ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LỤC VĂN TRÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH
TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC CẠN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRỊNH NGỌC THẠCH
THÁI NGUYÊN - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh
trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn” được thực hiện từ tháng 9 năm 2015 đến
tháng 4 năm 2016. Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông
tin đã được ghi rõ nguồn gốc, số liệu đã được tổng hợp và xử lý.
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn
toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 6 năm 2016
Tác giả
Lục Văn Trân
i
LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng sâu sắc và tình cảm chân thành tác giả xin trân trọng cảm ơn:
Khoa Sau Đại học, khoa Tâm lý Giáo dục trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
cùng các nhà khoa học, các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, góp ý, chỉ bảo, tạo
điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoành thành
luận văn.
Cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Sở GD&ĐT Bắc Kạn, các đồng chí là cán
bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường PTDTNT Pác Nặm đã tạo điều kiện, cung cấp thông
tin, tư liệu giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với TS. Trịnh
Ngọc Thạch, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên tác giả nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng bản luận văn này chắc chắn vẫn còn nhiều thiếu
sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và
các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 6 năm 2016
Tác giả
Lục Văn Trân
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i LỜI CẢM ƠN
......................................................................................................ii
MỤC
LỤC
..........................................................................................................iii DANH MỤC CÁC CHỮ
VIẾT TẮT.................................................................iv DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
................................................................
v
MỞ
ĐẦU
............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 2
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SỐNG VĂN HÓA CHO
HỌC SINH TRƯỜNG PTDTNT ................4
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................... 4
1.1.1. Sơ lược tình hình nghiên cứu ở nước ngoài .............................................. 4
1.1.2. Sở lược về tình hình nghiên cứu trong nước ............................................. 5
1.2. Mốt số khái niệm cơ bản .............................................................................. 7
1.2.1. Văn hóa ...................................................................................................... 7
1.2.2. Lối sống ..................................................................................................... 8
1.2.3. Lối sống văn hóa........................................................................................ 9
1.2.4. Giáo dục lối sống có văn hóa cho học sinh phổ thông ............................ 11
1.3. Quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT... 16
1.3.1. Cơ sở pháp lý của việc quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa
cho học sinh trường PTDTNT ................................................................... 16
iii
1.3.2. Vai trò, nhiệm vụ của Hiệu trưởng đối với công tác quản lý hoạt
động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT ............... 18
1.3.3. Nội dung công tác quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho
học sinh trường PTDTNT.......................................................................... 21
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động giáo dục lối sống
văn hóa cho học sinh trường PTDTNT của Hiệu trưởng .......................... 22
1.4.1. Yếu tố tâm lý lứa tuổi .............................................................................. 22
1.4.2. Yếu tố nhà trường .................................................................................... 22
1.4.3. Yếu tố gia đình ........................................................................................ 23
1.4.4. Yếu tố xã hội............................................................................................ 23
Kết luận chương 1.............................................................................................. 26
Chương 2. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SỐNG VĂN HÓA CHO
HỌC SINH TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC CẠN
................................................. 27
2.1. Khái quát về đặc điểm tình hình nhà trường .............................................. 27
2.2. Thực trạng giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT
huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn ................................................................... 30
2.2.1. Thực trạng về nhận thức của giáo viên, học sinh và phụ huynh về
giáo dục lối sống văn hóa và vai trò của giáo dục lối sống văn hóa ......... 31
2.2.2. Thực trạng về lối sống văn hóa của học sinh trường PTDTNT huyện
Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn.............................................................................. 43
2.3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho
học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn ........................ 53
2.3.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra
đánh giá của nhà trường đối với hoạt động giáo dục lối sống văn hóa..... 53
2.3.2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa của giáo viên chủ
nhiệm, giáo viên bộ môn, quản sinh, Đoàn thanh niên ...... 57
2.3.3. Thực trạng quản lý các hình thức giáo dục lối sống văn hóa .................. 59
iv
2.3.4. Thực trạng quản lý các phương pháp giáo dục lối sống văn hóa ............ 63
2.4. Thực trạng phối hợp giữa các lực lượng bên trong và bên ngoài nhà trường trong
giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn
................................................................... 65
2.4.1. Thực trạng vai trò các lực lượng trong công tác giáo dục lối sống văn
hóa cho học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn .......... 65
2.4.2. Thực trạng sự phối hợp giữa các lực lượng trong công tác giáo dục lối sống
văn hóa cho học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh
Bắc Cạn...................................................................................................... 67
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn
hóa cho học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn .......... 68
2.5.1. Đánh giá thực trạng ................................................................................. 68
2.5.2. Nguyên nhân thực trạng .......................................................................... 70
Kết luận chương 2.............................................................................................. 73
Chương 3. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH TRƯỜNG
PTDTNT HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC
CẠN.................................................................................................. 74
3.1. Những nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp ............................................ 74
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ............................................................ 74
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .......................................................... 74
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ........................................................... 74
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................. 75
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .......................................................... 75
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học
sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn ............................... 75
3.2.1. Xây dựng các nội dung giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường
PTDTNT Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn dựa trên chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của nhà nước, các văn bản của
ngành giáo dục........................................................................................... 75
v
3.2.2. Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của các thành viên, tổ chức trong công tác
giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh............................. 78
3.2.3. Đa dạng hóa các hình thức giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh ....... 81
3.2.4. Phát huy vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong công tác giáo dục lối sống văn hóa
cho học sinh......................................................................... 85
3.2.5. Chỉ đạo bộ phận Đoàn - Đội phát huy vai trò tiền phong trong công
tác giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh ............................................... 88
3.2.6. Tăng cường phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong việc giáo dục lối
sống văn hóa cho học sinh..................................................... 91
3.2.7. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục lối sống
văn hóa cho học sinh ................................................................................. 93
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 95
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất......... 95
Kết luận chương 3.............................................................................................. 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 99
1. Kết luận.......................................................................................................... 99
2. Khuyến nghị................................................................................................. 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 103
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo GDCD
Giáo dục công dân PTDTNT
tộc nội trú TBCN
THCS
Phổ thông dân
Tư bản chủ nghĩa
Trung học cơ sở THPT
Trung học phổ thông XHCN
Xã hội
chủ nghĩa
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng:
v
Bảng 2.1.
