BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT QUÁ TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG BỘT
TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT GIẤY GLATZ
Họ và tên sinh viên: CAO THỊ DIỂM
Ngành: CÔNG NGHỆ GIẤY - BỘT GIẤY
Niên khóa: 2004 – 2008
Tháng 12/2008
KHẢO SÁT QUÁ TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG BỘT TẠI CÔNG TY
TNHH SẢN XUẤT GIẤY GLATZ
Tác giả
CAO THỊ DIỂM
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Công Nghệ Giấy - Bột Giấy
Giáo viên hướng dẫn:
TS. PHAN TRUNG DIỄN
Tháng 12 năm 2008
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm
Khoa Lâm Nghiệp và các Thầy Cô trong Bộ môn Công Nghệ Giấy và Bột Giấy đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập vừa qua.
Ban giám đốc cùng tập thể cán bộ - công nhân viên của công ty TNHH sản
xuất giấy Glatz đã tạo mọi điều kiện tốt nhất có thể, nhiệt tình chỉ dẫn trong quá trình
tôi tham gia thực tập tại công ty.
Thầy TS. Phan Trung Diễn đã nhiệt tình hướng dẫn để tôi thực hiện tốt đề tài
này.
Các bạn lớp Công Nghệ Giấy và Bột Giấy đã luôn giúp đỡ và đồng hành
cùng tôi trong suốt thời gian học tập vừa qua.
Đặc biệt tôi xin gởi lời tri âm sâu sắc đến Cha Mẹ và các em trong gia đình
đã luôn động viên, chăm sóc cũng như luôn ủng hộ tôi trong suốt thời gian học tập trên
giảng đường và trong thời gian làm đề tài.
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 12 năm 2008
Cao Thị Diểm
ii
TÓM TẮT
Cao Thị Diểm, ngành Công Nghệ Giấy và Bột Giấy, Đại Học Nông Lâm –
Tp.HCM, tháng 12 năm 2008. Đề tài nghiên cứu: “Khảo sát quá trình kiểm soát chất
lượng bột tại Công ty TNHH sản xuất giấy Glatz”. Đề tài được thực hiện tại dây
chuyền sản xuất của Công ty TNHH sản xuất giấy Glatz từ tháng 8/2008 đến tháng
12/2008.
Giáo viên hướng dẫn: TS. Phan Trung Diễn.
Để sản xuất được những sản phẩm giấy có chất lượng cao, đáp ứng được những
yêu cầu của khách hàng, các chuyên gia công nghệ giấy và bột giấy phải hiểu được tác
động của những tác nhân khác nhau đối với nguyên liệu và giấy trong tiến trình sản
xuất cũng như trên sản phẩm giấy. Bên cạnh đó, khi sự cạnh tranh của thị trường giấy
ngày càng biến đổi sôi động như hiện nay thì công tác QA/QC ở các công ty giấy hiện
nay và mai sau là công tác không bao giờ là thứ yếu. Chính vì vậy, tôi đã tiến hành
nghiên cứu và đưa ra các đánh giá nhằm nâng cao chất lượng của công tác QA/QC
trong quá trình kiểm soát chất lượng bột trên khu SP tại nhà máy.
Nội dung nghiên cứu:
1. Khảo sát quá trình chuẩn bị bột trên khu SP.
2. Tìm hiểu công tác kiểm soát chất lượng bột – công tác QA/QC trên khu SP,
nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng huyền phù bột trước khi
xuống máy xeo.
3. Đánh giá công tác kiểm soát.
4. Đề xuất các biện pháp cải thiện công tác kiểm soát chất lượng bột của hệ thống
QA/QC.
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa................................................................................................................i
Lời cảm ơn.............................................................................................................ii
Tóm tắt...................................................................................................................iii
Mục lục ..................................................................................................................iv
Danh sách các chữ viết tắt .....................................................................................vi
Danh sách các bảng ...............................................................................................vii
Danh sách các sơ đồ ..............................................................................................viii
Danh sách các hình ................................................................................................ix
Chương 1 MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề........................................................................................................1
1.2 Mục đích – Phạm vi – Yêu cầu .......................................................................2
1.2.1 Mục đích nghiên cứu ..............................................................................2
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................2
1.2.3 Yêu cầu ...................................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về ngành giấy Việt Nam................................................................3
2.1.1 Tổng quan về ngành giấy Việt Nam hiện nay ........................................3
2.1.2 Tổng quan về công tác QA/QC trong các công ty giấy ở Việt Nam ......11
2.2 Tổng quan về Công ty TNHH sản xuất giấy Glatz .........................................13
2.2.1 Lịch sử phát triển ....................................................................................13
2.2.2 Hiện tại và tương lai................................................................................14
2.2.3 Năng lực sản xuất....................................................................................15
2.2.4 Hệ thống QA/QC tại công ty ..................................................................15
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý thuyết về các chỉ tiêu kiểm tra chất lượng bột giấy ..........................17
3.1.1 Hàm lượng chất trích ly ..........................................................................17
3.1.2 Xác định chất lượng xenlulô...................................................................17
3.1.3 Độ khô.....................................................................................................18
iv
3.1.4 Độ thoát nước..........................................................................................19
3.1.5 Trị số Kappa............................................................................................19
3.1.6 Độ dài xơ sợi...........................................................................................20
3.1.7 Xác định độ bảo lưu của dung dịch bột trên lưới....................................21
3.1.8 Xác định độ kiềm và axit của dây chuyền sản xuất
