“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
MỤC LỤC
MỤC LỤC..............................................................................................................................1
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ.........................................................................................................2
PHẦN II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.........................................................................................3
1. Cơ sở lí luận.......................................................................................................................3
a) Khái niệm......................................................................................................................3
b) Mục tiêu của phương pháp............................................................................................3
c) Những ưu nhược điểm của phương pháp......................................................................3
2. Các bước trong thiết kế hoạt động nhóm...........................................................................4
3. Đổi mới phương pháp trong giảng dạy là yêu cầu cấp thiết...............................................7
4.Thực trạng đổi mới kiểm tra đánh giá ở đơn vị...................................................................7
4.1. Những giải pháp đổi mới của Nhà trường...................................................................7
4.2. Những giải pháp đổi mới ở tổ chuyên môn.................................................................8
+ Thống nhất độ khó của các câu trong toàn bài soạn để đảm bảo độ phân loại học sinh
để vừa đảm bảo tính công bằng và phát huy được tính tích cực của HS...........................8
4.3. Xu hướng sử dụng phương pháp nhóm trong giảng dạy những năm gần đây............8
5. Triển khai thực nghiệm sư phạm........................................................................................9
5.1. Mục đích, phương pháp và đối tượng.........................................................................9
5.2. Tổ chức thực nghiệm sư phạm....................................................................................9
5.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm...................................................................................10
PHẦN III. KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ..........................................................................34
1. KẾT LUẬN......................................................................................................................34
2. KHUYẾN NGHỊ..............................................................................................................34
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................35
PHỤ LỤC.............................................................................................................................36
1/42
“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bài toán “ Đầu vào - đầu ra” thực chất là một giải pháp công nghệ,
nhưng trong ngành giáo dục hiện nay nó là một “phép thử” để phần nào đánh
giá chất lượng ở các Nhà trường. Đầu ra có chất lượng tốt hơn đầu vào là hạnh
phúc song cũng là trách nhiệm của các cấp quản lí giáo dục, các thày cô và xã hội.
Các yếu tố cấu thành nên quá trình dạy học: mục tiêu, nội dung,
phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức và kiểm tra đánh giá có liên hệ
chặt chẽ và biện chứng. Hiện nay năm yếu tố đều đã có nhiều chuyển biến
mang tính đột phá, trong năm yếu tố đó, yếu tố về phương pháp cần đổi mới
hơn nữa để tương xứng với yêu cầu của thời đại.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần: các yếu tố của quá trình giáo dục
trong nhà trường trung học cần được tiếp cận theo hướng đổi mới. Mục tiêu
của giáo dục chuyển hướng từ trang bị kiến thức sang trang bị năng lực cần
thiết cho người học mà thực chất là giáo dục định hướng kết quả đầu ra.
Từ định hướng đó, Bộ Giáo dục đang triển khai giao quyền tự chủ xây
dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục, phát huy vai trò sáng tạo của nhà trường
và giáo viên.
Trong bối cảnh dạy học hiện nay, có rất nhiều phương pháp mới trong
dạy học nhằm phát huy năng lực của học sinh mỗi phương pháp có một ưu
nhược điểm riêng nhưng phương pháp làm việc theo nhóm là một trong
những phương pháp quyết định sự thành công trong mỗi tiết học cũng như
phát huy được năng lực của học sinh một cách hiệu quả nhất bởi phương pháp
nhóm xuyên suốt hầu hết các phương pháp khác.
Do vậy, việc trau dồi năng lực làm việc nhóm cho học sinh là một trong
những yêu cầu quan trọng của đổi mới dạy học. Là giáo viên đã có nhiều năm
giảng dạy trong nghề, đã sử dụng nhiều biện pháp trong giảng dạy học sinh
tôi nhận thấy sử dụng phương pháp hoạt động nhóm là có nhiều ưu điểm hơn
cả. Đây là lý do tôi lựa chọn đề tài “ Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm
trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
2/42
“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
PHẦN II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Cơ sở lí luận
a) Khái niệm
Dạy học theo nhóm là một phương pháp giảng dạy trong đó người
dạy sẽ tổ chức người học thành những nhóm nhỏ để thực hiện các hoạt động
như thảo luận, đóng vai giải quyết vấn đề,... Phương pháp dạy học hợp tác
theo nhóm đặt học sinh vào môi trường học tập ( nghiên cứu, thảo luận,...)
theo các nhóm học sinh nhằm khuyến khích học sinh trao đổi và biết cách làm
việc hợp tác với người khác.
Mỗi thành viên không chỉ có trách nhiệm thực hiện các hoạt động của
nhóm mà còn phải có trách nhiệm hợp tác, giúp đỡ4 các thành viên trong
nhóm hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
b) Mục tiêu của phương pháp
+ Phát huy được tính tích cực, tự giác, khả năng chủ động, sáng tạo trong
lao động nhận thức của học sinh.
+ Tạo điều kiện để mọi người cùng tham gia, chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi
lẫn nhau, tạo điều kiện cho lao động phân công, hợp tác.
+ Qua phương pháp giúp học sinh hình thành nhiều kỹ năng xã hội như:
giao tiếp, giải quyết vấn đề, nói và diễn đạt, tập hợp dữ liệu, ghi chép dữ liệu,
báo cáo,....
+ GV có cơ hội tận dụng kinh nghiệm ý kiến của người học.
Đây là một phương pháp giảng dạy khá ưu việt, cho phép rèn luyện kỹ
năng làm việc nhóm cho học sinh hiện đang được áp dụng rộng rãi cho nhiều
môn học từ trường tiểu học đến THCS...
c) Những ưu nhược điểm của phương pháp
+ Ưu điểm: cho phép cá nhân đưa ra ý kiến riêng của mình, cho phép phát
triển phẩm chất lãnh đạo, cho phép cá nhân tham gia một cách tích cực, gợi sự
hứng thú trong học tập.
