BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
THÁI KHOA BẢO CHÂU
XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
MỘT SỐ THUỐC GIẢM ĐAU CHỐNG VIÊM
TRỘN TRÁI PHÉP TRONG CHẾ PHẨM
ĐÔNG DƯỢC BẰNG LC-MS/MS
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
THÁI KHOA BẢO CHÂU
XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
MỘT SỐ THUỐC GIẢM ĐAU CHỐNG VIÊM
TRỘN TRÁI PHÉP TRONG CHẾ PHẨM
ĐÔNG DƯỢC BẰNG LC-MS/MS
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: KIỂM NGHIỆM THUỐC VÀ ĐỘC CHẤT
MÃ SỐ: 8720210
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS. Nguyễn Thị Kiều Anh
2. NCS. ThS. Đào Thị Cẩm Minh
HÀ NỘI 2018
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài Luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, sự hướng
dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, sự động viên ủng hộ của gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp trong suốt thời gian học tập nghiên cứu là nguồn động lực lớn lao và quý giá
nhất đối với tôi.
Đầu tiên, xin chân thành bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến
PGS. TS. Nguyễn Thị Kiều Anh và NCS. Ths. Đào Thị Cẩm Minh, là người trực tiếp
hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá
trình thực hiện và hoàn thành Luận văn. Đặc biệt, cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân
thành đến PGS. TS. Phạm Thị Thanh Hà đã động viên, nhiệt tình hướng dẫn và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện.
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý Thầy Cô Trường Đại học
Dược Hà Nội và đặc biệt là quý Thầy Cô Bộ môn Hóa phân tích – Độc chất, đã tận
tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất
cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin gởi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các anh chị cán bộ Viện Công nghệ
Dược phẩm Quốc gia – Trường Đại học Dược Hà Nội và Trung tâm giám định ma
túy – Viện Khoa học hình sự – Bộ Công an đã không ngừng hỗ trợ về thiết bị và tạo
mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện Luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, các bạn và các anh chị đồng
nghiệp tại Khoa Dược – Trường Đại học Y Dược Huế đã động viên, hỗ trợ cho tôi
rất nhiều trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song có thể
còn có những mặt hạn chế, thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự
chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các anh chị đồng nghiệp.
Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2018
Thái Khoa Bảo Châu
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ....................................................................................3
1.1. Tình hình trộn trái phép các thuốc giảm đau chống viêm trong chế phẩm
đông dược ...................................................................................................................3
1.1.1. Trên thế giới...................................................................................................3
1.1.2. Tại Việt Nam .................................................................................................5
1.2. Tổng quan về các thuốc nghiên cứu .................................................................6
1.2.1. Nhóm thuốc glucocorticoid ...........................................................................6
1.2.2. Nhóm thuốc giảm đau, chống viêm không steroid ........................................8
1.3. Tổng quan về sắc ký lỏng khối phổ ................................................................11
1.3.1. Sắc ký lỏng hiệu năng cao ...........................................................................12
1.3.2. Khối phổ ......................................................................................................13
1.4. Một số nghiên cứu phát hiện nhóm thuốc giảm đau chống viêm ................16
1.4.1. Trên thế giới.................................................................................................16
1.4.2. Tại Việt Nam ...............................................................................................20
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................24
2.1. Đối tượng và phương tiện nghiên cứu ............................................................24
2.1.1. Hóa chất – chất chuẩn ..................................................................................24
2.1.2. Máy móc – trang thiết bị ..............................................................................25
2.1.3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................25
2.2. Phương pháp nghiên cứu................................................................................27
2.2.1. Thu thập mẫu ...............................................................................................27
2.2.2. Xử lý mẫu ....................................................................................................28
2.2.3. Xây dựng phương pháp định lượng bằng LC-MS/MS ................................28
2.2.4. Thẩm định phương pháp phân tích đã xây dựng .........................................28
2.2.5. Ứng dụng phân tích các mẫu thu thập được ................................................29
2.3. Phương pháp xử lý số liệu ..............................................................................29
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................30
3.1. Xây dựng phương pháp phân tích ..................................................................30
3.1.1. Chuẩn bị các dung dịch................................................................................30
3.1.2. Khảo sát và lựa chọn các điều kiện khối phổ ..............................................30
3.1.3. Khảo sát và lựa chọn điều kiện xử lý mẫu...................................................43
3.2. Thẩm định quy trình phân tích ......................................................................52
3.2.1. Độ phù hợp của hệ thống .............................................................................52
3.2.2. Độ đặc hiệu ..................................................................................................53
3.2.3. Khoảng nồng độ tuyến tính..........................................................................55
3.2.4. Độ đúng và độ chính xác .............................................................................57
3.2.5. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng ..................................................61
3.3. Ứng dụng quy trình phân tích trên mẫu thực ...............................................65
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN ......................................................................................70
4.1. Về xử lý mẫu .....................................................................................................70
4.2. Về phương pháp phân tích ..............................................................................71
4.3. Về thẩm định phương pháp ............................................................................72
4.4. Về ứng dụng phương pháp ..............................................................................73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Kết quả tối ưu hóa điều kiện khối phổ của các chất phân tích
Phụ lục 2: Sắc ký đồ khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính
Phụ lục 3: Sắc ký đồ và kết quả định danh mẫu dương tính
Phụ lục 4: Danh mục mẫu chế phẩm đông dược được phân tích
Phụ lục 5: Hình ảnh các mẫu dương tính
Phụ lục 6: Công thức các bài thuốc chọn làm nền mẫu
Phụ lục 7: Hình ảnh các nền mẫu
