BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHÂN HIỆU TẠI GIA LAI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ BẢO VỆ
RỪNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT
THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP KONPLONG,
TỈNH KON TUM
SVTH : DƯƠNG THỊ HOÀNG SƯƠNG
Ngành : LÂM NGHIỆP
Niên khoá : 2007-2011
Pleiku, Gia Lai
Tháng 06/2011
BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN LÂM
NGHIỆP KONPLONG, TỈNH KON TUM
Tác giả
DƯƠNG THỊ HOÀNG SƯƠNG
Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
Cấp bằng Kỹ sư ngành
Lâm nghiệp
Giáo Viên Hướng Dẫn:
ThS. MẠC VĂN CHĂM
Tháng 06/2011
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:
Quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh và toàn thể các thầy
giáo, cô giáo Khoa Lâm nghiệp đã truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý
báu trong thời gian học tập tại trường. Những người đã giảng dạy và một phần chắp cánh
cho sự nghiệp ước mơ của tôi sau này.
Bộ môn Quản lý tài nguyên rừng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian học
tập và thực hiện hoàn thành đề tài.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo ThS. Mạc Văn Chăm đã tận tình
giúp đỡ, hướng dẫn, động viên, đóng góp ý kiến chỉnh sửa để Khóa luận tốt nghiệp của
tôi được hoàn thành tốt hơn.
Trân trọng cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các cán bộ và toàn thể nhân viên thuộc
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Konplong, tỉnh Kon Tum đã tạo mọi điều kiện, giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện cũng như hoàn thành khoá luận.
Công ơn sinh thành dưỡng dục của Ba Mẹ con không bao giờ quên. Qua đây con
xin gởi lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Ba Mẹ và người thân trong gia đình. Những người
đã luôn sát cánh bên con, luôn luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất cho con, động viên và
khuyến khích con trong mọi hoàn cảnh. Đó là chỗ dựa vững chắc nhất, là nghị lực cho
con thực hiện ước mơ sau này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lớp DH07LNGL đã cùng tôi trao
đổi, thảo luận, giúp đỡ tôi trong suốt học trình và thực hiện đề tài tốt nghiệp này.
Pleiku, ngày 13 tháng 06 năm 2011
DƯƠNG THỊ HOÀNG SƯƠNG
i
TÓM TẮT
Khoá luận: “Bước đầu đánh giá tình hình quản lý bảo vệ rừng tại Công ty TNHH
MTV Lâm nghiệp Konplong, tỉnh Kon Tum”, được tiến hành tại Công ty TNHH MTV
Lâm nghiệp Konplong, tỉnh Kon Tum từ tháng 02 năm 2011 đến ngày 21 tháng 06 năm
2011.
* Mục tiêu của khoá luận là: Trên cơ sở các đặc điểm tự nhiên, dân sinh, kinh tế,
xã hội, một số kết quả về tình hình hoạt động của công ty trong những năm gần đây tại
khu vực nghiên cứu, cùng với các chính sách của Nhà nước và Công ty Lâm nghiệp
Konplong, phân tích được những điểm mạnh và yếu, thuận lợi và khó khăn trong công
tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng.
* Để đạt được những mục tiêu trên, khoá luận đã nghiên cứu những nội dung sau:
- Xác định đặc điểm tự nhiên, dân sinh kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu.
- Điều tra, thu thập những tài liệu về tình hình quản lý bảo vệ và sản xuất kinh
doanh của Công ty trong những năm gần đây.
- Rút ra những khó khăn - thuận lợi cũng như những tồn tại ở khu vực nghiên
cứu.
* Để thực hiện những nội dung trên, khoá luận đã sử dụng các phương pháp :
- Phương pháp thống kê, kế thừa số liệu.
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu.
- Phương pháp xử lý, tính toán số liệu.
* Kết quả đạt được của khóa luận như sau :
- Hiện trạng sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng:
ii
Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp của Công ty quản lý là 72.076,7 ha. Trong
đó, diện tích đất có rừng là 65.205,8 ha và đất trống chưa có rừng là 6.870,9 ha, rừng tự
nhiên là 60.581,9 ha, rừng trồng là 4.674,5 ha.
- Thực trạng nguồn nhân lực:
Tổng số lao động của Công ty là 34 người. Trong đó, trình độ đại học 14 người,
trình độ trung cấp 17 người, lao động kỹ thuật 03 người. So với diện tích Công ty quản
lý, lực lượng thực hiện công tác QLBVR và PC - CCR của Công ty còn quá mỏng, bình
quân 06 người/Lâm trường (bao gồm cả Giám đốc).
- Quản lý bảo vệ rừng:
Sử dụng tài nguyên rừng một cách hợp lý, đưa rừng tự nhiên vào sản xuất kinh
doanh lâu dài và bền vững, không ngừng phát triển về số lượng và chất lượng, ổn định
theo luân kỳ 35 năm. Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh
thái. Thu hút lao động tại chỗ tham gia sản xuất lâm nghiệp ổn định.
- Tình hình cháy rừng:
Từ năm 1999 đến nay, trên địa bàn Công ty quản lý chưa xảy ra vụ cháy rừng nào
trên diện tích lớn, gây thiệt hại nghiêm trọng tới tài nguyên rừng của Nhà nước. Hầu hết
các đám cháy xảy ra trên diện tích nhỏ (1,2 ha), được phát hiện và xử lý kịp thời.
