BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM T.P HỒ CHÍ MINH
*******************
TRẦN THỊ KIM DUNG
ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA TRẠNG THÁI RỪNG IIA Ở
KHU VỰC MÃ ĐÀ TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM T.P HỒ CHÍ MINH
*******************
TRẦN THỊ KIM DUNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA TRẠNG
THÁI RỪNG IIA Ở KHU VỰC MÃ ĐÀ
TỈNH ĐỒNG NAI
Ngành : Lâm nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn : PGS.TS. NGUYỄN VĂN THÊM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
i
LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên tác giả xin phép gửi lời cảm ơn từ tận đáy lòng mình đến ba
mẹ – người đã sinh thành, nuôi dưỡng và dạy bảo từ khi sinh ra cho đến ngày
trưởng thành như bây giờ. Cảm ơn ba mẹ đã luôn bên con cỗ vũ đông viên con
trên bước đường con đi. Con tự hào vì con là con của ba mẹ, con sẽ cố gắng
hơn nữa trong cuộc sống để luôn xứng đáng là con của ba mẹ.
Trong suốt quá trình học tập từ khi bước vào giảng đường cho đến khi làm
khóa luận tốt nghiệp, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các giảng viên
trong trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, và đặc biệt là thầy cô trong khoa Lâm
Nghiệp .Xin chân thành cảm ơn các thầy cô.
Những ngày thức hiện khóa luận tác giả đã nhận được sự chỉ bảo tận tình
của thầy PGS.TS. Nguyễn Văn Thêm. Thầy đã nhắc nhở và hướng em đi đúng
cho từng chương, từng phần để có một luận văn hoàn chỉnh như hôm nay. Em
xin cảm ơn thầy với tất cả sự chân thành và sâu sắc nhất
Bên cạnh đó người làm đề tài cũng bày tỏ lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo
Ban quản lý rừng tại khu vực Mã Đã, huyện Vĩnh Cữu, tỉnh Đồng Nai đã tận tình
giúp đỡ trong suốt thời gian thực tập tại đây.
Tác giả cũng giành lời cảm ơn đến các thành viên của lớp DH08LN đã cổ
vũ động viên trong suốt 4 năm qua cũng như trong thời gian hoàn thành khóa
luận.
Và sau cùng xin gửi lời cảm ơn đến các tác giả của các tác phẩm, các tài
liệu đã được sử dụng trong khóa luận này.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15/06/2012
Trần Thị Kim Dung
Sinh viên Đại học khóa 2008
ii
MỤC LỤC
TRANG TỰA .....................................................................................................i
LỜI CẢM TẠ.................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................ iii
TÓM TẮT ..........................................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ...............................................................................ix
Chương 1. MỞ ĐẦU ...................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề..................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................2
Chương 2.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU ........4
2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên ....................................................................4
2.1.1 Vị trí địa lý ............................................................................................4
2.1.2 Địa hình .................................................................................................4
2.1.3 Khí hậu, thủy văn, sông ngòi ................................................................4
2.1.4 Tài nguyên đất, nước ............................................................................6
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.........................................................................6
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................10
3.1 Nội dung nghiên cứu..............................................................................10
3.2 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................10
3.2.1 Thu thập những đặc trưng lâm phần ...................................................10
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................11
3.2.3 Công cụ tính toán ................................................................................15
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...............................................................16
4.1 Đặc điểm lâm học ..................................................................................16
4.1.1 Thành phần và vai trò của các loài cây gỗ .........................................16
iii
4.1.2 Cấu trúc của trạng thái rừng................................................................20
4.1.2.1 Cấu trúc đường kính thân cây N – D1,3 ...........................................20
4.1.2.2 Cấu trúc chiều cao thân cây N - H ..................................................25
4.2 Tái sinh rừng ..........................................................................................28
4.2.1 Đặc điểm tái sinh của trạng thái rừng .................................................28
4.2.2 Đặc điểm tái sinh theo cấp chiều cao..................................................29
4.2.3 Chất lượng và nguồn gốc tái sinh .......................................................31
4.3 Đề xuất ..................................................................................................32
4.3.1 Giải pháp về quản lý bảo vệ rừng .......................................................33
4.3.2 Một số giải pháp lâm sinh ...................................................................33
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................35
5.1 Kết luận ..................................................................................................35
5.2 Kiến nghị ................................................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................37
PHỤ LỤC ....................................................................................................................38
iv
TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm học của trạng thái rừng IIA ở khu vực
Mã Đà tỉnh Đồng Nai” được tiến hành tại xã Mã Đà, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng
Nai; thời gian từ 2/2012 đến 6/2012.
Mục tiêu của đề tài là mô tả một số đặc điểm lâm học của rừng ở trạng thái
IIA làm cơ sở cho việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp để phục
hồi và phát triển rừng theo hướng bền vững.
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
(1) Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ở Mã Đà là rừng phục hồi sau
khai thác kiệt. Kết cấu không rõ, trữ lượng và mật độ rừng còn thấp.
(2) Phân bố N – D1,3 có dạng phân bố giảm dần. Đường cong phân bố N –
D1,3 phù hợp với dạng phân bố mũ N=183,09*exp(-0,18533*D) – 0,76455.
