Tải bản đầy đủ (.doc) (103 trang)

Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước thành phố thái nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.01 MB, 103 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN MINH HUỆ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KHO BẠC
NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HỒNG LIÊN

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu được sử dụng
trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn
được tập hợp tại cơ quan Kho bạc Nhà nước Thành Phố Thái Nguyên và chưa từng được ai
nghiên cứu và công bố trong bất cứ công trình khoa học nào.

Người cam đoan

Nguyễn Minh Huệ


Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Tiến sĩ
Nguyễn Hồng Liên - người trực tếp hướng dẫn tôi, cảm ơn các thầy cô giáo - Trường Đại
học Kinh tế và QTKD - Đại học Thái Nguyên; Cảm ơn các đồng chí đồng nghiệp tại cơ
quan Kho bạc Nhà nước Thành phố Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn
này.
Sự giúp đỡ đã động viên và giúp tôi trong việc nhận thức, làm sáng tỏ thêm cả lý
luận và thực tiễn về lĩnh vực mà luận văn nghiên cứu.
Luận văn là quá trình nghiên cứu công phu, sự làm việc khoa học và nghiêm túc
của bản thân, song do khả năng và trình độ còn có hạn nên không thể tránh khỏi những
khiếm khuyết nhất định.
Tôi mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và
những độc giả quan tâm đến đề tài này.
Tác giả

Nguyễn Minh Huệ

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN





iii
iiii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i LỜI CẢM
ƠN

............................................................................................................

ii

MỤC

LỤC................................................................................................................. iii DANH MỤC
CHỮ VIẾT TẮT................................................................................. vi DANH MỤC CÁC
BẢNG....................................................................................... vii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
..................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ........................................................................1
2. Mục têu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................2
4. Ý nghĩa khoa học của Đề tài ...................................................................................3
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ..... 5
1.1. Một số vấn đề lý luận về Ngân sách Nhà nước và chi NSNN .............................5
1.1.1.Khái niệm về Ngân sách Nhà nước và vai trò của NSNN .................................5
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, phân loại chi Ngân sách Nhà nước ................................6
1.2.Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN ..................................................8
1.2.1.Đặc điểm, phân loại chi thường xuyên ngân sách nhà nước..............................8

1.2.2. Điều kiện và nguyên tắc chi trả các khoản chi thường xuyên NSNN
qua KBNN ................................................................................................................10
1.2.3. Nội dung, quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN ............12
1.2.4. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong quản lý, kiểm soát thanh toán
các khoản chi NSNN ...............................................................................22
1.2.5. Vai trò của KBNN trong quá trình kiểm soát chi NSNN ...............................25
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN .........25
1.4. Sự cần thiết phải hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua
Kho bạc nhà nước......................................................................................28

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




iv
1.5. Kinh nghiệm một số địa phương trong nước và ngoài nước, bài học kinh nghiệm rút
ra .............................................................................................................29
1.5.1. Kinh nghiệm trên thế giới ...............................................................................29
1.5.2. Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho
bạc Nhà nước ở một số địa phương ..........................................................................30
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................33
2.1. Câu hoi nghiên cưu ............................................................................................33
2.2. Các phương phap nghiên cưu cu thể ..................................................................33
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tn ......................................................................33
2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin ...........................................................................37
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tn ....................................................................37
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................38
2.3.1. Chỉ têu về hiệu quả kinh tế xã hội..................................................................38

2.3.2. Chỉ têu về hiệu quả công tác kiểm soát chi NSNN đối với đơn vị sử dụng ngân sánh
qua KBNN Thành phố Thái Nguyên .......................................................38
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
.............................................................................40
3.1. Khái quát về Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên ..................................................40
3.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của kho bạc Nhà nước...............................40
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước Thành phố Thái Nguyên ........42
3.2. Tình hình thực hiện chi ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách ở thành phố
Thái Nguyên .............................................................................................43
3.3. Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Thành
phố Thái Nguyên ..................................................................................44
3.3.1. Tình hình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua kho bạc Nhà nước
Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 .......................................................44
3.3.2. Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Thành
phố Thái Nguyên đối với các đơn vị sử dụng ngân sách giai đoạn 2012 – 2014 ............46
3.3.3. Kết quả KSC thường xuyên qua KBNN thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 –
2014 ......................................................................................................62

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




v
3.4. Đánh giá tổng quát về công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN
Thành Phố Thái Nguyên ...........................................................................................67
3.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................67
3.4.2. Hạn chế............................................................................................................68

