Tải bản đầy đủ (.doc) (80 trang)

Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài bảy lá một hoa tại VQG ba bể, tỉnh bắc kạn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (654.7 KB, 80 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

rp /V

-*■/V 1



rp /V

-*■/V 1



Hệ đào tạo Chuyên ngành
Hệ đào tạo
Khoa Khóa học
Chuyên ngành
Khoa Khóa học

: Chính quy
: Chính quy

: Quản lý tài nguyên rừng : Lâm

Thái Nguyên, năm 2015
Thái Nguyên, năm 2015



i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khoá luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của
loài Bảy lá một hoa (Paris polyphylla Sm) Tại VQG Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn ” là công trình
nghiên cứu khoa học của bản thân tôi, khoá luận được thực hiện dưới sự hướng dẫn
của ThS. Trần Thị Hương Giang trong thời gian thực tập từ tháng 7/2014 đến tháng
11/2014. Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong khoá luận đã được nêu rõ
trong phần tài liệu tham khảo. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khoá
luận là quá trình điều tra diễn ra trên thực địa hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật của khoa và nhà trường đề
ra.

Thái nguyên, Tháng 06 năm 2015 XÁC
NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

ThS. Trần Thị Hương Giang

SINH VIÊN

Nông Thế Bình


ii

LỜI CẢM ƠN

Được sự phân công của Khoa Lâm Nghiệp - Trường ĐHNL Thái Nguyên,

được sự đồng ý của Cô giáo hướng dẫn ThS. Trần Thị Hương Giang, tôi đã tiến hành
thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài Bảy lá một hoa (Paris polyphylla Sm) tại
VQG Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn ”.

Để hoàn thành đề tài, đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy cô giáo
trong khoa Lâm Nghiệp, các cán bộ ở Hạt kiểm lâm VQG Ba Bể, đặc biệt là cô giáo
ThS. Trần Thị Hương Giang đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực
hiện nghiên cứu đề tài này.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất,
nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên trong bài viết không thể tránh

Nông Thế Bình


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng chính

huyện Ba Bể năm 2013............................................................................................... 19
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất của ngành chăn nuôi huyện Ba Bể............................20
Bảng 2.3. Thổ nhưỡng huyện Ba Bể...........................................................................22
Bảng 2.4. Thành phần loài động vật có xương sống ở VQG
Ba Bể và vùng phụ cận............................................................................................... 24
Bảng 2.5.Thống kê hệ thực vật VQG Ba Bể...............................................................25
Bảng 2.6. Dân số, thành phần dân tộc và tình trạng đói nghèo

ở vùng đệm.................................................................................................................. 29
Bảng 4.1. Bảng thống kê sự hiểu biết của người dân về loài Bảy lá
một hoa........................................................................................................................ 42
Bảng 4.2. Một số đặc điểm cơ bản của tầng cây gỗ
tại
44
Bảng 4.3. Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ nơi có loài Bảy lá một hoa
ở độ cao <500m........................................................................................................... 46
Bảng 4.4. Một số đặc điểm cơ bản của tầng cây gỗ tại vị trí trên 500m.....................45
Bảng 4.5. Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ nơi có loài Bảy lá một hoa
ở độ cao trên 500m...................................................................................................... 47
Bảng 4.6. Cấu trúc tổ thành và mật độ cây tái sinh nơi có loài Bảy lá
một hoa ở độ cao dưới 500m.......................................................................................49
Bảng 4.7. Cấu trúc tổ thành và mật độ cây tái sinh có nơi có loài Bảy
lá một hoa ở độ cao trên 500m....................................................................................50
Bảng 4.8. Bảng tổng hợp độ che phủ nơi có loài Bảy lá một hoa
phân bố........................................................................................................................ 51
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của đất đến tái sinh loài bảy lá một hoa ở vị trí
trên 500m và dưới 500m............................................................................................. 52
Bảng 4.10. Bảng phân tích một số tính chất đất tại khu vực nghiên cứu...................53
Bảng 4.11 .Mật độ loài bảy lá một hoa trong các ÔTC...............................................55


iv
v

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1. Sơ đồ nghiên cứu tổng quát


32


vi

MỤC LỤC

Phần 1. PHẦN MỞ ĐÂU..............................................................................................1
1.1.
Đặt............................................................................................................ vấn đề
1
1.2.
Mục đích nghiên cứu......................................................................................... 3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................. 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài.................................................................................................. 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên
cứu............................................................3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn................................................................................................ 3
Phần 2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.........................................................5
2.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu.............................................................................5
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam...................................................6
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.....................................................................6
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam....................................................................12
2.3. Đặc điểm điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu ................... 16
2.4. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế...............................................................18
2.4.1. Trồng trọt.......................................................................................................... 18
2.4.2. Chăn nuôi......................................................................................................... 19
2.4.3. Lâm nghiệp....................................................................................................... 21
2.5. Các nguồn tài nguyên........................................................................................... 21
2.5.1. Tài nguyên đất.................................................................................................. 21

