Tải bản đầy đủ (.pdf) (37 trang)

Ưu đãi trong sử dụng các hình thức tín dụng có quy định kì hạn với các mức kì hạn tối đa tại các ngân hàng nhà nước - 2 ppt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (425.53 KB, 37 trang )

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

- Tình hình sử dụng vốn
Biểu 2: Tình hình sử dụng vốn
Đơn vị : tỷ đồng
Tăng giảm
Chỉ tiêu

31/12/2003

31/12/2004

Số t/đối

Tỷ lệ %

Doanh số cho vay

444

1336

892

200%

Doanh số thu nợ

178

938



760

427%

Dư nợ

300

700

400

133%

(Nguồn số liệu : báo cáo tổng kết của chi nhánh ngân hàng No&PTNT Đông
Hà Nội)
Nhìn vào bảng trên ta thấy tình hình sử dụng vốn năm qua có sự tăng trưởng
mạnh. Doanh số cho vay tính đến 31/12/2004 đạt 1.336 tỷ đồng, tăng 200% so với
cùng thời điểm năm trước với số tuyệt đối là 892 tỷ. Công tác thu nợ được thực hiện
song song, đạt 938 tỷ đồng, tăng 427% so với năm 2003. Đó là do mục tiêu của ngân
hàng là an tồn vốn và có lợi nhuận. Dư nợ trong năm qua tăng 133% so với cùng thời
điểm năm trước điều này chứng tỏ rằng chi nhánh ngân hàng No&PTNT Đông Hà Nội
đã tích cực mở rộng đầu tư tín dụng.

2.1.2.3. Hoạt động kinh doanh đối ngoại
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế (TTQT) đối với chi nhánh cón khá mới mẻ. Đây
là nghiệp vụ đặc biệt địi hỏi ngồi trình độ nghiệp vụ cần phải có trang thiết bị, cơng
nghệ hiện đại mới đáp ứng được yêu cầu. Sau khi trụ sở 91 Lý Thường Kiệt ổn định,
phòng TTQT đã triển khai hàng loạt các biện pháp vừa xây dựng các quy trình nghiệp



Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

vụ, vừa lập các đề án lắp đặt mua sắm trang thiết bị. Cho đến nay, mang thanh toán
Western Union, Swift… đã đi vào hoạt động và sắp tới hệ thống thanh toán thẻ sẽ
được đưa vào sử dụng.
Trong kinh doanh ngoại tệ, thời gian đầu cung ngoại tệ chủ yếu do Tài sản có
song dần từng bước chi nhánh đã tiếp cận được nhiều nguồn cung khác nhau như đã
ký được hợp đồng làm đại lý thu đổi ngoại tệ với 2 doanh nghiệp và ngay từ khi ký,
trung bình mỗi tháng đã mua được trên 130000 USD.
Tuy doanh số hoạt động chưa lớn so với các ngân hàng bạn, tỷ trọng từ nguồn
thu này chưa cao song doanh số và số lượng khách hàng tăng từng ngày. Tốc độ tăng
trưởng cao đã phần nào đánh gía được khả năng vươn lên trong công việc của cán bộ
thuộc mảng nghiệp vụ này.

2.1.2.4. Đổi mới công nghệ ngân hàng
Chi nhánh ngân hàng No&PTNT Đông Hà Nội tiếp tục thực hiện công cuộc đổi
mới hoạt động ngân hàng, đó là đổi mới về kỹ thuật, trang bị thêm máy móc thiết bị
phục vụ giao dịch với khách hàng nhanh chóng, chính xác và văn minh hơn năm trước
nối mạng phục vụ khách hàng lớn. Đổi mới về mặt nhân lực, nhất là cán bộ trẻ có năng
lực, nhiệt tình, có trình độ giao tiếp, đồng thời đổi mới phong cách giao dịch.

2.1.2.5. Công tác kiểm tra kiểm tốn nội bộ
Cơng tác kiểm tra kiểm toán nội bộ đã được mgân hàng thực hiện nghiêm túc.
Trong năm qua ngân hàng đã kiểm tra được tồn bộ các hoạt động về tín dụng, cơng
tác kế toán ngân quỹ và các hoạt động khác. Qua kiểm tra các hoạt động việc thực hiện
theo đúng các quy định, cơng tác hạch tốn kế tốn đầy đủ, chính xác vầ kịp thời. chỉ
tiêu đảm bảo theo đúng chế độ hiện hành. các quy trình tín dụng được thực hiện đầy
đủ. Một số sai sót tồn tại đã chấn chỉnh và xử lý kịp thời, đảm bảo an toàn tài sản.



Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

2.2.

Thực trạng tín dụng trung – dài hạn tại Chi nhánh ngân hàng
No&PT Đơng Hà Nội

Khi nền kinh tế ngày càng có xu hướng đổi mới đi lên nhờ sự nghiệp công
nghiệp hố hiện - đại hố thì tín dụng trung - đài hạn là địi hỏi cấp thiết. Tuy nhiên tín
dụng trung - dài hạn trong các ngân hàng từ việc tìm nguồn đến việc nâng cao trình độ
hiểu biết tồn diện, sâu sắc trong nghiệp vụ cũng như các vấn đề liên quan áp dụng khi
xem xét, đánh giá doanh nghiệp, thẩm định dự án cịn nhiều khó khăn. Bởi vì trong
nền kinh tế thị trường các doạnh nghiệp có vô vàn cách để vay được tiền mà ngân
hàng chưa chắc đã nhận ra. Chính vì vậy mà nghiệp vụ này không qúa dễ để mang lại
hiệu quả cho ngân hàng. Chi nhánh đã hiểu rõ được điều đó và đã có sự cải thiện
nghiệp vụ của mình, từ việc xác định nguồn cho vay trung dài đến việc thẩm định
kiểm sốt, xử lý nợ q hạn của mình. Chi nhánh đã khai thác tối đa các nguồn vốn
trung - dài hạn cả bằng VNĐ lẫn ngoại tệ, sử dụng các nguồn này như nguồn điều hoà
của ngân hàng No&PT Việt Nam. Chi nhánh đã mở rộng đầu tư trung dài hạn nhằm
giúp các doanh nghiệp trang bị lại máy móc thiết bị, đổi mới cơng nghệ, tăng cường
năng lực sản xuất kinh doanh.