- Tình hình vi phạm tài nguyên rừng:
Trong những năm gần đây, thông qua các chương trình, dự án, huyện Konplong
được đầu tư xây dựng nhiều tuyến đường giao thông đến các xã vùng sâu, vùng xa. Đây
là điều kiện thuận lợi cho huyện nhà phát triển kinh tế, nhưng cũng là điều kiện để bọn
lâm tặc lợi dụng khai thác rừng, vận chuyển lâm sản trái phép. Việc tuần tra, truy quét
lâm tặc là yêu cầu và cũng là nhiệm vụ cấp thiết đang đặt ra cho lực lượng kiểm lâm
huyện. Tính từ đầu năm 2010 đến nay, lực lượng kiểm lâm huyện phối hợp với các chủ
rừng, các ngành mở 45 cuộc tuần tra, truy quét lâm tặc khai thác, vận chuyển lâm sản
trái phép. Các lực lượng đã phát hiện được 21 vụ vi phạm lâm luật, tịch thu 86,29 m3 gỗ
các loại. Tổng số tiền phạt vi phạm hành chính và tiền bán tang vật tịch thu được gần
370 triệu đồng.
iii
- Tình hình thực hiện chương trình 5 triệu ha rừng:
Trong những năm vừa qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước về các chủ
trương, chính sách về phát triển ngành lâm nghiệp, nhất là từ khi ra đời Dự án trồng mới
5 triệu ha rừng của Chính phủ, nó có ý nghĩa rất thiết thực, quan trọng đối với đời sống,
tinh thần của người dân tại vùng triển khai dự án. Do vậy mà Công ty đã hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao và thực hiện đúng các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm.
iv
MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA.......................................................................................................................
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... i
TÓM TẮT .......................................................................................................................... ii
MỤC LỤC .......................................................................................................................... v
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................... viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ HÌNH ............................................................................ ix
Chương 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề ......................................................................................................................
1.2 Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................................... 2
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI ........................................... 3
2.1 Đặc điểm tự nhiên ..........................................................................................................
2.1.1 Vị trí địa lí ...................................................................................................................
2.1.2 Điều kiện địa hình ..................................................................................................... 3
2.1.3 Khí hậu ..................................................................................................................... 3
2.1.4 Thuỷ văn.................................................................................................................... 4
2.1.5 Điều kiện đất đai ....................................................................................................... 4
2.1.6 Thực vật rừng ............................................................................................................ 5
2.1.7 Động vật rừng............................................................................................................ 5
2.2 Tình hình dân sinh - kinh tế - xã hội ............................................................................ 5
2.2.1 Dân số, lao động ........................................................................................................ 5
2.2.1 Tình hình kinh tế ....................................................................................................... 6
2.2.1.1 Sản xuất nông nghiệp, cây công nghiệp, trang trại ................................................ 6
2.2.1.2 Sản xuất lâm nghiệp, giao đất khoán rừng ............................................................. 6
v
2.2.1.3 Sản xuất nương rẫy ................................................................................................ 6
2.2.1.4 Y tế, giáo dục, văn hoá ........................................................................................... 6
2.2.1.5 Cơ sở hạ tầng .......................................................................................................... 7
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 9
3.1 Nội dung nghiên cứu .................................................................................................... 9
3.2 Phương pháp nghiên cứu. ............................................................................................. 9
3.2.1 Phương pháp thống kê, kế thừa số liệu ..................................................................... 9
3.2.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu ....................................................................... 9
3.2.3 Phương pháp xử lý, tính toán số liệu ........................................................................ 9
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢI PHÁP........................................ 10
4.1 Hiện trạng sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng ....................................................... 10
4.1.1 Diện tích - đất đai ................................................................................................... 10
4.1.2 Tài nguyên rừng phân theo chi nhánh Lâm trường do Công ty trực tiếp quản lý .. 11
4.2 Hoạt động tổ chức kinh doanh – quản lý – bảo vệ rừng trong những năm gần đây. . 12
4.2.1 Tổ chức rừng ........................................................................................................... 12
4.2.2 Tổ chức quản lý kinh doanh .................................................................................... 13
4.2.3 Quản lý bảo vệ rừng ................................................................................................ 14
4.2.4 Kết quả đạt được của dự án trồng mới 5 triệu ha rừng giai đoạn 1999 – 2010 ...... 14
4.2.5 Công tác phòng cháy chữa cháy rừng (PC - CCR). ................................................ 17
4.2.5.1 Tình hình cháy rừng ............................................................................................ 17
4.2.5.2 Công tác phòng cháy ............................................................................................ 18
4.2.5.3 Công tác chữa cháy ............................................................................................ 21
4.2.5.4 Khắc phục hậu quả do cháy rừng gây ra .............................................................. 27
4.2.6 Tình hình vi phạm tài nguyên rừng ......................................................................... 29
4.3 Đề xuất các giải pháp ................................................................................................. 30