2.5.2. Tài nguyên nước............................................................................................... 23
2.5.3. Tài nguyên rừng............................................................................................... 23
2.6. Điều kiện cơ sở hạ tầng........................................................................................ 25
2.6.1. Giao thông........................................................................................................ 25
2.6.2. Thủy lợi............................................................................................................ 26
2.6.3. Điện.................................................................................................................. 26
2.6.4. Giáo dục và Đào tạo......................................................................................... 26
2.6.5. Y tế................................................................................................................... 27
2.6.6. Văn hóa - Thể thao........................................................................................... 27


vii
2.6.7. Thương mại - dịch vụ......................................................................................... 28
2.7. Dân số và nguồn lao động.................................................................................. 28
2.8. Những thuận lợi và khó khăn của địa phương .................................................... 29
2.8.1. Thuận lợi............................................................................................................ 29
2.8.2. Khó khăn............................................................................................................ 30
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU............................................................................................................ 31
3.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................... 31
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................................... 31
3.2.1. Địa điểm tiến hành nghiên cứu..........................................................................31
3.2.2. Thời gian tiến hành nghiên cứu..........................................................................31
3.3. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................... 31
3.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 31
3.4.1. Phương pháp nghiên cứu chung.........................................................................31
3.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể.........................................................................33
3.4.3. Phương pháp phỏng vấn.....................................................................................35
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................................36
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ..............................41

4.1. Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây.............................41
4.2. Đặc điểm nổi bật về hình thái loài Bảy lá một hoa.............................................42
4.3. Một số đặc điểm sinh thái của loài Bảy lá một hoa ............................................ 43
4.3.1 Một số đặc điểm cơ bản của tầng cây gỗ nơi có loài
bảy lá một hoa phân..................................................................................................... 43
4.3.2. Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ nơi có loài bảy lá mọt hoa phân bố....................45
4.4. Đặc điểm tái sinh tự nhiên nơi có loài Bảy lá một hoa phân bố.........................48
4.5. Đặc điểm tầng cây bụi, dây leo và thảm tươi nơi có
loài Bảy lá một hoa phân bố........................................................................................ 51
4.6. Đặc điểm đất nơi loài cây nghiên cứu phân bố .................................................. 52
4.7. Đặc điểm phân bố của loài................................................................................. 53
4.7.1. Đặc điểm phân bố trong các kiểu rừng..............................................................53


viii
4.7.2. Đặc điểm phân bố trong các trạng thái rừng.....................................................54
4.7.3. Đặc điểm phân bố các loài Bảy lá một hoa theo độ
cao...........................54
4.8. Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh để phát triển
và bảo tồn loài Bảy lá một hoa tại khu vực nghiên cứu...............................................55
4.8.1. Nâng cao sự hiểu biết của người dân về giống
câytrồng vật nuôi..........55
4.8.2. Giải pháp về tổ chức thực hiện.........................................................................56
4.8.3. Giải pháp về chính sách....................................................................................56
Phần 5. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ.............................................................................. 58
5.1. Kết luận................................................................................................................ 58
5.2. Kiến nghị.............................................................................................................. 59
Tài Liệu Tham Khảo.................................................................................................... 61



1

Phần 1 PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Như chúng ta đã biết, rừng là tài nguyên quý báu của đất nước, có khả năng tái
tạo, là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị to lớn đối với nền kinh
tế quốc dân, gắn liền với đời sống của nhân dân và sự sống còn của dân tộc.

Hơn thế nữa

tác hại của thiên tai,

còngiữ vai trò hết sức quan trọng trong

đảmbảo đời

sống dân sinh, cũng như

việc giảm thiểu

góp phần không

nhỏ trong cơ cấu kinh tế của đất nước. Chính từ những tác động to lớn này mà công
tác bảo vệ và bảo vệ rừng ngày càng trở nên cấp thiết và cần được đầu tư, quan tâm
hơn bao giờ hết. Bảo vệ đa dạng sinh học và phát triển rừng đang được quan tâm
không chỉ ở phạm vi riêng lẽ của từng quốc gia mà là mối quan tâm trung của toàn
nhân loại. Bởi vì bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học gắn bó chặt chẽ với sự phát
triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia cũng như hạn chế của tác động của sự thay đổi

khí hậu. Vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học là một trong những nhiệm vụ hàng đầu
trong giai đoạn hiên nay trên phạm vi toàn thế giới, nó không chỉ có ý nghĩa khoa học
mà còn có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển của toàn xã hội loài người trên hành
tinh.