(nước trắng/thùng đầu) ............................................................................21
3.2 Kiểm soát chất lượng bột tại Công ty TNHH sản xuất giấy Glatz..................21
3.2.1 Sơ đồ quy trình chuẩn bị bột trên khu SP – Giải thích công nghệ..........21
3.2.2 Công tác kiểm soát..................................................................................25
3.2.2.1 Kiểm soát nguồn nguyên liệu............................................................26
3.2.2.2 Kiểm soát hóa chất và phụ gia ..........................................................31
3.2.2.3 Kiểm soát quá trình vận hành............................................................35
3.2.2.4 Kiểm soát nguồn nước sử dụng cho khu SP .....................................37
3.3 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................37
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đánh giá công tác QA/QC tại Công ty ............................................................38
4.1.1 Đánh giá chung .......................................................................................38
4.1.2 Đánh giá về mức độ ảnh hưởng ..............................................................38
4.1.3 Đánh giá về giá trị kinh tế.......................................................................40
4.2 Đề xuất cải tiến ................................................................................................41
4.2.1 Tại hồ quậy thủy lực ...............................................................................42
4.2.2 Nguồn hóa chất và phụ gia......................................................................44
4.2.3 Tại máy nghiền đĩa..................................................................................45
4.2.4 Tại bể phối trộn B8-1..............................................................................45
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
5.1 Kết luận............................................................................................................46
5.2 Đề nghị ............................................................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................47
PHỤ LỤC .............................................................................................................49
v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Ý nghĩa
NBKP
Needle Bleach Kraf Pulp
LBKP
Large Bleach Kraf Pulp
FPR
First Pass Retension
DDR (DDR1,DDR2)
Double Disc Refiner
FIC
Flow Indenfication Control
CRC
Consistency Regulation Control
SP
Stock Preparation
GDP
Gross Domestic Product
VPPA
Vietnam Pulp and Paper Association
WTO
World Trade Organization
KCN
Khu Công Nghiệp
vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Dự báo phát triển công nghiệp giấy Việt Nam đến năm 2010
và tầm nhìn năm 2015 .............................................................................4
Bảng 3.1 Đơn phối chế bột cho giấy vấn đầu lọc có định lượng 27 gam/m2 .......25
Bảng 3.2 Sự so sánh về kích thước của gỗ bạch dương (lá rộng), 1 loại gỗ
Thông (lá kim) và sợi lanh, gai, bông......................................................27
Bảng 3.3 Đặc điểm kĩ thuật của giấy vấn đầu lọc thuốc lá định lượng
27 gam/m2 ................................................................................................28
Bảng 3.4 Công tác kiểm tra nguồn nguyên liệu....................................................31
Bảng 3.5 Công tác kiểm tra hóa chất và phụ gia ..................................................35
Bảng 3.6 Công tác kiểm tra quá trình vận hành....................................................35
Bảng 3.7 Công tác kiểm tra nguồn nước sử dụng cho khu SP..............................37
Bảng 4.1 Lượng giấy tái sử dụng Broke nhập kho từ 01/12/2008 đến
09/12/2008 ...............................................................................................39
Bảng 4.2 Kết quả kiểm tra bột NBKP và bột LBKP của nhân viên QA/QC........41
Bảng 4.3 Độ bảo lưu của dung dịch bột trên lưới xeo ..........................................44
vii
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty............................................................... 14
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức hệ thống QA/QC...................................................... 15
Sơ đồ 3.1 Qui trình chuẩn bị bột trên khu SP cho giấy 27 gam/m2 ................ 22
viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Giấy tái sử dụng Broke .................................................................... 31
Hình 3.2 Canxi cacbonat từ Yên Bái .............................................................. 33
Hình 3.3 Sàng rung ......................................................................................... 33
Hình 3.4 Tinh bột cation của Công ty hóa chất Gia Định .............................. 34
Hình 3.5 Máy nghiền Jordan........................................................................... 36
Hình 3.6 Máy nghiền đĩa ................................................................................ 36
Hình 4.1 Một mẫu kiểm tra chất lượng giấy của QA/QC............................... 39
Hình 4.2 Các mảnh lõi bị cánh khuấy đánh nát.............................................. 42
ix
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Theo đánh giá của các chuyên gia khoa học thì “Khả năng tiêu thụ giấy của một
nước thể hiện mức độ văn minh của nước ấy”. Bởi giấy là sản phẩm tiêu dùng không
thể thiếu trong hoạt động của bất kì quốc gia nào. Mặc dù, hiện nay các phương tiện
tin học trong thông tin và lưu trữ phát triển mạnh nhưng giấy vẫn luôn là một sản
phẩm không thể thay thế được trong hoạt động giáo dục, báo chí, văn học, hội
họa,…Bên cạnh những lợi ích của sản phẩm giấy thì ngành công nghiệp còn góp phần
giải quyết vấn nạn việc làm đến khâu sản xuất và phân phối sản phẩm. Những điều này
chứng tỏ sự đóng góp hết sức quan trọng của ngành giấy vào sự phát triển kinh tế - xã
hội. Không thể phủ nhận rằng khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu xã hội
ngày càng tăng.