4.3.1 Những căn cứ để đề xuất các giải pháp................................................................... 30
4.3.2 Đề xuất các giải pháp .............................................................................................. 31
4.3.2.1 Các giải pháp lâm sinh ......................................................................................... 31
vi
4.3.2.1.1 Rừng trồng ........................................................................................................ 31
4.3.2.1.2 Rừng tự nhiên .................................................................................................... 32
4.3.2.2 Các giải pháp về quản lý bảo vệ. ......................................................................... 33
4.3.2.2.1 Chống chặt phá lấn chiếm ................................................................................. 33
4.3.2.2.2 Khoán quản lý bảo vệ rừng. .............................................................................. 34
4.3.2.2.3 Phòng chống cháy rừng. .................................................................................... 35
4.3.3 Dự kiến kết quả ....................................................................................................... 36
4.3.3.1 Về môi trường ...................................................................................................... 36
4.3.3.2 Về kinh tế. ............................................................................................................ 37
4.3.3.3 Về xã hội. ............................................................................................................. 37
Chương 5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ...................................................... 38
5.1 Kết luận ...................................................................................................................... 38
5.2 Tồn tại ........................................................................................................................ 39
5.3 Kiến nghị. ................................................................................................................... 41
TÀI LIỆI THAM KHẢO. ................................................................................................ 43
PHỤ LỤC ........................................................................................................................ 1a
PHỤ LỤC ........................................................................................................................ 2b
PHỤ LỤC ........................................................................................................................ 3c
PHỤ LỤC ........................................................................................................................ 4d
PHỤ LỤC ........................................................................................................................ 5e
vii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHHMTV :
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
PC – CCR :
Phòng cháy chữa cháy rừng
QLBVR :
Quản lý bảo vệ rừng
QL :
Quốc lộ
UBND :
Uỷ ban nhân dân
KN – XTTS :
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh
BCH :
Ban chỉ huy
BCĐ TW:
Ban chỉ đạo trung ương
BVR :
Bảo vệ rừng
NN & PTNT :
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
QĐ:
Quyết định
SXKD :
Sản xuất kinh doanh
CBCNV :
Cán bộ công nhân viên
PA – PCCCR :
Phương án phòng cháy chữa cháy rừng
KTVC :
Kỹ thuật vận chuyển
LT :
Lâm trường
MC I :
Măng Cành I
MC II :
Măng Cành II
MB :
Măng Bút
ML :
Măng La
CNLT :
Chi nhánh Lâm trường
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ HÌNH
Trang
Bảng 4.1. Diện tích các loại đất lâm nghiệp .................................................................... 12
Bảng 4.2. Hiện trạng tài nguyên rừng của công ty được phân bổ ở các Lâm trường trực
thuộc ................................................................................................................................. 13
Bảng 4.3. Vốn thực hiện dự án 661 giai đoạn 1999 – 2010 ............................................ 17
Bảng 4.4. Tổng hợp số liệu cháy rừng tại công ty từ năm 2001 đến 2010 ...................... 20
Bảng 4.5. Thống kê nhân lực, phương tiện, dụng cụ có thể huy động tham gia chữa cháy
.......................................................................................................................................... 30
Hình 4.1. Ảnh phối hợp tuần tra ...................................................................................... 29
ix
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng là tài nguyên của mỗi quốc gia, là “lá phổi xanh” của nhân loại. Rừng có ý
nghĩa rất lớn đối với sự tồn tại của tất cả các sinh vật trên trái đất. Rừng có chức năng sinh
thái vô cùng quan trọng, điều hòa khí hậu, cung cấp dưỡng khí và duy trì độ ẩm. Ngoài ra,
rừng còn cung cấp các sản phẩm như: gỗ, củi, măng, tre, dược liệu… Hiện nay, rừng có
nghĩa to lớn về mặt môi trường, kinh tế, xã hội, mang lại vẻ đẹp cảnh quan cho đất nước.
Thật vậy, rừng và đời sống xã hội là hai mặt của một vấn đề, nó có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau. Tất cả mọi đời sống xã hội, các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
con người đều có liên quan đến rừng. Nếu không có rừng thì xã hội loài người sẽ khó tồn
tại được.
Thực trạng tài nguyên rừng hiện nay trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng
ngày càng suy giảm nghiêm trọng cả về số lượng lẫn chất lượng, một số loài động vật lại
mất dần, cấu trúc rừng bị phá vỡ, khả năng giữ nước, hạn chế hạn hán, lũ lụt bị suy giảm.
Những năm gần đây, do sự bùng nổ về dân số, nhu cầu của con người ngày càng
tăng, tập quán du canh du cư của một số đồng bào dân tộc thiểu số, nạn phá, đốt, lấn chiếm
đất rừng làm nương rẫy cùng với hậu quả của các cuộc chiến tranh để lại, cũng như do một
số cơ chế chính sách chưa phù hợp đã làm cho rừng ngày càng suy giảm.
Do vậy, công tác quản lý - bảo vệ và phát triển rừng là rất cần thiết và cấp bách đối
với mỗi quốc gia và toàn nhân loại. Chúng ta cần tìm ra những giải pháp, cơ chế, chính
sách thật sự phù hợp cho từng nơi, từng vùng miền của toàn quốc để người dân ở từng địa
phương có thể hiểu và tin tưởng vào các chính sách của Đảng và Nhà nước. Có như vậy
công tác quản lý và bảo vệ rừng mới thật sự có hiệu quả.
1
Huyện Konplong được coi là cửa ngõ phía Đông của tỉnh Kon Tum, là một trung
tâm giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các tỉnh đồng bằng miền Trung với Kon Tum - Tây
Nguyên, nằm cách trung tâm tỉnh 54 km. Địa hình chủ yếu là đồi núi. Có cao Nguyên
Konplong trải dài khắp huyện. Rừng chiếm 73,3 % diện tích tại đây nên kinh tế chủ yếu là
khai thác lâm sản, rừng có độ che phủ 83 % diện tích tự nhiên, có hệ động - thực vật quý
hiếm và tập trung nhiều suối đá, thác nước thích hợp cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng gắn với nghiên cứu khoa học.