2

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học, chính
phủ Việt Nam đã quan tâm và tiến hành công tác bảo tồn từ khá sớm. Hai hình thức
bảo tồn đa dạng sinh học phổ biến được áp dụng ở Việt Nam là: Bảo tồn nội vi hay
nguyên vị ( Insitu conservation ) và bảo tồn ngoại vi hay chuyển vị ( Exsitu
conservation ) tại 128 khu bảo tồn trên cả nước cùng với việc đề ra những biện pháp,
chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên đa dạng sinh học của đất nước
thể hiện sự quan tâm của Chính phủ trong vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học.

Loài Bảy lá một hoa (Paris polyphylla Sm) là một trong số những loài cây bản
địa ở Việt Nam, có phân bố tự nhiên hiện còn sót lại ở vùng núi ở VQG Ba Bể,
Huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc Kạn. Đây là loại Cây mọc hoang ở những vực khe ẩm tối,
gần suối ở độ cao trên 600m. Gặp nhiều ở Lào Cai (Sapa), VQG Ba Bể, Ninh Bình
(Cúc Phương), Bắc Thái (Đại Từ), Lạng Sơn, Hoà Bình, Hà Bắc. Loài này mang
nhiều ý nghĩa về sinh thái, giá trị thương mại, giá trị sử dụng, giá trị văn hóa cảnh
quan. Hiện nay vùng phân bố tự nhiên bị thu hẹp nhanh chóng và một số cá thể
trưởng thành của loài bị giảm sút nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu
là do khai thác vì mục đích thương mại, giải độc: rắn độc cắn, sâu bọ đốt, viêm não
truyền nhiễm, viêm mủ da, lao màng não. Còn trị hen suyễn, bạch hầu, sởi, quai bị,
lòi dom, điều kiện hoàn cảnh sống thay đổi, quần thể bị chia cắt, khả năng tái sinh
kém. Vì vậy, loài này đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Cần phải có ngay biện
pháp kịp thời để bảo tồn và hướng tới phát triển nhân rộng loài cây thuốc quý, hiếm
này.


Loài Bảy lá một hoa được đề nghị loài bổ xung vào danh lục các loài quý hiếm
và nguy cấp theo nghị định 32/NĐ-CP/2006 nghiêm cấm khai thác và sử dụng với
mục đích thương mại. Thuộc bậc VU theo sách đỏ Việt Nam 2007 và danh lục đỏ
IUCN.


3

Để bảo tồn loài quý hiếm này cần thiết phải có những nghiên cứu sâu về đặc
điểm hình thái, sinh thái học và vật hậu. Vì vậy việc nghiên cứu sâu về hiện trạng
phân bố, đặc điểm lâm học và khả năng tái sinh tự nhiên là điều cần thiết, góp phần
giải quyết các các vấn đề đang đặt ra cho bảo tồn một loài quý hiếm, đặc hữu, có giá
trị về nhiều mặt nhưng đang đứng trước nguy cơ bị xâm hại và tuyệt chủng . Trước
thực tiễn như vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện chuyên đề:

“Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài Bảy lá một hoa (Paris polyphylla Sm) tại
VQG Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn ”
1.2. Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài Bảy lá một hoa ( Paris polyphylla
Sm ) làm cơ sở khoa học đề xuất biện pháp bảo tồn nguồn gen thực vật hiếm ở VQG
Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

Dựa trên cơ sở

điều
tra


nghiên
cứu
đặc

điểm
lâm
học
của
Bảy lá

loài


4

chủng ngoài tự nhiên để đưa ra phương hướng giải quyết nhằm giúp các nhà làm công


5

Phần 2

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.

Cơ sở khoa học của nghiên cứu

Hiện nay trên thế giới cũng như Việt Nam đa dạng sinh học đang ngày càng suy

giảm làm cho số lượng các loài động thực vật giảm sút nhanh chóng, đặc biệt là các
loài động, thực vật quý hiếm [1]. Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài
của IUCN, chính phủ Việt Nam đã công bố trong Sách đỏ Việt Nam để hướng dẫn,
thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên. Đây cũng là tài liệu khoa
học được sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các qui định, luật pháp của Nhà
nước về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đa dạng sinh học và môi trường
sinh thái. Các loài được xếp vào các bậc theo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt
chủng như tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thước quần thể (population size), phạm
vi phân bố (area of geographic distribution), và mức độ phân tách quần thể và khu phân
bố (degree of population and distribution fragmentation).

• Tuyệt chủng (EX)

• Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW)

• Cực kì nguy cấp (CR)


6

- Nhóm II: Thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích
thương mại.