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
ACN
AOAC
AR
BETA
CE
COX
DEXA
ESI
HPLC
HPTLC
HYRO
ICH
INDO
KETO
LC-MS/MS
LOD
LOQ
m/z
MeOH
MRM
MS
NSAID
PA
PARA
PIRO
PREL
PREN
RSD
S/N
SIM
SRM
TFA
TLC
TOF
TPCN
Tiếng anh hoặc tên khoa học
Tiếng việt
Acetonitril
Association of Official Analytical Hiệp hội các nhà hóa phân tích
Chemists
chính thống
Analytical Reagent
Thuốc thử phân tích
Betamethason
Collision Energy
Năng lượng bắn phá phân mảnh
Cyclooxygenase
Dexamethason acetat
Electrospray Ionizaton
Ion hóa phun điện tử
High Performance Liquid
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
Chromatography
High Performance Thin Layer
Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao
Chromatography
Hydrocortison acetat
International Conference on
Hội nghị hòa hợp Quốc tế
Harmonisation
Indomethacin
Ketoprofen
Liquid chromatography – Mass
Sắc ký lỏng hai lần khối phổ
Spectrometry/Mass Spectrometry
Limit of Detection
Giới hạn phát hiện
Limit of Quantitation
Giới hạn định lượng
Khối lượng/điện tích
Methanol
Multiple Reaction Monitoring
Mass Spectrometry
Khối phổ
Non-Steroidal Anti-Inflammatory Thuốc chống viêm không
Drug
steroid
Pure Analysis
Tinh khiết phân tích
Paracetamol
Piroxicam
Prednisolon
Prednison
Relative Standard Deviation
Độ lệch chuẩn tương đối
Signal/noise
Tín hiệu/nhiễu
Selected Ion Monitoring
Selected Reaction Monitoring
Trifluoroacetic Acid
Thin Layer Chromatography
Sắc ký lớp mỏng
Time Of Flight
Thời gian bay
Thực phẩm chức năng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình trộn lẫn thuốc tân dược vào chế phẩm đông dược ở Việt Nam .5
Bảng 1.2. Cấu trúc, tính chất vật lý của các thuốc glucocorticoid nghiên cứu ...........7
Bảng 1.3. Cấu trúc, tính chất vật lý của các thuốc giảm đau, chống viêm không
steroid nghiên cứu .....................................................................................................10
Bảng 1.4. Các phương pháp phân tích một số thuốc giảm đau chống viêm trong mẫu
chế phẩm đông dược .................................................................................................17
Bảng 2.1. Các nguyên vật liệu dùng trong nghiên cứu .............................................24
Bảng 3.1. Các thông số máy khối phổ ......................................................................31
Bảng 3.2. Điều kiện khối phổ của các chất nghiên cứu ............................................31
Bảng 3.3. Điều kiện khảo sát pha động theo chế độ gradient ...................................38
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát dung môi loại béo và chất màu .....................................44
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát dung môi chiết ..............................................................46
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát thời gian siêu âm ...........................................................48
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát giai đoạn làm sạch dịch chiết ........................................50
Bảng 3.8. Kết quả đánh giá độ phù hợp của hệ thống LC-MS/MS ..........................52
Bảng 3.9. Sự phụ thuộc tuyến tính giữa nồng độ và diện tích pic của các chất nghiên
cứu .............................................................................................................................56
Bảng 3.10. Kết quả đánh giá độ đúng và độ chính xác trên nền N1 .........................58
Bảng 3.11. Kết quả đánh giá độ đúng và độ chính xác trên nền N2 .........................59
Bảng 3.12. Kết quả đánh giá độ đúng và độ chính xác trên nền N3 .........................60
Bảng 3.13. Kết quả LOD và LOQ trên nền mẫu N1, N2 và N3 ...............................65
Bảng 3.14. Kết quả ứng dụng phân tích mẫu thực ....................................................68
Bảng 3.15. Kết quả đánh giá các mẫu thực dương tính ............................................69
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống LC-MS/MS ......................................................................12
Hình 1.2. Sơ đồ máy sắc ký lỏng hiệu năng cao .......................................................13
Hình 1.3. Sơ đồ tạo ion bằng nguồn ESI...................................................................14
Hình 1.4. Tứ cực chập ba gập cong trong hệ máy LC-MS/MS Bruker ....................15
Hình 2.1. Máy sắc ký Bruker EVOQ Qube ..............................................................25
Hình 3.1. Phổ khối của paracetamol .........................................................................32
Hình 3.2. Phổ khối của piroxicam.............................................................................32
Hình 3.3. Phổ khối của ketoprofen ...........................................................................33
Hình 3.4. Phổ khối của indomethacin .......................................................................33
Hình 3.5. Phổ khối của dexamethason acetat............................................................34
Hình 3.6. Phổ khối của betamethason .......................................................................34
Hình 3.7. Phổ khối của hydrocortison acetat ............................................................35
Hình 3.8. Phổ khối của prednisolon ..........................................................................35
Hình 3.9. Phổ khối của prednison .............................................................................36
Hình 3.10. Sắc ký đồ khảo sát cột sắc ký ..................................................................37
Hình 3.11. Sắc ký đồ khảo sát tỷ lệ pha động ...........................................................39
Hình 3.12. Sắc ký đồ khảo sát tốc độ dòng ...............................................................41
Hình 3.13. Sắc ký đồ các chất phân tích ở điều kiện LC-MS/MS lựa chọn .............42
Hình 3.14. Kết quả khảo sát dung môi loại béo và chất màu trên nền N1................45
Hình 3.15. Kết quả khảo sát dung môi chiết trên nền N1 .........................................47
Hình 3.16. Kết quả khảo sát thời gian siêu âm trên nền N1 .....................................49
Hình 3.17. Kết quả khảo sát giai đoạn làm sạch dịch chiết trên nền N1 ..................51
Hình 3.18. Quy trình xử lý mẫu ................................................................................51
Hình 3.19. Sắc ký đồ khảo sát độ đặc hiệu trên nền N1 ...........................................54
Hình 3.20. Sắc ký đồ khảo sát độ đặc hiệu trên nền N2 ...........................................54
Hình 3.21. Sắc ký đồ khảo sát độ đặc hiệu trên nền N3 ...........................................55
Hình 3.22. Sắc ký đồ các chất phân tích ở nồng độ LOQ trên nền mẫu N1. ............62
Hình 3.23. Sắc ký đồ các chất phân tích ở nồng độ LOQ trên nền mẫu N2. ............63
Hình 3.24. Sắc ký đồ các chất phân tích ở nồng độ LOQ trên nền mẫu N3. ............64
Hình 3.25. Kết quả định danh paracetamol trong mẫu VNN156..............................66
Hình 3.26. Sắc ký đồ mẫu dương tính VNN156 .......................................................67
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sử dụng thuốc và thực phẩm chức năng (TPCN) có nguồn gốc từ đông dược
thay thế cho các chế phẩm có nguồn gốc tổng hợp hóa dược đang là một xu thế phổ
biến. Theo Tổ chức Y tế Thế giới có đến 80% người dân ở các nước đang phát triển
sử dụng thường xuyên các thuốc cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe. Ở Châu Âu,
doanh thu đem lại từ các sản phẩm thuốc có nguồn gốc thảo dược lên đến hơn 3,7 tỷ
Euro hằng năm [38].