Xuất phát từ tình hình trên, được sự đồng ý của Bộ môn Quản lý tài nguyên rừng –
Khoa Lâm Nghiệp – Trường đại học Nông Lâm Tp HCM, tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Bước đầu đánh giá tình hình quản lý bảo vệ rừng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn
một thành viên Lâm nghiệp Konplong, tỉnh Kon Tum”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở các đặc điểm tự nhiên, dân sinh, kinh tế, xã hội, một số kết quả về tình
hình hoạt động của công ty trong những năm gần đây tại khu vực nghiên cứu, cùng với các
chính sách của Nhà nước và Công ty Lâm nghiệp Konplong, phân tích được những điểm
mạnh và yếu, thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng.
2
Chương 2
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
2.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.1. Vị trí địa lí
* Giới cận :
- Phía Bắc: giáp huyện Trà Mi - Quảng Nam.
- Phía Nam: giáp huyện Kon Rẫy - Kon Tum và huyện Kbang - Gia Lai.
- Phía Đông: giáp huyện Ba Tơ, Sơn Tây, Sơn Hà - Quảng Ngãi.
- Phía Tây: giáp huyện Tu Morong - Kon Tum.
* Toạ độ :
- Từ 140 33' đến 150 02' vĩ độ Bắc.
- Từ 1080 08' đến 1080 31' kinh độ Đông.
2.1.2. Điều kiện địa hình
Diện tích rừng do Công ty quản lý nằm ở phía Bắc Cao Nguyên, địa hình chia cắt
bởi nhiều khe, suối, sông, núi tương đối phức tạp, độ cao giảm dần từ Bắc xuống Nam và từ
Tây sang Đông. Độ dốc trung bình từ 20 – 300, có nơi độ dốc > 450.
- Độ cao tuyệt đối: HTĐ = 1.407 m.
- Độ cao tương đối: Htd = 1.100 m.
- Độ cao trung bình nằm trong khoảng: HTB = 1.000 – 1.200 m.
2.1.3. Khí hậu
Do nằm trên vùng xương sống của dãy Trường Sơn nên khí hậu chịu sự chi phối của
2 vùng Đông và Tây Trường Sơn. Hàng năm có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa
mưa từ tháng 5 đến hết tháng 12, mùa khô bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 4 năm sau.
- Nhiệt độ bình quân: 23,80C.
- Nhiệt độ cao nhất: 29,30C.
3
- Nhiệt độ thấp nhất: 10,40C.
- Độ ẩm trung bình: 80 %.
- Lượng mưa bình quân hàng năm: 1.785 mm.
- Lượng bốc hơi hàng năm: 1.040 mm.
- Hướng gió thịnh hành: gió mùa Đông - Bắc thổi vào mùa khô, gió mùa Tây – Nam
thổi vào mùa mưa.
(Nguồn số liệu: Trạm khí tượng thuỷ văn Kon Tum)
2.1.4. Thuỷ văn
Phía Tây được bao bọc bởi Sông Đăk Nghé chảy từ Bắc xuống Nam, ngoài một số
khe suối nằm ở phía Tây đều chảy vào sông Đăk Nghé, còn lại trong lâm phần là lưu vực
thượng nguồn của Sông Đăk Lô, đó là suối Đăk Khe chạy quanh co từ Đông sang Tây và
đổ lên hướng Bắc nhập vào sông Đắk Lô. Đặc điểm của các sông, suối này là có nước
quanh năm, đáp ứng nhu cầu cho sinh hoạt, cho sản xuất nông lâm nghiệp và cung cấp
nước cho thuỷ điện Ya Ly và thuỷ lợi Thạch Nham. Tuy nhiên, cần đề phòng lũ lụt thường
xuyên xảy ra trong mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 11 trong năm).
2.1.5. Điều kiện đất đai
Chia làm 2 nhóm :
- Đất tại chỗ:
+ Đất Feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ Bazan. Có tầng đất dày, độ phì nhiêu cao,
thuận lợi cho việc phát triển cây rừng và cây công nghiệp.
+ Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá mẹ Riolít, có độ phì cao, thích hợp với sự
phát triển của cây rừng, hoa màu nông nghiệp.
- Đất tích tụ:
+ Đất tích tụ quanh chân đồi núi có độ phì cao, tầng đất có độ dày lớn, thích hợp với
sinh trưởng và phát triển cây rừng, cây công nghiệp.
Nhìn chung, cơ cấu đất đai phù hợp với tập đoàn cây trồng lâm nông nghiệp.
4
2.1.6.Thực vật rừng
Kiểu rừng tự nhiên chủ yếu của lâm trường là rừng thường xanh lá rộng, chiếm
khoảng 86,6% diện tích tự nhiên.
Hệ thực vật rừng phong phú và đa dạng về chủng loại, tổ thành kiểu rừng lá rộng
thường xanh gồm các loài cây chủ yếu như: Giáng hương, giổi xanh, re, dẻ, thông nàng,
hoàng đàn giả, mò cua, xoay, nọng heo, trám, chò xót, cóc, cáng lò, trâm…
2.1.7. Động vật rừng
Theo tài liệu nghiên cứu của GS.TS Đặng Huy Huỳnh và qua trao đổi, phỏng vấn
với người dân địa phương cho thấy, ngoài Kon Hà Nừng, Sa Thầy thì Huyện Konplong cụ
thể là Khu rừng phòng hộ Thạch Nham cũng là trung tâm của một số loài thú lớn như: Voi,
Báo, Gấu, Nai, Mang, Lợn rừng, Cheo cheo, Khỉ, Vượn, Nhím, Chồn, Gà rừng, Công, Trĩ,
Trăn, Tê tê, Rắn…Ngoài ra, do hệ thống sông ngòi, khe suối trong khu vực tương đối nhiều
nên các loài thuỷ sinh tương đối đa dạng, có số lượng lớn và phong phú, có giá trị về kinh
tế và giá trị khoa học.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây do tình trạng săn bắt bừa bãi đã làm giảm đáng
kể về số lượng cá thể của một số loài chim, thú như: Lợn, Mang, Nai, Khỉ, Công, Trĩ, Gà
rừng...
