BÀI TẬP
MÔN TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG QUẢN LÍ KINH TẾ.
Bài 1. Cho bảng số liệu
a.
Hãy sử dụng các thủ tục cần thiết trong SPSS để lập bảng thống kê mô tả,
hãy mô tả về thông tin biến dựa trên các đặc trưng thống kê thu được.
- Analyze/ Descritiw Statistiees/ Frequencies vào cửa sổ chọn giới tính trong variables
tuỳ chọn các lệnh tương ứng.sau khi xuất hiện kết quả ta nhấn đúp vào đồ thị, xuất hiện
cửa sổ Charts editor và đưa số liệu vào đồ thị.
- Elements/ Show data tables /chỉnh sửa đồ thị/click chuột phải/ properties window /
1
lựa chọn các lệnh tương ứng.
Statistics
thunhap
N
Valid
Missing
tieudung
22
0
22
0
thunhap
Frequency
Valid
.25
.30
.40
.50
.55
.65
.70
.80
1.00
1.10
1.40
1.50
1.80
Total
Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
1
1
3
3
1
1
2
3
2
1
2
1
1
4.5
4.5
13.6
13.6
4.5
4.5
9.1
13.6
9.1
4.5
9.1
4.5
4.5
4.5
4.5
13.6
13.6
4.5
4.5
9.1
13.6
9.1
4.5
9.1
4.5
4.5
22
100.0
100.0
4.5
9.1
22.7
36.4
40.9
45.5
54.5
68.2
77.3
81.8
90.9
95.5
100.0
tieudung
Frequency
Valid
.18
.20
.23
.25
.30
.32
.38
.40
.45
.48
.50
.60
.65
.70
.78
.90
.95
Total
Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
1
1
1
3
1
1
1
1
3
2
1
1
1
1
1
1
1
4.5
4.5
4.5
13.6
4.5
4.5
4.5
4.5
13.6
9.1
4.5
4.5
4.5
4.5
4.5
4.5
4.5
4.5
4.5
4.5
13.6
4.5
4.5
4.5
4.5
13.6
9.1
4.5
4.5
4.5
4.5
4.5
4.5
4.5
22
100.0
100.0
4.5
9.1
13.6
27.3
31.8
36.4
40.9
45.5
59.1
68.2
72.7
77.3
81.8
86.4
90.9
95.5
100.0
2
b. Vẽ biểu đồ histogram của thu nhập trên đó có vẽ đường cong chuẩn, hãy nhận
xét phân bố của biến thu nhập.
3
c . Hãy sử dụng các thủ tục cần thiết phân tích mối quan hệ giữa thu nhập và tiêu
dùng
Correlations
thunhap
thunhap
Pearson Correlation
tieudung
1
Sig. (2-tailed)
N
tieudung
Pearson Correlation
Sig. (2-tailed)
N
.975**
.000
44
44
**
1
.975
.000
44
44
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
Hệ số tương quan bội giữa thu nhập và tiêu dùng có r = 0.975 nên nó có tương quan rất
chặt và đồng biến.Sig = 0,000< α = 0,05 .
Tiêu dùng
YAxis
4
Thu nhập
XAxis
Y = 0,08 + 0,48 *Y
5
Bài 2. Cho bảng số liệu doanh thu trong ngày của 2 cửa hàng của công ty như sau:
Hãy dùng các thủ tục cần thiết trong SPSS để phân tích và so sánh doanh
thu của hai cửa hàng nói trên. Cửa hàng nào cho doanh thu cao hơn (giả
thiết rằng doanh thu trong ngày có phân bố gần phân bố chuẩn).
Group Statistics
cửa hàng
Doanh thu tiêu thụ
N
Mean
Std. Deviation
Std. Error Mean
cửa hàng 1
15
4.5233
.52504
.13556
cửa hàng 2
15
4.1720
.68471
.17679
6
*Bước 1: Kiểm định phương sai 2 mẫu :
H0= Var1= var 2
H1= var1≠ var2
Nhìn vào bảng Independent Samples Test ta thấy: Cột Sig=0,216 > α =0,05 nên ta có
cơ sở chấp nhận H0
Phương sai 2 mẫu bằng nhau.