Chế phẩm đông dược có nguồn gốc từ thực vật, động vật và khoáng vật. Vốn
được coi là có nguồn gốc tự nhiên, kinh tế và an toàn, loại chế phẩm này thường
được nhiều người ưa chuộng. Tuy nhiên chế phẩm đông dược thường được chỉ định
điều trị kéo dài với số lượng lớn. Nhằm hấp dẫn khách hàng, một số nhà sản xuất và
cơ sở khám chữa bệnh tư nhân đã trộn không công bố vào chế phẩm đông dược một
số loại thuốc tân dược để cải thiện tác dụng và rút ngắn thời gian điều trị [35], [37].
Điển hình các nhóm thuốc tân dược hay được trộn là nhóm thuốc giảm glucose
máu, thuốc chống viêm nhóm glucocorticoid, thuốc giảm đau, chống viêm không
steroid, thuốc hạ huyết áp, thuốc giảm béo, thuốc ức chế phosphodiesterase-5 [62],
[64]. Trong đó, chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm thuốc giảm đau chống viêm [60], [65].
Các trường hợp phát hiện tập trung phần lớn ở Trung Quốc [34], [46], Singapore
[50], Pakistan [25], Ấn Độ [51] và Nam Phi [67].
Dùng chế phẩm đông dược có trộn lẫn tân dược nhóm giảm đau chống viêm với
liều lớn và kéo dài như với chế phẩm đông dược thông thường đã gây ra nhiều biến
chứng và tác dụng phụ nguy hiểm như buồn nôn, nôn, xuất huyết dạ dày, phản ứng
da nghiêm trọng, rối loạn huyết học, suy thượng thận… [39], [42]. Nhiều trường
hợp sử dụng chế phẩm đông dược điều trị bệnh xương khớp nhưng bệnh càng trở
nên trầm trọng hơn do tác dụng phụ khi dùng kéo dài các thuốc giảm đau chống
viêm trộn lẫn trong đó [40].
Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, bên cạnh việc tăng cường các biện
pháp xử lý của các cơ quan quản lý Nhà nước thì việc nghiên cứu phát hiện các
thuốc giảm đau chống viêm trộn trái phép vào chế phẩm đông dược của các cơ quan
1
kiểm nghiệm là việc làm rất cần thiết. Hiện nay ở Việt Nam đã có một số công trình
nghiên cứu phát hiện các thuốc giảm đau chống viêm trộn trái phép vào chế phẩm
đông dược bằng các phương pháp như sắc ký lớp mỏng (TLC) [14], [15], sắc ký lớp
mỏng hiệu năng cao (HPTLC) [18], và sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) [9], [12],
[21]. Tuy nhiên với nền mẫu chế phẩm đông dược có tính chất phức tạp, các
phương pháp trên có thể cho kết luận âm tính giả hoặc dương tính giả.
Hiện nay, phương pháp phân tích sắc ký lỏng hai lần khối phổ (LC-MS/MS) là
một phương pháp phân tích hiện đại ở Việt Nam, đang từng bước được ứng dụng
rộng rãi trong phân tích và kiểm nghiệm thuốc. Tập hợp khả năng phân tách chất
của sắc ký lỏng (LC) và khả năng phát hiện, định lượng của khối phổ (MS), phương
pháp cho độ nhạy và độ đặc hiệu cao, phù hợp trong phân tích trên nền mẫu phức
tạp như chế phẩm đông dược. Đây được xem là phương pháp quy chiếu, thường
dùng so sánh, đối chiếu với các phương pháp khác trong việc phát hiện thuốc tân
dược trộn lẫn trong chế phẩm đông dược [38], [54].
Từ các thực tế trên, nhằm phát triển một phương pháp phân tích có thể xác định
đồng thời nhiều tân dược trộn trái phép trong chế phẩm đông dược ở nồng độ thấp
với độ tin cậy cao, góp phần vào công tác kiểm tra phát hiện và xác định các tân
dược trộn lẫn trong đông dược, chúng tôi tiến hành đề tài: “Xây dựng phương
pháp xác định một số thuốc giảm đau chống viêm trộn trái phép trong chế
phẩm đông dược bằng LC-MS/MS”.
Với mục tiêu:
1. Xây dựng phương pháp xác định đồng thời paracetamol, piroxicam,
indomethacin, ketoprofen, betamethason, dexamethason acetat, hydrocortison
acetat, prednisolon và prednison trộn lẫn trong chế phẩm đông dược bằng phương
pháp LC-MS/MS.
2. Ứng dụng phương pháp LC-MS/MS để xác định paracetamol, piroxicam,
indomethacin, ketoprofen, betamethason, dexamethason acetat, hydrocortison
acetat, prednisolon và prednison (nếu có) trộn lẫn trong các chế phẩm đông dược
lưu hành trên thị trường.
2
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Tình hình trộn trái phép các thuốc giảm đau chống viêm trong chế phẩm
đông dược
1.1.1. Trên thế giới
Hiện nay, tình trạng chế phẩm đông dược bị trộn trái phép tân dược đang diễn
ra phổ biến, đây đang là vấn đề của nhiều nước trên thế giới. Điển hình các nhóm
thuốc tân dược hay được trộn vào là nhóm thuốc giảm glucose máu, thuốc
glucocorticoid, thuốc giảm đau, chống viêm không steroid, thuốc hạ huyết áp, thuốc
giảm béo, thuốc ức chế phosphodiesterase-5 [62], [64]. Trong đó, chiếm tỷ lệ cao
nhất là nhóm thuốc giảm đau chống viêm như thuốc glucocorticoid và thuốc giảm
đau, chống viêm không steroid [28], [60], [65].