2.2. Tình hình dân sinh - kinh tế - xã hội
2.2.1. Dân số, lao động
Toàn huyện có 09 xã, 89 thôn. Tổng số có 4.725 hộ với 20.908 nhân khẩu. Trong đó,
người thuộc độ tuổi lao động là 17.024 người, chiếm 81 %. Số lao động dồi dào này đều có
khả năng huy động để thực hiện các kế hoạch sản xuất hàng năm của vùng.
Dân cư chủ yếu là dân tộc thiểu số, gồm các dân tộc như Xơ Đăng, H're, Mơ nâm,
Kơ dong và dân tộc Kinh, phân bố rải rác trên 09 xã và không đồng đều, chiếm khoảng 87
%, sống gần và ven rừng, cư ngụ lâu đời, có tập tục sinh sống riêng. Tỷ lệ tăng dân số còn
khá cao, khoảng gần 2 %.
Chủ yếu là lao động nông lâm nghiệp, thu nhập bình quân đầu người hàng năm còn
thấp (khoảng 2.900.000đ/người/năm).
5
2.2.2. Tình hình kinh tế
2.2.2.1. Sản xuất nông nghiệp, cây công nghiệp, trang trại
Có 3 loại sản phẩm nông nghiệp chính, đó là: Cây lúa, cây sắn và cây ngô.
Trình độ canh tác của người dân còn tương đối lạc hậu, thô sơ, quy mô sản xuất còn
nhỏ, trong sản xuất còn mang nặng tính tự cung, tự cấp, năng suất cây trồng còn thấp, cơ
cấu cây trồng đơn giản.
Trong canh tác chưa áp dụng các biện pháp canh tác mới vào sản xuất. Bình quân
lương thực đầu người quy thóc còn thấp, chưa đạt 300 kg/người/năm. Hàng năm Nhà nước
vẫn phải cứu trợ lương thực và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu khác.
2.2.2.2. Sản xuất lâm nghiệp, giao đất khoán rừng
Trong những năm qua, nhất là từ năm 1998 đến nay, đơn vị đã thực hiện giao khoán
rừng cho người dân theo dự án 661, mỗi hộ được nhận khoán trung bình khoảng 20 ha rừng
tự nhiên và rừng trồng. Đây là nguồn thu nhập đáng kể giúp người dân cải thiện đời sống,
nâng cao thu nhập và được hưởng lợi từ rừng theo quy định. Mặc dù vậy, công tác giao đất
khoán rừng cho người dân theo chủ trương của chính phủ (QĐ 304/2005/QĐ-TTg; NĐ số
135/2005/NĐ-CP; NĐ số 200/2005/NĐ-CP) không thực hiện được do những nguyên nhân
khác nhau, dẫn đến sản xuất lâm nghiệp không phát triển do người dân không có đất hoặc
tư liệu sản xuất.
2.2.2.3. Sản xuất nương rẫy
Người dân địa phương sinh sống trong vùng vẫn còn duy trì tập quán đốt nương, làm
rẫy trái phép, tuy nhiên sự việc không xảy ra thường xuyên, phổ biến. Nhưng điều đáng
quan tâm ở đây là người dân sản xuất nương rẫy một cách tự do, không theo quy hoạch
chung. Trong những năm qua, theo thống kê của đơn vị thì nguyên nhân cháy rừng do đốt
nương rẫy vẫn là một trong những nguyên nhân chủ yếu.
2.2.2.4. Y tế, giáo dục, văn hoá
- Y tế: Mỗi xã chỉ có 01 trạm y tế tại trung tâm xã. Do đặc điểm phân bố không tập
trung và xa trung tâm xã nên công tác khám chữa hoặc điều trị bệnh nhân còn nhiều hạn
chế, hệ thống cơ sở vật chất, thuốc điều trị còn thiếu thốn nhiều nên không đảm bảo việc
6
điều trị tại chỗ. Chủ yếu là các bệnh sốt rét, bứu cổ, lao. Một số nơi dùng nguồn nước tự
chảy không qua bể lọc, đây chính là nguyên nhân gây bệnh.
- Giáo dục: Trình độ giáo dục trong vùng còn thấp kém, các làng bản chưa có trường
cấp II. Chủ yếu phổ cập giáo dục ở cấp I. Dụng cụ học tập và sách giáo khoa còn thiếu,
trình độ còn chênh lệch so với các vùng khác trong tỉnh.
- Văn hoá: Trong địa bàn không xảy ra tình trạng du canh, du cư, người dân sinh
sống tập trung thành làng, bản, có truyền thống văn hoá, tập quán sinh hoạt lâu đời, người
dân sống đoàn kết, tin tưởng vào Đảng và Nhà nước, yên tâm để ổn định sản xuất và phát
triển kinh tế, giáo dục…
* Nhìn chung, về y tế còn nhiều khó khăn, bất cập, chưa đảm bảo chăm sóc sức khoẻ
cho người dân, chất lượng các dịch vụ phúc lợi – dân sinh cho người dân chưa cao. Chất
lượng giáo dục còn thấp, làm ảnh hưởng tới chất lượng công tác tuyên truyền và ý thức
chấp hành pháp luật của người dân.