(3) Phân bố N – H của trạng thái rừng dao động từ 10,5m đến 11,5 m; phạm
vi phân bố chiều cao từ 5 m đến 25 m; biến dộng chiều cao từ 22,8 đến 34,6%. Đ
ường cong phân bố N – H có dạng một đỉnh lệch trái.
(4).Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới tại Mã Đà có khả năng tái
sih mạnh, mật độ tái sinh còn thấp, chất lượng cây tái sinh khá tốt.
v
SUMMARY
Project "Research silviculture of forest conditions IIA in the region Ma Da,
province Dong Nai” was conducted at Ma Da Commune, Vinh Cuu district, Dong
Nai province from time 2/2012 to 6/2012.
The objective of the research is to describe some characteristics silviculture
of forest in the state IIA as the basis for the application of measures silvicultural
appropriate to restore and develop forests in a sustainable manner.
Research results showed that:
(1) Evergreen rain and humidity forest tropical in Ma Da is forest recovering
exploited. Unknown structure, forest reserves and forest density is low
(2) Distribution of N - D1,3 has reduced the form. Distribution curve N - D1,3
consistent with exponential distribution as N=183,09*exp(-0,18533*D) – 0,76455
(3) Distribution of N - H of the forest condition varies from 10.5 m to 11.5
m; height distribution range from 5 m to 25 m; height variation from 22.8 to 34.6%.
A distribution curves represent N - H peaks has a left shift the form.
(4) Evergreen rain and humidity forest tropical in Ma Da has a strong ability
regeneration, regeneration density is low, the quality is quite good regeneration .
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
D1,3,cm
2
Đường kính thân cây ở vị trí 1,3 m
G, m /ha
Tiết diện ngang rừng
H, m
Chiều cao thân cây
IV
Lượng tăng trưởng bình quân
M, m3/ha
Trữ lượng rừng
N, cây/ha
Mật độ rừng
OTC, m2
Ô tiêu chuẩn hay ô mẫu
V, m2/ha
Thể tích rừng
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình
Trang
Hình 4.1. Phân bố N – D của 3 ô tiêu chuẩn ......................................................... 22
Hình 4.2. Phân bố N – D lý thuyết của trạng thái rừng ........................................ 23
Hình 4.3. Phân bố N – H của 3 ô tiêu chuẩn ......................................................... 27
Hình 4.4. Biểu đồ phân bố cây tái sinh theo phẩm chất tái sinh ........................... 29
Hình 4.5. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao ............................................... 31
Hình 4.6. Biểu đồ phân bố nguồn gốc cây tái sinh theo phẩm chất ...................... 32
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Trang
Bảng 2.1. Dân cư và thành phần dân tộc trong KBT-ĐN ....................................... 7
Bảng 4.1. Đặc trưng lâm học của trạng thái rừng .................................................. 16
Bảng 4.2 Ưu hợp Thành ngạnh – Chò chai – Vừng – Trường quánh… .............. 17
Bảng 4.3. Ưu hợp Thành ngạnh – Chò chai – Vừng – Bằng lăng… ................... 18
Bảng 4.4. Ưu hợp Thành ngạnh – Nhãn rừng – Vừng – Làu táu… ..................... 19
Bảng 4.5. Đặc trưng thống kê phân bố N – D của trạng thái rừng ....................... 21
Bảng 4.6. Phân bố N – D của trạng thái rừng ...................................................... 22
Bảng 4.7. Phân bố N – D tích lũy của trạng thái rừng .......................................... 24
Bảng 4.8. Đặc trưng thống kê phân bố N – H của trạng thái rừng ....................... 25
Bảng 4.9. Phân bố N – H của trạng thái rừng ....................................................... 26
Bảng 4.10. Phân bố N – H tích lũy của trạng thái rừng ....................................... 27
Bảng 4.11. Bách phân vị của phân bố N-H của trạng thái rừng ........................... 28
Bảng 4.12. Đặc điểm tái sinh ................................................................................ 28
Bảng 4.13. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao ............................................ 30
Bảng 4.14. Phân bố nguồn gốc và phẩm chất cây tái sinh .................................... 31
ix
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ở khu vực Mã Đà, tỉnh Đồng Nai là
nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và giàu có về các loại gỗ và đặc sản rừng.
Nguồn tài nguyên đó có ý nghĩa to lớn về kinh tế, quốc phòng và bảo vệ môi
trường sống. Hiện nay kiểu rừng kín, thường xanh, mưa ẩm nhiệt đới tại khu vực
này có diện tích 27.497 ha, độ che phủ khoảng 83,4 % diện tích đất tự nhiên. Theo
số liệu thống kê của khu Bảo tồn thiên nhiên (BTTN) và văn hóa Đồng Nai năm
2010 (Khu BTTN, 2010): Hệ thực vật rừng nơi đây rất phong phú và đa dạng, bao
gồm khoảng 900 loài cây gỗ phân bố trong 77 họ.
