BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN ĐỨC THÁI
NÂNG CAO TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2017
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN ĐỨC THÁI
NÂNG CAO TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Quản trị kinh doanh
Mã số:
60340102
Quyết định giao đề tài:
410/QĐ-ĐHNT ngày 28/04/2017
Quyết định thành lập hội đồng:
1275 QĐ/ĐHNT, ngày 06/12/2017
Ngày bảo vệ:
19/12/2017
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Tô Thị Hiền Vinh
TS. Trần Đình Chất
Chủ tịch Hội Đồng:
TS. Hồ Huy Tựu
Phòng Đào tạo Sau Đại học:
KHÁNH HÒA - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Nâng cao trách nhiệm xã hội của Công ty CP Bia
Hà Nội - Nghệ An” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách trung thực. Kết
quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận
văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu
nào khác trước đây.
Nghệ An, tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Thái
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn tôi đã nhận được rất nhiều sự
đóng góp ý kiến, động viên, giúp đỡ từ quý thầy cô, đồng nghiệp và các bạn, các tổ
chức và cá nhân.
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban
Giám hiệu Trường Đại học Nha Trang, Khoa Kinh tế, Khoa Sau Đại học cùng quý thầy
cô đã tạo thuận lợi, giảng dạy truyền đạt kiến thức, phương pháp nghiên cứu trong suốt
quá trình học tập chương trình cao học vừa qua. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân
thành tới Tiến sĩ Tô Thị Hiển Vinh và Tiến sĩ Trần Đình Chất, người đã tận tình hướng
dẫn và chỉ bảo với sự nhiệt tình và đầy trách nhiệm của một nhà giáo để tôi có thể hoàn
tất luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã giúp tôi trả lời
bảng câu hỏi khảo sát làm nguồn dữ liệu cho việc phân tích và cho ra kết quả nghiên
cứu của luận văn cao học này.
Cuối cùng, xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô trong Hội đồng Bảo vệ Luận văn
thạc sỹ đã có những góp ý quý báu để tôi hoàn thiện luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Nghệ An, tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Thái
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ................................................. viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU...................................................................................ix
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ...............................................................x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .............................................................................................xi
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH
NGHIỆP .........................................................................................................................7
1.1. Lý thuyết về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp..................................................7
1.1.1. Khái niệm về trách nhiệm xã hội...........................................................................7
1.1.2. Lợi ích của doanh nghiệp trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội ......................8
1.2. Nội dung cốt lõi của CSR................................................................................................10
1.2.1. Phạm vi ảnh hưởng của CSR và đối tượng ảnh hưởng CSR...............................10
1.3. Các yếu tố cấu thành TNXH ..................................................................................11
1.3.1. Yếu tố kinh tế ......................................................................................................11
1.3.2. Yếu tố đạo đức.....................................................................................................15
1.3.3. Khía cạnh nhân văn (lòng bác ái):.......................................................................16
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp........................18
1.4.1. Nhân tố qui định của pháp luật............................................................................18
1.4.2. Nhân tố nhận thức xã hội.....................................................................................18
1.4.3. Quá trình toàn cầu hóa và sức mạnh của thị trường............................................19
1.4.4. Nhân tố về lợi nhuận ...........................................................................................20
1.4.5. Nhân tố ý thức, đạo đức của doanh nghiệp .........................................................20
v
1.5. Các lý thuyết về chiến lược CSR............................................................................21
1.5.1. Lý thuyết các bên hữu quan.................................................................................21
1.6. Các công cụ thực hiện và đánh giá hiệu quả hoạt động của CSR ..........................28
1.6.1. Các công cụ thực hiện Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ..................................28
1.6.2. Các tiêu chí sau để đánh giá nâng cao về CSR ...................................................32
1.7. Kinh nghiệm thực hiện CRS...................................................................................33
1.7.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ......................................................................33
1.7.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam.......................................................................34
1.7.3. Kinh nghiệm thực hiện CSR của một số doanh nghiệp Việt Nam......................35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..............................................................................................41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – NGHỆ AN...........................................42
2.1. Giới thiệu Công ty cổ phần bia Hà nội – Nghệ An ..............................................42
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần bia Hà Nội - Nghệ An......42
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần bia Hà nội – Nghệ An................43
2.2. Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty CP Bia Hà Nội - Nghệ An.....46
2.2.1. Khái quát thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty CP Bia Hà Nội - Nghệ An ....46
2.2.2. Tình hình kinh doanh của Công ty CP Bia Hà Nội - Nghệ An ...........................47
2.3. Quan điểm thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty CP Bia Hà Nội - Nghệ An.....48
2.3.1. Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty CP Bia Hà Nội – Nghệ An .... 49
2.4. Đánh giá mức độ thực hiện TNXH của Công ty CP Bia Hà Nội - Nghệ An .........66
2.4.1. Tiêu chí về Kinh tế ..............................................................................................66
2.4.2. Tiêu chí về Môi trường........................................................................................69
