BÀI THU HOẠCH
CHỦ ĐỀ: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN
I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn chủ đề.
Trong những năm gần đây, việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới
kiểm tra đánh giá các môn học trong nhà trường phổ thông đã được tiến hành
nghiêm túc trong ngành giáo dục. Như các đồng chí đã biết, đổi mới PPDH
trong giáo dục hiện nay cần phải đổi mới một cách toàn diện, đồng bộ các thành
tố, các bộ phận cấu thành quá trình dạy học bởi chúng có sự tác động qua lại. Sự
đổi mới cần bắt đầu từ việc lập kế hoạch thiết kế và triển khai kế hoạch dạy học
(giáo án) ở trên lớp, đến vận dụng linh hoạt sáng tạo các phương pháp dạy học,
đa dạng hoá các phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra
đánh giá.
Trên cơ sở đã thực hiện việc đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm
tra đánh giá các môn học trong những năm qua. Tôi chọn chủ đề “Đổi mới
phương pháp dạy học bộ môn” làm nội dung bài thu hoạch thực tế lớp bồi
dưỡng tiêu chuẩn chức dang nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II.
2. Mục tiêu chủ đề.
Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ
động sáng tạo của học sinh cung cấp cho giáo viên những kiến thức và kĩ năng
về đổi mới phương pháp dạy học. Sau khi được bồi dưỡng theo chuyên đề, giáo
viên sẽ :
- Hình thành và phát triển những tri thức về phương pháp dạy học (PPDH)
phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học các môn học ở cấp THCS.
- Vận dụng được những kĩ năng dạy học tích cực vào dạy học các môn học ở
trường THCS.
- Tích cực và biết tổ chức tốt các hoạt động dạy học theo phương pháp phát
huy tính tích cực nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn học ở
trường THCS.
1
II. NỘI DUNG
1. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện đổi phương pháp dạy học.
1.1. Thuận lợi :
- Ý thức sâu sắc được tầm quan trọng của việc đổi mới đồng bộ phương pháp
dạy học và kiểm tra đánh giá, Ban giám hiệu nhà trường đã cử giáo viên đi dự
các lớp tập huấn, tạo mọi điều kiện thuận lợi, động viên khuyến khích giáo viên
tích cực đổi mới phương pháp dạy học; Thường xuyên kiểm tra đánh giá các
hoạt động dạy học theo định hướng dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng.
- Đa phần giáo viên nhiệt tình, tích cực đổi mới, cố gắng tìm tòi, học hỏi để
nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao hiệu quả giờ học.
- Học sinh có điều kiện tiếp xúc với nhiều kênh thông tin, có thiết bị hỗ trợ
đắc lực việc tự học, sưu tầm tài liệu. Hầu hết các em đều rất tự tin trong học tập .
1.2. Khó khăn:
- Trước hết phải kể đến những khó khăn thiếu thốn về tài liệu, phương tiện
dạy học.
- Thứ hai là: Một bộ phận giáo viên nhận thức chưa sâu sắc về tính cấp thiết
của việc đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.
- Một trong những yếu tố quyết định sự thành bại của việc đổi mới đồng bộ
phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá là sự hợp tác của học sinh. Trên thực
tế vẫn còn nhiều em chưa có ý thức tự giác, chủ động tham gia các hoạt động
học tập. Điều này làm ảnh hưởng không nhỏ đến không khí học tập trong lớp và
chất lượng giờ dạy.
2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đổi mới PPDH.
2.1. Cơ sở lí luận của đổi mới PPDH
Đổi mới PPDH thực chất không phải là sự thay thế các PPDH cũ bằng
một loạt các PPDH mới. Về mặt bản chất, đổi mới PPDH là đổi mới cách
tiến hành các phương pháp, đổi mới các phương tiện và hình thức triển khai
phương pháp trên cơ sở khai thác triệt để ưu điểm của các phương pháp cũ và
2
vận dụng linh hoạt một số phương pháp mới nhằm phát huy tối đa tính tích cực,
chủ động và sáng tạo của người học.
Như vậy, mục đích cuối cùng của đổi mới PPDH là làm thế nào để HS phải
thực sự tích cực, chủ động, tự giác, luôn trăn trở tìm tòi, suy nghĩ và sáng tạo
trong quá trình lĩnh hội tri thức và lĩnh hội cả cách thức để có được tri thức ấy
nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách của mình. Những PPDH thường được
sử dụng trước đây mà người ta vẫn gọi là PPDH truyền thống, thí dụ phương
pháp thuyết trình, phương pháp hỏi - đáp, vẫn đang được thực hiện trong tất cả
các giờ dạy của GV hiện nay. Nhưng nếu các phương pháp này vẫn được tiến
hành theo cái cách mà ở những thập niên trước sử dụng thì chắc chắn nó trở nên
kém hiệu quả. GV nên tập trung vào việc tổ chức quá trình lĩnh hội kiến thức.
Phương pháp thuyết trình sẽ trở nên tích cực khi GV thuyết trình trong một
lượng thời gian phù hợp và biết kết hợp một cách nhuần nhuyễn, hợp lí và khoa
học với các phương pháp khác để làm sao HS thích thú và hào hứng hoạt động.
Những phương pháp có thể kết hợp với thuyết trình như: phương pháp
minh hoạ bằng sơ đồ biểu bảng hay vật thật, phương pháp hỏi - đáp với các
câu hỏi kích thích được tư duy người học, phương pháp nêu vấn đề, phương
pháp tình huống,... Tuy nhiên nếu những PPDH này không được tiến hành theo
đúng ý nghĩa và chức năng của nó thì chúng cũng không được gọi là PPDH tích
cực.
