các tế bào con.
Bài 7: Ở trâu, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 50. Quan sát các tế bào đang giảm phân , người
ta thấy một số nhóm như sau :
a ) Nhóm tế bào thứ nhất đếm được có 400 nhiễm sắc thể kép đang tiếp hợp với nhau
thành từng cặp. Vậy nhóm tế bào này đang ở kì nào của giảm phân và số lượng tế bào của nhóm
là bao nhiêu ?
b) Nhóm thứ hai, có 1600 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực tế bào. Vậy nhóm tế
bào này đang ở vào kì nào của giảm phân và số lượng là bao nhiêu ?
Nếu nhóm tế bào thứ hai này kết thúc quá trình giảm phân, sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con? Biết
: mọi diễn biến các tế bào đều bình thường như nhau
Bài 8: Có 3 tế bào mầm sinh dục của một loài đều nguyên phân liên tiếp 7 đợt và đã sử dụng
của môi trường nội bào nguyên liệu tương đương với 15240 NST. Các tế bào con sau nguyên
phân đều trở thành số noãn bào bậc I và giảm phân bình thường. Tất cả các trứng tạo ra đều
tham gia thụ tinh với hiệu suất 25%. Hãy xác định:
a) Bộ NST lưỡng bội của loài.
b) Số tế bào trứng được tạo ra qua giảm phân.
c) Số hợp tử được tạo thành.
Nếu hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 3,125% thì số tinh bào bậc I tối thiểu cần huy động để
tạo ra các tinh trùng nói trên là bao nhiêu?
Bài 9: Ở một loài động vật cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể cái XY. Quá
trình thụ tinh tạo ra một số hợp tử có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 720. Trong đó 1/12 là nhiễm
sắc thể giới tính, số nhiễm sắc thể X gấp 2 lần số nhiễm sắc thể Y.
Xác định số cá thể đực và cá thể cái được hình thành từ nhóm hợp tử trên, biết tỉ lệ hợp tử XX
phát triển thành cơ thể là 7/10.
Tỉ lệ hợp tử XY phát triển thành cơ thể là 40%.
Bài 10: a. Trong hình vẽ một tế bào có 28 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực. Hãy cho
biết:
- Hình vẽ muốn mô tả tế bào đang ở kì nào của hình thức phân bào nào?
- Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài có tế bào mô tả trong hình vẽ nói trên là bao nhiêu?
b. Ở một số loài giao phối, đôi khi bắt gặp cá thể đực có 3 nhiễm sắc thể giới tính, kí hiệu XXY.
Hãy trình bày các cơ chế có thể dẫn tới trường hợp sinh ra những cá thể như trên?
Bài 11: Ở vùng sinh sản của một tinh hoàn có 5 tế bào mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY
đều nguyên phân một số đợt bằng nhau. Ở vùng sinh sản của một buồng trứng có 5 tế bào mang
cặp nhiễm sắc thể giới tính XX đều nguyên phân một số đợt bằng nhau. Môi trường tế bào cung
cấp cho quá trình trên nguyên liệu tương đương 785 nhiễm sắc thể giới tính X. Tổng số nhiễm
sắc thể giới tính trong tất cả các tế bào con sinh ra sau nguyên phân là 960.Các tế bào con đều
chuyển sang vùng chín tạo giao tử.Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng X là 5% của tinh trùng Y là
10%.Các hợp tử đều phát triển thành cá thể.
a.Tìm số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục ban đầu ở tinh hoàn và buồng trứng
b.Tìm số cá thể đực cái trong đàn
Bài 12 : Trong một vùng sinh sản của một cơ thể động vật có 4 tế bào sinh dục sơ khai A, B, C,
D.Trong cùng một thời gian cả 4 tế bào này nguyên phân liên tiếp để tạo các tế bào sinh giao
tử.Các tế bào sinh giao tử đều giảm phân tạo giao tử đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 3120
nhiễm sắc thể đơn. Các giao tử tạo ra có 12,5% tham gia thụ tinh tạo được 20 hợp tử. Xác định
tên và giới tính của loài động vật này.