Dựa vào phân cấp

bảotồn loài và đa

dạng sinh học tại VQG Ba

Bể


-

huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn có rất nhiều loài động thực vật được xếp vào cấp bảo tồn
CR, EN và VU cần được bảo tồn nhằm gìn giữ nguồn gen quý giá cho thành phần đa
dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, một trong những loài thực
vật cần được bảo tồn gấp đó chính là loài cây Bảy lá một hoa tại VQG Ba Bể, đây là
cơ sở khoa học đầu tiên giúp tôi tiến đến nghiên cứu và thực hiện đề tài.

Đối với bất kì công tác bảo tồn một loài động thực vật nào đó thì việc đi tìm
hiểu kĩ tình hình phân bố, hiện trạng nơi phân bố là điều cấp thiết nhất. Tại VQG Ba
Bể, tỉnh Bắc Kạn, tôi đi tìm hiểu tình hình phân bố loài bảy lá một hoa, thống kê số
lượng, tình hình sinh trưởng và đặc điểm sinh thái học của chúng tại địa bàn nghiên
cứu. Đây là cơ sở thứ hai để tôi thực hiện nghiên cứu của mình. Nhưng do giới hạn
của đề tài và năng lực của bản thân còn hạn chế nên tôi chưa thể phân tích đánh giá
một cách cụ thể mà chỉ tiến hành tìm hiểu và đánh giá khái quát để đưa ra những biện
pháp bảo tồn và phát triển loài 2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới, các tổ chức hợp tác bảo vệ rừng như chương trình hợp tác của


7

các chất làm suy giảm tầng Ozone (1987), ngày 5/6/1992 Công ước đa dạng sinh học
được kí kết và có 170 nước tham gia.

Trong lịch sử phát triển của thực vật học thì giải phẫu hình thái được phát triển
tương đối sớm, hơn 2300 năm trước đây. Theophrastus (371-286 TCN) lần đầu tiên

đã đề cập đến các dẫn liệu về hình thái và cấu tạo cơ thể thực vật trong các tác phẩm
“lịch sử thực vật”, “nghiên cứu về cây cỏ”. Nhiều kiến thức về sự phân biệt trong cơ
quan dinh dưỡng và cơ quan sinh sản cũng được trình bày trong tác phẩm của
Theophrastus.

Eugene P.Odum (1975) [13], đã phân chia ra sinh thái học cá thể và sinh thái
học quần thể. Sinh thái học cá thể nghiên cứu từng cá thể sinh vật hoặc từng loài.
Trong đó chu kì sống và tập tính cũng như khả năng thích nghi với môi trường đặc
biệt. Ngoài ra mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái, sinh trưởng có thể định lượng
bằng các phương pháp toán học thường được mô phỏng phản ánh các đặc điểm, quy
luật tương quan phức tạp trong tự nhiên.

W.Lacher (1978), đã chỉ rõ các vấn đề nghiên cứu về sinh thái thực vật như sự
thích nghi ở các điều kiện khác nhau: dinh dưỡng, khoáng, ánh sáng, chế độ nhiệt,
chế độ ẩm....

Trong Lâm nghiệp, nhiều tác giả đi sâu về sinh thái rừng làm cơ sở đề xuất các
biện pháp tác động hợp lý và xây dựng các hệ thống kĩ thuật lâm si nh. Một số công
trình tiêu biểu như: Rừng mưa nhiệt đới của Richard (1952), Baru (1974), Meyer
(1952).


8

chương

quantrọng để xác

lập phương


trình hồi quy số

cây đường kính

(Nguyễn Văn Trương, 1983).

Các tác giả này đã xây dựng được các phương trình hồi quy cho các kiểu rừng
khác nhau (số cây theo đường kính). Từ các nhân tố điều tra có thể suy ra được các
biến khác thông qua tương quan hồi quy. Đây là cơ sở quan trọng để ứng dụng trong
điều chế rừng góp phần tìm ra một số kết luận bổ ích cho công tác lâm sinh hướng
vào mục tiêu xây dựng và nâng cao vốn rừng về lượng và chất.

Prodan (1952) nghiên cứu quy luật phân bố rừng, chủ yếu theo đường kính D 13
có liên hệ với giai đoạn phát dục và các biện pháp kinh doanh. Theo tác giả, sự phân
bố số cây theo đường kính có giá trị đặc trưng nhất cho rừng, đặc biệt là rừng hỗn
loại, nó phản ảnh các đặc điểm lâm sinh của rừng (dẫn theo Trần Mạnh Cường,
2007). Phân bố cây rừng tư nhiên mà ông xác định đã được kiểm chứng ở rất nhiều
nơi trên thế giới. Đó là phân bố số cây theo đường kính của rừng tự nhiên có một
đỉnh lệch trái. Số cây tập trung nhiều ở cấp đương kính nhỏ do có nhiều loài cây khác
nhau và nhiều thế hệ cùng tồn tại trong kiểu rừng. Nếu xét về một loài cây, do đặc
tính sinh thái nên lớp cây kế cận (cây nhỏ) bao giờ cũng nhiều hơn các lớp cây lớn do
quy luật cạnh tranh không gian dinh dưỡng và đào thải tự nhiên; những nơi thuận lợi
trong rừng cây mới vươn lên để tồn tại và phát triển.