Khu bảo tồn thiên nhiên và văn hóa Đồng Nai được thành lập trên cơ sở
chuyển đổi từ các lâm trường. Và được thành lập với mục tiêu khôi phục lại sự đa
dạng sinh học của hệ sinh thái rừng cây tự nhiên bản địa thuộc lưu vực sông Đồng
Nai và vùng miền Đông Nam bộ; tạo ra phạm vi bảo tồn thiên nhiên rộng lớn nối
liền với Vườn Quốc gia Cát Tiên, bảo tồn nơi cư trú và di trú cho các loài động vật
hoang dã, phục vụ công tác bảo tồn thiên nhiên gắn với việc bảo tồn, phát huy giá
trị văn hóa lịch sử của các di tích, nhằm giáo dục truyền thống cách mạng và phát
triển du lịch sinh thái, mở ra nhiều cơ hội hợp tác, đầu tư với các tổ chức quốc tế về
bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, tạo điều kiện thuận lợi để đăng ký
KBT thành khu Dự trữ sinh quyển thế giới.
Rừng tại đây có nhiều đặc trưng nổi bật về giá trị đa dạng sinh học và văn
hóa, lịch sử. Chức năng cơ bản của Khu bảo tồn tại đây là bảo tồn đa dạng sinh
học, bảo tồn cảnh quan và di tích lịch sử phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học,
giáo dục, giải trí, nghỉ dưỡng.
1
Theo đề án, KBT sẽ đầu tư xây dựng 6 phân khu chức năng, gồm: Phân khu
bảo vệ nghiêm ngặt; Phân khu bảo tồn di tích – lịch sử; Phân khu hành chính – dịch
vụ; Phân khu phục hồi sinh thái; Vùng nước nội địa hồ Trị An; Khu đất rừng sản
xuất trong KBT. Các phân khu chức năng được thực hiện bằng 12 chương trình đầu
tư (xây dựng công tác quản lý, bảo vệ; xây dựng chương trình phát triển rừng và
phục hồi sinh thái; xây dựng công tác phòng cháy chữa cháy rừng; xây dựng
chương trình bảo tồn đa dạng sinh học; xây dựng chương trình nghiên cứu khoa
học; xây dựng chương trình quản lý, khai thác tổng hợp hồ Trị An; xây dựng cơ sở
dữ liệu công nghệ thông tin; đào tạo phát triển nguồn nhân lực; xây dựng nội dung
khai thác, sử dụng tài nguyên môi trường; xây dựng tuyến đường ven hồ Trị An;
xây dựng phân khu hành chính dịch vụ; xây dựng khu di tích lịch sử). Sau khi
thành lập, Khu bảo tồn thiên nhiên và văn hóa Đồng Nai đã thực hiện nhiều chương
trình khôi phục lại rừng trên nhiều diện tích, đặc biệt là ở phân khu phục hồi sinh
thái như: Khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh … Các giải pháp này được áp dụng bước
đầu đã mang lại những hiệu quả nhất định.Việc phục hồi rừng bằng các loài thực
vật tiêu biểu tại Khu BTTN không những đã được chú trọng ngay từ khi thành lập
và hiện nay công tác này càng được đề cao hơn.
Hơn nữa cấu trúc rừng còn liên quan đến hiện trạng sử dụng đất, điều kiện
tự nhiên, nguồn tài nguyên rừng. Vì vậy các giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm phục
hồi rừng còn thiếu cơ sở khoa học. Đặc biệt, tại khu vực xã Mã Đà - huyện Vĩnh
Cửu - tỉnh Đồng Nai chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách có hệ thống về Đánh
giá khả năng phục hồi rừng tự nhiên. Xuất phát từ những vấn đề của thực tiễn, đề
tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm học của trạng thái rừng IIA ở khu vực Mã Đà
tỉnh Đồng Nai” đã được đặt ra, nhằm phần nào giải quyết những yêu cầu cấp thiết
hiện nay trong quá trình phục hồi và phát triển rừng.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Bổ sung một số đặc điểm lâm học cơ bản của kiểu rừng kín, thường xanh
mưa ẩm nhiệt đới rừng phục hồi và sau khai thác tại khu vực Mã Đà, tỉnh Đồng Nai
2
để làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá hiệu quả quá trình phục hồi rừng tự nhiên
trong quá trình chuyển hóa rừng sản xuất thành rừng đặc dụng.
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định đặc điểm lâm học cơ bản của các trạng thái rừng phục hồi và
rừng sau khai thác hiện có tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất các giải pháp xử lý lâm sinh hợp lý phục vụ công tác phục hồi và
phát triển tài nguyên rừng bền vững.
3
Chương 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Xã Mã Đà có Tỉnh lộ 761,767,322 là trục lộ chính nối liền với trung tâm
huyện, vật chất cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn, diện tích đất đai thuộc sự quản lý của
Khu Bảo tồn thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửu, địa giới hành chính của xã Mã Đà
như sau:
- Phía Bắc và Đông Bắc tiếp giáp tỉnh Bình Phước và xã Phú Lý;
- Phía Nam giáp thị trấn Vĩnh An;
- Phía Đông và Đông Nam giáp huyện Thống Nhất và huyện Trảng Bom;
- Phía Tây giáp xã Hiếu Liêm.
2.1.2 Địa hình
Xã có dạng địa hình đồi thấp lượn sóng chia cắt nhẹ và dạng địa hình bằng
dọc theo thềm sông với độ cao từ 5 - 15 mét tạo nên dải đất phù sa hẹp chủ yếu là
Aluvi hiện đại, chia cắt nhẹ, độ dốc nhỏ hơn 30. Địa hình có nhiều hướng thấp dần
từ Đông Bắc sang Tây Nam. Cao trình cao nhất ở phía Đông Bắc 35 - 55m, cao
trình thấp nhất ở phía Tây Nam 5 - 10m.