2.4.3. Tiêu chí về xã hội ................................................................................................71
2.5. Thành tựu và những tồn tại, hạn chế của công ty CP Bia Hà Nội – Nghệ An ......74
2.5.1. Thành tựu đạt được ...............................................................................................74
vi
2.5.2. Tồn tại và hạn chế .................................................................................................75
2.5.3. Nguyên nhân tồn tại.............................................................................................75
Tóm tắt chương 2...........................................................................................................76
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRÁCH
NHIỆM XÃ HỘI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – NGHỆ AN ............77
3.1. Giải pháp chung về thúc đẩy va nâng cao hiệu quả trách nhiệm xã hội tại công ty
cổ phần bia Hà Nội ........................................................................................................77
3.1.1. Nâng cao nhận thức doanh nghiệp về thực hiện trách nhiệm xã hội...................77
3.1.2. Hoàn thiện hệ thống pháp lý trong thực hiện trách nhiệm xã hội .......................78
3.1.3. Nhóm giải pháp về tài chính ........................................................................................80
3.2. Giải pháp thúc đẩy và nâng cao trách nhiệm xã hội Công ty CP Bia Hà Nội- Nghệ An... 81
3.2.1. Chiến lược dài hạn trong phát triển yếu tố lao động ...........................................81
3.2.2. Xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh ...............................................................82
3.2.3. Triển khai huy động nguồn tài chính cho CSR từ bên ngoài ..............................82
3.2.4. Nâng cao năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh...........................................83
KẾT LUẬN ...................................................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................85
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BKS:
Ban kiểm soát
BHXH:
Bảo hiếm xã hội
CSR:
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
CP:
Cổ phần
CBCNV:
Cán bộ công nhân viên
DN:
Doanh nghiệp
DNNVV :
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
ĐHĐCĐ:
Đại hội đồng cổ đông
HANABEER: Công ty CP Bia Hà Nội- Nghệ an
HĐQT:
Hội đồng quản trị
HN :
Hà Nội
HHDV :
hàng hóa dịch vụ
ILO:
Tổ chức lao động quốc tế
NXB :
Nhà xuất bản
NV :
Nhân viên
TCVN:
Tiêu chuẩn Việt Nam
T.S :
Tiến Sỹ
TNHH:
Trách nhiệm hữu hạn
TNXH:
Trách nhiệm xã hội
TNXHDN:
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
UBND:
Ủy ban nhân dân
XH :
Xã hội
WHO :
Tổ chức Y tế thế giới
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả Doanh thu Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Nghệ An ............................47
Bảng 2.2: Tình hình tiêu thụ Sản phẩm Của Hanabeer và giá cả..................................51
Bảng 2.3: Trình độ chuyên môn của đội ngũ CNV từ năm 2012 đến năm 2016..........53
Bảng 2.4: Cơ cấu đội ngũ CBCNV theo giới tính đến tháng 12/2016 ..........................54
Bảng 2.5: Tình hình tiêu thụ các yếu tố đầu vào ...........................................................61
Bảng 2.6: Năng suất lao động bình quân hàng từ năng 2012-2016 ..............................67
Bảng 2.7: Đánh giá chính sách, chế độ của công ty với nhân viên ...............................68
Bảng 2.8: Khảo sát đối với khách hàng tiêu dùng sản phẩm của công ty thu được bảng
đánh giá sau ...................................................................................................................69
Bảng 2.9: Đánh giá về tác động môi trường của công ty ..............................................70
Bảng 2.10: Trình độ chuyên môn của đội ngũ CNV từ năm 2012 đến năm 2016........71
Bảng 2.11: Đánh giá về tác động môi trường của công ty ............................................72
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Liên kết CSR trong chuỗi giá trị doanh nghiệp.............................................26
Hình 1.2: Khía cạnh xã hội của môi trường cạnh tranh doanh nghiệp ................................27
Hình 2.1: Các khó khăn chủ yếu cản trở sự thành công của doanh nghiệp ..................75
Biểu đồ 1: Mô hình quan điểm CSR của HANABEER với các bên liên quan.............48
Biểu đồ 2: Nộp Bảo hiểm các loại của Công ty giai đoạn 2010 - 2015 ........................56
Biểu đồ 3: Doanh thu của Công ty giai đoạn 2010-2015 ..............................................67
Biểu đồ 4: Lợi nhuận sau thuế của Công ty giai đoạn 2010-2015 ................................67
Biểu đồ 5: Thu nhập bình quân của người lao động giai đoạn 2010 - 2015 .................72
Sơ đồ 1: Sơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Bia Hà Nội - Nghệ An...........................43
x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Sự cần thiết của nghiên cứu
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đang là xu thế lớn mạnh trên thế giới, trở
thành một yêu cầu “mềm” đối với các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập, nhưng ở
Việt Nam vấn đề này vẫn còn khá mới mẻ và chưa được các doanh nghiệp quan tâm
đúng mức. Hàng loạt các vụ việc vi phạm môi trường, vi phạm quyền lợi người lao
động, xâm phạm lợi ích người tiêu dùng… nghiêm trọng đã và đang khiến cộng đồng
bức xúc và mất dần lòng tin vào các doanh nghiệp. Từ đó, các doanh nghiệp Việt Nam
nhận thức sâu sắc hơn về lợi ích thực hiện Trách nhiệm xã hội mang lại cho các doanh
nghiệp là cần thiết trong bối cảnh đất nước ta hiện nay.
Là một đơn vị hoạt động trong ngành bia, ý thức được vấn đề này các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bia, rượu nước giải khát đã chủ trọng tới việc đưa
CSR vào hoạt động kinh doanh của mình. Công ty CP Bia Hà Nội chi nhánh Nghệ an
có những dấu ấn về hoạt động trách nhiệm xã hội.
Thực hiện trách nhiệm xã hộ là hoạt động đa dạng và có nhiều phương thức,
mục đích khác nhau. Đối với những người đã và đang nghiên cứu về CSR thì cần có
sự tìm tòi hiểu biết sâu sắc hơn để tránh việc công chúng hiểu nhầm hoặc gây ra các
tác động ngược lại không tốt cho doanh nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở những nghiên cứu của các học giả trên thế giới và tại Việt Nam về
CSR, bài học về sự thành công của CSR đối với hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp tại một số Công ty điển hình tại Việt Nam, luận văn đã phân tích, đánh giá thực
trạng về việc thực hiện trách nhiệm xã hội tại Công ty CP Bia Hà Nội - Nghệ an
3. Phương pháp nghiên cứu
Trước hết, tác giả thu thập các tài liệu thứ cấp về trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp: các sách, giáo trình, bài báo, các công trình nghiên cứu và các văn bản pháp lý
có liên quan.