2.2.2.5. Cơ sở hạ tầng
Kết cấu hạ tầng cơ sở như điện, đường, trường, trạm, nước sinh hoạt, chợ nông thôn
và các công trình thuỷ lợi…còn rất thấp kém, có đầu tư nhưng chưa đủ mạnh. Các xã chỉ có
khoảng 30% số hộ dân được sử dụng điện. Trên địa bàn xã có 80,8 km đường giao thông
dân sinh kinh tế, gồm các tuyến như sau :
- Tuyến QL 24: Từ Kon Tum đi Quảng Ngãi, dài 10,5 km.
- Tuyến Liên xã - tỉnh lộ 676: Từ Ngã 3 Kon Tum đi Lâm trường Măng Bút, dài
24,3 km.
- Tuyến Liên xã: Từ QL 24 đi Ngok Tem, dài 15,0 km.
- Ngã 3 Kon Tum đi Kon Du, dài 17,0 km.
- Tuyến đường lâm nghiệp: Từ tiểu khu 473 đi tiểu khu 472, dài 8,0 km.
Ngoài ra, còn có một đường vận chuyển lâm sản đã bỏ hoang nhiều năm. Riêng
đường QL 24 là đường bê tông nhựa rộng 6 mét, còn lại các tuyến đường nêu trên đều là
đường đất có chiều rộng từ 3 – 10 m, hiện một số đoạn đã bị sạt lở và xuống cấp nghiêm
7
trọng, các công trình thoát nước bị hư hỏng nặng, nên việc đi lại trong mùa mưa rất khó
khăn và ảnh hưởng đến việc lưu thông hàng hoá và sản phẩm nông nghiệp.
* Đánh giá tổng hợp:
Nhìn chung, tình hình kinh tế - xã hội của xã có chiều hướng phát triển nhưng vẫn
còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh. Cơ sở hạ tầng còn nghèo nàn; tốc độ tăng trưởng
kinh tế và thu nhập quốc dân bình quân đầu người còn đạt ở mức thấp, trình độ dân trí thấp,
chưa đáp ứng với yêu cầu phát triển chung trên địa bàn, các phong tục tập quán lạc hậu còn
tồn tại ở nhiều nơi. Thu nhập hàng năm của hộ nông dân chỉ nhờ vào các sản phẩm nông
nghiệp chính, đó là cây lúa, cây ngô và cây sắn. Song vẫn dừng lại ở phạm vi sản xuất tự
cấp, tự túc, tỷ lệ hộ nghèo trong dân còn cao.
Người dân sống trong vùng thuộc dân tộc ít người đã cư ngụ lâu đời ở đây, có những
tập quán sinh sống riêng, trình độ dân trí thấp, còn nặng về mê tín dị đoan, trình độ canh tác
còn lạc hậu, thô sơ, quy mô sản xuất nhỏ (hộ gia đình), phân tán, định cư thưa thớt, trong
sản xuất còn mang tính tự cung, tự cấp (bình quân lương thực quy thóc thấp, chưa đạt 300
kg/người/năm), hàng năm Nhà nước vẫn phải cứu trợ lương thực và các nhu yếu phẩm
khác.
Do những đặc điểm trên và để đáp ứng được nhu cầu lương thực theo tỉ lệ tăng dân
số tự nhiên 2 %. Chúng ta phải tích cực xây dựng các phương án nhằm giúp đỡ đồng bào
mở mang diện tích canh tác, thâm canh tăng năng suất để tránh tình trạng phát nương làm
rẫy. Cần quy hoạch vùng trồng cây công nghiệp, hoa màu, lúa 2 vụ, giống vật nuôi, cây
trồng có năng xuất cao. Đồng thời thu hút người dân ở đây tham gia vào nghề rừng nhằm
tạo đời sống ổn định, lâu dài, bền vững trên địa bàn là một việc làm hết sức có ý nghĩa,
giảm áp lực tiêu cực tới tài nguyên rừng.
Thực hiện tốt công tác giáo dục để từng bước nâng cao trình độ dân trí và thay đổi
nhận thức người dân trong công tác bảo vệ rừng là vấn đề cốt lõi và mang tính chiến lược
lâu dài, cần phải có sự quan tâm đầu tư thoả đáng của Nhà nước và các cấp chính quyền địa
phương.
8
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
- Xác định các đặc điểm tự nhiên, dân sinh, kinh tế, xã hội tại khu vực nghiên cứu.
- Điều tra, thu thập những tài liệu về tình hình quản lý bảo vệ và sản xuất kinh doanh
của Công ty trong những năm qua.
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thống kê, kế thừa số liệu
- Thu thập các văn bản của Nhà nước và địa phương liên quan đến Công ty.
- Thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của khu vực
nghiên cứu qua các nguồn như: báo cáo về đất đai, báo cáo thống kê của Công ty, báo cáo
của các trạm (đài) khí tượng…
- Thu thập số liệu về tài nguyên rừng, đất rừng qua kết quả kiểm kê ở các năm.
- Thu thập các kết quả hoạt động về tình hình quản lý bảo vệ của Công ty, tình hình
vi phạm pháp luật quản lý bảo vệ rừng thông qua kết quả thống kê ở các năm.