Ở Châu Âu, nước Anh đã phát hiện nhiều trường hợp người bệnh nhập viện
điều trị do tác dụng phụ khi dùng kem dược liệu có trộn lẫn hydrocortison,
clobetason butyrat, betamethason valerat, clobetason propionat [61]. Ở Châu Á, tại
Ả Rập, Maciej J. Bogusz và cộng sự đã tiến hành khảo sát 80 loại thuốc tân dược
thuộc nhiều nhóm dược lý khác nhau, thường được trộn lẫn trong chế phẩm đông
dược bằng phương pháp LC-MS/MS, kết quả phát hiện bột dược liệu Jamu Ragel từ
Indonesia với chỉ định giảm đau thấp khớp chứa tân dược giảm đau chống viêm
phenylbutazon và dipyron [29]. Tại Ấn Độ, Akash A. Savaliya và cộng sự đã tiến
hành định tính 25 dược chất gồm cả giảm đau, chống viêm steroid và không steroid
bằng sắc ký lỏng ghép nối khối phổ thời gian bay (LC-MS/TOF) và phát hiện mẫu
đông dược chứa các thuốc giảm đau chống viêm như diclofenac, dexamethason,
piroxicam [65]. Tại Hàn Quốc, nghiên cứu của So-Hyun Cho và cộng sự đã khảo
sát 294 chế phẩm đông dược điều trị hoặc hỗ trợ điều trị các bệnh về xương khớp
trên thị trường từ năm 2010 đến năm 2013, kết quả cho thấy có 30% mẫu khảo sát
phát hiện có trộn các dược chất giảm đau chống viêm như dexamethason,
betamethason, cortison, prednisolon, prednison [33].
Theo báo cáo tại Hội nghị Hòa hợp chế phẩm đông dược khu vực Châu Á Thái
Bình Dương, vấn đề thuốc tân dược giảm đau chống viêm trộn lẫn trong chế phẩm
3
đông dược đang xảy ra ở nhiều quốc gia trong khu vực, nhiều mẫu chế phẩm đông
dược điều trị ho, hen, thấp khớp đã phát hiện có trộn prednisolon hoặc
dexamethason [56]. Tại Trung Quốc, Qionglin Liang và cộng sự đã phân tích thuốc
tân dược trộn trái phép trong TPCN và các thuốc có nguồn gốc từ dược liệu bằng
phương pháp LC-MS/MS. Kết quả đã phát hiện 9 mẫu chế phẩm đông dược có
ibuprofen, diazepam [54]. Tại Singapore, năm 2003 Aik-Jiang Lau và cộng sự đã
phát hiện phenylbutazon, oxyphenylbutazon trộn lẫn trong chế phẩm đông dược
bằng LC-MS/MS [53]. Từ năm 2007 đến nay, Ủy ban Khoa học Sức khỏe
Singapore liên tục công bố các chế phẩm đông dược lưu hành trên thị trường có
chứa thành phần tân dược giảm đau chống viêm không được công bố trên nhãn.
Nguồn gốc của các thuốc này phần lớn là thuốc bán trên mạng [43], thuốc gia
truyền, hàng xách tay từ Trung Quốc [39], [40], [41], một số ít có nguồn gốc từ
Malaysia [44]. Thuốc được quảng cáo có tác dụng giảm đau chống viêm, hiệu quả
trong điều trị viêm khớp và có thành phần hoàn toàn tự nhiên, nhưng thực tế phát
hiện trong thuốc có trộn một số tân dược như paracetamol [39], [44], piroxicam
[41], [44], indomethacin [39], [40], [42], diclofenac [43], dexamethason [41], [42],
[43], prednison [42], prednisolon [40].
Các nước như Thái Lan, Indonesia cũng tích cực trong việc xây dựng phương
pháp và phát hiện các thuốc tân dược giảm đau chống viêm trộn vào chế phẩm đông
dược. Tại Thái Lan, Chutima Limmatvapirat và cộng sự đã dùng TLC phát hiện các
thuốc nhóm glucocorticoid trộn trong chế phẩm đông dược, tỷ lệ chế phẩm phát
hiện có chứa dexamethason hay prednisolon từ năm 2007 đến năm 2011 lần lượt là
28,57%; 10,39%; 3,33%; 4,41% và 6,95% [55]. Tại Indonesia, Hilda A.
Wisnuwardhani và cộng sự đã sử dụng TLC và phát hiện có paracetamol, piroxicam
trộn trong chế phẩm đông dược Jamu Pegal Linu [72].
Có thể thấy các thuốc nhóm giảm đau chống viêm có nhiều tác dụng phụ
nghiêm trọng và trên thế giới vẫn ghi nhận nhiều trường hợp trộn thuốc nhóm này
trong chế phẩm đông dược. Việc người bệnh dùng các chế phẩm đông dược trộn lẫn
tân dược giảm đau chống viêm kéo dài có thể tích lũy và gây ra nhiều biến chứng
nguy hiểm. Để bảo vệ quyền lợi và sức khỏe cho người sử dụng, đề tài được tiến
4
hành nhằm đưa ra giải pháp phát hiện và xác định nhanh chóng, hiệu quả nhóm
thuốc này trong chế phẩm đông dược.
1.1.2. Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, chế phẩm đông dược (TPCN, thuốc đông y) có mặt trên thị
trường trong nước hiện nay rất đa dạng và nhiều thành phần. Tuy nhiên các chế
phẩm này thường không được kiểm soát chặt chẽ, bán tràn lan trên mạng và trong
siêu thị… nên có nguy cơ cao bị làm giả. Nhiều chế phẩm đông dược nhập khẩu
bán trôi nổi trên thị trường đã phát hiện có trộn trái phép tân dược giảm đau chống
viêm như Nam Liên Truy Phong Thấu Cốt Hoàn của Trung Quốc có dexamethason
acetat [56], Qing Xin Dao Chi Pian của Singapore có paracetamol [73].
Với tính chất phổ biến, dễ trộn, cùng với các tác dụng phụ nguy hiểm tiềm ẩn
khi dùng kéo dài, các chất thuộc nhóm giảm đau chống viêm đã được quan tâm phát
hiện trong chế phẩm đông dược từ lâu. Một số báo cáo cho thấy thuốc và TPCN có
nguồn gốc đông dược được làm giả mạo bằng cách trộn thêm các tân dược giảm
đau chống viêm được trình bày tóm tắt trong Bảng 1.1.