2.2.1. Tình hình tạo lập nguồn vốn để cho vay trung – dài hạn
Ngay từ những năm trước đây ngành ngân hàng No&PTNT đã đưa mục tiêu
nâng tỷ lệ cho vay trung dài hạn lên 45% so với tổng dư nợ. Đến nay mục tiêu này đã
được hoàn thành và hoàn thành vượt mức. Tuy nhiên, nguồn vốn cân đối cho vay
trung - dài hạn vẫn chưa được đảm bảo. Bởi vì, nguồn vốn cho vay trung - dài hạn của
các ngân hàng còn rất hạn chế. Tình hình thiếu vốn trung - dài hạn vẫn chưa có giải

pháp nào tối ưu, tất cả mới dừng lại ở giải pháp tình thế: Trích một phần nguồn vốn
ngắn hạn sang cho vay trung - dài hạn.


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

Nguồn vốn huy động chủ yếu tại chi nhánh ngân hàng No&PTNT Đông Hà Nội
là nguồn tiền gửi ngắn hạn từ các TCTD, TCKT, TCXH, dân cư thường có thời gian
tối đa là 1 năm nguồn này ổn định và lớn nhưng nếu trích quá nhiều từ nguồn này để
cho vay trung - dài hạn thì rất dễ dẫn đến ngân hàng mất khả năng thanh tốn bởi thời
hạn của món vay trung – dài hạn là rất dài chứa đựng nhiều rủi ro, điều này rất nguy
hiểm đối với hoạt động của chi nhánh. Mà nguồn cho vay trung - dài hạn chủ yếu là
lấy từ nguồn tiền gửi trung - dài hạn, nhưng nguồn này rất hạn chế ví thời hạn dài thì
đồng nghĩa với nó là chứa đựng rủi ro cao. Vì vậy mà hiện nay chi nhánh mới chỉ giám
trích một lượng nhỏ để cho vay các dự án dài nên việc mở rộng cho vay trung - dài hạn
của chi nhánh mặc dù đã có sự tăng trưởng nhưng quy mơ vẫn cịn rất nhỏ.
Bên cạnh đó, hiện nay ở chi nhánh cịn có nguồn vốn huy động dưới các hình
thức khác như: nguồn tài trợ của ngân hàng nông nghiệp trung ương, nguồn phát hành
trái phiếu, nguồn thu từ chiết khấu các giấy tờ có giá…Mặc dù vậy, các nguồn này rất
hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu hiện nay.

2.2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng trung – dài hạn tại chi nhánh
NHNo & PTNT Đông Hà Nội
Mở rộng đầu tư trung - dài hạn có chọn lọc, chi nhánh ngân hàng No&PTNT
Đơng Hà Nội thực sự đóng góp phần khơng nhỏ trong đổi mới công nghệ, nâng cao
chất lượng sản phẩm… giúp các doanh nghiệp kinh doanh theo hướng hiện đại hố
cơng nghiệp hố, tiến kịp với sự phát triển nhánh chóng của nền kinh tế trên thế giới.
- Phân tích cơ cấu dư nợ



Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

Biểu 3: Tình hình đầu tư tín dụng trung – dài hạn
Đơn vị: tỷ đồng
Tăng giảm
Chỉ tiêu

31/12/2003 31/12/2004
Số
đối

Tổng dư nợ

563

1323

t/ Tỷ lệ
%

760

235%

I. Phân theo thành phần kinh tế
1. Dư nợ cho vay DNNN

88

207


119

235%

2. Dư nợ cho vay ngoài quốc doanh

175

416

241

238%

1. Dư nợ ngắn hạn

241

458

217

190%

2. Dư nợ trung hạn

45

150


105

333%

3. Dư nợ dài hạn

14

92

78

657%

+ Dư nợ ngắn hạn

8%

65%

+ Dư nợ trung hạn

15%

21%

+ Dư nợ dài hạn

5%


13%

II. Phân theo loại cho vay

4. Tỷ lệ dư nợ / Tổng dư nợ

(Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng chi nhánh NHNo&PTNT Đơng
Hà nội)


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

Qua biểu trên ta thấy đến 31/12/2004 tổng dư nợ tăng 113% so với cùng thời
điểm của năm trước. So với 300 tỷ đồng vào thời điểm 31/12/2003 thì sau một năm dư
nợ cho vay đối với nền kinh tế trên địa bàn thủ đô tăng trưởng gấp 2,3 lần. Như vậy
vừa mở rộng kinh doanh ngân hàng No&PTNT Đông Hà Nội vừa đóng góp tích cực
vào sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố nền kinh tế thủ đơ, mặc dù nhiều ngân
hàng khác liên tục hạ lãi suất để thu hút khách hàng, nhưng dư nợ tín dụng của
NHNN& PTNT Đông Hà Nội vẫn tăng trưởng khá so với cùng thời điểm năm 2003 (
dư nợ trung dài hạn 31/12/2003 là 59 tỷ, đến 31/12/2004 là 242 tỷ, tăng 183 tỷ đồng (
310%). Ta thấy tỷ trọng dư nợ trung - dài hạn trong năm qua của chi nhánh tăng
trưởng mạnh 310% là do ngân hàng đã áp dụng một lãi suất cho vay linh hoạt phù hợp
với tình hình và theo đúng quy đinh của ngân hàng NO&PTNT Việt Nam, thời hạn
cho vay dài hơn, khuyến khích đầu tư cho những doanh nghiệp có những dự án vay
trung - dài hạn khả thi, những dự án có tính thực tế, đảm bảo trả nợ cho ngân hàng.
Bởi vì một dự án cho vay trung - dài hạn đòi hỏi rất cao về cả về vi mô và vĩ mô, phải
qua một qúa trình thẩm định rất khắt khe về nhiều mặt.
- Xét về tốc độ tăng trưởng cho vay vốn trung dài hạn
Biểu 4: Tình hình cho vay vốn trung- dài hạn