Bài 13:Ở ruồi giấm có bộ NST 2n bằng 8, một tế bào của loài đang phân bào, người ta quan sát
thấy có 4 NST kép xếp hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
a/ Em hãy cho biết tế bào đang ở kỳ nào của quá trình phân bào? giải thích?
b/ Nếu tế bào của loài trên thực hiện quá trình nguyên phân, hãy xác định: số tâm động, số
cromatit, số NST đơn ở kỳ giữa và kỳ sau của quá trình phân bào?
Bài 14 :Ở một loài thực vật, bộ NST hướng bội 2n = 24. Tổng số tế bào con được sinh ra trong
các thế hệ tế bào do quá trình nguyên phân từ 1 tế bào lưỡng bội là 254. Xác định số nhiễm sắc
thể có trong thế hệ tế bào cuối cùng ở trạng thái chưa nhân đôi.
Bài 15: Một tế bào chứa hai cặp gen dị hợp (Aa, Bb).
a. Hãy viết kiểu gen có thể có của tế bào này?
b. Giả sử trên là tế bào sinh trứng giảm phân tạo trứng. Hãy viết kiểu gen của tế bào trứng
đó?
Bài 16: Ở gà bộ NST 2n = 78. Một nhóm tế bào cùng loại gồm 2496 NST đang phân li về hai
cực của tế bào.
a. Nhóm tế bào trên đang ở kì nào? Số lượng NST?
b. Giả sư nhóm tế bào trên được sinh ra từ một tế bào gốc ban đầu, thì trong toàn bộ quá
trình phân bào có bao nhiêu thoi vô sắc hình thành?
Bài 17: Bộ nhiễm sắc thể của loài được ký hiệu như sau: T đồng dạng với t, D đồng dạng với d,
H đồng dạng với h. (mỗi chữ cái ứng với 1 nhiễm sắc thể đơn). Viết ký hiệu bộ nhiễm sắc thể
của loài ở các kì:
a.Của phân bào nguyên phân?
b. Kỳ trước I,kỳ cuối II của phân bào giảm phân? (Nếu không có sự trao đổi đoạn và đột biến).
CHUYÊN ĐỀ 3: AND VÀ GEN
A. Lý thuyết:
Câu 1: Trình bày đặc điểm cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của ADN? Vì sao cấu
trúc ADN chỉ có tính chất ổn định và tương đối.
* Cấu trúc hóa học của ADN.
- ADN (axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo từ các nguyên tố chủ yếu là: C, H, O, N, P...
- ADN là đại phân tử có kích thước và khối lượng phân tử lớn.
- ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nuclêôtit.
- Một nuclêôtit gồm 3 thành phần: Axit phôtphoric H 3PO4, đường đêôxiribô C5H10O4 và
bazơnitric, trong đó bazơnitric là thành phần quan trọng nhất. Có 4 loại bazơnitric là A, T, G, X.
Do các nuclêôtit chỉ khác nhau ở thành phần bazơnitric nên người ta dùng tên bazơnitric để gọi
tên các nuclêôtit.
- Thành phần, số lượng trật tự sắp xếp các đơn phân đã tạo ra vô số loại ADN khác nhau từ đó
quy định tính đa dạng cho sinh vật.
* Cấu trúc không gian của ADN.
- Do Oatxơn và Cric công bố năm 1953.
- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch đơn song song xoắn đều quanh một trục theo
chiều từ trái sang phải.
- Trên mỗi mạch đơn các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị bền vững giữa đường
của nuclêôtit này với axit của nuclêôtit bên cạnh.
- Giữa hai mạch đơn các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ
sung, trong đó một bazơnitric có kích thước lớn phải được bù bằng một bazơnitric có kích thước
nhỏ. A đi với T bằng hai liên kết hiđrô, G đi với X bằng ba liên kết hiđrô. Do đó khi biết trật tự
sắp xếp các nuclêôtit trên mạch đơn này có thể suy ra trật tự sắp xếp các nuclêôtit trên mạch
đơn kia.
- ADN xoắn có tính chất chu kì, mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nu, cao 34A0, đường kính 20A0.
- Tỉ lệ (A+T)/(G+X) đặc trưng cho loài.