- Nghiên cứu về khả năng tái sinh:

Tái sinh rừng là một quá trính sinh học mang tính đặc thù và diễn ra liên tục của


9


tâm (Richards (1933, 1939); Baur (1964). Do tính phức tạp của tổ thành loài cây, nên
khi khảo sát người ta chỉ đo đếm, nghiên cứu các loài có giá trị thực tiễn và có ý
nghĩa nhất định (QPN 6-84). Trong cuốn “rừng mưa nhiệt đới”, P.W. Richards nêu
lên ý kiến của nhiều tác giả cho rằng theo diễn thế tự nhiên thì sau khi cây tầng trên
đỗ diễn thế xấu đi và sau đó có thể diễn thế lại đi lên vì cây
giờcũng

mọcsau cây tiên phong

gỗ tốt

bao

ưa sáng (Nguyễn

Văn

Trương, 1983). Điều này chúng ta đã từng thấy khi khai thác tạo ra những lỗ trống thì
cây tiên phong bao giờ cũng mọc lại rất nhanh chỉ trong vòng 1- 2 năm đầu. Điều
quan trọng mà chúng ta quan tâm là lớp tái sinh kế cận có đủ mật độ để diễn thế rừng
đi lên hay không. Đây là công việc chúng ta phải nghiên cứu, đánh giá. Theo Ashton
(1983), cây Dầu rái (Dipterocarpus alatus) mọc cụm ở ven sông, chỉ tái sinh sau
những trận lụt lớn. Nhiều nhà nghiên cứu còn cho rằng, kiểu cách tái sinh phổ biến
của cây gỗ rừng mưa là tái sinh theo vệt hay theo lỗ trống (dẫn theo Lâm Xuân Xanh,
1986) Van Steenis (1956) đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng mưa
nhiệt đới là tái sinh phân tán liên tục của các loài cây chịu bóng và tái sinh theo vệt
của các loài cây ưa sáng (dẫn theo Thái Văn Trừng, 1978). Theo Mar’tin và cộng sự
(2005) cho rằng sự tái sinh lớn lên cây rừng có liên quan chặt chẽ đến sức sản xuất
của đất. Đặc biệt là những nơi nhạy cảm: dải ven sông, đường xá, rìa rừng và đỉnh

núi.

- Cơ sở sinh thái học của rừng:

Cấu trúc rừng:. Là sự sắp xếp tổ chức nội bộ của các thành phần sinh vật trong
hệ sinh thái rừng mà qua đó các loài có đặc điểm sinh thái khác nhau có thể cùng sinh
sống hoà thuận trong một khoảng không gian nhất định trong một giai đoạn phát triển
của rừng. Cấu trúc rừng vừa là kết quả vừa là sự thể hiện các mối quan hệ đấu tranh


10

hiệu quả sản xuất cao. Trong nghiên cứu cấu trúc rừng người ta chia ra làm 3 dạng
cấu trúc là: cấu trúc sinh thái, cấu trúc không gian và cấu trúc thời gian. Cấu trúc của
thảm thực vật là kết quả của quá trình đấu tranh sinh tồn giữa thực vật với thực vật và
giữa thực vật với hoàn cảnh sống. Trên quan điểm sinh thái thì cấu trúc rừng chính là
hình thức bên ngoài phản ánh nội dung bên trong của hệ sinh thái rừng, thực tế cấu
trúc rừng nó có tính quy luật và theo trật tự của quần xã. Các nghiên cứu về cấu trúc
sinh thái của rừng mưa nhiệt đới đã được P. W. Richards (1952) [14], E. P. Odum
(1971) [13]... tiến hành. Những nghiên cứu này đã nêu lên quan điểm, các khái niệm
và mô tả định tính về tổ thành, dạng sống và tầng phiến của rừng. G. N. Baur (1964)
đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái nói chung và về cơ sở sinh thái học trong
kinh doanh rừng nói riêng, trong đó đi sâu nghiên Số hóa bởi Trung tâm cứu cấu trúc
rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên.

Từ đó tác giả đưa ra các nguyên lý tác động xử lý lâm sinh cải thiện rừng. P.
Odum (1971) [13], đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ sở thuật ngữ hệ
sinh thái (ecosystem) của Tansley (1935). Khái niệm sinh thái được làm sáng tỏ là cơ
sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học. Công trình
nghiên cứu của Catinot (1965) [8], Plaudy (1987) [12], đã biểu diễn cấu trúc hình thái

rừng bằng các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả
phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến.