Xếp loại hạnh kiểm một số năm học ........................................... 29
Bảng 2.2.
Số lượng học sinh bị kỷ luật qua một số năm ............................. 29
Bảng 2.3.
Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên về tầm quan trọng
của việc quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn
hóa cho học sinh........................................................................... 31
Bảng 2.4.
Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhận viên về
mức độ cần thiết của các nội dung giáo dục lối
sống văn hóa cho học sinh ......................................................... 33
Bảng 2.5.
Nhận thức của phụ huynh về tầm quan trọng của việc giáo
dục lối sống văn hóa cho học sinh .............................................. 35
Bảng 2.6.
Mức độ quan tâm của phụ huynh đối với việc giáo dục lối
sống văn hóa cho học sinh .......................................................... 37
Bảng 2.7.
Nhận thức của học sinh về những chuẩn mực của lối sống
văn hóa cần phải giáo dục cho học sinh phổ thông..................... 41
Bảng 2.8.
Thực trạng việc thực hiện chuẩn mực lối sống văn hóa của
học sinh trong trường (đối tượng khảo sát là giáo viên) ............. 44
Bảng 2.9.
Bảng khảo sát thực trạng việc thực hiện các chuẩn mực về
lối sống văn hóa của học sinh trong trường (đối tượng khảo
sát là học sinh)............................................................................. 47
Bảng 2.10.
Những nguyên nhân dẫn đến việc thực hiện chưa tốt các
chuẩn mực của lối sống văn hóa của học sinh ............................ 49
Bảng 2.11.
Những yếu tố tác động ảnh hưởng đến việc thực hiện làm
theo các chuẩn mực của lối sống văn hóa của học sinh .............. 51
Bảng 2.12.
Thực trạng xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra
đánh giá đối với hoạt động giáo dục lối sống văn hóa
của nhà trường .............................................................................. 54
Bảng 2.13.
Những nguồn cung cấp thông tin giúp phụ huynh biết được các chủ
trương, nội quy quy định về giáo dục lối sống văn
hóa cho học sinh .......................................................................... 56
vi
Bảng 2.14.
Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa
cho học sinh của giáo viên trong nhà trường .............................. 57
Bảng 2.15.
Các hình thức giáo dục lối sống văn hóa đã được nhà
trường thực hiện .......................................................................... 60
Bảng 2.16.
Thái độ của học sinh khi tham gia các hình thức giáo dục
lối sống văn hóa........................................................................... 62
Bảng 2.17.
Thực trạng việc sử dụng các phương pháp giáo dục lối
sống văn hóa ................................................................................ 64
Bảng 2.18.
Thực trạng vai trò của các lực lượng giáo dục lối sống văn
hóa cho học sinh .......................................................................... 66
Bảng 2.19.
Sự phối hợp, chỉ đạo giữa các lực lượng trong hoạt động
quản lý giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh.......................... 67
Bảng 3.1.
Kết quả khảo sát về tnh cần thiết, tính khả thi và tương
quan giữa tính cần thiết và tnh khả thi của các biện pháp
đề xuất ......................................................................................... 96
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1. Tương quan giữa tnh cần thiết và tnh khả thi của các biện pháp ...... 97
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Về mặt lý luận
Nghị quyết số 29/NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương “Về đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã chỉ
ra mục tiêu của giáo dục Việt Nam hiện nay là ngoài việc “Tập trung phát triển trí tuệ, thể
chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định
hướng nghề nghiệp cho học sinh còn phải nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng
giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng
thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, bảo tồn các giá trị văn hóa...” [10]. Chính vì vậy
nhiệm vụ giáo dục đạo đức lối, lối sống nói chung và việc giáo dục lối sống văn hóa nói riêng
cho học sinh là hết sức cần thiết.