2.1.3 Khí hậu, thủy văn, sông ngòi
- Khí hậu:
Vĩnh Cửu nói chung và khu vực Mã Đà nói riêng là khí hậu nhiệt đới gió
mùa cận xích đạo, có hai mùa, với nền nhiệt độ cao đều là điều kiện đảm bảo
nhịêt lượng cao cho cây trồng phát triển quanh năm. Nhiệt độ bình quân 260C,
nhiệt độ tối cao trung bình 280C vào tháng 4, nhiệt độ tối thấp trung bình 24,60C
vào tháng12 và 1. Lượng mưa lớn (2.500-2.800mm/năm), phân bố theo mùa (mùa
4
khô và mùa mưa) đã chi phối mạnh mẽ nền sản xuất nông lâm nghiệp. Mùa khô
kéo dài 6 tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa bình quân: 25,5
mm/tháng, có tháng 1 và 2 hầu như không có mưa. Mùa mưa kéo dài 6 tháng từ
tháng 5 đến tháng 10 trong năm, lượng mưa bình quân: 333 mm/tháng. Độ ẩm bình
quân 83%, tối cao 91% vào các tháng 8 và 9, tối thấp 73% vào các tháng 3 và 4.
- Thủy văn:
Trên địa bàn xã bị phân hoá theo mùa. Mùa khô: kéo dài từ tháng 11 đến tháng
6 năm sau, lượng nước chỉ xấp xỉ 20% lượng nước cả năm. Mùa khô lượng dòng
chảy nhỏ nước trên sông Đồng Nai xuống thấp, nên khả năng cung cấp nước bị hạn
chế đã gây tình trạng thiếu nước cho sinh hoạt và cho nông nghiệp. Mùa mưa: vào
các tháng 7 đến tháng 10 thường xuất hiện lũ, nước trên sông Đồng Nai lớn có năm
gây hiện tượng ngập úng ở khu vực địa hình thấp thuộc hạ lưu, nhất là những năm
mưa lớn Hồ Trị An xả ở mức tối đa.
- Sông ngòi:
Hiện tại xã có hồ Trị An với lượng nước lớn. Thượng nguồn gồm hai nhánh
chính là Đa Nhim và Đa Dung. Do sông sâu và dốc nên khả năng bồi đắp phù sa
kém, chỉ xuất hiện giải đất phù sa chạy dọc theo ven triền sông. Phía Bắc xã có
Suối Đá, suối Mã Đà, suối Sai, suối cây Sung, suối Bà Cai và một số suối nhỏ
khác, tất cả các suối trong khu vực lâm trường Mã Đà cũ đều chảy theo hướng
Đông - Tây và đổ ra sông Bé. Bên cạnh đó, trên phạm vi xã có nguồn nước đáng kể
từ hồ Trị An với diện tích 285 km2 (trên địa phận huyện xã Mã Đà 160 km2) dung
tích khoảng 2,542 tỷ m3 nước. Trên khu vực đập nước đã xây dựng nhà máy thủy
điện Trị An, hồ Trị An vừa cung cấp nước phục vụ nhà máy điện, vừa là cảnh quan
sinh thái, vừa là nơi cung cấp thủy sản cho khu vực. Ngoài hồ Trị An còn có hồ Bà
Hào, hồ có diện tích 150 ha là cảnh quan sinh thái khi khách tham quan du lịch
Chiến khu D.
5
2.1.4 Tài nguyên đất, nước
- Tài nguyên thiên nhiên đất đai:
Theo tài liệu Quy hoạch, xã có 02 nhóm chính đó là đát xám và đất đỏ vàng:
Nhóm đất xám được hình thành trên phù sa cổ có địa hình cao bằng thoát nước,
tầng đất hữu hiệu dày từ 30 đến 100 cm, thành phần cơ giới nhẹ, tỷ lệ cát trong đất
cao. Đất có màu xám đến xám hơi vàng, địa hình thấp ngập nước đất có màu xám
xanh (gley), những nơi mức nước ngầm lên xuống không đều đất bị kết von. Đất
nghèo dinh dưỡng (Mùn, đạm, lân, kali). Đất xám tập trung nhiều trên địa hình đồi
bằng lượn sóng nhẹ, thoát nước thích hợp với các loại cây hoa màu và cây lâm
nghiệp, đồng thời thích hợp với việc sử dụng các mục đích xây dựng, giao thông.
Nhóm đất đỏ chiếm diện tích nhỏ, đất bị kết von, tầng đất mịn mỏng, đất chua và
nghèo dinh dưỡng . Khả năng chỉ bố trí trồng các loại cây lâm nghiệp
Nhóm đất đỏ vàng ở Mã Đà có 1 số tính chất cơ bản như sau (theo Phan Liêu
1985):
-
Đất trên bazan và đá phiến có thành phần cơ giới từ thịt nặng đến sét, kết
cấu viên đều khá xốp, tầng đất dày trừ khi đất bị xóa mòn hay đá ong hóa
-
Ở nơi đất có rừng che phủ, giàu chất hữu cơ, đạm tổng số cao. Lân tổng số
từ 0,2 – 0,3 %, trong đó đá phiến từ 0,13 – 0,15 %, kali tổng số nghèo 0,1 – 0,5 % .