+ Nhược điểm: có thể mất thời gian, một số học sinh có thể chiếm ưu thế
trong thảo luận.
Hoạt động nhóm có nhiều hình thức khác nhau, có thể chia nhóm ngay
từ đầu, nhóm đó hoạt động để thảo luận một vần đề, giải quyết vấn đề.
Nhóm có thể hình thành nhóm từ những mảnh ghép, đây là hình thức
học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm
giải quyết một nhiệm vụ phức hợp (có nhiều chủ đề) nhằm kích thích sự tham
3/42
“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
gia tích cực của học sinh nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác
(Không chỉ hoàn thành nhiệm vụ ở vòng 1 mà còn phải truyền đạt lại kết quả
vòng 1 và hoàn thành nhiệm vụ ở vòng 2).
2. Các bước trong thiết kế hoạt động nhóm
Bước 1. Hình thành động cơ hoạt động nhóm:
Do hạn chế của nền giáo dục phổ thông ở nước ta, đặc biệt là tại các
trường công lập của thủ đô Hà nội. Sĩ số một lớp khá đông từ 50 60 việc
tổ chức nhóm chưa thường xuyên đối với một số giáo viên do đó học sinh khá
thụ động, thờ ơ với sinh hoạt nhóm, tập thể.
Với đặc thù bộ môn của tôi, ngay từ tiết học đầu tiên khi tiếp nhận lớp
tôi đã động viên, khuyến khích tự tin, mạnh dạn thể hiện mình của các em học
sinh.
Bên cạnh đó, để học sinh thực sự tự giác, tích cực tham gia hoạt động
nhóm cần hình thành cho học sinh nhận thức đúng đắn rằng mục tiêu của
hoạt động nhóm không phải chỉ để nâng cao điểm số mà là giúp các em nắm
vững kiến thức môn học, phát triển năng lực cá nhân, rèn luyện kỹ năng giao
tiếp, kỹ năng xã hội thông qua sự hợp tác, nhờ đó đáp ứng tốt hơn yêu cầu
hiện nay của xã hội về nguồn nhân lực.
Bước 2. Tổ chức, quản lý hoạt động nhóm
Việc chia nhóm có thể được hình thành ngay từ đầu mỗi tiết dạy, hoặc
có thể được hình thành trong quá trình giảng dạy. Việc phân nhóm cần thực
hiện sao cho giáo viên có thể theo dõi, đánh giá hoạt động nhóm nhưng đồng
thời cũng đảm bảo phát huy tính tích cực của mỗi cá nhân học sinh.
Về lý thuyết, một nhóm lý tưởng nhất gồm 4 - 6 thành viên. Trong thực
tế, tùy theo quỹ thời gian môn học và quy mô lớp học, giáo viên có thể thay
đổi linh hoạt. Với quy mô lớp 45 học sinh, có thể cho sử dụng hình thức thảo
luận nhóm nhỏ (trong cùng 1 bàn hay 2 bàn kề nhau). Với lớp đông, một
nhóm có thể gồm 3- 4 bàn gộp lại. Những tiết học đầu tiên, sự phân nhóm có
thể mang tính ngẫu nhiên. Tuy nhiên, sau đó giáo viên điều chỉnh sao cho có
sự cân bằng trình độ, năng lực học tập giữa học sinh các nhóm với nhau,
nhằm thúc đẩy mối quan hệ hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập giữa các
thành viên trong nhóm.
- Quản lý: Giáo viên phân nhóm trưởng điều hành và thư ký ghi chép
nội dung thảo luận, mức độ tham gia của các thành viên trong nhóm.
Việc phân công này cần thay đổi linh hoạt để mỗi học sinh đều có thể
phát huy vai trò cá nhân.
4/42
“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm và theo dõi để có thể giúp đỡ,
điều chỉnh kịp thời hoạt động của mỗi nhóm đi đúng hướng và đánh giá chính
xác về sự đóng góp của mỗi cá nhân cũng như hoạt động chung của cả nhóm.
Sau mỗi buổi học, giáo viên nên yêu cầu học sinh đánh giá các hoạt
động mà họ đã tham gia để có những điều chỉnh cần thiết cho các hoạt động
tiếp theo.
- Bố trí thời gian: hoạt động nhóm cần diễn ra thường xuyên và xen kẽ
với hoạt động hỏi đáp của giáo điều này sẽ làm cho học sinh đỡ nhàm chán
và giáo viên kịp thời nắm bắt mức độ tiếp thu của học sinh, từ đó định hướng
điều chỉnh, bổ sung kiến thức, rèn kĩ năng trình bày cho học sinh.
Bước 3. Thiết kế hoạt động nhóm
Cần thiết kế hoạt động nhóm sao cho mọi thành viên trong nhóm đều
phải hoạt động tích cực không chỉ vì thành tích cá nhân mà còn vì thành công
của cả nhóm. Một hoạt động nhóm được xem là thiết kế tốt nếu nhiệm vụ của
nhóm sẽ không được hoàn tất khi thiếu sự đóng góp của bất kỳ thành viên nào
trong nhóm.
Các hình thức làm việc nhóm tôi đã sử dụng cho bộ môn như
- Bài tập nhóm: Tùy theo mức độ dễ hay khó của bài tập mà giáo viên
có thể yêu cầu các nhóm giải quyết ngay tại lớp (các câu hỏi, bài tập ứng
dụng trực tiếp kiến thức của một tiết giảng) hay sau khi đã nghiên cứu tài liệu,
hệ thống hóa kiến thức ở nhà (các câu hỏi, bài tập mang tính tổng hợp, hệ
thống hóa kiến thức,…).