Như vậy, đổi mới PPDH không phải là sự thay thế các phương pháp
quen thuộc hiện có bằng những phương pháp mới lạ. Thực chất chúng ta phải
hiểu lại cho đúng cách làm, cách tiến hành các PPDH, và cách linh hoạt sáng tạo
trong sử dụng nó ở những hoàn cảnh và tình huống khác nhau để những PPDH
có tác động tích cực đến người học. Ngoài ra, cùng với sự phát triển của phương
tiện dạy học, một số PPDH hiện đại cần được bổ sung vào PPDH của GV.
2.2 Cơ sở thực tiễn của đổi mới PPDH
*. Sự phát triển sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
3
Sự cần thiết đổi mới trong giáo dục đã được ghi trong Nghị quyết
40/2000/QH10 về đổi mới Chương trình Giáo dục phổ thông và thể hiện
trong Chỉ thị 14/2001/CT-TTg ngày 11/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ về thực
hiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội. Sự phát triển sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đòi hỏi những con người năng động, sáng tạo,
tự lực, tự cường. Thế giới đã chuyển sang thời kì kinh tế tri thức, cho nên đầu tư
vào chất xám sẽ là cách đầu tư hiệu quả nhất cho sự hưng thịnh của mỗi quốc
gia. Cũng vì lí do này mà nhu cầu học tập của người dân ngày càng nhiều, trình
độ dân trí ngày một tăng, xã hội học tập đang hình thành và phát triển...
Sự phát triển của khoa học công nghệ đã mở ra những khả năng và điều
kiện thuận lợi cho việc sử dụng phương tiện công nghệ thông tin vào quá
trình dạy học. Việc sử dụng có tính sư phạm những thành quả của khoa học
công nghệ sẽ làm thay đổi hiệu quả của quá trình dạy học, hiệu quả của việc sử
dụng các PPDH.
*. Chương trình THCS:
Về nội dung
Nội dung chương trình được soạn thảo hiện đại, tinh giản, thiết thực và cập
nhật sự phát triển của khoa học – công nghệ, kinh tế – xã hội, tăng cường thực
hành vận dụng, gắn bó với thực tiễn Việt Nam tiến kịp trình độ phát triển chung
của chương trình giáo dục phổ thông của các nước trong khu vực và quốc tế.
Hơn nữa, nội dung chương trình và sách giáo khoa có tính thống nhất cao, phù
hợp với trình độ phát triển chung của số đông HS, tạo cơ hội và điều kiện học
tập cho mọi HS, phát triển năng lực của từng đối tượng HS, góp phần phát hiện
và bồi dưỡng những HS có năng lực đặc biệt.
- Coi trọng đúng mức các kĩ năng sống trong cộng đồng, thích ứng với
những đổi mới diễn ra hằng ngày...
- Hình thành và phát triển các phẩm chất của người lao động Việt Nam như
cần cù, cẩn thận, có trách nhiệm, có lòng yêu thương nhân ái...
Về phương pháp dạy học
4
Như vậy trước thực tiễn đổi mới của mục tiêu, nội dung chương trình THCS,
và cách đánh giá kết quả học tập của HS, PPDH cũng buộc phải thay đổi theo.
Đổi mới PPDH là nội dung hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng
dạy và học, bởi vì:
- Thầy dạy thế nào để đạt được mục tiêu dạy học cụ thể đã đề ra và thầy có
thể đo được kết quả ấy.
- Thầy dạy thế nào để hình thành được năng lực cho HS.
- Thầy dạy thế nào để HS hứng thú với mọi hiện tượng xung quanh mình.
- Thầy dạy thế nào để HS tìm được sự hữu dụng từ các kiến thức đã học.
- Thầy dạy thế nào để HS có khả năng hợp tác, chia sẻ trong công việc, để
biết cùng chung sống và thích ứng dần với cuộc sống luôn biến động.
- Thầy dạy thế nào để HS phát huy hết tiềm năng và sự sáng tạo của bản thân.
- Thầy dạy thế nào để HS có khả năng tự học, tự đánh giá.
- Và thầy dạy thế nào để HS biết yêu cuộc sống, quê hương đất nước...
Trong giáo dục bậc THCS việc học tập của HS phụ thuộc rất nhiều vào việc
dạy của thầy. Nếu chúng ta trả lời được các câu hỏi trên cũng là chúng ta thực
hiện được mục tiêu giáo dục đặt ra, tức là “giúp HS hình thành những cơ sở ban
đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ
và các kĩ năng cơ bản để HS tiếp tục học trung học phổ thông”.
Tóm lại, với sự thay đổi của chương trình buộc chúng ta phải đổi mới
PPDH để thực hiện được mục tiêu của cấp học đề ra.
3. Những định hướng trong đổi mới cách thực hiện phương pháp dạy học.
3.1. Đổi mới PPDH theo hướng phát huy cao độ tính tích cực chủ động
sáng tạo của HS trong quá trình lĩnh hội tri thức.
Tính tích cực chủ động và sáng tạo là gì? Tính tích cực là một đặc điểm
vốn có của con người. Con người không chỉ là khách thể mà còn là chủ thể
của các quan hệ xã hội, thể hiện ở chỗ tích cực tiếp thu có chọn lọc tất cả những
tác động bên ngoài để sáng tạo và xây dựng nhân cách riêng của mình. Nguồn
gốc của tính tích cực là nhu cầu. Con người sinh ra cùng với một loạt nhu cầu
5
bẩm sinh khác nhau, thí dụ nhu cầu ăn, uống... và sau đó xuất hiện nhu cầu xã
hội...
