Học Viện Ngân hàng
1
Chuyên đề tốt nghiệp
LI M U
Đất nớc ta đang trong quá trình phát triển theo mô hình kinh tế thị trờng có
định hớng xã hội chủ nghĩa, do vậy phân tích và quản lý tài chính doanh nghiệp
cũng phải đợc thay đổi cho phù họp với xu hớng phát triển đó. Hơn nữa nền kinh tế
thị trờng chịu sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh , quy luật cung
cầu. Và đặc biệt nớc ta đã và sẽ hội nhập chủ động hiệu quả vào khu vực
AFTA/ASEAN, mức độ mở cửa hàng hoá dịch vụ tài chính đầu t sẽ đạt và ngang
bằng với các nớc trong khối ASEAN từng bớc tạo điều kiện nặng về kinh tế, về pháp
lý để hội nhập sâu hơn về kinh tế khu vực và thế giới. Do đó vấn đề phân tích và
quản lý tài chính doanh nghiệp là một khâu trọng tâm của quản lý doanh nghiệp.
Việc thờng xuyên tiến hánh phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh
nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết qủa
hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng nh xác định đợc một
cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hởng của các nhân tố thông tin có
thể đánh giá tiềm năng , hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng nh rủi ro và triển vọng
trong tơng lai của doanh nghiệp để lãnh đạo doanh nghiệp đa ra những giải pháp hữu
hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lợng công tác quản lý kinh tế,
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính đối với sự
phát triển của doanh nghiệp kết hợp với kiến thức lý luận đợc tiếp thu ở nhà trờng và tài
liệu tham khảo thực tế cùng toàn thể các cô chú trong phòng tài chính- kế toán Công ty
cổ phần bia Hà Nội - Nam Định, em đã chọn đề tài Phân tích tài chính doanh
nghiệp của Công ty cổ phần bia Hà Nội - Nam Định,thực trạng và giải pháp
Chuyờn ca em gm 3 phn:
Phn I: Lý lun chung v ti chớnh doanh nghip
Phn II: Phõn tớch tỡnh hỡnh ti chớnh Công ty cổ phần bia Hà Nội - Nam Định
Phn III: Mt s gii phỏp nõng cao hiu qu ti chớnh ca Công ty cổ phần
bia Hà Nội - Nam Định
PHN I
Lí LUN CHUNG V PHN TCH
TI CHNH DOANH NGHIP
Mai Nhật Quang
Lớp: TCTDNA - K11
Học Viện Ngân hàng
2
Chuyên đề tốt nghiệp
1. BN CHT, VAI TRề CA TI CHNH DOANH NGHIP
1.1. Khái niệm, bản chất, chức năng tài chính doanh nghiệp và môi trờng hoạt
động của doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm.
Tài chính là các hoạt động kinh tế diễn ra trong doanh nghiệp và đợc biểu
hiện dời dạng tiền tệ, gắn với hoạt động kinh doanh, bắt đầu từ việc lập nhu cầu về
vốn đến huy động và phân bổ nguồn vốn, sau đó sử dụng và đánh giá hiệu quả.
1.1.2 Bản chất tài chính doanh nghiệp.
Hình thức biểu hiện của phạm trù tài chính nói chung, tài chính doanh nghiệp
nói riêng là tiền tệ và quỹ tiền tệ. Còn bản chất của nó đợc ẩn dấu bên trong là
những biểu hiện kinh tế phức tạp dói hình thái giá trị gắn liền với việc tạo lập và xây
dựng các quỹ tiền tệ trong sản xuất kinh doanh. Có ba mối quan hệ sau đây:
- Thứ nhất: Những quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nớc. Tất cả
các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện các nghĩa vụ tài
chính với Nhà nớc( nộp ngân sách Nhà nớc). Ngân sách Nhà nớc cấp vốn cho doanh
nghiệp Nhà nớc và có thể góp vốn với Công ty liên doanh hoặc góp cổ phần hoặc
cho vay. Doanh nghiệp phải bảo toàn và sử dụng vốn có hiệu quả, thực hiện đầy đủ
các chế độ tài chính của Nhà nớc quan hệ này đợc giới hạn trong khuôn khổ luật
định.
- Thứ hai: Những quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với thị trờng. Từ sự đa
dạng hoá hình thức sở hữu trong nền kinh tế thị trờng đã tạo ra các yếu tố của thị tròng:
thị trờng hàng hoá, thị trờng lao động, thị trờng tài chính ( thị trờng vốn).
Các mối quan hệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát
sinh thờng xuyên trong các thị trờng này gồm: quan hệ giữa doanh nghiệp với các
doanh nghiệp khác, giữa doanh nghiệp với nhà đầu t , giữa doanh nghiệp với bạn
hàng và khách hàng thông qua việc hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ trong sản xuất
kinh doanh, bao gồm các quan hệ thanh toán tiền mua bán vật t, hàng hoá, chi trả
tiền công, cổ tức giữ doanh nghiệp với ngân hàng, các tổ chức tín dụng phát sinh
trong quá trình doanh nghiệp vay và hoàn trả vốn, trả lại cho ngân hàng, các tổ chức
tín dụng.
- Thứ ba: Những quan hệ kinh tế trong nội bộ doanghiệp. Đó là mối quan hệ
kinh tế giữa doanh nghiệp với các phòng ban, phân xởng, tổ đội sản xuất và cán bộ
nhân viên trong quá trình tạm ứng, thanh toán tài sản, vốn, phân phối thu nhập
1.1.3. Chức năng của tài chính doanh nghiệp
Mai Nhật Quang
Lớp: TCTDNA - K11
Học Viện Ngân hàng
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Mỗi một thành viên, một đơn vị nền kinh tế đều phải mang một số chức năng
nhất định. Xuất phát từ yêu cầu của nền kinh tế hay của đơn vị đó, khi muốn hoạt
động có hiệu quả thì phải thực hiện tốt , đầy đủ và thực hiện một cách sáng tạo
những chức năng nhiệm vụ của mình. Một là đối với doanh nghiệp là một thực thể
của nền kinh tế, đợc tổ chức một cách chặt chẽ, khoa học thì việc thực hiện chức
năng, chủ yếu là chức năng tài chính, là một yêu cầu, một đòi hỏi bắt buộc không
chỉ từ bên ngoài mà cả trong nội bộ của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp mang chức năng trọng yếu, chức năng phân phối và
chức năng giám đốc. Tuy hai chức năng này riêng biệt nhng chúng luôn luôn có mối
quan hệ biện chứng, chúng tác động lẫn nhau trong một phạm vi nào đó, giúp đỡ
cho nhau. Qua tìm hiểu hai chức năng này ta càng có thể thấy rõ điều đó hơn.
* Chức năng phân phối
Phân phối là một thuộc tính phản ánh bản chất của của tài chính doanh
nghiệp, nó vốn có trong phạm trù tài chính doanh nghiệp. Tuy nhiên khi nói đến
chức năng đó trong công việc tài chính doanh nghiệp. Nói đến chức năng phân phối
là nói đến biểu hiện khả năng khách quan của doanh nghiệp, nói đến chủ đề phân
phối các nguồn tài chính, đến đối tợng phân phối của tài chính doanh nghiệp, đến
kết quả của quá trình phân phối đó. Còn khi đề cập tới việc thực hiện chức năng phải
nói đến con ngời vận dụng chức năng đó thực hiện nh thế nào.