Đơn vị: tỷ đồng
Tăng giảm so
2003

so KH

31/12/ 31/12/

ST
T

Tăng,

Chỉ tiêu

2003

2004

giảm

K/H
Số
tiền

2004
%

Số
tiền


%


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

I

300

700

400

134% 505

- Nội tệ

253

625

372

147%

- Ngoại tệ qui đổi

47


75

28

60%

- Ngắn hạn

239

458

219

92%

348

110

- Trung hạn

1

Tổng dư nợ

196

61


149

237

76%

157

86

119

135%

241

138%

144%

39%

Dư nợ theo thời hạn

- Dài hạn

92

2


T/trọng dư nợ TDH/Dưnợ

35%

3

Dư nợ theo thành phần k.tế
- Dư nợ DNNN

88

TĐ: Dư nợ Trung, Dài han

207
91

- Số doanh nghiệp còn dư nợ

6

15

- Dư nợ DNNQD

175

416

TĐ: Dư nợ Trung, Dài han


142

- Số doanh nghiệp còn dư nợ

82

165

- Dư nợ Tư nhân, hộ GĐ

27

76

39

10

10

TĐ: Dư nợ Trung, Dài han
- Số hộ còn dư nợ

114

223

54%



Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

II

Các khoản đầu tư

0

Tổng dư nợ cho vay và các
III khoản đầu tư (I+II)

300

700

400

134%

(Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng chi nhánh NHNo&PTNT Đơng
Hà Nội)
Qua biểu trên ta thấy tổng dư nợ đến 31/12/ 2004 đạt 700 tỷ, tăng 400 tỷ ( tăng
134%) so với cùng kỳ năm 2003. So với kế hoạch kế hoạch năm tăng 196 tỷ
(tăng39%). Trong đó nội tệ đạt 625 tỷ, tăng 372 tỷ ( tăng 147%) so với năm 2003.
Ngoại tệ đạt 75 tỷ, tăng 28 tỷ (tăng 60%) so với năm 2003.
Xét về cơ cấu dư nợ, so với năm 2003:
-

Phân theo thời gian, dư nợ ngắn hạn đạt 457 tỷ, tăng 219 tỷ, chiếm tỷ


trọng 65%.; trung dài hạn đạt 243 tỷ, tăng 237 tỷ, chiếm tỷ trọng 35% tổng dư nợ.
-

Phân theo thành phần kinh tế, Khối DNNN đạt 211 tỷ, tăng 123 tỷ,

chiếm tỷ trọng 30%. Khối DNNQD đạt 423 tỷ, tăng 238 tỷ, chiếm tỷ trọng 60%. Khối
Hộ gia đình và cá thể đạt 66 tỷ, tăng 39, chiếm tỷ trọng 9%.
Dư nợ quá hạn 4,8 tỷ, chiếm tỷ trọng 0,69%/ tổng dư nợ.
Nói chung: Tính đến 31/12 chi nhánh đã hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch được
giao. Tốc độ tăng trưởng dư nợ khá. Tuy nhiên 6 tháng cuối năm, thực hiện chủ trương
chung, hạn chế tốc độ tăng truởng tín dụng cùng với hạn mức tăng trưởng tín dụng do
NHNO quy định, Chi nhánh đã phải hạn chế cho vay và hầu hết chỉ giải ngân cho các
hợp đồng tín dụng đã ký. Nếu như 6 tháng đầu năm tốc độ tăng trưởng dư nợ bình
quân tăng 12%/ tháng, thì 6 tháng cuối năm chỉ tăng 2%/ tháng. Nhìn chung cơ cấu dư
nợ là hợp lý, theo đúng định hướng của NHNo. Dư nợ trung - dài hạn chiếm 35%/


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

tổng dư nợ (đúng với định hướng hoạt động kinh doanh năm 2004 của HĐQT, Tổng
Giám Đốc Ngân Hàng No&PTNT Việt Nam từ 35% - 40% ).
Đơí tượng vay dài hạn chủ yến là:
- Vay đầu tư toa xe hàng của Tổng công ty đường sắt ( số tiền vay 77 tỷ đồng )
Dự án này đã đưa vào khai thác và trả một phần nợ ngân hàng theo thoả thuận.
- Dự án đầu tư xây dựng trường dạy nghề miền trung kết hợp khách sạn nhà
nghỉ của Công Ty Phượng Hồng ( số tiền xin vay 18,4 tỷ đồng ). Dự án này hiện đang
trong giai đoạn đầu tư dự án đưa vào sử dụng vào tháng 10 năm 2006.
Dư nợ thuộc khối DNNQD chiếm tỷ trọng 60%. Cơ cấu trên đã tác động tăng
hơn lãi suất đầu ra đảm bảo được hiệu quả kinh doanh đồng thời về mặt kinh tế xã hội,
sự đầu tư đúng hướng đã phát huy tác dụng của nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế

đất nước.
Các ngân hàng thương mại cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở đảm bảo tín
dụng (như thế chấp, cầm cố bảo lãnh) trên cơ sở phân tích thực trạng tài chính của dự
án và tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh trong dự án đầu tư và với cam
kết là sử dụng vốn đúng mục đích, SXKD có hiệu quả, đảm bảo hồn trả cả gốc và lãi
song trên thực tế các hợp đồng tín dụng, các nguyên tắc tín dụng vẫn bị vi phạm bởi
nhiều lý do mà hậu quả xấu nhất là khách hàng không trả được nợ. Điều này bất kỳ
ngân hàng nào cũng không muốn xảy ra trong hoạt động tín dụng.
- Phân tích biểu nợ q hạn
Biểu 5: Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh.
Đơn vị: tỷ đồng
STT

Chỉ tiêu

31/12/2004 Tăng, giảm Nhóm 2


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

so

với

%/

31/12/2003 Số dư
I

Tổng dư NQH


4,8

Tỷ lệ NQH/Tổng dư nợ

0,69%

1

NQH DNNN

0

0

2

NQH DNNQD

3

3

3

NQH HTX

0

0


4

NQH tư nhân, hộ g/đình

1,8

1,8

II

Nợ chờ xử lý (TK28)

0

0

III

Nợ khoanh (TK29)