Những nhu cầu này không bao giờ cạn và luôn trở thành động cơ thúc đẩy
con người hoạt động. Khi nhu cầu nhận thức xuất hiện thì nó sẽ thúc đẩy hoạt
động học tập. Lí luận dạy học cũng chỉ ra rằng, muốn xây dựng động lực của
quá trình dạy học có hai điều quan trọng cần phải lưu ý:
- Phải biến yêu cầu của chương trình dạy học thành nhu cầu nhận thức
của người học bằng cách tạo dựng các tình huống nhận thức, đưa HS tới đỉnh
điểm của những mâu thuẫn chứa đựng những khó khăn vừa sức đối với HS.
- Phải giáo dục tính tích cực, tự giác học tập và tạo điều kiện cho những cố
gắng vươn tới của HS bằng khả năng của mình. Trong quá trình lĩnh hội kiến
thức, kĩ năng kĩ xảo ở HS, tính tích cực được thể hiện từ cấp độ thấp nhất đến
cấp độ cao nhất như sau :
Bắt chước: tính tích cực thể hiện ở sự cố gắng làm theo mẫu hành động,
thao tác, cử chỉ hành vi hay nhắc lại những gì trải qua...
Tìm hiểu và khám phá: tính tích cực thể hiện ở sự chủ động hoặc ý muốn
hiểu thấu đáo vấn đề nào đó để sau đó có thể tự giải quyết vấn đề...
Sáng tạo: tính tích cực thể hiện ở khả năng linh hoạt và hiệu quả trong giải
quyết vấn đề...
Trong quá trình dạy học, GV là chủ thể tổ chức, điều khiển và HS là chủ
thể hoạt động học tích cực chủ động và sáng tạo. GV phải cải tiến không
ngừng PPDH và giúp HS cải tiến phương pháp học.
Những tri thức đã học sẽ tạo ra một trình độ ở người học, GV phải dựa vào
trình độ này để hướng dẫn HS nâng cao lên một trình độ mới.
3.2. Đổi mới PPDH theo hướng kết hợp một cách nhuần nhuyễn và sáng
tạo các PPDH khác nhau (truyền thống và hiện đại) sao cho vừa đạt được
mục tiêu dạy học vừa phù hợp với đối tượng và điều kiện thực tiễn.
Không có một PPDH nào là tồi, mỗi phương pháp đều có những giá trị
riêng của nó. Tính hiệu quả hay không hiệu quả của phương pháp phụ thuộc
6
vào người sử dụng biết phát triển và thích nghi nó đến mức độ nào. Nếu các
PPDH được kết hợp và bổ sung cho nhau thì cách dạy học ấy sẽ phù hợp được
với đối tượng học đa dạng, chống sự nhàm chán và tạo ra sự năng động trong
cách nghĩ cách làm của HS.
3.3. Đổi mới PPDH theo hướng phát triển khả năng tự học của HS
Cần hình thành cho HS phương pháp tự học, tăng cường các hoạt động
tự tìm kiếm tri thức hay ứng dụng tri thức vào cuộc sống. Nguồn gốc của tính
tích cực là nhu cầu. Khi đứa trẻ có nhu cầu thì nó sẽ tự giác tìm kiếm tri thức.
Khi phát hiện các tình huống mâu thuẫn của lí thuyết hay thực tế mà bằng kiến
thức cũ không thể giải quyết được, HS buộc phải tìm con đường khám phá mới.
Đối với HS, tính tích cực bên trong thường nảy sinh do những tác động
từ bên ngoài. GV phải tạo ra hàng loạt các mâu thuẫn, khéo léo lôi cuốn, hấp
dẫn HS để họ tự ý thức tiếp nhận và tìm tòi cách giải đáp.
Khả năng tự học là năng lực rất quan trọng cho sự thành đạt của mỗi cá
nhân. Muốn vậy, người GV cần hướng dẫn HS phương pháp tự học sao cho
hiệu quả, thí dụ như hướng dẫn HS tự lực suy nghĩ giải quyết vấn đề, cách ghi
nhớ, tâm thế thi đua, vượt thử thách... Như vậy, khả năng tự học được rèn luyện
ngay cả khi học trên lớp và khi học ở nhà.
3.4. Đổi mới PPDH theo hướng kết hợp hoạt động cá nhân với hoạt động
nhóm và phát huy khả năng của cá nhân.
Tập thể HS được sử dụng như một môi trường và phương tiện để tổ chức quá
trình học tập tích cực nhất cho từng cá nhân. Lợi thế của dạy tập thể cho mỗi cá
nhân là :
- Tạo ra sự đua tranh.
- Tạo ra nhiều cách nghĩ, nhiều phương án hành động.
- HS có thể hỗ trợ nhau, đóng góp những ý kiến riêng vào ý kiến chung.
- Cách thức này giúp HS chuyển từ thói quen chỉ nghe, ghi nhớ sang hình
thức thực sự hoạt động, cùng nhau tìm kiếm, hình thành kiến thức bằng trí tuệ
- HS sẽ có kĩ năng hoạt động tập thể và khẳng định được mình thông qua
7
tập thể.
Tuy nhiên, GV phải biết khai thác lợi thế của tập thể để phát triển từng
cá nhân. Phải quan tâm đến hứng thú, xu hướng, khả năng của từng người
trong môi trường tập thể cũng như trong tự học. Kết quả học tập là thành quả cụ
thể, trực tiếp của từng cá nhân nên cần phải chú ý đến dạy cá nhân.