3.4.3. Nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
thành phố Thái Nguyên .............................................................................................72
Chương 4: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN QUA KBNN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN .......................................76
4.1. Mục têu, định hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua
KBNN thành phố Thái Nguyên................................................................................76
4.1.1. Mục têu chung................................................................................................76
4.1.2. Mục têu đối với hệ thống thanh toán .............................................................76
4.1.3. Định hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN............77
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN Thành Phố
Thái Nguyên ..............................................................................................................78
4.2.1. Nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của đội ngũ cán bộ kiểm soát chi thường
xuyên.............................................................................................................78
4.2.2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tn trong kiểm soát chi thường xuyên
ngân sách nhà nước ........................................................................................80
4.2.3.Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN ............81
4.2.4. Nâng cao chất lượng dự toán và ý thức chấp hành chế độ chi ngân sách
của các đơn vị sử dụng ngân sách .............................................................................82
4.2.5. Giải pháp kiểm soát một số khoản chi ............................................................84
4.2.6. Hoàn thiện hình thức cấp phát ngân sách nhà nước........................................85
4.3. Kiến nghị ............................................................................................................86
4.3.1.Kiến nghị đối với Chính phủ............................................................................87
4.3.2. Kiến nghị đối với các cơ quan Tài chính ........................................................87
4.3.3. Kiến nghị đối với KBNN tỉnh Thái Nguyên ...................................................88
KẾT LUẬN ..............................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................91

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN





vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

HĐND
:

:

Hội đồng nhân dân KBNN

Kho bạc Nhà nước KSC

Kiểm soát chi KTXH

:

:
Kinh tế xã hội

MLNS

:

Mục lục ngân sách

NSNN


:

Ngân sách Nhà nước SNCL

:

Sự nghiệp công lập UBND

ban nhân dân XHCN

:

:

Xã hội chủ nghĩa

ĐVSDNS

:

Đơn vị sử dụng ngân sách

NSTW

:

Ngân sách trung ương

NS


:

Ngân sách

CBCC

:

Cán bộ công chức

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

Ủy




vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình chi ngân sách tại KBNN Thành phố Thái Nuyên qua các
năm từ năm 2012 đến năm 2014..............................................................44
Bảng 3.2. Tình hình thực hiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN
Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014 ........................................45
Bảng 3.3. Báo cáo chi các đơn vị dự toán giai đoạn 2012 -2014..............................50
Bảng 3.4. Tình hình thanh toán cá nhân các ĐVSDNS giai đoạn 2012-2014 ..........52
Bảng 3.5. Tình hình chi NV chuyên môn các ĐVSD NS giai đoạn 2012-2014.......55
Bảng 3.6. Tình hình mua sắm tài sản của các đơn vị SDNS giai đoạn 2012-2014 ..58
Bảng 3.7. Tình hình chi khác các các đơn vị sử dụng NS giai đoạn 2012-2014 ......61
Bảng 3.8. Số liệu dự toán và số kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Thành

phố Thái Nguyên từ năm 2012-2014 .......................................................62
Bảng 3.9. Chi tiết kết quả công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua các năm ...65

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy KBNN Thành Phố Thái Nguyên .......................41
Sơ đồ 3.2.Quy trình giao dịch một cửa trong KSC thường xuyên NSNN tại
KBNN Thái Nguyên ................................................................................49

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, chi ngân sách nhà nước(NSNN) là công
cụ chủ yếu của Đảng, Nhà nước và cấp ủy, chính quyền cơ sở để thực hiện nhiệm vụ
chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, thúc đẩy sự nghiệp
xây dựng, phát triển đất nước. Thời gian qua Đảng và Nhà nước đã có nhiều biện pháp
tích cực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực chi NSNN nói chung
và lĩnh vực kiểm soát chi NSNN nói riêng, trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn

và có vị trí, vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế, xã hội đất nước. Kho bạc
Nhà nước (KBNN) phải trở thành một trong những công cụ quan trọng của Chính phủ
trong việc thực hiện công cuộc cải cách hành chính nhà nước mà đặc biệt là cải cách tài
chính công theo hướng công khai, minh bạch, từng bước phù hợp với các thông lệ và
chuẩn mực quốc tế, góp phần thực hành tết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các nguồn lực của Chính phủ, chất lượng
hoạt động quản lý tài
chính vĩ mô, giữ vững ổn định và phát triển nền tài chính quốc gia.
Những năm qua, công tác kiểm soát chi (KSC) thường xuyên ngân sách Nhà nước
(NSNN) qua kho bạc Nhà nước (KBNN) Thái Nguyên nói chung và KSC qua KBNN trực thuộc
nói riêng đã có những chuyển biến tích cực, cơ chế KSC từng bước được cụ thể theo hướng
hiệu quả, ngày càng chặt chẽ và đúng mục đích cả về qui mô và chất lượng. Kết quả thực
hiện cơ chế KSC đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN.
Mặc dù vậy, quá trình thực hiện cơ chế KSC đối với đơn vị sử dụng ngân sách vẫn
còn những tồn tại như: Sử dụng NSNN còn kém hiệu quả, lãng phí; một số tiêu chuẩn định
mức chi tiêu của Nhà nước còn lạc hậu so với thực tế. Cơ chế quản lý chi ngân sách trên
địa bàn đôi lúc còn bị động, thiếu kiểm soát, còn nhiều bất cập gây ảnh hưởng lớn tới công
tác điều hành ngân sách trên địa bàn. Bên cạnh đó trình độ nghiệp vụ của một số cán bộ
làm nhiệm vụ chi ngân sách tại các đơn vị sử dụng ngân sách và cán bộ thực hiện công tác
kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước chưa đáp ứng được yêu cầu trong thời kỳ mới, ý thức
trách nhiệm của các đơn vị sử dụng ngân sách trong chấp hành chi ngân sách chưa cao…