- Thảo luận nhóm: Để tạo hứng thú cho học sinh, vấn đề thảo luận nên
gần với thực tiễn cuộc sống và yêu cầu năng lực tư duy bậc cao hơn (phân
tích, tổng hợp, đánh giá).
Các hình thức bài tập nhóm, thảo luận nhóm có thể áp dụng nhằm giúp
học sinh rèn luyện kỹ năng diễn đạt, kĩ năng hợp tác .
- Hình thức đóng vai chuyên gia: trong kĩ thuật “những mảnh ghép”
VÒNG 1: Nhóm chuyên gia: Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ.
Ví dụ : nhóm 1 : nhiệm vụ A; nhóm 2: nhiệm vụ B, nhóm 3: nhiệm vụ C, …
(có thể có nhóm cùng nhiệm vụ). Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng
vài phút, suy nghĩ về câu hỏi, chủ đề và ghi lại những ý kiến của mình. Khi
thảo luận nhóm phải đảm bảo mỗi thành viên trong từng nhóm đều trả lời
được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao và trở thành “chuyên gia”
của lĩnh vực đã tìm hiểu và có khả năng trình bày lại câu trả lời của nhóm ở
vòng 2
5/42
“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
VÒNG 2: Nhóm các mảnh ghép. Hình thành nhóm 3 đến 6 người mới
(1 – 2 người từ nhóm 1, 1 – 2 người từ nhóm 2, 1 – 2 người từ nhóm 3…).
Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới
chia sẻ đầy đủ với nhau. Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được
tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ mới sẽ được giao cho các nhóm để giải
quyết. Các nhóm mới thực hiện nhiệm vụ, trình bày và chia sẻ kết quả.
Bước 4. Đánh giá hoạt động nhóm
Để tránh tình trạng ỷ lại trong hoạt động nhóm, cần đánh giá kết quả
hoạt động không chỉ dựa trên kết quả chung của cả nhóm mà còn dựa trên sự
đóng góp của từng thành viên trong nhóm.
Điểm trung bình của cả nhóm dựa trên chất lượng hoạt động nhóm
(mức độ am hiểu vấn đề, kỹ năng diễn đạt/trình bày, tinh thần hợp tác giữa
các thành viên trong nhóm).
Điểm của từng cá nhân học sinh được tính trên cơ sở điểm trung bình
của nhóm có tính đến mức độ đóng góp của từng cá nhân đóng góp vào hoạt
động nhóm.
Bước 5. Thành công - Hạn chế và nguyên nhân
Việc áp dụng phương pháp dạy học theo nhóm trong giảng dạy THCS
trong những năm qua đã được tôi sử dụng thường xuyên nhằm phát huy năng
lực mỗi cá nhân cá nhân (tự nghiên cứu; phân tích/tổng hợp/ hệ thống kiến
thức), kỹ năng giao tiếp (viết /nói / trình bày, mạnh dạn thể hiện mình), kĩ
năng hợp tác.
Tuy nhiên, những kết quả trên vẫn chưa thật sự đồng đều ở các đối
tượng học sinh do một số nguyên nhân sau đây:
- Phần lớn lớp học quá đông (50 55). Do vậy, giáo viên khó theo
dõi, đánh giá chính xác sự đóng góp, tham gia của mỗi cá nhân, gây ra tâm lý
ỷ lại của những học sinh lười vào các thành viên khá, giỏi trong nhóm. Và khi
kết quả nhóm đánh đồng thì sẽ làm cho các bạn giỏi cảm thấy không công
bằng.
6/42
“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
Vì vậy việc phân chia nhóm của giáo viên cần có một nghệ thuât.
Bên cạnh đó việc chia nhóm thì việc quản lý cũng cần có kinh nghiệm. Giáo
viên cần nắm rõ các đối tượng để nhắc nhở kịp thời những học sinh lười
không hợp tác, đồng thời có thêm phần cộng điểm cho những cá nhân hoạt
động tích cực, trình bày tốt.
* Lưu ý:
Khi sử dụng kĩ thuật những mảnh ghép áp dụng cho hoạt động nhóm
với nhiều chủ đề nhỏ trong tiết học, học sinh được chia nhóm ở vòng 1
(chuyên gia) cùng nghiên cứu một chủ đề.
Phiếu học tập mỗi chủ đề nên sử dụng trên giấy cùng màu có đánh số
1,2,…,n. Sau khi các nhóm ở vòng 1 hoàn tất công việc giáo viên hình thành
nhóm mới (mảnh ghép) theo số đã đánh, có thể có nhiều số trong 1 nhóm mới.
Bước này phải tiến hành một cách cẩn thận tránh làm cho học sinh ghép nhầm
nhóm. Trong điều kiện phòng học hiện nay việc ghép nhóm vòng 2 sẽ gây mất
trật tự.
Sau đây là một số sản phẩm do tôi thiết kế và giảng dạy hoạt động
nhóm được hình thành từ những mảnh ghép, kết hợp với thảo luận nhóm.
3. Đổi mới phương pháp trong giảng dạy là yêu cầu cấp thiết
Đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá là 2 mặt thống
nhất hữu cơ của quá trình dạy học, trong đó đổi mới phương pháp chính là
động lực để thúc đẩy đổi mới kiểm tra đánh giá. Đổi mới PPDH phải dựa trên
kết quả đổi mới KTĐG và ngược lại đổi mới KTĐG chỉ phát huy hiệu quả
cuối cùng khi thông qua đổi mới PPDH. Vì vậy đổi mới phương pháp là yêu
cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.