* Tính ổn định của ADN chỉ có tính chất tương đối:
- Cấu trúc ADN ổn định nhờ:
+ Trên hai mạch đơn các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị bền vững.
+ Giữa hai mạch đơn các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô có số lượng rất lớn.
- Tính ổn định của ADN chỉ có tính tương đối vì:
+ Liên kết hiđrô có số lượng lớn nhưng là liên kết yếu nên khi khi cần liên kết hiđrô có thể
đứt, hai mạch đơn của ADN tách nhau ra để ADN tái sinh và sao mã.
+ ADN có khả năng đột biến (đột biến gen).
+ ở kì đầu giảm phân I có thể xảy ra hiện tượng bắt chéo trao đổi đoạn tạo thông tin di truyền
mới.
Câu 2: Nêu đặc điểm cấu tạo của ARN. So sánh ADN và ARN.
1/Cấu tạo hóa học chung của các loại ARN
ARN là các hạt đại phân tử, có cấu trúc đa phân với thành phần gồm các nguyên tố: C, H,
O, N, P. và có cấu tạo bởi một mạch đơn
Mỗi đơn phân của ARN là một nuclêôtít có 4 loại nuclêôtít tạo ARN: ađênin, uraxin,
guanin, xitôzin ARN có từ hàng trăm đến hàng nghìn nuclêôtít
Bốn loại: A,U,G,X sắp xếp với thành phần, số lượng và trật tự khác nhau tạo cho ARN
vừa có tính đa dạng vừa có tính đặc thù
2/ So sánh cấu tạo của ARN với AND
a/ Các đặc điểm giống nhau:
Đều có kích thước và khối lượng lớn cấu trúc theo nguyên tắc đa phân
Đều có thành phần cấu tạo từ các nguyên tố hóa học C, H, O, N, P
Đơn phân là nuclêôtít. có 3 trong 4 loại nuclêôtít giống nhau là: A, G, X
Giữa các đơn phân có các liên kết nối lại tạo thành mạch
b/ Các đặc điểm khác nhau:
Cấu tạo của AND
Cấu tạo của ARN
- Có cấu trúc hai mạch song song và - Chỉ có một mạch đơn
xoắn lại với nhau
- Có chứa loại nuclêôtít timin T mà - Chứa uraxin mà không có ti min
không có uraxin U
- Có liên kết hydrô theo nguyên tắc -Không có liên kết hydrô
bổ sung giữa các nuclêôtít trên 2
mạch
-Có kích thước và khối lượng lớn - Có kích thước và khối lượng nhỏ
hơn ARN
hơn ADN
-
Câu 3: Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù? Phân tử ADN tự sao dựa theo
những nguyên tắc nào?
*) ADN có tính đặc thù và đa dạng :
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN được chi phối chủ yếu do ADN cấu trúc theo nguyên tắc đa
phân với 4 loại đơn phân: A, T, G, X .....................................................................................
- Tính đặc thù của ADN do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các loại
nucleotit...................................... ......................
- Những cách sắp xếp khác nhau của 4 loại nucleotit tạo nên tính đa dạng của
ADN.............................................................
*) Những nguyên tắc trong quá trình tự nhân đôi của ADN:
- Nguyên tắc bổ sung : Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN
mẹ. Các nucleotit ở mạch khuôn liên kết với các nucleotit tự do trong môi trường nội bào theo
nguyên tắc: A liên kết với T, G liên kết với X
- Nguyên tắc giữ lại một nửa( bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN
mẹ(mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới
- Nguyên tắc khuôn mẫu: Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con đang dần được hình thành đều
dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ
Câu 4: Phân biệt quá trình tổng hợp ADN và ARN?
Cơ chế tự nhân đôi ADN
Cơ chế tổng hợp ARN
- Diễn ra suốt chiều dài của phân tử ADN
- Diễn ra trên từng đoạn của phân tử ADN,
tương ứng với từng gen hay từng nhóm gen.
- Các nuclêôtit tự do liên kết với các nuclêôtit - Các nuclêôtit tự do chỉ liên kết với các
của ADN trên cả 2 mạch khuôn: A liên kêt với nuclêôtit trên mạch mang mã gốc của ADN; A
T và ngược lại
liên kết với U.