Trong phạm vi chức năng phân phối, hoạt động của tài chính bao gồm 3
nhóm lớn:
- Phân phối các nguồn lực tài chính để hình thành vốn kinh doanh của doanh
nghiệp. Đây là một nhiệm vụ rất quan trọng của chức năng phân phối bởi nó quiyết
định đến kết quả, tiến trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do một
doanh nghiệp muốn hoạt động cần phải có vốn . Đối với doanh nghiệp Nhà nớc,
ngoài nguồn tài chính đợc ngân sách cấp khi thành lập hoặc bổ sung hàng năm thì
doanh nghiệp có một nguồn tài chính khác. Đó là nguồn vốn tự bổ sung của doanh
nghiệp sau một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi hoặc do nhận đóng
góp tham gia liên doanh của các của các đơn vị khác để đáp ứng cho nhu cầu vốn
kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Đối với các Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty t, nhân
thì ngoài vốn tự đóng góp và vốn tự bổ sung thì Công ty đó không có nguồn vốn nào
khác nữa. Muốn tăng thêm vốn thì các Công ty này chỉ còn cách kêu gọi các cổ
đông góp thêm hoặc đi vay ngân hàng..
- Hoạt động phân phối hợp lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đã huy động đợc hình thành các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp, các tài chính của doanh nghiệp nh
tài sản cố định tài sản lu động, hoặc để đầu t ở khâu này yếu tố hiệu quả sử
dụng vốn đợc đặt lên hàng đầu. Việc bố trí tỷ trọng hợp lý giữ tài sản cố định và tài
Mai Nhật Quang
Lớp: TCTDNA - K11
Học Viện Ngân hàng
4
Chuyên đề tốt nghiệp
sản lu động của doanh nghiệp phải phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp, việc
bổ sung các quỹ tiền tệ còn phải phụ thuộc vào nhu cầu và tình hình tổ chức của
doanh nghiệp thời gian tới .. Do vậy với chức năng phân phối nguồn vốn của mình,
tài chính doanh nghiệp phải xác định cơ cấu vốn hợp lý. Tuy nhiên có đợc cơ cấu
vốn hợp lý không phải đơn giản, một phần do lợng vốn của doanh nghiệp biến động
thờng xuyên đợc bổ xung thêm vào do làm ăn có lãi hoặc bị giảm bớt nếu làm ăn
thua lỗ, một phần khác là do hoàn cảnh và điều kiện kinh doanh cũng thờng xuyên
biến đổi. Mặc dù vậy mỗi nghành kinh doanh đều đa ra một tiêu chuẩn chung nhất
- Hoạt động phân phối kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Sau mỗi kỳ kinh doanh, doanh nghiệp đều thực hiện công việc phân phối
hoặc phân phối lại kết quả hoạt động kinh doanh ( nếu doanh nghiệp đã tiến hành
phân phối trớc theo kết quả dự tính). Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện
thông qua doanh nghiệp, qua lợi nhuận khi trừ chi phí và đợc phân bổ theo quy định
của Nhà nớc. Đầu tiên là các khoản nộp cho ngân sách, các khoản góp vào quỹ, lãi
chia cho cổ đông(nếu là Công ty cổ phần).
Tóm lại, chức năng chủ yếu của tài chính doanh nghiệp, nó xoay quanh
nhiệm vụ cơ bản là làm cơ sở cho công tác và tổ chức hoạch định tài chính của nhà
quản trị tài chính của Công ty đó.
* Chức năng giám đốc
Nếu chức năng phân phối đa ra biện pháp để tổ chức hoạch định tài chính thì
chức năng giám đốc lại chính là biện pháp để kiểm tra giám sát tính mục đích, tính
hiệu quả của chức năng phân phối. Nó là một định nghĩa nh là một khả năng khách
quan sử dụng tài chính doanh nghiệp nh một công cụ kiểm tra, giám đốc hiệu quả
quá trình phân phối các nguồn tài chính để hình thành sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp.
Vậy theo định nghĩa trên chức năng giám đốc của tài chính doanh nghiệp là
một chức năng khách quan mà nhờ vào đó việc kiểm tra bằng đồng tiền đợc thực
hiện đối với quá trình phân phối sản phẩm xã hội và thu nhập thành các quỹ tiền và
sử dụng chúng theo mục đích đã định. Hàng ngày hoặc hàng kỳ quyết toán, doanh
nghiệp phải theo dõi sát sao hệ thống tiền tệ của mình , hay nói cách khác công cụ
của chức năng giám đốc là tiền tệ. Nhà tài chính doanh nghiệp sử dụng công cụ đó
để thực hiện chức năng giám đốc thông qua các chỉ tiêu kinh tế tài chính của mọi
hoạt động của doanh nghiệp mình. Qua việc kiểm tra giám đốc đó thì phải tìm ra
các u nhợc điểm của quá trình phân phối và sử dụng các doanh nghiệp để nghiên
cứu đa ra biện pháp tốt nhất thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Một điểm cuối đáng ghi nhận trong nội dung chức năng giám đốc của tài
chính doanh nghiệp bơỉ vì đây chính là công việc giám đốc thông qua các chỉ tiêu
Mai Nhật Quang
Lớp: TCTDNA - K11
Học Viện Ngân hàng
5
Chuyên đề tốt nghiệp
giá trị. Tài chính là một phạm trù giá trị sử dụng đồng tiền làm thớc đo nên muốn
giám đốc đợc bằng đồng tiền thì phải thực hiện đợc quy luật giá trị các nội dung của
giám đốc tài chính nh : giám đốc nguồn vốn, quá trình chu chuyển vốn và hiệu quả
sử dụng vốn , giám đốc quá trình hình thành và sử dụng tiền tệ, quá trình thực hiện
các chế độ, chính sách của Nhà nớc về kinh tế tiền tệ
Vậy, qua tìm hiểu về ,hai chức năng phân phối và giám đốc tài chính doanh
nghiệp ta càng thấy rã mối liên quan mật thiết giữa chúng , thấy đợc sự nâng đỡ,
phụ thuộc lẫn nhau giữa giám đốc vầ phân phối . để thực hiện tốt chức năng phân
phối thì chức năng giám đốc cũng đợc chú ý, đề cao và ngợc lại. Phân phối chỉ hợp
lý nếu giám đốc có hiệu quả và giám đốc chỉ đợc nâng cao nếu phân phối đợc thực
hiện tốt.
1.1.4. Vai trò tài chính của doanh nghiệp.
Các chức năng tài chính doanh nghiệp đợc thể hiện trong thực tế qua các hoạt
động của con ngời. Do vậy việc thực hiện phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố mà trớc hết
là cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng. Tiếp theo đó là chế
độ hoạch toán kế toán và quản lý tài chính Nhà nớc, yếu tố thị trờng tài chính và
trình độ quản lý tài chính của doanh nghiệp .