1.2. Về mặt thực tiễn
Hiện nay tại các nhà trường PTDTNT nói chung và tại trường PTDTNT Pác Nặm nói
riêng công tác giáo dục lối sống văn hóa học đường đã được thực hiện nhưng chưa hiệu
quả. Vẫn còn có học sinh có lối sống chưa phù hợp và có những hành vi, hành động chưa
phù hợp với lứa tuổi, phong tục tập quán ở mức độ khác nhau. Đặc biệt ở những địa phương
vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn nơi có nhiều học sinh dân tộc thiểu số theo học vấn đề này
càng trở nên cần thiết.
Công tác quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh của nhà trường
chưa được quan tâm đúng mức hay nói cách khác là chưa có phương pháp quản lý hoạt
động này dẫn đến hiện tượng các nhà quản lý giáo dục không nắm được hoạt động giáo dục
lối sống văn hóa cho học sinh được thực hiện đến đâu? Hiệu quả như thế nào? Lực lượng
tham gia giáo dục là ai? Giáo dục những nội dung gì? Ngoài ra, có một số nhà quản lý giáo
dục còn chủ quan cho rằng việc giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh là là thứ yếu, không
quan trọng bằng dạy
1
kiến thức. Chính vì vậy mới dẫn đến hiện tượng một số học sinh người còn có lối sống vô tổ
chức, lệch chuẩn văn hóa và đánh mất những nét đẹp vốn có của người Việt Nam nói chung
và của các dân tộc thiểu số nói riêng đồng thời chưa hình thành nên văn hóa đặc trưng của
trường học.
Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn nêu trên và để cho công tác quản lý giáo
dục lối sống văn hóa cho học sinh của trường PTDNT Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn thật sự có
hiệu quả thì người quản lý nhà trường phải có biện pháp quản lý tốt nhất. Đó chính là
lý do tôi chọn đề tài: "Quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường
PTDTNT Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn" làm luận văn Thạc sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu của tôi được thực hiện nhằm mục đích đánh giá công tác quản lý
hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh của trường PTDTNT Pác Nặm Bắc Cạn để
đề ra các biện pháp quản lý hoạt động này tốt hơn, góp phần thực hiện hiệu quả các mục
tiêu giáo dục của nhà trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý giáo dục lối sống văn hóa
hiện nay cho học sinh tại trường PTDTNT Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và các giải pháp tăng cường hiệu quả quản
lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh tại trường PTDNT Pác Nặm, tỉnh
Bắc Cạn.
4. Giả thuyết khoa học
Các biện pháp quản lý công tác giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh sẽ góp
phần nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT
Pác Nặm.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn
hóa cho học sinh phổ thông.
2
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng về công tác quản lý hoạt động giáo dục lối sống
văn hóa cho học sinh trường PTDTNT Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn.
5.3. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động
giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý và các hoạt động giáo dục lối sống văn
hóa của trường PTDTNT Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn.
6.2. Khách thể điều tra: Cán bộ quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ
huynh trường PTDTNT Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận, gồm: Phương pháp tổng hợp, hệ thống
hoá, phân tích tài liệu; phương pháp lịch sử.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn, gồm: Phương pháp điều tra bằng
ankét, phương pháp quan sát, phương pháp trò chuyện, phương pháp chuyên gia, phương
pháp khảo nghiệm và phương pháp tổng kết kinh nghiệm
7.3. Các phương pháp bổ trợ: phương pháp thống kê, phương pháp kiểm
định giả thuyết.
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa
cho học sinh trường PTDTNT.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý các hoạt động giáo dục lối sống
văn hóa cho học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh
trường PTDTNT huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn.
3
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SỐNG VĂN HÓA
CHO HỌC SINH TRƯỜNG PTDTNT
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Sơ lược tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Lối sống, văn hóa và lối sống văn hóa đã được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm
nghiên cứu và triển khai.
Về thuật ngữ “Lối sống” lần đầu được nhà Xã hội học người Đức Max Weber (1864 1920) sử dụng như một khái niệm khoa học trong công trình nghiên cứu Xã hội học. Sự
phân tầng của xã hội được Weber mô tả như hình tam giác: phần đỉnh của tam giác là
tầng lớp trên - những người sở hữu tư liệu sản xuất, phần giữa là tầng lớp trung lưu và
phần đáy là tầng lớp nghèo khổ không của cải. Mỗi tầng lớp lại chia thành những nhóm nhỏ
dựa trên địa vị, cơ may, thu nhập và tiện nghi sinh hoạt khác với những “lối sống” và “mức
sống” khác nhau. Chính lối sống, kiểu sống của các nhóm này nói lên sự phân tầng của
xã hội khi được ông mô tả bằng những số liệu thống kê xã hội học.
Nhiều mặt, nhiều vấn đề của lối sống được các nhà Xã hội học phương Tây nghiên
cứu trước đây: việc làm, sự khác biệt về giới, hôn nhân gia đình, ly hôn, tôn giáo. Tuy nhiên,
các vấn đề đó chỉ được nghiên cứu tách rời, chưa theo hệ thống.