Phương pháp điều tra, khảo sát được sử dụng để khai thác thông tin về sự đánh
giá của các đối tượng hữu quan đối với trách nhiệm xã hội của Công ty CP Bia Hà Nội
- Nghệ An.
xi
Phương pháp suy luận cũng được sử dụng kết hợp để thể hiện tư duy, quan
điểm của tác giả về vấn đề nghiên cứu từ đó đưa ra những kiến nghị, đề xuất, các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả của CSR trong doanh nghiệp.
4. Kết quả nghiên cứu
Qua quá trình phân tích, dựa vào các cơ sở lý luận và các công cụ phân tích
nhận thấy các các tác động lên trách nhiệm xã hội của Công ty CP Bia Hà nội – nghệ
an. Như vậy, có thể thấy, ít nhất đã có bốn nhóm Nhân tố mà doanh nghiệp phải có
trách nhiệm xã hội sau đây:
- Yếu tố kinh tế
- Yếu tố pháp lý
- Yếu tố nhân văn
-Yếu tố đạo đức
Qua việc phân tích và đánh giá thực trạng về CSR tại Công ty CP Bia Hà Nội
Nghệ an, tác giả đã chỉ ra được thực trạng về công tác trách nhiệm xã hội tại công ty
những điều công ty đã làm được và những điều chưa làm được, nguyên nhân từ đâu.
Dựa vào đó tác giá đữa ra được các giải pháp sau giúp nâng cao hiệu quả trách nhiệm
xã hội tại Công ty CP Bia Hà Nội Nghệ an như sau:
- Nâng cao nhận thức doanh nghiệp về thực hiện trách nhiệm xã hội
- Hoàn thiện hệ thống pháp lý trong thực hiện trách nhiệm xã hội
- Giải pháp về tài chính
Trong kinh doanh, doanh nghiệp có quan hệ không chỉ với khách hàng, mà còn
quan hệ với các nhà đầu tư ngân hàng, nhà cung ứng các sản phẩm, dịch vụ trợ giúp,
các viện khoa học, trường đại học thực hiện các dịch vụ nghiên cứu, giảng dạy, thiết
kế, v.v.. Trong tất cả các mối quan hệ đó, doanh nghiệp không chỉ thực hiện đúng các
cam kết theo Luật Dân sự, Luật Hợp đồng, mà còn phải từ bỏ tham vọng làm “giàu
nhanh” một cách bất chính bằng cách lừa đảo khách hàng và đối tác.
Đối với người lao động, doanh nghiệp phải coi người lao động là tài sản lớn
nhất của mình, chăm lo cuộc sống vật chất và tinh thần cho người lao động, bảo đảm
cho người lao động không chỉ tái sản xuất sức lao động, mà còn được nâng cao trình
độ chuyên môn, chăm lo sức khoẻ cho người lao động.
Doanh nghiệp cũng cần phải tôn trọng và bảo vệ môi trường vì lợi ích của các
thế hệ mai sau.
xii
Trên thế giới hiện nay đã có rất nhiều tiêu chuẩn, định mức quy định chế độ
hạch toán xã hội (social accounting), kiểm toán xã hội (social auditing) và báo cáo cho
xã hội (social reporting) biết kết quả thực hiện. Hiện nay, các nước nhập khẩu đã đòi
hỏi doanh nghiệp xuất khẩu từ các nước đang phát triển như Việt Nam phải tuân thủ
hàng loạt quy định (guidelines) hay tiêu chuẩn (standards), như SA 8000, AA1000,
ISO 14000, v.v.. Vì lợi ích kinh doanh, doanh nghiệp phải bảo đảm sự tuân thủ các
quy định được đòi hỏi để có thể tiếp tục duy trì quan hệ kinh doanh.
Từ khóa: Hanabeer, trách nhiệm xã hội
xiii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong một thế giới công nghệ thông tin ngày càng phát triển, xu hướng toàn cầu
hóa, quốc tế hóa trở thành một tất yếu khách quan, mối quan hệ giữa các nền kinh tế
ngày càng mật thiết và gắn bó, hoạt động giao lưu thương mại giữa các quốc gia ngày
càng phát triển mạnh mẽ thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cũng ngày càng gay
gắt. Trước đây, các công ty dùng biện pháp đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, nâng cao
chất lượng hàng hóa làm biện pháp cạnh tranh hữu hiệu để giành lợi thế trên thương
trường. Hiện nay, các công ty chú ý tới việc củng cố hình ảnh, nâng cao uy tín, phát
triển thương hiệu thông qua việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo đức kinh doanh
là một giải pháp đang được áp dụng và bước đầu đem lại hiệu quả tích cực. Các doanh
nghiệp muốn khẳng định được thương hiệu trên thị trường thì điều mà họ hướng tới
bây giờ là việc thực hiện tốt Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR – Corporate
Social Responsibility).
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đang là xu thế lớn mạnh trên thế giới, trở
thành một yêu cầu “mềm” đối với các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập, nhưng ở
Việt Nam vấn đề này vẫn còn khá mới mẻ và chưa được các doanh nghiệp quan tâm
đúng mức. Hàng loạt các vụ việc vi phạm môi trường, vi phạm quyền lợi người lao
động, xâm phạm lợi ích người tiêu dùng… nghiêm trọng đã và đang khiến cộng đồng
bức xúc và mất dần lòng tin vào các doanh nghiệp. Từ đó, các doanh nghiệp Việt Nam
nhận thức sâu sắc hơn về lợi ích thực hiện Trách nhiệm xã hội mang lại cho các doanh
nghiệp là cần thiết trong bối cảnh đất nước ta hiện nay.