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




2
Xuất phát từ những lý do trên tôi lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm

soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Thành phố Thái
Nguyên” làm đề tài nghiên cứu của mình với mong muốn đưa ra một số giải pháp nhằm
góp phần hoàn thiện công tác KSC NSNN đối với các đơn vị sử dụng NSNN qua KBNN
Thành Phố Thái Nguyên.
2. Mục têu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại
KBNN Thái Nguyên nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện, góp phần tăng cường hiệu quả
KSC ngân sách Nhà nước qua KBNN Thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn tới, góp phần
nâng cao hiệu quả đầu tư nhằm tiết kiệm chống thất thoát lãng phí trong chi thường xuyên
Ngân sách Nhà nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hê thông hoa cơ sơ ly luân

cơ bản vê NSNN, kiểm soát chi thường xuyên

NSNN qua KBNN đối với các đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn Thành phố
Thái Nguyên.
Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với các đơn vị
qua KBNN Thành phố Thái Nguyên trong thời gian qua, nhằm đanh gia nhưng kêt qua
đat đươc , nhưng tôn tai , nguyên nhân trong công tác kiểm soát chi thường xuyên qua
KBNN tại địa bàn Thành phố Thái Nguyên.
Đề xuất môt sô giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi

thường xuyên

NSNN nhăm góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
nhà nước đối với các đơn vị sử dụng NSNN qua KBNN Thành phố trong thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tễn có liên quan
đến chế độ, cơ chế kiểm soát chi NSNN qua KBNN trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Giơi han vê nôi dung : Đề tài tập trung nghiên cứu chế độ quản lý, cấp phát,
thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN qua KBNN được quy định trong Luật
NSNN, Nghị định hướng dẫn Luật và các văn bản có liên quan. Đồng thời nghiên cứu
thực tễn công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Thành phố TN từ đó đưa
ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua
KBNN Thành phố Thái Nguyên.
- Giơi han vê không gian : Nghiên cứu công tác KSC thường xuyên NSNN đối với
đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên tại tổ kế toán thuộc KBNN
Thành phố Thái Nguyên.
- Giơi han vê thơi gian: Số liệu được luận văn sử dụng phân tích là thực trạng các
khoản chi thường xuyên NSNN qua KBNN Thành phố Thái Nguyên trong 3 năm từ năm
2012 đến 2014.
4. Ý nghĩa khoa học của Đề tài
* Đóng góp về lý luận:
Khái quát một số vấn đề lý luận và liên hệ kinh nghiệm một số nước về công tác chi
thường xuyên NSNN qua KBNN.
Góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề về cơ sở lý luận vê chi NSNN , kiểm soát
chi thường xuyên NSNN qua KBNN từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả chi

NSNN, ngăn chặn sự lãng phí, tham ô, gây tổn hại công quỹ nhà nước.
* Đóng góp về thực tễn
Luận văn là tài liệu tham khảo cho cac nha quan ly
đạo thuộc ngành Tài chính

, đăc biêt la cac can bô lãnh

, Kho bac , các cán bộ lãnh đạ o câp đia phương (HĐND,

UBND thành phố, các phòng ban ngành liên quan… ) đôi vơi linh vưc kiểm soát chi
NSNN nói riêng và lĩnh vực quản lý NSNN nói chung .
Ngoài ra, Luận văn còn là tài liệu tham khảo cho các học viên cao học , sinh
viên chuyên ngành.
5. Bố cục của luận văn
Bố cục của luận văn:Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tễn về kiểm soát chi thường xuyên NSNN
qua KBNN.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




4
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước
qua KBNN Thành phố Thái Nguyên.
Chương 4: Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua

KBNN Thành phố Thái Nguyên.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1. Một số vấn đề lý luận về Ngân sách Nhà nước và chi NSNN
1.1.1.Khái niệm về Ngân sách Nhà nước và vai trò của NSNN
1.1.1.1. Khái niệm
Mỗi một Quốc gia khi hình thành Nhà nước thì cần phải có nguồn lực bảo vệ chính
thể Nhà nước và đảm bảo cho các mặt hoạt động của mình. Một trong những nguồn lực
quan trọng nhất là NSNN. NSNN phục vụ cho giai cấp thống trị. Nó là
công cụ để giai cấp thống trị bảo vệ nhà nước, đảm bảo hoạt động bộ máy nhà nước, đồng
thời là công cụ để hoàn thiện quản lý nhà nước của mình. Trong hệ thống tài chính, NSNN
là khâu chủ đạo, là điều kiện quan trọng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nước. Như vậy, NSNN là một phạm trù kinh tế mang tính chất lịch sử. Nó phản ánh
những mặt nhất định của các quan hệ kinh tế thuộc lĩnh vực phân phối sản phẩm xã hội
trong điều kiện còn tồn tại quan hệ hàng hóa - tền tệ và được sử dụng như một công cụ
thực hiện các chức năng của Nhà nước. [6]
Tại điều 1, chương I - Luật NSNN ngày 16 tháng 12 năm 2002 quy định:
“NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định và thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước”.
Tuy nhiên, nếu nhìn nhận khái quát và sâu xa hơn thì NSNN phản ánh các quan hệ

phân phối cơ bản của nền tài chính quốc gia. Về mặt kinh tế, NSNN thể hiện mối quan
hệ kinh tế, tài chính giữa Nhà nước với các chủ thể của nền kinh tế trong quá trình
hình thành, phân bổ và sử dụng NSNN, quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập
nhằm thực hiện các mục têu kinh tế - xã hội của Nhà
nước. [6]
1.1.1.2. Vai trò của NSNN
NSNN là một khâu then chốt trong hệ thống Tài chính. Vai trò của NSNN được xác
định trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ cụ thể của nó trong từng giai đoạn, đảm bảo cho
Nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ, duy trì quyền lực nhà

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




6
nước.Trong giai đoạn hiện nay, NSNN đóng vai trò là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế.
Trong quan hệ giữa Nhà nước và Ngân sách thì Nhà nước là chủ thể thường xuyên, chủ thể
quyền lực. Nhà nước tập trung Ngân sách, coi Ngân sách là công cụ kinh tế quan trọng để
giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội và thị trường. Ngân sách kích thích sản xuất kinh
doanh, cạnh tranh hợp pháp, chống độc quyền thông qua các công cụ về thuế và cho
ra đời các doanh nghiệp nhà nước. NSNN cung cấp nguồn kinh phí để đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng, các ngành kinh tế then chốt, tạo môi trường cho các doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế phát triển; đầu tư để chống ô nhiễm môi trường; tài trợ cho các
hoạt động xã hội, chống lạm phát. Như vậy, vai trò của NSNN là rất quan trọng, dù
trực tếp hay gián tiếp NSNN vẫn chiếm một vị trí chủ đạo trong điều chỉnh vĩ mô
nền kinh tế, khắc phục những khuyết tật mang trong mình cơ chế thị trường. [7]
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, phân loại chi Ngân sách Nhà nước
1.1.2.1.Khái niệm

Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tập trung được
vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị và xã hội của
Nhà nước trong từng công việc cụ thể. [14]
1.1.2.2. Đặc điểm chi NSNN
Chi NSNN thể hiện các quan hệ Tài chính – Tiền tệ được hình thành trong quá trình
phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm bảo đảm các nhu cầu chi têu của bộ máy nhà nước
và thực hiện các chức năng chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nước.
Chi NSNN là sự kết hợp hài hoà giữa quá trình phân phối quỹ NSNN để hình thành
các quỹ tài chính của các cơ quan, đơn vị và quá trình sử dụng các quỹ tài
chính này.
Chi NSNN là các khoản cấp phát, thanh toán từ quỹ NSNN cho các cơ quan, đơn vị và
cá nhân có tính không hoàn lại. Quy mô của chi NSNN phụ thuộc vào quy mô các khoản thu
của NSNN và những nhiệm vụ chi mà nhà nước cần phải thực hiện.
Chi NSNN gắn chặt với bộ máy quản lý nhà nước và việc triển khai thực hiện những
nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội mà nhà nước phải đảm nhận.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