Independent Samples Test
Levene's Test for
Equality of
Variances
t-test for Equality of Means
95% Confidence
Interval of the
Std. Error
F
Sig.
t
df
Sig. (2-
Mean
Differenc
tailed)
Difference
e
Difference
Lower
Upper
Doanh Equal
thu
variances
tiêu
assumed
1.604
.216
1.577
28
.126
.35133
.22279
-.10502
.80769
1.577
26.234
.127
.35133
.22279
-.10641
.80908
thụ
Equal
variances
not
assumed
*Bước 2 : Kiểm định giá trị bình quân 2 mẫu.
H0= M1 = M2
H1= M1≠ M2
7
Vì phương sai của 2 mẫu bằng nhau: Sig ((2-tailed) = 0.126 > α = 0,05 nên có cơ sở
chấp thuận H0. Doanh thu tiêu thụ của 2 cửa hàng khác biệt không đáng kể. Với mức
độ tin cậy là 95%(hoặc mức ý nghĩa thống kê 5%) chúng ta luôn tin tưởng rằng doanh
thu tiêu thụ bình quân của 2 cửa hàng là không đáng kể.
Bài 3. Cho bảng số liệu lượng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được ghi
theo mùa trong nhiều năm. Hãy thực hiện xử lý dữ liệu thích hợp, phân tích
ảnh hưởng của mùa tới lượng tiêu thụ của sản phẩm.
Descriptives
Tiêu Thụ
95% Confidence
Interval for Mean
N
Mean
Std.
Std.
Lower
Upper
Deviation
Error
Bound
Bound
Minimum
Maximum
Xuân
20 5.355/a
.6755
.1510
5.039
5.671
4.5
6.5
Ha
20 5.595/a
.6917
.1547
5.271
5.919
4.5
6.7
Thu
20 5.340/a
.5744
.1284
5.071
5.609
4.3
6.3
Đông
20 4.670/b
.8202
.1834
4.286
5.054
3.2
6.1
Total
80
.7655
.0856
5.070
5.410
3.2
6.7
5.240
8
Multiple Comparisons
Dependent Variable: Tiêu Thụ
LSD
95% Confidence Interval
(I) Mùa
(J) Mùa
Xuân
Ha
-.2400
.2201
.279
-.678
.198
Thu
.0150
.2201
.946
-.423
.453
Đông
.6850*
.2201
.003
.247
1.123
Xuân
.2400
.2201
.279
-.198
.678
Thu
.2550
.2201
.250
-.183
.693
Đông
.9250*
.2201
.000
.487
1.363
Xuân
-.0150
.2201
.946
-.453
.423
Ha
-.2550
.2201
.250
-.693
.183
Đông
.6700*
.2201
.003
.232
1.108
Xuân
-.6850*
.2201
.003
-1.123
-.247
Ha
-.9250*
.2201
.000
-1.363
-.487
-.6700*
.2201
.003
-1.108
-.232
Ha
Thu
Đông
Thu
Mean Difference (I-J)
Std. Error
Sig.
Lower Bound
Upper Bound
9
*. The mean difference is significant at the 0.05 level.
So sánh giá trị bình quân >= 3 mẫu độc lập
H0: M1 = M2=M3=M4
H1: Có ít nhất M ≠ khác biệt với các mùa còn lai.
Nhìn vào bảng ANOVA ta thấy: Cột Sig ANOVA =0,001 < α =0,05 nên ta có cơ sở bác
bỏ H0
Có ít nhất 1 mùa có số lượng tiêu thụ khác biệt đáng kể so với 3 mùa còn lai.
10
ANOVA
Tieuthu
Sum of Squares
df
Mean Square
F
Sig.
Between Groups
9.483
3
3.161
6.527
.001
Within Groups
36.809
76
.484
Total
46.292
79
*Xác định mùa có sự khác biệt đáng kể : Nhìn vào bảng Multiple Comparisons ta thấy:
Multiple Comparisons
Dependent Variable: Tieuthu
LSD
95% Confidence Interval
(I) Mua
(J) Mua
Mean Difference (I-J) Std. Error
Sig.
Lower Bound
Upper Bound
1
2
-.2400
.2201
.279
-.678
.198
3
.0150
.2201
.946
-.423
.453
4
.6850*
.2201
.003
.247
1.123
2
3
4
1
.2400
.2201
.279
-.198
.678
3
.2550
.2201
.250
-.183
.693
4
.9250
*
.2201
.000
.487
1.363
1
-.0150
.2201
.946
-.453
.423
2
-.2550
.2201
.250
-.693
.183
4
.6700*
.2201
.003
.232
1.108
1
-.6850
*
.2201
.003
-1.123
-.247
2
-.9250*
.2201
.000
-1.363
-.487
3
-.6700*
.2201
.003
-1.108
-.232
*. The mean difference is significant at the 0.05 level.