3.5. Đổi mới PPDH theo hướng tăng cường kĩ năng thực hành
Mục đích cuối của quá trình dạy học là tạo ra năng lực thực tiễn cho người
học.
Đổi mới theo hướng này có nghĩa là :
- HS được thao tác hành động thực tế.
- HS học qua tình huống thực tiễn cuộc sống.
- HS giải thích được thực tiễn bằng lí thuyết đã học.
- HS được thực hành trao đổi, phối hợp, hợp tác trong nhóm.
- HS được rèn luyện kĩ năng diễn đạt trong nói và viết.
- HS được rèn kĩ năng cùng chung sống.
- HS được đi vào cuộc sống thực để có kinh nghiệm thực tế...
3.6. Đổi mới PPDH theo hướng sử dụng phương tiện kĩ thuật hiện đại
vào dạy học.
Các phương tiện chủ yếu là phương tiện nhìn, nghe, nghe nhìn, các
chương trình phần mềm hỗ trợ,...
Sử dụng phương tiện kĩ thuật để chuyển tải nội dung kiến thức thực sự
sẽ mang lại hiệu quả cao nếu người dạy không lạm dụng nó, phải sử dụng nó
theo đúng quy tắc sư phạm trong sử dụng phương tiện dạy học.
Sử dụng phương tiện đa dạng trong dạy học giúp cho PPDH trở nên
sinh động hơn và tạo ra được hứng thú và tính tích cực ở người học.
3.7. Đổi mới PPDH theo hướng đổi mới cả phương pháp kiểm tra và
đánh giá kết quả học tập của HS. Đánh giá là khâu cuối cùng của quá trình
dạy học và nó có thể góp phần điều chỉnh nội dung và PPDH.
8
Ngược lại, đổi mới PPDH sẽ phải đổi mới cách thức kiểm tra và đánh
giá. Không đổi mới phương pháp kiểm tra và đánh giá thì đổi mới PPDH chỉ là
hình thức. Trong đánh giá, GV lưu ý một điều rằng cần phải chuyển sự đánh giá
của GV thành quá trình tự đánh giá của HS về kết quả học tập và rèn luyện của
bản thân. Cả thầy và trò cần đánh giá kết quả đạt được trong hoạt động của
mình theo hệ mục tiêu đã đề ra.
3.8. Đổi mới PPDH theo hướng đổi mới cách thiết kế bài dạy, lập kế
hoạch bài học và xây dựng mục tiêu bài học
Các thành tố của quá trình dạy học: mục đích, nhiệm vụ, nội dung, hình
thức tổ chức, phương pháp và phương tiện dạy học, đánh giá cùng với môi
trường văn hoá - chính trị - xã hội, kinh tế - khoa học - kĩ thuật, gia đình, nhà
trường và cộng đồng.
Muốn nâng cao chất lượng quá trình dạy học phải nâng cao chất lượng
của từng thành tố, đồng thời nâng cao chất lượng của toàn hệ thống.
Khi thiết kế bài giảng và lập kế hoạch bài học, GV cần quán triệt tất cả các
thành tố liên quan. Nếu coi bài dạy là kịch bản thì kế hoạch bài học là sự dàn
cảnh.
Một giờ học được coi như một vở kịch hay bộ phim và nó không thể thiếu
kịch bản và dàn cảnh chi tiết. Trong bài dạy, mục đích và mục tiêu của bài học
phải đề ra rõ ràng, có thể lượng hoá, từ đó có thể đo được và đánh giá được kết
quả một cách khách quan.
4. Giải pháp đã thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tại trường THCS
TT Thất Khê, Tràng Định, Lạng Sơn.
4.1. Về phía lãnh đạo nhà trường
BGH nắm vững chủ trương đổi mới, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho
giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, động
viên giáo viên tích cực đổi mới.
Trọng điểm, cụm thi đua, thực hiện có hiệu quả hoạt động dạy học; tổ chức
Có biện pháp chỉ đạo, tổ chức thực hiện đổi mới dạy học có hiệu quả, thường
9
xuyên kiểm tra, đánh giá các hoạt động dạy học theo định hướng bám sát chuẩn
kiến thức kĩ năng. Đã tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên nâng cao trình độ tay
nghề bằng cách tổ chức cho giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn trường các
buổi hội thảo trao đổi kinh nghiệm chuyên môn như: Chuyên đề ứng dụng
CNTT; biên soạn đề kiểm tra; đổi mới đồng bộ PPDH và PPKTĐG; Bồi dưỡng
học sinh giỏi; Sử dụng thiết bị dạy học; Hướng dẫn học sinh tự học tích cực…,
các Hội thi giáo viên dạy giỏi, thi làm đồ dùng dạy học,…nhân rộng các điển
hình thực hiện tích cực sáng tạo có hiệu quả.
Có hình thức động viên khen thưởng đối với những giáo viên thực hiện tốt
hoặc phê bình kịp thời với những giáo viên chưa tích cực đổi mới phương pháp
dạy học và kiểm tra đánh giá.
4.2. Về phía giáo viên :
100% giáo viên thực hiện chương trình và kế hoạch dạy học theo quy định
của Bộ, ngành. Đặc biệt lưu ý đến việc dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng
bộ môn.