- Tìm hiểu, nghiên cứu các phương án, hồ sơ thiết kế mà Công ty đang thực hiện.
3.2.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Sử dụng phương pháp điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân cùng
với phỏng vấn trực tiếp để tìm hiểu thông tin về tình hình cơ bản của Công ty.
3.2.3 Phương pháp xử lý, tính toán số liệu
Từ số liệu kế thừa và điều tra, thu thập được, tiến hành tổng hợp và phân tích kết quả
có được dựa trên phần mềm Excel.
9
Chương 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢI PHÁP
4.1 Hiện trạng sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng
4.1.1 Diện tích - đất đai
Theo QĐ số 01/QĐ-UB, ngày 09/1/2008 của UBND Tỉnh Kontum “V/v Phê duyệt
điều chỉnh kết quả rà soát quy hoạch 03 loại rừng”, tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp
được UBND Tỉnh giao Công ty đang quản lý là: 72.076,7 ha. Trong đó:
- Rừng sản xuất: 61.539,4 ha
- Rừng phòng hộ: 10.537,3 ha
Tuy nhiên, theo số liệu điều tra tài nguyên rừng, diện tích rừng nghèo và rừng phục
hồi chiếm 31.903,2 ha (chiếm 44,2 %).
Diện tích đất chưa có rừng( IA, IB, IC) có khả năng đưa vào trồng rừng không tập
trung, phân bố rải rác, diện tích manh mún, nằm xa khu dân cư và giao thông nên hiệu quả
trồng rừng không cao.
Bảng 4.1. Diện tích các loại đất lâm nghiệp
Công ty TNHH MTV LN
Loại đất, loại rừng
Konplong
Tổng
Sản xuất
Phòng hộ
I. Đất Lâm nghiệp
72,076.7
61,539.40
10,537.3
1. Rừng tự nhiên
60,581.9
52,340.1
8,221.8
1.1. Rừng gỗ lá rộng
59,164.1
50,938.3
8,205.8
a) Rừng giàu
7,238.4
6,062.9
1,175.5
b) Rừng trung bình
20,022.5
17,269.6
2,732.9
c) Rừng nghèo
4,674.5
3,537.8
1,136.7
10
d) Rừng phục hồi
27,228.7
24,068.0
3,160.7
1.2. Rừng lá kim
1,401.8
1,401.8
-
1.3. Rừng tre nứa
16.0
-
16.0
2. Rừng trồng
4,643.9
3,903.9
740.0
2.1. Chưa có trữ lượng
2,945.5
2,482.0
463.5
2.2. Có trữ lượng
1,698.4
1,421.9
276.5
3. Đất chưa có rừng
6,870.9
5,295.4
1,575.5
3.1. IA
1,965.5
1,317.9
647.6
3.2. IB
2,797.2
2,256.0
541.2
3.3. IC
2,108.2
1,721.5
386.7
4.1.2 Tài nguyên rừng phân theo chi nhánh Lâm trường do Công ty trực tiếp quản lý
Hiện trạng tài nguyên rừng của Công ty được phân bổ ở các Lâm trường trực thuộc
được thể hiện ở bảng 4.2 như sau:
Bảng 4.2. Hiện trạng tài nguyên rừng của Công ty được phân bổ ở các Lâm trường
trực thuộc.
Loại đất, loại rừng
I. Đất Lâm nghiệp
1. Rừng tự nhiên
1.1. Rừng gỗ lá rộng
a) Rừng giàu
b) Rừng trung bình
c) Rừng nghèo
d) Rừng phục hồi
1.2. Rừng lá kim
1.3. Rừng tre nứa
2. Rừng trồng
2.1. Chưa có trữ lượng
2.2. Có trữ lượng
3. Đất chưa có rừng
MC I
MC II
14,637.3
10,540.9
9,627.2
65.4
4,762.3
1,303.3
3,496.2
913.7
2,990.2
1,888.0
1,102.2
1,106.2
14,656.2
13,236.3
13,231.0
1,780.2
6,075.9
279.9
5,095.0
5.3
691.9
518.1
173.8
728.0
11
MB
ML
24,995.8
21,478.3
20,998.8
2,031.7
5,534.1
1,330.3
12,102.7
479.5
751.3
446.3
305.0
2,766.2
17,787.4
15,306.4
15,287.1
3,361.1
3,630.2
1,761.0
6,534.8
3.3
16.0
210.5
93.1
117.4
2,270.5
3.1. IA
3.2. IB
3.3. IC
404.8
597.3
104,1
312.7
388.2
27.1
681.3
852.3
1,232.6
566.7
959.4
744.4
Qua bảng tổng hợp ta thấy, diện tích đất không có rừng (IA, IB, IC) thuộc đối tượng
trồng rừng và trồng cây công nghiệp có 6.870,9 ha (chiếm khoảng 9,5%).
Đây là quỹ đất khá dồi dào và rất thích hợp cho sinh trưởng và phát triển các loài cây
trồng rừng nguyên liệu giấy và trồng cây công nghiệp trong giai đoạn 2008-2012 và giai
đoạn kế tiếp. Để tăng thêm thu nhập, ngoài quỹ đất sản xuất lâm nghiệp có thể liên doanh
liên kết với các Lâm trường để phát triển cây công nghiệp trên diện tích đất trống IA, IB, IC
chưa sử dụng trong giai đoạn điều chế rừng 2008 - 2012.