Vào cuối những năm 70 và đầu những năm 80 của thế kỷ 20, ở Liên Xô và các nước
Xã hội chủ nghĩa trước đây, các nhà Xã hội học và Triết học đã phát triển mạnh mẽ lý
thuyết “Lối sống XHCN Xô Viết” với hàng trăm tác phẩm đã đề cập đến bản chất, cấu trúc
và chức năng của xã hội của lối sống, chẳng hạn N.M.Kêgiêrov với “Vấn đề lối sống trong
chiến dịch tuyên truyền tư sản hiện nay”, V.I.Daxêpin với tác phẩm “Lối sống xã hội chủ
nghĩa và sự phát triển về mặt tinh thần của con người”, hay X.X.Visnhicôxki với tác phẩm
“Lối sống Xô Viết hôm nay và ngày mai”. Tuy có nhiều quan điểm và cách hiểu bản
4
chất của lối sống khác nhau nhưng các nhà nghiên cứu các tác phẩm này đều nhất trí với
nhau rằng, khái niệm lối sống được đặc trưng cho một hiện thực xã hội, nó là bản chất
của một hình thái kinh tế xã hội nhất định được thể hiện trong đời sống hằng ngày của
các giai cấp, tầng lớp và các nhóm xã hội khác nhau trong hoạt động của cá nhân. Lối
sống được mô tả như một tập hợp những yếu tố của đời sống xã hội vật chất, xã hội và
tinh thần của mỗi giai cấp, tầng lớp xã hội và của nhóm người hay từng người trong xã
hội, hoặc được xem như một phương thức hoạt động của cả một xã hội.
Nhìn chung những nghiên cứu về lối sống của các nhà nghiên cứu ở các nước XHCN
đều lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm cơ sở. Tiêu chí của lối sống xã hội chủ nghĩa được xác lập
bằng cách so sánh mang tnh đối lập với lối sống TBCN. Việc nghiên cứu thường nặng về lý
luận, kinh viện chứ chưa lý giải đúng mức các biểu hiện cụ thể, đặc trưng các lối sống, kiểu
sống hiện thực của các nhóm xã hội hay cá nhân.
Về lĩnh vực “văn hóa” có rất nhiều quan điểm khác nhau. Văn hóa hiểu theo nghĩa
rộng, bao gồm cả trình độ phát triển vật chất và tinh thần; hiểu theo nội dung bao gồm cả
khoa học, kỹ thuật, giáo dục và văn hóa văn nghệ; văn hóa được đặt trong phạm vi nếp
sống lối sống, đạo đức xã hội. Văn hóa là sự hiểu biết nhằm định hướng cho sự phát triển
theo cái đúng, cái tốt, cái đẹp. Văn hóa là một trong những bộ phận quan trọng cho sự phát
triển lâu bền nhiều mặt của một dân tộc.
Đã có rất nhiều những nghiên cứu về văn hóa như của nhà nhân loại học người Anh
Edward Burnet Tylor (1832 - 1917), với tác phẩm “Văn hóa nguyên thủy”. Nhà nhân loại học
người Mỹ Edward Sapir (1884 - 1939), với tác phẩm “Lý thuyết văn hóa”.
1.1.2. Sở lược về tnh hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề lối sống đã được đề cập một cách phong phú. Từ năm 1980,
nhiều vấn đề lý luận về lối sống đã được đề cập trong nghiên cứu của một số tác giả.
5
Tác giả Vũ Khiêu với “Lối sống là gì”, bên cạnh đó tác giả Hà Xuân Trường với bài báo
“Từng bước xây dựng nền văn hóa mới” đã đề cập đến nếp sống văn hóa và những mặt
biểu hiện của nó” [27].
Những vấn đề về lối sống cũng được tác giả Lê Như Hoa đề cập tới khi “Bàn về lối
sống, nếp sống xã hội chủ nghĩa” [23]. Đây là một công trình nghiên cứu lý luận và
trình bày một cách có hệ thống các khái niệm, các mặt cần nghiên cứu lối sống ở Việt
Nam theo mô hình Chủ nghĩa xã hội bao cấp (trước 1986).
Tác giả Đỗ Huy cùng các cộng sự đã bàn tới lối sống có văn hóa trong “Nhân cách
văn hóa trong bảng giá trị Việt Nam” [26]. Theo đó, lối sống có văn hóa là lối sống thể
hiện được cái đúng, cái đẹp trong quan hệ giữa con người với nhau và mỗi lối sống đều
có một hệ chuẩn mực xã hội chi phối.
Những công trình này cho thấy các tác giả đã đề cập đến cơ sở lý luận của lối sống
theo những quan điểm khác nhau về mặt lý thuyết và phương pháp luận cho việc nghiên
cứu và xây dựng lối sống XHCN chống lại lối sống TBCN.
Những năm 90 của thế kỷ XX, sau khi đất nước đổi mới mọi lĩnh vực của đời
sống xã hội, có nhiều công trình nghiên cứu về lối sống của học sinh, sinh viên và đề ra
những giải pháp giáo dục lối sống cho giới trẻ.