0

NQH

4,8

0

3


0,625%

1,8

0,375%

(Nguồn số liệu : Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng
No&PTNT Đông Hà Nội)
Qua biểu trên ta thấy tỷ trọng NQH/tổng dư nợ chi nhánh ngân hàng
No&PTNT Đông Hà Nội đạt chỉ tiêu khống chế theo qui định của ngân hàng
No&PTNT Việt Nam là < 2%. Nợ quá hạn tổng cộng 4,8 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng thấp,
0,69%/ tổng dư nợ. Trong đó nợ quá hạn ngắn hạn 4,2 tỷ, chiếm 88%/ tổng dư NQH.
Các món nợ trên đều phát sinh từ 6 tháng cuối năm 2004, và 100% là nợ do chậm trả
lãi. Qua thực tế kiểm tra, khả năng thu hồi nợ cao. Nếu như tháng 10 dư nợ quá hạn
đạt mức cao nhất 11 tỷ thì sang tháng 12 đã giảm 6,5 tỷ, (giảm 60%). Cho đến nay
chưa phát sinh nợ khó địi và cũng chưa phải xử lý một món nào từ Quỹ dự phòng rủi
ro.


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

+ Phân tích nợ quá hạn cho vay trung – dài hạn
Biểu 6: Tình hình NQH cho vay trung – dài hạn.
Đơn vị: tỷ đồng
So với năm trước
Chỉ tiêu

31/12/2003


31/12/2004
Số t/đối

Tỷ lệ %

1. Tổng dư nợ trung - dài hạn

59

242

183

310%

- Dư nợ trong hạn

59

241,4

182,4

309%

- Dư nợ quá hạn

0

0,6


- Dư nợ trong hạn

100%

99,75%

- Dư nợ quá hạn

0%

0,6

2. Tỷ lệ dư nợ

0,25%

(Nguồn số liệu : Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng
No&PTNT Đông Hà Nội).
Xét tỷ trọng nợ quá hạn trên tổng dư nợ 31/12/2003 là 0%, đến 31/12/2004 là
0,25 % tăng 0,25%. Mặc dù nợ quá hạn tăng so với cùng thời điểm năm trước nhưng
không đáng kể, vẫn cho thấy ngân hàng đang hoạt động rất tốt, ngân hàng đã có biện
pháp đơn đốc thu nợ một cách có hiệu quả, tiến hành việc khoanh nợ, hạch tốn chờ
xử lý … Mặc dù có tăng nhưng vẫn thấp hơn chỉ tiêu định hướng của Chủ tịch HĐQTNHNo Việt Nam.Tuy nhiên, vẫn phải tìm mọi biện pháp giảm tỷ lệ này xuống mức tối
thiểu để giảm tối đa rủi ro cho hoạt động của ngân hàng, thúc đẩy q trình phát triển.
- Phân tích nợ q hạn theo thời gian


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -


Biểu 7: NQH theo thời gian
Đơn vị: tỷ đồng
Tăng giảm
Chỉ tiêu

31/12/2003 31/12/2004
Số T/đối Tỷ lệ %

Dư nợ QH/ Tổng dư nợ 0

4,8

1. Ngắn hạn

0

4,2

2. Trung hạn

0

0,6

3. Dài hạn

0

4,8


0

(Nguồn số liệu : báo cáo hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng
No&PTNT Đơng Hà Nội)
Nhìn vào biểu nợ q hạn theo thời gian :
+ Nợ quá hạn là 4,8 tỷ đồng chiếm 0,69% tổng dư nợ trong đó :
+ Nợ quá hạn ngắn hạn 4,2 tỷ đồng chiếm 88% tổng nợ quá hạn nhưng nợ quá
hạn trung hạn 0.6 tỷ đồng chiếm 12% tổng nợ quá hạn. đây là 100% nợ quá hạn do
chậm trả lãi tức 4,8 tỷ đồng ( nợ quá hạn đến 3 tháng là 4,8 tỷ đồng chiếm 100% tổng
NQH) đều có khả năng thu hồi.
+ Tình hình nợ quá hạn trung - dài hạn do nhiều nguyên nhân, có nguyên nhân
khách quan do cung cầu thị trường trong nước và thế giới thay đổi do nhà nước thay
đổi cơ chế chính sách XNK… có ngun nhân từ phía khách hàng kinh doanh kém
hiệu quả thua lỗ, mất khả năng thanh tốn. Tất cả ngun nhân đó tác động đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp vay vốn ngân hàng, làm ảnh hưởng
trực tiếp đến khả năng thu hồi vốn của ngân hàng. Nhưng nguyên nhân chủ quan từ


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

phía ngân hàng cũng cần phải khắc phục.

2.2.3. Những biện pháp mở rộng cho vay và nâng cao chất lượng tín
dụng

2.2.3.1. Biện pháp mở rộng cho vay:
NHNo&PTNT Đơng Hà Nội có một đối sách huy động vốn rất năng động, phù
hợp với thực tế, với phương châm đa dạng hố các hình thức huy động như : huy động
nhiều loại tiền gửi tiết kiệm, khơng kỳ hạn, có kỳ hạn 3 tháng, 6 thấng,12 tháng bằng
VNĐ và ngoại tệ trả lãi trước hạn và khi đến hạn mức lãi suất rất linh hoạt nhưng vẫn

đảm bảo cho kinh doanh có lãi.
Xử lý cho vay cầm cố giấy tờ có giá nhanh, nhạy hạn chế việc người gửi rút
tiền trước hạn vừa giữ ổn định nguồn vốn, vừa tăng dư nợ đồng thời cũng tránh được
thiệt thòi về thu nhập đối với người gửi tiền.
Thực hiện thanh toán chuyển tiền qua mạng vi tính, chính xác, áp dụng lãi suất
cho vay ưu đẫi với những khách hàng hoạt động lớn có uy tín trong quan hệ với ngân
hàng về tín dụng, thanh tốn. do đó đã thu hút được nhiều doanh nghiệp về mở tài
khoản tiền gửi tại ngân hàng, huy động nguồn vốn nhàn rỗi trên tài khoản tiền gửi
thanh toán.
Phục vụ tốt các doanh nghiệp đang quan hệ tín dụng tại ngân hàng, đáp ứng kịp
thời các nhu cấu tín dụng có hiệu quả của khách hàng, tiến tới gắn kết quả tín dụng với
với thu nhập tiền lương cuả từng ngân hàng, từng cán bộ tín dụng. Bên cạnh đó, thu
hút các doanh nghiệp hoạt động tốt, nhất là các doanh nghiệp có xuất khẩu, bằng cách
cử cán bộ có năng lực trình độ đi tiếp thị, tích cực khai thác các nguồn ngoại tệ dể
cung ứng cho khách hàng với tinh thần phục vụ ngoại tệ để thu hút hiệu quả ở khâu
đầu tư tín dụng nội tệ.