Sẽ có rất nhiều thách thức nhất là khi Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổ chức
kinh tế thế giới (WTO), việc cạnh tranh về chất lượng và giá cả sẽ ngày càng khốc liệt
hơn. Một câu hỏi làm khắc khoải những nhà công nghệ giấy: Làm sao để giấy đạt chất
lượng như mong muốn mà tiết kiệm được chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm?
Có thể nói, hệ thống QA/QC ở các công ty chính là những “hiệu quả kế” góp phần hỗ
trợ cho bộ phận sản xuất phát hiện và kịp thời khắc phục những sự cố để sản xuất giấy
đạt chất lượng mong muốn. Điều này có ý nghĩa về kinh tế rất lớn. Tuy nhiên, ở hầu
hết các công ty giấy vừa và nhỏ ở Việt Nam hầu như chưa chú trọng nhiều đến công
tác này. Điều này thể hiện qua các lượt hàng bị trả về do kém chất lượng hay bị chèn
ép giá, nhất là khi giấy của chúng ta xuất sang nước ngoài. Do đó, hiện nay và mai sau
công tác QA/QC bao giờ cũng là một công tác trọng yếu tại công ty.
Nắm bắt được tầm quan trọng trên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu:
“Khảo sát quá trình kiểm soát chất lượng bột trên khu SP tại Công ty TNHH sản xuất
1
giấy Glatz”. Với yêu cầu khảo sát công tác QA/QC tại công ty từ đó đề xuất các biện
pháp cải tiến phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này.
1.2 Mục đích – Phạm vi – Yêu cầu
1.2.1 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu công tác QA/QC đồng thời tìm cách nâng cao công tác kiểm soát chất
lượng bột trên khu SP trước khi huyền phù bột xuống máy xeo nhằm giảm chi phí sản
xuất, giảm giá thành sản phẩm mà chất lượng giấy vẫn được nâng cao.
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Công ty TNHH sản xuất giấy Glatz là công ty chỉ sản xuất giấy. Do vậy, để có
huyền phù bột vào máy xeo, nhà máy đã có khu chuẩn bị bột (gọi tắt là khu SP) riêng
biệt. Chuẩn bị bột cho máy xeo là giai đoạn chuyển tiếp giữa khâu sản xuất bột giấy và
xeo giấy. Từ những yêu cầu về chất lượng cũng như về chi phí sản xuất, buộc chúng ta
cần có công tác QA/QC chặt chẽ hơn nhằm đánh giá và kịp thời điều chỉnh để huyền
phù bột trước khi xuống máy xeo đạt chất lượng tốt nhất. Có như vậy, các nhà sản xuất
giấy sẽ bớt đi mối quan tâm về chất lượng giấy.
Tôi thực hiện nghiên cứu của mình tại khu SP của nhà máy.
Tại đây, tôi khảo sát công tác kiểm soát chất lượng bột cho sản xuất giấy loại
27g/cm2, độ trắng 87,5 %, vì tại thời điểm nghiên cứu nhà máy nhận được đơn đặt
hàng là loại sản phẩm này, và đây cũng là mặt hàng chủ đạo của công ty.
1.2.3 Yêu cầu
Tìm hiểu công tác kiểm soát chất lượng bột của hệ thống QA/QC.
Đánh giá hiệu quả của công tác QA/QC.
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về ngành giấy Việt Nam
2.1.1 Tổng quan về ngành giấy Việt Nam hiện nay
Trong những năm qua nhu cầu tiêu thụ giấy ở nước ta tăng rất nhanh: từ
281.000 tấn (1996) lên 1.481.000 tấn (2005), tăng 5,3 lần.
Nguyên nhân là do tăng dân số, đời sống văn hóa – xã hội được cải thiện, dân
trí ngày càng được nâng cao, giáo dục ngày càng được quan tâm vậy nên số lượng học
sinh – sinh viên ngày một nhiều, kinh tế phát triển, Việt Nam ngày càng hội nhập với
thế giới giẫn đến nhu cầu thông tin ngày một cấp thiết và báo chí ngày càng trở nên
phổ biến…Theo thống kê, GDP tăng 1 % thì nhu cầu tiêu thụ giấy tăng 1,2 – 1,5 %
(GDP của Việt Nam tăng mỗi năm khoảng 7 – 9 %).
Với tốc độ tăng trưởng cao như vậy, cùng với gia tăng sản phẩm giấy nhập
khẩu, đã giúp định suất tiêu thụ giấy trên đầu người của Việt Nam tăng từ 3,5
kg/người/năm (1995) lên 7,7 kg/người/năm (2000), 11,4 kg/người/năm (2002), 16,6
kg/người/năm (2005) và 18,5 kg/người/năm (2006).
Ngành công nghiệp giấy Việt Nam trong 20 năm qua đã phát triển với tốc độ tăng
trưởng trung bình tới 17%/năm.