7
Chi NSNN là một quá trình liên tục, gắn bó mật thiết với sự tồn tại và phát triển
của nền kinh tế và đời sống xã hội, việc xây dựng dự toán và quyết toán chi NSNN được
thực hiện theo đúng niên độ. Cuối năm ngân sách có số kết dư để chuyển sang năm
sau, nếu có thâm hụt, phải xác định rõ nguồn bù đắp và sẽ được xử lý vào năm ngân
sách tếp theo.
Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước, là chủ thể duy nhất có
quyền quyết định quy mô, nội dung, cơ cấu chi NSNN; quyết định tổng dự toán và

tổng quyết toán NSNN; quyết định bổ sung, điều chỉnh chi NSNN giữa các nhiệm kì,
kể cả tổng mức chi đối với những công trình lớn, đặc biệt quan trọng của quốc gia.
Chi NSNN được phân cấp cho chính quyền địa phương quản lý và điều hành. Ở
Trung Ương do Chính Phủ trực tếp quản lý, ở các cấp chính quyền địa phương do Uỷ
Ban Nhân Dân quản lý dưới sự giám sát của Hội Đồng Nhân Dân.
Việc bố trí các khoản chi NSNN thường được xem xét đến tính hiệu quả ở tầm vĩ mô,
có tính đến lợi ích quốc gia, các vùng lãnh thổ, các khu vực, các địa phương trên cơ sở
thực hiện các mục têu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội và nâng cao đời sống nhân dân
đã được Quốc Hội và Hội Đồng Nhân Dân các cấp thông qua.
Các khoản chi NSNN nói chung thường không mang tính bồi hoàn trực tếp; ngoại
trừ một số khoản chi NSNN cho vay hỗ trợ, ưu đãi thông qua tổ chức tín dụng đặc biệt
của Nhà nước mang tính đặc thù của mỗi quốc gia trong từng thời kì nhất định.
Các khoản chi NSNN gắn liền với các phạm trù kinh tế như đầu tư phát triển, lợi
nhuận, tiền lương, viện trợ... và thường chịu sự tác động trực tiếp của các phạm trù giá trị
như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tền tệ, tín dụng...
1.1.2.3. Phân loại chi NSNN
Phân loại chi NSNN là việc sắp xếp các khoản chi NSNN vào các nhóm, các loại chi
cụ thể như:
+ Theo tính chất các khoản chi: Chi NSNN được chia thành chi cho y tế, chi giáo
dục, chi phúc lợi; chi quản lý nhà nước; chi đầu tư kinh tế.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




8
+ Theo tính chất pháp lý: Chi NSNN được chia thành các khoản chi theo
Luật định; các khoản chi đã được cam kết; các khoản chi có thể điều chỉnh.

+ Theo yếu tố các khoản chi: Chi NSNN được chi thành chi đầu tư; chi thường
xuyên và chi khác, trong đó:
Chi đầu tư phát triển bao gồm Chi đầu tư phát triển bao gồm các khoản chi về: đầu
tư, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn;
đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà
nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự
tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật; bổ sung dự trữ của Nhà nước; đầu tư
phát triển các chương trình mục tiêu Quốc gia, dự án Nhà nước; các khoản chi đầu tư phát
triển theo quy định của pháp luật.
Chi thường xuyên bao gồm các khoản chi về: các hoạt động sự nghiệp, giáo dục,
đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá, thông tn, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học
và công nghệ; các sự nghiệp xã hội khác; các hoạt động sự nghiệp về kinh tế, quốc phòng,
an ninh và trật tự an toàn xã hội; hoạt đông của các cơ quan Nhà nước; hoạt động của
Đảng Cộng sản Việt Nam, Uỷ Ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động
Việt Nam, Đoàn Thanh Niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam...; trợ
giá theo chính sách của Nhà nước; phần chi thường xuyên thuộc các chương trình mục
tiêu quốc gia, dự án Nhà nước; hỗ trợ quỹ Bảo hiểm xã hội, trợ cấp cho các đối tượng
chính sách xã hội các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật; trả nợ
gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay.[1]
1.2.Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là việc KBNN sử dụng các công cụ
nghiệp vụ của mình thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên
NSNN qua KBNN nhằm đảm bảo các khoản chi đó được thực hiện đúng đối tượng, đúng
chế độ, têu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định và theo những nguyên tắc, hình
thức, phương pháp quản lý tài chính của Nhà nước.[15]
1.2.1.Đặc điểm, phân loại chi thường xuyên ngân sách nhà nước
1.2.1.1. Đặc điểm của chi thường xuyên của NSNN