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

2.2.3.2. Nâng cao chất lượng tín dụng:
Trong thời gian qua, chi nhánh ngân hàng No&PTNT Đông Hà Nội đã thường
xuyên tổ chức học tập văn bản chế độ của ngành cũng như các ngành có liên quan đến
từng cán bộ tín dụng, cụ thể đã mời giảng viên của các trường đại học Kinh tế, học
viện ngân hàng, chuyên gia luật giảng giải phân tích tài chính doanh nghiệp, qui trình
thẩm định khách hàng, thẩm định dự án đầu tư, các văn bản qui phạm pháp luật …
Chi nhánh cũng đã tổ chức thi cán bộ tín dụng giỏi để cán bộ thường xun ơn
luyện qui trình nghiệp vụ cho nhuần nhuyễn, qua đó đánh giá được trình độ cán bộ.
Bên cạnh đó, Chi nhánh đã tiến hành tổ chức phân tích tình hình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp 6 tháng một lần nhằm đánh giá đúng thực chất của doanh

nghịêp qua đó tiến hành xếp loại doanh nghiệp để có những quyết sách phù hợp với
từng doanh nghiệp
Về công tác thanh tra - kiểm soát nội bộ, Chi nhánh đã tăng cường kiểm soát
nội bộ để phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai lệch trong cơng tác tín dụng, quy
trách nhiệm vật chất đối với những cán bộ thiếu trách nhiệm hoặc có nợ khê đọng. ví
dụ như trừ lương, đánh vào thi đua…
Chi nhánh đã thành lập ban chỉ đạo thu nợ quá hạn và nợ đã được xử lý rủi ro,
nhằm giảm tỷ lệ nợ quá hạn xuống đồng thời nâng mức dư nợ hữu hiệu lên cao hơn.

2.2.4. Tín dụng trung – dài hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Đông Hà
Nội – Những kết quả đạt được và tồn tại
Sự tăng trưởng và phát triển KTXH năm qua của cả nước nói chung cũng như
của thủ đơ Hà Nội nói riêng đã ảnh hưởng sâu sắc tới kết quả hoạt động kinh doanh
của chi nhánh (trong đó có tín dụng trung – dài hạn ), tạo cho chi nhánh nhiều cơ hội
song cũng khơng ít khó khăn thử thách trên con đường hội nhập và phát triển, thật vậy:


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

2.2.4.1. Kết quả đạt được
 Thứ nhất:
Trong năm qua, tín dụng trung dài hạn đã thực hiện phương châm đổi mới cơ
chế, lĩnh vực đầu tư nền kinh tế theo chiều sâu. Ngân hàng đã cung ứng vốn cho những
doanh nghiệp có tiềm năng mở rộng sản xuất nhưng thiếu vốn. Nhất là trong giai đoạn
hiện nay, các đơn vị rất cần thay đổi và đổi mới thiết bị để làm việc, tăng năng suất và
và nâng cao chất lượng sản phẩm thì hình thức tín dụng trung - dài hạn là một giải
pháp đúng đắn để chuyển hoạt động của của các đơn vị kinh tế. Ngân hàng đã tạo ra
một đội ngũ khách hàng truyền thống, có uy tín trên thị trường, quan hệ gần gũi, thân
thiết với ngân hàng.
 Thứ hai:

Trong công việc điều tra lập hồ sơ xét duyệt cho vay, chi nhánh NHNo&PTNT
Đông Hà Nội đã thực hịên đúng quy chế được ban hành của các cấp có thẩm quyền. Mặt
khác, ngân hàng đã điều tra các dự án vay vốn được nhanh chóng và chính xác, phát tiền
vay vốn đúng tiến độ cơng trình, thu nợ lãi như cam kết cũng như theo hoàn cảnh thực tế.
 Thứ ba:
Trong quá trình cho vay ngân hàng đã thực hiện liên tục việc kiểm tra trước,
trong và sau khi cho vay.
- Kiểm tra trước khi cho vay để ngân hàng xem xét tính khả thi của dự án, từ đó
quyết định cho vay hay khơng.
- Kiểm tra trong khi cho vay :ngân hàng thực hiện mỗi lần phát tiền vay phải có
khối lượng, thiết bị hoặc chi phí cơng trình làm đảm bảo.
- Kiểm tra sau khi cho vay là khâu mà ngân hàng rất chú trọng : Kiểm tra các
chứng từ vay vốn, đảm bảo nghiệp vụ cho vay đúng chế độ, thể lệ nhà nước ban hành.


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

kiểm tra đơn vị sử dụng tiền có đúng mục đích hay khơng. tiền vay phát ra có thực sự
dùng để đầu tư máy móc, thiết bị hay chi phí cho cơng trình có đúng mục đích xin vay
hay khơng.
Ngồi ra, ngân hàng còn được xem xét các vấn đề thị trường, sản phẩm tiêu thụ
thu nhập … của doanh nghiệp ở phạm vi cho phép. Việc kiểm tra được cán bộ tín dụng
tiến hành thường xun, đồng thời có sự kiểm tra lẫn nhau, kiểm tra giữa các cán bộ
và các phịng nghiệp vụ.
 Thứ tư:
Ngân hàng No&PTNT Đơng Hà Nội đã lựa chọn những cán bộ giỏi, có tài, có
trách nhiệm với cơng việc, nhiệt tình cơng tác vào phịng kinh doanh để đầu tư những
cơng trình trọng điểm, nhiều khó khăn, tạo điều kiện giúp đỡ chủ đầu tư, hồn tất trong
thời gian ngắn nhất đưa cơng trình vào sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Ví dụ như dự
án vay vốn của tổng công ty đường sắt…