Ngày 30/01/2007, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp đã ra Quyết định số
07/2007/QĐ-BCN phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh và phát triển ngành công nghiệp
giấy đến năm 2010 - Tầm nhìn 2020. Bảng quy hoạch này nhằm xây dựng ngành công
nghiệp giấy Việt Nam với công nghệ hiện đại, hình thành các khu vực sản xuất giấy,
bột giấy tập trung với công suất đủ lớn, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Đến
năm 2020, đáp ứng 70 % nhu cầu tiêu dùng trong nước, đẩy mạnh xuất khẩu các mặt
hàng giấy, tạo thế cạnh tranh với các thị trường trong khu vực và quốc tế; xây dựng
3
vùng nguyên liệu để cung cấp cho sản xuất 600.000 tấn bột giấy vào năm 2010 và
1.800.000 tấn vào năm 2020, tạo điều kiện để xây dựng các nhà máy chế biến bột giấy
tập trung, quy mô lớn. Phấn đấu đến năm 2010, trồng được 470.000 ha rừng nguyên
liệu, sản xuất được 600.000 tấn bột giấy và 1.380.000 tấn giấy; đến năm 2020, trồng
thêm 907.000 ha rừng nguyên liệu, sản xuất được1.800.000 tấn bột giấy và 3.600.000
tấn giấy. Đến năm 2020, ngành giấy sẽ đáp ứng 70 % nhu cầu tiêu dùng trong nước.
Tổng vốn đầu tư cho giai đoạn 2006 – 2020 là 95.569 tỷ đồng. Trong đó, vốn đầu tư
nhà máy là 87.664 tỷ đồng, vốn đầu tư trồng rừng là 7.905 tỷ đồng để xây dựng ngành
công nghiệp giấy Việt Nam với công nghiệp hiện đại, hình thành các khu vực sản xuất
giấy, bột giấy tập trung với công suất đủ lớn, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất
khẩu.
Tại Hội thảo Kỹ thuật do Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam (VPPA), tổ
chức ngày 24/8/2007, VPPA đã công bố dự báo phát triển công nghiệp giấy Việt Nam
đến 2010 và tầm nhìn 2015. Theo đó năm 2010 tiêu dùng giấy ở Việt Nam lên đến 2,9
triệu tấn giấy và năm 2015 tiêu dùng tới 6 triệu tấn giấy, tăng so với năm 2007 (1,8
triệu tấn) lần lượt là 1,6 lần và 3,35 lần. Tiêu dùng tính theo đầu người (kg/người/năm)
là 32 kg và 60 kg.
Bảng 2.1 Dự báo phát triển công nghiệp giấy Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn
năm 2015. Đơn vị tính là tấn.
2006
2007
2008
2009
2010
2015
1.158.000
1.341.000
1.498.000
2.350.000
2.618.000
5.400.000
in 58.000
58.000
58.000
58.000
58.000
200.000
in 57.000
70.000
70.000
80.000
90.000
200.000
260.000
300.000
350.000
370.000
750.000
Năng lực
Giấy
báo
Giấy
viết (tráng
phấn)
Giấy
in 260.000
viết
(không
4
tráng
phấn)
Giấy làm 313.000
400.000
450.000
870.000
1.000.000
2.100.000
250.000
280.000
542.000
620.000
1.350.000
93.000
100.000
180.000
200.000
450.000
70.000
100.000
130.000
140.000
200.000
140.000
140.000
140.000
140.000
150.000
1.800.230
2.054.479
2.424.136
2.882.243
6.045.000
in 95.994
99.468
106.462
114.136
122.883
180.000
in 88.916
109.342
130.000
150.000
173.000
370.000
in 235.785
256.000
294.000
333.000
380.000
667.000
454.004
530.577
616.700
750.000
943.000
2.150.000
lớp
mặt
các
tông
sóng
Giấy làm 172.000
lớp
giữa
các
tông
sóng
Giấy tráng 93.000
phấn
Giấy
65.000
tissue
Giấy vàng 140.000
mã
Tiêu dùng
Giấy
1.554.578
báo
Giấy
viết (tráng
phấn)
Giấy
viết
(không
tráng
phấn)
Giấy lam
5
lớp
mặt
các
tông
sóng
Giấy làm 298.175
lớp
giữa
các
tông
375.096
431.673
524.000
640.000
1.600.000
191.711
202.384
243.000
270.000
418.000
40.500
43.600
46.600
50.700
75.000
10.000
13.000
15.000
17.000
35.000
sóng
Giấy tráng 174.433
phấn
Giấy
39.402
tissue
Giấy vàng 6.200
mã
Giấy khác
161.669
187.536
216.660
248.400
285.660
550.000
Sản xuất
958.600
1.130.000
1.311.600
1.988.000
2.415.000
5.000.000
in 59.000
55.000
55.000
55.000
55.000
190.000
in 5.000
15.000
30.000
60.000
73.000
185.000
in 228.750
280.000
290.000
340.000
370.000
690.000
Giấy làm 303.650
354.000
410.640
700.000
950.000
1.995.000
Giấy
báo
Giấy
viết (tráng
phấn)
Giấy
viết
(không
tráng
phấn)
lớp
mặt
các
tông
sóng
6
Giấy làm 181.000
lớp
giữa
các
tông
236.000
273.760
460.000
560.000