4.2 Hoạt động tổ chức kinh doanh – quản lý – bảo vệ rừng trong những năm gần đây
4.2.1 Tổ chức rừng
- Về mô hình hoạt động: Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp do Nhà nước làm chủ sở
hữu nên Doanh nghiệp phải hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Về phía Công ty đã ban
hành Điều lệ hoạt động của Công ty và một loạt các quy chế hoạt động khác và đã được
UBND Tỉnh phê duyệt. Mô hình quản lý, tổ chức sản xuất của Công ty là mô hình quản lý,
tổ chức sản xuất trực tiếp, từ lãnh đạo đến các phòng ban chuyên môn, từ lãnh đạo tới các
lâm trường trực thuộc.
- Về tổ chức: Công ty có các đơn vị trực thuộc (đơn vị hạch toán phụ thuộc): Lâm
trường Măng la, Lâm trường Măng bút, Lâm trường Măng cành I, Lâm trường Măng cành
II, Phân xưởng chế biến gỗ và Ban quản lý Dự án 661 của Công ty (Đơn vị sự nghiệp có
thu), các phòng nghiệp vụ chuyên môn tham mưu giúp việc: Tổ chức hành chính (TC –
HC), kỹ thuật quản lý bảo vệ rừng ( KT – QLBVR), tài chính kế hoạch (TC – KH).
Giám đốc Công ty giao tài nguyên rừng (rừng, đất lâm nghiệp) cho các Giám đốc
Lâm trường chịu trách nhiệm hoàn toàn về công tác QLBVR, PC - CCR, phát triển rừng,
khoán bảo vệ rừng theo chủ trương của Nhà nước; tham gia kiểm tra, giám sát lực lượng
12
khai thác, vệ sinh rừng, nuôi dưỡng rừng theo đúng quy định. Các Lâm trường có con dấu
riêng để quản lý, tổ chức hoạt động, hạch toán nội bộ, thực hiện các chế độ báo cáo.
4.2.2 Tổ chức quản lý kinh doanh
Thực hiện chủ trương đóng cửa rừng của Chính phủ, Doanh nghiệp đã gặp rất nhiều
khó khăn trong công tác sản xuất, mở rộng - phát triển sản xuất, tạo việc làm để trả lương
và tiến tới nâng cao thu nhập cho người lao động.
So với diện tích quản lý, lực lượng thực hiện công tác QLBVR và PC - CCR của
Công ty còn quá mỏng, bình quân 06 người/Lâm trường, (bao gồm cả Giám đốc, nhà nước
chỉ hỗ trợ cho Công ty trả lương 05 người/Lâm trường).
Mặc dù quá trình sử dụng đất đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn
chưa gắn liền với cơ chế đầu tư, chính sách ưu đãi của Nhà nước cho các Công ty lâm
nghiệp, do đó tiềm năng về đất đai còn lớn nhưng hiệu quả sử dụng đất chưa cao.
y Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty :
UBND Tỉnh
Chủ tịch C.ty
Kiểm soát viên
Ban giám đốc
P. TC-HC
P. KT-TK
Xưởng chế
Đội KTVC
Đội xây
* Thực trạng
nguồn nhân lực:
biến gỗ
lâm sản
dựng
P.KH-KT
C.nhánh C.ty
LT Măng cành
13
CN LT
Măng bút
CN LT
Măng la
Tổng số lao động của Công ty là 34 người. Trong đó:
- Cơ cấu về trình độ chuyên môn:
+ Trình độ đại học: 14/34, chiếm 41 %;
+ Trình độ trung cấp: 17/34, chiếm 50 %;
+ Lao động kỹ thuật: 03/34, chiếm 8,8 %.
- Cơ cấu về độ tuổi:
+ Dưới 30 tuổi: 5/34, chiếm 14,7 %;
+ Từ 30 – 50 tuổi: 23/34, chiếm 67,6 %;
+ Trên 50 tuổi: 6/34, chiếm 17,6 %.
Nhìn chung, lao động của Công ty chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý, sản xuất hiện
nay. Trong thời gian tới cần nâng cao năng lực cho cán bộ các phòng ban và đầu tư trang
thiết bị, nhất là công nghệ thông tin. Bổ sung lao động cho các Chi nhánh Công ty - Lâm
trường thành viên để thực hiện tốt công tác QLBVR.
Trong cơ cấu tổ chức Công ty trong thời gian tới cần phải có biên chế cán bộ trẻ, có
trình độ chuyên môn cho các phòng ban, cán bộ có trình độ chuyên môn lâm nghiệp cho
các lâm trường để có cán bộ chuyên trách về quản lý lâm nghiệp, quản lý bảo vệ và phát
triển rừng.
4.2.3 Quản lý bảo vệ rừng
Sử dụng tài nguyên rừng một cách hợp lý, đưa rừng tự nhiên vào sản xuất kinh
doanh lâu dài và bền vững, không ngừng phát triển về số lượng và chất lượng, ổn định theo
luân kỳ 35 năm. Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái.
Thu hút lao động tại chỗ tham gia sản xuất lâm nghiệp ổn định.
4.2.4 Kết quả đạt được của dự án trồng mới 5 triệu ha rừng giai đoạn 1999 – 2010
* Công tác khoán QLBV:
Giao khoán trực tiếp cho các hộ gia đình bảo vệ: Từ năm 1999 đến năm 2010 đơn vị
đã triển khai giao khoán được 9.354,5 ha cho 439 hộ gia đình. Khối lượng thực hiện cụ thể
qua các năm như sau:
+ Năm 1999: 5.704,5 ha, nghiệm thu đạt yêu cầu 5.704,5 ha, đạt 100 %.
14