Đã quan tâm đặc biệt tới việc soạn bài theo hướng đổi mới, phát huy tính
tích cực, chủ động của học sinh, thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lí hoạt
động của thầy và trò, hệ thống câu hỏi hợp lí, lô gíc không làm phá vỡ tính chỉnh
thể, thống nhất của bài học; Tập trung vào trọng tâm (nhất là với bài dài, bài
khó, bài nhiều đơn vị kiến thức mới); Chú trọng đến bồi dưỡng năng lực suy
nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học. Ngoài ra các đồng chí còn chú ý xây
dựng hệ thống câu hỏi không chỉ rõ ràng, cụ thể, mà còn có sức khái quát cao và
phù hợp với từng đối tượng học sinh (tái hiện, nhận diện cho học sinh yếu và
trung bình; phát hiện, phân tích cho học sinh khá và khái quát, đánh giá cho học
sinh giỏi) để giờ học thực sự hấp dẫn sinh động, cuốn hút.
Việc thực hiện giờ dạy trên lớp: Cốt lõi của đổi mới PP dạy học là phát huy
tính tích cực, chủ động của học sinh mà đổi mới phương pháp dạy học sẽ là
khâu đột phá. Để thực hiện được điều đó giáo viên đã hướng dẫn, tổ chức cho
học sinh học tập với các hình thức đa dạng, phong phú, thực hiện linh hoạt các
10
khâu lên lớp từ kiểm tra bài cũ, dạy học kiến thức mới, ôn luyện, củng cố, nâng
cao kiến thức đã học, đến việc kiểm tra, đánh giá bước đầu việc nắm kiến thức
của học sinh ngay trên lớp. Giáo viên cũng chú ý đến sự kết hợp đa dạng các
phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng, nội dung bài học; bồi dưỡng tình
cảm, hứng thú, tinh thần chủ động, thái độ tích cực trong học tập của HS; Hướng
dẫn HS sử dụng hợp lí SGK ở nhà cũng như trên lớp từng bước khắc phục tình
trạng dạy học theo lối đọc - chép.
Để giờ dạy hấp dẫn giáo viên không những sáng tạo linh hoạt trong việc tổ
chức các hoạt động dạy học phù hợp với đặc thù bộ môn, kiểu bài dạy, tâm lí lứa
tuổi, phát huy tính tích cực và chủ động của học sinh mà còn chú ý đến tác
phong thân thiện, gần gũi, cử chỉ, lời nói phù hợp, trong sáng, sinh động, ngắn
gọn, dễ hiểu, truyền cảm khơi gợi hứng thú, lôi cuốn học sinh và giúp các em tự
tin trong học tập, tạo được bầu không khí thân thiện trong giờ học
Để giúp HS lĩnh hội tri thức một cách nhanh và tốt nhất 100% giáo viên có
ý thức sử dụng, khai thác triệt để trang thiết bị dạy học hiện có trong từng tiết
học, đồng thời tự làm thêm đồ dùng dạy học phục vụ cho bài giảng của mình.
Và để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, hằng năm nhà trường đã tổ chức
thi làm đồ dùng dạy học trong giáo viên và các tổ chuyên môn ( Mỗi năm 2 lần
vào đợt thi đua 20/11 và 26/3). Bên cạnh đó, các tổ CM cũng đã tổ chức các
buổi Hội thảo chuyên đề về sử dụng TBDH, kết quả GV đã có thêm những kỹ
năng sử dụng ĐDDH.
100% giáo viên tích cực nghiên cứu, học tập, cập nhật kiến thức nâng cao
tay nghề, chủ động tiếp cận với công nghệ thông tin, tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học, coi đó là công cụ hỗ trợ tích cực cho hoạt động
dạy học có hiệu quả giúp cho bài giảng của mình thêm phong phú. (Trong năm
học mỗi GV dạy ít nhất 2 tiết có ứng dụng CNTT )
Không những thế giáo viên còn chú ý đến việc dạy học sát đối tượng, trong
đó coi trọng bồi dưỡng học sinh khá giỏi và giúp đỡ học sinh yếu kém trong
từng tiết dạy. Tạo điều kiện, hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng, PP tự học,
11
tự nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phương pháp học tập bằng bản
đồ tư duy, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ…
Trong các đợt Hội giảng cấp tổ, cấp trường 100% GV tham gia đều đạt từ
khá trở lên, đây cũng là dịp để các đồng chí học tập trao đổi về PP giảng dạy.
Đồng thời trong các buổi sinh hoạt CM, chúng tôi đã chú ý đến nội dung sinh
hoạt như: Thảo luận và thống nhất phương pháp soạn bài, tổ chức các hoạt động
dạy học đối với các bài khó, bài dài, bài đọc thêm, trả bài, thực hành…
Cùng với việc đổi mới PPDH là đổi mới KTĐG. Có thể nói đánh giá kết
quả học tập của học sinh là một trong những vấn đề được coi trọng trong hoạt
động dạy - họclà công cụ quan trọng, chủ yếu để xác định năng lực nhận thức
của người học, điều chỉnh quá trình dạy - học, là động lực để đổi mới phương
pháp dạy học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo theo mục tiêu giáo dục.
Việc kiểm tra đánh giá chất lượng học tập sẽ giúp đỡ giáo viên và học sinh
có những thông tin xác thực và tin cậy để điều chỉnh bổ sung hoàn thiện sản
phẩm trong quá trình dạy học. Kiểm tra đánh giá còn giúp học sinh tự đánh giá
được khả năng tiếp thu bài giảng của mình, tự điều chỉnh được cách học, hoặc
khắc phục những thiếu sót trong việc tiếp nhận tri thức, phát triển kĩ năng và xây
dựng thái độ học tập cần thiết và nghiêm túc cho bản thân.