Trong nền kinh tế thị trờng, tài chính doanh nghiệp giữ nhiệm vụ trọng yếu.
Tuy nhiên ta có thể thấy tài chính doanh nghiệp có bốn vai trò lớn:
+ Đảm bảo vốn nâng cao hiệu quả nền kinh tế của doanh nghiệp qua việc
thực hiện hai chức năng nêu trên. Nó là điều kiện để cho hoạt động sản xuất kinh
doanh đợc thực hiện thuận lợi theo mục đích đã định hoặc thông qua tổ chức khai
thác nguồn vốn và sử dụng vốn .
+ Vai trò là đòn bẩy kinh tế: nhờ có các công cụ tài chính nh đầu t, lãi suất,
cổ tức,lãi tức, giá bán, tiền lơng, tiền thởng mà tài chính doanh nghiệp trở thành biện
pháp kích thích đầu t, nâng cao năng xuất lao động của doanh nghiệp, kích thích
tiêu dùng, kích thích quá trình sản xuất kinh doanh và điều tiết sản xuất kinh doanh.
+ Vai trò kích thích tiết kiệm và kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao. Nhờ có
tài chính tiền tệ hoá tất cả các quan hệ kinh tế của doanh nghiệp thông qua các chỉ
tiêu bằng tiền trên các sổ sách kế toán mà ta có thể phân tích, giám sát kiểm tra đợc
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện đợc chế độ tiết
kiệm, giảm chi phí, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển từ đó nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
+ Vai trò cuối cùng : Tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng để kiểm
tra và giám sát mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp.
1.2. Khái niệm, ý nghĩa, mục tiêu phân tích tài chính.
Mai Nhật Quang
Lớp: TCTDNA - K11
Học Viện Ngân hàng
6
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.1 Khái niệm về phân tích tài chính.
Để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong qua khứ, hiện tại và
đa ra những giải pháp tích hợp trong tơng lai, doanh nghiệp cần nắm đợc những
điểm yếu của mình để đa ra các quyết định phù hợp, thông qua phân tích tình hình
tài chính của doanh nghiệp. Phân tích tình hình hình tài chính là quá trình xem xét,
kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành với quá khứ
* Môi trờng hoạt động của doanh nghiệp cấu thành 4 mảng lớn đợc thể hiện
nh sau:
- Nhà nớc bằng pháp luật và các thể chế , tạo các điều kiện cần thiết cho
doanh nghiệp hoạt động.
- Thị trờng sản phẩm, dịch vụ trao đổi các nguồn lợc vật chất với doanh
nghiệp (mua và bán)
- Thị trờng lao động trao đổi nguồn nhân lực cho doanh nghiệp.
- Thị trờng tài chính trao đổi nguồn lực tài chính với doanh nghiệp( tài trợ và
sử dụng).
1.2.2. ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính
Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp các nhà quản lý doanh nghiệp và
cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ tình hình hình tài chính của doanh nghiệp. Bởi vì
mục tiêu của quản lý tài chính là cực đại hoá giá tri doanh nghiệp. Vấn dề xác định
đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân cũng nh mức độ ảnh hởng của từng nhân tố
đến tình hình tài chính là vấn đề quan trọng hàng đầu trong quản lý tài chính bởi từ
đó ta có thể tìm ra những biện pháp ổn định và nâng cao chất lợng công tác quản lý
và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Phân tích tình hình tài chính không chỉ cần thiết với bản thân doanh nghiệp
mà nó còn cung cấp thông tin cho các đối tợng bên ngoài có liên qua trực tiếp và
giám tiếp đến doanh nghiệp nh các nhà đầu t, các nhà bảo hiểm, các cổ đông, kể cả
cơ quan chính phủ và ngòi lao động.. để họ có đủ thông tin cần thiết làm cơ sở cho
việc ra quyết định hợp tác với doanh nghiệp
1.2.3. Mục đích phân tích tài chính
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của
Nhà nớc, doanh nghiệp thuộc loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trớc pháp
luật kinh doanh.
Nhiều đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp . Tuỳ theo
mục đích của mình, mỗi đối tợng này quan tâm đến tình hình tài chính của doanh
nghiệp trên các góc độ khác nhau, song nhìn chung họ đều quan tâm đến khả năng
Mai Nhật Quang
Lớp: TCTDNA - K11
Học Viện Ngân hàng
7
Chuyên đề tốt nghiệp
thanh toán và mức lợi nhuận tối đa Do vậy, phân tích tài chính của doanh nghiệp
phải đạt đợc các mục tiêu sau đây:
- Đối ngòi quản lý hoặc chủ doanh nghiệp.
+ Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và việc thực hiện các giải
pháp tài chính của doanh nghiệp, từ đó đa ra các biện pháp quản lý thích hợp hơn.
+ Làm rõ thực trạng tài sản mà họ đang sở hữu hay quản lý: tình hình và hớng biến động( tăng/ giảm) các loại tài sản đó
+ Xác định những tiềm năng cần khai thác, những nội lực cha đợc phát huy
của doanh nghiệp.
+ Xác định các điểm cần khắc phục, cải tiến
+ Căn cứ vào kết quả phân tích để đa ra các giải pháp khả thi, hữu hiệu
- Các đối tợng ngoài doanh nghiệp
* Các đối tợng ngoài doanh nghiệp , những ngời quan tâm đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp nh:
Những nhà đầu t, những nhà mua chứng khoán của doanh nghiệp
Những ngân hàng và tổ chức tín dụng đang và sẽ cho doanh nghiệp vay tiền
Những đối tác có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp trong các mối quan hệ
nh mua , bán hợp tác liên doanh
Những đối tợng này quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp dới
các góc độ :
+ Khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp
+ Khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại
thời điểm hiện tại và tơng lai
Để từ đó quyết định các vấn đề:
+ Có đầu t mua chứng khoán của doanh nghiệp hay không
+ Có đặt quan hệ tín dụng hoặc tiếp tục cho doanh nghiệp vay vốn hay không
+ Có thiết lập hoặc tiếp tục duy trì các quan hệ với doanh nghiệp hay không
Để có thể đáp ứng các yêu cầu về thông tin nói trên , những vấn đề chủ yếu
cần đợc giải quyết trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp là:
+ Những điểm mạnh và yếu của doanh nghiệp
+ Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp
+ Khả năng sinh lời và mức độ rủi ro về tài chính
2. TI LIU V PHNG PHP PHN TCH
2.1 Phng phỏp phõn tớch
Mai Nhật Quang
Lớp: TCTDNA - K11
Häc ViÖn Ng©n hµng
8
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Có rất nhiều phương pháp phân tích được sử dụng trong phân tích tài chính
doanh nghiệp như: so sánh, phân tổ, xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
đến kết quả kinh tế, phân tích số tỷ lệ, phân tích Dupont…Trong đó, so sánh là
phương pháp phổ biến được dùng khi phân tích tình hình tài chính và cũng là
phương pháp chủ yếu em sử dụng trong báo cáo thực tập của mình
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng
cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc. Khi sử dụng phương pháp so sánh
phải tôn trọng 3 nguyên tắc sau:
2.1.1. Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh
Tiêu chuẩn so sánh là các chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh, được gọi là
gốc so sánh. Tùy theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp, gốc
so sánh có thể là:
Tài liệu năm trước ( kỳ trước) nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các
chỉ tiêu.