Đổi mới quá trình dạy học là đổi mới từ mục tiêu, nội dung, phương pháp,
phương tiện , đánh giá và cả đổi mới hoạt động quản lý các quá trình này.
Trong đó, đổi mới phương pháp là công cụ quan trọng, góp phần cải thiện,
nâng cao chất lượng học sinh theo mục tiêu giáo dục.
Nhận thức rõ điều này nên trong nhiệm vụ năm học của ngành, Bộ chỉ rõ “
tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục, tăng cường đổi mới phương
pháp dạy học và ứng dụng CNTT trong các hoạt động dạy học.
4.Thực trạng đổi mới kiểm tra đánh giá ở đơn vị
4.1. Những giải pháp đổi mới của Nhà trường
Nhận định rõ yêu cầu đổi mới trong PPDH ngay từ đầu năm học, do đó
Nhà trường đã tiến hành đổi mới PPDH trong khâu chỉ đạo bằng việc đưa ra
các giải pháp mới. Đó là:
7/42
“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
+ Quán triệt tới các tổ bộ môn để nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng
của công tác đổi mới PPDH.
+ Tiến hành đổi mới PPDH theo qui trình:
Các tổ lập kế hoạch các tiết đổi mới PPDH→ Giáo viên bộ môn tiến
hành soạn các bài theo hướng đổi mới → Tổ trưởng duyệt; lựa chọn chỉnh sửa
và biên tập, in ấn → Giao các giáo án đổi mới tới giáo viên có sự chứng kiến
của Ban chuyên môn → Giáo viên nghiên cứu dạy mẫu → Tổ nhóm góp ý->
Đưa giáo án đã chỉnh sửa vào dạy chung theo khối.
Những giải pháp trên đã tạo điều kiện để GV đổi mới trong KTĐG
đồng thời giám sát tiến độ trong khâu kiểm tra, đảm bảo khách quan hơn
trong khâu đánh giá.
4.2. Những giải pháp đổi mới ở tổ chuyên môn
Đối với tổ chuyên môn các giải pháp đã được tiến hành nhằm đổi mới
ĐMPP đã được triển khai tích cực tới các thành viên đó là:
+ Thống nhất mục tiêu, nội dung kiến thức, kĩ năng và hình thức ĐMPP
+ Thống nhất độ khó của các câu trong toàn bài soạn để đảm bảo độ
phân loại học sinh để vừa đảm bảo tính công bằng và phát huy được tính tích
cực của HS.
+ Thống nhất đưa ra phương pháp tối ưu.
+ Tiến hành biên soạn các giáo án mẫu.
+ Đưa ra giảng dạy tùy từng đối tượng các lớp có chỉnh sửa bổ sung.
Việc triển khai các giải pháp trên đã nâng cao vai trò và trí tuệ tập thể
và tính khách quan trong khâu soạn giáo án. Nhưng làm thế nào để có bộ giáo
án chất lượng đảm bảo tính chính xác và khoa học nhất, phù hợp với đối
tượng học sinh. Chúng tôi đã bàn bạc và đi tới thống nhất cần tiếp cận đổi
mới PPDH thông qua các chuyên gia biên soạn, thẩm định kĩ càng với tinh
thần đổi mới. Mời các chuyên gia của các trường đại học về giảng dạy để có
cái nhìn đúng đắn về phương pháp dạy học, đặc biệt là phương pháp nhóm.
4.3. Xu hướng sử dụng phương pháp nhóm trong giảng dạy những năm
gần đây.
- Căn cứ vào kết quả dự giờ các tiết thi giáo viên giỏi.
- Căn cứ vào kết quả dự giờ của các giáo viên trong và ngoài tổ.
- Căn cứ vào kết quả khảo sát của giáo viên và học sinh về mức độ sử
dụng phương pháp nhóm kết quả sử dụng phương pháp nhóm trong
những năm gần đây.
8/42
“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
Mức độ nhận thức(%)
Nội dung đánh giá
1. Trong các phương pháp
dạy học mới, theo anh chị
phương pháp nhóm là:
2. Việc thiết kế nội dung
giảng dạy theo các phương
pháp khác nhau dựa vào
năng lực của người học
3. Lập kế hoạch, xây dựng
nội dung soạn giảng bằng
phương pháp nhóm .
2. Tổ trưởng chuyên môn
báo cáo nội dung, kết quả
hoạt động sử dụng phương
pháp nhóm trong giảng
dạy.
3. Thường xuyên tổ chức
công tác bồi dưỡng chuyên
môn cho GV
6. Đưa giáo án mẫu đã
chỉnh sửa vào giảng dạy
chung trong khối.
Mức độ thực hiện(%)
Làm
Đã
Không
nhưng Chưa
làm
cần thiết
chưa làm
tốt
tốt
Rất
cần
thiết
Cần
thiết
100
0
0
90.6
9.4
0
100
0
0
68.8
31.2
0
46.9
53.1
0
56.3
34.3
9.4
37.5
62.5
0
40.6
53.1
6.3
71.9
28.1
0
65.7
31.2
3.1
59.4
40.6
0
71.9
31.2
0
5. Triển khai thực nghiệm sư phạm
5.1. Mục đích, phương pháp và đối tượng
Thông qua đánh giá của hội đồng khoa học nhà trường, giáo viên và
học sinh trong trường về tính khả thi và hiệu quả của đề tài. Hai
phương pháp đồng thời được tiến hành đó là phương pháp chuyên gia, kĩ
thuật những mảnh ghép ( trong phương pháp nhóm) và phương pháp thuyết
trình + phương pháp trực quan.