Là một đơn vị hoạt động trong ngành bia, ý thức được vấn đề này các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bia, rượu nước giải khát đã chủ trọng tới việc đưa
CSR vào hoạt động kinh doanh của mình. Công ty CP Bia Hà Nội chi nhánh Nghệ an
có những dấu ấn về hoạt động trách nhiệm xã hội.
Thực hiện trách nhiệm xã hộ là hoạt động đa dạng và có nhiều phương thức,
mục đích khác nhau. Đối với những người đã và đang nghiên cứu về CSR thì cần có
sự tìm tòi hiểu biết sâu sắc hơn để tránh việc công chúng hiểu nhầm hoặc gây ra các
tác động ngược lại không tốt cho doanh nghiệp.
1
Nhằm tìm hiểu, phân tích, đánh giá những kết quả và hạn chế trong việc xây
dựng và thực hiện “ Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp” trong thời gian qua và đề
xuất những giải pháp góp phần nâng cao trách nhiệm xã hội trong thời gian tới, đề tài “
Nâng cao trách nhiệm xã hội của Công ty CP Bia Hà Nội - Nghệ an” thực sự có ý
nghĩa thực tiễn, là vấn đề quan trọng, then chốt cho sự phát triển bền vững của doanh
nghiệp trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt hiện nay.
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở những nghiên cứu của các học giả trên thế giới và tại Việt Nam về
CSR, bài học về sự thành công của CSR đối với hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp tại một số Công ty điển hình tại Việt Nam, luận văn đã phân tích, đánh giá thực
trạng về việc thực hiện trách nhiệm xã hội tại Công ty CP Bia Hà Nội - Nghệ an nhằm
đề xuất những giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả CSR đối với Công ty nói riêng
và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sữa nói chung.
2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Xác định được tầm quan trọng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Phân tích thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty CP Bia Hà Nội
- Nghệ an trong những năm qua.
+ Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy và nâng cao CSR tại doanh nghiệp, khắc
phục tình trạng mà mình gặp phải, để công chúng nhận thấy rằng thực sự DN đã và
đang nỗ lực cho họ thấu hiểu mình, tạo cơ hội để phát triển bền vững.
3.Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và việc thực hiện
trách nhiệm xã hội tại Công ty CP Bia Hà Nội - Nghệ An.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty CP Bia Hà Nội - Nghệ An trong giai
đoạn từ năm 2014 – 2016.
2
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê có chọn lọc kết
hợp với phương pháp suy luận để làm sáng tỏ nội dung của đề tài.
Trước hết, tác giả thu thập các tài liệu thứ cấp về trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp: các sách, giáo trình, bài báo, các công trình nghiên cứu và các văn bản pháp lý
có liên quan. Trên cơ sở các thông tin thu thập được, tác giả sử dụng phương pháp
phân tích, so sánh và đưa ra những đánh giá riêng về các nghiên cứu đã có, chọn lọc
các kết quả phù hợp để đưa vào trong đề tài nghiên cứu.
Phương pháp điều tra, khảo sát được sử dụng để khai thác thông tin về sự đánh
giá của các đối tượng hữu quan đối với trách nhiệm xã hội của Công ty CP Bia Hà Nội
- Nghệ An.
Phương pháp suy luận cũng được sử dụng kết hợp để thể hiện tư duy, quan
điểm của tác giả về vấn đề nghiên cứu từ đó đưa ra những kiến nghị, đề xuất, các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả của CSR trong doanh nghiệp.
5. Những đóng góp của đề tài
- Đóng góp về mặt khoa học:
Luận văn tổng quan các lý luận về CSR của doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh
hội nhập kinh tế quốc tế đặc biệt là về tầm quan trọng và ảnh hưởng CSR đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà đặc biệt là ảnh hưởng lớn của các bộ
quy tắc ứng xử và tiêu chuẩn của CSR.
- Đóng góp về thực tiễn:
Luận văn làm rõ thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội tại Công ty CP Bia Hà
Nội - Nghệ an trong thời gian từ năm 2014 – 2016. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao tính ứng dụng của trách nhiệm xã hội của DN đối với xã hội. Nói
cách khác, không chỉ xã hội hướng lợi mà bản than doanh nghiệp cũng tìm được
những lợi ích to lớn trong đó. Đồng thời đóng góp những giải pháp vô cùng phù hợp
hoàn cảnh thực tiễn của Công ty CP Bia Hà Nội - Nghệ An đang gặp phải.
6. Các công trình nghiên cứu có liên quan:
Tại Việt Nam, có thể kể đến một số sách, bài báo tiêu biểu nghiên cứu về CSR như:
– TS Lê Thanh Hà, 2006, “Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp trong vấn đề tiền
lương”, Báo Lao động xã hội, số 290, ngày 15/05/2006. Tác giả muốn đề cập tới vai
3
trò của tiền lương như: các mức lương vừa thể hiện vị trí, công việc vừa thể hiện sự
chia sẻ lợi ích giữa các tổ chức, các doanh nghiệp và người lao động vừa thể hiện sự
phát triển nghề nghiệp của mỗi cá nhân người lao động. Qua đề tài trên tác giá hiếu rõ
hơn về tiêu chí người lao động, tạo động lực và phúc lợi xã hội tốt thì sự gắn bó và thu
hút được nguồn nhân lực cao cho doanh nghiệp.Sự gắn bó của người lao động với các
DN làm tốt công tác TNXH.