Các mục tiêu đã dự kiến ( kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá tình
hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức.
Các chỉ tiêu trung bình của ngành nhằm đánh giá tình hình tài chính của
doanh nghiệp so với các đơn vị khác trong ngành.
Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc ( gốc so sánh) được gọi là chỉ
tiêu kỳ thực hiện và là kết quả doanh nghiệp đạt được.
2.1.2 Điều kiện so sánh được
Các chỉ tiêu kinh tế phải được hình thành trong cùng một khoảng thời gian
như nhau.
Các chỉ tiêu kinh tế phải thống nhất về nội dung và phương pháp tính toán.
Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường.
2.1.3 Kỹ thuật so sánh
Mai NhËt Quang
Líp: TCTDNA - K11
Học Viện Ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp
9
2.1.3.1 So sỏnh bng s tuyt i: l so sỏnh bng phộp tr gia tr s ca
ch tiờu kỡ phõn tớch so vi tr s ca ch tiờu kỡ gc. Kt qu so sỏnh biu hin khi
lng, quy mụ bin ng ca cỏc hin tng kinh t.
Y1: tr s phõn tớch
Y0: tr s gc
Y : tr s so sỏnh
Y
=
Y1 - Y0
2.1.3.2 So sỏnh bng s tng i: l so sỏnh bng phộp chia gia tr s ca
ch tiờu kỡ phõn tớch so vi kỡ gc ca cỏc ch tiờu kinh t hoc gia tr s ca kỡ
phõn tớch so vi kỡ gc ó c iu chnh theo t l hon thnh k hoch ca ch
tiờu cú liờn quan theo hng quyt nh quy mụ chung ca ch tiờu phõn tớch.
2.1.3.3 So sỏnh bng s bỡnh quõn: S bỡnh quõn l dng c bit ca s
tuyt i, biu hin tớnh cht c trng chung v mt s lng nhm phn ỏnh c
im chung ca mt n v, mt b phn hay mt tng th chung cú cựng tớnh cht.
2.1.3.4 So sỏnh ngang: l vic so sỏnh trờn cựng mt hng ca mt bỏo cỏo
ti chớnh hay cựng mt ch tiờu hay gia kỡ ny vi kỡ trc hoc cỏc kỡ trc ú v
c s tng i v s tuyt i.
2.1.3.5 So sỏnh dc: l vic so sỏnh theo ct gia ch tiờu ny vi ch tiờu
khỏc cú liờn quan bng cỏch tớnh t l phn trm ca cỏc ch tiờu trờn cựng mt ct
vi ch tiờu c chn lm c s gc so sỏnh.
2.2 Ti liu phõn tớch
Bng cõn i k toỏn, bỏo cỏo kt qu kinh doanh, bỏo cỏo lu chuyn tin
t l nhng ti liu ch yu c s dng khi phõn tớch hot ng ti chớnh ca
doanh nghip.
2.2.1 Bng cõn i k toỏn
Mai Nhật Quang
Lớp: TCTDNA - K11
Học Viện Ngân hàng
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Bng cõn i k toỏn l bỏo cỏo ti chớnh tng hp, phn ỏnh tng quỏt ton
b giỏ tr ti sn hin cú v ngun hỡnh thnh ti sn ú ca doanh nghip ti mt
thi im nht nh. Bng cõn i k toỏn c chia lm 2 phn: phn ti sn v
phn ngun vn.
Phn ti sn: cỏc ch tiờu phn ti sn phn ỏnh ton b giỏ tr ti sn hin cú
ca doanh nghip ti thi im bỏo cỏo theo c cu ti sn v hỡnh thc tn ti
trong quỏ trỡnh kinh doanh ca doanh nghip. Ti sn c phõn chia nh sau:
A: Ti sn lu ng v u t ngn hn
B: Ti sn c nh v u t di hn
Phn ngun vn: Phn ỏnh ngun hỡnh thnh ti sn hin cú ti doanh
nghip ti thi im bỏo cỏo. Cỏc ch tiờu ngun vn th hin trỏch nhim phỏp lý
ca doanh nghip i vi ti sn ang qun lý v s dng doanh nghip. Ngun
vn c chia ra:
A: N phi tr
B: Ngun vn ch s hu
2.2.2 Bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh
Bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh l bỏo cỏo ti chớnh tng hp, phn ỏnh
tng quỏt tỡnh hỡnh v kt qu kinh doanh trong mt k k toỏn ca doanh nghip, chi
tit theo hot ng kinh doanh chớnh v cỏc hot ng khỏc; tỡnh hỡnh thc hin ngha
v vi Nh nc v thu v cỏc khon phi np khỏc.
2.3 Ni dung phõn tớch ti chớnh doanh nghip
2.3.1. Tỡnh hỡnh v kt qu kinh doanh
Tỡnh hỡnh v kt qu kinh doanh ca DN trong mt kỡ c th hin thụng
qua cỏc ch tiờu v doanh thu, chi phớ v li nhun. Phn ny s tp trung phõn tớch
Mai Nhật Quang
Lớp: TCTDNA - K11
Học Viện Ngân hàng
11
Chuyên đề tốt nghiệp
nhng vn cn lu ý khi xem xột doanh thu, chi phớ v li nhun ca DN, bao
gm c nhng nh hng ca s thay i giỏ c lờn cỏc ch tiờu
2.3.2 Kh nng thanh toỏn
2.3.2.1 Kh nng thanh toỏn ngn hn
Kh nng thanh toỏn ngn hn =
H s kh nng thanh toỏn ngn hn o lng kh nng m cỏc ti sn ngn
hn cú th chuyn i thnh tin hon tr cỏc khon n ngn hn.
Kh nng thanh toỏn nhanh
H s ny o lng kh nng thanh toỏn cỏc khon n ngn hn ca Dn
bng vic chuyn i cỏc ti sn ngn hn ( khụng k hng tn kho) thnh tin.
Kh nng thanh toỏn ngay =
H s kh nng thanh toỏn ngay o lng kh nng thanh toỏn tc thi hay
thanh toỏn bng tin ca DN ti thi im xem xột.
2.3.2.2. Kh nng thanh toỏn di hn
H s n =
H s n núi lờn trong tng ngun vn ca DN, ngun vn t bờn ngoi (
t cỏc ch n) l bao nhiờu phn trm.
Mai Nhật Quang
Lớp: TCTDNA - K11
Häc ViÖn Ng©n hµng
12
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Tỷ suất tự tài trợ =
Tỷ suất tự tài trợ đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng nguồn
vốn của DN
Tỷ số nợ dài hạn =
Tỷ số này phản ánh mức độ phục thuộc của DN đối với chủ nợ. Giá trị tỉ
số càng cao thì rủi ro tài chính của DN càng tăng do DN phụ thuộc nhiều vào
chủ nợ hoặc mức độ hoàn trả vốn cho các chủ nợ càng khó khi DN lâm vào
tình trạng kinh doanh thua lỗ.
Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn=
Tỷ số này cho biết mức độ tài trợ TSDH bằng nguồn vốn chủ sở hữu.
2.3.3 Năng lực hoạt động của tài sản
Hệ số năng lực hoạt động của TSNH
Mai NhËt Quang
Líp: TCTDNA - K11
Häc ViÖn Ng©n hµng
13
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Vòng quay khoản phải thu =
Vòng quay khoản phải thu đo lường mức độ đầu tư vào các khoản
phải thu để duy trì mức bán hàng cần thiết cho DN, qua đó có thể đánh giá
hiệu quả của một chính sách tín dụng của DN.
Kì thu tiền trung bình =
Chỉ tiêu này cho biết thời gian trung bình từ khi DN xuất hàng đến khi DN
thu được tiền về.
Vòng quay hàng tồn kho =
Vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần trung bình hàng tồn kho được
luân chuyển trong một kì.
Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho =
Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho là khoảng thời gian từ khi Dn bỏ tiền
mua nguyên vật liệu đến khi sản xuất xong sản phẩm, kể cả thời gian lưu kho.
Hệ số năng lực hoạt động của TSDH
Mai NhËt Quang
Líp: TCTDNA - K11
Häc ViÖn Ng©n hµng
14
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Chỉ tiêu này nói lên cứ một đồng TSCĐ đưa vào hoạt động sản xuất kinh
doanh trong một kì thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Đo lường tổng quát về năng lực hoạt động của tài sản trong DN.
Phân tích khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời doanh thu=
x 100%
Thể hiện cứ mỗi 100 đồng doanh thu mà DN thực hiện trong kì có bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
Khả năng sinh lời tổng tài sản =
x 100%
Tỷ số này phản ánh 100 đồng tài sản hiện có trong Dn mang lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu =
x 100%
Với 100 đồng vốn chủ sở hữu đem đầu tư mang lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
Mai NhËt Quang
Líp: TCTDNA - K11
Học Viện Ngân hàng
15
Chuyên đề tốt nghiệp
PHN II
PHN TCH TI CHNH CễNG TY C PHN BIA H
NI-NAM NH
I. GII THIU CHUNG V CễNG TY C PHN BIA H NI-NAM NH
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần bia Hà Nội - Nam Định
1 Khái quát chung về tình hình Công ty.
Công ty Cổ phần Bia Hà Nội- Nam Định đợc thành lập ngày 18 tháng 04 năm
2007 trên cơ sở liên doanh giữa Tổng Công ty Bia - Rợu - Nớc giải khát Hà Nội với
Công ty Cổ phần Ba Lan. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận kinh doanh số
0703000796 ngày 14 tháng 05 năm 2007 do Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh Nam Định
cấp.
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Nam Định
Trụ sở: Số 5 - Đờng Thái Bình - Thành Phố Nam Định
Điện thoại: 0350.3648523; 0350.3648526
Fax: 0350.3642199
Tài khoản giao dịch: 421101- 000339 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn tỉnh Nam Định.
Mã số thuế: 0600161270
1.1.Các mốc thay đổi:
Năm 1987, Xí nghiệp đợc bàn giao từ sở lơng thực Hà Nam Ninh về Tổng
Công ty lơng thực Miền Bắc quản lý.
Năm 1993, xí nghiệp chế biến và kinh doanh lơng thực, thực phẩm Hà Nam
Ninh thành lập lại theo quyết định số: 388 CP và đổi tên thành Công ty chế biến và
kinh doanh lơng thực, thực phẩm Nam Hà.
Năm 1996, do yêu cầu củng cố lại Tổng Công ty lơng thực Miền Bắc sắp xếp
lại các đầu mối, nên Công ty chế biến và kinh doanh lơng thực, thực phẩm Nam Hà
đợc sáp nhập với Công ty chế biến và kinh doanh lơng thực Sông Hồng - Hà Nội và
trở thành Xí nghiệp chế biến và kinh doanh lơng thực, thực phẩm Nam Hà trực
thuộc Công ty chế biến và kinh doanh lơng thực Sông Hồng.
đến ngày 01 tháng 01 năm 1999 Công ty Cổ phần Ba Lan chính thức đợc
thành lập và đi vào hoạt động theo quyết định số: 15/1998/QĐ - BNN - TCCB3 ngày
18 tháng 01 năm 1999 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Mai Nhật Quang
Lớp: TCTDNA - K11
Học Viện Ngân hàng
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Để thực hiện đợc mục tiêu và nhiệm vụ quan trọng này tại đại hội cổ đông thờng niên họp ngày 14 tháng 3 năm 2008 trong chơng trình nghị sự, đại hội đã giành
nhiều thời gian bàn để tìm kiếm giải pháp phát triển Công ty trong giai đoạn từ năm
2008 đến năm 2012. Kết quả là đại hội đã nhất trí cao trong việc mời gọi các nhà
đầu t chiến lợc, mời gọi Tổng công ty Bia - Rợu - Nớc giải khát Hà Nội góp 51%
vốn điều lệ nắm giữ Cổ phần chi phối.
Đơn vị chủ quản: Công ty Cổ phần Bia - Rợu - Nớc giải khát Hà Nội
Cơ quan sáng lập : Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Hiện tại Công ty có vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng
Trong đó: - Vốn pháp định
: 10.200.000.000 đồng
- Vốn thế nhân
: 9.800.000.000 đồng
Hình thức sở hữu vốn: Công ty Cổ phần Bia Hà Nội -Nam Định là Doanh
nghiệp đợc chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nớc sang Công ty Cổ phần và chính thức
hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần từ ngày 01 tháng 01 năm 1999. Hình thức
sở hữu vốn là Công ty Cổ phần có vốn đầu t nhà nớc chi phối.
1.2. Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh
Sản xuất bia hơi Hà Nội, Bia hơi Hà Nội Nam Định và Bánh Mỳ Ba Lan
1.2.1. Mô hình tổ chức
Do đặc điểm sản xuất của Công ty mang tính chất sản xuất công nghiệp ổn
định nên tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình nh sau:
Mai Nhật Quang
Lớp: TCTDNA - K11
Học Viện Ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp
17
Sơ đồ1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phòng Tài chính - Kế
toán
Xởng sản
xuất Bia
Phó giám đốc
Kinh doanh
Tổng giám đốc
Phòng
Nghiệp vụ
Xởng sản xuất
Bánh mỳ
Phòng
Thị trờng
Phòng Tổ chức Hành chính
Phân xởng
Phụ trợ
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và mối liên hệ của các bộ phận trong Công ty
Hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan quyết định cao nhất ở Công ty. Hội đồng cổ đông có quyền và
nghĩa vụ nh sau: Quyết định loại Cổ phần và số Cổ phần đợc chào bán
của từng loại, quy định mức lợi tức hàng năm của từng loại Cổ phần.
Quyết định bổ xung sửa đổi điều lệ của Công ty, trừ trờng hợp điều
chỉnh vốn điều lệ do bán thêm Cổ phần mới đợc chào bán.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân
danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền
lợi của Công ty.