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN





9
Một là, các khoản chi phát sinh đều đặn, ổn định và có tính chu kỳ trong một
khoảng thời gian hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với nhịp độ phát triển của
nền kinh tế. Vì vậy, nguồn vốn được bố trí ổn định và được phân bố đồng đều giữa các
tháng, các quý, các năm trong kỳ kế hoạch.
Hai là, kinh phí chi thường xuyên chủ yếu là chi cho con người, cho các sự kiện, sự
việc.
Ba là, chi thường xuyên NSNN chủ yếu đáp ứng nhu cầu chi têu để thực hiện
các nhiệm vụ của Nhà nước về quản lý kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng. Vì
vậy hiệu quả của chi thường xuyên không xác định cũng như đánh giá một các cụ thể
mà được thể hiện qua sự ổn định của chính trị - xã hội nhằm góp phần thúc đẩy sự
phát triển bền vững của đất nước.
1.2.1.2. Phân loại chi thường xuyên NSNN
Phân loại chi thường xuyên NSNN là việc sắp xếp các khoản chi theo các tiêu
thức nhất định cụ thể như sau:
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, chi thường xuyên bao gồm các khoản
chi cụ thể sau:
+ Chi sự nghiệp kinh tế: Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế nhằm phục vụ
cho yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, quản lý KTXH và tạo điều kiện cho các ngành
kinh tế hoạt động và phát triển một cách thuận lợi. Mục đích hoạt động của đơn vị sự
nghiệp kinh tế không phải là kinh doanh lấy lãi, do vậy NSNN
cần dành một khoản chi đáp ứng hoạt động của các đơn vị này.
+ Chi sự nghiệp văn hóa – xã hội: Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa thể
thao; phát thanh, truyền hình; khoa học, công nghệ và môi trường; xã hội, văn xã khác.
+ Chi quản lý hành chính: Là các khoản chi cho hoạt động của các cơ quan hành
chính Nhà nước thuộc bộ máy chính quyền các cấp từ trung ương đến địa phương.

+ Chi hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội
+ Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




10
+ Chi các chương trình quốc gia
+ Chi trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội
+ Chi tài trợ cho các tổ chức xã hộ, xã hội nghề nghiệp theo quy định của pháp
luật
+ Chi trả lãi tền vay do Nhà nước vay
+ Chi viện trợ cho các Chính phủ và các tổ chức nước ngoài.
+ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ vào tính chất kinh tế, chi thường xuyên bao gồm 4 nhóm mục cụ thể
như sau:
+ Nhóm các khoản chi thanh toán cá nhân gồm: chi về tền lương, tền phụ cấp
lương, học bổng học sinh, sinh viên, phúc lợi tập thể, các khoản thanh toán khác
cho cá nhân.
+ Nhóm các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn gồm: Chi thanh toán dịch vụ công
cộng, vật tư văn phòng; thông tin tuyên truyền, liên lạc, hội nghị, công tác phí, sửa chữa tài
sản, chi phí chuyên môn của từng ngành.
+ Nhóm các khoản chi mua sắm: chi mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên
môn
+ Nhóm các khoản chi khác gồm: Các khoản chi phí chung của mỗi đơn vị nhằm
duy trì sự hoạt động, quản lý điều hành của mỗi đơn vị đó như thông tn, tuyền

truyền, chi tếp khách...[13]
1.2.2. Điều kiện và nguyên tắc chi trả các khoản chi thường xuyên NSNN
qua KBNN
1.2.2.1. Điều kiện chi thường xuyên NSNN
* Đã có trong dự toán chi ngân sách nhà nước được giao trừ các trường hợp sau:
+ Tạm cấp kinh phí theo quy định tại Điều 45 của Nghị định số 60/2003/NĐCP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật
Ngân sách Nhà nước
+ Chi từ nguồn tăng thu so với dự toán được giao theo quy định tại Điều 54 của
Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và từ nguồn dự phòng ngân sách theo quy định tại Điều 7
của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




11
+ Chi ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau theo quyết định của
cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 61 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP.
* Đúng chế độ, têu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định.
* Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết
định chi.
* Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định.
Ngoài các điều kiện quy định trên trường hợp sử dụng kinh phí ngân sách nhà
nước để mua sắm trang thiết bị, phương tện làm việc và các công việc khác thuộc
phạm vi phải đấu thầu thì phải có đầy đủ quyết định trúng thầu hoặc quyết định chỉ định
đơn vị cung cấp hàng hóa của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật. [3]

1.2.2.2. Nguyên tắc
Việc quản lý chi và kiểm soát chi thường xuyên NSNN được thực hiện theo
những nguyên tắc sau:
Một là, tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong
và sau quá trình cấp phát, thanh toán. Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được
duyệt, đúng chế độ, têu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí NSNN chuẩn chi.
Hai là, tất cả các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí NSNN phải mở tài khoản tại
KBNN; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, KBNN trong quá trình lập, phân
bổ, và thực hiện dự toán được giao.
Ba là, mọi khoản chi NSNN phải được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo từng
niên độ ngân sách, cấp ngân sách và theo Mục lục NSNN. Các khoản chi NSNN bằng ngoại
tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán chi bằng đồng Việt Nam theo
tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan có thẩm quyền quy định.
Bốn là, trong quá trình quản lý, cấp phát, quyết toán chi NSNN, các khoản chi sai
phải thu hồi giảm chi. Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện thu hồi giảm chi NSNN.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