– Hoàng Long, 2007, “Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp – Động lực cho sự
phát triển”, Báo Thương Mại, số 26/2007. Tác giả chứng minh tầm quan trọng của
CSR trong doanh nghiệp tới sự phát triển xã hội: chú ý phát triển cơ sở hạ tầng cứng
và mềm, giao thông vận tải, nhất là các hành lang kinh tế, phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao, các ngành dịch vụ then chốt như tài chính – ngân hàng, viễn thông, các
nguồn năng lượng mới và tái tạo được.
– Hồng Minh, 2007, “Trách nhiệm xã hội và đạo đức doanh nghiệp”, Báo Văn
hoá và đời sống xã hội, số 2/2007. Đạo đức và trách nhiệm xã hội rõ ràng là những vấn
đề không thể thiếu trong kinh doanh. Thật khó mà thuyết phục doanh nghiệp thực hiện
tốt các vấn đề đạo đức và trách nhiệm bằng những luận cứ dựa trên lợi ích kinh tế
trước mắt.
– TS. Nguyễn Mạnh Quân, 2004, Giáo trình “Đạo đức kinh doanh và văn hoá
doanh nghiệp”, NXB Lao động Xã hôi. Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp
là tài sản quý giá góp phần quan trọng quyết định sự thành bại của mỗi doanh nghiệp.
Đó là một hệ thống các giá trị, chuẩn mực, phương pháp tư duy ảnh hưởng rất lớn tới
hành động của các thành viên trong doanh nghiệp.
- Phó Giáo sư – Tiến sỹ Nguyễn Đình Tài (2009), “Tăng cường trách nhiệm xã
hội của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng và đối với môi trường ở Việt Nam vì sự
phát triển bền vững”, đề tài khoa học cấp bộ của của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế
Trung Ương.Luận văn kế thừa những thành tựu nghiên cứu nêu trên để vận dụng
nghiên cứu cụ thể về trách nhiệm xã hội tại Công ty CP Bia Hà Nội - Nghệ an.
- Nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Châu (2013) về “Trách nhiệm xã hội của
các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể đối với người lao động: Nghiên cứu trường hợp ở
thành phố Hồ Chí Minh”. Dựa trên kết quả khảo sát từ 31 cơ sở sản xuất kinh doanh cá
thể và 35 người lao động, tác giả đã nhận định người lao động trong các cơ sở sản xuất
4
kinh doanh cá thể chưa được quan tâm đúng mức, thể hiện qua các nội dung: Đa số
người lao động không có hợp đồng lao động và không được đóng bảo hiểm xã hội.
Tiền lương thực tế trả cho ngườii lao động thấp hơn so với mặt bằng chung của xã hội.
Có sự chênh lệch về thu nhập giữa nam và nữ; người lao động ít được trang bị phương
tiện bảo hộ…
Tác giả cho rằng, sự hạn chế trong thực hiện trách nhiệm đối với người lao
động của các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể trước hết là do quy mô nhỏ bé của các
doanh nghiệp này, số lượng lao động ít và thiếu ổn định do tính thời vụ nên các chế độ
về hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội thường bị bỏ qua. Thị trường tiêu thụ sản phẩm
của các doanh nghiệp này chủ yếu là nhỏ lẻ, có tính chất địa phương nên hầu như
không phải chịu áp lực từ phía khách hàng về các tiêu chuẩn lao động. Nhận thức của
các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể về TNXHDN còn chưa đầy đủ cũng là một
trong những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trên.
- Nghiên cứu mới đây của Hoàng Thị Thanh Hương (2015) về "Áp dụng chiến
lược trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam:
Nghiên cứu tình huống ngành may". Thông qua phân tích kết quả khảo sát tại 185
doanh nghiệp đã đã chỉ ra TNXH của các DNNVV ngành may đang ở mức ứng phó,
thụ động theo yêu cầu của các bên hữu quan hơn là chiến lược chủ động của doanh
nghiệp. Nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật của các DNNVV còn tương đối thấp.
Nghiên cứu cũng đã xác nhận các yếu tố có ảnh hưởng thuận chiều đến TNXH của
DNNVV ngành may bao gồm: (1) tầm nhìn của lãnh đạo doanh nghiệp; (2) các yếu tố
môi trường nội bộ của doanh nghiệp như năng lực tài chính, sức ép của người lao
động; (3) các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài như sức ép cạnh tranh, áp lực về
khung khổ pháp luật và yêu cầu của các bên liên quan.
- Nghiên cứu của Mai Lan Phương và cs. (2016) về “Nghiên cứu giải pháp tăng
cường thực hiện nghĩa vụ thuế và nâng cao một số trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk” cho thấy việc thực hiện các nội dung
TNXHDN cơ bản của các DNNVV tỉnh Đắk Lắk còn nhiều bất cập. Với hơn 5000
doanh nghiệp hoạt động, song mức đóng góp vào ngân sách hàng năm chưa vượt qua
ngưỡng 3000 tỷ đồng và có xu hướng giảm. Tỷ lệ nợ đọng thuế rất cao (trên 20% so
với số ghi thu) trong đó tỷ trọng khoản nợ khó thu chiếm gần 60%. Chính sách đãi ngộ
lao động của các doanh nghiệp còn rất kém, thể hiện: tỷ lệ lao động được ký hợp đồng
5
chỉ đạt 59%, trong đó chủ yếu là hợp đồng ngắn hạn và hợp đồng thời vụ; tỷ lệ lao
động được tham gia BHXH chỉ chiếm 33%; có khoảng 10% số lao động trong khu vực
doanh nghiệp này được hưởng lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng, không đảm
bảo đời sống. Hoạt động bảo vệ môi trường tại phần lớn các doanh nghiệp chưa được
quan tâm đúng mực. Nghiên cứu đã chỉ ra 4 nhóm yếu tố có ảnh hưởng đến việc thực
hiện nghĩa vụ thuế và các trách nhiệm xã hội khác của DNNVV tỉnh Đắk Lắk bao
gồm: nhóm yếu tố về cơ chế chính sách; nhóm yếu tố về công tác quản lý nhà nước;
nhóm yếu tố về nhận thức của doanh nghiệp, nhận thức và sự tham gia của các bên
liên quan và nhóm yếu tố về kinh tế.