Nhận thức được điều đó, ngay đầu năm học các tổ chuyên môn đã tổ chức
cho GV trong tổ học tập Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 ban
hành Quy chế đánh giá, xếp loại HS THCS, Các đồng chí đã thực hiện nghiêm
túc việc ra đề kiểm tra, chấm, chữa trả bài theo quy định, khi chấm bài kiểm tra
giáo viên đã lưu tâm đến phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ của học
sinh. Việc cho điểm đã kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố
gắng, tiến bộ của học sinh, hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh
giá năng lực của mình.
Khi ra đề GV đã bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng, đổi mới các hình thức
kiểm tra, đánh giá học sinh ngay trong từng tiết học (Đầu giờ, giữa giờ, cuối
giờ…), kết hợp hình thức kiểm tra tự luận với trắc nghiệm đảm bảo việc đánh
12
giá khách quan, công bằng, đúng trình độ, đồng thời thể hiện ba mức độ: nhận
biết, thông hiểu, vận dụng sáng tao. Đề kiểm tra thể hiện được tính phân hoá
học sinh, vừa sức với học sinh, bám sát chương trình, nội dung học tập và sách
giáo khoa, chú trọng đến dạng câu hỏi mở để có thể phát huy tối đa khả năng tư
duy, liên tưởng, sáng tạo, chính kiến cá nhân của học sinh, nhất là đối với môn
ngữ văn…
Các tổ CM cũng đã tổ chức các buổi Hội thảo về đổi mới KTĐG thúc đẩy
đổi mới PPDH các môn học, trong buổi Hội thảo GV được dự giờ dạy mẫu và
nghe các báo cáo tham luận về đổi mới đồng bộ PPDH và KTĐG, được trao đổi,
thảo luận về PPDH, KTĐG, về kĩ năng ra đề, xây dựng ma trận đề, lập ngân
hàng các câu hỏi, đề thi… để bổ sung vào ngân hàng đề thi của nhà trường.
* Bên cạnh những kết quả trên cũng còn có những hạn chế:
Một số GV trong tổ do tuổi cao, hạn chế về công nghệ thông tin nên việc xử
lí bài giảng ứng dụng CNTT còn chưa linh hoạt.
Chưa có phương tiện để vẽ bản đồ tư duy trên bài giảng.
HS chưa chịu khó đọc các văn bản trước ở nhà (nhất là các em yếu) nên ảnh
hưởng đến thời gian 45 phút dạy trên lớp.
III. Kết luận :
Việc đổi mới đồng bộ phương phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
là một việc làm cần thiết trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay. Đòi hỏi mỗi
người giáo viên chúng ta phải quyết tâm và tích cực đổi mới để nâng cao chất
lượng giáo dục của ngành và đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện nay.
KẾ HOACH ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
Năm học 2017 - 2018.
- Họ và tên: NGUYỄN VĂN ĐẠO
- Nhiệm vụ, công tác được phân công: Giảng dạy môn Lịch sử 6,7,8,9
Năm học 2017 - 2018 được xác định là năm học tiếp tục “Đổi mới quản lí
và nâng cao chất lượng giáo dục", giáo dục bậc THCS tập trung thực hiện một
trong những nhiệm vụ trọng tâm sau:
13
"Tiếp tục triển khai các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương
đạo đức Hồ Chí Minh”, "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự
học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học
sinh tích cực" ở tất cả các trường THCS trong phạm vi toàn quốc.
Tập trung tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh theo
Chuẩn kiến thức, kĩ năng. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, bước đầu thực
hiện tích hợp trong dạy học các môn học. Đổi mới đánh giá, xếp loại học sinh;
chú trọng giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh; Đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin trong dạy học. Tiếp tục tổ chức đánh giá sự phù hợp của
chương trình, sách giáo khoa bậc THCS.
Khai thác, ứng dụng CNTT phục vụ tốt dạy học theo phương pháp mới, sử
dụng các phần mềm dạy học phù hợp với nội dung chương trình bộ môn. Tổ
chức tốt việc sử dụng thiết bị dạy học, tránh tình trạng dạy chay, thầy đọc trò
chép.
1. Tình hình của tổ:
a. Thuận lợi
- Số GV trẻ có tính năng động, nhiệt tình yêu nghề, tinh thần trách nhiệm và
tính kỉ luật cao.
- Số giáo viên lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm, có uy tín, có năng lực vững
vàng.
- Đại bộ phận GV trong tổ đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ.
- Nội bộ tổ đoàn kết, có tính xây dựng cao, thẳng thắn trong sinh hoạt
chuyên môn.
- Phần lớn đã đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường và nhiều giáo viên đạt giáo
viên dạy giỏi cấp tỉnh.
- Có nhiều GV cốt cán được đi tập huấn chuyên môn nhiều lần
b. Khó khăn.
- Một số GV mới ra trường chưa qua thực tế.
- Nhiều GV kinh tế khó khăn, nhà xa trường, chổ ăn ở chưa ổn định.
14
- Do đặc thù bộ môn xã hội học sinh chưa ham thích nên khó tổ chức hoạt
động.
- Thời gian để tổ chức sinh hoạt chuyên môn cho toàn tổ gặp khó khăn,
phần lớn phải sinh hoạt ngoài giờ hành chính nên ảnh hưởng đến chất lượng của
buổi sinh hoạt.
2. Kết quả đổi mới của năm trước:
*. Thành tựu:
- Cơ bản các GV đã biết vận dụng các phương pháp phù hợp với đăc trưng
của từng bài và đặc điểm của từng lớp để tổ chức giờ học.
- Phần lớn các giờ dạy đã giảm tuyệt đối việc đọc cho học sinh chép bài.