Cột Mean Difference (I-J) các dòng có dấu * có sự khác biệt đáng kể với mức ý nghĩa
thống kê 5%. Vì vậy mùa Đông có số lượng tiêu thụ thấp hơn 1 cách đáng kể so với 3
mùa còn lai.
Bài 4: Một xưởng sản xuất ván ép, người ta sản xuất hai loại ván ép, loại 1 có
11
bề dày 10mm, loại 2 có bề dày 20mm. Sau đây là dữ liệu do bề dầy của các mẻ
ép của hai loại:
Hãy phân tích xem sai số bề dầy có phụ thuộc vào loại ván sản xuất hay không?
Group Statistics
LOẠI
VÁN
BỀ DÀY
ván
10mm
ván
20mm
Kiểm định T cho
trường hợp phương
sai khác nhau
Mức ý nghĩa thống
kê (sig ,2 phía
Std.
Std. Error
N
Mean
Deviation
Mean
20
9.9760/a
.07950
.01778
20
19.9770/b
.14815
.03313
= 9.9760 +(19.9770) = -266.016
0.0000
Kết quả từ bảng 1.1 cho thấy bề dày cuả loai ván 20mm lớn hơn 1 cách đáng kể so với
bề dày loai ván 10mm(với mức ý nghĩa thống kê 5%).
12
Independent Samples Test
Levene's Test
for Equality
of Variances
t-test for Equality of Means
95% Confidence
Interval of the
Difference
Sig.
(2F
BỀ
Sig.
Equal
DÀY variances 5.304
.027
assumed
t
266.016
df
38
Mean
Std. Error
tailed) Difference Difference
.000
-10.00100
.03760
Equal
variances
-
not
266.016
Lower
Upper
-
-
10.07711 9.92489
29.104 .000
-10.00100
assumed
.03760
10.0778
8
9.92412
Nhìn vào bảng Independent Samples Test cột Sig ta thấy:
Bởi vì cột sig dòng 1 = 0.027 < α = 0.05 nên bề dày 2 loai ván có sự khác biệt đáng kể
với sự khác biệt α = 0.05.
Bài 5: Tìm hiểu về nhu cầu sử dụng điện thoại, ông Bình đã sử dụng bộ dữ liệu
của Singapore giai đoạn 1960-1981 với 2 biến sau:
13
TEL:
Số lượng máy điện thoại trên 1000 người.
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người, tại mức giá cơ cấu tính theo đô la
Singapore năm 1968.
1970
78
2462
1981
317
5472
a. Vẽ đồ thị phân tán điểm cho tập dữ liệu trên.
14
15
Biểu đồ 5.1 đồ thị phân tán điểm cho TEL và GDP.
b. Hãy tính các trị thống kê tổng hợp cho biến GDP và TEL (trung bình, phương
sai, độ lệch chuẩn, đồng phương sai).
16
Descriptive Statistics
Std.
Minimu
Số lượng điện thoai
Thu nhập BQ đầu
người
Valid N (listwise)
Mean(Trung Deviation(độ
Variance
N
m
Maximum
bình)
lệch chuẩn)
(phương sai)
22
36
317
116.82
88.483
7829.299
22
1299
5472
2812.05
1323.027
1750399.855
22
c. Hãy xác định hệ số tương quan tuyến tính giữa TEL và GDP. Giải thích ý nghĩa
của hệ số tương quan.
Variables Entered/Removeda
Model
Variables Entered
Variables Removed
b
1
GDP binh quan
.
a. Dependent Variable: Số điện thoai
b. All requested variables entered.
Method
Enter
Model Summary
Model
R
R Square
a
1
.973
.946
a. Predictors: (Constant), GDP binh quan
Adjusted R Square
.943
Std. Error of the
Estimate
21.0610
Descriptive Statistics
Mean
Std. Deviation
N
17
Số lượng điện thoai
116.82
88.483
22
Thu nhập BQ đầu người
2812.05
1323.027
22
Correlations
Số lượng điện
Số lượng điện thoai
Thu nhập BQ đầu người
1
.973**
Pearson Correlation
thoai(TEL)
Sig. (2-tailed)
Thu nhập BQ đầu
.000
N
22
22
Pearson Correlation
.973**
1
Sig. (2-tailed)
.000
N
22
người(GDP)
22
**. Mức ý nghĩa thống kê 1% Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
R = 0,973 nên giữa GDP và Tel có mối quan hệ đồng biến tương quan rất chặt .