Kết cấu của quần thụ lâm phần có ảnh hưởng đến tái sinh rừng. I.D.Yurkevich
(1960) đã chứng minh độ tàn che tối ưu cho sự phát triển bình thường của đa số các
loài cây gỗ là 0,6 - 0,7.

- Mô tả hình thái cấu trúc rừng:


11

có nhược

điểm là chỉ minh họa được cách sắp xếp

theo chiều thẳng đứng

của các loài cây gỗ trong diện tích có hạn. Cusen (1953) đã khắc phục bằng cách vẽ
một số giải kề bên nhau và đưa lại một hình tượng về không gian ba chiều. P. W.
Richards (1959, 1968, 1970) [14], đã phân biệt tổ thành rừng mưa nhiệt đới làm hai
loại là rừng mưa hỗn hợp và rừng mưa đơn ưu có tổ thành loài cây đơn giản. Cũng
theo tác giả thì rừng mưa thường có nhiều tầng (thường có 3 tầng, trừ tầng cây bụi và
tầng cây cỏ). Trong rừng mưa nhiệt đới, ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài thân
thảo còn có nhiều loại dây leo cùng nhiều loài thực vật phụ sinh trên thân hoặc cành
cây.

Hiện nay, nhiều hệ thống phân loại thảm thực vật rừng đã dựa vào các đặc trưng
như cấu trúc và dạng sống, độ ưu thế, kết cấu hệ thực vật hoặc năng suất thảm thực
vật. Ngay từ đầu thế kỷ 19, Humboldt và Grinsebach đã sử dụng dạng sinh trưởng

của các loài cây ưu thế và kiểu môi trường sống của chúng để biểu thị cho các nhóm
thực vật. Phương pháp của Humboldt và Grinsebach được các nhà sinh thái học Đan
Mạch (Warming, 1094; Raunkiaer, 1934) tiếp tục phát triển. Raunkiaer (1934) đã
phân chia các loài cây hình thành thảm thực vật thành các dạng sống và các phổ sinh
học (phổ sinh học là tỉ lệ phần trăm các loài cây trong quần xã có các dạng sống khác
nhau). Tuy nhiên, nhiều nhà sinh thái học cho rằng phân loại hình thái, các phổ dạng
sống của Raunkiaer kém ý nghĩa hơn các dạng sinh trưởng của Humboldt và
Grinsebach. Trong các loại rừng dựa theo cấu trúc và dạng sống của thảm thực vật,
phương pháp dựa vào hình thái bên ngoài của thảm thực vật được sử dụng nhiều nhất.

Kraft (1884) lần đầu tiên đưa ra hệ thống phân cấp cây rừng, ông phân chia cây


12

ra phương án phân cấp cây rừng cho rừng nhiệt đới tự nhiên được chấp nhận rộng rãi.

Như vậy, hầu hết các tác giả khi nghiên cứu về tầng thứ thường đưa ra những
nhận xét mang tính định tính, việc phân chia tầng thứ theo chiều cao mang tính cơ
giới nên chưa phản ánh được sự phân tầng của rừng tự nhiên nhiệt đới.

Tóm lại, trên thế giới các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng nói
chung và rừng nhiệt đới nói riêng rất phong phú, có nhiều công trình nghiên cứu công
phu đã đem lại hiệu quả cao trong bảo vệ rừng.

2.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Một trong những thành tựu của Việt Nam đạt được là tính đến tháng 10 năm
2006 thành lập được 30 vườn quốc gia và gần 80 khu bảo tồn (Cục kiểm ỉâm và viện
điều tra quy hoạch rừng). Để đạt được điều này, Đảng và nhà nước đã có nhiều chính

sách, bộ luật, chương trình dự án nhằm quản lí bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên
rừng. Cụ thể là luật quản lí bảo vệ và phát triển rừng năm 1991, tháng 7/1993 luật đất
đai ra đời quy định cụ thể các điều khoản chính sách về đất đai.

Sách đỏ Việt Nam lần đầu tiên được soạn thảo và chính thức công bố, trong thời
gian từ 1992 đến 1996 đã thực sự phát huy tác dụng, được sử dụng có hiệu quả trong
các hoạt động nghiên cứu giảng dạy, quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên động thực vật
ở nước ta, đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học công nghệ, bảo tồn đa dạng sinh học,
tài nguyên sinh vật, môi trường thiên nhiên nước ta trong giai đoạn vừa qua.[15]


13

thành 2 nhóm; nhóm Ia là nhóm thuộc diện nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục
đích thương mại, nhóm Ila là nhóm bị hạn chế khai thác sử dụng. Nhóm Ia có 15 loài
và nhóm loài thực vật; nhóm Ila có 37 loài và nhóm loài [10].