Đất đỏ vàng nói chung là chua.
-
Những loại đất dốc tụ và tích tụ có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt
nặng giàu chất hữu cơ (4%), giàu lân, nghèo kali.
- Tài nguyên nước:
Mã Đà có tài nguyên nước mặt và nước ngầm khá phong phú. Trong đó quan
trọng nhất là sông Đồng Nai, có ý nghĩa trong việc cung cấp nước phục vụ sinh
hoạt, nông nghiệp và tạo thế cân bằng sinh thái của vùng.
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2.1. Đặc điểm các hoạt động kinh tế chính
KBT-ĐN thuộc tỉnh Đồng Nai, nằm trên địa giới hành chính các xã Mã Đà,
Hiếu Liêm, Phú Lý thuộc huyện Vĩnh Cửu và xã Đắc Lua thuộc huyện Tân Phú.
6
Tổng số hộ là 5.798 hộ - 26.690 khẩu sống trong và xung quanh KBT-ĐN với 9
dân tộc sinh sống trong khu vực. Theo số liệu điều tra năm 2009, (Bảng 2.1).
Dân cư phân bố rải rác thành nhiều cụm, sinh sống xen lẫn trong các khu
rừng, trình độ dân trí thấp, đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn, một bộ phận dân
cư còn sống lệ thuộc vào đất rừng, rừng và các lâm sản phụ trong các khu rừng tạo
áp lực rất lớn cho công tác QLBVR của KBT-ĐN.
Bảng 2.1. Dân cư và thành phần dân tộc trong KBT-ĐN
Xã Mã Đà
Dân tộc
Hộ
Xã Hiều Liêm
Hộ
Khẩu
Tổng
Hộ
Khẩu
Kinh
1,680 7,705 1,106
4,793
2,700 12,622 5,486
25,120 94.6
Hoa
6
28
6
27
10
45
22
100
0.4
Chơ Ro
12
96
11
55
117
585
140
736
2.4
Khơ Me
9
45
7
35
40
200
56
280
1.0
0
6
27
11
50
17
77
0.3
Tày
Khẩu
Xã Phú Lý
Hộ
Khẩu
% hộ
Mường
2
9
10
48
27
135
39
192
0.7
Khác
16
77
7
34
15
75
38
185
0.7
Cộng
1,725 7,959 1,153
5,019
2,920 13,712 5,798
26,690 100.0
Kết quả khảo sát 3 xã cho thấy có 16,1 % hộ nghèo; 76,9 % hộ trung bình và
7,0 % hộ giàu. Các hoạt động kinh tế chính là nông nghiệp, chăn nuôi, buôn bán và
dịch vụ.
Hộ nghèo có ít đất, (trung bình 0,87 ha/hộ.), thường làm nông nghiệp và làm
thuê. Cây trồng chủ yếu là cây nông nghiệp ngắn ngày như: mì, lúa, bắp, mía; hoa
màu như đậu, bầu, bí ; cây lâu năm như : keo lai, điều, xoài, cà phê. Thu nhập của
các hộ này được bổ sung bằng việc thu hái LSNG, săn, bẫy bắt động vật rừng, làm
thuê ở các nơi khác, v.v. Giấy CNQSDĐ thường chưa được cấp, do đất hợp đồng
với các Lâm trường trước đây theo Nghị định 01 của Chính phủ. Thu nhập bình
quân đầu người khoảng 230.000 VND/người/tháng.
7
Hộ trung bình có khoảng 5 ha đất sản xuất, các hoạt động kinh tế bao gồm:
Làm nông, chăn nuôi, buôn bán nhỏ, một số ít buôn bán lâm sản. Cây trồng chủ yếu
là cây nông nghiệp ngắn ngày như: mì, lúa, bắp, mía; hoa màu như đậu, bầu, bí ;
cây lâu năm như : keo lai, điều, xoài, cà phê. Giấy CNQSDĐ thường chưa được
cấp, do phần lớn là đất hợp đồng với các Lâm trường trước đây theo Nghị định 01
của Chính phủ. Thu nhập bình quân đầu người khoảng 630.000 VND/người/tháng.
Diện tích đất sản xuất bình quân 14,6 ha. Đối với những hộ giàu, các hoạt
động kinh tế chính là làm trang trại, làm nông, chăn nuôi, buôn bán, kinh doanh
dịch vụ. Cây trồng chủ yếu là cây nông nghiệp ngắn ngày như: mì, lúa, bắp, mía;
hoa màu như đậu, bầu, bí ; cây lâu năm như : keo lai, điều, xoài, cà phê, cao su.
Giấy CNQSDĐ thường chưa được cấp, do phần lớn là đất hợp đồng với các Lâm
trường trước đây theo Nghị định 01 của Chính phủ. Thu nhập bình quân đầu người
khoảng 800.000VND/người/tháng.