5.2. Tổ chức thực nghiệm sư phạm
- Sáng kiến đã được thông qua tổ chuyên môn và nhận được sự xây dựng
và góp ý của các đồng nghiệp.
9/42
“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
- Sáng kiến đã được triển khai thực nghiệm trong dạy chuyên đề cho học
sinh lớp 6, 9 nhằm nâng cao chất lượng bộ môn.
- Tiến hành để đánh giá kết quả của đề tài, chúng tôi đã khảo sát ở hai
nhóm lớp 6 A.. và 6K , 9E và 9D qua hai vòng thực nghiệm .
- Sau 5 tháng đi vào thực tiễn trong buổi sinh hoạt chuyên đề của Tổ HóaSinh- Địa đề tài một lần nữa được đánh giá, rút kinh nghiệm và đề ra hướng
triển khai trong giai đoạn tới.
5.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm
a. Về mặt định tính
+ Hội đồng khoa học nhà trường đi tới thống nhất đánh giá:
- Đề tài đi đúng hướng, tiếp cận đổi mới PPDH một cách sáng tạo, tiết
kiệm mà lại mang lại hiệu quả cao, góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ
môn Sinh học góp phần giải quyết tốt bài toán “đầu vào đầu ra”.
- Kinh nghiệm này rất thiết thực, không những phù hợp với bộ môn Sinh
mà còn áp dụng tốt cho các môn khác
+ Học sinh thấy được nhiều lợi ích do được chủ động nghiên cứu, chủ
động thảo luận, chủ động trả lời các câu hỏi đưa ra của nhóm khác.
b. Về mặt định lượng
Để khảo sát định lượng chúng tôi đã tiến hành hai bài khảo sát của lớp 6,
một bài khảo sát của lớp 9
Kinh nghiệm triển khai tiếp cận đổi mới PPDH bằng phương pháp nhóm
thông qua một số giáo án soạn và kết quả đạt được
Một số giáo án được thiết kế:
TIẾT 48. BÀI 37. RÊU- CÂY RÊU
Ngày soạn: 14/2/2016
Ngày dạy: 19/2/2016
10/42
“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
I -Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của Rêu.
- Biết được cách sinh sản của Rêu và cơ quan sinh sản của Rêu.
- Biết được vai trò của Rêu trong tự nhiên.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát.
- Kỹ năng làm việc nhóm.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên.
4.Phát triển kỹ năng
- Kỹ năng quan sát
- Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ sinh học
- Kỹ năng hợp tác nhóm
II-Phương tiện
- Mẫu vật: cây rêu(có cả túi bào tử)
- Tranh vẽ:
+ Cây Rêu
+ Cơ quan sinh sản của Rêu
- Dụng cụ: Kính lúp
III- Phương pháp
- Trực quan
- Vấn đáp
- Đặt và giải quyết vấn đề
- Chuyên gia
- Thảo luận nhóm.
IV-Hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp (1’):kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ (7’)
Sử dụng trò chơi ô chữ để kiểm tra bài cũ, trò chơi: đường lên đỉnh
Olimpia. Luật chơi: Cho 6 câu hỏi đúng sai, hãy lựa chọn nhanh đáp án đúng
(mỗi câu hỏi 20s). Câu trả lời đúng sẽ được lên một bậc. Người lên được bậc
đầu tiên sẽ được nhận vòng nguyệt quế.
11/42
“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
Câu 1: Tảo có cấu tạo đơn giản, đúng hay sai?
Câu 2: Không thể coi rong mơ như một cây xanh thực sự, đúng hay
sai?
Câu 3: Tại sao tảo được xếp vào nhóm thực vật bậc thấp?
Câu 4: Tại sao rong mơ lại có màu nâu?
Câu 5: Em hãy kể một vài loại tảo thường gặp?
Câu 6: Tảo là những thực vật không thể ăn được, đúng hay sai?
Xin chúc mừng đội thắng cuộc ngày hôm nay. Giáo viên nhận xét việc
học bài cũ cảu hoc sinh.
Hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu một nhóm thực vật mới. Nhóm
đó là gì?
Xác định loại có trong đoạn thơ sau ( tích hợp với môn Văn), giáo viên
ngâm một đoạn thơ:
“ Côn Sơn có suối chảy thì thầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai
Côn Sơn có đá rêu phơi
Ta ngồi trên đá như ngồi đệm êm...”
HS: Tìm ra được loại cây: Cây Rêu
GV: Cây mà ta thấy trong đoạn thơ trên là cây Rêu, cây Rêu này sống ở trên
đá, nhưng thảm Rêu êm ái tựa như đệm êm. Vì sao Rêu có thể làm cho tảng
đá cứng lại có thể êm ái như đệm. Vậy muốn tìm hiểu sâu hơn về cây Rêu, cô
trò ta có thể tham gia tiết học hôm nay Tiết 48 Rêu - Cây Rêu
3. Bài học
Sau khi kiểm tra bài cũ giáo viên phân chia lớp thành bốn nhóm, mỗi
nhóm là một tổ, các bạn có thể tự do đi lại để quan sát trên tran, ghi chép,
12/42
“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
thảo luận về vấn đề mà nhóm mình được phân công nghiên cứu( mỗi nhóm
cùng nghiên cứu một vấn đề): 3 phút
Tổ 1: Nhóm chuyên gia tìm hiểu về môi trường sống của Rêu.
Tổ 2: Nhóm chuyên gia tìm hiểu về cơ quan sinh dưỡng của Rêu (Cấu
tạo cây Rêu)
Tổ 3: Tìm hiểu về cơ quan sinh sản của Rêu ( Túi bào tử và sự sinh
sản của cây Rêu)
Tổ 4: Tìm hiểu về vai trò của Rêu trong tự nhiên.