Ban Giám đốc: Gồm có 3 ngời, trong đó có 1 Tổng giám đốc và 2 Phó
giám đốc.
- Tổng Giám đốc: Là ngời điều hành mọi hoạt động hàng ngày của Công ty, là
ngời toàn quyền quyết định mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trớc hội
đồng quản trị, nhà nớc và việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ đợc giao.
Mai Nhật Quang
Lớp: TCTDNA - K11
Học Viện Ngân hàng
18
Chuyên đề tốt nghiệp
- Phó Giám đốc kỹ thuật: Là ngời có nhiệm vụ quản lý và theo dõi các hoạt
động về quy trình công nghệ, về sản xuất sản phẩm, chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ
đạo phòng kỹ thuật.
- Phó Giám đốc kinh doanh: Là ngời giúp việc cho giám đốc nh phụ trách
kinh doanh, quản lý vốn, quản lý vật t đầu ra đầu vào, công tác thị trờng, chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Các phòng ban:
- Phòng Tổ chức hành chính: Giúp Giám đốc về công tác tổ chức lao động
và công tác hành chính, quản lý điều hành, phân công lao động và tổ chức lao động,
nâng lơng cho CBCNV, lu trữ các công văn, giấy tờ, đảm nhiệm công tác y tế, bảo
vệ an ninh, quốc phòng.
- Phòng Nghiệp vụ: Đảm bảo cho sản xuất đợc liên tục và ổn định. Lập kế
hoạch sản xuất, theo dõi và thực hiện xuất, nhập, bảo quản vật t, thiết bị, theo dõi
tình hình thị trờng, tình hình tiêu thụ sản phẩm, kiến nghị các biện pháp nghiệp vụ.
- Phòng Kế toán - tài chính: Tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác
thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế, kiểm soát các khoản chi phi sản
xuất theo đúng chế độ. Tổ chức ghi chép, phản ánh tài sản, vật t, tiền vốn, tình hình
trích nộp đủ, kịp thời các khoản, quỹ và thanh toán đúng hạn, đúng quy định. Thực
hiện kiểm kê tài sản định kỳ, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ , kiểm soát việc thực
hiện định mức lao động, tiền lơng, tiền thởng, tiền lợi tức, và tất cả các khoản liên
quan đến tiền.
- Phòng Thị trờng: Có nhiệm vụ mở rộng thị trờng, đảm nhận việc tiêu thụ sản
phẩm, vận chuyển hàng hoá, đa đón CBCNV, trong Công ty khi đợc phân công. Tiếp
cận bảo quản hàng hoá, thu hồi tiền hàng, mua sắm, vận chuyển một số loại vật t
phục vụ sản xuất...
Các phân xởng sản xuất
- Phân xởng sản xuất Bia: Sản xuất các loại bia theo kế hoạch của Công ty.
- Phân xởng Bánh mỳ: Sản xuất các loại bánh mỳ theo kế hoạch của Công ty
và theo yêu cầu của thị trờng.
- Phân xởng Phụ trợ:
+ Xởng Điện lạnh: Đảm bảo điện, lạnh phục vụ cho sản xuất và nghiệp vụ.
+ Xởng Nồi hơi: Đảm bảo hơi và nớc phục vụ cho sản xuất của Công ty
Mai Nhật Quang
Lớp: TCTDNA - K11
Học Viện Ngân hàng
19
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Xởng Cơ khí: Đảm bảo cho toàn bộ thiết bị máy móc của toàn Công ty hoạt
động liên tục và ổn định.
Các phòng tổ chức hành chính, kế toán tài chính đều là bộ phận giúp việc cho
HĐQT, ban giám đốc trong quản lý sản xuất, quản lý kỹ thuật, quản lý tài chính,
quản lý lao động. Là bộ phận tham mu cho lãnh đạo của Công ty trên cơ sở thực
hiện chức năng quản lý, trên cơ sở tình hình số liệu thu thập đợc các phòng phân ra
đợc những điều hợp lý và những điều bất hợp lý trong các mặt quản lý
1.2.3 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh
Trong Công ty Cổ phần bia Hà Nội - Nam Định có 118 ngời và mô hình thực
tế sản xuất ở Công ty hiện tại là sản xuất hai mặt hàng là bia và bánh mỳ, chu kỳ sản
xuất là ba ca liên tục. Để có sản phẩm đa ra thị trờng, đợc thị trờng chấp nhận trớc
tiên phải phân bổ lao động trong từng cung đoạn sản xuất một cách hợp lý, phù hợp
với khả năng lao động của từng ngời, số lao động trong Công ty phân bổ cho bộ
phận sản xuất chính, bộ phận sản xuất phụ nh sau:
Bộ phận sản xuất sản phẩm Bia là 51 ngời, chiếm 42,22% toàn Công ty. Bộ
phận này là khâu thực hiện nhiều cung đoạn quy tình công nghệ, sản xuát liên tục
nhng phải kết hợp với bộ phận phụ trợ nh hơi, điện vì trong quy trình sản xuất ra sản
phẩm nó phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố có quan hệ với nhau, cung cấp, hỗ trợ cho
nhau. Nh bộ phận sản xuất bia phải cần hơi để nấu bia, bộ phận điện cung cấp chạy
lạnh theo đúng quy trình công nghệ.
Bộ phận sản xuất bánh mỳ là 23 ngời, chiếm 19,49% toàn Công ty. Bộ phận
này không cần hơi, chạy lạnh nh sản xuất bia, nhng vẫn phải cần điện dể sản xuất và
sửa chữa máy móc thiết bị. Vì vậy để sản xuất ra sản phẩm bánh mỳ cần phải kết
hợp với các bộ phận phụ trợ trong Công ty.
Bộ phận sản xuất phụ trợ là 17 ngời, chiếm 15,25% toàn Công ty. Tuy bộ
phận này không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhng rất cần để hỗ trợ cho 2 bộ phận
sản xuất chính để cấu thành ra sản phẩm. Với thực tế ở Công ty thì trong quy trình
sản xuất, bộ phận sản xuất chính và phụ bắt buộc phải song song với nhau trong
từng cung đoạn yêu cầu, các bộ phận này không thể tách rời nhau.
Bộ phận quản lý doanh nghiệp là 8 ngời, chiếm 7,9% toàn Công ty.
Bộ phận quản lý phân xởng là 10 ngời, chiếm 9.9% toàn Công ty.
Bộ phận bán hàng là 9 ngời, chiếm 8,9% toàn Công ty.
1.2.4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Mai Nhật Quang
Lớp: TCTDNA - K11
Học Viện Ngân hàng
20
Chuyên đề tốt nghiệp
- Mặt hàng bia: Quy trình sản xuất phức tạp, sản phẩm đợc tạo ra trên dây
truyền sản xuất khép kín, kiểu chế biến liên tục. Thời gian để sản xuất ra sản phẩm
tơng đối dài (từ 15 đến 20 ngày). Mặt hàng bia dây truyền khép kín đợc chế tạo
bằng thép không rỉ có yêu cầu vệ sinh thực phẩm cao, dây truyền bán tự động.