Nghiên cứu của Lê Đình Khả (1990) [9] Nguyễn Hoàng Nghĩa (1990) [11] về
bảo tồn nguồn gen cây rừng nước ta, các tác giả đã đưa ra 4 nhóm đối tượng cần ưu
tiên bảo tồn và 2 hình thức bảo tồn nguồn gen cây rừng là bảo tồn In situ (bảo tồn
nguyên vị) và Ex situ (bảo tồn chuyển vị). Đồng thời các tác giả cũng đưa ra kết quả
bảo tồn nguồn gen một số loài và kết quả xây dựng vườn thực vật.

Khi nghiên cứu sinh thái các loài thực vật (Giáo trình Thực vật rừng), Lê Mộng
Chân [5] đã nêu tóm tắt khái niệm và ý nghĩa của việc nghiên cứu. Sinh thái thực vật
nghiên cứu tác động qua lại giữa thực vật với ngoại cảnh. Mỗi loài cây sống trên mặt
đất đều trải qua quá trình thích ứng và tiến hoá lâu dài, ở hoàn cảnh sống khác nhau
các loài thực vật thích ứng và hình thành những đặc tính sinh thái riêng, dần dần
những đặc tính được di truyền và trở thành nhu cầu của cây đối với hoàn cảnh. Do
đó, con người tìm hiểu đặc tính sinh thái của loài cây để gây trồng, chăm sóc, nuôi

dưỡng, sử dụng và bảo tồn cây đúng lúc, đúng chỗ đồng thời lợi dụng các đặc tính ấy
để cải tạo tự nhiên và môi trường.

Họ hành tỏi (Lilieceae) ở Việt Nam có 15 loài có trong 2 chi (Danh lục thực vật
Việt Nam 2003) là:

Chi ophiopogo
Chi Alium


14

khiển quá trình tái sinh tự nhiên trong thảm thực vật rừng. Nếu các điều kiện khác
của môi trường như: Đất rừng, nhiệt độ, độ ẩm, dưới tán rừng chưa thay đổi thì tổ
hợp các loài cây tái sinh không có những biến đổi lớn và cũng không diễn thế một
cách tuần hoàn trong không gian và theo thời gian mà diễn thế theo những phương
thức tái sinh có quy luật nhân quả giữa sinh vật và môi trường. Thái Văn Trừng
(1978) [18] khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới nước ta đã
đưa ra mô hình cấu trúc tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây
bụi và tầng cỏ quyết. Vũ Đình Phương (1987), đã đưa ra phương pháp phân chia rừng
phục vụ cho công tác điều chế với phân chia theo lô và dựa vào 5 nhân tố: Nhóm sinh
thái tự nhiên, các giai đoạn phát triển và suy thoái của rừng, khả năng tái tạo rừng
bằng con đường tái sinh tự nhiên, đặc điểm về địa hình, thổ nhưỡng với một bảng mã
hiệu dùng để tra trong quá trình phân chia.

Tác giả Lâm Phúc Cố (1994,) [6], Nhiên cứu rừng thứ sinh sau nương rẫy ở Phú
Luông, Mù Cang Chải, Yên Bái đã chia thành năm giai đoạn và kết luận: diễn thế thứ
sinh sau nương rẫy theo hướng đi lên tiến tới cao đỉnh. Tổ thành loài tăng dần theo
thời gian.


Tác giả Phạm Ngọc Thường (2001, 2003) [16], nghiên cứu quá trình tái sinh tự
nhiên phục hồi sau nương rẫy tại hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn đã cho thấy khả
năng tái sinh của thảm thực vật trên đất rừng còn nguyên trạng có sốlượng loài cây gỗ
tái sinh nhiều

gỗ là khá cao.

nhất,

chỉ số

đadạng

loài của thảm

cây


15

Trần ngũ phương(1970), khi đề cập đến rừng ở Miền Bắc Việt Nam đã xếp rừng
trên núi đá vôi vào đai rừng nhiệt đới mưa mùa với kiểu rừng nhiệt đới lá rộng
thường xanh núi đá vôi, và có 4 kiểu phụ: Thổ nhưỡng nguyên sinh tầng cây gỗ,
trong đó cây nghiến là cây chiếm ưu thế, đai rừng á nhiệt đới mưa mùa với kiểu rừng
á nhiệt đới lá kim trên núi đá vôi.