1.235.000
45.000
52.200
153.000
170.000
390.000
70.000
90.000
105.000
120.000
180.000
105.000
110.000
115.000
117.000
135.000
sóng
Giấy tráng 20.000
phấn
Giấy
60.000
tissue
Giấy vàng 101.200
mã
Giấy khác
2006
2007
2008
2009
2010
2015
Nhập khẩu
766.958
861.730
962.579
705.986
725.343
1.371.000
Giấy in báo
37.474
44.968
52.162
59.986
68.983
20.000
viết 83.916
94.342
100.000
90.000
100.000
185.000
viết 31.035
36.000
36.000
43.000
70.000
67.000
191.577
226.060
70.000
20.000
155.000
160.096
180.913
104.000
80.000
365.000
Giấy
in
(tráng phấn)
Giấy
in
(không
tráng
phấn)
Giấy làm lớp 162.354
mặt
các
tông
sóng
Giấy làm lớp 135.675
giữa các tông
sóng
Giấy tráng phấn
154.433
146.711
150.184
90.000
100.000
28.000
Giấy tissue
402
500
600
600
700
1.000
Giấy vàng mã
0
0
0
0
0
0
7
Giấy khác
161.669
187.536
216.660
248.000
285.660
550.000
Xuất khẩu
170.980
191.500
219.700
269.850
258.100
326.000
Giấy in báo
480
500
700
850
1.100
30.000
viết 0
0
0
0
0
0
viết 24.000
30.000
32.000
50.000
60.000
90.000
15.000
20.000
20.000
27.000
0
21.000
23.000
40.000
0
0
Giấy
in
(tráng phấn)
Giấy
in
(không
tráng
phấn)
Giấy làm lớp 12.000
mặt
các
tông
sóng
Giấy làm lớp 18.500
giữa các tông
sóng
Giấy tráng phấn
0
0
0
0
0
0
Giấy tisue
21.000
30.000
47.000
59.000
70.000
106.000
Giấy khác
0
0
0
0
0
0
21
24
28
32
60
Tiêu dùng theo 18
đầu
người
(kg/người/năm)
(Nguồn: Theo VPPA – Tin từ )
Quy hoạch phát triển ngành giấy Việt Nam, với mục tiêu đạt sản lượng 1,2
triệu tấn giấy/năm, 1 triệu tấn bột giấy/năm vào năm 2010. Quy hoạch đã xác định các
danh mục đầu tư những dự án cụ thể: như đầu tư chiều sâu các nhà máy hiện có (Bãi
Bằng, Tân Mai, Đồng Nai, Việt Trì...) và đầu tư mới một số nhà máy như: Cầu Đuống,
Thanh Hóa...; các vùng nguyên liệu được xác định là vùng Trung du và miền núi phía
Bắc (135.000 ha), vùng Đông Nam Bộ (135.000 ha), vùng Tây Bắc Thanh Hóa
(50.000 ha), vùng Kon Tum (90.000 ha).
Theo thống kê của VPPA, từ đầu tháng 9/2008 đến nay, hầu hết các doanh
nghiệp sản xuất giấy trong nước phải cắt giảm sản lượng từ 20 – 40%. Tuy đã cắt giảm
8
sản lượng, nhưng lượng tồn kho của các đơn vị vẫn rất lớn, ước tính bằng sản xuất của
cả tháng. Lượng giấy nhập khẩu ngày càng tăng với giá bán rất cạnh tranh làm cho
việc tiêu thụ giấy sản xuất trong nước giảm. Ở Trung Quốc và nhiều nước trên thế giới,
sản lượng sản xuất giấy giảm 30 - 40% so với hồi đầu năm. Nhiều doanh nghiệp kể cả
ở Châu Âu cũng đã có kế hoạch đóng cửa hoặc dừng sản xuất ở một số nhà máy giấy
và bột do tình hình suy thoái kinh tế đang diễn ra trên diện rộng toàn cầu. Giấy sản
xuất ở Trung Quốc được nhập nhiều vào Việt Nam với giá bán thấp… là những
nguyên nhân làm cho sản xuất giấy trong nước lao đao.
Hầu hết các doanh nghiệp sản xuất giấy trong nước có lượng tồn kho rất lớn,
bằng công suất của cả tháng. Theo ước tính của các doanh nghiệp sản xuất giấy vừa và
nhỏ, khả năng lỗ từ 1- 3 tỷ đồng trong năm nay.
Liên tục từ tháng 10 đến nay, các nhóm sản phẩm, các chi hội của Hiệp hội
đều chủ động triệu tập các doanh nghiệp hội viên họp nhóm để bàn bạc các giải pháp
cùng nhau thoát khỏi tình trạng khó khăn hiện nay. Tuy nhiên, giải pháp hiện nay nếu
không có sự can thiệp từ phía Nhà nước thì các doanh nghiệp khó có thể trụ vững.
Sản xuất kinh doanh đã khó khăn, áp lực xã hội về vấn đề môi trường càng
khiến các doanh nghiệp sản xuất giấy lao đao. Nhiều nhà máy bị xử lý vì vấn đề xả
thải không đạt tiêu chuẩn. Mặc dù các doanh nghiệp đều biết muốn sản xuất bền vững
phải thân thiện môi trường nhưng trong tình hình như hiện nay Nhà nước buộc các
doanh nghiệp đó dừng sản xuất đến khi có giải pháp khắc phục thì quả thực dồn họ
vào chân tường. Có thể chúng ta cũng nên mở ra lối thoát cho các doanh nghiệp này
bằng cách đề ra một lộ trình cho việc thực hiện cam kết giữa doanh nghiệp với chính
quyền, xã hội.