- Hệ enzim ADN polymeraza
- Hệ enzim ARN polymeraza
- Từ một phân tử ADN mẹ tạo ra 2 phân tử - Từ một phân tử ADN mẹ có thể tổng hợp
AND con giống nhau và giống mẹ.
nhiều loại ARN khác nhau, từ một đoạn phân
tử ADN có thể tổng hợp nhiều phân tử ARN
cùng loại.
- Sau khi tự nhân đôi ADN con vẫn ở trong - Sau khi tự nhân đôi ADN con vẫn ở trong
nhân.
nhân.
- Chỉ xảy ra trước khi tế bào phân chia.
- Xảy ra trong suốt thời gian sinh trưởng của tế
bào.
Câu 5: Giải thích vì sao 2 phân tử ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống
ADN mẹ? Có trường hợp nào qua nhân đôi ADN con lại khác ADN mẹ không?
- Hai ADN con sau nhân đôi giống ADN mẹ do quá trình nhân đôi của ADN được diễn ra
theo các nguyên tắc:
+ Nguyên tắc khuôn mẫu: nghĩa là mạch mới tạo ADN con được tổng hợp dựa trên mạch
khuôn của ADN mẹ.
+ Nguyên tắc bổ sung: Sự liên kết các nu. ở mạch khuôn với các nu. tự do là cố định: A
liên kết với T hay ngược lại; G liên kết với X hay ngược lại.
+ Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): trong mỗi ADN con có 1 mạch của ADN mẹ
(mạch cũ), còn 1 mạch mới được tổng hợp.
- Có trường hợp ADN con khác ADN mẹ nếu xảy ra đột biến trong qua trình nhân đôi.
Câu 6: Nguyên tắc bổ sung là gì? Nguyên tắc đó thể hiện như thế nào trong cấu trúc và cơ
chế di truyền? Sự vi phạm nguyên tắc bổ sung sẽ dẫn đến hậu quả gì?
* NTBS là nguyên tắc ghép đôi giữa các đơn phân trên mạch kép của phân tử ADN. A của
mạch này liên kết với T của mạch kia bằng 2 liên kết H, G của mạch này liên kết với X của
mạch kia bằng 3 liên kết H
* NTBS thể hiện trong cơ chế di truyền:
+ ADN:
- Trong phân tử ADN gồm 2 mạch và A của mạch này liên kết với T của mạch kia, G của
mạch này liên kết vói X của mạch kia và ngược lại. Đảm bảo cho cấu trúc không gian của
ADN được ổn định, khi biết thông trình tự sắp xếp các đơn phân của mạch này có thể suy ra
trình tự sắp xếp các đơn phân của mạch kia.
- NTBS đảm bảo quá trình nhân đôi của ADN mẹ thành 2 ADN con giống hệt nhau và
giống hệt ADN mẹ.
+ ARN:
- Cấu trúc của ARN được tổng hợp dựa trên mạch đơn của ADN, cơ chế tổng hợp ARN
dựa trên mạch đơn của ADN theo NTBS A – U; T – A; G – X ; X – G
+ Prôtêin:
- Trong quá trình tổng hợp chuỗi axitamin, tARN vận chuyển các axitamin tự do trong
môi trường nội bào vào ribôxôm khớp với mARN theo nguyên tắc bộ 3 mã hoá, 3 nuclêôtit trên
tARN khớp với 3 nuclêôtit trên mARN theo NTBS; A – U ; G – X.
Câu 7: So sánh cấu trúc phân tử của 3 loại ARN?
+ Giống nhau:
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotit.
Có 4 loại nucleotit: A, U, G, X.
Các nu liên kết với nhau bằng các liên kết hóa trị giữa gốc phophat của nu này với đường
của nu kia tạo nên mạch polynucleotit.
Có cấu tạo một mạch.