Các đề tài tham khảo trên đây đã liệt kê trách nhiệm xã hội. Qua đó giúp tác giả
bổ sung thêm kiến thức về trách nhiệm xã hội, về Tăng cường trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp và vận dụng làm cơ sở nghiên cứu cho luận văn của mình. Tác giả nghiên
cứu về thực trạng trách nhiệm xã hội tại công ty cổ phần Bia Hà nội – Nghệ an do tại
đây chưa có một nghiên cứu khoa học nào về chủ đề này, đồng thời tác giả sẽ tiếp cận
trên cơ sở phân khúc khách hàng theo đối tượng và theo quy mô …. Cách tiếp cận này
trong các đề tài tham khảo nêu trên chưa phân tích hoặc có phân tích nhưng còn sơ sài.
7. Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận
văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng việc thực hiện Trách nhiệm xã hội tại Công ty CP Bia Hà Nội Nghệ An
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy và nâng cao Trách nhiệm xã hội tại Công ty CP Bia Hà Nội
- Nghệ An.
.
6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TRÁCH NHIỆM
XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Lý thuyết về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về trách nhiệm xã hội
Thuật ngữ “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp” mới chính thức xuất hiện
cách đây hơn 50 năm, khi H.Rbowen công bố cuốn sách của mình với nhan đề “Trách
nhiệm xã hội của doanh nhân” năm 1953 nhằm mục đích tuyên truyền và kêu gọi
người quản lý tài sản không làm tổn hại đến các quyền và lợi ích của người khác, kêu
gọi lòng từ thiện nhằm bồi hoàn những thiệt hại do các doanh nghiệp làm tổn hại cho
xã hội.
Tuy nhiên, từ đó đến nay, thuật ngữ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đang
được hiểu theo nhiều cách khác nhau. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đã
trở thành một chủ đề gây nhiều tranh luận cho tất cả các học giả, các nhà nghiên cứu,
các nhà kinh tế học và tất cả các chính trị gia trên toàn thế giới trong nhiều năm qua.
Học thuyết càng được củng cố mạnh mẽ bởi làn sóng về vấn đề môi trường những
năm 1962 và làn sóng quyền lợi người tiêu dùng những năm 1965.
Đến thập niên 70 của thế kỷ XX đã chứng kiến sự trỗi dậy mạnh mẽ của các
định nghĩa và học thuyết xung quanh thuật ngữ “Trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp. Archie Carroll đã lồng ghép vào đó bốn khai niệm là kinh tế, đạo đức, luật
pháp và từ thiện. Sau đó Ông phát triển thành mô hình kim tự tháp về trách nhiệm xã
hội của doanh nghiệp (CSR Pyaramid) (Carroll, 1979). Năm 1980, điều luật về đảm
bảo sức khỏe và an toàn lao động được giới thiệu tới công chúng (Responsible Care).
Vào những năm 1990, CSR đã được tổ chức hóa thành các tiêu chuẩn như ISO
14001 và SA 8000, những bản hướng dẫn như “ Hướng dẫn chủ động báo cáo toàn
cầu” (Global Reporting Initiative – GRI), hay những điều lệ quản trị công ty như
Cadbury và King.
Sang thế kỷ XXI, một loạt các hướng dẫn, quy định, điều lệ, tiêu chuẩn về CSR
được ban hành, hơn 100 trong số đó có thể tìm thấy trong cuốn “Từ A đến Z những
điều cần biết về CSR” (The A to Z of corporate social responsibilities).
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility) đang
trở thành mối quan tâm của mọi quốc gia trên thế giới. Xoay quanh khái niệm về CSR,
7
có rất nhiều định nghĩa khác nhau. Mỗi doanh nghiệp, mỗi tổ chức chính phủ nhìn
nhận CSR dưới những góc độ riêng và quan điểm riêng, phụ thuộc vào điều kiện, đặc
điểm và trình độ phát triển của mình.
Năm 1970, trong cuốn sách “Capitalism and freedom”, nhà kinh tế học Milton
Friedman đã viết: “Có một và chỉ một trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp – đó là sử
dụng nguồn tài nguyên của mình và tham gia vào các hoạt động nhằm tăng lợi nhuận
của mình miễn sao nó vấn tuân theo các luật chơi, nghĩa là tham gia cạnh tranh công
khai và tự do, không lừa gạt hay gian lận”. Theo cách nói này của Friedman, ta thấy ý
kiến này mới chỉ xoáy vào việc thực hiện hóa các quy tắc trong kinh doanh mà chưa
phát huy được lợi thế của chuẩn mực đạo đức kinh doanh vào trong doanh nghiệp, thấy
được lợi ích trước mặt mà bỏ qua lợi ích lâu dài đó là phát triển một cách bền vững.