Một số tác giả tiêu biểu như:
Trần Thị Minh Đức với công trình “Ảnh hưởng của môi trường ký túc xá sinh viên với
lối sống sinh viên nội trú” [17], đã đưa ra thực trạng lối sống của sinh viên cả mặt tch cực
lẫn mặt tiêu cực tại môi trường ký túc xá và đưa ra những kiến nghị nhằm cải tạo điều kiện
sống ở ký túc xá cho sinh viên cũng như đưa ra những biện pháp giáo dục lối sống văn hóa
cho sinh viên nội trú.
Tác giả Văn Hùng cùng bài viết: “Thanh niên với lối sống thời mở cửa” [24], đã phản ánh
tình hình thay đổi lối sống của thanh niên trong thời kỳ mở cửa, đồng thời mở ra nhiều vấn
đề cần quan tâm nghiên cứu về lối sống thanh niên trong điều kiện mới.
6
Tác giả Phạm Khắc Hùng, Phạm Hồng Quang với đề tài: “Thực trạng lối sống của
sinh viên đại học Sư phạm Thái Nguyên” [25], đã góp phần làm phong phú thêm việc
nghiên cứu lối sống của sinh viên, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp giáo dục lối sống
cho sinh viên ở miền núi phía Bắc.
1.2. Mốt số khái niệm cơ bản
1.2.1. Văn hóa
Văn hóa là khái niệm mang nội hàm rộng với rất nhiều cách hiểu khác nhau, liên
quan đến mọi mặt đời sống vật chất và tinh thần của con người. Vì thế, không ít người đã
đồng nhất nó với lối sống.
Trong cuộc sống hàng ngày, văn hóa thường được hiểu là văn học, nghệ thuật như
thơ ca, âm nhạc, hội họa, sân khấu, điện ảnh. Khi nói các "trung tâm văn hóa", “nhà văn
hóa” chính là nói theo cách hiểu này.
Một cách hiểu thông thường khác: văn hóa là trình độ sống của mỗi người, thể hiện
qua cách ăn uống, ăn ở, ăn mặc, đi đứng, nói năng, cư xử với thiên nhiên, với mọi người và
với chính bản thân người đó trong các hoàn cảnh khác nhau. Trong trường hợp này, văn
hóa là thước đo trình độ sống của con người và các cấp độ được đánh giá sẽ là: trình độ
văn hóa cao, trình độ văn hóa thấp; hoặc người có văn hóa và người vô văn hóa.
Theo Từ điển triết học, “văn hóa” được định nghĩa như sau: “Nói đến văn hoá là
nói đến toàn bộ giá trị vật chất và tinh thần do nhân dân sáng tạo ra trong qúa trình lịch sử
của mình”.
Ở các nước phương Tây, văn hoá bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cultus, nghĩa ban
đầu của cultus là vỡ đất, gieo trồng cây cối, làm nông nghiệp. Đến cuối thời kỳ Cổ đại khái
niệm được phát triển thêm nghĩa trừu tượng để nói đến sự phát triển tinh thần, trí tuệ của
con người và có thêm nghĩa là trồng người (giáo dưỡng).
Theo quan niệm Trung Hoa cổ đại, văn hoá có thể hiểu là giáo hóa cái đẹp
cho con người. Như thế văn hóa có thể coi là quan niệm về cái đẹp của một cộng
7
đồng mà quan niệm về cái đẹp của mỗi cộng đồng thường không giống nhau. Sự khác nhau
trong quan niệm về cái đẹp tạo ra cái đẹp riêng đã làm nên nét độc đáo, khác biệt, nét cá
tnh hay còn gọi là bản sắc của mỗi cộng đồng. Đó là cơ sở để hình thành nên hai nền văn
hóa phương Đông và phương Tây, văn hóa của mỗi quốc gia, văn hóa của từng dân tộc
trong một quốc gia đa dân tộc, văn hóa vùng miền, văn hóa làng xã và văn hóa gia đình.
Dĩ nhiên, văn hoá không đồng nhất với văn minh bởi vì văn minh thường gắn với
trình độ kỹ thuật, trình độ sản xuất của một xã hội nên luôn biến đổi. Còn văn hoá là kiểu
lựa chọn, là cách quan niệm về cái đẹp của mỗi cộng đồng nên thường ổn định. Có thể nói,
nếu văn minh là mặt động của một xã hội thì văn hoá chính là mặt tĩnh của xã hội đó. Cho
nên có những dân tộc còn lạc hậu, chưa văn minh nhưng vẫn có nền văn hoá riêng hết sức
độc đáo.
1.2.2. Lối sống
Thuật ngữ lối sống theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin có sự kết hợp biện
chứng giữa yếu tố vật chất và yếu tố tinh thần.
Ở Việt Nam, nhiều nhà khoa học đã đề cập đến khái niệm lối sống ở nhiều góc
nhìn khác nhau. Nhưng nhìn chung, các khái niệm lối sống được xem xét với một góc nhìn
tổng hợp, đề cập đến mối quan hệ giữa mặt chủ quan và khách quan, giữa hoạt động sống
và điều kiện sống, giữa hoạt động sản xuất và hoạt động tinh thần của con người.