Thảo luận xong giáo viên lựa chọn ra nhóm chuyên gia từ các tổ. Nhóm
chuyên gia được hình thành sẽ là tổ hợp các thành viên của các tổ, mỗi tổ
nhặt ra 2 thành viên để tạo ra nhóm mới từ những mảnh ghép. Vây có 6 nhóm
mới được hình thành từ 4 tổ ban đầu đánh thứ tự từ nhóm 1 đến 6. Mỗi nhóm
này đều có các chuyên gia nghiên cứu về 4 lĩnh vực ở trên. Mỗi nhóm này lại
thảo luận để trao đổi kiến thức cảu từng lĩnh vực của mình cho các bạn khác
cũng biết.
Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của Rêu
- Thời gian: 5 phút
- Mục tiêu:
+ Biết được môi trường sống của Rêu
- Phương pháp:
+ Trực quan
+ Vấn đáp
+ Kĩ thuật mảnh ghép.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học Nội dung bài học
sinh
GV: Cho HS quan sát 1 số - HS: một chuyên gia 1.Môi trường sống
tranh. Đầu tiên xin mời một nghiên cứu về môi của Rêu
chuyên gia chuyên nghiên trường sống của Rêu + Rêu thường sống ở
cứu về môi trường sống của lên giới thiệu.
những nơi ẩm ướt
Rêu (của nhóm 1) lên trình
như:
bày.
- HS: Giới thiệu xong
- Trên đất ẩm,
GV: Có bạn nào muốn tìm - Quan sát tranh và cho - Chân tường,
hiểu sâu về kiến thức phần biết đặc điểm môi - Thân cây to,..
này không? Các bạn đặt câu trường sống của Rêu?
hỏi cho chuyên gia, câu hỏi
nào hay sẽ nhận được một
13/42
“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
Chuyên gia: Quan sát
tranh theo sự hướng
dẫn của GV và trả lời
câu hỏi của các nhóm
đặt ra.
? HS: Vì sao Rêu sống
ở trên cạn mà lại phải
sống ở nơi ấm ướt?
phần quà
- HS: Giới thiệu xong giáo
viên cho học sinh cuả các Chuyên gia: Câu hỏi
này rất hay nhưng câu
nhóm đặt câu hỏi
hỏi này muốn trả lời
GV nhận xét và kết luận.
được mời các bạn
nghiên cứu sang phần 2
Hoạt động 2: Đặc điểm cơ quan sinh dưỡng của Rêu
- Thời gian : 10 phút
- Mục tiêu:
+ HS biết cách quan sát, nhận biết từng bộ phận của Rêu
+ Biết được đặc điểm cũng như chức năng của từng bộ phận đó
- Phương pháp:
+ Thảo luận nhóm
+ Chuyên gia
+ Trực quan
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học Nội dung bài học
sinh
- Cho HS hoạt động theo - Hoạt động theo nhóm 2. Cơ quan sinh dưỡng
nhóm sử dụng kính lúp và sử dụng kính lúp của Rêu ( quan sát cây
để quan sát cây Rêu thật. theo sự hướng dẫn của R êu)
GV.
- Rêu là thực vật đầu
- Cử đại diện 1 chuyên tiên sống ở cạn, cấu tạo
gia lên trình bày.
đơn giản:
- HS khác quan sát và + Rễ giả, có khả năng
đặt câu hỏi cho chuyên hút nước.
14/42
“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
- Mời chuyên gia (HS)
lên trình bày nghiên cứu
về cơ quan sinh dưỡng
của Rêu.
gia:
1.Tại sao lại gọi là rễ
giả?
2. Vì sao Rêu được xếp
vào nhóm thực vật bậc
cao trong khi đó Tảo lại
xếp vào nhóm thực vật
bậc thấp.
3. Rêu mọc thành cụm
hay đơn độc?
4. Tại sao Rêu chỉ sống
ở những nơi ẩm ướt?
- Chuyên gia trả lời câu
- GV trợ giúp, bổ sung hỏi hoặc nhờ sự trợ
cho chuyên gia.
giúp của GV.
- Rút ra kết luận
+ Thân ngắn chưa phân
nhánh.
+ Lá nhỏ, mỏng, chưa
có mạch dẫn trong thân
và lá.
- Chưa có hoa.
HS:Thảo luận nhóm
GV: Phát phiếu học tập , hoàn thành nội dung
yêu cầu học sinh thảo PHT.
luận nhóm để hoàn thành
nội dung phiếu học tập.
GV: Chữa PHT và chốt
lại kiến thức.
BÀI TẬP THẢO LUẬN NHÓM
Nhân xét, đánh dấu có (+), không (-) vào bảng dưới đây; rút ra đặc điểm
tiến hóa của Rêu so với Tảo.
Nhóm Tảo
Rêu
Cây xanh có
hoa
+
+
+
TV
Cơ quan sinh dưỡng
Rễ
Thân
15/42
“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
Lá
-
+
Hoạt động 3: Tìm hiểu cơ quan sinh sản của Rêu
- Thời gian: 15 phút
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được cơ quan sinh sản của Rêu
+ Biết được quá trình sinh sản của Rêu
- Phương pháp:
+ Đặt và giải quyết vấn đề
+ Thảo luận nhóm
+ Trực quan
+ Kĩ thuật phòng tranh
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
- Cho HS quan sát mẫu vật - Quan sát mẫu vật
lá Rêu thật ( có bào tử) bằng kính lúp, đối
bằng kính lúp.
chiếu với tranh theo sự
hướng dẫn của GV và
trả lời câu hỏi.