+ Khác nhau:
mARN
tARN
rARN
Mạch polynucleotit dạng Mạch polynucleotit cuộn xoắn Mạch polynucleotit có những
thẳng
lại ở một đầu tạo nên các thùy đoạn xoắn
tròn
Không có liên kết hidro
Có liên kết hidro
Có liên kết hidro
Mỗi phân tử có khoảng 150 – Mỗi phân tử có khoảng 80 – Mỗi phân tử có khoảng 160 –
1500 Nu
100 Nu
13000 Nu
Chiếm khoảng: 2 – 5% tổng Chiếm khoảng: 10 – 15% tổng Chiếm khoảng: 80% tổng số
số ARN trong tế bào
số ARN trong tế bào
ARN trong tế bào
Câu 8: Trình bày chức năng từng loại phân tử ARN?
- mARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền tử mạch gốc trên ADN đến chuỗi
polipepetit.
- tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên chuỗi polipetit .
- rARN liên kết với các protein tạo nên các riboxom. rARN là loại ARN có cấu trúc có nhiếu
liên kết hidro trong phân tử nhất và chiếm số lượng lớn nhất trong tế bào.
Câu 9: Trình bày những điểm khác nhau cơ bản giữa gen cấu trúc và mARN?
Đại phân tử
Cấu trúc
Chức năng
ADN (gen)
Chuỗi xoắn kép
Lưu giữ thông tin di
Gồm 4 loại Nu: A, T,
truyền
G, X
Truyền đạt thông tin di
-
-
-
ARN
-
-
Protein
-
-
Các Nu trên mỗi mạch
đơn liên kết với nhau
bằng liên kết hóa trị
Các Nu giữa hai mạch
liên kết với nhau bằng
liên kết Hidro theo
NTBS
Chuỗi xoắn đơn
Gồm 4 loại Nu: A, U,
G, X
Các Nu trên mỗi mạch
đơn liên kết với nhau
bằng liên kết hóa trị
Một mạch hay nhiều
chuỗi đơn
Gồm 20 loại axit amin
Các axit amin liên kết
với nhau bằng liên kết
peptit
truyền
-
-
-
-
-
Truyền đạt thông tin di
truyền
Vận chuyển axit amin
Tham gia cấu trúc
riboxom
Thành phần cấu trúc
của tế bào, biểu hiện
thành tính trạng.
Xúc tác và điều hòa các
quá tình TĐC. Bảo vệ
cơ thể (kháng thể)
Vận chuyển cung cấp
năng lượng.
Câu 10: Lập bảng khái quát sự phân biệt về đặc điểm cấu tạo và chức năng của 3 cấu
trúc: ADN, ARN và Protein?
Gen cấu trúc
mARN
Cấu trúc
Mạch kép, có liên kết hidro
Chỉ có một mạch, không có
Có loại đơn phân Timin, liên kết Hidro
không có đơn phân Uraxin
Có loại đơn phân Uraxin,
không có đơn phân Timin
Chức năng
Mang thông tin quy định cấu Truyền đạt thông tin quy định
trúc của một loại protein cần cấu trúc của một loại protein
tổng hợp
cần tổng hợp
Khả năng di truyền đột biến Có khả năng di truyền cho thế Không khả năng di truyền cho
hệ sau những biến đổi về câu thế hệ sau những biến đổi về
trúc (đột biến)
câu trúc (đột biến)
Câu 11: Phân tử ADN có cấu trúc mạch kép có ý nghĩa gì về mặt di truyền?
- Cấu trúc bền vững, ổn định.
- Tạo thuận lợi cho quá trình tái bản ADN (Tiết kiệm vật chất, năng lượng và thời gian.
- Tạo điều kiện cho quá trình sửa sai trong quá trình tự nhân đôi.
- Sắp xếp của 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung -> Chi phối truyền đạt thông tin di truyền.
Câu 12: So sánh quá trình phiên mã và dịch mã?
*) Giống nhau: + Đều có sự tham gia của các enzim
+ Đều có sự lắp ráp các Nu theo NTBS: A = U; G = X và ngược lại
*) Khác nhau:
Phiên mã
Dịch mã
Nguyên liệu là Nu
Nguyên liệu là axit amin
Sự gắn kết các Nu của môi trường với Sự gắn kết Nu giữa bộ ba đối mã (tARN)
các Nu trên mạch gốc
với bộ ba phiên mã (mARN)
Enzim ARN polimeraza trượt trên mạch Riboxom trượt trên mARN
gốc của gen
Tạo liên kết hóa trị giữa các Nu
Tạo liên kết peptit giữa các a.a
Sản phẩm là mARN mang thông tin di Sản phẩm tạo ra là các chuỗi polypeptit
truyền của gen cấu trúc tham gia dịch hoàn thiện có cấu trúc không gian 4 bậc
mã.
tham gia cấu tạo tế bào.