Mai Nhật Quang
Lớp: TCTDNA - K11
Học Viện Ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp
21
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất bia
Gạo
Nghiền
Nớc và các
phụ gia
Hồ hoá
Hoa houblon và
các phụ gia
Malt
mama
lt
Nghiền
Đờng hoá
Nớc và các
phụ gia
Đun hoa
Lắng trong
Lạnh nhanh
Lên men chính
Lên men phụ
Lọc tinh
Bão hoà CO2
Chiết bom
Bia hơi
Chiết chai nhựa
Cụ thể: Gạo tẻ đợc nghiền nhỏ đa vào nồi nấu theo định lợng, rồi dẫn nớc
nóng vào, nâng nhiệt độ 86oC, đồng thời cho 1/3 số malt đã nghiền theo định lợng
để dịch hóa tinh bột.
Malt nghiền theo yêu cầu, đa toàn bộ số còn lại đổ vào nồi, dẫn nớc nóng vào để
dịch hóa ở 40oC, sau đó trích một phần dịch đun sang nồi nấu, phần còn lại đem hóa ở
52oC. Dịch nấu ở nồi nấu đun sôi cho đờng vào nồi để đờng hóa ở 62oC, sau đó bơm
dịch đặc sang nồi nấu với malt hóa, để nhiệt độ dung dịch 75 oC sau khi kết thúc đờng
hóa thì bơm dịch lọc tách bã khô, bơm dịch đến nồi hoa Buplông. Nớc nóng bơm vào
rửa bã cho đến khi kiểm tra không còn đờng trong bã.
Trong nồi nấu hoa Buplông cho đờng vào nồi một lợng theo quy định và lợng
hoa theo quy định, đun sôi từ 60 - 120 phút cho đạt độ màu và độ đờng trớc khi kết
thúc đun sôi chuyển sang lọc cho một lợng hoa trớc 15 phút để lấy lợng bia sau này.
Mục đích của quá trình nấu địch đờng với hoa là quá trình chuyển hóa các
chất đắng, chất kháng sinh và hơng thơm của hoa đợc hòa tan trong dịch đờng để tạo
vị đắng đặc trng.
Mai Nhật Quang
Lớp: TCTDNA - K11
Học Viện Ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp
22
Sau khi kết thúc nấu hoa truyền hoa lọc và hạ nhiệt độ xuống 50 oC, truyền
qua lạnh nhanh 5-8oC, dịch đợc bơm vào hệ thống men, cấy men vào cho men hoạt
động trong giai đoạn lên men chính. Sau khi đủ thời gian đảm bảo và đạt độ đờng
theo quy định thì hạ nhiệt độ chuyển sang giai đoạn lên men phụ đạt tiêu chuẩn
thành phẩm sẽ lọc qua máy lọc, sau đó dẫn vào trớc chứa bia bổ sung thêm CO2 để
đóng chai hoặc chiết bom và bốc đa đi tiêu thụ
* Đặc điểm tổ chức sản xuất
Tổ nghiền
Tổ nấu
Tổ rửa
Tổ men
Tổ lọc bia
Tổ đóng chai
Tổ xuất Bia
Tổ thanh trùng, chụp
cổ, dán nhãn
* Nhiệm vụ của các tổ sản xuất
- Tổ nghiền: nhận nguyên liệu malt, gạo ở kho đợc nghiền thành bột giao cho
tổ nấu.
- Tổ nấu: nhận bột malt, bột gạo, cao bia, hoa bia, đờng để thực hiện quá
trình nấu, thu hồi dịch lắng trong giao cho tổ men.
- Tổ men: nhận dịch lắng để cấy men thực hiện quá trình lên men sơ bộ sau
đó giao cho tổ lọc.
- Tổ lọc: nhận sơ bộ tiếp tục quá trình lên men chính, lên men phụ sau đó lọc
dịch lên men thành bia thành phẩm bơm vào các thùng bão hoà giao cho thủ kho
hoặc tổ đóng chai.
- Tổ rửa chai: nhận vỏ chai ở kho, ngâm chai vào bể ngâm để rửa sạch sau đó
sấy khô bằng bơm hơi và giao cho tổ đóng chai.
- Tổ thanh trùng, chụp cổ, dán nhãn: nhận bia của tổ đóng chai, xếp vào lồng
cho vào bể thanh trùng để thanh trùng bằng hơi nớc sau đó chụp bảo hiểm vào cổ
chai xếp vào két chuyển đến tổ dán nhãn. Tổ dán nhãn dán nhãn bia vào chai, kiểm
tra chất lợng, đóng vào bao (40chai/bao) nhập kho thành phẩm.
1.3. Phân tích đánh giá một số công tác quản trị doanh nghiệp.
Trong những năm gần đây Công ty khó khăn về vốn kinh doanh, đầu t cho sản
xuất, trang thiết bị hiện cha đồng bộ hiện đại. Sản phẩm mặt hàng bia của Công ty
phải cạnh tranh khốc liệt với nhiều loại bia trên thị trờng. Song Công ty có đội ngũ
cán bộ lãnh đạo có bề dày kinh nghiệm trong việc quản lý tài sản và vốn, tổ chức chỉ
đạo trong việc sản xuất kinh doanh.
Công ty đã phát huy đợc truyền thống của mình. Mức tăng trởng nhanh, làm ăn
có lãi, nộp Ngân sách ngày càng nhiều lên. Đời sống của cổ đông đợc cải thiện rõ
rệt.
Mai Nhật Quang
Lớp: TCTDNA - K11
Học Viện Ngân hàng
23
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3.1. Phân tích đặc điểm công nghệ sản xuất
1.3.1.1.Đặc điểm về phơng pháp sản xuất
Công ty thực hiện sản xuất ra hai loại sản phẩm truyền thống chủ yếu là bia,
bánh mỳ có 2 đặc thù khác nhau cả về công nghệ và thiết bị sản xuất. Do vậy tổ
chức sản xuất của Công ty cũng đợc tổ chức thành 2 phân xởng riêng biệt.
Về sản xuất chính có một phân xởng sản xuất bia cùng với 3 phân xởng
phụ trợ là phân xởng điện lạnh, phân xởng nồi hơi, phân xởng cơ khí.
Phân xởng bia:
- Nhiệm vụ: Sản xuất các loại bia theo yêu cầu của thị trờng.
- Biên chế: Theo từng cung đoạn sản xuất của công nghệ yêu cầu.Gồm: tổ
nấu, tổ nuôi cấy men và theo dõi quá trình lên men, tổ lọc, tổ thành phẩm.
- Tổng số lao động : 53 ngời.
Trong đó có 10 ngời theo dõi về kỹ thuật trong suốt quá trình sản xuất ra
thành phẩm.
Phân xởng cơ khí:
Đảm bảo sửa chữa thiết bị máy móc, dụng cụ sản xuất và chế tạo, cải tiến
trang thiết bị, dụng cụ khi sản xuất yêu cầu.
Phân xởng điện lạnh:
- Vận hành hệ thống lạnh và cung cấp lạnh đến các thiết bị sử dụng lạnh
trong công nghệ sản xuất bia.