- GV: Mời chuyên gia Một chuyên gia của
chuyên nghiên cứu về cơ nhóm 3 chuyên nghiên
quan sinh sản của Rêu lên cứu về cơ quan sinh
trình bày.
sản của Rêu lên trình
bày.
+
Nội dung bài học
3. Cơ quan sinh sản
của Rêu (Túi bào tử
và sự phát triển của
cây Rêu)
- Cơ quan sinh sản của
Rêu là túi bào tử nằm ở
ngọn cây.
- Rêu sinh sản bằng
bào tử
- Khi chin, túi bào tử
mở nắp, các bào tử rơi
- HS trong nhóm bổ ra ngoài gặp đất ẩm
sung.
này mầm thành cây
- HS khác nhận xét.
Rêu con.
- Đặt câu hỏi:
+ Quan sát mẫu vật và
tranh hãy cho biết vị trí
của túi bào tử?
16/42
“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
+ Rêu sinh sản bằng gì?
- Nhận xét câu trả lời.
- Cho HS quan sát sơ đồ
về quá trình sinh sản của
Rêu là đặt câu hỏi:
- Quan sát sơ đồ quá
+ Quá trình sinh sản của trình sinh sản của Rêu
Rêu diễn ra như thế nào? theo hướng dẫn của
GV và trả lời câu hỏi.
- Nhắc lại kết luận của
GV.
- Nhận xét và mời HS
khác nhắc lại.
+ Một cây Rêu non khác
với một cây Rêu trưởng
thành ở điểm nào?
GV: Chốt lại kiến thức qua
sơ đồ tư duy.
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của Rêu trong tự nhiên
- Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu: Biết được vai trò của Rêu trong tự nhiên
17/42
“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
- Phương pháp:Vấn đáp
Hoạt động của giáo viên
GV: Mời một chuyên gia
lên trình bày.
Hoạt động của học
sinh
Chuyên gia chuyên
nghiên cứu vai trò của
Rêu lên giới thiệu.
- Quan sát tranh theo sự
hướng dẫn của GV và
đặt câu hỏi về vai trò
của Rêu trong tự nhiên.
GV: Cho HS quan sát 1 số
tranh về vai trò của Rêu
trong tự nhiên và yêu cầu
các nhóm học sinh khác đặt
câu hỏi:
- Giới thiệu cho HS 1 số ? Vai trò của Rêu
lạo Rêu khác:
trong tự nhiên?
Nội dung bài học
4.Vai trò của Rêu
- Giúp tạo chất mùn
trong đất.
- Tạo than bùn dùng
làm phân bón, làm
chất đốt.
4. Kiểm tra-đánh giá
Hãy điền vào chỗ chấm:
Cơ quan sinh dưỡng của rêu gồm có(1) thân, lá và (2) rễ giả.Trong thân, rễ
và lá chưa có (3)mạch dẫn. Rêu sinh sản bằng (4) bào tử được chứa trong túi
bào tử, cơ quan này nằm ở (5) ngọn cây Rêu.
18/42
“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
5.Củng cố
-Ghi nhớ trong SGK tr.127
-Trả lời 4 câu hỏi trong SGK
V-Rút kinh nghiệm
Tiết 50 Bài 40 Hạt Trần – Cây Thông
Ngày soạn:22/2/2016
Ngày dạy:26/2/2016
I-Mục tiêu
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản
của cây thông.
- Phân biệt được sự khác nhau giữa nón và hoa.
- Nêu được sự khác nhau cơ bản giữa hạt trần và cây có hoa.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát nhận biết
- Rèn kỹ năng làm việc theo nhóm
3.Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
4.Phát triển năng lực
- Phát triển khả năng thuyết trình
- Tăng khả năng giao tiếp và làm việc nhóm.
II-Phương tiện
- Mẫu vật: Cành thông có nón
- Tranh:+ Cành thông mang nón
+ Sơ đồ cắt dọc nón đực và nón cái.
- Bảng phụ.
III-Phương pháp
19/42
“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
- Trực quan,vấn đáp
- Thảo luận nhóm.
IV-Hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp (1’): Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ(5’)
* Điền vào chỗ chấm câu trả lời đúng:
- Dương xỉ là những cây đã có Rễ,Thân,Lá thực sự.
- Lá non của cây dương xỉ bao giờ cũng có đặc điểm cuộn tròn ở đầu
- Khác với Rêu, bên trong Rễ,Thân, Lá của dương xỉ đã có mạch dẫn làm
chức năng vận chuyển.
3. Bài mới
Hoạt động 1:Tìm hiểu về cơ quan sinh dưỡng của cây thông.
- Thời gian:7 phút.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được một số cây thuộc Hạt Trần.
+ Quan sát được đặc điểm của cơ quan sinh dưỡng : Rễ,Thân, Lá của cây
thông.
- Phương pháp:
+ Chuyên gia
+ Thảo luận nhóm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Nội dung
sinh
- Giới thiệu 1 số hình ảnh về - Quan sát tranh theo I- Cơ quan sinh dưỡng của
1 vài loại cây thuộc Hạt trần. sự hướng dẫn của GV. cây thông.
*Vị trí phân bố:
-Thông được trồng rộng
trên khắp nơi trên đất nước
ta, có khi được trồng thành
rừng.
20/42
“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
- Giới thiệu tranh rễ, thân, lá
của cây thông, hướng dẫn
HS quan sát:
+ Đặc điểm thân cành? Màu
sắc?
+ Lá có hình gì? Màu sắc
như thế nào?
- Mời 1 chuyên gia thuyết
trình về cơ quan sinh dưỡng
của cây thông.