Khó khăn chung mà các doanh nghiệp đang gặp phải hiện nay là tồn đọng
nguyên liệu nhập giá cao, vay vốn ở thời điểm lãi suất cao. Tại thị trường Việt Nam,
theo số liệu thống kê 09 tháng đầu năm 2008 của Vietpaper thì hiện nay tổng lượng
bột giấy nhập khẩu đang tồn kho khoảng 31.883,64 tấn (mức tăng trưởng sản xuất cao
nhất) – 37.200,62 tấn (mức tăng trưởng sản xuất thấp nhất). Tức gần bằng 24,23 –
28,28 % tổng mức nhập khẩu năm 2007.
9
Ngành giấy Việt Nam luôn thực hiện sự chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ và
các cơ quan nhà nước trong quá trình phát triển, đảm bảo tiêu dùng trong nước. Tốc độ
phát triển của ngành theo kịp tốc độ phát triển công nghiệp chung của cả nước, nhiều
năm qua đạt 17%/năm. Cũng nhiều năm qua, nhu cầu cơ bản giấy cho học sinh, giáo
dục, văn hóa, bao bì cho xuất khẩu và các nhu cầu khác đều được ngành giấy trong
nước đảm bảo.
Năm 2008, dù gặp rất nhiều khó khăn, các doanh nghiệp giấy trong nước,
nòng cốt là Tổng Công ty Giấy Việt Nam, Công ty CP Tập đoàn Tân Mai đã thực hiện
việc kiềm chế giá bán trong suốt nửa đầu năm, dù giá bán giấy sản xuất trong nước
thấp hơn giấy nhập khẩu 2 – 3 triệu đồng/tấn. Mặt khác cũng ở thời điểm đó, ngành
giấy cũng chủ động đề nghị giảm thuế nhập khẩu giấy in viết và giấy in báo xuất xứ từ
các nước ASEAN 5% để hỗ trợ người tiêu dùng.
Từ giữa năm 2008 trở lại đây, khủng hoảng kinh tế thế giới ngày càng trầm
trọng. Nhiều nhà máy bột giấy và giấy trên thế giới đóng cửa. Giá bột giấy và giá giấy
giảm nhanh và liên tục. Lượng bột và giấy tồn kho ở đỉnh cao.
Ở Việt Nam, sau khi đạt đỉnh cao trong (tháng 7/2008), sản xuất giấy trong
nước giảm sút nhanh chóng. So với tháng 7/2008, sản xuất giấy của các tháng 8 – 11
lần lượt là 90%, 69%, 55% và 31%. Dự báo sản xuất tháng 12 chỉ bằng 26% so với
tháng 7/2008. Như vậy sản xuất tháng 12/2008 chỉ bằng 25% khả năng sản xuất, tương
ứng với 22.500 lao động không có việc làm. Tuy sản xuất giảm rất nhanh, nhưng
lượng tồn kho giấy sản xuất trong nước lại tăng nhanh từ 2.000 tấn (8/2008) nay đã lên
tới 140.000 tấn (11/2008 – bằng 3 lần lượng sản xuất trong cùng tháng 11/2008).
Nhiều nhà máy đã đóng cửa, nhiều nhà máy sẽ đóng cửa tạm thời hoặc vĩnh viến.
Tổng Công ty Giấy Việt Nam và Công ty cổ phần Tập đoàn Tân Mai sẽ đóng cửa để
bảo dưỡng sớm hơn lịch xếp để tránh thời điểm xấu này.
So sánh tương đối, trong khi sản xuất trong nước sụt giảm, thì nhập khẩu
giấy tăng mạnh. Tỉ lệ giấy in báo nhập khẩu so với giấy sản xuất trong nước từ tháng 7
đên tháng 11/2008 lần lượt là 25%, 42%, 47%, 56% và 75% và tháng 12 dự báo là
86%.
10
Xuất khẩu giấy từ 12.000 – 15.000 tấn/tháng, nay chỉ còn 1.000 tấn/tháng. Tiêu
dùng giấy năm 2008 dự báo đạt gần 2 triệu tấn, tăng 5% so với tiêu dùng giấy năm
2007 (những năm trước 15-16%, tức gấp 2 lần tốc độ tăng GDP). Những năm trước
đây tỉ lệ giữa sản xuất giấy ở trong nước và giấy nhập khầu là 63/37, nay do nhập khẩu
tăng, sản xuất giảm nên tỉ lệ này trong năm 2008 sẽ là 50/50. Hầu hết các dự án đầu tư
sản xuất bột giấy và giấy đã tuyên bố dừng, nhưng không cho biết thời gian khởi động
lại, trừ dự án Nhà máy Bột giấy An Hòa và Nhà máy Giấy Kraft Vina (Thái Lan) vẫn
triển khai nhưng sẽ không hoàn thành đúng kế hoạch.
Dự kiến, năm 2009 sản xuất giấy trong nước tiếp tục giảm sút, nhập khẩu
giấy sẽ lấn át sản xuất trong nước. Ở thời điểm này các chuyên gia phân tích không đủ
dũng cảm đưa ra dự báo. Nhưng chắc chắn tình hình sẽ không thể sáng sủa hơn, nếu
không có giải pháp. Nguy cơ sụp đổ một ngành sản xuất là rất lớn.
Nguyên nhân chính dẫn đến tình hình trên là do xuất khẩu giảm, doanh nghiệp, dân
chúng kiềm chế chi tiêu và do chính sách thuế nhập khẩu giấy vừa qua thể hiện trong 2
quyết định của Bộ Tài chính: Quyết định số 71/2008/QĐ-BTC ngày 01/09/2008 và
Quyết định số 73 ngày 5/9/2009.