- Các hoạt động của GV và học sinh trong giờ dạy đã có bước tiến bộ: năng
động, sinh động hơn, đa số các em đã có thói quen làm việc cá nhân và kết hợp
cá nhân với các nhóm.
*. Hạn chế.
- Cơ sở vật chất không đảm bảo cho việc tổ chức hoạt động, nên nhiều hoạt
động chỉ dừng lại ở mức hình thức.
- Chất lượng học sinh quá thấp và không đều nhau giữa các lớp, nhiều lớp tập
trung nhiều HS quá yếu không có hạt nhân nên khó tổ chức và tổ chức không
hiệu quả, nhiều khi còn phản tác dụng vì gây mất thời gian và là điều kiện để các
em chơi đùa.
3. Những biện pháp đã thực hiện có hiệu quả.
- Các nhóm bộ môn của các GV cùng môn, cùng khối lớp thảo luận và thống
nhất một số cách dạy chủ yếu cho các bài trước khi soạn và lên lớp.
- Chọn một số bài khó thực hiện và bài dể thực hiện nhất để dạy chung cho
cả nhóm cùng dự và rút kinh nghiệm.
- Chọn lớp học sinh khá nhất và lớp yếu nhất để thử nghiệm.
- Trong một tiết dạy nên vận dụng linh hoạt nhều biện pháp khác nhau.
- Trong các hoạt động cho HS tự đánh giá kết quả làm việc của mình và của
bạn trước khi giáo viên kết luận và đánh giá.
15
- Giáo viên phải nắm vững đặc điểm của từng lớp và từng học sinh để có
biện pháp phù hợp.
- Biết động viên, khuyến khích kịp thời, công bằng và chính xác để khích lệ
học sinh. Nhưng đồng thời cũng cần có biện pháp cứng rắn, nghiêm khắc đối với
các em lợi dụng để đùa nghịch.
4. Cơ sở để thực hiện:
- Lấy nòng cốt là những giáo viên đã có kinh nghiệm trong thực hiện có hiệu
quả của năm trước.
- Lấy tinh thần yêu nghề ham học hỏi và tinh thần xây dựng làm nền tảng.
- Lấy sinh hoạt chuyên môn thường kì làm cơ sở để cùng nhau hoàn thiện.
- Lấy chất lượng và kết quả học tập của học sinh làm đích phấn đấu và thước
đo kết quả của việc thực hiện đổi mới..
5. Lịch trình thực hiện.
Lớp
Tuần
Nội dung/Chủ
đề/ Bài học
Kế hoạch sử
dụng phương
pháp mới
Bài 1. Liên Xô
1
10
9
Phân công,
Hình thức thực
phối hợp
hiện
các thành
viên
- Chiếu hình ảnh,
và các nước
- Ứng dụng công
Đông Âu từ
nghệ thông tin.
1945 đến giữa
- Thảo luận
những năm 70
nhóm.
của thế kỷ XX
Bài 8: Nước Mĩ
- Ứng dụng công
- GV chiếu hình
nghệ thông tin.
ảnh, video, thông
- Kích thích tư
tin.
duy.
- Gv nêu vấn đề-
-Thảo luận
HS trả lời nhanh-
nhóm.
Gv ghi nhanh đáp
-Thảo luận
án lên bảng.
nhóm.
- Gv nêu vấn đề,
16
video.
- GV nêu vấn đề,
yêu cầu HS thảo
luận.
yêu cầu Hs thảo
luận.
- Ứng dụng công
11
Bài 9: Nhật bản
nghệ thông tin.
- Gv chiểu hình
- Động não.
ảnh, video.
- Gv nêu vấn đề,
Hs thảo luận, giải
quyết vấn đề.
- Gv chiểu hình
- Ứng dụng công
12
Bài 10: Các
nghệ thông tin.
nước Tây Âu
- Động não.
- Thảo luận
nhóm.
ảnh, video.
- Gv nêu vấn đề,
Hs thảo luận, giải
quyết vấn đề.
- Gv nêu vấn đề,
yêu cầu Hs thảo
luận
Bài 12: Những
thành tựu chủ
- Ứng dụng công
- Gv chiểu hình
nghệ thông tin.
ảnh, video.
- Động não.
- Gv nêu vấn đề,
- Thảo luận
Hs thảo luận, giải
nhóm.
quyết vấn đề.
hoạt động của
- Ứng dụng công
- Gv chiểu hình
Nguyễn Ái
nghệ thông tin.
ảnh, video.
Quốc ở nước
- Động não.
- Gv nêu vấn đề,
ngoài trong
- Thảo luận
Hs thảo luận, giải
những năm
nhóm.
quyết vấn đề.
1919- 1925
Bài 22: Cao
- Ứng dụng công
- Gv chiểu hình
yếu và ý nghĩa
14
lịch sử của cách
mạng khoa học
kỹ thuật sau
chiến tranh thế
giới hai
Bài 16: Những
19
22
17
trào cách mạng
nghệ thông tin.
ảnh, video.
- Động não.
- Gv nêu vấn đề,
- Thảo luận
Hs thảo luận, giải
nhóm.
quyết vấn đề.
khởi nghĩa
- Ứng dụng công
- Gv chiểu hình
tháng Tám
nghệ thông tin.
ảnh, video.
1945 và sự
- Động não.
- Gv nêu vấn đề,
thành lập nước
- Thảo luận
Hs thảo luận, giải
Việt Nam Dân
nhóm.
quyết vấn đề.
- Ứng dụng công
- Gv chiểu hình
nghệ thông tin.