Sau định nghĩa về CSR của Friedman thì xuất hiện hàng loạt các khái niệm sau
đó và mỗi khái niệm ở mỗi thời kỳ đều có dự hoàn chỉnh hơn về mặt nội dung. Keith
Davis (1973) đưa ra một khái niệm khá rộng: “CSR là sự quan tâm và phản ứng của
doanh nghiệp với các vấn đề vượt ra ngoài việc thỏa mãn những yêu cầu pháp lý, kinh
tế, công nghệ”. Trong khi đó, Caroll (1999) cho rằng CSR còn có phạm vi lớn hơn “là
tất cả các vấn đề về kinh tế, pháp lý, đạo đức và những lĩnh vực khác mà xã hội trong
đợi trong mỗi thời điểm nhất định”. Theo Matten và Moon (2004): “CSR là một khái
niệm bao gồm nhiều khái niệm khác như đạo đức kinh doanh, doanh nghiệp làm từ
thiện, tính bền vững và trách nhiệm môi trường. Đó là khái niệm động và luôn được
thử thách trong từng bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội đặc thù”. Khái niệm của Ủy ban
Kinh tế Thế giới về phát triển bền vững cho thấy rõ hơn bản chất của CSR: “CSR là sự
cam kết của doanh nghiệp nhằm đóng góp cho phát triển kinh tế bền vững thông qua
những hoạt động nhằm nâng cao chất lượng đời sống của người lao động và các thành
viên gia đình họ, cho cộng đồng và toàn xã hội theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp
cũng như sự phát triển chung của xã hội”.
Khái niệm được lựa chọn sử dụng phân tích, lập luận trong khuôn khổ luận văn
này là khái niệm của Ủy ban kinh tế Thế giới về phát triển bền vững vì nó tương đối
hoàn chỉnh, rõ rang và có tầm khái quát cao hơn so với các định nghĩa khác.
1.1.2 Lợi ích của doanh nghiệp trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội
Không phải ngẫu nhiên mà việc thực hiện CSR ngày càng trở nên quan trọng
trong nền kinh tế thị trường canh khốc liệt như ngày nay. Thực hiện CSR đã mang lại
8
nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp giữ vững thương hiệu và phát
triển một cách bền vững hơn.
- Thực hiện CSR góp phần giảm chi phí và tăng năng suất:
Một doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí sản xuất nhờ đầu tư, lắp đặt
các thiết bị mới. Ví dụ, một doanh nghiệp sản xuất bao bì lớn của Ba Lan đã tiết kiệm
được 12 triệu đô la Mỹ trong vòng 5 năm nhờ việc lắp đặt thiết bị mới, nhờ đó đã giảm
được 7% lượng nước sử dụng, 70% lượng chất thải nước và 87% chất thải khí1. Chi
phí sản xuất và năng suất lao động phụ thuộc chặt chẽ vào hệ thống quản lý nhân sự.
Một hệ thống quản lý nhân sự hiệu quả cũng giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí và
tăng năng suất lao động đáng kể. Chế độ lương, thưởng hợp lý, môi trường lao động
làm việc tích cực, các chế độ đào tạo và bảo hiểm xã hội đầy đủ đều góp phần giảm tỷ
lệ nhân viên nghỉ việc, bỏ việc. Do đó, giảm chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân viên
mới. Tất cả góp phần giảm chi phí và tăng năng suất lao động.
- CSR giúp tăng doanh thu:
Mỗi doanh nghiệp đều đóng trên một địa bàn nhất định. Do đó, việc đầu tư hỗ
trợ phát triển kinh tế địa phương có thể tạo ra nguồn lao động tốt hơn, nguồn cung ứng
rẻ và đáng tin cậy hơn, nhờ đó tăng doanh thu. Ví dụ như công ty Hindustan Lever,
một chi nhánh của tập đoàn Unilever tại Ấn Độ, vào đầu những năm 70 chỉ hoạt động
được với 50% công suất do thiếu nguồn cung ứng sữa bò từ địa phương và do vậy đã
bị lỗ trầm trọng2. Để giải quyết vấn đề này, công ty đã thiết lập một chương trình tổng
thể giúp nông dân tăng sản lượng sữa bò. Chương trình này bao gồm đào tạo nông dân
cách chăn nuôi, cải thiện cơ sở hạ tầng cơ bản và thành lập một ủy ban điều phối
những nhà cung cấp địa phương. Nhờ đó mà Công ty đã trở thành một trong những chi
nhánh kinh doanh lãi nhất tập đoàn.
- CSR góp phần nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín của công ty:
Giá trị thương hiệu và uy tín chính là những yếu tố đặc biệt quan trọng đối với
bất kỳ một doanh nghiệp nào bởi vì những sản phẩm, dịch vụ mà khách hàng đặt mua
chính là lời cam kết của nhà cung ứng. Uy tín tốt sẽ giúp doanh nghiệp hấp dẫn khách
hàng, các đối tác, nhà đầu tư và người lao động. Một doanh nghiệp thực hiện tốt các
1
Phạm Văn Đức (2010), Trách nhiệm xã hội ở Việt Nam, một số vấn đề lý luận và thực tiễn.
9
chính sách CSR sẽ để lại ấn tượng tốt trong lòng cộng đồng, xã hội; uy tín và hình ảnh
của Công ty sẽ được lưu giữ trong trí nhớ của khách hàng.Ngược lại, đối với các
doanh nghiệp chỉ chú trọng chạy đua lợi nhuận mà bỏ quên việc thực hiện trách nhiệm
của mình đối với cộng đồng xã hội thì việc người tiêu dung tẩy chay sản phẩm, giá trị
thương hiệu và uy tín của Công ty bị giảm sút là điều đương nhiên. Công ty Vedan là
một ví dụ điển hình, một bài học xương máu khi làm ô nhiễm dòng sông Thị Vải, làm
ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt hằng ngày của người dân đã làm mất giá trị
thương hiệu, đánh mất uy tín của chính mình mà Công ty mất một thời gian dài vẫn
chưa lấy lại được.