 Thứ năm:
Ngân hàng đã triển khai công tác tiếp cận doanh nghiệp, hướng dẫn doanh
nghiệp lập hồ sơ vay vốn hợp lý, đúng quy định nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp
hoàn thành sớm các thủ tục xin vay được nhanh chóng và thuận lợi. Ngân hàng đang
từng bước gắn mình với doanh nghiệp qua vai trò tư vấn.
 Thứ sáu :
Với nguồn vốn huy động dồi dào, ngân hàng đã tận dụng triệt để các nguồn huy
động vốn từ VNĐ cũng như USD để cho vay với lãi suất hợp lý ( chi nhánh vận dụng
linh hoạt cơ chế lãi suất trong việc đi vay và cho vay ), đảm bảo đúng quy định của
ngân hàng cấp cao hơn.
 Thứ bảy :


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

Ngân hàng đã tích cực triển khai thay đổi cơ cấu kinh tế, nâng tỷ trọng cho vay
trung - dài hạn trong tổng dư nợ, tập trung đa dạng hoá các ngành,các thành phần kinh
tế, có sự khuyến khích ưu đãi với các khách hàng truyền thống, tạo màng lưới khách
hàng đáng tin cậy.

2.2.4.2. Những tồn tại của ngân hàng
Mặc dù tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh ngân hàng No&PTNT Đông Hà
Nội đã đạt được một số kết quả quan trọng đóng góp vào sự phát triển chung của ngân
hàng. Nhưng hoạt động tín dụng trung - dài hạn của chi nhánh vẫn còn nhiều tồn tại và
han chế.

 Một là:
Thời gian xét duyệt một dự án cho vay còn dài, thủ tục rừơm rà vì có nhiều giấy
tờ biểu mẫu được địi hỏi do vậy nó làm cho cán bộ tín dụng mất thời gian điều tra
đồng thời làm cho doanh nghiệp đi vay vốn chán nản. Nhất là những khoản vay khơng

lớn, khi vay được vốn thì doanh nghiệp đã mất đi những cơ hội mà đáng ra nếu vay
đựơc sớm thì mọi việc theo tiến độ thì tốt đẹp hơn. Bên cạnh đó, việc thực hiện qui
trình nghiệp vụ cho vay chưa nghiêm túc và khoa học nên dẫn đến việc giải quyết vay
cho khách hàng còn chậm.

 Hai là:
Về nguồn vốn cho vay, chúng ta đều biết rằng nguồn vốn để ngân hàng cho vay
trung - dài hạn chủ yếu tính từ nguồn vốn huy động dưới 12 tháng của các tổ chức
kinh tế và cá nhân, các nguồn tài trợ, uỷ thác từ nước ngoài ngân hàng thừa vốn nhưng
lại thiếu vốn nội tệ, ngoại tệ với kỳ hạn dài để cho vay trung - dài hạn.

 Ba là:
Quy mô của các khoản vay trung - dài hạn còn nhỏ bé. Số lượng của các dự án


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

cho vay cịn ít do hình thức tín dụng chứa đựng rủi ro cao …

 Bốn là:
Có nhiều dự án ngân hàng cho vay, khâu thẩm định mang tính hợp lý hố thủ
tục cán bộ tín dụng đã lấy chính dự án mà doanh nghiệp trình ngân hàng vào trong tờ
thẩm định của mình mà khơng xem xét các yếu tố với nhiều giác độ khác nhau. Tức là
thời gian hiệu quả kinh tế … chỉ là trên giấy tờ với cả hai phía ngân hành và khách
hàng. Do khách hàng tìm mọi cách để vay vốn nhưng sản xuất kinh doanh chưa chắc
đã đạt hiệu quả như báo cáo, vẫn phát sinh tình trạng nợ q hạn.

 Năm là:
Trong tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh cán bộ ngân hàng quá dè dặt,
cẩn thận.Việc xem xét kỹ lưỡng khi quyết định cho vay tới thành phần kinh tế này là

cần thiết nhưng việc bỏ qua thành phần kinh tế này thì ngân hàng mất đi một mảng
khách hàng lớn.

 Sáu là:
Có nợ quá hạn phát sinh thể hiện chất lượng tín dụng chưa cao

2.2.4.3. Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trên:
- Ngân hàng chấp hành quá máy móc các quy đinh của cấp trên, cịn ít linh
hoạt, sáng tạo …..
- Việc chấp hành nghiêm túc quy chế cho vay đảm bảo tiển vay của CBTĐ còn
tuỳ tiện, thẩm định trước khi cho vay và kiểm tra sau khi cho vay cong sơ sài.
- Trình độ cán bộ cịn còn bất cập, thiếu kinh nghiệm trong xử lý nghiệp vụ,
thiếu tính chủ động trong cơng việc.
- Mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng chưa rộng rãi do chưa có sự hiểu
biết lẫn nhau nhiều, cơng tác marketing chưa thu hút được đông đảo khách hàng.


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

- Do luật lệ đối với nhiều ngành nghề chưa rõ ràng dẫn đến tình trạng ngân
hàng chưa hiểu rõ khách hàng của mình.
- Do sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức tín dụng khác trên cùng địa bàn.


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TRUNG – DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG No&PT ĐÔNG HÀ NỘI


3.1. Phương hướng hoạt động thời gian tới của ngân hàng
3.1.1. Về công tác huy động vốn
Tiếp tục thực hiện huy động vốn, đảm bảo nguồn vốn tăng 3 0% so với năm
2004, tương đương 2000 tỷ đồng, trong đó nội tệ huy đông 1800 tỷ, ngoại tệ quy đổi
200 tỷ. Tỷ trong huy động từ khu vực dân cư trên 30% tổng nguồn. đặc biệt cần quan
tâm đến việc huy động vốn dài hạn tại chi nhánh, nhất là cân đối nguồn vốn ngoại tệ.
3.1.2. Về đầu tư
Hướng đầu tư thời gian tới của Chi nhánh tập trung vào các công ty cổ phần
TNHH, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, bắt đầu sàng lọc, hạn chế đầu tư cho các
DNNN.
3.1.3. Về hoạt động của ngân hàng
Tiếp tục chấn chỉnh hoạt động của ngân hàng, xử lý những tồn tại trong cơng
tác tín dụng, đưa ra những giải pháp hữu hiệu để thu hồi những khoản nợ quá hạn, hạ
thấp tỷ lệ nợ quá hạn dưới 2%, tăng lợi nhuận lãi ròng tăng 15% so với năm 2004, hệ
số lương làm ra tối thiểu bằng năm 2004.
3.1.4. Về thanh toán quốc tế
Đẩy mạnh kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế cố gắng thoả mãn mọi nhu
cầu mua ngoại tệ thanh toán hàng nhập khẩu. tổ chức thanh toán quốc tế nhanh, kịp