- Nhận xét,bổ sung và mở
rộng thêm.
- Rút ra kết luận và yêu cầu
1 HS nhắc lại để củng cố.
- Hoạt động theo
nhóm->quan
sát
rễ,thân,lá thông ghi lại
đặc điểm theo gợi ý
của GV.
*Đặc điểm cấu tạo:
- Rễ: to, khỏe, mọc sâu vào
đất.
- Thân gỗ: Màu nâu xù xì,
có mạch dẫn phát triển.
- Lá: Hình kim, nhỏ, mọc
từ 2-3 lá/cành con.
- Chuyên gia trong
nhóm lên trình bày>HS khác đặt câu hỏi
cho chuyên gia.
- Nhắc lại kết luận của
GV cho từng phần.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ quan sinh sản của cây thông.
- Thời gian: 15 phút
- Mục tiêu:
+ Phân biệt được nón đực và nón cái.
+ Biết được quá trình sinh sản của cây thông.
+ Giải thích được vì sao cây thông được gọi là hạt trần.
21/42
“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
- Phương pháp:
+ Đóng vai.
+ Thảo luận nhóm.
+ Đặt và giải quyết vấn đề.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Nội dung
sinh
- Giới thiệu với HS 2 loại - Quan sát tranh và II- Cơ quan sinh sản
nón có ở cây thông: nón hình vẽ theo hướng của cây Thông
đực và nón cái.
dẫn của GV.
- Nón là cơ quan sinh
sản của thông.
- Gồm 2 loại được phân
biệt như sau:
+ Nón đực:
- Vị trí:ngọn cành
- Cách mọc:mọc thành
- Mời 2 chuyên gia đóng
cụm.
vai nón đực và vai nón cái
- Kích thước: Nhỏ
để tự giới thiệu về mình:
- Màu vàng, nâu
+ Vị trí trên cành?
- Cấu tạo: Vảy mang
+ Đặc điểm về số
- 2 chuyên gia nón túi phấn chứa hạt
lượng,kích thước?
+ Cấu tạo của 1 nón đực và đực và nón cái sẽ lên phấn.Trục,nón.
ự giới thiệu về đặc + Nón cái:
1 nón cái?
điểm của mình theo - Vị trí: Thấp, ngay
tiêu chí của GV.
dưới nón đực.
- Cách mọc: Mọc riêng
lẻ.
- Kích thước: Lớn
- Màu sắc: Nâu,đỏ.
- Cấu tạo: Vảy mang
túi noãn. Trục, Noãn.
- Kẻ bảng trong SGK
- Cho HS quan sát mẫu vật
- Thông có nón nhưng
thật nón thông khô.
nón nhưng nón không
- Yêu cầu HS tìm vị trí của
phải là 1 hoa,thiếu bầu
hạt thông và hoàn thành
nhụy nên thông chưa có
22/42
“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
bảng trong SGK.
- Đặt câu hỏi:
+ Tại sao gọi thông là hạt
trần?
+ Có thể coi nón như 1
hoa,quả chưa?vì sao?
- Cho HS quan sát tranh và
so sánh điểm khác nhau cơ
bản giữa nón thông trưởng
thành
và
1
loại
quả(đào,bưởi,..)
hoa,quả thực sự.
- Nón chưa có bao
hoa,chưa có bầu nhụy
chứa noãn->không thể
coi nón như 1 hoa.
- Hạt nằm trên các lá
noãn hở.
- Thông đã có hạt,nằm
- Xem mẫu vật nón lộ trên các lá noãn->gọi
thông khô và tìm là hạt trần.
thông
tin
trong
SGK,dựa vào tranh trả
lời câu hỏi của GV.
-Thảo luận nhóm hoàn
thành bảng trong
SGK.
-Dựa vào bảng vừa
hoàn thành trả lời câu
hỏi của GV.
- Quan sát tranh và
dựa vào kiến thức vừa
học trả lời câu hỏi của
GV.
Nón
đực
Túi
phấn
Tinh
tử
Hạt phấn
Đặc
Câyđiểm sinh sản của cây thông
thông
Hợp tử
Nón
cái
Lá
noãn
hở
Noãn
Noãn
cầu
23/42
Hạt
“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
Nảy mầm
Hoạt động 3: Giá trị của hạt Trần
- Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu:
+ Biết được giá trị thực tiễn của Hạt Trần đem lại.
- Phương pháp: Chuyên gia
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong - Đọc thông tin
SGK.
trong SGK
- Mời 1 chuyên gia trình bày - Nghe chuyên gia
những nghiên cứu của mình về trình bày và đặt câu
giá trị của cây Hạt Trần.
hỏi cho chyên gia.
- Mở rộng thêm giá trị của các
cây thuộc Hạt Trần.
- Rút ra kết luận về
giá trị của cây Hạt
Trần.
24/42
Nội dung
III- Giá trị của
Hạt Trần
- Trồng làn cảnh
- Dùng làm thuốc
- Lấy gỗ
- Lấy nhựa cây
- Làm đồ mỹ nghệ
“Sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong thiết kế giảng dạy môn Sinh học”
4. Kiểm tra - đánh giá
To,khỏe
Mọc sâu,lan rộng
Rễ
CQSD
Hạt Trần
- Cây thông
Thân
gỗ:Cành nâu,xù xì.
Có mạch dẫn
Lá nhỏ,hình kim.
Nón đực – túi phấn – hạt phấn
CQSS
Nón cái –lá noãn -noãn
Giá trị
Cung cấp gỗ
Lấy nhựa cây
Làm cảnh.
- HS đọc kết luận chung trong SGK
- Làm bài tập củng cố
5. Dặn dò
25/42