- Sản xuất nông nghiệp
Hệ thống canh tác nông nghiệp trong vùng đang trong quá trình chuyển dịch từ
canh tác rẫy thuần túy truyền thống sang canh tác nông lâm kết hợp, từ sản xuất độc
canh sang xen canh giữa các loài cây ngắn ngày với cây dài ngày, giữa cây lương thực
với cây ăn trái,…
Các loài cây trồng lâu năm gồm có Điều, các loại Xoài (xoài Ba Mùa, xoài
cát Hòa Lộc, xoài Tượng) và một số diện tích không lớn trồng một số cây ăn quả
khác như: Nhãn, Chôm chôm, Sầu riêng, Cà phê, Cam, Quýt, Tiêu,… Cây ngắn
ngày có diện tích không lớn, cây trồng chủ yếu là mỳ (sắn), được trồng manh mún
ở những diện tích đất trống trảng cỏ và ven các vườn rẫy. Nhìn chung thu nhập từ
diện tích trồng mỳ chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng thu nhập từ nông nghiệp của
vùng.
-Nuôi trồng thuỷ sản
Công tác nuôi trồng thuỷ sản chính trong lòng hồ Trị An, trước đây do
Trung tâm Thủy sản Đồng Nai thực hiện và từ khi hồ Trị An được sáp nhập vào
KBT-ĐN, công tác này được giao khoán cho hợp tác xã Phước Lộc kinh doanh,
8
khai thác. Hàng năm, tổ chức thả cá giống bổ sung để nuôi đại trà vừa nâng cao
năng suất sản lượng thuỷ sản trong hồ, vừa thanh lọc nguồn nước, giảm thiểu mức
độ nhiễm bẩn. Từ năm 1995 – 2010 có khoảng 20,6 triệu con cá giống được thả. Về
nguồn lợi thủy sản trên hồ, lượng đánh bắt trên hồ, mỗi năm thu hoạch khoảng từ
2.000 đến 2.500 tấn cá, chủ yếu là cá tạp ít có giá trị kinh tế.
Ngoài ra, trên lòng hồ còn có khoảng 699 bè nuôi cá của các hộ ngư dân, với
các chủng loại cá nuôi như: cá Lóc, Diêu hồng, Chép… năng suất bình quân 45 –
60 kg/m3, tổng sản lượng bình quân hàng năm khoảng 700 – 800 tấn. Nghề nuôi cá
bè đã đem lại nguồn thu nhập lớn cho người dân nhưng do neo đậu tập trung, thiếu
quy hoạch nên dẫn đến ô nhiễm cục bộ vùng nuôi, dịch bệnh lây lan nhanh gây
thiệt hại không nhỏ đến kinh tế hộ dân nuôi cá bè. Việc khai thác cá giống, cá chưa
đủ kích thước để nuôi các loài cá ăn thức ăn tươi sống như Lóc đồng, Lóc bông đã
ảnh hưởng đáng kể đến nguồn lợi thủy sản của hồ. Đặc biệt là việc đưa các giống,
loài thủy sản lạ nuôi trong bè làm phát tán ra môi trường tự nhiên như cá Hoàng Đế
(Cichla ocellaris), cá Tỳ Bà (Hypostomus sp) cần phải được kiểm soát nghiêm
ngặt.
- Sản xuất lâm nghiệp
Việc thành lập KBT-ĐN và quy hoạch rừng đặc dụng ở những lâm phần có
đất sản xuất nông lâm nghiệp trước đây, đã ảnh hưởng rất lớn đến việc làm, thu
nhập của nhiều người dân trong vùng, do vậy sẽ gián tiếp ảnh hưởng đến công tác
quản lý bảo vệ rừng của KBT-ĐN. Để giải quyết vấn đề này, UBND tỉnh đã giao
cho huyện Vĩnh Cửu xúc tiến việc xây dựng và thực hiện Dự án quy hoạch sắp xếp
ổn định các khu dân cư xã Mã Đà và Hiếu Liêm tại vùng đệm. Theo đó ngoài
những ngành nghề khác, về sản xuất lâm nghiệp, các cơ quan ban ngành và chính
quyền địa phương sở tại sẽ định hướng chuyển dịch vùng đệm thành khu vực trồng
rừng gỗ nguyên liệu giấy trọng điểm của vùng.
9
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu đề ra, nội dung nghiên cứu bao gồm:
(1) Tổ thành rừng trạng thái IIA
(2) Đặc trưng lâm phần
(3) Cấu trúc N – D
(4) Cấu trúc N – H
(5) Đặc điểm tái sinh rừng
(6) Đề xuất
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Thu thập những đặc trưng lâmphần
* Phân chia đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu bao gồm trạng thái rừng, đó là: Rừng tự nhiên phục
hồi sau khai thác, rừng nghèo có trữ lượng M/ha > 50 m3. Để xác định chính xác
trạng thái rừng, trước hết đã sử dụng những bản đồ địa hình và bản đồ hiện trạng
rừng sẵn có của khu vực nghiên cứu. Sau đó, điều tra trên thực địa để xác định
chính xác vị trí và ranh giới của trạng thái rừng. Những trạng thái rừng được phân
chia dựa theo chỉ dẫn của Loeschau, M., (1966) và Quy định tiêu chí xác định và
phân loại rừng theo Thông tư số 34/2009/TT-BNN .
* Số lượng, kích thước và phương pháp bố trí ô tiêu chuẩn.
Điều tra đặc trưng cây gỗ lớn được thực hiện trên các ô tiêu chuẩn (OTC)
điển hình tạm thời, diện tích mỗi ô là 2000 m2 (40x50m), trên trạng thái thái rừng
lập 03 OTC.