- Thực hiện CSR góp phần thu hút nguồn lao động giỏi:
Nguồn lao động giỏi, có năng lực là yếu tố quyết định năng suất và chất lượng
sản phẩm của doanh nghiệp. Ở các nước đang phát triển, số lượng lao động lớn nhưng
đội ngũ lao động đạt chất lượng cao lại không nhiều. Do đó, việc thu hút, giữ chân
được những người nhân viên giỏi là một thách thức đối với các doanh nghiệp. Trong
điều kiện của nền kinh tế thị trường, những doanh nghiệp trả lương thỏa đáng và công
bằng, tao cho nhân viên cơ hội đào tạo, môi trường làm việc tốt sẽ có khả năng thu hút
và giữ chân được nguồn nhân lực có chất lượng cao. Những người chủ doanh nghiệp
giỏi thường không lo lắng nhiều về những chi phí cho CSR (lo cho sức khỏe nhân viên
và người nhà của họ, hỗ trợ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn xây nhà, tổ chức nhà
trẻ, trường học cho con cái họ…). Các nhà quản trị thông thái luôn cho rằng đây là
những khoản đầu tư sáng suốt.
1.2. Nội dung cốt lõi của CSR
1.2.1. Phạm vi ảnh hưởng của CSR và đối tượng ảnh hưởng CSR
CSR là một lĩnh vực rộng lớn. Phạm vi ảnh hưởng của CSR không chỉ bó hẹp
trong nội bộ doanh nghiệp mà nó ảnh hưởng đến nhiều thành phần khác nhau trong xã
hội và được chia làm 03 khía cạnh chủ yếu sau:
+ Phạm vi nội bộ doanh nghiệp: CSR ảnh hưởng đến quan hệ trong và ngoài
hợp đồng lao động. Sự thỏa mãn giữa hai bên trong quyền và lợi ích hợp pháp của
nhau trong quan hệ lao động về vấn đề việc làm, phúc lợi lao động, an toàn vệ sinh lao
động, xây dựng môi trường ứng xử có đạo đức trong doanh nghiệp…
10
+ Phạm vi hoạt động kinh doanh: CSR giải quyết các vấn đề trong giới hạn mối
quan hệ của doanh nghiệp với đối tác và các đối tượng có liên quan trực tiếp đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Phạm vi xã hội: CSR được đặt ra để giải quyết mối quan hệ với tập quán, văn
hóa truyền thống, tôn giáo của từng quốc gia, cộng đồng dân tộc. CSR xem xét các vấn
đề về quyền bình đẳng, quyền lợi trong đời sống xã hội, vấn đề đảm bảo chữ tín trong
kinh doanh.
1.3. Các yếu tố cấu thành TNXH
1.3.1. Yếu tố kinh tế
Yếu tố kinh tế trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là phải sản xuất
hàng hóa và dịch vụ mà xã hội cần và muốn với một mức giá có thế duy trì doanh
nghiệp ấy và làm thỏa mãn nghĩa vụ của doang nghiệp với các nhà đầu tư, là tìm kiếm
nguồn cung ứng lao động, phát triển những nguồn tài nguyên mới, thúc đẩy tiến bộ
công nghệ, phát triển sản phẩm; là phân phối các nguồn sản xuất hàng hóa và dịch vụ
như thế nào trong hệ thống xã hội.
Trong khi thực hiện các công việc này, các doanh nghiệp thực sự góp phần vào
tăng thêm phúc lợi cho xã hội, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
- Đối với xã hội: SX hàng hóa dịch vụ mà XH cần với giá hợp lý
- Đối với các nhà đầu tư:
Phát hiện nguồn tài nguyên mới,
Tìm kiếm nguồn cung ứng lao động
Thúc đẩy tiến bộ công nghệ,
Phát triển sản phẩm mới
Cách phân phối HHDV tốt nhất cho XH
Trong khi thực hiện các công việc này, các doanh nghiệp thực hiện góp phần vào
tăng thêm phúc lợi cho xã hội, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Đối với người lao động:
Tạo việc làm với thù lao xứng đáng
Cơ hội việc làm như nhau,
11
Cơ hội phát triển nghề và chuyên môn,
An toàn, vệ sinh
Đảm bảo quyền riêng tư ở nơi làm việc
Đối với người tiêu dùng trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp:
cung cấp HHDV, chất lượng, an toàn, giá hợp lý,
thông tin về sản phẩm (quảng cáo), phân phối, bán hàng và dv hậu mãi
Đối với chủ sở hữu :
Bảo tồn và phát triển giá trị và tài sản được uỷ thác (Những thứ mà XH hoặc cá nhân
giao phó cho DN). Mà đại diện là người quản lý điều hành- với những điều kiện ràng
buột chính thức
Nghĩa vụ kinh tế của DN
Đối với các bên liên đới khác (nhà cung cấp, đại lý,...): mang lại lợi ích tối đa và
công bằng, thông qua cung cấp hàng hoá, việc làm, giá cả, chất lượng, lợi nhuận đầu
tư, vv
Khía cạnh kinh tế trong trách nhiệm XH của một DN là cơ sở cho các hoạt động
của DN.
Phần lớn các nghĩa vụ kinh tế trong kinh doanh đều được thể chế hoá thành các
nghĩa vụ pháp lý
1.3.2. Yếu tố pháp lý
DN phải thực hiện đầy đủ quy định pháp lý đối với các bên hữu quan về :
* Điều tiết Cạnh tranh, nhằm quy định các hành vi cạnh tranh và các hành vi khác
liên quan của thương nhân. Luật cạnh tranh được ban hành nhằm:
- Kiểm soát các hành vi gây hạn chế cạnh tranh hoặc các hành vi có thể dẫn đến
việc gây hạn chế cạnh tranh, đặc biệt khi mở cửa thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế;
- Bảo vệ quyền kinh doanh chính đáng của các doanh nghiệp, chống lại các hành
vi cạnh tranh không lành mạnh; hành vi vi phạm quy định của Luật cạnh tranh có thể
bị xử phạt lên đến 10% tổng doanh thu của doanh nghiệp trong năm tài chính trước đó.
12