12
Năm là, KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi và
thực hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN theo đúng quy định;
tham gia với các cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc
kiểm tra tình hình sử dụng NSNN và xác nhận số thực chi NSNN qua KBNN của các đơn
vị sử dụng NSNN. KBNN có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán, chi trả và thông

báo cho đơn vị sử dụng NSNN biết, đồng thời gửi cơ quan tài chính đồng cấp giải quyết
trong các trường hợp: chi không đúng mục
đích, đối tượng theo dự toán được duyệt; chi không đúng chế độ, định mức chi
têu, không đủ các điều kiện theo quy định.
1.2.3. Nội dung, quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Kiểm soát các khoản chi thường xuyên phải gắn với nhiệm vụ quản lý của các
đơn vị, kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ chứng từ, bảo đảm đúng
chế độ, têu chuẩn, định mức chi, bảo đảm các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách
của đơn vị sử dụng ngân sách.
Kiểm soát chi thường xuyên gồm: (1) Kiểm soát các khoản chi thanh toán cho cá
nhân; (2) Kiểm soát chi nghiệp vụ chuyên môn; (3) Kiểm soát chi các khoản mua sắm; (4)
kiểm soát các khoản chi khác. Tùy theo từng phần kiểm soát sẽ có quy định riêng về hồ sơ
và nội dung kiểm soát tuy nhiên các nhóm chi thanh toán này đều được thực hiện thống
nhất theo một trình tự từ việc kiểm tra về các yếu tố trên giấy rút dự toán ngân sách của
đơn vị sử dụng ngân sách đến cách thức xử lý sau khi kiểm soát và trình tự thực hiện
thanh toán như sau:
- Đối với công việc kiểm tra về các yếu tố trên giấy rút dự toán của đơn vị: Giấy
rút phải đúng mẫu quy định hiện hành, các yếu tố trên giấy rút dự toán phải được ghi đầy
đủ, không tẩy xóa, đúng mẫu dấu chữ ký của kế toán trưởng và người
chuẩn chi đã đăng ký lưu tại KBNN.
- Đối với công việc xử lý sau khi kiểm soát
+ Trường hợp nếu chưa đủ điều kiện do hồ sơ chưa đầy đủ như sai các yếu tố trên
chứng từ, mẫu dấu chữ ký chưa khớp đúng.. thì KBNN trả lại hồ sơ và hướng dẫn đơn vị
hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN





13
+ Nếu phát hiện nội dung chi không đúng chế độ, hoặc tồn quỹ ngân sách không
đủ cấp phát, thanh toán thì KBNN từ chối thanh toán, lập thông báo và trả lại hồ sơ cho
đơn vị, đồng thời thông báo cho có quan Tài chính đồng cấp (đối với khoản chi thuộc ngân
sách cấp đó) hoặc KBNN cấp trên trực tếp (đối với khoản thuộc ngân sách cấp trên) biết
để xử lý.
+ Trường hợp đủ điều kiện cấp phát thanh toán, thì kế toán kiểm soát chi
thường xuyên (là người được giao nhiệm vụ quản lý tài khoản dự toán của đơn vị (hay
còn gọi là kế toán chủ quản) trực tếp làm thanh toán hoặc tạm ứng cho đơn vị. Đối với
các khoản chi chưa có chế độ, têu chuẩn, định mức chi NSNN, KBNN căn cứ vào dự toán
NSNN đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao để kiểm soát Đối với những khoản
chi chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp, căn cứ vào dự toán NSNN được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền giao và giấy rút dự toán NSNN, KBNN thực hiện tạm
ứng cho đơn vị. Đầu tháng sau, chậm nhất vào ngày 5 hàng tháng, đơn vị phải lập bảng kê
chứng từ thanh toán kèm các hồ sơ, chứng từ có liên quan gửi KBNN để làm thủ tục thanh
toán tạm ứng. Căn cứ bảng kê chứng từ thanh toán và kiểm tra, đối chiếu với têu
chuẩn, định mức, chế độ chi được quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị hoặc
các têu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (đối với các têu
chuẩn, định mức phải theo quy định chung của nhà nước); các hồ sơ, chứng từ có liên
quan; nếu đủ điều kiện quy định, KBNN làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang thanh toán
cho đơn vị. Đơn vị tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ
sơ, chứng từ thanh toán và quyết định chi têu của mình.
- Đối với trình tự thực hiện thanh toán
Trên giấy rút dự toán NSNN, phần “KBNN ghi sổ và hạch toán” kế toán chủ quản ký
ở vị trí “kế toán” để xác minh chứng từ đã được kiểm soát; sau đó trình kế toán trưởng
kiểm soát lại và ký vào phần “Kế toán trưởng” tiếp theo trình giám đốc ks vào phần “Giám
đốc” và chuyển cán bộ giữ dấu đóng dấu “Kế toán” vào chữ ký của Giám đốc; Kế toán chủ
quản ghi giảm dự toan của đơn vị SDNS bằng cách định khoản các nghiệp vụ chi thường
xuyên NSNN trên chương trình phần mềm kế toán toán hệ thống KBNN (TABMIS); nếu giấy