Nghiên cưu lối sống găn
́ liền vơi hoat đông cua con ngươi va môt hinh thai kinh tế xa hôi nhât́ đinh, GS Thanh Lê quan niêm: “Nói đến “lối sống” là noi ro con ngươi sống như
thế nào, đê lam gi, ho lam nhưng gi, cuôc sống cua ho chưa đưng nhưng hanh vi nào. Vi
thê,́ thưc chât́ , lối sôn
́ g không những chỉ bao quát những điều kiện sống ma la toan bô
nhưng hinh thưc hoat đông sống cua con ngươi trong qua trinh sản xuất cua cai vât chất và
tnh thần cũng như trong các linh vưc xa hôi - chinh tri va gia đinh - sinh hoat” [28, tr.109].
Xem lối sống như nhưng quan hê xa hôi, PGS,TS Lê Như Hoa cho
rằng: “Lối sống là một khái niệm bao gồm các mối quan hê kinh tế - xã hội, tư
8
tưởng, tâm lý đạo đức, văn hóa và các mối quan hê khác của con người. Đặc trưng sinh
hoạt của họ trong những điều kiên của một hình thái kinh tế - xã hội nhất định” [23, tr.
9].
Quan triêt quan điêm cua chu nghĩa Mac - Lênin về lối sông
́ , GS Vu Khiêu đa đưa ra
môt khai niêm lối sôn
́ g theo nghia rông: “Lối sống la phạm tru xa hôi khái quát toan bô hoat
động cua cac dân tộc, cac giai câṕ , cac nhom xa hội, cac ca nhân trong nhưng điều kiện cua
một hinh thai kinh tế - xa hôi nhất định va biêu hiện trên các linh vưc cua đời sông
́ : trong lao
đông và hương thu, trong quan hê giưa ngươi vơi ngươi, trong sinh hoat tnh thần va văn
hoa” [27, tr. 514].
Qua một số định nghĩa trên, chúng tôi cho rằng, điêm chung cơ ban cua cac tác gia
khi đinh nghia về lối sống la ở chô, coi lối sôn
́ g bao hàm tât́ ca cac lĩnh vưc hoat đông sống
cơ bản cua con ngươi, tư lao đông, sinh hoat, hoạt đông xa hội - chinh tri và giai tri.
Chính vì vậy, đê tiêp
́ cân đươc đầy đu nôi dung va pham vi rông lơn, đa tầng và đa
nghĩa của lối sống không thê chỉ dưng lai ơ cấp đô ban thê luân ma phai biết xuất phat tư
đó đê tiếp cân xa hôi hoc và văn hoa hoc đối vơi lối sôn
́ g.
Chúng tôi cho rằng: Lối sống la tổng hợp những biểu hiện hoạt động của cá
nhân và của cộng đồng qua phương thức sản xuất, qua giao tiếp xã hội, tạo nên một kiểu
sinh hoạt, một phong cách sống của cá nhân và cộng đồng đó.
1.2.3. Lối sống văn hóa
Văn hóa là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong cuộc sống hằng
ngày và trong ngôn ngữ khoa học. Do khái niệm văn hóa được sử dụng và phản ánh nhiều
lĩnh vực của nhiều ngành khoa học cụ thể như dân tộc học, xã hội học, lịch sử, triết học, văn
hóa học,…
Văn hóa trong quan niệm của những nhà sáng lập chủ nghĩa Mác không những
không tách rời, mà nó còn là một bộ phận hữu cơ của chủ nghĩa duy vật về lịch sử. Các vấn
đề về văn hóa, học thuyết về văn hóa của chủ nghĩa Mác có mối liên hệ nội tại với học
thuyết về hình thái kinh tế - xã hội. Trên quan điểm
9
hình thái kinh tế - xã hội, học thuyết về văn hóa của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác đã
bàn về bản chất xã hội, tnh dân tộc, tính giai cấp, tnh thời đại và tnh nhân loại phổ biến
của rất nhiều quan niệm văn hóa.
Văn hóa là tổng thể những thành tựu vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra;
là năng lực, sức mạnh bản chất Người và trình độ phát triển của chính con người vì sự tồn
tại và phát triển của cá nhân và cộng đồng dựa trên nền tảng của phương thức sản xuất
nhất định, được biểu hiện ra như là một hệ giá trị vận động và phát triển trong cộng đồng
người.
Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng, khai niêm “lối sôn
́ g co văn hoa” hay “lối sôn
́ g văn
hoa” ra đơi la đê nhấn mạnh đến yêu cầu về phâm chất văn hoa cua viêc xây dựng lối sống
của công đồng, xa hội va dân tôc, đăc biêt la cua thế hê tre.