Bảng 1.1. Tình hình trộn lẫn thuốc tân dược vào chế phẩm đông dược ở Việt Nam
Năm
Chế phẩm
2001 Thuốc ban nóng ho
Nguồn gốc
Hãng Việt Nam Đông
Dược
Thuốc trộn lẫn
Paracetamol
Tài
liệu
[14]
Công ty dược phẩm
2005
Nang mềm Tăng
WELIP – Malaysia sản
Dexamethason
phì hoàn
xuất, công ty cổ phần
Cyproheptadin
[13]
Dược liệu TW 2 nhập khẩu
Dexamethason
2007
Thuốc Dân tộc cứu
nhân vật
Diazepam
Sản xuất tại Campuchia
Paracetamol
Cyproheptadin
5
[13]
Năm
Chế phẩm
Thuốc Giải Biểu
2009 Hoàn
Thuốc Chỉ Thống
Nguồn gốc
Lương y ở Bắc Giang
Thuốc trộn lẫn
Paracetamol
Tài
liệu
[24]
Lương y ở Bắc Ninh
Thuốc Khu Phong,
Truy Phong Tê
Thấp Thủy
2010
Mẫu chế phẩm điều
Betamethason
Cơ sở sản xuất thuốc Y
học cổ truyền Hinh Hòa
trị Gút
Paracetamol
[24]
Indomethacin
Dexamethason
acetat
Như vậy có thể thấy tình hình chế phẩm đông dược trộn trái phép thuốc tân
dược nhóm giảm đau chống viêm đang xảy ra rất phổ biến và được phát hiện ở các
vùng miền, từ các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng đến các vùng
xa như Bắc Giang, Yên Bái, Bình Định. Các đối tượng bị trộn tân dược cũng rất đa
dạng và phong phú, chủ yếu là các thuốc không có số đăng ký bán trôi nổi trên thị
trường, gây ra nhiều tác hại cho người tiêu dùng, gây bức xúc trong dư luận.
1.2. Tổng quan về các thuốc nghiên cứu
1.2.1. Nhóm thuốc glucocorticoid
1.2.1.1. Tác dụng và tác dụng không mong muốn của các glucocorticoid
Hormon vỏ thượng thận gồm 3 loại: mineral corticoid (có tác dụng trao đổi chủ
yếu lên chất khoáng), glucocorticoid (có tác dụng chủ yếu lên trao đổi hydrat
carbon) và các steroid sinh dục. Glucocorticoid tự nhiên do vùng bó vỏ thượng thận
sản xuất ra gồm 2 chất hydrocortison và cortison. Glucocorticoid tổng hợp gồm rất
nhiều chất khác nhau được nghiên cứu biến đổi công thức để cải thiện tác dụng, kéo
dài thời gian tác dụng và giảm tác dụng phụ [6].
Tác dụng của glucocorticoid: Ở nồng độ sinh lý các chất này cần cho cân bằng
nội môi, tăng sức chống đỡ của cơ thể với stress và duy trì các chức năng khác của
6
cơ thể như tác dụng trên chuyển hóa, trên các cơ quan và tuyến… Trong đó tác
dụng chống viêm, chống dị ứng hay được áp dụng trong điều trị một số bệnh mãn
tính như thấp khớp, hen phế quản, viêm xoang… [6], [7], [8].
Tác dụng không mong muốn của glucocorticoid: Phù, loét dạ dày tá tràng, suy
thượng thận, tác dụng trên sự tăng trưởng của trẻ em… Những tác dụng này thường
gặp ở những người dùng thuốc lâu dài hoặc dùng quá liều. Tác dụng không mong
muốn hay gặp là suy tuyến thượng thận do khi dùng thuốc glucocorticoid từ ngoài
vào cơ thể sẽ làm ức chế tuyến thượng thận bài tiết, dẫn đến tình trạng suy giảm khả
năng bài tiết glucocorticoid của chính cơ thể người đó. Lúc đó cơ thể hay mệt mỏi,
nôn ói, nặng hơn nữa có thể gây huyết áp thấp hay tụt huyết áp. Một số tác dụng
không mong muốn khác như tăng cân do giữ muối nước, cơ thể bệnh nhân mập ra,
bụng to, chân tay teo lại, da mỏng dễ bầm máu, nứt da bụng, loét dạ dày tá tràng,
loãng xương, gây hại cho thai nhi, làm trẻ em chậm phát triển chiều cao [6].
Chỉ định của corticoid: Điều trị thay thế khi vỏ thượng thận không tiết đủ hormon,
bệnh tự miễn, dị ứng, sốc phản vệ, hen phế quản, viêm cơ khớp, viêm da… [6].
1.2.1.2. Cấu trúc, tính chất vật lý của các thuốc glucocorticoid nghiên cứu
Bảng 1.2. Cấu trúc, tính chất vật lý của các thuốc glucocorticoid nghiên cứu [3],
[30], [69]
Tên chất
Hydrocortison
Công thức hóa học,
cấu trúc hóa học
C23H32O6 (M= 404,503)
Tính tan, liều dùng
Tính tan: Không tan trong
acetat
nước, khó tan trong ethanol và
(HYRO)
methylen clorid.
Liều dùng: 5 – 50 mg/ngày.
7
Tên chất
Prednisolon
Công thức hóa học,
Tính tan, liều dùng
cấu trúc hóa học
C21H28O5 (M= 360,45)
Tính tan: Không tan trong
nước, hơi tan trong ethanol và
(PREL)
methylen clorid.
Liều dùng: 5 – 60 mg/ngày.
Prednison
C21H26O5 (M= 358,43)
Tính tan: Không tan trong
nước, khó tan trong ethanol
(PREN)
96% và methylen clorid.
Liều dùng: 5 – 30 mg/ngày.
Betamethason
C22H29FO5 (M= 392,5)
Tính tan: Không tan trong
nước, ít tan trong ethanol 96%,
(BETA)
rất ít tan trong methylen clorid.
Liều dùng: 0,5 – 5 mg/ngày.
Dexamethason
C24H31FO6 (M= 434,5)
Tính tan: Không tan trong
acetat
nước, tan tự do trong aceton,
(DEXA)
cồn, hơi tan trong methylen
clorid.
Liều dùng: 4 – 16 mg/ngày.
1.2.2. Nhóm thuốc giảm đau, chống viêm không steroid
1.2.2.1. Tác dụng và tác dụng không mong muốn của các thuốc giảm đau, chống
viêm không steroid
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) đều có tác dụng chống viêm tốt
nên được dùng trong các bệnh viêm khớp mạn (viêm khớp dạng thấp) nhưng thuốc
không làm thay đổi được quá trình diễn biến của bệnh. Paracetamol có tác dụng
8
giảm đau và ít có tác dụng chống viêm nên không dùng để điều trị lâu dài các bệnh
có viêm gây đau. Tuy vậy, paracetamol có thể dùng để điều trị đau do thoái hóa
khớp, một bệnh ít viêm [6].
Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin. Ở liều điều trị,
paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng
acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng
salicylate. Paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase (COX) toàn thân, chỉ
tác động đến COX của hệ thần kinh trung ương. Tuy nhiên khi dùng quá liều
paracetamol có thể gặp phản ứng dị ứng như ban đỏ hoặc mày đay, trầm trọng hơn
là phản ứng độc với gan do chính chất chuyển hóa của paracetamol là N - acetyl benzoquinonimin gây ra [6].
Các NSAID ức chế COX nên ức chế tổng hợp prostaglandin và thromboxan. Có
hai dạng COX, COX-1 cần thiết để tổng hợp prostaglandin bảo vệ niêm mạc dạ dày
và thromboxan cần thiết cho tiểu cầu kết dính, COX-2 tham gia tạo ra prostaglandin
khi có viêm. Các thuốc chống viêm không chọn lọc ức chế cả hai loại COX-1 và
COX-2, bao gồm ibuprofen, indomethacin, naproxen, piroxicam, diclofenac,
ketoprofen. Sự khác nhau giữa các NSAID chủ yếu là các biểu hiện của tác dụng
không mong muốn. Các thuốc có tính chọn lọc ít gây các tác dụng phụ, trong khi có
tác dụng chống viêm, giảm đau giống như các thuốc không chọn lọc. Các thuốc ức
chế chọn lọc COX-2 có thể gây các tác dụng phụ ở thận giống như các thuốc không
chọn lọc. Ngoài ra các thuốc ức chế chọn lọc không có tác dụng ức chế tiểu cầu kết
dính, còn các thuốc ức chế không chọn lọc có tác dụng ức chế kết dính tiểu cầu
nhưng có thể hồi phục được, trái với acid acetylsalicylic. Các thuốc ức chế chọn lọc
COX-2 không cải thiện tiến triển dài hạn của bệnh viêm khớp dạng thấp về phương
diện biến đổi cấu trúc của bệnh khi so sánh với các thuốc NSAID thông thường [6].
Tác dụng không mong muốn
Các tác dụng phụ do ức chế tổng hợp prostaglandin
Rối loạn dạ dày – ruột: Thuốc NSAID với mức độ khác nhau ức chế COX làm
giảm tổng hợp prostaglandin, tạo điều kiện cho acid clohydric và pepsin của dịch vị
gây tổn thương cho niêm mạc khi hàng rào bảo vệ bị suy yếu. Ngoài ra các NSAID
9
còn tác động trực tiếp hủy hoại các tế bào biểu mô tiêu hóa, gây thủng ổ loét do
phần lớn chúng đều là những acid.
Trên hệ tiết niệu: Làm giảm lưu lượng máu nuôi thận, giảm mức lọc cầu thận,
giải phóng các renin, ảnh hưởng tới việc di chuyển ion và trao đổi nước, gây nên
các rối loạn chức năng tiểu cầu thận, viêm thận mô kẽ, hoại tử nhú thận, suy thận
cấp và tăng kali máu.
Trên hệ huyết học: Hội chứng xuất huyết, làm kéo dài thời gian chảy máu, có
thể gây ra hiện tượng xuất huyết dưới da do ức chế ngưng kết tiểu cầu.
Với thai phụ: Dễ gây quái thai ở 3 tháng đầu, làm tăng thời gian mang thai ở 3
tháng cuối, và có thể ảnh hưởng đến tuần hoàn và hô hấp của thai nhi [6].
Các tác dụng phụ không do ức chế tổng hợp prostaglandin
Trên hệ thần kinh có thể gây ù tai, điếc thoáng qua, say thuốc. Ngoài ra thuốc
có thể gây dị ứng, gây cơn hen giả vì thuốc ức chế COX nên làm tăng các chất
chuyển hóa theo đường lipooxygenase (tăng leucotrien). Thuốc còn có thể gây rối
loạn chức năng gan, rối loạn về máu theo kiểu nhiễm độc tế bào (mất bạch cầu hạt),
thậm chí có thể gây suy tủy. Trên hệ tim mạch: Các thuốc ức chế COX-2 và liều cao
các thuốc NSAID truyền thống có nguy cơ gây nhồi máu cơ tim [6].
1.2.2.2. Cấu trúc, tính chất lý hóa của các thuốc giảm đau, chống viêm không steroid
Bảng 1.3. Cấu trúc, tính chất vật lý của các thuốc giảm đau, chống viêm không
steroid nghiên cứu [4], [30], [69]
Tên chất
Paracetamol
Công thức hóa học,
Tính tan, liều dùng
cấu trúc hóa học
Tính tan: Hơi tan trong nước, tan
C8H9NO2 (M= 151,2)
nhiều hơn trong nước sôi; rất khó tan
(PARA)
trong cloroform, ether; dễ tan trong
dung
dịch
kiềm,
ethanol
96%,
methylen clorid.
Liều dùng: 325 – 650 mg, cứ 4 – 6
giờ một lần, không quá 4 g một ngày.
10
Tên chất
Công thức hóa học,
Tính tan, liều dùng
cấu trúc hóa học
Indomethacin C19H16ClNO4 (M= 357,8)
Tính tan: Không tan trong nước, tan
(INDO)
trong ethanol, aceton; vững bền trong
môi trường trung tính hay acid yếu,
phân hủy trong dung dịch kiềm mạnh.
Liều dùng: 25 mg/lần, uống 2 – 3
lần/ngày, tối đa 150 – 200 mg/ngày.
Ketoprofen
Tính tan: Không tan trong nước, dễ
C16H14O3 (M=254,3)
tan
(KETO)
trong
aceton,
ethanol,
và
methylen clorid.
Liều dùng: 50 mg, dùng 3 lần/ngày,
có thể tăng liều tới 100 mg, dùng 2 –
3 lần/ngày.
Piroxicam
C15H13N3O4S (M=331,4)
Tính tan: Không tan trong nước,
methylen clorid ; hơi tan trong
(PIRO)
ethanol.