ảnh, video.
- Động não.
- Gv nêu vấn đề,
-Thảo luận
Hs thảo luận, giải
nhóm.
quyết vấn đề.
Nam trên
- Ứng dụng công
- Gv chiểu hình
đường đổi mới
nghệ thông tin.
ảnh, video
đi lên chủ
- Động não.
Gv nêu vấn đề,
tiến tới tổng
khởi nghĩa
tháng Tám
năm 1945
Bài 23: Tổng
23
chủ cộng hoà
Bài 30: Hoàn
thành giải
32
phóng miền
Nam thống
nhất đất nước
(1973- 1975)
Bài 33: Việt
34
nghĩa xã hội (từ - Thảo luận
Hs thảo luận, giải
năm 1986 đến
quyết vấn đề.
nhóm.
2000)
- Phần I đã giảm
Bài 1: Những
1
cuộc cách mạng
tư sản đầu tiên.
2
tải, gv hướng dẫn
học sinh tìm hiểu
nguyên nhân dẫn
đến cách mạng
- Gv nêu vấn đề,
Hs thảo luận giải
quyết vấn đề.
Bài 2: Cách
Hà Lan.
- Thảo luận
- Gv nêu vấn đề,
mạng tư sản
nhóm.
Hs thảo luận, giải
18
Pháp ( 1789-
quyết vấn đề.
1794)
5
11
16
Bài 5: Công xã
Pari 1871
- Thảo luận
- GV nêu vấn đề,
nhóm.
HS thảo luận,
giải quyết vấn đề.
- GV chiểu hình
Bài 13: Chiến
- Ứng dụng công
ảnh, video.
tranh thế giới
nghệ thông tin.
- GV nêu vấn đề,
thứ nhất
- Động não.
HS thảo luận,
( 1914- 1918)
- Thảo luận
giải quyết vấn đề.
nhóm.
- HS thảo luận,
Bài 21: Chiến
tranh TG thứ
hai (1939-1945)
- Thảo luận
nhóm.
- Ứng dụng công
nghệ thông tin.
- HS thảo luận,
giải quyết vấn đề.
- Thảo luận
nhóm.
- GV nêu vấn đề,
HS thảo luận,
giải quyết vấn đề.
30, 31
4
- Thảo luận
Bài 6: Các quốc
nhóm.
gia phong kiến
- Ứng dụng công
Đông Nam Á
nghệ thông tin.
7
Bài 10: Nhà Lí
đẩy mạnh công
cuộc xây dựng
đất nước
- GV chiểu hình
ảnh, video.
- Động não
Bài 29: Chính
sách khai thác
thuộc địa của
TD Pháp và
những chuyển
biến xã hội ở
Việt Nam
8
giải quyết vấn đề.
- GV nêu vấn đề,
HS thảo luận,
giải quyết vấn đề
- Thảo luận
nhóm.
- Ứng dụng công
19
- GV nêu vấn đề,
HS thảo luận,
giải quyết vấn đề.
- GV chiểu hình
ảnh, video.
- GV nêu vấn đề,
HS thảo luận,
giải quyết vấn đề.
nghệ thông tin.
- Động não
16
Bài 16: Sự suy
sụp của nhà
Trần cuối thế
kỷ XIV
17
Bài 18: Cuộc
kháng chiến
của nhà Hồ và
phong trào
khởi nghĩa
chống quân
Minh ở đầu thế
kỷ XV
28
Bài 26: Quang
Trung xây
dựng đất nước
- Thảo luận
nhóm.
- GV nêu vấn đề,
HS thảo luận,
giải quyết vấn đề.
30, 31
Bài 27: Chế độ
phong kiến nhà
Nguyễn
- Thảo luận
nhóm.
- GV nêu vấn đề,
HS thảo luận,
giải quyết vấn đề.
7
6
6
- HS thảo luận,
giải quyết vấn đề.
Bài 6: Văn hoá
cổ đại
- Thảo luận
nhóm.
- Thảo luận
nhóm.
- Ứng dụng công
nghệ thông tin.
- Thảo luận
nhóm.
- Ứng dụng công
nghệ thông tin.
- GV nêu vấn đề,
HS thảo luận,
giải quyết vấn đề.
- GV chiếu hình
ảnh, video.
- GV nêu vấn đề,
Hs thảo luận, giải
quyết vấn đề.
- GV chiếu hình
ảnh, video.
11
Bài 10: Những
chuyển biến
trong đời sống
kinh tế
12
Bài 11: Những
chuyển biến xã
hội
- Thảo luận
nhóm.
- GV nêu vấn đề,
HS thảo luận,
giải quyết vấn đề.
Bài 13: Đời
sống vật chất
- Thảo luận
nhóm.
- GV nêu vấn đề,
HS thảo luận,
14
- Thảo luận
nhóm.
- GV nêu vấn đề,
Hs thảo luận, giải
quyết vấn đề.
20
và tinh thần
của cư dân VL
19
26
giải quyết vấn đề.
Bài 17: Cuộc
KN Hai Bà
Trưng
- Ứng dụng công
nghệ thông tin
- GV chiểu hình
ảnh, video.
Bài 22: KN Lí
Bí. Nước Vạn
Xuân
- Thảo luận
nhóm.
- GV nêu vấn đề,
HS thảo luận,
giải quyết vấn đề.
- Ứng dụng công
nghệ thông tin.
- GV chiếu hình
ảnh, video.
(542- 602)
33
Lịch sử địa
phương (1 tiết)
Xét duyệt của TTCM
BGH xét duyệt
21
Người lập kế hoạch