Sẽ có rất nhiều thách thức nhất là khi Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổ chức
kinh tế thế giới (WTO), việc cạnh tranh về chất lượng và giá cả sẽ ngày càng khốc liệt
hơn.
Nhà nước cần có giải pháp kịp thời cứu ngành sản xuất giấy trong nước.
2.1.2 Tổng quan về công tác QA/QC trong các công ty giấy ở Việt Nam
Ngành công nghiệp giấy Việt Nam trong 20 năm qua đã phát triển với tốc độ
tăng trưởng trung bình tới 17%/năm. Năm 2005, năm quyết định để bước vào ngưỡng
cửa 2006 khi Việt Nam thực hiện lộ trình AFTA, dự báo sản xuất giấy sẽ đạt 880.000
tấn (tăng 17%), xuất khẩu đạt 135.000 tấn (tăng 15%), nhập khẩu 200.000 tấn bột giấy
(tăng 42%).
Hiệp hội giấy Việt Nam nhận định: Các doanh nghiệp sản xuất giấy của Việt
Nam dường như chưa chuẩn bị nhiều cho môi trường sản xuất kinh doanh bột giấy và
giấy vào năm 2006, khi Việt Nam hoàn tất lộ trình thực hiện AFTA và gia nhập WTO.
Chúng ta đang đứng trước thách thức rất to lớn và tổn thất sẽ rất lớn nếu không có
11
những bước đi thích hợp trong việc cơ cấu lại sản phẩm và quy mô sản xuất. Theo
Hiệp hội, vào thời điểm năm 2006, thuế nhập khẩu các mặt hàng giấy chỉ còn 0-5%, sẽ
là thách thức cho các doanh nghiệp giấy Việt Nam nhưng lại là cơ hội của các nhà đầu
tư, xuất khẩu, nhập khẩu trong và ngoài nước.
Theo Bộ trưởng Bộ Công nghiệp - Ông Hoàng Trung Hải, ngành công nghiệp
giấy Việt Nam còn nhiều tồn tại và gặp không ít khó khăn trong quá trình phát triển.
Trước hết là quy mô sản xuất nhỏ: tính đến năm 2004, toàn ngành giấy có trên 300 nhà
máy sản xuất giấy và bột giấy, nhưng phần lớn chỉ có quy mô từ 500-20.000 tấn (chỉ
có 20 nhà máy có quy mô trên 20.000 tấn/năm và 3 nhà máy có quy mô trên 50.000
tấn/năm).
Các nhà máy có quy mô nhỏ chủ yếu do tư nhân đầu tư, công nghệ lạc hậu,
năng suất lao động và chất lượng sản phẩm thấp, gây ô nhiễm nặng môi trường. Tiếp
đến là sự đầu tư mất cân đối: do đầu tư sản xuất bột giấy có nhu cầu vốn lớn (suất đầu
tư còn cao hơn cả nhà máy điện), hiệu quả thấp, thời gian thu hồi vốn kéo dài (trên 20
năm), nhiều rủi ro nên các nhà máy giấy mới đầu tư chủ yếu vào khâu sản xuất giấy
(sản lượng giấy tăng từ 350.000 tấn lên 750.000 tấn trong khi sản lượng bột giấy chỉ
tăng từ 94.000 tấn lên 175.000 tấn), tổng kim ngạch nhập khẩu các loại bột giấy
khoảng 97 triệu USD. Bên cạnh đó là chủng loại và chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng
được nhu cầu của người tiêu dùng; quy mô vùng nguyên liệu nhỏ, năng suất trồng
rừng nguyên liệu còn thấp.
Cần đẩy mạnh đầu tư vào sản xuất bột giấy, giấy làm bao bì (nhất là giấy lớp
mặt và lớp sóng chất lượng cao), giấy tráng phấn; đồng thời đề nghị các doanh gnhiệp
cần hợp lực để cơ cấu lại quy mô và trình độ sản xuất, nội địa hóa nguyên-vật liệu; đầu
tư công nghệ và thiết bị để nâng cao chất lượng sản phẩm; hòan thiện cơ chế quản lý;
thay đổi cơ cấu và đào tạo nguồn nhân lực...đặc biệt là đầu tư cho máy móc thiết bị ở
phòng thí nghiệm phụ vụ cho công tác QA/QC.
Hệ thống QA/QC tại các công ty giấy ở nước ta đã từng bước được cải thiện và
nâng cấp hơn. Để sản xuất giấy đạt chất lượng như mong muốn, chúng ta cần đẩy
mạnh hơn nữa công tác của QA/QC. Có như thế thì sản phẩm giấy Việt Nam mới có
thể cạnh tranh có hiệu quả với các sản phẩm giấy của các cường quốc trên thế giới.
12
2.2 Tổng quan về Công ty TNHH sản xuất giấy Glatz
2.2.1 Lịch sử phát triển
Công ty TNHH sản xuất giấy Glatz là một trong những công ty độc quyền ở
Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất giấy vấn đầu lọc thuốc lá. Tiền thân của công ty có
tên là Công ty TNNH sản xuất giấy Phú Sĩ. Công ty là công ty anh em trong tập đoàn
giấy New Toyo Việt Nam do người Nhật làm chủ. Được thành lập và chính thức đi
vào hoạt động vào tháng 11/2006, ban đầu cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm Tổng
Giám Đốc, khối hành chánh và khối sản xuất với hơn 50 nhân công. Mặc dù có qui mô
tương đối nhỏ (khoảng 1,2 ha), nguồn nhân lực ban đầu còn yếu nhưng công ty đã duy
trì sản xuất với sản phẩm chạy máy là giấy vấn thuốc lá (thiết bị được nhập về từ
Nhật).