Giải thích ý nghĩa của hệ số tương quan: Vì hệ số tương quan bội (Pearson
Cerelation = 0.973) nên giữa GDP và TEL có mối quan hệ rất chặt và đồng biến (với
mức ý nghĩa thống kê 1%).
d. Xây dựng mô hình hồi quy giữa TEL và GDP.
TEL= β0+ β1*GDP
Trong đó:
β0:Hệ số chẵn
18
β 1:Hệ số góc.
Mô hình hồi quy tuyến tính đơn nên phải kiểm định các giả thiết.
Dựa vào biểu đồ 5.3 ta thấy đồ thị của biến TEL bị lệch phải.Vì vậy chúng ta phải thực
hiện chuyển đổi biến bằng lệnh Transform.
LnTEL = Ln(TEL)
19
LnGDP= Ln(GDP)
LnTEL= β0+ β1 LnGDP
20
21
Variables Entered/Removeda
Model
1
Variables Entered
lnGDPb
Variables Removed
.
Method
Enter
a. Dependent Variable: lnTEL
ANOVAa
Sum of
Squares
df
Mean
Square
F
Sig.
Regression(hồi quy)
11.039
1
11.039
967.330
.000b
Residual
.228
20
.011
Total
11.267
21
Model
1
a. Dependent Variable: lnTEL
22
c. Predictors: (Constant), lnGDP
*Kiểm định sự tồn tai của mô hình hồi quy.
Nhìn vào bảng ANOVAa ta thấy:
LnTel = β0 +β1 Ln GDP
H0: β1 =0
H1: β1≠ 0.
Ta thấy Sig ANOVA = 0,000 < α = 0,05 và có cơ sở bác bỏ H0 và mô hình tồn tai với
mức ý nghĩa thống kê α = 0,05.
*Kiểm định sự phù hợp của mô hình.
Model Summary
Model
1
R
R Square
.973
a
.946
Adjusted R Square
.943
Std. Error of the
Estimate
21.0610
a. Predictors: (Constant), GDP binh quan
Nhìn vào bảng Model Summary ta thấy Adjusted R Square = 0,973 .
Trong các nhân tố ảnh hưởng đến Tel thì biến GDP giải thích được 97,3 % còn lai 2,7
% được giải thích bởi các nhân tố khác mà ta chưa có điều kiện để đưa vào mô hình.
Mô hình tương đối phù hợp.
*Kiểm định sự tồn tai hệ số hồi quy.
23
Nhìn vào bảng Coefficientsa ta thấy :
H0:β1=0
H1: β1≠0
So sánh cột Sig Coefficientsa Sig = 0,000< α = 0,05 .ta có cơ sở bác bỏ H0 nên mô
hình luôn luôn tồn tai với mức ý nghĩa thống kê α = 0,05.
Coefficientsa
Model
1
(
hệ
số hồi quy )
Unstandardized
Standardized
Coefficients
Coefficients
B
Std. Error
(Constant) -7.265
.379
lnGDP
.048
1.502
Beta
.990
t
Sig.
-19.170
.000
31.102
.000
a. Dependent Variable: lnTEL
*Viết phương trình của mô hình hồi quy .
Nhìn vào bảng Coefficientsa cột B ta thấy : LnTel = -7,265+1,502*Ln GDP.
Vì β = 1,502 >0 nên giữa GDP và Tel có mối quan hệ đồng biến. Mô hình Log - Log .
Khi GDP tăng lên 1% và các nhân tố khác không đổi thì Tel tăng 1,502% và ngược lai.
Residuals Statisticsa
24
Minimum Maximum Mean
Std. Deviation N
Predicted Value
3.5043
5.6645
4.5007
.72502
22
Residual
-.17634
.15550
.00000
.10425
22
Std. Predicted Value
-1.374
1.605
.000
1.000
22
Std. Residual
-1.651
1.456
.000
.976
22
a. Dependent Variable: lnTEL
25