- Thiết kế, sửa chữa hệ thống điện trong toàn Công ty đảm bảo phục vụ sản
xuất và sinh hoạt.
Phân xởng nồi hơi:
- Vận hành và cung cấp hơi phục vụ sản xuất.
- Vận hành tiếp nhận và cung cấp nớc phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
- Sửa chữa và lắp đặt hệ thống hơi nớc khi sản xuất yêu cầu.
Công ty chịu trách nhiệm cung cấp nguyên, vật liệu và giao khoán theo định
mức sản phẩm tiêu thụ từ đó tính ra tiền lơng trên mức sản phẩm tiêu thụ.
Về sản xuất phụ chỉ có một phân xởng sản xuất bánh mỳ.
Mai Nhật Quang
Lớp: TCTDNA - K11
Học Viện Ngân hàng
24
Chuyên đề tốt nghiệp
- Nhiệm vụ: Sản xuất bánh mì theo yêu cầu của thị trờng.
- Biên chế: Theo từng cung đoạn của công nghệ yêu cầu. Gồm: tổ nhào và ủ
bánh, tổ lăn vê, tổ nớng và tổ thành phẩm.
- Tổng số lao động: 23 ngời, trong đó có 5 ngời theo dõi kỹ thuật trong suốt
quá trình sản xuất ra thành phẩm.
- Việc sản xuất bánh mỳ tơng đối đơn giản hơn, chu kỳ sản xuất ngắn, khả
1.3.1.2. Đặc điểm về trang thiết bị.
- Mặt hàng bia dây truyền khép kín bán tự động, các tank đợc chế tạo bằng
inox có yêu cầu vệ sinh thực phẩm cao.
- Mặt hàng bánh mỳ thiết bị chủ yếu là máy nhào, lò nớng bánh. Các công
đoạn cắt định lợng, lăn vê định hình, nớng còn bằng thủ công.
- Dây truyền thiết bị sản xuất của Công ty còn lạc hậu, thiếu đồng bộ. Trong
mấy năm gần đây tuy đã đợc đầu t, bổ sung, nâng cấp, cải tạo nhng nhìn chung vẫn
còn thiếu rất nhiều thiết bị có trình độ công nghệ cao. Hiện vận hành các thiết bị còn
mang nặng tính thủ công, điều khiển bằng tay dựa vào tay nghề của công nhân vận
hành nên chất lợng sản phẩm không ổn định .
1.3.1.3. Đặc điểm bố trí mặt bằng, nhà xởng, về thông gió ánh sáng.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đợc bố trí trên mặt bằng rộng,
trần nhà, nhà xởng đợc bố trí cao ráo, thông thoáng, tận dụng tối đa ánh sáng tự
nhiên, đồng thời có hệ thống đèn chiếu sáng đáp ứng yêu cầu sản xuất.
- Hệ thống kho tàng, nhà xởng đều thờng xuyên đợc duy tu bảo dỡng, nền, tờng đều đợc ốp lát bằng gạch chống thấm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong
quá trình sản xuất.
- Hệ thống thông gió: Bằng các cửa sổ có diện tích lớn để thông thoáng nhằm
tận dụng tối đa thông gió tự nhiên. Những khu vực nóng bức đều đợc trang bị hệ
thống quạt thông gió. Đảm bảo nhà xởng thoáng mát.
- Hệ thống cống rãnh kín, thoát nớc không gây ô nhiễm môi trờng.
- Nhà vệ sinh đầy đủ đợc bố trí thuận lợi và có đầy đủ các thiết bị đảm bảo vệ
sinh.
1.3.1.4. Đặc điểm về an toàn lao động.
Công nhân tham gia trực tiếp sản xuất:
- Đều đợc học: Nội quy, quy chế làm việc của Công ty; Học tập về vệ sinh an
toàn thực phẩm; Học tập về an toàn lao động.
Mai Nhật Quang
Lớp: TCTDNA - K11
Học Viện Ngân hàng
25
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đều đợc trang bị trang phục nh quần áo, găng tay, ủng, giầy bảo hộ những
chỗ cần thiết trang bị thêm khẩu trang, mũ, kính để đảm bảo an toàn cho ngời và sản
phẩm sản xuất.
- Định kỳ hàng năm đều đợc kiểm tra sức khoẻ
- Công ty đã ban hành đầy đủ các quy trình, quy phạm an toàn lao động áp
dụng cho từng công đoạn, từng loại máy móc thiết bị, đồng thời định kỳ kiểm tra,
kiểm định các loại thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy
định của Nhà nớc.
1.3.2 . Phân tích tổ chức sản xuất
Công ty sản xuất hai mặt hàng là bia và bánh mỳ:
Nguyên liệu chính để sản xuất bia là: malt, gạo, hoa houblon, cao thơm, đờng, enzyme, maturex... Thời gian để sản xuất ra một sản phẩm tơng đối dài từ 12 ữ
15 ngày. Vì vậy phải có nhiều thiết bị chứa đựng. Việc tổ chức tiêu thụ cũng tơng
đối phức tạp, phải cung cấp phơng tiện chứa đựng cho khách hàng (nh bom đựng
bia, chai nhựa). Những khách hàng ở xa thì phải dùng xe chuyên dùng (có thiết bị
lạnh) để vận chuyển bia tận nơi cho khách hàng. Sản phẩm bia của Công ty đa ra thị
trờng về chất lợng tơng đối ổn định đã đợc khách hàng đánh giá tốt.
Việc sản xuất bánh mỳ tơng đối đơn giản hơn, chu kỳ sản xuất ngắn, khả
năng thu hồi vốn nhanh, nhng là mặt hàng tiêu dùng ngay nên sản xuất tới đâu phải
tiêu thụ hết ngay đến đó (không có sản phẩm nhập kho và sản phẩm dở dang cuối
kỳ). Nguyên liệu chính bánh mỳ là bột mỳ, men, bột kích nở. Sản phẩm bánh mỳ
của Công ty hiện nay vẫn giữ đợc những nét đặc trng truyền thống nh nở xốp, thơm
dịu, đậm đà màu sắc hấp dẫn và vẫn là sản phẩm không thay thế đợc trên thị trờng
Nam Định. Trong các dịp lễ hội, cới hỏi nhiều khách hàng đã đặt mua với số lợng
rất lớn và phân xởng bánh mỳ đã phải làm thêm ca thêm giờ để phục vụ.
1.3.3. Phân tích nguồn nhân lực của Công ty.
Trong Công ty cổ phần bia Hà Nội - Nam Định có 118 ngời, và mô hình
thực tế sản xuất ở Công ty hiện tại là sản xuất hai mặt hàng là Bia và Bánh mỳ. Để
có sản phẩm đa ra thị trờng, đợc thị trờng chấp nhận. Trớc tiên phải phân bổ cho lao
động trong từng cung đoạn sản xuất một cách hợp lý, phù hợp với khả năng lao động
của từng ngời. Số lao động ở Công ty phân bổ cho bộ phận sản xuất chính, bộ phận
sản xuất phụ nh sau :
Mai Nhật Quang
Lớp: TCTDNA - K11