Đặng Kim Vui (2002) [19], nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi sau
nương rẫy để làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu rừng ở huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã kết luận đối với giai đoạn phục hồi từ 1 - 2 tuổi (hiện trạng
là thảm cây bụi) thành phần thực vật 72 loài thuộc 36 họ và họ Hoà thảo (Poaceae) có

số lượng lớn nhất (10 loài), sau đó đến họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) 6 loài, họ Trinh
nữ (Mimosaceae) và họ Cà phê (Rubiaceae) mỗi họ có 4 loài. Bốn họ có 3 loài là họ
Long não (Lauraceae), họ Cam (Rutaceae), họ Khúc khắc (Smilacaceae) và họ Cỏ roi
ngựa (Verbenaceae). Ngoài ra, cấu trúc trạng thái thảm thực vật cây bụi này có số cá
thể trong ô tiêu chuẩn cao nhất nhưng lại có cấu trúc hình thái đơn giản, độ che phủ
thấp nhất 75

- 80%, chủ yếu tập trung vào các loài cây bụi.

Bảy lá một hoa Tên khoa học
Paris poluphylla Sm

Còn gọi là thất diệp nhất chi hoa, độc cước liên, thiết đăng đài, chi hoa đầu, tảo
hưu, thảo hà xa.


16

tràng bằng số là đài. Nhuỵ màu tím đỏ, bầu thường 3 ngăn. Quả mọng màu tím đen.
Mùa hoa vào các tháng 10-11.

Bảy lá một hoa còn là một vị thuốc dùng trong phạm vi dân gian. Theo đông
y, vị tảo hưu (thân rễ của cây bảy lá một hoa) có vị ngọt, hơi cay, tính bình không
độc. Tác dụng chủ yếu của nó là thanh nhiệt giải độc. Tại vùng Quảng Tây (Trung
Quốc) trong nhân dân có câu ngạn ngữ "ồc hữu nhất diệp nhất chi hoa/Độc xà bất tiến
gia" nghĩa là trong nhà mà có cây bảy lá một hoa thì rắn độc không vào được. Ngoài
công dụng chữa sốt và rắn độc, vị tảo hưu còn dùng chữa mụn nhọt, viêm tuyến vú,
sốt rét, ho lao, ho lâu ngày, hen xuyễn, dùng ngoài thì giã đắp lên những nơi sưng
đau.


Ngày dùng 4-12g dưới dạng thuốc sắc. Dùng ngoài không kể liều lượng.

2.3. Đặc điểm điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
* Vị trí địa lý

- Vườn Quốc gia Ba Bể nằm trên địa bàn hành chính xã Nam Mẫu và một
phần các xã: Khang Ninh, Cao Trĩ, Cao Thượng, Quảng Khê huyện Ba Bể, tỉnh Bắc
Kạn.

- Ranh giới: Phía bắc giáp xã Cao Thượng huyện Ba Bể, phía đông giáp xã
Cao Trĩ, Khang Ninh; phía nam giáp xã Quảng Khê, xã Hoàng Trĩ huyện huyện Ba
Bể, tỉnh Bắc Kạn; phía tây giáp xã Nam Cường, xã Xuân Lạc, huyện Chợ Đồn t ỉnh
Bắc Kạn, xã Đà Vị, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.


17

nhỏ: Bà Góa, Khẩu Cúm, An Mạ. Đáy hồ có nhiều đỉnh đá ngầm, độ sâu TB 17-23m,
sâu nhất 29m, nông nhất 8-9m.

- Địa hình karst tại Vườn quốc gia Ba Bể bao gồm các cao nguyên karst ở độ
cao khác nhau, một loạt các khối karst không cân đối, karst pediment, các hẻm sông,
hồ Ba Bể và hệ thống các hang động xuất hiện ở cấp độ 6 - 7. Cấp độ hang cao nhất
gồm các hang hoá thạch, xuất hiện khi nước ngầm và các dòng sông chuyển động tới
cấp độ thấp hơn.

- Trong nhóm bào mòn địa hình phi karst khu vực Vườn quốc gia diễn ra bào
mòn theo độ dốc, bào mòn đồng bằng, tại các bề mặt san bằng, các thung lũng và các
thềm đá gốc.


- Trong sự tích tụ của nhóm địa hình phi karst, các nón phóng vật ở chân núi
là hệ quả của các đợt lũ bùn đá vào thời kỳ Pleistocen giữa (cách đây 700 000 - 800
000 năm). Khu vực cũng còn có các dạng địa hình tích tụ và các thềm sông ở các độ
cao khác nhau (từ 10 đến 120 m).

* Khí hậu thời tiết

Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm 22 0C, nhiệt độ cao nhất 390C, nhiệt độ thấp
nhất 60C, độ ẩm trung bình năm 83%, lượng mưa trung bình năm 1343 mmm. Diễn
biến thất thường của thời tiết khí hậu trong năm: 0,8 ngày có sương muối; 33,3 ngày
có mưa phùn; 41,2 ngày có mưa giông; 0,1 ngày có mưa đá, mưa lũ, hạn hán. Khu
vực chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.


×