10
* Xác định những đặc trưng lâm học của ba trạng thái rừng khác nhau.
Đối với cây gỗ lớn, những chỉ tiêu cần thống kê mô tả bao gồm thành phần
loài cây, N, D1.3 , H và độ tàn che. Nội dung đo đếm trong ô tiêu chuẩn như sau:
Xác định thành phần loài.
- Chỉ tiêu D1.3 của từng cây: dùng thước kẹp kính với độ chính xác 0,5cm.
- Chỉ tiêu H của từng cây được đo bằng thước đo cao Blume-Leisse với độ chính
xác 0,5m.
+ Mô tả hiện trạng tái sinh dưới tán rừng. Cây tái sinh được đo đếm trong
những ô tiêu chuẩn 2.000 m2. Mỗi ô tiêu chuẩn bố trí 5 ô dạng bản với diện tích 25m2
(5mx5m). Những ô dạng bản này được bố trí ở gần 4 góc của ô và một ô nằm ở trung
tâm ô tức ở điểm giao giữa 2 đường chéo của ô mẫu hình chữ nhật theo sơ đồ như
sau:
Ô tiêu chuẩn (40x50m).
Bề rộng ô tc 40m
Ô dạng bản (5mx5m).
Ô dạng bản mỗi cạnh 5m
Bề dài ô tc 50m
Nội dung thống kê cây tái sinh bao gồm thành phần loài cây, chiều cao thân cây
và tình trạng phẩm chất của từng cây. Phẩm chất của cây tái sinh được phân chia theo
3 cấp – đó là tốt, trung bình và xấu.
- Chiều cao cây tái sinh được đo bằng cây sào khô khắc vạch với độ chính xác
0,1m.
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
3.2.2.1 Xác định những đặc trưng lâm phần
Những đặc trưng lâm phần cần tính toán bao gồm mật độ bình quân (N,
cây/ha), đường kính bình quân (D, cm), chiều cao bình quân (H, m), tiết diện ngang
thân cây bình quân (G, m2/ha) và trữ lượng bình quân (M, m3/ha). Để đạt được mục
11
tiêu này, trước hết tập hợp những ô tiêu chuẩn đại diện cho trạng thái rừng. Kế đến,
tính các đặc trưng N, D, H, G và M cho từng ô tiêu chuẩn. Sau đó tính các đặc
trưng N, D, H, G và M bình quân cho từng ô tiêu chuẩn và quy đổi ra đơn vị 1ha.
Những cách thức tính toán những đặc trưng lâm phần được thực hiện theo chỉ dẫn
chung của lâm học và điều tra rừng
3.2.2.2 Xác định tổ thành và vai trò của các loài cây trong quần xã
Nội dung tính toán hướng đến trả lời những câu hỏi sau đây:
a. Mỗi ô tiêu chuẩn có bao nhiêu loài cây?
b. Thành phần loài thay đổi theo ô tiêu chuẩn như thế nào?
c. Những loài cây nào đóng vai trò ưu thế sinh thái trong 3 ô tiêu chuẩn?
d. Số lượng loài cây quý và hiếm trong 3 ô tiêu chuẩn là bao nhiêu?
e. Quần xã thực vật có thể được phân chia thành bao nhiêu ưu hợp thực vật?...
Để trả lời những câu hỏi này, trình tự xử lý số liệu như sau:
Bước 1. Tập hợp những ô tiêu chuẩn đại diện cho trạng thái rừng. Kế đến,
thống kê loài cây và sắp xếp theo chi và họ. Tiếp đến, tính các đặc trưng N, D, H, g
và V cho từng loài trên ô tiêu chuẩn. Tiếp theo, tính các đặc trưng N, D, H, g và V
bình quân cho trạng thái và quy đổi ra 1ha.
Bước 2. Xác định tổ thành loài cây và vai trò của loài. Vai trò của loài cây
trong quần xã được xác định thông qua tỷ lệ tổ thành của loài trong quần xã. Dựa
theo phương pháp của Thái Văn Trừng (1998), tỷ lệ tổ thành của mỗi loài (IV)
được tính bình quân thông qua ba chỉ tiêu N%, G% và V%, nghĩa là:
IV = 1/3*(N% + G% + V%)
(3.1)
Ở công thức 2.1, N% là mật độ tương đối; G% là tiết diện ngang thân cây
tương đối và V% là thể tích thân cây tương đối.
Bước 3. Tập hợp và phân tích vai trò của loài trong quần xã. Trước hết, tập
hợp tổ thành loài cây của trạng thái rừng theo ô tiêu chuẩn; trong đó công thức tổ
thành chỉ được tập hợp cho những loài có IV ≥ 3%. Kế đến, sắp xếp kết cấu tổ
thành của quần xã theo những đơn vị phân loại khác nhau như quần hợp, ưu hợp và
12
xã hợp thực vật. Những đơn vị phân loại này được nhận biết theo chỉ dẫn của Thái
Văn Trừng (1998). Cuối cùng, mô tả và phân tích vai trò của loài trong quần xã.