Liều dùng: 20 – 40 mg/ngày.
1.3. Tổng quan về sắc ký lỏng khối phổ
Sắc ký lỏng khối phổ là kỹ thuật phân tích có sự kết hợp khả năng phân tách các
chất trong hỗn hợp của bộ phận sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) và khả năng
phân tích số khối (m/z) của bộ phận khối phổ (MS).
11
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống LC-MS/MS [68]
Phân tích khối phổ có tính chọn lọc, độ nhạy, độ đặc hiệu cao. Giới hạn phát
hiện (LOD) có thể đến 10-14 gam. Do vậy, phân tích khối phổ càng được áp dụng
rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học công nghệ như xác định các đồng vị, xác
định công thức cấu tạo, định tính, định lượng các chất có trong dịch sinh học và
trong các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên. Đặc biệt dùng để phân tích hàm lượng
vết trong mẫu có thành phần phức tạp [2], [16].
1.3.1. Sắc ký lỏng hiệu năng cao
1.3.1.1. Khái niệm
Sắc ký lỏng hiệu năng cao là kỹ thuật phân tích dựa trên cơ sở của sự phân tách
các chất trên một pha tĩnh chứa trong cột, nhờ dòng di chuyển của pha động lỏng
dưới áp suất cao. Sắc ký lỏng dựa trên cơ chế hấp phụ, phân bố, trao đổi ion, loại
cỡ, ái lực… tùy thuộc vào loại pha tĩnh sử dụng [1].
1.3.1.2. Nguyên tắc
Mẫu phân tích được hòa tan trong dung môi và được cho qua cột bằng một dòng
chất lỏng liên tục (pha động). Các chất tan là thành phần của mẫu sẽ di chuyển qua
cột theo pha động với tốc độ khác nhau tùy thuộc vào hệ số phân bố giữa chất tan với
pha tĩnh và pha động. Nhờ tốc độ di chuyển qua cột khác nhau, các thành phần của
mẫu sẽ tách riêng biệt thành dải, làm cơ sở cho phân tích định tính và định lượng [2].
12
1.3.1.3. Cấu tạo máy sắc ký lỏng hiệu năng cao
Do bản chất hóa học của các chất phân tích rất khác nhau nên có nhiều kỹ thuật
để tách định lượng bằng HPLC. Tuy vậy nguyên tắc cấu tạo của một máy sắc ký
lỏng đều giống nhau, gồm các bộ phận như sau (Hình 1.2) [17]:
Hình 1.2. Sơ đồ máy sắc ký lỏng hiệu năng cao [75]
1. Hệ thống cấp pha động
2. Bơm cao áp
3. Bộ phận tiêm mẫu
4. Cột sắc ký
5. Detector
6. Hệ thống máy tính có phần mềm ghi nhận tín hiệu, xử lý dữ liệu và điều
khiển hệ thống
1.3.2. Khối phổ
1.3.2.1. Khái niệm
Phương pháp khối phổ là phương pháp phân tích dựa trên cơ sở xác định khối
lượng phân tử của các hợp chất bằng việc phân tách các ion phân tử theo tỷ số giữa
khối lượng và điện tích (m/z) của chúng. Các ion có thể tạo ra bằng cách thêm hay
bớt điện tích của chúng như loại bỏ electron, proton hóa… Các ion tạo thành này
được tách theo tỷ số m/z và được phát hiện, từ đó có thể cho thông tin về khối
lượng hoặc cấu trúc phân tử của hợp chất [5].
13
1.3.2.2. Thiết bị khối phổ
Một thiết bị khối phổ gồm các bộ phận sau:
- Bộ nạp mẫu: Chuyển mẫu cần phân tích vào nguồn ion hóa của thiết bị khối
phổ. Trong sắc ký lỏng khối phổ, bộ phận nạp mẫu chính là đầu ra của cột sắc ký.
- Bộ nguồn ion hóa: Có nhiệm vụ ion hóa phân tử trung hòa thành các ion phân
tử mang điện tích hoặc bắn phá, phân mảnh phân tử trung hòa thành các mảnh ion,
các gốc mang điện tích bằng các phân tử mang năng lượng cao.
Có ba kiểu hình thành ion: Ion hóa phun điện tử (Electrospray Ionizaton – ESI),
ion hóa hóa học ở áp suất khí quyển (Atmospheric Pressure Chemical Ionization –
APCI), ion hóa bằng photon tại áp suất khí quyển (Atmospheric Pressure
Photonization – APPI). Trong đó, kiểu ion hóa ESI được sử dụng phổ biến nhất,
thực hiện ở áp suất khí quyển. Các mẫu thử trong dung dịch được đưa vào nguồn ion
qua một ống mao quản mà ở đầu ống này có một điện thế có thể lên đến 5000 V.
Đồng thời, các dung dịch mẫu này được phun sương dưới tác động của một dòng
khí. Kết quả là tạo ra các hạt mang điện tích và được gia tốc đến điện cực. Kỹ thuật
này phù hợp cho các chất phân cực, không bền với nhiệt và nghiên cứu các phân tử
sinh học có khối lượng tới 100000 Da [5], [26].
Hình 1.3. Sơ đồ tạo ion bằng nguồn ESI [76]
- Bộ phận phân tích khối: Sau khi được tạo thành thì các ion sẽ được gia tốc và
tách riêng theo tỷ số m/z nhờ tác dụng của điện trường và từ trường để đi đến bộ
phận phát hiện.
14
Một số bộ phân tích khối thường dùng: Tứ cực (quadrupole), bẫy ion (ion trap),
ống đo thời gian bay (time-of-flight tube) [16], [17].
Trong đó, bộ phân tích khối tứ cực có 4 thanh tích điện đặt song song, 2 thanh
đối nhau có điện tích bằng nhau. Các ion phù hợp với tần số quét sẽ đi thẳng tới
detector, những ion khác bị phá hủy do bị va đập vào tứ cực.
Hình 1.4. Tứ cực chập ba gập cong trong hệ máy LC-MS/MS Bruker [31]
Hiện nay, có loại thiết bị dùng bộ phân tích khối gồm ba tứ cực xếp nối tiếp
nhau Q1, Q2, Q3 (gọi là bộ tứ cực chập ba) để ghi phổ. Tứ cực Q1, Q3 làm nhiệm
vụ phân tích khối, tứ cực Q2 là ngăn để cho các ion va chạm, tạo ra các ion mảnh
nhỏ hơn, khí dùng cho va chạm thường là khí argon. Kỹ thuật phân tích khối phổ
kiểu này được gọi là khối phổ hai lần MS/MS và thường được dùng để khẳng định
cấu trúc các chất hữu cơ và phân tích hỗn hợp nhiều thành phần.