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

thời, chính xác đảm bảo chữ tín với khách hàng cũng như ngân hàng nước ngồi.
3.1.5. Các mặt cơng tác khác
- Kiện tồn cơng tác tiền mặt ngân quỹ, nâng cao chất lượng thơng tin phịng
ngừa rủi ro, tăng cường cơmg tác kiểm tra kiểm toán nội bộ.
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ và pháp luật cho cơng nhân viên
- Đẩy mạnh công tác tiếp thị thu hút khách hàng lớn như: các doanh nghiệp nhà
nước, các tổng công ty và các đơn vị có hoạt động xuất nhập khẩu giao dịch với chi

nhánh, từ đó tạo ra nguồn mở rộng tín dụng trung dài hạn.
- Thu thập thơng tin về khách hàng dự định đầu tư, chủ động tìm đến khách
hàng có những dự án khả thi góp phần phát triển đất nước, tiến hành mở rộng cho vay
thành phần kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn và ngoài địa bàn quận huyện.
- Tới đây ngân hàng sẽ mở thêm nghiệp vụ tư vấn cho khách hàng về công tác
sử dụng vốn trung dài hạn, đem lại hiệu quả cho khách hàng và cùng tác động tích cực
đến ngân hàng.

3.2. Giải pháp mở rộng cho vay và nâng cao chất lượng tín dụng trung –
dài hạn tại chi nhánh ngân hàng No&PT Đông Hà Nội
3.2.1. Giải pháp trực tiếp

 Thứ nhất:
Ngân hàng cần có các hình thức huy động vốn trung - dài hạn thích hợp và đa
dạng hố các hình thức thu hút vốn.
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta dần dần đi vào ổn định, hoạt
động tín dụng trung - dài hạn tại chi nhánh ngân hàng No&PTNT Đông Hà Nội đã
được cải thiện đáng kể phù hợp với sự đổi mới theo hướng cơng nghiệp hố hiện đại
hố đất nước. Đó là việc ngân hàng thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao dần tỷ


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

trọng cho vay trung - dài hạn. Nguồn vốn cho vay trung - dài hạn của ngân hàng do
vậy phải được tăng cường để đáp ứng các hình thức tín dụng này. Do vậy ngân hàng
cần đa dạng hố các loại hình huy động vốn, hoàn thiện các loại tiền gửi truyền thống,
xây dựng thêm các hình thức huy động vốn mới như phát hành trấi phiếu trên một năm
để vay vốn trong và ngoài nước (nếu ngân hàng nhà nước cho phép) hoặc huy động
tiêt kiệm dài hạn với các mức lãi suất cao hơn lãi suất ngắn hạn. Các công cụ đó có thể
hữu danh hoặc vơ danh, có thể chuyển nhượng tự do mua bán trên thị trường. Ngoài

ra, ngân hàng cần thực hiện nghiệp vụ chiết khấu các kỳ phiếu, trái phiếu chưa đến hạn
thanh tóan, bên cạnh các công tác tuyên truyền, quảng cáo để thu hút nguồn vốn trung
- dài hạn trong và ngoài địa bàn. Đồng thời, ngân hàng cũng cần phải chuyển hoá năng
động, hợp lý các nguồn vốn ngắn hạn vừa bảo đảm nhu cầu vừa có khả năng thanh
tốn cao.
Tập trung thu hút vốn từ dân cư, tìm kiếm các dự án đầu tư nước ngoài lớn và
lâu dài …

 Thứ hai:
Nâng cao hơn nữa việc kiểm tra thẩm định hiệu quả kinh tế của dự án vay, thẩm
định dự án trước khi cho vay là vấn đề then chốt trong công tác tín dụng.
Thẩm định dự án nhằm kiểm tra khẳng định lại những chi tiết kinh tế kỹ thuật
của dự án đầu tư như : qui mô đầu tư, thiết bị cơng nghệ, năng lực cơng suất máy móc,
khối lượng và chất lượng sản phẩm, thị trường tiêu thụ...trên cơ sở đó để đi đến đầu tư.
Chi nhánh ngân hàng No&PTNT Đông Hà Nội trong thẩm định đã đạt được
những thành tựu đáng kể. Nhưng để hồn thiện hơn thì ngân hàng cần chú ý, ngồi
việc kiểm tra tính đầy đủ, tính hợp pháp của văn bản hồ sơ pháp lý về kinh doanh, về
dự án vay, thẩm định tính hiện thực, tính khả thi của các dự án tạo tiền đề từ đó có dự


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

báo về hiệu quả, khả năng vay trả.
Thông thường khi đi vay vốn người đi vay đã tính tốn hiệu quả kinh tế, tính
tồn nguồn vốn và khả năng vay trả của dự án. Với giác độ là người cho vay vốn,
ngân hàng phải thẩm định, kiểm tra lại các cơ sở của việc luận lý, tính tốn của người
vay vốn. Khơng chỉ dừng lại ở tính tốn của người vay mà ngân hàng luôn luôn phải
đặt các vấn đề phản biện lại các cơ sở lập luận và cơ sở tính tốn của người vay để làm
sáng tỏ mọi khía cạnh của dự án. Hiệu qủa kinh tế cao hay thấp của dự án vay có quan
hệ hữu cơ khăng khít và thường quyết định khả năng vay tốt hay xấu của dự án.