3.2.2.3 Xác định quy luật kết cấu và cấu trúc rừng
Cấu trúc rừng được xác định bao gồm phân bố số cây theo cấp đường kính
(N-D) và phân bố số cây theo cấp chiều cao (N-H). Những tính toán ở đây nhằm trả
lời những câu hỏi sau đây:
a. Những đặc trưng thống kê cơ bản của D và H như thế nào?
b. Phân bố N-D và N-H của trạng thái rừng tuân theo quy luật nào? Mô hình nào
là mô hình phù nhất để mô tả phân bố N-D và N-H của trạng thái rừng?
Để trả lời rõ những câu hỏi trên đây, trình tự xử lý số liệu như sau:
+ Trước hết, tính những thống kê mô tả phân bố N-D và N-H. Những chỉ
tiêu tính toán bao gồm giá trị trung bình ( X ) và khoảng tin cậy 95%, mốt (M0),
trung vị (Me), giá trị lớn nhất (Max), giá trị nhỏ nhất (Min), phương sai (S2), sai
tiêu chuẩn (S), sai số chuẩn của số trung bình (Se), hệ số biến động (V%), độ lệch
(Sk), độ nhọn (Ku) và các tứ phân vị (Q1, Q2, Q3).
+ Kế đến, kiểm định tính phù hợp của những phân bố lý thuyết với số liệu
thực nghiệm. Để đạt mục đích này, đầu tiên phân chia D và H thân cây thành cấp.
Cấp D được phân chia từ từ 2-4cm tùy theo phạm vi phân bố đường kính của mỗi
trạng thái rừng. Chiều cao thân cây cũng được phân chia theo cấp với mỗi cấp 2m.
Nói chung, số cấp D và H nằm trong khoảng từ 6 đến 12 cấp. Sau đó, mô tả phân
bố N-D và N-H bằng những mô hình lý thuyết phù hợp. Những mô hình lý thuyết
dự kiến được chọn là mô hình phân bố mũ, mô hình phân bố khoảng cách và phân
bố Weibull. Ở đây phân bố mũ được chọn theo dạng:
N = a*exp(-b*D) + k
(3.2)
Trong đó a, b và k là những hệ số của mô hình, exp là cơ số Neper.
Mức độ phù hợp của các mô hình lý thuyết với số liệu thực nghiệm được
đánh giá theo thống kê 2. Những phân bố phù hợp nhất với số liệu thực nghiệm
được chọn theo hai tiêu chuẩn – đó là xác suất chấp nhận lớn nhất (Pmax) và tổng sai
lệch bình phương nhỏ nhất, nghĩa là minΣ(Flt-Ftn)2 với Ftn và Flt tương ứng là tần số
13
thực nghiệm và tần số lý thuyết. Những phân bố phù hợp nhất được sử dụng để tính
tần suất (Px), tần suất dồn hay tích lũy (Fx), tần số lý thuyết (Flt), tần số dồn hay tích
lũy (Ftl), tỷ lệ dồn (%), tần số cây phân bố trong các cấp D và H bình quân, tần số
cây nằm trong khoảng X ± S và X ± 2*S, với X = D và H.
3.2.2.4 Xác định tình trạng tái sinh rừng
Hướng xử lý số liệu tái sinh rừng nhằm trả lời những câu hỏi sau đây:
a. Những thành phần loài cây nào tái sinh dưới tán rừng?
b. Mật độ cây tái sinh của trạng thái rừng như thế nào?
c. Những loài cây hợp mục đích kinh doanh tái sinh như thế nào?
d. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao (N-H) và cấp chất lượng của trạng
thái rừng thuân theo quy luật nào?
e. Sự khác biệt về tình trạng tái sinh dưới tán trạng thái rừng như thế nào?...
Để trả lời rõ những câu hỏi trên đây, trình tự xử lý số liệu như sau:
+ Trước hết, thống kê thành phần cây tái sinh theo loài; sau đó sắp xếp theo
chi và họ. Kế đến, xác định mật độ cây tái sinh bình quân theo ô dạng bản rồi quy
đổi ra đơn vị 1ha.
+ Tiếp đến, phân chia cây tái sinh theo nhóm loài, cấp chiều cao và cấp chất
lượng. Chiều cao cây tái sinh được phân chia theo cấp với mỗi cấp 0,5m, bắt đầu từ
< 0,5m, 0,5-1,0m, 1,0-1,5m,..., cấp cuối cùng từ 2 trở lên. Chất lượng cây tái sinh
được phân chia thành 3 cấp – đó là tốt (A), trung bình (B) và yếu (C).
+ Sau đó, lập bảng và vẽ biểu đồ phân bố cây tái sinh theo cấp H, cấp chất
lượng và theo nhóm loài.
+ Cuối cùng, phân tích những số liệu để làm rõ những câu hỏi đã đặt ra.
14
3.2.3 Công cụ tính toán
Tất cả những cách thức xử lý số liệu ở mục 2.3.4 được thực hiện theo những
chỉ dẫn chung của lâm học và điều tra rừng. Việc mô tả quy luật cấu trúc N-D và
N-H được thực hiện theo những chỉ dẫn của Thái Văn Trừng (1998), Nguyễn Hải
Tuất (2005), Vũ Tiến Hinh (2003) và Nguyễn Văn Thêm (2002; 2004). Công cụ
tính toán là bảng tính Excel, phần mềm thống kê Statgraphics Plus Version 3.0&5.1
và SPSS1 10.0.
1
SPSS = Statistical Products for Social Services
15