Nghị quyêt́ Hôi Nghi lần thư năm Ban châp
́ hanh TW khoa VIII (1998) nêu ro:
“Phương hướng chung của sự nghiêp văn hóa nước ta là phat huy chủ nghĩa yêu nước và
truyền thống đại đoàn kết dân tộc, ý thưc độc lập tự chủ, tư
cường xây dựng và bảo vê Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, xây dựng và phát triển nền văn
hóa Việt Nam tên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thụ tinh hoa văn hóa nhân loại, làm
cho văn hóa thấm sâu vào toàn bộ đời sống và hoạt động xã hội, vào từng người, từng gia
đình, từng tập thể và cộng đồng, từng địa bàn dân cư, vao mọi lĩnh vực sinh hoạt và
quan hê con người, tạo ra trên đất nước ta đời sống tinh thần cao đẹp, trình độ dân trí
cao, khoa học phát triển, phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì mục
tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, tiến bươc vưng chắc lên chủ nghĩa
xã hội” [12, tr. 54-55].
Lối sống văn hoa ma Đang va nhân dân ta hương đến xây dưng, trước hêt́ kế
thưa được cac gia tri văn hoa thẩm mỹ truyên
̀ thống dân tôc. Cac gia tri văn hoa thẩm mỹ
truyền thống dân tộc tồn tai bền vưng trong nên
̀ văn hoa Viêt Nam là những gia tri không
thê thiêu
́ trong qua trinh xây dưng nền văn hoa tiên tiến, đậm đa ban săć dân tộc.
10
Theo chúng tôi, lối sống văn hóa chính là lối sống có nội hàm gắn với trình độ thẩm
mỹ cao, la lối sôn
́ g cao đep thê hiên trong mưc sống, le sống, nếp sống và phong cách sống
cua con ngươi.
1.2.4. Giáo dục lối sống có văn hóa cho học sinh phổ thông
1.2.4.1. Đặc điểm lối sống của học sinh phổ thông hiện nay
- Tâm sinh lý có sự thay đổi mạnh mẽ, chiều cao, cân nặng tăng nhanh và đặc biệt có
sự phát dục. Điều này ảnh hưởng rất lớn tới lối sống của học sinh.
- Đã có mục đích sống và lý tưởng sống khá rõ ràng, đã bắt đầu tự định hướng được
tương lai và hoài bão của bản thân.
- Có cách ăn mặc và ứng xử riêng biệt, dần dần chuyển từ giai đoạn “thiếu nhi” sang
giai đoạn “thanh niên”, bắt đầu có sự hình thành “gu” thẩm mỹ.
- Có sự khẳng định mình trong học tập, có mục đích học tập rõ ràng.
- Biết lao động và có những nhìn nhận về lao động theo nhiều hướng
khác nhau.
- Muốn khẳng định, thể hiện bản thân minh đối với cha mẹ, thầy cô, bạn bè.
- Chịu sự ảnh hưởng lớn của gia đình, thầy cô, bạn bè, phim ảnh...
- Dễ dàng thích nghi và thay đổi theo xu thế chung của xã hội.
Như vậy có thể nhận định rằng, lối sống của học sinh phổ thông hiện nay bị ảnh
hưởng nhiều bởi sự thay đổi tâm lý, sinh lý của lứa tuổi “dậy thì”. Những biểu hiện của lối
sống của lứa tuổi này là sự pha trộn giữa “hình hài và bản năng” của người lớn và “tâm lý,
hành vi, suy nghĩ” của trẻ con. Hơn nữa lối sống của học sinh phổ thông rất dễ bị ảnh
hưởng về cả mặt tch cực và tiêu cực từ nhiều phía: gia đình, nhà trường, xã hội.
1.2.4.2. Mục tiêu của giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh
- Giúp cho học sinh có những hiểu biết cơ bản về các chuẩn mực của đời sống, lối
sống có văn hóa. Những giá trị văn hóa tốt đẹp mà cha ông đã đúc kết, tiếp thu và phát
triển cho đến ngày nay và những giá trị của văn hóa thời hội nhập hiện nay mang lại.
11
- Trên cơ sở có những hiểu biết về các chuẩn mực của đời sống văn hóa, biết tiếp thu
có chọn lọc các giá trị văn hóa giúp học sinh có ý thức thực hiện lối sống có văn hóa trong
thời đại văn hóa rất đa dạng như hiện nay. Đặc biệt trở thành những con người có nhân
cách tốt, có tri thức, có đạo đức và đậm đà bản sắc dân tộc.
- Giáo dục cho học sinh có cách nghĩ, thói quen và hành động một cách có văn hóa
trong môi trường sống ở trường, ở lớp, tiếp xúc với bạn bè, thầy cô giáo. Làm cho học sinh
thường xuyên, liên tục được sống trong môi trường có lối sống văn hóa lành mạnh. Từ đó
góp phần xây dựng lối sống văn hóa không chỉ cho học sinh mà còn góp phần xây dựng nên
văn hóa học đường.
1.2.4.3. Giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh phổ thông
Giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh thực chất là giáo dục đạo đức - nhân cách vì
vậy giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh là hoạt động có mục đích, có kế hoạch, có nội
dung, có phương pháp cụ thể nhằm biến những chuẩn mực văn hóa đã được xây dựng, tiếp
thu, vun đắp và thừa nhận trở thành những phẩm chất cần có của mỗi học sinh.