Câu 14: Vì sao trâu và bò đều ăn cỏ nhưng prôtêin của chúng lại khác nhau?
- Prôtêin của cỏ trong hệ tiêu hóa của trâu và bò đều được phân giải thành các axit amin riêng
rẽ. Các axít amin được chuyển đến tế bào của trâu hoặc của bò. Tại tế bào dưới khuôn mẫu
ADN của trâu hoặc bò đã tổng hợp nên prôtêin đặc trưng vì vậy prôtein của trâu và bò khác
nhau. Sự khác nhau đó thể hiện ở số lượng,thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin trong phân
tử prôtêin .
Câu 15: ADN có những đặc điểm gì để được xem nó là cơ sở vật chất của hiện tượng di
truyền ở cấp độ phân tử?
- ADN thuộc loại đại phân tử. ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân tử mà các đơn phân
là các nuclêôtit (có 4 loại: A, T, X, G). Mỗi phân tử ADN được đặc trưng bởi số lượng, thành
phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong cấu trúc của nó.
- Tính đa dạng và tính đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của các loài
sinh vật.
- ADN là chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song, xoắn đều. Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên
kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với X, chính
nguyên tắc này đã tạo nên tính chất bổ sung của 2 mạch đơn.
- ADN là nơi lưu giữ thông tin di truyền, nghĩa là thông tin về cấu trúc của Pr.
- ADN có khả năng tự nhân đôi, nhờ đó thông tin di truyền chứa đựng trong ADN có thể được
truyền đạt qua các thế hệ.
Câu 16: Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN, giữa ARN và prôtêin. Nguyên tắc bổ sung
được biểu hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dưới đây như thế nào?
1
2
Gen (một đoạn ADN)
mARN
Pr
- Gen là khuôn mẫu để tổng hợp mARN, mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi axit amin cấu
thành nên Pr.
- Như vậy thông tin về cấu trúc của Pr (thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp axit amin) đã
được xác định bởi dãy nuclêôtit trong mạch ADN. Sau đó, mạch này được dùng làm mẫu để
tổng hợp ra mạch mARN diễn ra ở trong nhân. Tiếp theo, mạch mARN lại làm khuôn để tổng
hợp chuỗi axit amin diễn ra ở tế bào chất.
Nguyên tắc...:
- (1): A liên kết với U; T liên kết với A; G liên kết với X và ngược lại.
- (2) : 3 nuclêôtit tương ứng với 1 axit amin.
B. Bài tập:
DẠNG 1. Tính chiều dài, số lượng nuclêôtit và khối lượng, chu kì xoắn, liên kết hidro của
phân tử ADN.
- Ký hiệu:
N: số nuclêôtit của ADN
N
: số nuclêôtit của 1 mạch
2
L: chiều dài của ADN
M: khối lượng của ADN.
Mỗi nuclêôtit dài 3,4A0 và có khối lượng trung bình là 300đvC, nên:
2L
N
L = . 3,4A0
N=
M= N . 300đvC
2
3,4A0
C=
N
L
=
20 34
Gọi H là số liên kết hyđrô của phân tử ADN: H = 2A + 3G
- Số liên kết hóa trị trong gen là: 2N - 2
DẠNG 2. Tính số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của phân tử ADN.
Theo nguyên tắc bổ sung, trong phân tử ADN, số nuclêôtit loại A luôn bằng T và G luôn bằng
X:
A=T
G=X
- Số lượng nuclêôtit của phân tử ADN:
A+T+G+X=N
Hay 2A + 2G =N.
A+G=
N
2
- Suy ra tỉ lệ % các loại nuclêôtit trong phân tử ADN:
A + G = T + X = 50% N.
DẠNG 3. Xác định trình tự và số lượng các loại nuclêôtit trên mỗi mạch pôlinuclêôtit của
thân tử ADN.