Nhưng nếu ngân hàng chỉ dừng lại ở các chỉ tiêu hiệu quả của khoản vay thì chưâ đủ
mà điều kiện quan trọng là: Trả nợ bằng nguồn vốn nào, nguồn vốn trả nợ có đảm bảo
khơng, trả nợ trong bao nhiêu lâu, lịch trả nợ như thế nào?
Vì vậy, ngồi việc thẩm định lại hiệu quả kinh tế của dự án vay, ngân hàng cần
phải chú trọng kiểm tra các nguồn vốn đã trả nợ, thời hạn trả nợ, hiện thực khả thi, lịch
trả nợ trả lãi cụ thể.

 Thứ ba:
Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng quản lý trong q trình cho vay, theo dõi đơn
đốc trong quá trình thu nợ và thu lãi.
Nếu thẩm định dự án là khâu đầu tiên là khâu quyết định để cho vay đối với dự
án thì quá trình đưa vốn ra theo dõi đôn đốc thu nợ cũng là khâu không kém phần
quan trọng. Khi một dự án trung - dài hạn được cho vay theo đúng mục đích, đúng lúc,
đúng thời điểm số vốn ghi trong hợp đồng tín dụng thì cơng việc quản lý vốn vay ở
đây là theo dõi kiểm tra số tiền mà doanh nghiệp rút ra lần trước xem có sử dụng đúng
mục đích hay không. Việc kiểm tra này thông qua các chứng từ hoá đơn, hợp đồng giá
cả …


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

Nếu doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích như trong hợp đồng tín dụng thì đó
là cơ sở cho việc phát triển vốn lần sau. Những trường hợp nào sử dụng vốn sai mục
đích thì phải sử lý ngay theo chế độ tín dụng. Ngồi ra, phải theo dõi bám sát mọi hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp để đánh giá chính xác những diễn biến trong mối
quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng, phát hiện kịp thời khả năng có thể phát
sinh nợ q hạn, nợ khó địi, từ đó có biện pháp sử lý ngay.
Việc đơn đốc thu nợ thu lãi đúng kỳ hạn và đủ là nghiã vụ và trách nhiệm, là kỷ
luật đối với cán bộ tín dụng. Lịch trả nợ và lãi vay đã cam kết trong hợp đồng tín dụng
phải theo dõi hàng ngày. Ngân hàng đồng thời phải gửi báo cáo cho doanh nghiệp có

nợ quá hạn chuẩn bị nguồn trả vào trước kỳ hạn trả. Việc thu nợ lãi đúng kỳ hạn sẽ
không có nợ quá hạn thể hịên sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
Khi một dự án vay mà đến hạn trả mà doanh nghiệp chưa có nguồn trả nợ thì
cần xem xét để ra hạn, trả nợ gốc phải đúng thẩm quyền được uỷ nhiệm và các chế độ
tín dụng quy định, khơng tùy tiện ra hạn. Nếu trong các dự án cho vay có nợ q hạn
thì cán bộ tín dụng phải thường xuyên theo dõi mọi diễn biến để kịp thời thu hồi, tránh
để nợ nần dây dưa.
Để xử lý nợ qúa hạn thì ngân hàng có biện pháp thích hợp để giúp đỡ doanh
nghiệp tháo gỡ mọi khó khăn trong sản xuất kinh doanh. Ngân hàng giúp doanh
nghiệp việc tư vấn trong sản xuất để giảm nợ quá hạn
Cần tuyệt đối không cho vay khoản mới khi chưa hết nợ cũ, không lấy nợ nuôi
nợ.

 Thứ tư:
Chi nhánh cần luôn luôn dự báo các rủi ro tiềm ẩn trong tín dụng trung dài hạn
và có biện pháp phòng ngừa hữu hiệu.


Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

Rủi ro thanh rốn rủi ro lãi suất ln đe doạ các ngân hàng bởi cấp độ của
khoản vay trung - dài hạn lớn hơn đáng kể so với khoản vay ngắn hạn. Sự quan tâm
đến vấn đề phòng ngừa rủi ro đối với khoản vay trung - dài hạn không chỉ đòi hỏi đối
với ngân hàng mà còn đặc biệt đối với cơ quan quản lý tiền tệ, bởi mức độ của khoản
vay trung - dài hạn là rất lớn, gây đột biến và kéo dài cho cả bên vay. Ngân hàng tài
trợ và các bên có liên quan. Chính vì vậy, biện pháp xác định dự báo rủi ro tiềm ẩn
trong thế chấp và bảo lãnh vay vốn là hết sức cần thiết đối với ngân hàng. Việc dự báo
rủi ro tiềm ẩn càng đầy đủ, các biện phấp phòng ngừa càng cẩn trọng thì hiệu quả tín
dụng ngay từ khâu phán quyết càng cao. Đương nhiên việc phát hiện và dự báo các
rủi ro tiềm ẩn để đề ra các biện pháp phòng ngừa phải là việc làm liên tục, thường

xuyên không phải chỉ trước khi phán quyết mà cả trong suốt quá trình đưa vốn vay ra
cho đến khi thu hết nợ gốc và lãi vay.
Vì vậy, khi tính tốn nguồn trả nợ, thời hạn trả nợ, người ta tính tốn cả phương
án : Phương án lạc quan nhất, phương án trung bình nhất. Để an tồn và phịng ngừa
các rủi ro tiềm ẩn, có một cách thường dùng là lấy phương án sản xuất xấu nhất để
xem xét. Nếu phương án này vẫn trả được nợ và lãi vay với ngân hàng trong giới hạn
cho phép thì chắc chắn ngay từ khi phán quyết đã có thể yên tâm về khoản vay được
duyệt.
Thế chấp và bảo lãnh cho việc vay vốn là chìa khố an tồn cuối cùng cho việc
vay vốn. Trong điều kiện hiện nay, việc sử dụng cơng cụ này đối với các doanh nghiệp
ngồi quốc doanh, ngân hàng phải biết sự nhạy cảm, đảm bảo nguyên tắc và chấp hành
nghiêm chỉnh chính sách của nhà nước, áp dụng một cách linh hoạt, sáng tạo nhưng
không tuỳ tiện. Tuyệt đối không coi thế chấp cầm cố là “ bùa hộ mệnh “ trong cho vay,
không thể coi là chìa khố an tồn đặc biệt mà chỉ coi là chiếc chìa khố an tồn cuối


×