rút dự toán là chuyển khoản thì tách một

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




14
liên chứng từ lưu tại KBNN, 1 liên trả đơn vị, nếu giấy rút dự toán là rút tiền mặt thì
chuyển bộ giấy rút cho thủ quỹ, thủ quỹ kiểm soát lại các yếu tố như số tền bằng chữ,
xác minh chứng minh nhân dân của người rút tiền thực tế, nếu khớp đúng thì ký vào
phần “Thủ quỹ” đóng dấu đã chi tền, tách một liên giấy rút đồng thời thanh toán tền cho
đơn vị rút tền, còn một liên giấy rút trả cho kế toán chủ quản để lưu tại KBNN.
1.2.3.1. Kiểm soát các khoản chi thanh toán cho cá nhân
Đây là nội dung chi quan trọng đầu tiên của bất kỳ một cơ quan tổ chức nào muốn
tồn tại và hoạt động. Thuộc các khoản chi cho con người bao gồm các khoản chi về tền
lương, tền thưởng, các khoản thanh toán khác cho cá nhân đảm bảo bộ máy hoạt động
của các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước bao gồm: Tiền lương, tền công, phụ cấp,
phúc lợi tập thể, tền thưởng, các khoản đóng góp theo tền lương và các khoản thanh
toán khác cho cá nhân theo chế độ nhà nước quy định đối với cán bộ, công chức, viên
chức nhà nước.
- Hồ sơ kiểm soát tại Kho bạc Nhà nước
Đầu năm đơn vị sử dụng NSNN phải gửi đến KBNN để kiểm tra và lưu tại
KBNN gồm có:
- Dự toán chi thường xuyên NSNN được cấp có thẩm quyền duyệt
- Bảng đăng ký hoặc thông báo biên chế, quỹ lương được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
- Bảng tăng, giảm biên chế và quỹ lương được cấp có thẩm quyền phê duyệt


Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




15
nếu có
- Nội dung kiểm soát chi
Là kiểm soát bộ giấy rút dự toán gồm: giấy rút dự toán ngân sách; danh sách
chi lương có ghi số tài khoản cá nhân của người hưởng (nếu là chuyển khoản).
+ Kiểm tra đối chiếu khoản chi lương và phụ cấp lương với dự toán và kinh phí
được thông báo đảm bảo phải có trong dự toán được giao và phù hợp với quỹ tền
lương được thông báo.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




+ Kiểm tra về biên chế: Nếu có tăng biên chế thì tổng số biên chế không được
vượt so với biên chế được thông báo. Trường hợp có tăng, giảm biên chế đơn vị phải gửi
danh sách tăng, giảm công chức, viên chức để kiểm tra và lưu giữ tại KBNN cùng với
bảng kê danh sách công chức, viên chức và tiền lương của đơn vị.
Đối với các khoản thanh toán cho cá nhân thuê ngoài: Căn cứ vào dự toán ngân
sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao; nhu cầu chi quý do đơn vị sử dụng ngân
sách nhà nước đăng ký; nội dung thanh toán theo hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động;
giấy rút dự toán ngân sách nhà nước của đơn vị; Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán
trực tếp cho người được hưởng hoặc cấp qua đơn vị để thanh toán cho người được hưởng.

+ Đối với phần lương tăng thêm của Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với
đơn vị sự nghiệp công lập Kho bạc Nhà nước căn cứ vào phương án sử dụng nguồn kinh
phí tết kiệm được cấp có thẩm quyền phê duyệt để kiểm tra và thực hiện thanh toán cho
đơn vị đảm bảo tổng quỹ lương được duyệt không vượt quá hai lần so với mức lương tối
thiểu chung do nhà nước quy định.
+ Đối với tền lương tăng thêm của Cơ quan Nhà nước thực hiện theo Nghị định số
130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan Nhà nước, từ
nguồn kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên hoặc nguồn thu từ các đơn vị sự nghiệp công
lập, KBNN căn cứ và phương án chi trả tiền lương được duyệt để thanh toán cho đơn vị,
không vượt quá ba lần so với mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định (đối với
đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí) và không vượt quá 3,5 lần (đối với đơn vị
sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí).
1.2.3.2. Kiểm soát chi nghiệp vụ chuyên môn
Các khoản chi dùng cho nghiệp vụ chuyên môn của các đơn vị sử dụng ngân sách
bao gồm nhiều nội dung chi khác nhau. Tuy nhiên có thể nhóm các nội dung chi của nhóm
mục này theo hai tiêu chí gắn liền với mục đích của các khoản chi: Chi đảm bảo hoạt động
chung của mỗi đơn vị và chi nghiệp vụ chuyên môn đặc thù.


×