Mục đích của giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh phổ thông
Về nhận thức: Học sinh có sự hiểu biết về các chuẩn mực của lối sống văn hóa
phù hợp với con người Việt Nam đặc biệt là lứa tuổi học sinh phổ thông mà những
chuẩn mực đó đã được xã hội thừa nhận và đã được pháp luật quy định thông qua các
hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường, thông qua các mối quan hệ giữa bản
thân học sinh với thầy cô, bạn bè, gia đình và cộng đồng, trong công việc học tập, lao
động, vui chơi và giải trí.
Về kỹ năng, hành vi: Học sinh từng bước hình thành và có được những lời nói,
hành động, cách cư xử, ứng xử, ăn mặc, tham gia các hoạt động học tập, lao động, tham gia
văn nghệ thể thao, giao thông, internet và các hoạt động xã hội đúng với chuẩn mực văn
hóa. Hình thành nên thói quen “sống có văn hóa”.
12
Về thái độ: Học sinh bước đầu có thái độ có trách nhiệm đối với bản thân về những
suy nghĩ, phát ngôn, hành động và các mối quan hệ của bản thân đối với mọi người xung
quanh, biết tôn trọng bản thân mình. Có thái độ lên án với những suy nghĩ, lời nói, hành vi
thiếu văn hóa trong và ngoài nhà trường. Hơn nữa các em biết quan tâm, chia sẻ những
hiểu biết về lối sống văn hóa của bản thân đối với gia đình, thầy cô, bạn bè và có sự ủng hộ
những lời nói, hành động, cử chỉ có văn hóa.
Nội dung giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh:
Nội dung giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh đó là giáo dục cho các em các chuẩn
mực văn hóa trong mối quan hệ với thầy cô, bạn bè, người thân trong gia đình và xã hội.
Giáo dục các chuẩn mực về lối sống văn hóa trong quan hệ với bản thân và với môi trường
xung quanh.
Nội dung giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh phổ thông tập trung chủ yếu vào
các chuẩn mực cơ bản sau:
- Biết tự chăm sóc bản thân với lối sống hợp vệ sinh, gọn gàng, ngăn nắp.
- Trong học tập cần có thái độ đúng đắn, phải có động có học tập, không bỏ học và
gian lận trong kiểm tra, thi cử.
- Trong văn hóa tiêu dùng cần biết quý trọng đồng tiền, của cải vật chất do bố mẹ
làm ra, không tiêu xài hoang phí. Biết gìn giữ của cải của riêng và của công.
- Trong văn hóa lao động cần trân trọng các giá trị của lao động và học tập mang lại.
- Trong văn hóa sinh hoạt học sinh cần đảm bảo thực hiện tốt nội quy nhà
trường, nền nếp gia đình, trật tự xã hội, không tham gia các tệ nạn xã hội.
- Trong văn hóa giao tiếp, ứng xử cần có văn hóa với mọi người xung quanh, không
nói tục, chửi thề, cần kính trọng ông bà, cha mẹ, thầy cô và tôn trọng bạn bè.
13
- Biết cư xử có văn hóa với con người và môi trường xung quanh. Tích
cực xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp.
- Trong văn hóa thẩm mỹ phải biết trân trọng các giá trị truyền thống tốt đẹp của
dân tộc, tiếp thu có chọn lọc những giá trị văn hóa mới. Không tiếp nhận các giá trị văn
hóa độc hại. Tham gia mạng internet phải có sự chọn lọc về nội dung.
- Tôn trọng pháp luật, có lối sống văn minh. Chấp hành luật an toàn
giao thông.
- Biết lên án những hiện tượng, hành vi thiếu văn hóa và không chấp hành các
quy định của pháp luật.
- Biết tuyên truyền, quảng bá các giá trị văn hóa cho người thân và cộng đồng.
Phương pháp giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh phổ thông
Nhóm phương pháp tác động vào nhận thức, tình cảm: Làm gương, tuyên
truyền, giáo dục, giảng giải, thảo luận, đàm thoại, khuyên răn, kể chuyện.
Nhóm phương pháp tổ chức các hoạt động thực tiễn: Giao việc, rèn luyện,
tập thói quen.
Nhóm phương pháp kích thích hoạt động và điều chỉnh hành vi: Thi đua, nêu gương,
khen thưởng, trách phạt, tạo dư luận.
Các hình thức giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh phổ thông
Các hình thức giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh phổ thông hiện nay
rất phong phú, đa dạng, chủ yếu là các hình thức cơ bản sau:
- Hình thức giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh thông qua việc tuyên
truyền, giáo dục trong các giờ dạy trên lớp của các giáo viên bộ môn bằng cách giảng
dạy tích hợp và lồng ghép các nội dung giáo dục lối sống văn hóa vào các môn học đặc thù
như Giáo dục công dân, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Mỹ thuật, Âm nhạc... Ngoài ra giáo viên
chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn còn phải giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh ngay
trong các giờ dạy, cụ thể giáo viên cần phải làm gương trong lời nói, trang phục, cách
ứng xử phù
14