- Bộ phận phát hiện ion: Có nhiệm vụ chuyển các ion đến thành tín hiệu điện
đo bằng hệ điện tử của máy khối phổ.
- Bộ phận ghi và xử lý số liệu:
Là một hệ thống bao gồm hệ thống kết nối và thu nhận dữ liệu thô và phần
mềm kiểm soát, điều khiển thiết bị, phân tích tính toán, xử lý, báo cáo, kết xuất dữ
liệu thô vừa thu được. Một số kỹ thuật ghi phổ trong đầu dò khối phổ bao gồm:
+ Quét toàn phổ (SCAN)
Khi thao tác với chế độ SCAN, đầu dò sẽ nhận được tất cả các mảnh ion để cho
khối phổ toàn ion đối với tất cả các chất trong suốt quá trình phân tích. Thường
dùng để nhận danh hay phân tích khi chất phân tích có nồng độ đủ lớn. Đối với đầu
dò khối phổ ba tứ cực, chế độ Full scan MS thường được lựa chọn để khảo sát ion
15
mẹ, chế độ Full scan MS/MS quét tất cả các ion con tạo thành thường được sử dụng
để xác định ion con cho tín hiệu ổn định và bền nhất.
+ Selected Ion Monitoring (SIM)
Trong chế độ SIM, đầu dò MS chỉ ghi nhận tín hiệu một số mảnh ion đặc trưng
cho chất cần xác định. Khối phổ SIM chỉ cho tín hiệu của các ion đã được lựa chọn,
do vậy không thể dùng để nhận danh hay so sánh với các thư viện có sẵn. Đối với
đầu dò khối phổ ba tứ cực, chế độ SIM thường được lựa chọn để khảo sát năng
lượng phân mảnh khi đã biết ion mẹ.
+ Selected Reaction Monitoring (SRM) và Multiple Reaction Monitoring (MRM)
Đối với khối phổ ba tứ cực, là máy đo khối phổ hai lần liên tiếp MS/MS, 2 kỹ
thuật ghi phổ có độ nhạy cao thường được sử dụng là SRM và MRM.
SRM: Cô lập ion cần chọn, sau đó phân mảnh ion cô lập đó, trong các mảnh ion
sinh ra, cô lập 1 mảnh ion con cần quan tâm và đưa vào đầu dò để phát hiện.
MRM: Trên thực tế, do yêu cầu về mặt kỹ thuật nên các ion con cần quan tâm
thường từ 2 trở lên, vì thế kỹ thuật ghi phổ MRM thông dụng hơn SRM. Đầu tiên,
cô lập ion cần chọn (ion mẹ) ở tứ cực thứ nhất, phân mảnh ion cô lập đó tại tứ cực
thứ 2 (thực chất là buồng va chạm) thu được các ion con, cô lập 2 (hoặc nhiều) ion
con cần quan tâm ở tứ cực thứ 3 và đưa vào đầu dò để phát hiện [31].
1.4. Một số nghiên cứu phát hiện nhóm thuốc giảm đau chống viêm
1.4.1. Trên thế giới
Nghiên cứu phát hiện và xác định các thuốc tân dược trộn trái phép trong chế
phẩm đông được đã và đang thu hút được nhiều nhóm nghiên cứu trên thế giới.
Nhiều phương pháp phân tích khác nhau đã được ứng dụng để phát hiện tân dược
trộn lẫn trong đông dược, từ các phương pháp thông dụng như TLC [58]; HPTLC
[57]; HPLC-UV [49], [63]; LC-MS/MS [33], [45], [48], cho đến các phương pháp ít
thông dụng hơn như điện di mao quản [59] hay quang phổ cận hồng ngoại [74]. Các
phương pháp phổ biến xác định các thuốc giảm đau chống viêm trộn trong chế
phẩm đông dược đã tham khảo được tổng hợp trong Bảng 1.4.
16
Bảng 1.4. Các phương pháp phân tích một số thuốc giảm đau chống viêm trong
mẫu chế phẩm đông dược
Dạng
Hoạt chất
Phương pháp xử
bào chế
(LOD)
lý mẫu
Viên
Dexamethason
nén
(129 ng/ml)
Chiết trực tiếp
Dung môi: H2O
Phương pháp phân tích
HPLC [63]
Cột: Cyano (250 × 4,6 mm; 5
Tác động: Siêu âm μm)
Pha động: Acid phosphoric
0,1% và acetonitril (ACN)
(80:20)
Tốc độ dòng: 1,2 ml/phút
Nhiệt độ cột: 40°C
Detector DAD: 242 nm
Viên
nang,
bột, viên
nén,
dung
dịch
Dexamethason
(0,57 ng/ml)
Betamethason
(0,28 ng/ml)
Prednisolon
(0,57 ng/ml)
Chiết trực tiếp
Dung môi: H2O :
MeOH (30:70)
Tác động: Siêu âm
Hydrocortison
acetat
(0,28 ng/ml)
Bột
dược
liệu
Phenylbutazon
(3,69 ng/ml)
Oxyphenylbutazon
(2 ng/ml)
LC-MS/MS [33]
Cột: Waters ACQUITY UPLC
C18 (100 × 2,1 mm; 1,7 µm)
Pha động: 0,1% acid formic /
nước cất và ACN (gradient)
Nhiệt độ cột: 35oC
Thể tích tiêm: 2 µl
Tốc độ dòng: 0,25 ml/phút
Detector: ESI-MS
Chiết trực tiếp
Dung môi:
Ethanol 96%
Tác động: Chiết
nóng
LC-MS/MS [53]
Cột: Phenomenex Luna C18 (50
× 2 mm; 5 µm)
Pha động: Kênh A (nước chứa
amoni format 2mM và acid
formic 50 mM) : kênh B (95%
acetonitril, 5% nước, amoni
format 2mM, acid formic 50
mM) (gradient)
Tốc độ dòng: 0,2 ml/phút
Thể tích tiêm: 5 µl
Detector: MS/MS
17