Sau hơn một năm chạy máy, công ty rơi vào thời kì khủng hoảng, người Nhật
đã nhượng toàn bộ máy móc cùng với nguồn nhân lực lại cho tập đoàn sản xuất giấy
vấn thuốc lá hàng đầu thế giới của Đức. Tập đoàn Julius Glatz – Đức đã tiếp nhận và
phát triển công ty từ tháng 2/2008. Hiện nay, công ty đang trên đường phát triển bền
vững với sản phẩm là giấy vấn đầu lọc thuốc lá với nguyên liệu nhập 100 % từ nước
ngoài. Nguồn nhân lực của công ty ngày càng dồi dào với hơn 100 nhân công. Máy
móc thiết bị ngày càng được tự động hóa. Hơn 80 % sản phẩm giấy được xuất sang
nước ngoài, công ty đã từng bước khẳng định mình trên thương trường giấy trong
nước và quốc tế.
Vị trí địa lí của công ty:
- phía Bắc giáp đường số 32 Đại lộ Hữu Nghị, KCN VietNam – Singapore,
- phía Nam giáp với quốc lộ 13,
- phía Đông giáp với công ty điện tử Mistubishi,
- phía Tây giáp với tập đoàn Unilever.
Các khách hàng thường nhật của công ty:
1. Bommidala – Ấn độ
2. BD Straws – Thái Lan
3. Spirit – USA
4. Knex – USA
13
5. Paramount – Pakistan
6. Ofion – Dubai UAE
7. Công ty TNHH Tấn Bình – Việt Nam
8. Công ty Cổ Phần Cát Lợi – Việt Nam
Sơ đồ tổ chức của công ty
Tổng Giám Đốc
Trợ lý Tổng giám đốc
Trợ lý Tổng giám đốc
Khối hành chánh
Giám đốc hành chánh
Khối sản xuất
Bộ phận
kế toán
Bộ phận
kho
Bộ phận
nhân sự
Bộ phận
sản xuất
Khu
chuẩn bị
bột
Bộ phận
máy cắt
Bộ phận
QA/QC
Khu
máy
giấy
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH sản xuất giấy Glatz
2.2.2 Hiện tại và tương lai
Hiện nay, công ty chủ yếu sản xuất giấy loại 24 gam và giấy loại 27 gam, tùy
theo đơn đặt hàng của khách hàng. Hơn 80 % sản phẩm của công ty được xuất đi nước
ngoài. Với diện tích hơn 1,2 ha, nguồn nhân công khoảng 100 nhân công, nhà máy
đang tích cực sản xuất, chuẩn bị lực lượng và kinh nghiệm để tác chiến ở dự án 2 của
công ty.
Dự án 2 sẽ được chính thức đưa vào hoạt động vào khoảng tháng 6/2009. Dự án
này không chỉ qui mô về diện tích (khoảng hơn 5 ha) mà nguồn nhân lực còn dồi dào
14
hơn nữa (hơn 100 nhân công). Thiết bị cho dự án này hoàn toàn được nhập từ Đức, là
một hệ thống thiết bị đặc biệt chỉ dùng cho sản xuất giấy vấn thuốc lá. Với hệ thống tự
động hóa hoàn toàn và qui trình kiểm soát chặt chẽ, tập đoàn Julius Glatz quyết tâm
chạy bằng được giấy vấn thuốc lá ở Việt Nam.
2.2.3 Năng lực sản xuất
Quy trình sản xuất tại công ty có duy nhất một máy xeo dài chạy tốc độ cao
(khoảng 170 m/phút). Khối sản xuất chạy máy theo ca, gồm 3 ca đi riêng lẻ nhau.
Công suất của nhà máy khoảng 30 – 35 tấn/ngày.
2.2.4 Hệ thống QA/QC tại công ty
Công ty TNHH sản xuất giấy Glatz là công ty với qui mô tương đối nhỏ. Hiện
nay, hệ thống QA/QC tại công ty chưa thật hoàn thiện. Nói về hệ thống này, chúng ta
nói đến sơ đồ tổ chức và các máy móc thiết bị dùng trong phòng thí nghiệm. Bộ phận
QA/QC gồm 10 nhân sự, chia làm 3 nhóm đi theo 3 ca (theo sản xuất). Lịch đi ca của
các nhóm tùy thuộc vào lịch sản xuất của máy giấy và máy cắt. Phòng thí nghiệm của
công ty bao gồm các thiết bị đo độ trắng, độ chịu kéo, độ đục, độ ẩm, độ tro,…
Sơ đồ tổ chức của hệ thống QA/QC
Giám sát bộ phận QA/QC
Trợ lý cho giám
sát
Trưởng nhóm 1
(phụ trách khu SP)
Trưởng nhóm 2
(phụ trách máy giấy)
Trưởng nhóm 3
(phụ trách máy cắt)
Hai nhân viên phụ
trách
Hai nhân viên phụ trách
Hai nhân viên phụ
trách
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức hệ thống QA/QC
15